Thực tiễn về dạy học trực tuyến, về năng lực tự chủ và tự học của học sinh; việc tổ chức dạy học trực tuyến bằng phương pháp lớp học đảo ngược .... Thực trạng việc phát triển năng lực tự
Tính mới của đề tài
- Đề tài góp phần làm rõ thực trạng và ý nghĩa của năng lực tự chủ và tự học trong dạy học trực tuyến môn Hóa học
Thiết kế tổ chức hoạt động dạy học trực tuyến môn hóa học theo phương pháp lớp học đảo ngược tập trung vào các hoạt động cụ thể và sinh động, nhằm phát triển năng lực tự chủ và tự học của học sinh Trong mô hình này, học sinh được tiếp cận kiến thức nền trước tiết học qua video ngắn hoặc tài liệu trực tuyến, để ở lớp dành thời gian cho thảo luận, giải bài tập và làm thí nghiệm ảo, từ đó tăng tính chủ động và tham gia tích cực Các hoạt động trước và trong lớp được bố trí rõ ràng, bao gồm gợi ý câu hỏi mở, bài tập vận dụng và hoạt động nhóm, nhằm kích thích tư duy phản biện và kỹ năng tự học Việc đánh giá được tích hợp liên tục qua bài tập tự luyện, đánh giá theo cặp và rubrics, kèm phản hồi từ giáo viên giúp đảm bảo tiến bộ và tối ưu hóa hiệu quả dạy học trực tuyến môn hóa học với lớp học đảo ngược.
- Đề xuất một số kinh nghiệm nhằm tổ chức hoạt động dạy học trực tuyến môn hóa học bằng phương pháp lớp học đảo ngược.
Đóng góp mới của đề tài
Về mặt lý thuyết, bài viết góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận về phát triển năng lực tự chủ và tự học cho học sinh trong dạy học trực tuyến bằng phương pháp lớp học đảo ngược Nghiên cứu cho thấy lớp học đảo ngược thúc đẩy tính chủ động của học sinh, cải thiện kỹ năng tự quản và khả năng tự học, từ đó tăng hiệu quả học tập trong môi trường số Đồng thời, các khía cạnh lý thuyết được hệ thống hóa để làm nền tảng thiết kế các hoạt động giảng dạy và đánh giá phù hợp với dạy học trực tuyến, nhằm phát triển năng lực tự chủ và tự học của học sinh.
Về mặt thực tiễn, nguồn tư liệu được cung cấp giúp giáo viên dễ dàng chọn lọc và áp dụng vào dạy học trực tuyến, từ đó phát triển năng lực tự chủ và tự học cho học sinh Việc có nguồn tài liệu phong phú tối ưu hóa quy trình lên lớp, tiết kiệm thời gian và tăng tính linh hoạt cho hoạt động dạy học trực tuyến Khi học sinh được tiếp cận các tài liệu phù hợp, các em sẽ hình thành thói quen tự tìm tòi, tự quản lý bản thân và nâng cao hiệu quả học tập trong môi trường số.
Từđó góp phần nâng cao hiệu quả dạy học trực tuyến môn Hóa ởcác trường THPT.
Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp nghiên cứ u lý lu ậ n
- Tổng hợp thông tin lý luận từ một số văn bản của Ngành giáo dục, sách, tạp chí khoa học
- Đọc và nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến đề tài
Phương pháp quan sát sư phạm, phương pháp điều tra khảo sát, phương pháp tổng kết kinh nghiệm
4.3 Phương pháp thự c nghi ệm sư phạ m
Phương pháp nghiên cứu trên nhóm lớp thực nghiệm được triển khai bằng cách đánh giá các tiêu chí liên quan đến mức độ đạt được và so sánh kết quả với lớp đối chứng, nhằm đo lường hiệu quả của can thiệp và mức độ cải thiện ở từng tiêu chí Quá trình đánh giá tập trung vào xác định mức độ đạt được cho mỗi tiêu chí, phân tích sự khác biệt giữa nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng, từ đó rút ra các kết luận có giá trị cho thực tiễn giảng dạy và đề xuất các khuyến nghị áp dụng vào chương trình học.
4.4 Phương pháp thố ng kê toán h ọ c
Sử dụng toán xác suất, thống kê để xử lí số liệu và tính toán.
Cơ sở khoa học
Cơ sở lý luận
1.1.1 Tự chủ và tự học
- Khái niệm về tự chủ
Tự chủ là khả năng tự mình kiểm soát hành vi và suy nghĩ, tự đưa ra quan điểm và quyết định trước mọi tình huống, mà không bị tác động hay ép buộc từ bên ngoài Đây là sự kết hợp giữa tự quản lý bản thân và quyền tự chủ, thể hiện sự dân chủ nội tâm dựa trên nguyên tắc và giá trị cá nhân Nói một cách ngắn gọn, tự chủ cho phép bạn đưa ra các quyết định sáng suốt dựa trên nhận thức của chính mình và hành động một cách độc lập, tự tin mà không lệ thuộc vào người khác.
Tự chủ được biểu hiện qua hành động, lời nói, suy nghĩ và tình cảm của chính bản thân trong mọi hoàn cảnh Đây là một đức tính tốt cần rèn luyện để mỗi cá nhân tự hoàn thiện bản thân trước xã hội ngày nay Tự chủ không chỉ là một khái niệm mà còn là nền tảng quan trọng cho sự phát triển của xã hội ở nhiều lĩnh vực khác nhau và luôn được đề cao trong quá trình hình thành và trưởng thành của con người Những giá trị tốt đẹp mà tự chủ mang lại ngày càng được phát huy và lan tỏa trên nhiều phương diện của đời sống xã hội.
- Lợi ích của đức tính tự chủ
Tự chủ là đức tính quan trọng trong quá trình rèn luyện nhân cách, giúp mỗi người có nhận thức đúng đắn hơn về mọi vấn đề xã hội Việc phát huy tinh thần tự chủ mang lại nhiều lợi ích cho bản thân và cộng đồng, từ khả năng đưa ra quyết định sáng suốt đến cách ứng xử bình tĩnh trước thử thách Tự chủ còn là nền tảng xây dựng sự tự tin, trách nhiệm và phát triển cá nhân, đồng thời nâng cao hiệu quả học tập, công việc và các mối quan hệ xã hội nhờ biết kiểm soát cảm xúc và hành vi Khi được nuôi dưỡng đều đặn, đức tính tự chủ giúp mỗi người đối mặt với áp lực xã hội một cách có chủ đích và đóng góp tích cực cho xã hội.
Đối với mỗi người, sự tự chủ hình thành ý thức tự giác cao trong công việc và học tập, giúp nhận diện những việc cần làm và lên kế hoạch thực hiện trong khoảng thời gian nhất định; nhờ đó, mỗi cá nhân có thể tự đánh giá năng lực, rút ngắn thời gian hoàn thiện công việc và nâng cao hiệu suất làm việc Rèn luyện tính tự chủ còn hình thành lối sống đúng đắn, cư xử có đạo đức và văn hóa hơn trong mọi hoàn cảnh; khi giải quyết vấn đề, tự chủ cho phép làm việc độc lập, hiệu quả và được người xung quanh ghi nhận về năng lực cũng như kỹ năng giao tiếp Tính tự chủ cũng tăng sự tự tin và sức mạnh để vượt qua khó khăn, cám dỗ, đồng thời thúc đẩy quá trình tự hoàn thiện bản thân và tin vào khả năng của chính mình, mở rộng cơ hội và dám ước mơ, dám thực hiện trong mọi lĩnh vực Từ quá trình tự chủ, mỗi người không ngừng phát triển năng lực, giữ vững tâm lý trước các tác động tiêu cực từ môi trường và có lợi thế trong học tập, công việc và cuộc sống tương lai.
Việc con em rèn luyện tính tự chủ mang lại niềm tin và sự hài lòng cho gia đình; cha mẹ vui khi thấy con tự quyết định trước mọi vấn đề, biết phân biệt đúng sai và chịu trách nhiệm với hành động của chính mình Tính tự chủ không chỉ củng cố sự tự tin cá nhân mà còn giúp các thành viên chủ động học hỏi, kiểm soát tri thức và rèn luyện trách nhiệm, từ đó đóng góp vào sự phát triển của xã hội và tiến tới hội nhập quốc tế Người có tính tự chủ thường thể hiện sự trung thực và thẳng thắn trong mọi công việc, hình thành nền tảng cho một môi trường sống và làm việc đáng tin cậy.
- Biểu hiện của tính tự chủ
Tự chủ được nhận diện như một đức tính tốt cần được mỗi người rèn luyện và hoàn thiện qua mọi quyết định, dù đơn giản hay phức tạp, trong mọi lĩnh vực của đời sống Để xác định xem một người có tính tự chủ hay không, ta dựa trên các biểu hiện: ở mọi hoàn cảnh và mọi vấn đề, người có tự chủ luôn giữ thái độ bình tĩnh và tự tin, bởi họ tin vào năng lực của bản thân và tin vào kết quả mà hành động của mình mang lại.
Một học sinh có tính tự chủ được thể hiện qua sự tự giác học tập và biết nắm bắt thời cơ để trau dồi bản thân Người có tính tự chủ sẽ tự điều chỉnh hành vi, nhận diện đúng sai và sẵn sàng nhận lỗi để sửa chữa sai lầm Khi nhận thức được những thiếu sót của bản thân, họ biết cách sửa chữa và tiếp thu ý kiến đóng góp từ người khác để hoàn thiện mình Nhờ đó, tính tự chủ hỗ trợ phát triển bản thân và nâng cao hiệu quả học tập, giúp học sinh chủ động tiến bộ trên chặng đường học tập và đời sống.
Việc tự đánh giá và kiểm điểm bản thân là biểu hiện của tính tự chủ; qua đó, ta nhận diện được những thiếu sót hiện có và xác định những kiến thức cần được bồi dưỡng thêm, nhằm nâng cao năng lực và hiệu quả công việc.
Biểu hiện tính tự chủ được thể hiện rõ qua cách cư xử trong môi trường sống hàng ngày: người có tính tự chủ biết kiềm chế, thể hiện sự khéo léo và nhẹ nhàng trong cách nói chuyện, đồng thời chọn ngôn ngữ giao tiếp phù hợp với từng hoàn cảnh Họ xử lý các tình huống gặp phải một cách bình tĩnh, nhẹ nhàng nhưng mang lại hiệu quả, từ đó đạt được sự hài lòng cao từ người đối thoại và bản thân Những biểu hiện này góp phần củng cố các mối quan hệ, nâng cao chất lượng sống và tăng cường tự tin trong giao tiếp hàng ngày.
Năng lực tự học là khả năng xác định nhiệm vụ học tập một cách tự giác và chủ động, tự đặt mục tiêu học tập để nỗ lực phấn đấu thực hiện và lựa chọn các phương pháp học tập hiệu quả Nó đồng thời đòi hỏi người học biết điều chỉnh sai sót và hạn chế của bản thân thông qua tự đánh giá hoặc nhận góp ý từ giáo viên, bạn bè để nâng cao kết quả học tập Ngoài ra, năng lực tự học còn thể hiện sự chủ động tìm kiếm sự hỗ trợ khi gặp khó khăn, biết cách tiếp cận tài liệu và nguồn tư vấn phù hợp để duy trì tiến độ và cải thiện quá trình học tập.
Năng lực tự học là tập hợp các thuộc tính tâm lý giúp mỗi người nhận diện và giải quyết các vấn đề đặt ra một cách hiệu quả nhất, từ đó biến kiến thức của nhân loại thành sở hữu của riêng mình Đó không chỉ là khả năng ghi nhớ hay tiếp thu mà còn gồm tự lực học tập, tự đánh giá nguồn tin, lên kế hoạch và tổ chức quá trình học tập, biến kiến thức thành kỹ năng và ứng dụng vào thực tế Phát triển năng lực tự học đồng nghĩa với khả năng thích nghi với thay đổi, xây dựng lộ trình học tập suốt đời, hệ thống hóa thông tin và đo lường kết quả thông qua phản hồi thực tế để tối ưu hóa hiệu quả học tập và làm việc.
- Biểu hiện của năng lực tự học
- Biểu hiện của người có năng lực tự học
Thông qua mô hình trên, ba yếu tố cơ bản của người tự học được nhận diện rõ là thái độ, tính cách và kỹ năng Sự phân định này nhằm làm rõ các biểu hiện tư duy và khả năng hoạt động thực tế của người học, chứ không chỉ đề cập đến khía cạnh tâm lý Khi các yếu tố này được kết hợp hài hòa, quá trình tự học sẽ tăng cường tính tự chủ, chuyển hóa kiến thức thành hành động và nâng cao hiệu quả học tập thực tế.
1.1.2 Phương pháp lớp học đảo ngược
Lớp học đảo ngược (Flipped classroom) là một phương pháp đào tạo mới cho phép học sinh tiếp cận nội dung bài giảng trước khi vào lớp, thông qua video, audio hoặc tài liệu do giáo viên ghi âm, ghi hình và đăng lên Internet Học sinh xem trước bài giảng ở nhà và có thể làm các bài tập đơn giản tại nhà, sau đó trong giờ học sẽ thảo luận, trình bày kết quả và thực hiện các nhiệm vụ phức tạp hơn Hình thức này giúp học sinh tập trung vào quá trình tự học và trở thành trung tâm của lớp học, còn giáo viên đóng vai trò quan sát, hỗ trợ và giải đáp thắc mắc, đồng thời dành thời gian nhiều hơn cho các học sinh yếu, học sinh giỏi hoặc những người cần hỗ trợ thêm Nhờ đó, học sinh nhận được nhiều sự hỗ trợ từ thầy cô và từ các bạn cùng lớp, phát triển kỹ năng tư duy và hợp tác.
Hình 1.1 Hình ảnh so sánh lớp học truyền thống và lớp học đảo ngược
Trong bối cảnh sự phát triển mạnh mẽ của CNTT, phương pháp lớp học đảo ngược đã chứng minh tính phù hợp để tạo ra môi trường tự học hiệu quả, đặc biệt khi học sinh cả nước phải nghỉ học do dịch bệnh Đây là phương pháp tôi quan tâm và sẽ triển khai trong đề tài này, nhằm tăng cường năng lực tự học, nâng cao tính chủ động của người học và tối ưu hóa việc giảng dạy từ xa bằng các nguồn lực CNTT, đồng thời duy trì sự kết nối giữa thầy và trò.
- Ưu điể m c ủ a mô hình l ớ p h ọc đảo ngượ c trong d ạ y h ọ c tr ự c tuy ế n
Giáo viên đóng vai trò hướng dẫn và chỉ đạo hoạt động học tập của học sinh, do đó có nhiều thời gian để theo dõi và quan sát quá trình học tập, từ đó nhận diện khó khăn và điều chỉnh phương pháp giảng dạy cho phù hợp Vai trò này cho phép giáo viên tập trung chăm sóc và hỗ trợ nhiều đối tượng học sinh khác nhau, đặc biệt là những em cần sự hỗ trợ nhiều hơn so với các bạn, nhằm đảm bảo sự tiến bộ và phát huy tối đa tiềm năng của từng học sinh.
+ HS có trách nhiệm hơn đối với việc học của mình, chủđộng, tự chủ trong học tập;
+ Tăng cường khảnăng tương tác, tương tác ngang hàng giữa các HS với nhau; + HS có nhiều cơ hội học hỏi với bạn, với thầy cô;
+ HS tự quyết định tốc độ học phù hợp, có thể tua nhanh hoặc xem lại nhiều lần khi chưa hiểu, qua đó làm chủ việc học của mình;
+ Hỗ trợ các HS vắng mặt nhờ các bài học luôn trực tuyến và được lưu trữ lại;
+ HS tiếp thu tốt hơn có thểđược chuyển tiếp đến các chương trình học cao hơn mà không ảnh hưởng gì đến các bạn còn lại;
+ Phụ huynh có nhiều cơ hội hỗ trợ cho HS chuẩn bị bài tốt hơn trong thời gian tự học ở nhà
- H ạ n ch ế c ủ a mô hình l ớ p h ọc đảo ngượ c trong d ạ y h ọ c tr ự c tuy ế n
Cơ sở thực tiễn
1.2.1 Thực tiễn về dạy học trực tuyến, về năng lực tự chủ và tự học của học sinh; việc tổ chức dạy học trực tuyến bằng phương pháp lớp học đảo ngược
- Thực tiễn về dạy học trực tuyến
Do ảnh hưởng của dịch COVID-19 diễn biến phức tạp, trong năm học 2020-
Trong năm học 2021-2022 đặc biệt, nhiều cơ sở giáo dục và đào tạo trên cả nước buộc phải đóng cửa kéo dài hoặc chuyển sang dạy học trực tuyến do thiếu sự chuẩn bị và bị động về năng lực đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý và cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật Tình trạng này kéo dài qua bốn đợt bùng phát dịch COVID-19, ảnh hưởng nghiêm trọng đến việc bảo đảm chương trình, phương pháp, kế hoạch tổ chức dạy và học, hoạt động của trường, lớp và sự phát triển của trẻ em, học sinh, sinh viên trên toàn quốc.
Dạy học trực tuyến, dạy học lai ghép (hybrid) và dạy học phối hợp (blended) trực tuyến với giảng dạy trực tiếp là các giải pháp được nhiều quốc gia và tổ chức giáo dục lựa chọn trong thời kỳ COVID-19 Dạy học trực tuyến cho thấy phương pháp giảng dạy mang lại hiệu quả nếu được giáo viên và học sinh áp dụng có định hướng, giúp truyền tải kiến thức một cách linh hoạt và giúp người học nắm được mạch bài, đạt được mục tiêu của bài học và môn học Dạy học trực tuyến đã, đang và sẽ tiếp tục là xu hướng được tăng cường, củng cố và dần trở thành một nhiệm vụ trọng tâm trong kế hoạch năm học để thích ứng với tình hình mới.
Hình 2.1 Dạy học trực tuyến tại lớp 10A1 trường THPT Hoàng Mai 2
Ở Việt Nam nói chung và tỉnh Nghệ An nói riêng, các trường học đã linh hoạt và sáng tạo trong việc ứng dụng các phần mềm và nền tảng hỗ trợ giáo dục Những công cụ phổ biến như Microsoft Teams, Zoom, Webex và Google Meet đã trở thành một phần thiết yếu của giảng dạy trực tuyến, cùng với các hệ thống LMS (Learning Management System) chuyên nghiệp Việc triển khai các công cụ này giúp tăng cường tương tác giữa thầy trò, quản lý bài giảng, bài tập và theo dõi tiến độ học tập một cách hiệu quả Nhờ đó, chất lượng giáo dục được duy trì và nâng cao nhờ nền giáo dục số hiện đại.
Hệ thống quản lý dạy học trực tuyến được triển khai để tổ chức toàn diện quá trình giảng dạy, trong đó giáo viên dùng Google Form và Padlet để giao bài tập cho học sinh Tổ chuyên môn của các trường xây dựng kế hoạch giảng dạy, nội dung ôn tập và ngân hàng đề thi, sau đó đăng tải trên website của trường để học sinh dễ dàng theo dõi, nghiên cứu bài học và ôn tập hiệu quả.
Trong giai đoạn đầu triển khai dạy học trực tuyến, vẫn tồn tại nhiều lúng túng và bất cập Cán bộ quản lý và giáo viên chưa được tập huấn đầy đủ về hình thức dạy học mới; học sinh, sinh viên chưa có sự chuẩn bị tâm thế cho học tập từ xa; điều kiện hạ tầng kỹ thuật còn tự phát, chưa đồng bộ Những yếu tố này đã tác động đến chất lượng và hiệu quả của quá trình dạy và học.
Bên cạnh đó, nhiều gia đình học sinh có hoàn cảnh kinh tế khó khăn thiếu thốn phương tiện và thiết bị học tập, đặc biệt là máy tính, khiến các em gặp khó khăn trong việc tiếp cận công nghệ và tiếp thu bài giảng Sự thiếu thốn này ảnh hưởng tới khả năng tham gia học từ xa và khai thác các nguồn học tập số trong bối cảnh hiện đại của giáo dục.
Việc đổi mới phương pháp và hình thức dạy học ở một bộ phận giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục vẫn chưa được chú trọng đầy đủ Quản lý và tổ chức dạy học vẫn theo phương pháp truyền thống, nặng về truyền thụ kiến thức một chiều, thiếu sự thiết kế các hoạt động học tập cho học sinh và chưa vận dụng hiệu quả những kiến thức đã học để giải quyết các tình huống thực tiễn.
- Th ự c ti ễ n v ề v ề năng lự c t ự ch ủ và t ự h ọ c c ủ a h ọ c sinh
Chương trình giáo dục phổ thông 2018 nêu rõ 5 phẩm chất và 10 năng lực cần hình thành và phát triển ở học sinh Trong số đó, năng lực “Tự chủ và tự học” được xếp ở vị trí hàng đầu, coi là nền tảng cho quá trình học tập và phát triển cá nhân Việc nhấn mạnh tự chủ và tự học cho thấy tầm quan trọng của quản lý thời gian, ý thức tự giác trong tiếp cận tri thức và vận dụng kiến thức vào thực tế Khung chuẩn này hướng tới người học độc lập, tự tin và thích ứng với thay đổi, là cơ sở cho hoạt động giáo dục và dạy học hiệu quả.
Trong giai đoạn học trực tuyến, thực tế là nhiều em vắng học, đến muộn, tắt camera và không làm bài tập về nhà; có em nói ngủ quên, có em bị mạng chậm hoặc máy quay hỏng và không nghe rõ cô dặn Tuy nhiên, những câu trả lời đó chưa hẳn là sự thật hoàn toàn; ẩn sau là sự thiếu tập trung, thiếu ý thức, thiếu tính tự chủ và tự giác trong học tập Đặc biệt, với lối dạy truyền thống, khi dạy học trực tuyến sự tương tác giữa giáo viên và học sinh sẽ hạn chế, giờ học trở nên kém hấp dẫn và không tạo được hứng thú cho học sinh Từ đó, năng lực tự chủ và tự học của các em sẽ không khơi dậy và phát triển được.
- Th ự c ti ễ n vi ệ c t ổ ch ứ c d ạ y h ọ c tr ự c tuy ế n b ằng phương pháp lớ p h ọ c đảo ngượ c
Hiện nay nền giáo dục Việt Nam đang trong giai đoạn cải cách và đổi mới về chương trình và phương pháp dạy học (PPDH) nhằm tối ưu phát triển năng lực của học sinh, phù hợp với xu hướng của thời đại Bên cạnh khuôn khổ trường học, quá trình học tập được mở rộng ra không gian mạng thông qua giáo dục trực tuyến, mang lại sự linh hoạt và tiếp cận nguồn tri thức phong phú Việc tích hợp các phương pháp dạy học mới và công nghệ số giúp cá nhân hoá quá trình học, tăng tự chủ và khả năng thích ứng của học sinh Đây là xu hướng toàn cầu đang kết nối giáo dục trên lớp với học tập trực tuyến, tạo nền tảng cho một hệ thống giáo dục hiện đại và bao phủ.
Từ năm 2007, một hình thức dạy học mang tên “mô hình lớp học đảo ngược” đã được bàn luận tại nhiều hội nghị khoa học, mở ra một cách tiếp cận mới cho giáo dục Hình thức này cho phép học sinh tiếp nhận kiến thức cơ bản ở nhà thông qua video, bài giảng hoặc tài liệu tự học, trong khi thời gian ở lớp được dành cho thảo luận, làm bài tập và vận dụng kiến thức vào thực tế dưới sự hướng dẫn của giáo viên Nhờ đó, quá trình học tập trở nên tương tác và chủ động hơn, nâng cao khả năng tư duy phản biện, sáng tạo và hợp tác nhóm Mô hình lớp học đảo ngược cũng giúp người học làm việc theo nhịp độ riêng, tăng cường hiệu quả giảng dạy và kết quả học tập, đồng thời chuyển vai trò giáo viên từ người truyền đạt sang người hỗ trợ và người dẫn dắt quá trình học tập.
Học sinh nghiên cứu và học bài mới tại nhà, còn thời gian lên lớp để trao đổi, thảo luận và làm bài tập Tuy nhiên, việc tự học tại nhà của học sinh vẫn thiếu tính tương tác giữa thầy và trò và gặp khó khăn trong quản lý tiến độ học tập Điều này gây ra những thách thức trong quản lý lớp học và việc giải đáp các thắc mắc cần thiết của học sinh Để nâng cao hiệu quả giảng dạy, cần tăng cường các hoạt động tương tác và cung cấp hỗ trợ học tập tại nhà, đồng thời cải thiện quản trị lớp học trên nền tảng giáo dục hiện có.
Việc kết hợp PPDH đảo ngược với DHTT cho phép khắc phục nhược điểm và phát huy ưu điểm của cả hai phương pháp, tối ưu thời gian ở trên lớp để triển khai các hoạt động giúp phát triển năng lực, đồng thời tăng tính tương tác, nhận được phản hồi nhanh và động lực cho học sinh khi học tại nhà.
Ở các trường THPT, việc áp dụng phương pháp lớp học đảo ngược trong dạy học trực tuyến hiện chưa phổ biến rộng rãi và vẫn mang tính hình thức cũng như ở giai đoạn thử nghiệm Nhiều giáo viên chưa nhận thức đầy đủ tầm quan trọng và hiệu quả của phương pháp này đối với việc phát triển năng lực tự chủ và kỹ năng tự học của học sinh khi học tập trực tuyến.
Giải pháp nâng cao chất lượng dạy học trực tuyến bằng phương pháp lớp học đảo ngược nhằm phát triển năng lực tự chủ và tự học cho học sinh tại trường THPT Hoàng Mai
Vận dụng linh hoạt các phần mềm hỗ trợ trong dạy học trực tuyến như: Padlet, azota, Shub classroom, Quizizz, Kahoot
Trong dạy học trực tuyến, để tiết học trở nên hấp dẫn và sinh động, bên cạnh việc xây dựng hệ thống kiến thức bài học vững chắc, giáo viên cần linh hoạt sử dụng các phần mềm và công cụ hỗ trợ phù hợp với từng hoạt động dạy học Với các hoạt động khác nhau, giáo viên nên lựa chọn những ứng dụng và phương pháp phù hợp nhất để tăng cường tương tác, khuyến khích học sinh tham gia tích cực và đánh giá tiến bộ học tập hiệu quả Việc tích hợp quản lý nội dung, bài tập và phản hồi trên nền tảng giúp tiết học mạch lạc và thuận tiện cho việc theo dõi tiến độ Đồng thời, tối ưu hóa nội dung giảng dạy cho SEO bằng cách sử dụng từ khóa liên quan, tiêu đề rõ ràng và mô tả hấp dẫn để nội dung dễ được tìm thấy trên các công cụ tìm kiếm và nền tảng học tập.
- Ho ạt độ ng 1: Kh ởi độ ng
Giáo viên có thể dùng các nền tảng như Kahoot, Quizzi, Padlet để tăng sự hứng thú học tập cho học sinh Để thực hiện, giáo viên cần đăng nhập vào phần mềm và thiết lập hệ thống câu hỏi liên quan Các câu hỏi lựa chọn nên ở mức độ phù hợp, thiên về kiến thức lý thuyết và tránh gây áp lực cho người học Thông thường, 4–6 câu hỏi là đủ để tiết học vừa với thời gian; nếu quá nhiều sẽ gây nhàm chán và chiếm nhiều thời gian cho các nội dung khác.
Hình 2.2 GV dùng Padlet để khởi động bài mới Hình 2.3 GV dùng Kahoot để khởi động bài mới
Giáo viên có thể sử dụng các công cụ như Kahoot, Quizzi và Padlet để tăng sự hứng thú cho học sinh Để thực hiện, giáo viên cần đăng nhập vào phần mềm và xây dựng một hệ thống câu hỏi liên quan Các câu hỏi trắc nghiệm nên ở mức độ vừa sức, thiên về lý thuyết để giảm áp lực cho học sinh Thời lượng phù hợp cho phần thi là khoảng 4-6 câu hỏi, vừa đủ thời gian và tránh gây nhàm chán, đồng thời dành thời gian cho các nội dung khác Việc áp dụng các công cụ này giúp tăng tính tương tác và hiệu quả giảng dạy.
Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện tôi nhận thấy, mỗi phương pháp đều có một sốưu điểm và hạn chế nhất định
Padlet là công cụ cho phép giáo viên và học sinh lưu lại kết quả học tập suốt quá trình trên một trang duy nhất, giúp quản lý tiến độ và tra cứu dễ dàng Nó phù hợp với dạng câu hỏi tự luận, hỗ trợ ghi nhận và phản hồi bài làm một cách có hệ thống Tuy vậy, tính vui vẻ và mức độ hấp dẫn của Padlet vẫn chưa cao so với một số phương án tương tác khác.
Việc sử dụng Kahoot trong lớp học trực tuyến giúp học sinh làm bài trên nền nhạc vui nhộn, nhận kết quả sau mỗi câu hỏi và từ đó kích thích tính hiếu thắng cùng niềm vui mỗi khi trả lời đúng, đồng thời tạo động lực phấn đấu sau mỗi lần trả lời sai Tuy nhiên trong dạy học trực tuyến, một số thiết bị có cấu hình thấp có thể khiến màn hình không hiển thị câu hỏi từ giáo viên và dẫn đến học sinh không thể trả lời được.
Phần mềm này phù hợp hơn với hoạt động khởi động trong dạy học trực tiếp
Quizizz mang lại sự thích thú cho học sinh khi tham gia phần khởi động, khiến cả lớp như đang dự một cuộc thi trực tuyến với không khí tích cực và cạnh tranh lành mạnh Tuy nhiên, do vấn đề tín hiệu mạng, nhiều em không đăng nhập được hoặc bị rời khỏi phòng Zoom Vì vậy, giáo viên có thể xây dựng câu hỏi trên nền Microsoft PowerPoint và chia sẻ màn hình trong Zoom để đảm bảo tất cả học sinh tham gia khởi động một cách suôn sẻ bất chấp các sự cố kết nối.
- Ho ạt độ ng 2: Hình thành ki ế n th ứ c m ớ i
Giáo viên có thể sử dụng Padlet, Microsoft Power Point với mục đích chia sẻ sản phẩm học tập của HS
Hình 2.4 Hình thành kiến thức mới bài : axit sunfuric và muối
Thực tế tôi thấy dùng Padlet là hiệu quả nhất Tại đây HS sẽ nhận nhiệm vụ
GV giao, từ đó HS sẽ tải sản phẩm HS của cá nhân của nhóm lên Padlet HS có thể nhận xét sản phẩm của nhau Tuy nhiên, muốn hoạt động học trở nên hiệu quả và phát huy tính tự chủ và tự học của HS, thì bản thân GV cần thường xuyên tương tác với HS và có những phản hồi kịp thời khi HS chia sẻ sản phẩm học tập Trong trường hợp nhiệm vụ học tập giao cho cá nhân, thì GV không thể phản hồi hết và kịp thời được Trong tình huồng này bản thân GV cần có rà soát và có những phản hồi khái quát để các cá nhân chủđộng điều chỉnh sản phẩm học tập chính xác nhất, hiệu quả nhất Bên cạnh đó GV cần có những nhận xét giúp động viên, khích lệ HS có sự tiến bộ cũng như nhắc nhở những HS có biểu hiện đi xuống trong học tập và rèn luyện
- Ho ạt độ ng 3: Luy ệ n t ậ p
Giáo viên có thể sử dụng một trong các phần mềm sau: Quizzi, Kahoot, Shub Claassrom, Azota để kiểm tra việc nắm kiến thức của học sinh Tại đây giáo viên có thể sử dụngmột số câu hỏi ở mức nhận biết, thông hiểu, vận dụng
Hình 2.5 Sử dụng phần mềm Quiz izz cho hoạt động luyện tập
Trong dạy học trực tuyến, sử dụng Quizizz trong hoạt động luyện tập vẫn cho hiệu quả tối ưu Để kiểm tra việc tiếp thu và vận dụng kiến thức bài mới của học sinh, giáo viên cần lựa chọn hệ thống câu hỏi phù hợp với năng lực của từng lớp, bố trí thời gian hợp lý cho các mức độ câu hỏi và chú trọng các câu hỏi có hiệu ứng tăng điểm đòi hỏi tư duy và liên hệ thực tiễn Những điều này giúp tăng khả năng chiếm lĩnh tri thức khó ở học sinh khá và giỏi.
Ho ạt độ ng 4: V ậ n d ụ ng, tìm tòi và m ở r ộ ng
Giáo viên có thể sử dụng Padlet để phân chia nhiệm vụ học tập cho học sinh, kết hợp video hoặc hình ảnh thực tiễn để tăng tính tò mò và giúp các em vận dụng kỹ năng số trong quá trình học tập Giáo viên tương tác thường xuyên với học sinh qua nhóm Zalo và Messenger để các em tích cực tham gia và hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao.
Hình 2.6 Chuyển giao câu hỏi sau khi học bài 4: Phản ứng trao đổi ion…
Hoạt động này dành cho học sinh làm bài ở nhà và nộp lên Padlet đúng thời hạn Giáo viên sẽ phản hồi bài làm trên Padlet để cả nhóm cùng xem, giúp học sinh nắm bắt được vấn đề của các nhóm khác và rút ra kinh nghiệm cho bản thân Đặc biệt cần có sự khen ngợi và phê bình mang tính xây dựng, động viên kịp thời đối với sản phẩm học tập của học sinh Với hình thức này, giáo viên có thể tải lên video thí nghiệm, hình ảnh và tài liệu để học sinh cùng tìm hiểu Qua đó, học sinh phát triển kỹ năng số của bản thân trong quá trình học tập.
Đa dạng hóa các hình thức triển khai lớp học đảo ngược trong dạy học trực tuyến môn hóa học nhằm phát triển năng lực tự chủ và tự học của học sinh
2.2.1 Triển khai bằng bài giảng E - learning
E-learning chính là phương pháp dạy học trực tuyến mà ở đó chúng ta tận dụng kết nối internet để hỗ trợ cho quá trình học tập của bản thân mỗi người Với hệ thống E- learning được phát triển đảm bảo giúp việc tham khảo tài liệu giảng dạy, trao đổi trực tuyến với giáo viên dễ dàng mà hoàn toàn không cần gặp mặt trực tiếp Nó mở ra môi trường học tập mà đó có công nghệ lưu trữ, truyền tải dữ liệu được phát triển và hoàn thiện tốt
Với bài giảng eLearning mở ra một hệ sinh thái giáo dục số hóa hoàn chỉnh giúp việc lưu trữ, mã hóa, hay truyền tải dữ liệu, kiến thức tới người học được thực hiện tốt Sử dụng bài giảng E- learning trở thành xu hướng giáo dục mới mẻ, thông dụng và được áp dụng ngày càng nhiều Khi công nghệ thông tin phát triển vô cùng mạnh mẽ thì việc khai thác, ứng dụng trong giáo dục đào tạo mang tới những lợi ích lớn, được tin tưởng sử dụng nhiều hơn
Hình 2.7 Ảnh cắt từ video bài
+ Mang tới tính hấp dẫn
+ Khả năng cập nhật nhanh chóng
+ Không giới hạn ở không gian và thời gian
+ Phù hợp trong giai đoạn học trực tuyến
Để triển khai bài giảng một cách hiệu quả, GV phải dành nhiều thời gian thiết kế và hoàn thiện nội dung Hình thức giảng dạy này yêu cầu GV có kỹ năng CNTT vững vàng, một năng lực mà không phải giáo viên nào cũng có, nhất là với các GV đã lớn tuổi.
+ Không phải bài nào cũng thiết kế được trên nền tảng E- learning Do đó
GV cần phải có sự tinh tế trong việc lựa chọn kiểu bài phù hợp và có hiệu quả
- Kinh nghiệm thiết kế bài giảng E- learning
Nhờ những ưu điểm nổi bật, bài giảng E-learning đang được đánh giá cao và ngày càng được tin tưởng áp dụng rộng rãi Thiết kế bài giảng E-learning đòi hỏi giáo viên thực hiện đúng quy trình và tiêu chuẩn chất lượng để tạo ra bài học chất lượng Trong đó có nhiều lưu ý và kinh nghiệm cần được áp dụng đúng quy trình, như xác định mục tiêu học tập rõ ràng, chọn nội dung phù hợp, lên kế hoạch hoạt động tương tác và đánh giá phù hợp, đồng thời bảo đảm tính tiếp cận và hỗ trợ người học cùng với chuẩn bị kỹ thuật và môi trường học tập trực tuyến ổn định.
Điểm khởi đầu quan trọng là xác định một cách chi tiết và cụ thể mục tiêu cho từng bài học; khi mục tiêu được làm rõ, quá trình lên kịch bản giảng dạy sẽ diễn ra một cách khoa học, đầy đủ và hợp lý, từ đó hình thành kế hoạch bài học tối ưu để tăng hiệu quả truyền đạt và tiếp thu của người học.
Để tối ưu hóa chất lượng bài giảng, hãy chuẩn bị đầy đủ các thiết bị hỗ trợ như webcam và microphone, đồng thời có sẵn các phần mềm hỗ trợ và tư liệu giảng dạy đi kèm, bao gồm hình ảnh, video và âm thanh có chất lượng, nhằm phục vụ tốt cho bài giảng đã được xây dựng trước đó.
+ Giáo viên cần chỉn chu về ngôn ngữ, trang phục, địa điểm khi thực hiện bài giảng E- learning;
+ Thực hiện việc thiết kế, xây dựng bài giảng phù hợp với mục tiêu của bài học để quá trình giảng dạy diễn ra thuận lợi;
GV có thể thiết kế bài giảng E-learning trên nền tảng Microsoft PowerPoint, mở ra cơ hội cho mọi giáo viên triển khai giải pháp này trong giảng dạy trực tuyến Để đạt hiệu quả, giáo viên cần xây dựng hệ thống slide bài giảng phù hợp, sinh động và có tính khoa học cao Số lượng slide không nên quá 10 và thời lượng không quá 15 phút để đảm bảo lưu lượng video bài giảng ở mức hợp lý, đồng thời tăng tính hấp dẫn và giúp học sinh tránh sự nhàm chán.
Tiến hành kiểm tra chi tiết bài giảng đã thiết kế để đảm bảo tính đầy đủ và chính xác, sau đó sửa chữa mọi lỗi phát hiện được; bài giảng có thể được xuất dưới dạng số hóa với nhiều định dạng dữ liệu đa dạng như PDF, video MP4, HTML hoặc SCORM, nhằm thuận tiện cho việc sử dụng, chia sẻ và tích hợp vào hệ thống quản lý học tập khi cần thiết.
- Nguyên tắc lựa chọn nội dung bài giảng
Nguyên tắc lựa chọn bài giảng Ví dụ Nội dung
Kiến thức phải ở mức vừa phải đảm bảo tính vừa sức, có mỗi quan hệ logic với những đơn vị kiến thức đã được cập nhật
Oxi và ozon là hai đơn chất quen thuộc với học sinh Các em đã nghe nhiều về tác dụng của oxi từ trước nên có hứng thú và dễ dàng tìm hiểu để nắm rõ vai trò của chúng trong tự nhiên và đời sống Oxi tham gia vào các quá trình quan trọng như trao đổi khí ở cơ thể, đốt cháy và sản xuất năng lượng tế bào, đồng thời là thành phần của hầu hết hợp chất hữu cơ và vô cơ Ozon (O3) là một dạng oxi có khả năng oxi hóa mạnh, đóng vai trò bảo vệ tầng ozon khỏi tia cực tím và được ứng dụng trong xử lý nước, khử khuẩn và làm sạch không khí ở mức độ an toàn và kiểm soát được.
+ Về tính chất thì nguyên tắc dự đoán tính chất đã được tiếp cận ở bài đơn chất clo
Bài 12: Phân bón hóa học Đây là những kiến thức mà các em cơ bản đã được thực tế trải nghiệm
Gắn liền với thực tiễn và những vấn đề cần làm rỏ tác dụng của nó
Các câu hỏi cần thảo luận:
Ozon nặng hơn oxi, nhưng ở mặt đất hàm lượng ozon lại thấp hơn hàm lượng oxy trong không khí Nguyên nhân là ozon tập trung nhiều ở tầng trên và bị pha loãng bởi gió, đồng thời tham gia các phản ứng với các chất ô nhiễm nên nồng độ ozon ở mặt đất thường thấp dù oxy phổ biến Sau những cơn mưa có sấm chớp, không khí trở nên trong lành và mát mẻ hơn nhờ bụi bẩn và chất ô nhiễm được rửa trôi.
Ở các khu rừng thông và bãi biển, không khí luôn trong lành và dễ chịu, mang lại cảm giác thư thái cho cả cư dân lẫn du khách Các viện dưỡng lão và khu nghỉ dưỡng thường được đặt gần các đồi thông và bãi biển để tận dụng cảnh quan xanh mát và tiện ích chăm sóc sức khỏe Sự kết hợp giữa thiên nhiên và dịch vụ chăm sóc giúp khu vực này thu hút những người tìm kiếm sự bình yên, chất lượng chăm sóc và trải nghiệm nghỉ dưỡng tốt.
+ Không nên mang theo các đồ trang sức làm bằng vàng, bạc khi đi tắm biển hoặc leo núi
Bài 12: Phân bón hóa học
Các câu hỏi cần thảo luận:
+ Cần bón phân vào giai đoạn nào trong quá trình sinh trưởng của cây?
+ Bón vào buổi nào trong ngày, mùa nào trong năm cho phù hợp?
+ Nếu cây thu hoạch không đúng thời vụ thì bón phân gì để kích thích hoặc
Nội dung thực hành và hiện tượng thu được có thể khác với lí thuyết phán đoán hoặc giải thích nguyên nhân, cơ chế
Bài 24: Sơ lược về hợp chất có oxi của clo
Tiến hành thí nghiệm tính tẩy màu của nước clo
Các câu hỏi cần thảo luận:
+ Cơ chế tẩy màu của nước clo là gì?
Để tăng hiệu suất tẩy màu cho quần áo, cần kết hợp nhiệt độ nước, thời gian ngâm và lựa chọn chất tẩy phù hợp với từng loại vải; khi tẩy đồ áo, phải đảm bảo các yêu cầu an toàn sức khỏe và môi trường bằng cách sử dụng dung dịch tẩy có thành phần thân thiện, thông gió đầy đủ và xử lý nước thải đúng quy định; Bài 29: Oxi- Ozon mở ra các câu hỏi thảo luận về hiệu quả và cơ chế hoạt động của oxy và ozone trong tẩy màu, so sánh với các phương pháp truyền thống và đánh giá tác động đến môi trường và chi phí vận hành; các câu hỏi cụ thể cần xem xét như mức độ an toàn cho người dùng, kiểm soát nồng độ ozone, ảnh hưởng đến vải và màu sắc, cũng như cách tích hợp công nghệ oxy-ozon vào chu trình giặt hiện có để tối ưu hóa kết quả và bảo vệ sức khỏe. -**Support Pollinations.AI:**🌸 **Quảng cáo** 🌸 Tìm hiểu thành phần chất tẩy thân thiện môi trường cùng [Pollinations.AI](https://pollinations.ai/redirect/kofi) để bảo vệ sức khỏe khi tăng hiệu suất tẩy màu quần áo!
+ Sản phẩm thu được khi tiến hành đốt cháy Fe, C trong bình khí oxi
Khi đốt cháy C trong bình khí oxi, sản phẩm cháy điển hình là CO2 khi cháy hoàn toàn và đủ oxy; nhưng trong thực tế, đặc biệt khi ở gần khu vực đốt cháy gỗ tươi, ẩm hoặc lò đốt dùng than tổ ong, quá trình cháy thường không hoàn toàn và có thể sinh ra CO, một khí độc có thể gây ngộ độc khi hít phải trong không gian kín.
Không chọn các bài ở mức tư duy trừu tượng
Chương: Nguyên tử, bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, liên kết hóa học
Những bài học bắt đầu hình thành lý thuyết mới, trừu tương không nên lựa chọn mô hình đảo ngược
2.2.2 Triển khai bằng Sơ đồ tư duy và hệ thống câu hỏi gợi mở
Sơ đồ tư duy là hình thức ghi chép giúp khai thác, mở rộng ý tưởng và hệ thống hóa một chủ đề hoặc mạch kiến thức bằng cách kết hợp hình ảnh, đường nét, màu sắc và chữ viết với tư duy tích cực Đây là một sơ đồ mở, không yêu cầu tỉ lệ hay chi tiết chặt chẽ như bản đồ địa lý, có thể thêm hoặc bỏ các nhánh và mỗi người có thể vẽ theo một phong cách riêng; dùng màu sắc, hình ảnh và cụm từ diễn đạt khác nhau cho cùng một chủ đề Vì vậy sơ đồ tư duy cho phép thể hiện ý tưởng ở nhiều cách khác nhau, phát huy tối đa sự sáng tạo của mỗi người trong học tập, làm việc và quản lý thông tin.
+ Sơ đồ tư duy thể hiện ra bên ngoài cách thức mà não bộ chúng ta hoạt động Đó là liên kết, liên kết và liên kết
Sơ đồ tư duy là cấu trúc tổ chức nội dung phát triển từ trung tâm ra các nhánh xung quanh; ý chính được đặt ở trung tâm và kết nối với các nhánh chính quanh hình ảnh trung tâm, tiếp đến là nhánh cấp hai gắn với nhánh cấp một, nhánh cấp ba gắn với nhánh cấp hai, và cứ thế mở rộng để khai thác toàn bộ ý tưởng Mô hình này giống cây xanh tự nhiên, các nhánh tỏa ra từ thân và tạo thành một mạng lưới liên kết trực quan, logic và dễ theo dõi, giúp trình bày nội dung một cách rõ ràng và có thể tối ưu hoá SEO nhờ phân bổ từ khoá tự nhiên trên các cấp độ nhánh.
- Cách t ạo sơ đồ tư duy
+ Viết tên chủđềở trung tâm, hay vẽ một hình ảnh phản ánh chủđề
Tạo mối quan hệ hai chiều giữa giáo viên bộ môn với giáo viên chủ nhiệm, giữa giáo viên bộ môn và phụ huynh học sinh
Trong bối cảnh học trực tuyến phụ thuộc vào thiết bị kết nối và đường truyền mạng, chất lượng tiết học qua phương pháp lớp học đảo ngược bị ảnh hưởng gián tiếp bởi mối quan hệ giữa giáo viên bộ môn với giáo viên chủ nhiệm và phụ huynh học sinh Ở lứa tuổi THPT, học sinh đang ở giai đoạn tuổi mới lớn nên việc tự chủ và tự lực học tập gặp nhiều khó khăn Vì vậy, giáo viên cần thiết lập và duy trì sự kết nối chặt chẽ với giáo viên chủ nhiệm và phụ huynh nhằm nắm bắt kế hoạch học tập của giáo viên bộ môn, từ đó có sự giám sát, đốc thúc và định hướng kịp thời Đồng thời, thông qua giáo viên chủ nhiệm và phụ huynh, giáo viên bộ môn có thể chủ động hơn trong việc nắm bắt thông tin về các sự việc bất thường như tắt camera, vào học chậm hoặc vắng học.
Một số hình thức kết nối quan hệ giữa GVBM với GVCN và PH:
+ Tạo link From định kì để nắm phản hồi từ phụ huynh, từGVCN và ngược lại
Hình 2.8 Nhóm Zalo lớp 10A1 Hình 2.9 GVBM tương tác với GVCN