Luận Văn: Một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm ở Công ty Rượu Hà Nội
Trang 1Lời nói đầu
Ngày nay đời sống xã hội ngày càng đợc nâng cao, nhu cầu của con ngời đốivới hàng hoá ngày càng tăng không ngừng về số lợng và chất lợng Để thoả mãnnhu cầu của ngời tiêu dùng , các doanh nghiệp phải nỗ lực,cố gắng tìm kiếm cácphơng pháp tối u nhất để sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ có chất lợng caonhất với giá thành hợp lý nhất Đó chính là con đờng chủ yếu để doanh nghiệp tồntại và phát triển lâu dài Chất lợng sản phẩm thực sự trở thành một nhân tố cơ bảnquyết định sự thành bại trong kinh doanh của doanh nghiệp cũng nh sự thành cônghay sự tụt hậu của nền kinh tế đất nớc Đảm bảo không ngừng nâng cao chất lợngsản phẩm đối với các doanh nghiệp là yêu cầu khách quan góp phần thúc đẩy sảnxuất phát triển, đóng góp vào việc nâng cao đời sống của cán bộ nhân viên trong
đơn vị
Trong nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần ở nớc ta hiện nay, các doanhnghiệp đợc tự chủ trong kinh doanh, đợc hạch toán độc lập và tự do trong khuônkhổ pháp luật Những doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau cũng
đang cạnh tranh gay gắt để tồn tại và phát triển Sản xuất kinh doanh đã thực sự trởthành mặt trận nóng bỏng Hơn nữa từ khi chính sách mở cửa, sức ép của hàngngoại nhập, của ngời tiêu dùng trong và ngoài nớc buộc các nhà kinh doanh cũng
nh các nhà quản lý phải hết sức coi trọng vấn đề đảm bảo và nâng cao chất lợng,bởi các sản phẩm là vũ khí cạnh tranh sắc bén và bền vững nhất
Công ty rợu Hà Nội, trải qua hơn một trăm năm tồn tại và phát triển, ngàynay đã trở thành một trong những công ty vững mạnh trong cả nớc Mặc dù sảnphẩm của Công ty đã đợc thị trờng chấp nhận và chất lợng sản phẩm ngày càng cảithiện rõ rệt nhng trong công tác quản trị chất lợng vẫn còn nhiều tồn tại Do vậy đểphát triển và đứng vững trên thị trờng thì vấn đề đặt ra cho công ty là: Cần phải tiếptục nâng cao chất lợng sản phẩm để chiếm lĩnh thị trờng và đáp ứng đợc nhu cầukhắt khe của khách hàng Xuất phát từ thực tế đó, trong thời gian thực tập tại Công
ty rợu Hà Nội với sự giúp đỡ hớng dẫn của cô giáo - Thạc sĩ Hồ Thị Bích Vân , tôi
đã chọn đề tài “Một số biện pháp nhằm nâng cao chất lợng sản phẩm ở Công ty rợu
Hà Nội" làm Luận văn tốt nghiệp, nhằm phân tích thực trạng chất lợng sản phẩm vàquản lý chất lợng, đồng thời đa ra những quan điểm, phơng hớng và biện pháp nângcao chất lợng sản phẩm của Công ty
Trang 2Ngoài phần mở đầu và kết luận, kết cấu của Luận văn tốt nghiệp gồm baphần chính:
Phần I: Nâng cao chất lợng sản phẩm là biện pháp cơ bản lâu dài góp
phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Phần II: Tình hình chất lợng sản phẩm và quản lý chất lợng sản phẩm ở
bộ công nhân viên Công ty rợu Hà Nội nói chung và các cô chú trong phòng kỹthuật công nghệ KCS nói riêng đã nhiệt tình giúp đỡ tôi hoàn thành tốt luận văn.Vì thời gian và trình độ hạn chế nên Luận văn không tránh khỏi những thiếusót Tôt rất mong nhận đợc sự góp ý, chỉ bảo của thầy cô , bạn bè cũng nh các côchú trong Công ty rợu Hà Nội để tôi có thể đi sâu nghiên cứu đề tài hơn nữa
Trang 3
Phần I
Nâng cao chất lợng sản phẩm là biện pháp cơ bản và lâu dài góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp
I Những vấn đề chung về chất lợng sản phẩm:
Trong xu thế toàn cầu hoá nền kinh tế hiện nay, cạnh tranh trên thị trờngngày càng trở nên quyết liệt, chất lợng sản phẩm và dịch vụ là một trong những yếu
tố quyết định sự thành bại của doanh nghiệp Trong những năm gần đây, quản lýchất lợng đã đợc coi là những vũ khí cơ bản giúp các doanh nghiệp đáp ứng tốt hơncác nhu cầu của khách hàng và nâng cao chất lợng của quản lý Vì vậy, vấn đề chấtlợng ngày nay đang là mối quan tâm hàng đầu, là mục tiêu mang tầm chiến lợcquan trọng trong chính sách, kế hoạch của doanh nghiệp và chơng trình phát triểnkinh tế của nhiều quốc gia khu vực trên thế giới
1 Khái niệm chất lợng sản phẩm (CLSP).
Chất lợng sản phẩm là một phạm trù rất phức tạp phản ánh một cách tổnghợp các nội dung kinh tế, xã hội và kỹ thuật liên quan đến rất nhiều đối tợng khácnhau trong quá trình sản xuất kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm Về mặt bản chấtchất lợng sản phẩm đợc coi là giá trị sử dụng của hàng hoá Nhng đứng trên góc độnghiên cứu khác nhau, mức độ xem xét trong từng giai đoạn phát triển kinh tế xãhội khác nhau và nhằm những mục tiêu khác nhau ngời ta đa ra nhiều quan niệmkhác nhau về chất lợng sản phẩm
Theo quan điểm của C.MAX thì chất lợng sản phẩm là mức độ, là thớc đobiểu hiện giá trị sử dụng của nó Giá trị sử dụng của một sản phẩm phải làm nêntính hữu ích của sản phẩm đó và nó chính là chất lợng sản phẩm
Theo nghĩa của từ điển tiếng Việt về chất lợng: chất lợng là mặt đối lập của
số lợng Định nghĩa này chỉ mới nói lên một phần của sự vật, hiện tợng vì bất kỳ sựvật nào cũng có hai mặt số lợng và chất lợng
Theo quan điểm của hệ thống các nớc XHCN trớc đây thì chất lợng sản phẩm
là tổng hợp các đặc tính kinh tế xã hội nội tại phản ánh giá trị sử dụng và chức năngcủa sản phẩm đó đáp ứng những nhu cầu định trớc cho nó trong những điều kiệnxác định về kinh tế kỹ thuật
Trang 4Về mặt kinh tế, quan điểm này phản ánh đúng bản chất của chất lợng sảnphẩm song mặt cơ bản và quan trọng của chất lợng sản phẩm là thoả mãn nhiều hay
ít nhu cầu của khách hàng Với quan điểm trên, chất lợng sản phẩm đợc xem xétmột cách biệt lập, tách rời với thị trờng và làm cho chất lợng sản phẩm không thực
sự gắn liền với nhu cầu, sự vận động và biến đổi nhu cầu của thị trờng, với điềukiện kinh tế và điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp Chất lợng sản phẩm đợcnhìn nhận ở dạng tĩnh làm cho nó không đợc cải tiến kịp thời theo nhu cầu, khảnăng tiêu thụ kém
Bớc sang cơ chế thị trờng khi nhu cầu xã hội ngày một tăng, yêu cầu đối vớichất lợng sản phẩm cũng đợc tăng theo thì quan điểm về chất lợng sản phẩm cũngthay đổi phù hợp với thực tiễn Chất lợng sản phẩm đợc nhìn nhận một cách linhhoạt hơn, gắn bó chặt chẽ với nhu cầu ngời tiêu dùng và chiến lợc cạnh tranh củadoanh nghiệp Chất lợng sản phẩm đợc quyết định trên cơ sở nhận thức của kháchhàng nh " chất lợng sản phẩm là mức độ mà sản phẩm ấy đáp ứng đợc yêu cầu củangời tiêu dùng","chất lợng sản phẩm là cái mà khách hàng phải trả đúng với cái mà
họ đã nhận đợc", hoặc" chất lợng sản phẩm là các chỉ tiêu mà những đặc trng của
nó thể hiện đợc sự thoả mãn nhu cầu trong những điều kiện xác định phù hợp vớicông dụng mà ngời tiêu dùng mong muốn"
Theo các định nghĩa này, chất lợng sản phẩm đợc nhìn từ bên ngoài theo sự
đánh giá của khách hàng mà bỏ qua những đặc tính nội tại vốn có của sản phẩm
Để phát huy mặt tích cực và khắc phục những hạn chế của các quan niệmtrên, Tổ chức quốc tế về tiêu chẩn hoá ISO (Internation organozation forStandardization) đa ra khái niệm về chất lợng sản phẩm nh sau: "chất lợng sảnphẩm là tập hợp những tính chất và đặc trng của một thực thể tạo cho thực thể đókhả năng thoả mãn những nhu cầu đã nêu hoặc tiềm ẩn"
Có thể nói đây là một quan niệm rất hiện đại về chất lợng sản phẩm Nó phản
ánh sự kết hợp giữa những đặc tính nội tại của sản phẩm với nhu cầu bên ngoài thịtrờng Chất lợng sản phẩm không bao gồm tất cả các thuộc tính của sản phẩm màchỉ bao gồm những thuộc tính làm cho sản phẩm có khả năng thoả mãn những nhucầu định trớc hoặc còn tiềm ẩn Tập hợp các thuộc tính của sản phẩm trong chất l-ợng sản phẩm không phải là một phép cộng đơn thuần mà trong đó các thuộc tínhtác động tơng hỗ lẫn nhau Sự thay đổi trong thành phần, cấu tạo và mối quan hệtrong tập hợp các thuộc tính sẽ tạo ra các chất lợng khác nhau
Trang 5Dựa vào khái niệm ISO, Cục đo lờng chất lợng Việt Nam đa ra khái niệm:chất lợng sản phẩm của một sản phẩm nào đó là tổng hợp của các tính chất biểu thịgiá trị sử dụng phù hợp với nhu cầu của xã hội trong những điều kiện kinh tế xã hộinhất định, đảm bảo yêu cầu của ngời sử dụng nhng cũng đảm bảo các yêu cầu tiêuchuẩn thiết kế và khả năng sản xuất của từng nớc.
Nh vậy, chất lợng sản phẩm là tổng hợp các tính chất, các đặc trng của sảnphẩm tạo nên giá trị sử dụng, thể hiện khả năng và mức độ thoả mãn nhu cầu tiêudùng với hiệu quả cao trong điều kiện sản xuất, kinh tế kỹ thuật nhất định Nhữngtính chất đặc trng đó thờng đợc xác định bằng các chỉ tiêu thông số về kỹ thuật,kinh tế, thẩm mỹ có thể cân, đong, đo, đếm, tính toán đợc
2.Phân loại chất lợng sản phẩm và các chỉ tiêu đánh giá chất lợng sản phẩm
2.1 Phân loại chất lợng sản phẩm:
a Phân loại theo mục đích công dụng của sản phẩm:
Theo cách phân loại này, chất lợng sản phẩm đợc chia thành 4 loại:
+ Chất lợng thị trờng: Là chất lợng đảm bảo thoả mãn nhu cầu thị trờngmong đợi của ngời tiêu dùng
+ Chất lợng thành phần: Là chất lợng đảm bảo thoả mãn nhu cầu của mộthoặc một số ngời nhất định
+ Chất lợng phù hợp: Là chất lợng đảm bảo theo đúng thiết kế hay tiêuchuẩn hoá quy định
+ Chất lợng thị hiếu: Là chất lợng phù hợp với ý thích, sở trờng tâm lý củangời tiêu dùng
b Phân loại theo hệ thống chất lợng ISO 9000:
Theo cách phân loại này chất lợng sản phẩm đợc chia thành 5 loại:
+ Chất lợng thiết kế: Là giá trị các chỉ tiêu đặc trng của sản phẩm đợc phácthảo qua văn bản trên cơ sở nghiên cứu nhu cầu thực tế, các điểm của sản xuất tiêudùng, đồng thời có so sánh các chỉ tiêu chất lợng các mặt hàng tơng tự của nhiềuhãng, nhiều công ty trong và ngoài nớc
Trang 6+ Chất lợng tiêu chuẩn: Là giá trị các chỉ tiêu đặc trng đợc cấp có thẩmquyền phê duyệt Dựa trên cơ sở nghiên cứu chất lợng thiết kế, các cơ quan nhà n-
ớc, doanh nghiệp điều chỉnh xét duyệt những chỉ tiêu chất lợng của sản phẩm hànghoá Chất lợng tiêu chuẩn có nhiều loại:
- Tiêu chuẩn chất lợng quốc tế khu vực
- Tiêu chuẩn quốc gia
- Tiêu chuẩn ngành
- Tiêu chuẩn doanh nghiệp
- Chất lợng thực tế: Là giá trị các chỉ tiêu chất lợng sản phẩm thực tế đạt đợc
do các yếu tố chi phối, nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, phơng pháp quản lý
+Chất lợng cho phép: Là mức độ cho phép về độ lệch các chỉ tiêu chất lợngcủa sản phẩm giữa chất lợng thực và chất lợng chuẩn Chất lợng cho phép của sảnphẩm phụ thuộc vào điều kiện kinh tế - kỹ thuật, trình độ lành nghề của công nhân,phơng pháp quản lý của doanh nghiệp
+Chất lợng tối u: Là chất lợng mà tại đó lợi nhuận đạt đợc do nâng cao chấtlợng sản phẩm cao hơn sự tăng lên do chi phí cần thiết để đạt mức chất lợng đó Sảnphẩm của hàng hoá đạt chất lợng cao tối u là các chỉ tiêu chất lợng sản phẩm thoảmãn nhu cầu của ngời tiêu dùng, có khả năng cạnh tranh với nhiều hãng trên thị tr-ờng, sức tiêu thụ nhanh và đạt hiệu quả cao Phấn đấu đa chất lợng sản phẩm đạtmức chất lợng tối u là một trong những mục đích quan trọng của quản lý doanhnghiệp nói riêng, và quản lý kinh tế nói chung
2.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lợng sản phẩm
Chất lợng sản phẩm đợc đánh giá qua một hệ thống các chỉ tiêu cụ thể Cácchỉ tiêu này là thông số kỹ thuật, các đặc tính riêng có phản ánh tính hữu ích củasản phẩm :
Trang 7- Dùng thớc đo hiện vật để tính toán:
xP Q H
i
i i
Trang 8- Chỉ tiêu độ tin cậy: đặc trng cho tính chất sản phẩm luôn giữ đợc khả nănglàm việc trong khoảng thời gian nhất định.
- Chỉ tiêu lao động học: đặc trng cho quan hệ giữa ngời và sản phẩm bao gồmcác chỉ tiêu: vệ sinh, sinh lý của con ngời liên quan tới quy trình sản xuất và sinhhoạt
- Chỉ tiêu thẩm mỹ: đặc trng cho sự truyền cảm hấp dẫn của hình thức, sự hàihoà của kết cấu sản phẩm
- Chỉ tiêu công nghệ: đặc trng cho quá trình chế tạo, bảo đảm tiết kiệm lớnnhất các chi phí
- Chỉ tiêu thống nhất hoá: đặc trng cho tính hợp lý của sản phẩm
- Chỉ tiêu dễ vận chuyển: đặc trng cho tính thích ứng của sản phẩm đối vớiviệc vận chuyển
- Chỉ tiêu phát minh sáng chế: đặc trng cho khả năng giữ bản quyền
- Chỉ tiêu về tuổi thọ: đặc trng về thời gian sử dụng của sản phẩm
- Chỉ tiêu về chi phí giá cả: đặc trng cho hao phí xã hội cần thiết để tạo nênsản phẩm
Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá chất lợng sản phẩm không tồn tại độc lập,tách rời mà chúng có mối quan hệ chặt chẽ, thống nhất với nhau đối với mỗi sảnphẩm khác nhau, các chỉ tiêu chất lợng có vai trò và ý nghĩa khác nhau nhng nhìnchung một sản phẩm đợc coi là có chất lợng cao khi nó thoả mãn một hệ thống cácchỉ tiêu ràng buộc Do đó tuỳ theo từng loại sản phẩm các doanh nghiệp phải lựachọn cho mình những chỉ tiêu phù hợp vừa đảm bảo sản phẩm có sắc thái riêng biệtvới các sản phẩm đồng loại khác trên thị trờng
3 Các nhân tố ảnh hởng tới chất lợng sản phẩm:
Chất lợng sản phẩm là vấn đề tổng hợp, là kết quả một quá trình từ sản xuất
đến tiêu dùng và cả sau khi tiêu dùng nữa Do đó có thể nói nó chịu ảnh hởng củanhiều yếu tố, điều kiện liên quan trong suốt chu kỳ sống của nó Tuy nhiên mức độ
ảnh hởng của các yếu tố đó đến chất lợng sản phẩm lại khác nhau Theo quan điểmquản lý và thực tiễn sản xuất kinh doanh, có thể thấy chất lợng sản phẩm phụ thuộcvào các nhóm yếu tố sau:
3.1 Nhóm nhân tố khách quan.
Trang 9a, Nhu cầu thị trờng.
Nhu cầu là xuất phát điểm của quá trình sản xuất, tạo lực kéo định hớng choviệc cải tiến và hoàn thiện chất lợng sản phẩm Cơ cấu, tính chất , đặc điểm vànhững xu hớng vận động của nhu cầu thị trờng tác động trực tiếp đến chất lợng sảnphẩm Việc sản xuất cái gì? Khối lợng bao nhiêu? Bán cho ai? ở đâu? đều xuấtphát từ nhu cầu thực tế của thị trờng để từ đó doanh nghiệp hoạch định cho mìnhchiến lợc chính sách sản phẩm và kế hoạch sản xuất cho phù hợp Do đó, doanhnghiệp cần tiến hành nghiêm túc , thận trọng công tác điều tra nghiên cứu nhu cầuthị trờng, phân tích môi trờng kinh tế - xã hội, nhanh chóng xác định chính xácnhận thức của khách hàng cũng nh thói quen truyền thống, phong tục tập quán , vănhoá , lối sống, mục đích sử dụng sản phẩm và khả năng thanh toán của họ Hơn nữakhi đời sống xã hội tăng lên, nhu cầu thị trờng không ngừng biến đổi, ngời ta khôngchỉ quan tâm đến số lợng, chất lợng mà cả giá trị thẩm mỹ của sản phẩm Bởi vậycác doanh nghiệp phải quan tâm và đầu t vào lĩnh vực này
b, Trình độ tiến bộ khoa học công nghệ
Trong thời đại hiện nay, không có sự tiến bộ kinh tế nào không gắn với tiến
bộ khoa học công nghệ trên thế giới Bắt đầu từ cuộc cách mạng khoa học kỹ thuậtlần thứ nhất, chủng loại sản phẩm không ngừng thay đổi với một tốc độ hết sứcnhanh Tiến bộ khoa học công nghệ có tác dụng nh lực đẩy tạo khả năng to lớn đachất lợng sản phẩm không ngừng tăng lên Nhờ những tiến bộ khoa học công nghệ
mà có thể tạo ra và thay thế các nguyên liệu mới tốt hơn, rẻ hơn, hình thành ph ơngpháp quản lý tiên tiến góp phần giảm chi phí, nâng cao chất lợng sản phẩm
c, Cơ chế, chính sách quản lý
Các doanh nghiệp không thể tồn tại một cách biệt lập mà luôn có mối quan
hệ chặt chẽ và chịu ảnh hởng mạnh mẽ của tình hình chính trị xã hội và cơ chếchính sách quản lý kinh tế của mỗi nớc Thông qua cơ chế và các chính sách kinh tế
vĩ mô hiện nay nh hình thành toàn diện đồng bộ các thị trờng của yếu tố đầu vàobao gồm thị trờng vốn, thị trờng t liệu sản xuất, thị trờng công nghệ, thị trờng lao
động, thị trờng sản phẩm dịch vụ tạo môi trờng ổn định về chính trị, xã hội tâm lý,tạo điều kiện về cơ sở hạ tầng, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp nâng cao tính tựchủ, sáng tạo trong việc cải tiến mẫu mã, chất lợng sản phẩm của doanh nghiệpmình Đồng thời thông qua các công cụ thuế, luật pháp để điều tiết sự phát triển củahoạt động sản xuất kinh doanh Về quản lý kinh tế, chức năng kiểm tra, kiểm soát
Trang 10là một trong những chức năng quan trọng của Nhà nớc Thông qua kiểm tra, kiểmsoát có thể phát hiện những sai lệch , kịp thời hoàn thiện và định hớng cho cácdoanh nghiệp trong việc nâng cao chất lợng sản phẩm.
d, Nhân tố kinh tế - văn hoá - xã hội
Chất lợng là sự đáp ứng, thoả mãn những nhu cầu xác định trong những điềukiện hoàn cảnh cụ thể do đó quan niệm về tính hữu ích mà sản phẩm mang lại chomỗi ngời, mỗi một dân tộc cũng khác nhau Trình độ văn hoá khác nhau, những đòihỏi về chất lợng cũng không giống nhau chính vì vậy mà các doanh nghiệp nớcngoài khi thâm nhập thị trờng việc họ quan tâm hàng đầu là tìm hiểu văn hoá, conngời, mức sống, truyền thống dân tộc nơi mà họ sẽ đến làm ăn
e, Điều kiện tự nhiên
- Khí hậu: sự thay đổi của khí hậu theo mùa ảnh hởng lớn đến chất lợng sảnphẩm cũng nh nguyên vật liệu dự trữ trong các kho tàng bến bãi
- Bức xạ mặt trời: ảnh hởng của tia hồng ngoại, tử ngoại trong bức xạ mặt trờilàm cho sản phẩm có thể bị bạc màu, thay đổi mùi vị
- Ma gió: có thể làm cho sản phẩm bị ngập nớc, tăng độ ẩm mốc, thời gian sửdụng kém hiệu quả dẫn đến sản phẩm bị ứ đọng, không có khả năng tiêu thụ
3.2 Nhóm nhân tố chủ quan.
a, Trình độ lao động trong doanh nghiệp
Đây là nhân tố ảnh hởng quyết định tới chất lợng Dù trình độ công nghệ cóhiện đại tiên tiến đến đâu, nhân tố con ngời vẫn đợc coi là nhân tố căn bản nhất tác
động tới chất lợng các hoạt động, chất lợng sản phẩm và các hoạt động dịch vụ.Trình độ chuyên môn tay nghề, kinh nghiệm, ý thức trách nhiệm, tính kỷ luật, tinhthần hiệp tác phối hợp, khả năng thích ứng với sự thay đổi, nắm bắt thông tin củamọi thành viên trong doanh nghiệp đều có tác động trực tiếp tới chất lợng sảnphẩm Quan tâm đến đầu t phát triển, không ngừng nâng cao chất lợng nguồn nhânlực là nhiệm vụ quan trọng trong quản lý chất lợng của các doanh nghiệp Đó cũng
là con đờng quan trọng nhất nâng cao khả năng cạnh tranh về chất lợng của mỗiquốc gia
b, Trình độ thiết bị - công nghệ của mỗi doanh nghiệp
Trang 11Đối với mỗi doanh nghiệp, công nghệ luôn là một trong những yếu tố cơ bản
có tác động mạnh mẽ nhất đến chất lợng sản phẩm Mức độ chất lợng sản phẩmtrong mỗi doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào trình độ hiện đại, cơ cấu, tính đồng
bộ, tình hình bảo dỡng, duy trì khả năng làm việc theo thời gian của máy móc thiết
bị, đặc biệt là những doanh nghiệp tự động hoá cao, dây chuyền và tính chất sảnxuất hàng loạt Trình độ công nghệ của các doanh nghiệp không thể tách rời trình
độ công nghệ thế giới Muốn sản phẩm có chất lợng đủ khả năng cạnh tranh trên thịtrờng, đặc biệt là thị trờng thế giới, mỗi doanh nghiệp cần có chính sách công nghệphù hợp đồng thời khai thác huy động tối đa công nghệ nhằm tạo sản phẩm có chấtlợng
c, Vật t, nguyên liệu và hệ thống tổ chức đảm bảo vật t nguyên liệu củadoanh nghiệp
Chất lợng nguyên vật liệu là một trong những yếu tố hình thành chất lợng sảnphẩm Chất lợng sản phẩm cao hay thấp phụ thuộc trực tiếp vào chất lợng nguyênliệu đa vào sản xuất Nếu chất lợng nguyên vật liệu kém, cung cấp không đúng số l-ợng, chủng loại sẽ làm cho quá trình sản xuất bị gián đoạn, ảnh hởng xấu đến chấtlợng sản phẩm Ngợc lại, nếu nguyên vật liệu đúng, đủ, kịp thời về số lợng, chủngloại theo yêu cầu tiêu chuẩn đã định ra thì sẽ đảm bảo chất lợng sản phẩm tốt Cácdoanh nghiệp nên tạo cho mình những cơ sở cung cấp nguyên vật liệu ổn định cóchất lợng tốt, đảm bảo đúng thời gian tiến độ và đủ về số lợng, chủng loại, đồngthời trớc khi mua cần phải kiểm tra chặt chẽ về cả mặt lợng lẫn mặt chất củanguyên liệu Phải có chế độ bảo quản thích hợp nhất là những ngành có nhu cầunguyên liệu lớn nhằm giảm ảnh hởng có hại tới môi trờng
d, Trình độ tổ chức quản lý và tổ chức sản xuất của doanh nghiệp
Các nhân tố về tổ chức nh: tổ chức sản xuất, tổ chức lao động, tổ chức khotàng, bảo quản nguyên vật liệu, tổ chức kiểm tra kỹ thuật, cũng là nhân tố ảnh h -ởng tới chất lợng sản phẩm Trong đó trình độ quản lý nói chung và trình độ quản
lý chất lợng nói riêng là một trong những nhân tố cơ bản góp phần đẩy nhanh tốc
độ, cải tiến hoàn thiện chất lợng sản phẩm của các doanh nghiệp Các chuyên giaquản lý chất lợng đồng tình cho rằng trong thực tế có tới hơn 80% những vấn đề vềchất lợng do quản lý gây ra Vì vậy khi nói đến chất lợng ngày nay, ngời ta chorằng trớc hết là chất lợng của quản lý Chất lợng sản phẩm phụ thuộc rất lớn vào cơcấu, cơ chế quản lý, nhận thức hiểu biết về chất lợng và trình độ của cán bộ quản lý,
Trang 12khả năng xác định chính xác mục tiêu, chính sách chất lợng và chỉ đạo tổ chức thựchiện chơng trình, kế hoạch chất lợng.
4 Sự cần thiết khách quan của việc nâng cao chất lợng sản phẩm trong doanh nghiệp.
4.1 Tính tất yếu khách quan của việc nâng cao chất lợng sản phẩm.
Ngày nay trong đời sống xã hội và giao lu kinh tế quốc tế, chất lợng sảnphẩm, hàng hoá dịch vụ có một vai trò hết sức quan trọng và đang trở thành mộtthách thức to lớn đối với tất cả các nớc - nhất là đối với các nớc đang phát triển trêncon đờng hội nhập vào nền kinh tế thị trờng quốc tế
Cơ chế thị trờng tạo động lực mạnh mẽ thúc đẩy sự phát triển của các doanhnghiệp và nền kinh tế đồng thời cũng đặt ra những thách thức đối với các doanhnghiệp Mỗi doanh nghiệp là một tế bào của nền kinh tế, trong cơ chế đó các doanhnghiệp chịu sự chi phối nghiệt ngã của quy luật cạnh tranh, đòi hỏi các doanhnghiệp phải nắm vững yêu cầu thị trờng về cả thời gian, không gian, số lợng, chất l-ợng và giá cả
Thế mạnh của nền kinh tế thị trờng là hàng hoá tràn ngập, là sự phong phú đadạng, cạnh tranh gay gắt lẫn nhau giữa các doanh nghiệp trong và ngoài nớc Ngờitiêu dùng tự do lựa chọn những sản phẩm theo nhu cầu, sở thích, khả năng mua của
họ Họ thực sự là đối tợng mà các nhà sản xuất kinh doanh sẵn sàng và tận tìnhphục vụ
Hiệu quả kinh tế, sự thành công của một doanh nghiệp không chỉ phụ thuộcvào sản xuất phát triển, sản xuất có năng suất mà còn đợc tạo ra bởi sự tiết kiệm,
đặc biệt là tiết kiệm nguyên vật liệu, thiết bị và lao động trong quá trình sản xuất và
sự tiết kiệm nhờ không lãng phí do phế phẩm Chất lợng chính là điều kiện để đạt
đợc sự tiết kiệm đó, chính vì vậy nâng cao chất lợng sản phẩm là con đờng ngắnnhất, tiết kiệm nhất đem lại hiệu quả sản xuất kinh doanh
Hơn nữa, trong thời đại ngày nay, khoa học - kỹ thuật và công nghệ khôngngừng phát triển tạo tiền đề cho quá trình nâng cao liên tục và cải tiến chất lợng sảnphẩm Mặt khác, nền kinh tế đang có xu hớng giao lu trên toàn cầu càng làm chohàng nội, hàng ngoại đan xen, cạnh tranh lẫn nhau mãnh liệt hơn Cùng với tâm lýtiêu dùng thờng xuyên thay đổi và không ngừng tăng lên tơng ứng với sự phát triểncủa nền kinh tế, của trình độ khoa học kỹ thuật làm cho sự lựa chọn của ngời tiêu
Trang 13dùng trở nên khắt khe hơn, giá cả giờ đây không còn là mối quan tâm hàng đầu đốivới ngời tiêu dùng mà là chất lợng của sản phẩm Điều đó đặt ra vấn đề bức xúc đốivới các doanh nghiệp là: làm thế nào để đổi mới, nâng cao chất lợng sản phẩm để
đủ sức cạnh tranh trên thị trờng Điều này buộc các doanh nghiệp phải lựa chọnhoặc là đổi mới nâng cao chất lợng sản phẩm để tồn tại và phát triển lâu dài hoặc là
sẽ thất bại trong sản xuất kinh doanh Nhng mà không phải doanh nghiệp bằng mọigiá để nâng cao chất lợng sản phẩm mà phải lựa chọn các biện pháp tối u nhấtnhằm đạt hiệu quả cao nhất
Đảm bảo nâng cao chất lợng sản phẩm không những có ý nghĩa to lớn vàthiết thực đối với hoạt động sản xuất kinh doanh mà còn có ảnh hởng trực tiếp đếnnền kinh tế quốc dân, đến đời sống và thu nhập của ngời lao động Điều này đợc thểhiện nh sau:
- Đối với doanh nghiệp: chất lợng sản phẩm là cơ sở để doanh nghiệp thựchiện chiến lợc mở rộng thị trờng, tạo uy tín, danh tiếng và vị thế cho sản phẩm cũng
nh doanh nghiệp Từ đó tạo cơ sở cho sự tồn tại và phát triển lâu dài của doanhnghiệp Do vậy nâng cao chất lợng sản phẩm là con đờng duy nhất để doanh nghiệpgiành thắng lợi trong kinh tế
- Đối với nền kinh tế quốc dân: nâng cao chất lợng sản phẩm đảm bảo cungcấp những sản phẩm có chất lợng tốt cho xã hội, kích thích sản xuất và tiêu dùng.Riêng đối với các sản phẩm thuộc t liệu sản xuất, tăng chất lợng sản phẩm sẽ gópphần làm tăng kỹ thuật hiện đại trang thiết bị cho nền kinh tế quốc dân đảm bảotăng nhanh năng suất lao động, tạo việc làm, tăng thu nhập và góp phần vào ổn địnhxã hội
- ý nghĩa quốc tế: chất lợng sản phẩm tốt, đặc biệt với những sản phẩm xuấtkhẩu làm tăng uy tín của đất nớc trên thị trờng thế giới, tạo điều kiện thuận lợi đểhàng hoá trong nớc cạnh tranh lành mạnh với các hàng hoá các nớc khác
Nh vậy đảm bảo nâng cao chất lợng sản phẩm là một đòi hỏi khách quan vàhết sức cần thiết đối với các doanh nghiệp Nâng cao chất lợng sản phẩm là biệnpháp hữu hiệu nhất kết hợp hài hoà lợi ích của doanh nghiệp, ngời tiêu dùng và xãhội
4.2 Phơng hớng nâng cao chất lợng sản phẩm đối với các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay.
Trang 14Khi nền kinh tế chuyển sang cơ chế thị trờng, vấn đề chất lợng sản phẩm vàdịch vụ không còn xa lạ đối với các doanh nghiệp Việt Nam Những khẩu hiệuquen thuộc nh: "chất lợng là yếu tố hàng đầu", "chất lợng là sự sống còn của doanhnghiệp", chất lợng sản phẩm đợc sử dụng nh công cụ cạnh tranh quan trọng nhất.Với nhận thức đó, các doanh nghiệp đã cố gắng tập trung vào công tác đảm bảonâng cao chất lợng sản phẩm bằng cách đổi mới mẫu mã, đa dạng hoá chủng loại.
Do vậy chất lợng sản phẩm của các doanh nghiệp Việt Nam dần dần ổn định vàngày một nâng cao, khả năng cạnh tranh của hàng nội địa cũng đợc củng cố Cácsản phẩm hàng hoá của Việt Nam ngày càng tỏ rõ lợi thế cạnh tranh của mình, thểhiện ngày càng đáp ứng đợc nhu cầu của ngời Việt Nam, phù hợp với khả năngthanh toán của ngời Việt Nam hơn các sản phẩm ngoại nhập
Công ty cao su Sao Vàng là một ví dụ điển hình Công ty sản xuất săm lốp ôtô, xe máy, xe đạp và nhiều sản phẩm cao su kỹ thuật đã đợc ngời tiêu dùng mến
mộ, tin dùng từ nhiều năm nay Cùng với sự lớn mạnh, phát triển ổn định của công
ty, sản phẩm của công ty mang nhãn hiệu "Sao Vàng" lại càng gây thiện cảm đốivới ngời tiêu dùng và tạo đợc thế cạnh tranh trên thị trờng Chất lợng là sự sống còncủa doanh nghiệp nên công ty đã phấn đấu không ngừng và đạt đợc nhiều thànhtích về chất lợng sản phẩm Trong ba năm 1993, 1996, 1997 mỗi năm công ty đạt
đợc 3 huy chơng vàng tại hội chợ quốc tế hàng công nghiệp Việt Nam, hai năm liền
đạt đợc giải huy chơng bạc chất lợng Việt Nam do Tổng cục tiêu chuẩn đo lờngchất lợng tổ chức
Công ty Việt Thắng không còn là cái tên xa lạ đối với thời trang trong nớc.Những sản phẩm của Việt Thắng đã khẳng định đợc vị trí xứng đáng của mình trênthị trờng do sự phong phú về mẫu mã và độ bền của chất liệu vải Tại hội chợ hàngViệt Nam chất lợng cao tổ chức tại Hà Nội thì chỉ trong 4 ngày, Việt Thắng đã đạtdoanh thu 300 triệu đồng, quả là một con số không nhỏ Năm 1998, trong khi nềnkinh tế đang gặp nhiều khó khăn thì công ty vẫn đạt mức doanh thu 380 tỷ Đó là sự
nỗ lực, cố gắng của lãnh đạo công ty để đạt mục tiêu "Chất lợng là yếu tố hàng đầu
để chiếm lĩnh thị trờng"
Bên cạnh sự thành công của nhiều doanh nghiệp nhờ nâng cao chất lợng sảnphẩm thì vẫn còn nhiều doanh nghiệp Việt Nam có khả năng cạnh tranh rất thấp,sản phẩm không những không cạnh tranh đợc trên thị trờng thế giới mà ngay cả thịtrờng nội địa Đây là vấn đề đáng lo ngại ở Việt Nam hiện nay Tại sao lại nh vậy?
Trang 15Một trong những khâu yếu nhất là khả năng thiết kế và đổi mới sản phẩm cònthấp kém Doanh nghiệp cha biết vận dụng sáng tạo ý tởng của mình vào công nghệ
kỹ thuật để cải tiến tạo ra sản phẩm mới mà chủ yếu là nhái lại hàng nớc ngoài
Đứng trên góc độ kinh doanh , đó là đầu t bị động, đầu t không đúng thời điểm khichu kỳ sống của sản phẩm đã vào giai đoạn bão hoà , vì vậy khả năng cạnh tranh vàtiêu thụ thấp Tầm nhìn của doanh nghiệp còn nhiều hạn chế Một mặt do khả năngnghiên cứu, nắm bắt nhu cầu thị trờng còn yếu Mặt khác cha tích cực chủ động tìmkiếm thị trờng, không xây dựng cho mình chiến lợc kinh doanh dài hạn Các doanhnghiệp còn quan tâm nhiều đến vấn đề ngắn hạn, coi chỉ tiêu lợi nhuận là chỉ tiêu
đánh giá sự thành công của doanh nghiệp, vì thế nên cha coi trọng yếu tố kháchhàng
Bên cạnh đó, nhận thức về chất lợng của nớc ta cũng kém các doanh nghiệpnớc ngoài, đó là khoảng cách khá xa Tuy đã có tiến bộ nhiều về mọi mặt nhữngvẫn bị ảnh hởng của nếp suy nghĩ cũ đến phơng thức tiếp cận chất lợng sản phẩmcòn đơn giản Hệ thống chất lợng chỉ tập trung ở khâu kiểm tra kiểm soát, khâucuối của quá trình sản xuất
Hơn nữa vấn đề đào tạo cán bộ bị xem nhẹ, ngời ta sợ tốn nhiều chi phí chodoanh nghiệp, vì thế kiến thức của doanh nghiệp còn hạn chế, không khuyến khích
đợc tinh thần làm việc cho doanh nghiệp, do đó doanh nghiệp sẽ mất đi nguồn lựclớn nhất chính là nguồn lực trí tuệ Đứng trớc thực trạng đó, vấn đề cấp bách đặt ra
là làm thế nào đẩy nhanh quá trình tiến bộ của quản trị chất lợng vào trong cácdoanh nghiệp, nhanh chóng nâng cao chất lợng sản phẩm lên mặt chung của các n-
ớc trong khu vực, từng bớc hoà nhập và có khả năng tham gia cạnh tranh trên thị ờng thế giới
tr-Trong thời gian tới các doanh nghiệp cần chú ý tập trung đầu t công tácnghiên cứu thiết kế sản phẩm mới Nâng cao năng lực thiết kế sản phẩm là mộttrong những biện pháp chủ động tích cực nâng cao chất lợng và tính cạnh tranh củacác doanh nghiệp Việt Nam
Mặt khác, để nâng cao chất lợng và khả năng cạnh tranh dài hạn, các doanhnghiệp Việt Nam cần đổi mới đồng bộ, toàn diện công nghệ Đây là một giải phápquan trọng nhất đảm bảo một cơ sở vật chất kỹ thuật cần thiết tạo tiền đề nâng caokhả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam Đổi mới công nghệ phải đợc
Trang 16coi là giải pháp trung tâm, có tính chiến lợc tác động lâu dài đến sự tồn tại và pháttriển của các doanh nghiệp.
Hơn nữa, tăng cờng công tác đào tạo phát triển nguồn nhân lực của cácdoanh nghiệp , đào tạo bồi dỡng kiến thức chuyên môn, kỹ năng tay nghề và nhữngkiến thức về quản lý chất lợng là khâu có ý nghĩa quyết định đến năng suất, chất l-ợng và hiệu quả của các doanh nghiệp Đó cũng chính là các tiền đề cần thiết nângcao khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam Thông qua các chiến lợc
và chơng trình đào tạo cụ thể phù hợp với từng đối tợng, từng ngành nghề, từngdoanh nghiệp , nâng cao chất lợng của đội ngũ lao động nớc ta nhằm tạo ra một lựclợng lao động có đủ khả năng tiếp thu thích ứng với những thách thức của môi tr-ờng kinh doanh quốc tế hiện nay
Trong nền kinh tế thị trờng, không còn tồn tại thị trờng ngời bán mà đãchuyển sang thị trờng ngời mua, các doanh nghiệp cần phải nỗ lực tham gia mởrộng và khảo sát thị trờng, tìm hiểu nhu cầu khách hàng để từ đó nâng cao năng lựccạnh tranh của doanh nghiệp Có nh vậy mới thực hiện đợc mục tiêu: Ngời ViệtNam dùng hàng Việt Nam
II Quản trị chất lợng
Qua những nội dung đã nghiên cứu ở phần trên, chúng ta có thể khẳng địnhrằng: chất lợng không tự nhiên sinh ra, chất lợng phải là một kết quả ngẫu nhiên mà
là kết quả của sự tác động của hàng loạt các yếu tố, các quá trình có liên quan chặtchẽ với nhau Chất lợng cần phải đợc quản lý, vì vậy các doanh nghiệp muốn đảmbảo và nâng cao chất lợng sản phẩm phải quản lý tất cả các yếu tố có ảnh hởng đếnchất lợng một cách có hệ thống và đồng bộ, phối hợp hài hoà các yếu tố này,đóchính là quản trị chất lợng
1 Thực chất của công tác quản lý chất lợng sản phẩm.
Khoa học quản lý đợc phát triển và hoàn thiện liên tục thể hiện ngày càng
đầy đủ hơn bản chất tổng hợp, phức tạp của vấn đề chất lợng và phản ánh sự thíchứng với điều kiện và môi trờng kinh doanh mới Vào những năm đầu của thế kỷ 20,cha có khái niệm quản lý chất lợng mà chỉ có khái niệm kiểm tra chất lợng Toàn
bộ hoạt động quản lý chất lợng đợc bó hẹp trong lĩnh vực kiểm tra, kiểm soát sảnphẩm trong quá trình sản xuất của các phân xởng Sự phát triển của thị trờng cùngvới việc sản xuất ngày càng nhiều hàng hoá thì tính chất cạnh tranh giữa các doanh
Trang 17và khái niệm quản trị chất lợng bắt đầu xuất hiện Vào khoảng thập kỷ 70, sự cạnhtranh tăng lên đột ngột đã buộc các doanh nghiệp phải nhìn nhận lại và thay đổiquan niệm về quản lý chất lợng Để thoả mãn khách hàng, các doanh nghiệp khôngchỉ dừng lại ở khâu sản xuất mà phải quan tâm tới chất lợng ngay cả khi nghiên cứuthiết kế sản phẩm cũng nh sau khi sản phẩm bán ra Quản lý chất lợng đợc mở rộngtới tất cả mọi lĩnh vực từ sản xuất tới quản lý và dịch vụ trong toàn bộ chu kỳ sốngcủa sản phẩm.
Cũng giống nh khái niệm chất lợng sản phẩm, trên thế giới cũng đang tồn tạinhiều khái niệm về quản lý chất lợng Tuỳ theo từng thời kỳ, từng góc độ xem xét
và mục đích mà có các khái niệm khác nhau song tất cả đều có những đóng góptrong việc thúc đẩy khoa học quản trị chất lợng không ngừng hoàn thiện và pháttriển
- Theo quan điểm của nhà khoa học Mỹ A.V Feigenbaun: quản lý chất lợngsản phẩm là một hoạt động thống nhất, có hiệu quả của các bộ phận khác nhautrong một tổ chức, một đơn vị kinh tế chịu trách nhiệm triển khai các tham số chấtlợng, duy trì mức chất lợng đã đạt đợc và nâng cao nó để đảm bảo sản xuất và tiêudùng sản phẩm một cách kinh tế nhất thoả mãn yêu cầu của ngời tiêu dùng
- Theo K.Ishikawa, chuyên gia chất lợng nổi tiếng của Nhật: quản lý chất ợng sản phẩm có nghĩa là nghiên cứu - thiết kế - triển khai sản xuất và bảo dỡngmột sản phẩm có chất lợng, sản phẩm phải kinh tế nhất, có ích và bao giờ cũng thoảmãn nhu cầu khách hàng
l Theo A.G Robertson, nhà quản lý Anh: quản lý chất lợng sản phẩm là ứngdụng các biện pháp, thủ tục, kiến thức kinh tế, kỹ thuật đảm bảo cho các sản phẩm
đang hoặc sẽ đợc sản xuất phù hợp với thiết kế, các yêu cầu trong hợp đồng kinh tếbằng con đờng hiệu quả nhất, kinh tế nhất
- Theo tiêu chuẩn công nghiệp Nhật (JIS-84): quản lý chất lợng sản phẩm là
hệ thống các biện pháp tạo điều kiện sản xuất, tiết kiệm những hàng hoá có chất l ợng thoả mãn yêu cầu ngời tiêu dùng
Theo Crosby: quản lý chất lợng là một phơng tiện có tính chất hệ thống
đảm bảo việc tôn trọng tổng thể tất cả các thành phần của một kế hoạch hành động
Trang 18- Theo tiến sỹ Juran: quản lý chất lợng là quá trình điều chỉnh thông qua đóchúng ta đánh giá đo lờng chất lợng thực tế thực hiện đợc, so sánh nó với các tiêuchuẩn và tiến hành các hoạt động điều chỉnh.
- Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn ISO lại cho rằng: quản lý chất lợng là tập hợpcác hoạt động của các chức năng quản lý chung, xác định chính sách chất lợng,mục đích, trách nhiệm và thực hiện chúng thông qua các biện pháp nh: lập kếhoạch, điều khiển chất lợng, đảm bảo chất lợng và cải tiến chất lợng trong khuônkhổ hệ thống chất lợng
- Một khái niệm nữa về quản lý chất lợng đợc đa số các công nghệ, tổ chứcchấp nhận hiện nay đó là khái niệm về quản trị chất lợng toàn diện TQM: quản lýchất lợng là một phơng pháp quản lý của một tổ chức định hớng vào chất lợng dựatrên sự tham gia của mọi thành viên nhằm đem lại thành công dài hạn thông qua sựthoả mãn khách hàng và lợi ích mọi thành viên trong công nghệ và trong toàn xãhội
Nh vậy, mặc dù có nhiều cách định nghĩa khác nhau nhng tất cả đều nhìnnhận giống nhau thể hiện quản lý chất lợng là hệ thống biện pháp nhằm đảm bảochất lợng thoả mãn nhu cầu thị trờng với chi phí thấp nhất, có hiệu quả kinh tế caonhất đợc tiến hành ở tất cả các quá trình hình thành chất lợng sản phẩm, từ nghiêncứu - thiết kế - sản xuất - vận chuyển - bảo quản, đến tiêu dùng
Để hoạt động quản lý chất lợng đợc tiến hành có hiệu quả cần có một cơ chếquản lý cụ thể và có hiệu lực mà theo ngôn ngữ chung hiện nay đó là hệ thống chấtlợng Các hệ thống giúp doanh nghiệp liên tục cải tiến chất lợng thoả mãn kháchhàng và những ngời thờng xuyên cộng tác với doanh nghiệp
2 Vai trò của công tác quản lý chất lợng sản phẩm trong cơ chế thị ờng.
tr-Trong nền kinh tế thị trờng nhiều thành phần, việc đảm bảo và nâng cao chấtlợng sản phẩm hàng hoá có ý nghĩa vô cùng to lớn đối với nền kinh tế nớc nhà.Trên phạm vi toàn xã hội mà xét, việc đảm bảo chất lợng của sản phẩm là đảm bảo
sử dụng một cách tiết kiệm nhất, hợp lý nhất những tài nguyên, sức lao động, cáccông cụ lao động, để thoả mãn một cách tối đa những nhu cầu của xã hội trongtừng thời kỳ nhất định
Trang 19Một t liệu sản xuất có chất lợng tốt sẽ tạo điều kiện cho ngời sử dụng lao
động tăng năng suất lao động, giảm tiêu hao nguyên vật liệu, động lực, giảm chi phísản xuất, nâng cao chất lợng sản phẩm, tăng khả năng tích luỹ vốn để tái sản xuất
mở rộng
Hàng hoá có chất lợng cao sẽ tạo điều kiện mở rộng khả năng xuất khẩu.Không ngừng cải tiến mặt hàng, nâng cao chất lợng sản phẩm hàng hoá là tiền đềquan trọng để hàng hoá một nớc có khả năng xâm nhập vào thị trờng khu vực vàquốc tế
Hàng tiêu dùng có chất lợng tốt, tạo điều kiện tiết kiệm đợc khối lợng hànghoá cần thiết cho xã hội, nhờ vậy mà tiết kiệm đợc nguyên vật liệu, sức lao động,tiền vốn, để mở rộng sản xuất, đồng thời tiết kiệm quỹ tiêu dùng cho xã hội, gópphần cải thiện đời sống nhân dân
Về phơng diện sản xuất kinh doanh, sản phẩm hàng hoá không đạt tiêu chuẩnchất lợng, phải xuống cấp, phải bán với giá thứ phẩm hoặc phải sửa chữa, bồi thờngkhách hàng, phải huỷ bỏ hợp đồng thì kế hoạch số lợng cũng không hoàn thành
đúng thời hạn, chi phí sản xuất và giá thành cao, gây nhiều tổn thất cho doanhnghiệp, gây mất lòng tin với khách hàng, ảnh hởng đến sự tồn tại và phát triển củadoanh nghiệp
Do nhu cầu xã hội ngày càng tăng cả về mặt lợng và mặt chất dẫn đến sựthay đổi lớn về phân công lao động xã hội Với chính sách mở cửa, tự do thơng mại,các nhà sản xuất kinh doanh muốn tồn tại và phát triển thì sản phẩm dịch vụ của họphải có tính cạnh tranh cao, doanh nghiệp phải có khả năng cạnh tranh về nhiềumặt Cạnh tranh không phải là thực tế đơn giản, nó là kết quả tổng hợp của toàn bộcác nỗ lực trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp
Đảm bảo không ngừng nâng cao chất lợng sản phẩm hàng hoá là con đờngquan trọng nhất để phát triển và nâng cao năng lực sản xuất của xã hội, đẩy mạnhcông cuộc xây dựng phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập quốc dân, là biện pháp để
đảm bảo sống còn của doanh nghiệp Quy luật cạnh tranh vừa là đòn bẩy để cácdoanh nghiệp tiến lên đà phát triển, hoà nhập với thị trờng khu vực và thế giới nhng
đồng thời cũng là thách thức đối với các doanh nghiệp Trong quản trị kinh doanh,nếu không lấy chất lợng làm mục tiêu phấn đấu, nếu chạy theo lợi nhuận trớc mắt,
rõ ràng doanh nghiệp sẽ bị đẩy ra ngoài vòng quay của thị trờng đi đến thua lỗ, phásản
Trang 20Nh vậy quản lý chất lợng chính là một trong những phơng thức mà doanhnghiệp tiếp cận và tìm cách đạt đợc những thắng lợi trong sự cạnh tranh gay gắt trênthơng trờng nhằm duy trì sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Chất lợng và quản lý chất lợng không những là sự sống còn của doanh nghiệp
mà là sự đòi hỏi của toàn xã hội Vì thế vấn đề quản lý chất lợng từ khâu thiết kế sản xuất - tiêu dùng phải có những biện pháp sao cho có hiệu quả cao trong cáchoạt động sản xuất kinh doanh Do vậy mà phải làm đúng, làm tốt ngay từ đầu làcon đờng ngắn nhất, tiết kiệm nhất và cũng chính là mục tiêu của quản lý chất lợnghoạt động của mọi tổ chức
-3 Nội dung của công tác quản lý chất lợng trong hệ thống chất lợng của doanh nghiệp.
3.1 Quản lý chất lợng trong khâu thiết kế.
Công tác thiết kế có tầm quan trọng rất lớn trong khâu đầu tiên, thể hiện ý đồmang tính chất quyết định trong chiến lợc sản phẩm, chính sách chất lợng của mộtdoanh nghiệp Nếu trong quá trình thiết kế đúng đắn, phù hợp với nhu cầu thị trờng
sẽ góp phần lớn vào thành quả hoạt động, vào khả năng cạnh tranh, chiếm lĩnh vị tríxứng đáng của sản phẩm trên thị trờng Công tác thiết kế đợc hiểu nh một quá trìnhgồm sự nghiên cứu của phòng Marketing( phòng nghiên cứu thị trờng ) và sự thựchiện của phòng quản lý sản xuất, nó xem nh cầu nối liền giữa chức năng marketing
và chức năng tác nghiệp Giai đoạn này cần thực hiện các công việc nh sau:
- Tập hợp, tổ chức phối hợp giữa nhà thiết kế, các cán bộ quản lý marketing,tài chính, tác nghiệp, cung ứng thiết kế sản phẩm Chuyển hoá những đặc điểm nhucầu của khách hàng thành đặc điểm của sản phẩm Kết quả của thiết kế là các quátrình, đặc điểm sản phẩm, các bản sơ đồ thiết kế và lợi ích của những đặc điểm đó
- Đa ra các phơng án khác nhau về các đặc điểm sản phẩm có thể đáp ứngnhu cầu khách hàng
- Thử nghiệm và kiểm tra các phơng án nhằm chọn phơng án tối u
- Quyết định những đặc điểm sản phẩm đã lựa chọn, đáp ứng nhu cầu kháchhàng, thích hợp với khả năng, đảm bảo tính cạnh tranh, tối thiểu hoá chi phí
- Phân tích về kinh tế: đó là quá trình đánh giá mối quan hệ giữa lợi ích màcác đặc điểm sản phẩm đa lại với chi phí cần thiết để tạo ra chúng
Trang 21Phân chia từng chức năng thành các đặc điểm cụ thể và ớc tính chi phí chotừng đặc điểm đó, ở đây phơng pháp đồ thị thờng đợc áp dụng rộng rãi nhất.
3.2 Quản lý chất lợng trong khâu cung ứng.
Mục tiêu của giai đoạn này là nhằm đáp ứng đúng chủng loại, số lợng, thờigian, địa điểm và các đặc tính kinh tế kỹ thuật cần thiết của nguyên vật liệu, đảmbảo cho quá trình sản xuất tiến hành thờng xuyên, liên tục với chi phí thấp nhất.Quản lý chất lợng trong khâu cung ứng gồm có những nội dung sau:
- Lựa chọn ngời cung ứng có khả năng đáp ứng những đòi hỏi về chất lợngvật t nguyên liệu
- Tạo lập hệ thống thông tin phản hồi chặt chẽ, thờng xuyên cập nhật
- Thoả thuận về việc đảm bảo chất lợng vật t cung ứng
- Thoả thuận về phơng pháp kiểm tra, xác minh
- Xác định các phơng án giao nhận
- Xác định rõ ràng đầy đủ, thống nhất các điều khoản trong giải quyết nhữngtrục trặc, khiếm khuyết
3.3 Quản lý chất lợng trong khâu sản xuất.
Quản lý chất lợng phải đợc thực hiện từ ngay khâu đầu tiên của quá trình sảnxuất Phải phát hiện ngay những sai sót trong mọi nguyên nhân càng sớm càng tốt,nhất là khâu đầu - xử lý nguyên liệu, tạo hình sản phẩm, gia công chỉnh lý, tinhchế Ngoài ra cần có nhận thức đúng đắn rằng nâng cao chất lợng sản phẩm, quản
lý quá trình sản xuất không chỉ là trách nhiệm của nhà quản lý mà là trách nhiệmcủa mọi thành viên trong công nghệ Tất cả các thành viên từ ban lãnh đạo đếncông nhân, tất cả các cán bộ nghiên cứu thị trờng - thiết kế - cung ứng vật t - sảnxuất - kiểm tra chất lợng đến lu thông kinh doanh đều phải tham gia vào quản lýchất lợng sản phẩm trong đó quản lý quá trình sản xuất nhằm đảm bảo chất lợng làgiai đoạn có tầm quan trọng đặc biệt, giai đoạn quyết định sự hình thành các đặctính, các chỉ tiêu chất lợng sản phẩm Quản lý chất lợng trong khâu sản xuất nhằmmục đích:
- Đảm bảo quản lý chất lợng đợc hình thành ở mức cao nhất, thoả mãn yêucầu thị trờng ở mức độ thích hợp nhất
- Đảm bảo chi phí sản xuất ở mức thấp nhất
Trang 22- Đảm bảo hoàn thành kế hoạch sản xuất đúng thời gian quy định.
- Đảm bảo duy trì chất lợng sản phẩm trong quá trình lu thông
Để thực hiện những mục tiêu trên, quản lý chất lợng trong giai đoạn này cầnthực hiện những nhiệm vụ sau:
- Cung ứng vật t nguyên liệu đúng số lợng, chất lợng, chủng loại, thời gian,
địa điểm
- Kiểm tra chất lợng vật t, nguyên liệu đa vào sản xuất
- Tổ chức lao động hợp lý để các thành viên là ngời sáng tạo ra chất lợng tựmình kiểm tra, kịp thời khắc phục những sai sót
- Thiết lập và thực hiện các tiêu chuẩn quy trình thủ tục, thao tác thực hiệntừng công việc
- Kiểm tra chất lợng các chi tiết bộ phận, bán thành phẩm sau từng công
đoạn Phát hiện sai sót, tìm nguyên nhân sai sót để loại bỏ
- Kiểm tra chất lợng sản phẩm hoàn chỉnh
- Kiểm tra , hiệu chỉnh thờng kỳ các dụng cụ kiểm tra đo lờng chất lợng
- Kiểm tra thờng xuyên máy móc, thiết bị sản xuất, duy trì và bảo dỡng kịpthời
3.4 Quản lý chất lợng trong và sau khi bán hàng.
Mục tiêu của quản lý chất lợng trong giai đoạn này nhằm đảm bảo thoả mãnkhách hàng nhanh nhất, thuận tiện nhất và với chi phí thấp nhất, nhờ đó tăng uy tíncủa doanh nghiệp Hơn nữa rất nhiều doanh nghiệp còn thu đợc lợi nhuận từ nhữnghoạt động dịch vụ sau khi bán Do vậy những năm gần đây, công tác đảm bảo chấtlợng trong và sau khi bán đợc các doanh nghiệp rất chú ý và mở rộng phạm vi.Trong giai đoạn quản lý chất lợng trong và sau khi bán hàng thực hiện những nhiệm
vụ sau:
- Tạo danh mục sản phẩm hợp lý
- Tổ chức mạng lới đại lý phân phối, dịch vụ thuận lợi, nhanh chóng
- Thuyết minh, hớng dẫn đầy đủ các thuộc tính sử dụng, điều kiện sử dụng,quy trình, quy phạm sử dụng
Trang 23- Dự kiến chất lợng và chủng loại phụ tùng thay thế cần phải đáp ứng nhu cầukhi sử dụng sản phẩm.
- Đề xuất nghiên cứu những phơng án bao gói vận chuyển, bảo quản bốc dỡhợp lý nhằm tăng năng suất, hạn giá thành
- Tổ chức bảo hành, tổ chức dịch vụ kỹ thuật thích hợp sau khi bán hàng
4 Các công cụ quản lý chất lợng.
Quản trị chất lợng sử dụng rất nhiều công cụ khác nhau để đảm bảo và nângcao chất lợng sản phẩm, trong đó kiểm tra chất lợng bằng thống kê (SQC) đóng vaitrò quan trọng SQC đợc xây dựng dựa trên cơ sở toán xác suất thống kê, bao gồm 7công cụ đó là:
- Biểu đồ tiến trình hay biểu đồ lu chuyển (lu đồ)
- Sơ đồ nhân quả (sơ đồ xơng cá)
- Biểu đồ kiểm soát
- Phiếu kiểm tra
Lu đồ giúp ngời tham gia hiểu rõ quá trình, giúp huấn luyện, đào tạo, nâng cao taynghề
* Sơ đồ nhân quả (sơ đồ xơng cá): sơ đồ nhân quả là một sơ đồ thể hiện mốiliên hệ giữa nguyên nhân và kết quả Đây là một công cụ hữu hiệu giúp ta liệt kêcác nguyên nhân gây nên biến động chất lợng, là một kỹ thuật để công khai nêu ýkiến, có thể dùng trong nhiều tình huống khác nhau
Sơ đồ nhân quả cho biết các nguyên nhân gây ảnh hởng đến chất lợng, đặcbiệt là những nguyên nhân làm quá trình quản trị chất lợng biến động vợt ra ngoàigiới hạn quy định trong tiêu chuẩn hoặc quy trình Định rõ những nguyên nhân cần
xử lý trớc, có tác dụng tích cực trong việc đào tạo, huấn luyện các cán bộ kỹ thuật
Trang 24và kiểm tra Nâng cao sự hiểu biết t duy logic và sự gắn bó giữa các thành viên Cóthể sử dụng sơ đồ nhân quả cho bất kỳ tình huống nào.
* Biểu đồ kiểm soát
Biểu đồ kiểm soát là biểu đồ có đờng giới hạn kiểm soát hay đờng giới hạn
điều chỉnh và có ghi các giá trị đặc trng thống kê (X,R, ) thu thập từ các nhóm mẫu
đợc chọn ra liên tiếp trong quá trình sản xuất
Biểu đồ kiểm soát cho biết sự biến động của quá trình sản xuất hoặc tácnghiệp trong suốt một chu kỳ thời gian nhất định Qua đó ta có thể xác định nhữngnơi có sự bất thờng cần có tác động điều chỉnh
Phiếu kiểm tra: Phiếu kiểm tra là một công cụ để thu thập dữ liệu Phiếu nàygiúp chúng ta trực quan những sai sót sảy ra ở đâu và cho biết đã kiểm tra baonhiêu lần Qua đó cho phép phân tích xu hớng của dữ liệu, là cơ sở hợp lý để bắt
đầu những cố gắng kiểm tra quy trình , đề ra các biện pháp hiệu chỉnh
Phiếu kiểm tra dùng để kiểm tra sự phân bổ của dây truyền sản xuất, kiểm tracác lý do sản phẩm bị trả lại, kiểm tra vị trí các khuyết tật, tìm ra nguyên nhân gâysản phẩm bị khuyết tật hoặc không đạt tiêu chuẩn, phúc tra các công việc kiểm tracuối cùng
Các chuẩn bị của phiếu kiểm tra :
- Biểu đồ Pareto: Biểu đồ Pareto là những biểu đồ hình cột đợc sắp xếp từ caoxuống thấp Mỗi cột đại diện cho một dạng trục trặc hoặc nguyên nhân gây trụctrặc Chiều cao của cột biểu thị mức độ trục trặc theo tỷ lệ % Biểu đồ Pareto sẽgiúp chúng ta nhận thấy những trục trặc lớn, theo thứ tự u tiên cần giải quyết
- Biểu đồ phân bố mật độ: Biểu đồ phân bố mật độ là một dạng biểu đồ cột chothấy rằng bằng hình ảnh sự thay đổi, biến động của một tập các dữ liệu Biểu đồphân bố mật độ giúp chúng ta hiểu rõ sự biến động cố hữu của một quá trình, theodõi độ chính xác của thiết bị, điều tra hiệu quả sản xuất, dự đoán chất lợng, pháthiện sai số về đo đạc
- Biểu đồ phân tán: Biểu đồ phân tán là biểu đồ có một nhóm số liệu tơng ứng
đợc thu thập và ghi thành điểm trên một đồ thị thông dụng Trên trục tung và trụchoành có hai loại số liệu đợc biểu thị Trục tung thờng đợc biểu thị cho những đặctrng mà ta muốn khảo cứu, trục hoành biểu thị biến số mà chúng ta đang xem xét.Biểu đố phân tán có tác dụng phát hiện sự tồn tại (nếu có) mối liên hệ giữa hai biến
số n hay nhân tố
Trang 255 Một số hệ thống quản lý chất lợng hiện nay.
Nhận thức đợc vai trò của chất lợng, ngày nay trên thế giới có rất nhiều tổchức về chất lợng: tổ chức tiêu chuẩn quốc tế ISO 9000, tổ chức kiểm tra chất lợngchâu Âu (EDQC), tổ chức tiêu chuẩn giải thởng chất lợng, Các tổ chức này đã xâydựng nên các hệ thống chất lợng nh: TQM, ISO 9000, Q-Base, từ đó hớng dẫncho các doanh nghiệp về t tởng, phơng pháp, cách thức thực hiện có hiệu quả trongquản lý chất lợng Nhng trong các hệ thống đó thì hệ thống ISO 9000 và TQM đợccoi là hai phơng pháp quản lý chất lợng phổ biến và đợc nhiều doanh nghiệp lựachọn vì nó đều nhằm thực hiện mục tiêu là đảm bảo và nâng cao chất l ợng sảnphẩm và dịch vụ
5.1 Bộ tiêu chuẩn ISO 9000.
ISO 9000 là văn bản quy định các tiêu chuẩn chất lợng phù hợp và các biệnpháp cụ thể mà các doanh nghiệp cần áp dụng để đảm bảo và nâng cao chất lợng.Các tiêu chuẩn và biện pháp này dựa trên cơ sở xuất phát từ hoàn cảnh, điều kiện cụthể của doanh nghiệp, học tập kinh nghiệm quốc tế và vận dụng các thành tựu củatiến bộ khoa học công nghệ
Cấu trúc bộ tiêu chuẩn iso 9000
Bộ tiêu chuẩn iso 9000
ISO 9000 - 4 Cải tiến chất l ợng
Chất l ợng chuyên gia
Trang 26Phơng hớng tổng quát của ISO 9000 là thiết kế và lập ra hệ thống quản
lý chất lợng hợp lý nhằm tạo ra những sản phẩm, dịch vụ có chất lợng thoả mãn yêucầu của khách hàng Hệ thống chất lợng này dựa trên mô hình quản trị theo quátrình MBP trong suốt vòng đời của sản phẩm, từ khâu nghiên cứu, thiết kế đến sảnxuất, phân phối và tiêu dùng
Phơng châm chiến lợc của ISO 9000 là làm đúng ngay từ đầu, lấy phòngngừa là chính trong sản xuất kinh doanh, coi trọng “phòng bệnh hơn chữa bệnh”
Do đó áp dụng ISO 9000 sẽ có tác dụng ngăn ngừa những sai hỏng có thể xảy rahàng loạt, loại bỏ việc kiểm tra thử nghiệm lại sản phẩm cuối cùng
áp dụng ISO 9000 không những nâng cao vai trò của quản lý chất lợng từ A
đến Z mà nó còn giúp doanh nghiệp tiết kiệm đợc chi phí bảo trì, tái chế, làm tănglợi nhuận cho doanh nghiệp, cải tiến phơng pháp thực hiện các quá trình chủ yếu,thúc đẩy cả hệ thống làm việc tốt hơn
Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 nh một công cụ hữu hiệu nhằm nâng cao uy tín vàchất lợng sản phẩm hàng hoá của doanh nghiệp ở tất cả các lĩnh vực sản xuất kinhdoanh và dịch vụ Hiện nay chứng chỉ ISO 9000 đợc coi là “giấy thông hành” đểcác doanh nghiệp tự tin bớc ra thị trờng thế giới, là hành trang không thể thiếu cùngcác doanh nghiệp bớc sang thế kỷ 21 - thế kỷ của chất lợng
Thực tế đã khẳng định lợi ích của việc áp dụng hệ thống quản trị chất lợngISO 9000 nh: theo ông trởng phòng KCS thuộc công ty chiếu sáng và thiết bị đô thị
Hà Nội cho rằng “Ưu điểm lớn nhất là đã thay đổi toàn bộ cách thức và phơng pháplàm việc cũ Trớc đây mọi ngời thờng làm việc theo kinh nghiệm và trí nhớ củamình đến nỗi mỗi ngời làm việc theo một cách riêng, ít ghi chép số liệu nhất lànhững ngời sản xuất trực tiếp” ISO 9000 buộc mọi cái phải viết thành văn bản vàtuân thủ một cách nhất quán, từ sau khi áp dụng ISO 9000, đơn đặt hàng đến vớicông ty nhiều hơn Ông cũng thừa nhận: “Ba năm xây dựng và áp dụng hệ thống
đảm bảo chất lợng ISO 9000 đã đem lại hiệu quả rất lớn đối với công ty nh thúc đẩysản xuất trở lại, chất lợng sản phẩm của công ty đợc kiểm soát chặt chẽ hơn, tốt hơn
và ổn định hơn Trong ba năm mức tăng trởng sản xuất của công ty bình quân đạt từ
25 - 30%”
Ông Heen Hut (Hàn Quốc), Phó giám đốc công ty điện tử Samsung ViệtNam nhấn mạnh: lợi ích về mặt xuất khẩu khi công ty đợc công nhận ISO 9002 là
Trang 27không còn sự lẫn lộn trách nhiệm quản trị chất lợng trong từng bộ phận Do vậy
đơn đặt hàng tăng lên nhiều và xuất khẩu tăng lên rất nhanh
Tuy nhiên cũng có những doanh nghiệp có thể do cha hiểu hết vấn đề hoặcvới động cơ cạnh tranh không lành mạnh, chỉ để quảng cáo ấn phẩm một cáchkhông thực chất đã bỏ ra 400-500 triệu để có chứng chỉ ISO 9000 Theo quan điểmcủa Quasert, việc xây dựng và áp dụng ISO thực sự là đầu t Do đó phải biết cách
đầu t thì mới có chứng chỉ ISO , còn không thực sự áp dụng thì nó chỉ là hệ thốngthủ tục giấy tờ rờm rà, gây khó chịu, thêm việc cho công nhân viên, gây lãng phí,
ảnh hởng không tốt đến hiệu quả sản xuất kinh doanh
5.2 TQM- Quản lý chất lợng toàn diện.
Quản lý chất lợng toàn diện (TQM) là một phơng pháp quản lý của một tổchức định hớng vào chất lợng dựa trên sự tham gia của mọi thành viên nhằm đạt đ-
ợc sự thành công lâu dài thông qua sự thoả mãn của khách hàng và đem lại lợi íchcho các thành viên trong tổ chức đó và cho toàn xã hội
Mục tiêu trên hết của TQM là thoả mãn khách hàng thông qua nỗ lực củamọi thành viên trong công ty nhằm loại bỏ mọi trở ngại để không ngừng nâng caohiệu quả của công ty đối với các sản phẩm và dịch vụ Khi áp dụng TQM, khôngnhững lãnh đạo doanh nghiệp phải chủ động cam kết, đề xuất, theo dõi, động viênphong trào mà cần có sự tham gia của mọi ngời, mọi phòng ban và tất cả các cấptrong doanh nghiệp Do đó phát huy đợc trách nhiệm của từng thành viên trongdoanh nghiệp về việc đảm bảo và cải tiến chất lợng sản phẩm thoả mãn nhu cầukhách hàng ở mức độ tốt nhất
Hệ thống quản lý chất lợng theo mô hình TQM là một hệ thống quản lý đợcxây dựng trên cơ sở các triết lý sau:
- Quản lý chất lợng phải là hệ thống quản lý bao trùm, tác động lên toàn bộquá trình - MBP - Management By Process - trách nhiệm về quản lý chất lợng phảithuộc cấp lãnh đạo cao nhất của tổ chức Để có đợc các chính sách chất lợng phùhợp, hiệu quả cần có sự thay đổi sâu rộng về quan niệm của ban lãnh đạo về cáchtiếp cận mới đối với chất lợng, cần có sự cam kết nhất trí của lãnh đạo về nhữnghoạt động chất lợng
- Chất lợng sản phẩm phụ thuộc vào chất lợng con ngời - yếu tố quan trọngnhất trong số các yếu tố hình thành nên chất lợng sản phẩm Trong quản lý, chất l-
Trang 28ợng, đào tạo, huấn luyện phải là nhiệm vụ có tầm chiến lợc hàng đầu trong các
ch-ơng trình nâng cao chất lợng
- Hệ thống quản lý chất lợng phải đợc xây dựng trên cơ sở sự thông hiểu lẫnnhau, gắn bó cam kết vì một mục tiêu chung là chất lợng công việc Đây chính làcơ sở để xây dựng các phong trào nhóm chất lợng trong tổ chức Hệ thống quản lýchất lợng phải đợc xây dựng trên cơ sở một tinh thần nhân văn mới có khả năng lôikéo con ngời vào các hoạt động sáng tạo, cải tiến chất lợng
- Để tránh tổn thất về kinh tế, quản lý chất lợng thực hiện nguyên tắc làm
đúng ngay từ đầu Vì vậy để giảm tổn thất cần chú ý đến các hoạt động thông tin,thiết kế, hoạch định, và các phơng pháp giảm chi phí ẩn của sản xuất (SCP)
Vị trí của TQM trong quá trình sản xuất
Các bớc triển khai TQM trong doanh nghiệp
Quá trình sản xuất kinh doanh
Sai sót
Nguyên nhân sai sot saisot Nghiên cứu
Trang 29áp dụng TQM có nghĩa là xác định doanh nghiệp phải làm gì và làm nh thếnào để thoả mãn khách hàng bất kể kích cỡ và bản chất của doanh nghiệp áp dụng
nó Vì vậy TQM là công cụ quan trọng để tạo ra sức mạnh chất lợng với chi phí hợp
lý để cải thiện và nâng cao sức cạnh tranh trong doanh nghiệp
Thực tế cho thấy rằng ngày nay ai làm chủ đợc ba vấn đề: chất lợng, giá cả,thời gian thì ngời đó nhất định thành công trên thơng trờng Chất lợng là mối quantâm hàng đầu của các doanh nghiệp khi muốn đi tới sự phồn vinh Chính vì vậy
Xây dựng chính sách chất l ợng
Lãnh đạo cấp cao xác lập bằng văn
bản và công bố công khai cho mọi
Xác định mục tiêu của TQM
Dựa vào chính sách chất l ợng hoạch
định, chi tiết các mục tiêu của TQM
Kiểm soát ch ơng trình cải tiến
Phát hiện những trục tặc, thử nghiệm lại các l u đồ, thủ tục phối hợp đồng bộ mọi hoạt động chất l
Thực hiện ch ơng trình cải tiến
Đào tạo, hiểu thấu đáo ch ơng trình cải tiến, hiến kế thực hiện, tự đánh giá và đo l ờng kết quả
Xây dựng hệ thống chất l ợng
Xác lập các l u đồ, thủ tục các h ớng
dẫn từng yếu tố của hệ thống chất l
ợng và khích lệ mọi ng ời cùng tham
gia thực hiện.
Ch ơng trình cải tiến liên tục
Lựa chọn vấn đề cải tiến hiệu chỉnh
l u đồ, thủ tục, đẩy mạnh sự tham gia của các nhóm, của mọi ng ời
Kiểm soát chất l ợng
Th ờng kỳ kiểm tra, phát hiện các
Trang 30quản lý đảm bảo nâng cao năng suất, chất lợng sản phẩm phải trở thành một hoạt
động xuyên suốt quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đó làmột quá trình gắn liền nhau, từ khâu thiết kế đến khâu tiêu thụ sản phẩm và dịch vụsau khi bán Nó đòi hỏi phải thực hiện quản lý chất lợng đồng bộ mọi khâu, mọigiai đoạn Quản lý chất lợng đồng bộ là tinh hoa, đỉnh cao của khoa học quản lý
Do vậy cần phải có sự đổi mới nhận thức, đổi mới cách nghĩ, cách làm về chất lợngcủa toàn doanh nghiệp
Phần II
Tình hình chất lợng sản phẩm và quản lý chất lợng
sản phẩm ở Công ty rợu Hà Nội
I Quá trình hình thành và phát triển của Công ty rợu Hà Nội
Nhà máy rợu Hà Nội đợc hãng Fontain (Pháp) xây dựng năm 1892 cùng với nhàmáy rợu Nam Định, Hải Dơng và Bình Tây Địa điểm của nhà máy giáp với bốnmặt phố: Nguyễn Công Trứ, Lò Đúc, Hoà Mã, Ngô Thì Nhậm Đến 1955 một phầndiện tích của nhà máy đợc cắt cho nhà máy dệt kim Đông Xuân Nhìn về quá khứthì có thể chia sự hình thành và phát triển của Công ty làm bốn giai đoạn:
Trang 31 Giai đoạn 1: Trớc Cách mạng tháng Tám (1945).
Trong thời kỳ này nhà máy sản xuất ra các loại rợu, cồn thô dùng để pha chếcác loại rợu trắng và một số loại rợu màu, rợu thuốc Những nhãn hiệu Nam HơngTửu đã trở nên quen thuộc Cũng trong thời kỳ này bọn “Tây Đoan” cấm ngời dânnấu rợu rất gắt gao Do đó tiêu thụ của Công ty mang tính độc quyền và bắt buộc.Mỗi ngày phải dùng từ 40-50 tấn gạo chở từ Nam kỳ ra Sản phẩm cồn thô không đ-
ợc tinh chế chất lợng kém mang nhiều độc tố Nhng mỗi năm cũng sản xuất 4-5triệu lít cồn 900 và vào khoảng 10 triệu lít rợu các loại
đoàn kết nhất trí trong toàn nhà máy dới sự lãnh đạo của Đảng đã thực hiện tốt Nhàmáy trởng thành và tiến bộ nhanh chóng Năm 1968 nhà máy vinh dự đợc đón Bác
về thăm Bác chỉ thị cho cán bộ kỹ thuật của nhà máy phải nghiên cứu tìm tòi vềnguyên liệu sản xuất khác thay thế cho gạo vì lúc đó miền Bắc đang rất thiếu gạo.Năm 1959 đến 1960 đợc sự giúp đỡ của chuyên gia Trung Quốc, nhà máy đã sảnxuất thành công cồn tinh chế, đảm bảo các tiêu chuẩn trong nớc và quốc tế về chấtlợng Từ đó nhà máy nghiên cứu và cho ra thị trờng các loại rợu vốtca, rợu màu để
đáp ứng nhu cầu trong nớc và xuất khẩu nh các loại rợu Lúa Mới, Nếp Mới, Nếpcẩm, Rợu Chanh, Rợu Cam, rợu Cà phê, rợu Thanh Mai
Năm 1962- 1968 nhà máy rợu liên tục xuất khẩu các sản phẩm sang Liên Xô(cũ) và các nớc Đông Âu Trung bình xuất khẩu hàng năm từ 3- 10 triệu lít/năm.Năm 1970 nhà máy đợc thí điểm cải tiến quản lí xí nghiệp Nhiều đoàn chuyênviên, nhiều hội nghị, chuyên đề, nhiều cán bộ cao cấp đã về nhà máy nh đồng chí
Lê Thanh Nghị, Lê Văn Lơng
Trong thời kỳ này nhà máy đã thí điểm công nghệ nấu và lên men liên tục
Nh-ng do điều kiện và thiết bị khôNh-ng phù hợp nên phơNh-ng pháp lên men liên tục đãkhông thành công Năm 1973 lại quay về phơng pháp gián đoạn Trong những nămkháng chiến chống Mỹ ác liệt 12 ngày đêm “Điện Biên Phủ” trên không ở Hà Nội ,nhà máy vẫn sản xuất ngày đêm cung cấp cồn cho y tế và quốc phòng Trongnhững năm này , sản xuất sản lợng cồn hàng năm đạt 4-5 triệu lít, sản lợng rợu mùi
đạt 6-8 triệu lít
Giai đoạn 3 : Từ 1975- 1989.
Năm 1973 khi miền Nam hoàn toàn giải phóng, nớc nhà thống nhất nhà máy cửmột đoàn cán bộ đi thực tập ở Liên Xô về thiết bị và công nghệ rợu bia Khi trở về
Trang 32đoàn có phơng án đề xuất nhập thiết bị tiên tiến nhằm nâng cao chất lợng sản phẩmcủa nhà máy Đợc Nhà nớc duyệt, nhà máy đã nhập đồng bộ hệ thống tinh luyệncồn hiện đại của hãng Bodecia Pháp với công suất 10 tấn/ hơi/ giờ/ cái và 4 máydán nhãn Năm 1979 thiết bị đã đợc đa về nhà máy Năm 1985 đã đợc lắp đặt vànăm 1986 đã đợc đa vào sản xuất Tháng 3/ 1982, Nhà máy rợu Hà Nội cùng vớiNhà máy bia Hà Nội, Nhà máy Thuỷ Tinh Hải Phòng và Phòng nghiên cứu rợu bia
đợc sát nhập thành Xí nghiệp liên hợp rợu bia nớc giải khát
Giai đoạn 4: Từ năm 1989 đến nay.
Tháng 5/1989 theo Quyết định số 247/QĐ của Bộ Nông nghiệp và Công nghiệpthực phẩm, nhà máy rợu, sau 8 năm nằm trong Xí nghiệp liên hiệp, đã đợc tách rathành một đơn vị hạch toán độc lập , tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh.Cũng trong thời kỳ này, thị trờng xuất khẩu chủ yếu của nhà máy cũng bị ảnh hởngmạnh do ảnh hởng về tình hình kinh tế chính trị xã hội ở Liên Xô (cũ) và các nớc
Đông Âu, các hiệp định về xuất khẩu, rợu bị huỷ bỏ, chỉ còn khả năng xuất khẩutheo chơng trình trả nợ giữa Nhà nớc Việt Nam và Nhà nớc Liên Xô (cũ), nhà máychủ yếu chuyển sang sản xuất phục vụ nhu cầu trong nớc Năm 1991 Nhà máyphải thực hiện luật thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng cho sản phẩm rợu Điều này làmcho giá thành sản phẩm tăng từ 1,5 - 2 lần khiến cho tiêu thụ gặp rất nhiều khókhăn, việc sản xuất bị gián đoạn, công nhân phải nghỉ chờ việc Năm 1992, nhàmáy thực hiện một số biện pháp để khắc phục tình trạng khó khăn nh giảm độ rợu
để giảm mức thuế, đầu t 1,2 tỷ đồng để lắp đặt dây chuyền sản xuất bia với côngsuất 3000- 5000 lít/ ngày phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng, tăng cờng nghiên cứu vàphát triển các sản phẩm mới Năm 1993 một phần do Nhà nớc điều chỉnh lại thuếtiêu thụ đặc biệt tránh đánh thuế trùng nên giá sản phẩm có giảm xuống đợc thị tr-ờng chấp nhận Với sự ra đời của nhiều sản phẩm mới nên tình hình sản xuất kinhdoanh của nhà máy có phần ổn định hơn Tháng 7/ 1994 Nhà máy rợu Hà Nộichính thức đợc đổi tên thành Công ty rợu Hà Nội theo Quyết định của Bộ côngnghiệp nhẹ ký ngày 1/3/1993 và tinh thần của Nghị định 388/ HĐBT (nay là Chínhphủ ) ngày 20/1/1991 về việc thành lập giải thể và sắp xếp lại các doanh nghiệpNhà nớc
Năm 1996 Tổng Công ty rợu bia nớc giải khát Việt Nam đợc thành lập gồm 16thành viên, trong đó Công ty tợu Hà Nội là một trong 8 công ty hạch toán độc lập,
tự chủ của Tổng công ty
Công ty rợu Hà Nội có tên giao dịch: HALICO
Địa chỉ: 94 Lò Đúc - Quận Hai Bà Trng Hà Nội
Điện Thoại: 9719163 - 8213147
Fax:04-8212662
Tài khoản 4311 - 01- 000007 - Ngân hàng nông nghiệp Hà Nội
Giám đốc công ty: Nguyễn Thợng Chất
Cơ quan chủ quản: Tổng công ty rợu bia nớc giải khát Việt Nam
Trang 33Năm 1997 công ty ngừng sản xuất bia nớc giải khát, tập trung vào sản phẩm
r-ợu Năm 1998 công ty kỷ niệm 100 năm thành lập và phát triển Năm 1999 do thay
đổi luật thuế và áp dụng luật thuế giá trị gia tăng , mức thuế tiêu thụ đặc biệt giảm ,nên sản xuất và tiêu thụ lên rất nhanh
Là một nhà máy hình thành và phát triển lâu đời và hiếm có ở Hà Nội cùng vớitruyền thống đoàn kết và vợt khó, nhà máy đã nhận 5 huân chơng lao động hạng 2
và hạng 3, 5 huân chơng vàng quốc tế, 10 huy chơng các loại, chất lợng sản phẩmcao và ổn định từ mặt hàng truyền thống đến mặt hàng mới Đảng bộ và các đoànthể vững mạnh đã đa công ty phát triển đi lên và ngày càng khẳng định vị trí trongngành
II Một số đặc điểm kinh tế kỹ thuật có ảnh hởng tới chất lợng sản phẩm của công ty rợu Hà Nội
1 Đặc điểm về mặt bằng sản xuất
Công ty rợu Hà Nội có tổng diện tích 3.2 ha gồm 2 phần :
- Bộ phận chính nằm tại 94 Lò Đúc - Hai Bà Trng - Hà Nội
- Bộ phận kho Lĩnh Nam, thuộc xã Lĩnh Nam - Thanh Trì - Hà Nội
- Tên sản phẩm , tức tên của rợu nh: Rợu lúa mới, rợu chanh
- Độ rợu , tức là hàm lợng etylic trong dung dịch rợu đó nh rợu chanh 400 đóngchai 0.5 lít
Trang 34Do sản phẩm rợu phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt nên đã làm tăng giá thành sảnphẩm dẫn đến sản lợng tiêu thụ giảm Hơn nữa rợu là mặt hàng bị kiểm soát chặtchẽ của Nhà nớc, không đợc phép quảng cáo trên phơng tiện thông tin đại chúngnên công ty chỉ có thể áp dụng các hình thức quảng cáo nhỏ nhằm giới thiệu chung
về hình ảnh của công ty nh: Phát Catalogue cho khách hàng và ngời có liên quan,quảng cáo trên ảnh lịch treo tờng
Công ty đang sử dụng chiến lợc đa dạng hoá sản phẩm Việc mở rộng chủngloại sản phẩm mang lại nhiều hiệu quả và lợi thế cho công ty trong việc thoả mãnnhu cầu thị trờng và thắng lợi trong cuộc cạnh tranh Đây là một chiến lợc rất năng
động , phù hợp trong điều kiện kinh tế thị trờng nớc ta hiện nay, đáp ứng đợc nhucầu đa dạng, phong phú của ngời tiêu dùng Đó là yếu tố quan trọng ảnh hởng đếnduy trì và mở rộng thị trờng Danh mục sản phẩm của Công ty rợu Hà Nội khá đadạng và phong phú, mang nhiều đặc điểm khác nhau, gồm 22 loại đợc đóng trongcác chai có thể tích từ 0.01 lít - 0.75 lít
3 Đặc điểm của thị trờng , thị hiếu tiêu dùng
Hiện nay công ty rợu Hà Nội đang gặp rất nhiều khó khăn về thị trờng tiêu thụ.Thị trờng xuất khẩu có thể coi là hoàn toàn mất hẳn , do đó công ty đầu t toàn bộ
nỗ lực về thị trờng trong nớc Tại thị trờng trong nớc công ty cũng gặp phải vấn đềcạnh tranh ngày càng gay gắt do đối thủ hàng giả, nhập lậu Hơn nữa đặc điểmtiêu dùng rợu của ngời dân đã có nhiều thay đổi do sự gia tăng của mức thu nhậpnên họ chuyển sang tiêu dùng bia và rợu ngoại
3.1 Thị trờng theo khu vực địa lý.
Hiện nay sản phẩm của công ty đợc phân phối tới khắp các tỉnh và thành phốtrong cả nớc thông qua hệ thống hơn 70 đại lý Với lịch sử hơn 100 năm của mình,công ty đã tạo lập đợc uy tín tốt đối với ngời tiêu dùng trong cả nớc, đặc biệt thị tr-ờng phía Nam năm 1999 đã chiếm tới 65.8% tổng doanh thu của công ty
Xét trên góc độ từng địa phơng thì Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh là hai thịtrờng có sức tiêu thụ mạnh nhất với 49% tổng doanh thu năm 1999 Sau đó lànhững thị trờng nh Thanh Hoá, Nghệ An, Quảng Ngãi, Đà Nẵng, Kon Tum, ĐắcLắc Sở dĩ sản phẩm của Công ty đợc a chuộng ở những thị trờng này là do hợp vớithị hiếu ngời tiêu dùng Đối với một số thị trờng có thu nhập thấp thì giá bán củaCông ty phù hợp với khả năng thanh toán của khách hàng Ngoài thị trờng trong n-
ớc Công ty còn xuất khẩu sang một số thị trờng nớc ngoài nh Nga, Đức, Ba Lan,Mông Cổ song chủ yếu là dới hình thức trả nợ giữa Chính phủ Việt Nam với cácnớc bạn Một số ít xuất khẩu qua các công ty có chức năng xuất nhập khẩu
3.2 Thị trờng theo các đối tợng tiêu dùng
Nếu ngời tiêu dùng đợc chia làm những ngời có mức thu nhập cao và những
ng-ời có mức thu nhập từ trung bình trở xuống , thì sản phẩm của Công ty chủ yếunhằm vào đối tợng có mức thu nhập từ trung bình trở xuống Bởi vì những ngời có
Trang 35thu nhập cao thờng không có nhu cầu đối với sản phẩm của Công ty, họ thờng tiêudùng các loại sản phẩm rợu ngoại có chất lợng cao và uy tín lâu năm nh củaScotland, Anh , Pháp Tuy nhiên, đa số ngời dân Việt Nam hiện nay vẫn còn ởmức thu nhập thấp Họ không thể tiêu dùng thờng xuyên và cũng không có nhu cầutiêu dùng rợu ngoại Do đó Công ty quan tâm và phục vụ yêu cầu của tầng lớpkhách hàng có thu nhập trung bình trở xuống là rất thích hợp.
4 Đặc điểm về nguyên vật liệu
Bảng 1- Danh mục nguyên vật liệu và nguồn cung ứng
Trang 3614 Termamyl Kg Nhập ngoại
Công ty rợu Hà Nội thực hiện việc mua nguyên vật liệu dựa vào từng thời kỳcủa quá trình sản xuất và mùa vụ của các loại nguyên vật liệu này Nguyên vật liệuchính dùng cho sản xuất chủ yếu là các mặt hàng nông sản nh ngô, sắn, gạo, dâu,mơ, mận Đặc điểm của những nguyên vật liệu này là có sẵn trong nớc , rất thuậntiện cho việc cung ứng của Công ty , vấn đề là cần lựa chọn thời điểm mua thíchhợp để chi phí mua là thấp nhất không phải lu kho làm ảnh hởng đến chất lợngnguyên nhiên vật liệu và từ đó ảnh hởng đến chất lợng sản phẩm
Ngoài những nguyên vật liệu cung cấp trong nớc, Công ty vẫn phải nhập một
số loại nh Enzim, hơng liệu, nút chai để phục vụ cho sản xuất vì các loại nguyênliệu này trong nớc cha sản xuất đợc hoặc sản xuất đợc thì chất lợng cha cao
Các loại hoa quả (chanh, mơ, cam ) chỉ có theo mùa vụ , đòi hỏi Công ty phảitập trung ngời đi mua và tìm các nguồn nguyên liệu mới đúng thời điểm
Các nguyên liệu khác nh đờng thì hiện nay trên thị trờng tơng đối ổn định vàgiá cả lại phù hợp do đó Công ty cần khi nào thì mua (vì nếu mua về bảo quảnkhông tốt ảnh hởng đến chất lợng sản phẩm.)
Các loại nhãn mác, chai, hộp thì việc bảo quản dễ hơn nhng do Công ty không
có kho lớn nên số lợng nhãn mác, chai, hộp chỉ mua đủ để sản xuất Các nguyênliệu ngoại nhập thì mua theo hợp đồng ký kết và thoả thuận giữa hai bên
Trang 379 Lao động nữ 355 353 342 327 321 301
Nhìn vào bảng ta thấy: trong 6 năm, tổng số lợng lao động của Công ty giảmdần từ 714 ngời năm 1995 xuống còn 607 ngời năm 2000, là do Công ty đang thựchiện chế độ giảm biên chế, không tuyển thêm ngời trong khi số lợng lao động đếntuổi về hu, nghỉ mất sức, lao động phổ thông hết hợp đồng mỗi năm chiếm một tỉ
lệ nhất định
Hiện nay, số lao động của Công ty vẫn còn rất cao (607 ngời) trong đó namchiếm 50,4% (306 ngời), nữ chiếm 49,6% (301 ngời) do đó Công ty đang tìm cáchgiảm bớt số lao động bình quân cho phù hợp Mục tiêu của Công ty là giảm bớt sốcông nhân sản xuất xuống còn 300 ngời Nếu đầu t theo chiều sâu vào tự động hoá,hiện đại hoá dây chuyền sản xuất thì có thể số lợng này sẽ còn thấp hơn nhiều Dokhông tuyển thêm công nhân mới nên đội ngũ lao động của Công ty hiện nay đang
bị già hoá ( Độ tuổi trung bình của toàn Công ty khá cao, bình quân 43 tuổi) Kinhnghiệm làm việc và tay nghề của họ rất cao, Công ty hầu nh không có lao động bậc
1, bậc 2 mà chủ yếu công nhân hiện nay có bậc thợ từ bậc 4 đến bậc 7, bậc thợtrung bình là 5,5 Đội ngũ cán bộ quản lý và kỹ s luôn đợc giữ ở mức độ ổn địnhvới trình độ đại học là 70 ngời, cao đẳng và trung cấp là 14 ngời, đội ngũ những ng-
ời này đều đợc thay thế và bổ sung trong mỗi năm, cán bộ quản lý luôn đợc đầu tnâng cao trình độ nghiệp vụ Nếu tỷ lệ những ngời có trình độ đại học và cao đẳngtrung cấp so với tổng lao động của Công ty thì ta thấy rằng tỉ lệ này tăng lên mộtcách tơng đối do số lợng công nhân sản xuất mỗi năm đều đợc giảm bớt đi Điềunày chứng tỏ rằng trong tơng lai Công ty sẽ ngày càng có đợc một đội ngũ lao độnggọn nhẹ với tay nghề cao, chất lợng quản lý và trình độ học vấn của các cấp quản lý
sẽ đợc duy trì và củng cố Từ đây hiệu quả chủ đạo và năng suất lao động sẽ đợc cảitiến và gia tăng nhiều hơn
6 Đặc điểm về cơ sở vật chất kỹ thuật.
6.1 Quy trình công nghệ của các bộ phận sản xuất chính
Công ty hiện có bốn bộ phận sản xuất gồm:
+ Bộ phận sản xuất cồn
+Bộ phận sản xuất rợu mùi
+ Bộ phận sản xuất rợu vang
+ Bộ phận sản xuất bia (đã ngừng sản xuất Thành lập bộ phận mới: sản xuấtthùng carton đựng rợu.)
Quy trình sản xuất cồn:
I- Sơ đồ công nghệ: ( Theo phơng pháp mới )