1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác cung ứng nguyên vật liệu, đảm bảo cung ứng kịp thời nguyên vật liệu phục vụ sản xuất với chất lượng cao.

42 441 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện công tác cung ứng nguyên vật liệu, đảm bảo cung ứng kịp thời nguyên vật liệu phục vụ sản xuất với chất lượng cao.
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại bài luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 440 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận Văn: Hoàn thiện công tác cung ứng nguyên vật liệu, đảm bảo cung ứng kịp thời nguyên vật liệu phục vụ sản xuất với chất lượng cao.

Trang 1

Phần I Chất lợng sản phẩm và quản lý chất lợng

sản phẩmI.Chất lợng sản phẩm-chỉ tiêu tổng hợp phản ánh trình độ quản lý của doanh nghiệp.

1.khái niệm chất lợng sản phẩm

Trong đời sống hàng ngày,chúng ta thờng xuyên tiếp cận và nói nhiều

đến thuật ngữ”chất lợng”,”chất lợng sản phẩm’’,”chất lợng cao”vv Tuy

nhiên không phải ai cũng hiểu rõ các thuật ngữ này và đa ra một định nghĩakhái quát về chúng

Để hiểu rõ khái niệm chất lợng sản phẩm trớc tiên chúng ta phải làm

rõ khái niệm khái niệm”chất lợng”.Có rất nhiều quan điểm khác nhau về

chất lợng do các nhà nghiên cứu tiếp cận dới những góc độ khác nhau

Philip.B.Gosby cho rằng:”Chất lợng là sự phù hợp với những yêu cầu

và đặc tính nhất định”

J.Jujan(nhà nghiên cứu Chất lợng ngời Mỹ)cho rằng:”Chất lợng là sự

phù hợp với các mục đích hoặc việc sử dụng”

Theo từ điển Tiếng Việt phổ thông:”Chất lợng là tổng thể những tính

chất,những thuộc tính cơ bản của sự vật làm cho sự vật này phân biệt với các sự vật khác”

Trên cơ sở kế thừa khái niệm Chất lợng mà tổ chức tiêu chuẩn quốc tế

đa ra trong tiêu chuẩn 8402-26, tiêu chuẩn Việt nam số 5814-94 quy

định:”Chất lợng là tập hợp cac tính của một thực thể,đối tợng tạo cho thực

thể,đối tợng đó có khả năng thoả mãn những nhu cầu đã nêu ra hoặc tiềm ẩn”

Cho dù tiếp cận Chất lợng dới góc độ nào thì Chất lợng đều có hai đặc trngchủ yếu sau:

-Thứ nhất chất lợng gắn liền với đối tợng,thực thể vật chất,không có chất ợng tách biệt khỏi thực thể.Đối tợng hoặc thực thể đợc hiểu theo nghĩa rộngkhông chỉ là sản phẩm mà còn bao hàm cả một hoạt động , một quátrình ,một doanh nghiệp hay một con ngời

l Thứ hai :Chất lợng đợc đo bằng sự thoả mãn nhu cầu.Nhu cầu ở đây khôngchỉ là nhu cầu đã nêu ra, đã đợc biết đến mà còn có những nhu cầu tiềm ẩn,chỉ đợc phát hiện trong quá trình sử dụng

-Hiện nay ,có những quan điểm khác nhau về Chất lợng sản phẩm tuỳ thuộcvào góc độ xem xét,quan niệm của mỗi nhà nghiên cứu và cơ chế kinh tế củamỗi quốc gia trong mỗi giai đoạn kinh tế

Trớc đây theo quan niệm của các quốc gia thuộc hệ thống xã hội chủ nghĩathì Chất lợng đồng nhất với giá trị sử dụng của sản phẩm.Họ cho rằng:’’Chấtlợng sản phẩm là tổng hợp các đặc tính kinh tế kỹ thuật của sản phẩm phản

ánh giá trị sử dụng Họ cho rằng :”Chất lợng sản phẩm là tổng hợp các đặctính kinh tế kỹ thuật của sản phẩm phản ánh giá trị sử dụng và chức năngcủa sản phẩm đó”.Đây là một định nghĩa xuất phát từ quan điểm của các nhàsản xuất.Chất lợng sản phẩm đợc xem xét một cách biệt lập, tách rời với thịtrờng , chất lợng sản phẩm không gắn liềnvới nhu cầu thị trờng, với sự vận

động và biến đổi của thị trờng , với hiệu quả quản lý kinh tế và gắnvới mộtdoanh nghiệp.Trong điều kiện kinh tế lúc đó ,quan điểm trên cũng khôngphải sai bởi vì trong nền kinh tế kế hoạch tập trung , sản xuất theo kế hoạch ,tiêu thụ theo kế hoạch Sản phẩm sản xuất ra không đáp ứng đủ nhu cầu thịtrờng.Do vậy phạm trù chất lợng đợc hiểu một cách phiến diện Các doanhnghiệp hầu nh không quan tâm đến chất lợng sản phẩm , nếu có chỉ tronghiệu quả sản xuất

Trong nền kinh tế thị trờng , các doanh nghiệp phải tự hoạch toán kinhdoanh ,cùng tồn tại và phát triển trong một môi trờng bình đẳng , vừa cạnhtranh hết sức khốc liệt,suy cho cùng tiêu thụ đợc sản phẩm là yếu tố sốngcòn quyết định sự tồn tại của doanh nghiệp trong cơ chế thị trờng

Trang 2

Chất lợng sản phẩm trong nền kinh tế thị trờngđợc coi là những đặc tính

hệ thống nội tại của sản phẩm đợc xác định bằng các thông số có thể đo

đ-ợc bằng hoặc so sánh đđ-ợc với điều kiện kinh tế- kỹ thuật hiện đại thoả mãn

đợc nhu cầu của xã hội

Ngày nay chất lợng sản phẩm đợc hiểu một cách đầy đủ và toàn diện , gắnliền với các yếu tố giá cả và dịch vụ sau bán hàng Ngoài ra vấn đề giao hàng

đúng lúc , đúng thời điểm cũng là vấn đề trở nên vô cùng quan trọng trongnền sản xuất hiện đại.Khi các phơng thức sản xuất Just in time (vừa đúng lúc), Non-stock-production (không kho) ngày càng trở nên phổ biến ở các công

ty hàng đầu.Chất lợng sản phẩm đang dần dần phát triển đến một hình tháimới là chất lợng sản phẩm tổng hợp phản ánh một cách trung thực trình độquản lý doanh nghiệp thông qua 4 yếu tố chính đợc thể hiện trong mô hìnhsau:

Thoả mãn nhu cầu

Giá cả Thời hạn giao hàng

Dịch vụ sau bán hàng

2 Phân loại chất lợng sản phẩm

Căn cứ vào công dụng kinh tế của các sản phẩm và mức độ thực hiện các chỉtiêu đặc trng của sản phẩm ngời ta chia chất lợng sản phẩm thành các loạisau

* Chất lợng thiết kế

Chất lợng thiết kế của sản phẩm là đảm bảo đúng các thông số trong thiết

kế đợc ghi lại bằng văn bản trên cơ sở nghiên cứu trên thị trờng, các đặc

điểm của sản xuất, tiêu dùng và các chỉ tiêu chất lợng của các mặt hàngcùngloại

* Chất lợng tiêu chuẩn

Là mức chất lợng sản phẩm đảm bảo đúng các chỉ tiêu đặc trng của sảnphẩm do các tổ chức quốc tế ,Nhà nớc hay các bộ ,ngành quy định

* Chất lợng thị trờng

Là giá trị các chỉ tiêu chất lợng sản phẩm đạt đợc mức độ hợp lý nhẩt trong

điều kiện kinh tế xã hội nhất định.Nói cách khác chất lợng sản phẩm là khảnăng của sản phẩm thoả mãn nhu cầu ngời tiêu dùng , có khả năng cạnhtranh trên thị trờng,hiệu quả cao , khả năng tiêu thụ sản phẩm nhanh

a Nhóm nhân tố khách quan

*Thị trờng

Thị trờng và các yếu tố của thị trờng nh cung ,cầu giá cả, quy mô thị ờng ,đặc biệt nhu cầu thị trờng ảnh rất lớn đến chất lợng sản phẩm.Chất lợngsản phẩm luôn gắn liền với sự vận động và biến đổi của thị trờng, đặc biệtnhu cầu thị trờng tác động trực tiếp đến chất lợng sản phẩm.Trên cơ sở phân

Trang 3

tr-đoạn thị trờng và xác định nhu cầu,quy mô thị trờng để xác định chiến lợcsản xuất kinh doanh Doanh nghiệp phải xác định đợc khách hàng à những

đối tợng nào ?quy mô thị trờng dự kiếnlà bao nhiêu từ đó để xác định mứcchất lợng phù hợp với giá cả , với khả năng tiêu dùng bởi vì trong nhiều tr-ờng hợp sản phẩm có chất lợng tốt nhng cha chắc đã bán chạy bởi vì giá bánsản phẩm đó quá cao hay sản phẩm đợc đánh gía cao ở thị trờng này nhngkhông cao ở thị trờng khác

Việc nâng cao chất lợng sản phẩm trên cơ sở xác định đúng nhu cầu thị ờng dự đoán những biến động của nhu cầu trong tơnglai để không ngừng cảitiến kỹ thuật, hoàn thiện sản phẩm cho phù hợp với nhu cầu thị trờng

Sự phát triển của nhu cầu thị trờng đòi hỏi ngày càng cao khắt khe hơn thìchất lợng sản phẩm cũng phải đợc nâng cao hơn nhằm đáp ứng cho sự thay

đổi đó Ngời tiêu dùng ngày nay không chỉ đòi hỏi thoả mãn về côngdụng của sản phẩm mà còn thể hiện ở tính thẩm mỹ,an toàn và kinh tế

* Trình độ phát triển của khoa học kỹ thuật

Trình độ phát triển của khoa họckỹ thuật đã thúc đẩy mạnh mẽ sự tăngtrởng và phát triển kinh tế trong vài thập kỷ gần đây.Tiếnbộ khoa học côngnghệ đã tạo ra những bớc đột phá quan trọng trong hầu hết lĩnh vực của đờisống xã hội Với sự xuất hiện của tự động hoá ,điện tử tin học, công nghệthông, tin trí tuệ nhân tạo , rô bốt đã tạo ra những thay đổi to lớn trong sảnxuất cho phép rút ngắn chu trình sản xuất , tiết kiệm nguyênvật liệu , nângcao năng suất , nâng cao chất lợng sản phẩm

Bên cạnh đó sự phát triển của khoa học kỹ thuật cũng đặt ra những tháchthức không nhỏ cho các doanh nghiệp trong việc quản lý , khai thác và vậnhành những công nghệ đạt hiệu quả cao Bởi vì cùng với sự phát triển củakhoa học kỹ thuật thì thời gian để tạo một công nghệ mới thay thế mộtcông nghệ cũ cũng dần đợc rút ngắn mà sự ra đời của công nghệ mới th-ờng đồng nghĩa với việc chất lợng sản phẩm cao hơn.hoàn thiện hơn

* Cơ chế chính sách của quản lý Nhà nớc

Cơ chế chính sách của quản lý Nhà nớc có ý nghĩa rất quan trọng trongquá trình thúc đẩy cải tiến nâng cao kỹ thuật chất lợng sản phẩm của mỗidoanh nghiệp .Việc ban hành các hệ thống chỉ tiêu chất lợng sản phẩmcác quy định về sản phẩm đạt chất lợng xử lý nghiêm việc sản xuất hànggiả ,hàng kém phẩm chất không đảm bảo vệ sinh , an toàn , chế độ thuế quan, các chính sách u đãi cho đầu t đổi mới công nghệ là nhữn nhân tố hết sứcquan trọng , tạo động lực phát huy tính tự chủ , sáng tạo trong cải tiến vànâng cao chất lợng sản phẩm

* Điều kiện tự nhiên

Đối với các nớc khí hậu nhiệt đới,nóng ẩm ma nhiều nh Việt nam thì điềukiện tự nhiên có tác động mạnh mẽ và nâng cao việc bảo quản chất l ợngsản phẩm, nó ảnh hởng đến các đặc tính lý hoá của sản phẩm

khí hậu thời tiết các điều kiện tự nhiên nh nắng ma gió bão ảnh hởng trựctiếp đến các nguyên vật liệu dự trữ tại các kho tàng bếnbãi Khí hậu nóng

ẩm cũng làm cho độ ẩm của sản phẩm tăng lên tạo điều kiện cho vi sinhcông trùng hoạt động Đối với một số sản phẩm có thể vị nấm mốc , thốirữa , bạc màu ảnh hởng đến hình thức hoạt động , chất lợng sản phẩmNgoài ra điều kiện tự nhiên còn ảnh hởng đến chất lợng các loại sảnphẩm.,sản phẩm nông , lâm ng nghiệp các sản phẩm mà chất lợng chủ yếu

do điều kiện tự nhiên quyết định

*Văn minh và thói quen tiêu dùng

Trình độ văn minh thói quen sở thích trong tiêu dùng của mỗi ngời rấtkhác nhau Các yếu tố này đợc quy định bởi rất nhiều nhân tố khác nhau nhthu nhập,trình độ học vấn , yếu tố phong tục văn hoá của mỗi quốc giamỗi khu vực.Đòi hỏi doanh nghiệp phải phân đoạn thị trờng trên cơ sở phântích các nhân tố từ đó xác định đối tợng khách hàng mà mình phục vụ vớichất lợng đáp ứng đợc trình độ tiêu thụ của họ

Nhìn chung khi kinh tế càng phát triển đời sống ngày càng đợc nâng caothì văn minh và thói quen tiêu dùng cũng dần đợc nâng cao Do vậy chất l-ợng sản phẩm cũng phải đợc nâng cao để đáp ứng nhu cầu đó

Trang 4

b.Nhóm nhân tố chủ quan

Là nhóm nhân tố thuộc môi trờngbên trong của doanhnghiệp gắn liền với

điều kiện của doanh nghiệp nh: lao động thiết bị công nghệ , trình độ quản

lý nguyên, nhiên vật liệu Các nhân tố này ảnh hởng trực tiếp đến chất lợngsản phẩm của doanh nghiệp :

*Trình độ lao động trong doanh nghiệp

Là nhân tố ảnh hởng đến chất lợng sản phẩm , trình độ lao động đợc phản

ánh thông qua trình độ chuyên môn , kỹ năng tay nghề kinh nghiệm ,ý thứctrách nhiệm của mỗi lao động đợc đánh giá bằng sự hiểu biết , nắm vững vềphơng pháp quy trình công nghệ , hiểu rõ các tính năng , tác dụng của máymóc thiết bị của nguyên vật liệu chấp hành đúng quy trình ph ơngpháp và các điều kiện đảm bảo an toàn lao động

Đầu t và phát triển không ngừng nâng cao chất lợng nguồn nhân lực và trình

độ lao động trong doanh nghiệp Đồng thời mỗi doanhnghiệp phải biện pháp

tổ chức lao động hợp lý khoa học đảm bảo và trang bị đầy đủ các trangthiết bị và điều kiện lao động an toàn , vệ sinh cho ngời lao động Bên cạnh

đó phải có chính sách động viên phát huy khả năng sáng tạo trong cải tiến ,nâng cao chất lợng sản phẩm thông qua chế độ thởng phạt phân minh.Mứcthởng hay phạt phù hợp với phần giá trị mà ngời lao động làm lợi hay gâythiệt hại cho doanh nghiệp

*Trình độ máy móc và công nghệ mà doanh nghịêp sử dụng

Trình độ máy móc và công nghệ cũng là một trong những nhân tố quantrọng quyết định đến chất lợng sản phẩm của mỗi doanh nghiệp

chất lợng sản phẩm lợng sản phẩm phụ thuộc vào công nghệ , tính đồng bộ

và khả năng vận hành của công nghệ đó Trong điều kiện hiện nay rất khó cóthể tin đợc với trình độ chỉ ở mức trung bình mà có thể cho ra đời những sảnphẩm có chất lợng cao.Tuy nhiên cũng sẽ rất phiến diện nếu cho rằng cứ đổimới công nghệ là chất lợng sản phẩm đợc nâng lên Chất lợng sản phẩm cònphụ thuộc vào nguyên vật liệu , trình độ khai thác và vận hành máy móc ,thiết bị cuẩ doanh nghiệp

* Trình độ quản lý và tổ chức sản xuất của doang nghiệp

Trình độ quản lý nói chung và trình độ quản lý chất lợng sản phẩm nóiriêng là một trong những nhân tố cơ bản góp phần cải tiến hoàn thiện sảnphẩm Thực tế sự ra đời của hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn quốc tế ISO

9000 đã khẳng định tầm quan trọng và vai trò của quản lý , hệ thống này đãnhấn mạnh vào vai trò quản lý trong quá trình tạo ra một sản phẩm khôngchỉ trong giai đoạn sản xuất mà từ khi cung ứng các yếu tố đầu vào , thiết kếsản phẩm cho đến khi thực hiện các dịch vụ sau bán hàng

Các yếu tố sản xuất nh nguyên vật liệu , máy móc thiết bị , lao động cho

dù ở trình độ cao nhng không đợc tổ chức một cách hợp lý đồng bộ nhịpnhàng giữa các yếu tố sản xuất thì cũng rất khó có thể tạo ra những sảnphẩm có chất lợng cao mà còn có thể gây thất thoát lãng phí nhân lực nhvậy công tác tổ chức và sản xuất trong doanh nghiệp cũng đóng vai trò hếtsức quan trọng

* Chất lợng các nguyên vật liệu đầu vào

Nguyên vật liệu là các yếu tố chính thức cấu thành thực thể sảnphẩm Chất lợng sản phẩm cao hay thấp phụ thuộc vào chất lợng nguyên vậtliệu đầu vào Nếu nguyên vật liệu đợc cung ứng đầy đủ ,kịp thời đồng bộvới chất lợng tốt thì cúng rất khó có thể có đợc chất lợng cao Ngợc lạinguyên vật liệu không đảm bảo về mặt chất lợng sẽ gây lãng phí ,tạo ranhiều phế phẩm , chất lợng thấp

Nh vậy vấn đề đặt ra đối với các doanh nghiệp để đảm bảo nguyên vật liệu

đầu vào với chất lợng cao , kịp thời đồng bộ cần phải xác định rõ kế hoạchcung ứng nguyên vật liệu Thiết kế mô hình dự trữ hợp lý trên cơ sở đánh giánhu cầu thị trờng,tính chất của nguyên vật liệu và khả năng quản lý củanguyên vật liệu

*Quan điểm của lãnh đạo doanh nghiệp

Mặc dù công nhân là ngời trực tiếp sản xuất ra sản phẩm tuy nhiên tráchnhiệm của nhà quản lý theo quan điểm quản trị chất lợng sản phẩm hiện đại ,

Trang 5

chiếm đến 80% đối với các sản phẩm hỏng và kém chất lợng Họ phải nhậnthức đợc rằng đó không chỉ do lỗi ở trình độ tay nghề của công nhân mà cònphải đặt câu hỏi ngợc lại cho chính bản thân họ :Bố trí lao động đã hợp lýcha ?Có phát huy đợc sở trờng của ngời lao động trong công việc ấy cha?Sản phẩm kém chất lợng là do con ngời hay máy móc

Chỉ có thể nhận thức đợc trách nhiệm của ngời lãnh đạo thì mới có thể cảitiếnvà nâng cao chất lợng sản phẩm

Các nhân tố ảnh hởng đến chất lợng sản phẩm có thể đợc phản ánh qua môhình sau:

KHKTThị

- Chỉ tiêu công nghệ :Là những chỉ tiêu đặc trng cho phơng pháp và quytrình sản xuất nhằm tiết kiệm các yếu tố vật chất trong quá trình sản xuất -Chỉ tiêu lao động học:Phản ánh sự thuận lợi cho ngời sử dụng sản phẩm_Chỉ tiêu thẩm mỹ là chỉ tiêu phản ánh sự truyền cảm của sản phẩm sự hàihoà về hình thức, nguyên vẹn về kết cấu

-Chỉ tiêu về độ bền :Là khoảng thời gian từ khi sản phẩm đợc hoàn thànhcho đến khi sản phẩm không còn vận hành sử dụng đợc nữa

- Chỉ tiêu an toàn:Phản ánh mức độ an toàn của ngời tiêu dùng sản phẩm-Chỉ tiêu sinh thái :Phản ánh mức độ gây độc hại ảnh hởng đến môi trờngxung quanh trong khi vận hành sản phẩm

-Chỉ tiêu chuẩn hoá , thống nhất hoá:Phản ánh khả năng thay thế và lắp đặpcủa sản phẩm

-Chỉ tiêu kinh tế:Phản ánh các chi phí cần thiết ,chế tạo và đa sản phẩm đếntay ngời tiêu dùng

b-Nhóm chỉ tiêu có thể so sánh đợc

* Tỷ lệ sai hỏng :Đánh giá tình hình thực hiện chất lợng sản phẩm trong cácdoanh nghiệp sản xuất các lại sản phẩm không phân thứ hạng Chất lợng -Sử dụng thớc đo hiện vật ta có:

Số lợng SP sai hỏng

Trang 6

Trong thực tế việc đánh giá chất lợng sản phẩm đợc đánh gía vào tiêu chuẩn

do Nhà nớc , các bộ ban ngành hay do chính sách các doanh nghiệp công tyxây dựng làm căn cứ để đối chiếu kiểm tra , đánh giá chất lợng sản phẩm 2.Quản trị chất lợng sản phẩm

2.1./ Một số quan niệm về quản trị chất lợng sản phẩm và sự phát triển trongnhận thức quản trị chất lợng sản phẩm

Quản trị chất lợng sản phẩm theo quan điểm của một số nhà nghiên cứu: -Theo A.G.Robertson , nhà quản lý Anh nêu lên một khái niệm”Quản lýchất lợng sản phẩm là ứng dụng các biện pháp thủ tục , kỹ thuật đảm bảocho sản phẩm phù hợp với thiết kế , yêu cầu trong hợp đồng kinh tế bằng con

đờng hiệu quả nhất kinh tế nhất”

-Theo Ishikawa nhà nghiên cứu chất lợng sản phẩm ngời Nhật cho rằng

“Quản lý chất lợng sản phẩm là nghiên cứu-thiết kế-triển khai sản xuất vàbảo dỡng một sản phẩm có chất lợng sản phẩm phải kinh tế nhất và bao giờcũng thoả mãn nhu cầu ngời tiêu dùng.”

Quản lý chất lợng sản phẩm theo định nghĩa của tổ chức tiêu chuẩn quốc

tế ISO là một hoạt động có chức năng quản lý nhằm đề ra các chính sách ,mục tiêu trách nhiệm và thực hiệnchúng bằng biện ;pháp nh: Hoạch địnhChất lợng và cải tiến Chất lợng kiểm tra Chất lợng trong khuôn khổ hệthống Chất lợng

Trong lịch sử phát triển sản xuất , chất lợng sản phẩm dịch vụ đã khôngngừng tăng lên quá trình hình thành và phát triển của quản lý chất lợng sảnphẩm đã vận động qua các giai đoạn sau:

*Kiểm tra chất lợng

Sau khi sản xuất ra sản phẩm mới tiến hành kiểm tra các khuyết tật Khiphát hiện đợc các khuyết tật mới đề ra các biện pháp khắc phục nhng thờngkhông phất hiện đợc những nguyên nhân đích thực , họ chỉ chú ý đến cácnguyên nhân bắt nguồn từ trong quá trình sản xuất

Các doanh nghiệp đã tăng cờng số cán bộ KCS từ đó tốn kém chi phí rấtlớn mà hiệu quả kinh tế không đảm bảo , trong nhiều trờng hợp độ tin cậyrất thấp

*Kiểm soát chất lợng

Là đề ra các biện pháp để phòng ngừa sai sót , khuyết tật có thể xẩy ra thôngqua:

-Kiểm soát con ngời

-Kiểm soát phơng pháp và quá trình

-Kiểm soát ngời cung ứng

-Kiểm soát trang thiết bị dùng trong thiết bị sản xuất và thử nghiệm

-Kiểm soát thông tin

* Đảm bảo chất lợng

Trang 7

Quan điểm đảm bảo chất lợng lần đầu đợc áp dụng đối với các ngành doanhnghiệp đòi hỏi độ tin cậy cao sau đó phát triển rộng sang các sản phẩm bìnhthờng khác,

Đảm bảo chất lợng là quá trình cung cấp các hồ sơ chứng minh việc kiểmsoát chất lợng cho khách hàng

*Quản lý chất lợng

Là việc xây dựng hệ thống đảm bảo chất lợng đồng thời tính toán hiệu quảkinh tế để có thể có đợc giá thành rẻ nhất Bằng việc đề ra các chính sáchthích hợp , quản lý chất lợng , cho phép tiết kiệm tối đa và giảm thiểu cácchi phí không cần thiết

Quản lý chất lợng toàn diện

Là giai đoạn phát triển cao nhất của QTCLSP mà hiện nay đang đợc áp dụngphổ biến

Là một quá trình bao gồm cả 4 quá trình trên Chất lợng toàn diện này nhằmthoả mãn sự mong đợi của mọi ngời có liên quan đến doanh nghiệp kể cảbên trong và bên ngoài Quản lý

chất lợng toàn diện đợc thực hiện trên quy mô tổng thể nhằm đa doanhnghiệp đạt đến trình độ “chất lợng toàn diện” trên cơ sở đảm bảo đầy đủ các

điều kiện cần thiết để có đợc:

-Chất lợng thông tin

_chất lợng đào tạo

-chất lợng trong hành vi thái độc sử trong nội bộ doanh nghiệp cũng nh đốivới các khách hàng bên ngoài

Mô hình 3 :Các giai đoạn phát triển của quản lý chất lợng

2.2.Công cụ sử dụng trong quản lý chất lợng sản phẩm

Các công cụ quản lý chất lợng sản phẩm đợc áp dụng rất phổ biến ở các

n-ớc tiên tiến trên thế giới , tuy nhiên ở Việt nam các doanh nghiệp đều ch ahiểu rõ các công cụ này, do vậy việc áp dụng còn rất hạn chế.Nh vậy việctìm hiểu nội dung và ý nghĩa của các công cụ này là hết sức cần thiết.Có rấtnhiều công cụ quản lý chất lợng sản phẩm khác nhau , bài viết này chỉ đềcập đến một số công cụ đơn giản có thể áp dụng vào Việt Nam

Trang 8

Qua biểu đồ luồng:Là mô hình phản ánh việc áp dụng quản lý quy trình vàcác quy trình sản xuất và quy trình quản lý bằng việc sử dụng các ký tự cácbiểu tợng hình học

Hình 4 cho ta một ví dụ cụ thể về biểu đồ luồng

Đầu vào Đầu ra

C.Cấp NVL SP dịch vụ

Mô hình 4:Mô hình cải tiến sản phẩm ,quy trình tổng hợp

ý nghĩa của biểu đồ luồng

-Giúp ngời thực hiện trong quy trình hiểu rõ toàn bộ quy trình một cáchthống nhất

Tạo mối quan hệ tốt giữa ngời cung cấp , khách hàng và các phòng ban vàcác khu vực

Con ngời Máy móc Đo lờng

-Là chìa khoá để phát hiện ra các nguyên nhân , cho phép tìm ra đợc nhân

tố nào làm ảnh hởng tới yếu tố đối tợng

b.Biểu đồ Pareto

Là loại biểu đồ cột sử dụng các dữ liệu thu thập số liệu thu thấp đ ợc trongphiếu kiểm tra hoặc lấy từ các nguồn khác

Sau khi có đợc các dữ liệu này cần phải :

-Phân loại theo thứ tự quan trọng các hiện tợng và nguyên nhân

Ngời cung

cấp

P.Pháp Máy móc Nguyên vật liệu

Nhân lực Đo lờng Môi trờngQuy trình

Khách hàng

Trang 9

-Sắp xếp dữ liệu từ lớn về nhỏ các sự việc hoặc các chi phí sai sót từ pháthiện

-Kiểu sai sót phổ biến

-Thứ tự u tiên của các vấn đề cần khắc phục

ý nghĩa của biểu đồ

Cho thấy rõ nhân tố nào có tần số xuất hiện lớn nhất để hành động khắcphục kịp thời

-Cho phép biểu thị bằng biểu đồ hiệu quả của bất kỳ cải tiến nào và nhờ đó

động viên đợc tinh thần trách nhiệm của nhân viên và công nhân trong cáchcải tiến đó

c Các mô hình phân tán

trong nhiều trờng hợp , chúng rta có một số dữ liệu liênquan đến mốt số đặctính hoặc liên quan đến dữ liệu khác Các dữ liệu này có thể lấy từ ng ờisản xuất , dịch vụ quản lý Ví dụ chúng ta có thể muốn biết công việc

dở dang có ảnh hởng đến tỷ lệ lỗi của việc nhập dữ liệu không Mối quan hệnày đợc đánh giá mà không mang tính toán học bằng cách sử dụng biểu đồphân tán

Trang 10

Các dữ liệu đợc đánh dấu trên giấy , mỗi trục đợc sử dụng cho một tronghai tập hợp các dữ liệu sẽ so sánh.Trục Y thờng đợc giành cho đặc tính màchúng dự báo.Trục X đợc sử dụng cho biến số tạo ra dự báo.

II.Hệ thống quản lý chất lợng

1.Mô hình quản lý chất lợng toàn diện(TQM)

Trong những năm gần đây , sự ra đời của nhiều kỹ thuật quản lý mới gópphần nâng cao hoạt động quản lý chất lợng nh hệ thống Just in time đã là cơ

sở cho lý thuyết quản lý chất lợng toàn diện Quản lý chất lợng toàn diện

đ-ợc ra đời từ các nớc phơng Tây gắn liền với tên tuổi của Deming,Juran,Grosby

Các mục tiêu của TQM là

-Nâng cao uy tín ,lợi nhuận của doanh nghiệp và thu nhập của các thành viên, cải tiến chất lợng sản phẩm và thoả mãn khách hàng ở mức tốt nhất chophép

-Tiết kiệm tối đa các chi phí , giảm thiểu các chi phí không cần thiết

-Tăng năng suất

-Rút ngắn thời gian giao hàng

*Đặc điểm

Đặc điểm nổi bật của TQM so với các phơng pháp quản lý chất lợng trớc đây

là nó cung cấp một hệ thống toàn diện cho công tác quản lý và cải tiến mộtkhiá cạnh có liên quan đến chất lợng và huy động sự tham gia của mọi bộphận mọi cá nhân để đạt đợc mục tiêu chất lợng đề ra

Sự nhất thể mọi hoạt động trong TQM đã giúp công ty tiến hành các hoạt

động sản xuất , tác nghiệp để duy trì đợc chất lợng sản phẩm và chi phí thấpnhất.Khác với cách triển khai tuần tự nó đòi hỏi sự triển khai đồng thời củamọi quá trình trong một hệ thống tổng thể

Công ty áp dụng TQM sẽ có thể bao quát đợc mọi giai đoạn t duy chất ợng khác nhau và luôn cải tiến để đáp ứng nhu cầu khách hàng

Xác định rõ mối quan hệ và vai trò của các thành viển trong hệ thống đảmbảo cho thông tin đợc xuyên suốt

* Nội dung Theo cách tiếp cận của Johns, Oakland, TQM có tác dụng nh sau:

Trang 11

Am hiểu về chất lợng là cái nhìn về sự am hiểu về chất lợng , các thuậtngữ ,,các khái niệm các quá trình , các lĩnh vực liên quan đến chất lợng -Cam kết và chính sách :Là giai đoạn hoạch định và phổ biến các chính sáchchất lợng và tất cả mọi ngời từ công nhân , các nhà quản lý lãnh đạo , cácphòng ban đều phải cam kết thực hiện một cách tự động.

-Tổ chức chất lợng : Là giai đoạn thiết lập và tổ chức bộ máy nhân sự trong

đó xác định rõ bộ máy nhân sự trách nhiệm

, chức năng của mỗi cá nhân , bộ phận các cấp lãnh đạo trung gian, cácphòng ban

-Đo lờng chất lợng :Là giai đoạn xác định và phân tích các chi phí chất ợng nh chi phí sai hỏng bên trong , chi phí sai hỏng bên ngoài, chi phí thẩm

l-định trên cơ sở đó đề ra các biện pháp phòng ngừa để giảm bớt các chi phí

đó

-Lập kế hoạch chất lợng :Là một văn bản đề cập riêng đến trong sản phẩm ,hoạt động dịch vụ và đề ra những hoạt động cần thiết có liên quan đến chấtlợng trên cơ sở thiết lập các đồ thị lu hình

-Thiết kế chất lợng :Là tổng hợp các hoạt động nhằm xác định nhu cầu ,triển khai những gì nhằm thoả mãn nhu cầu, kiểm tra sự phù hợp với nhu cầu

và đảm bảo các nhu cầu đợc thoả mãn

-Xây dựng hệ thống chất lợng :Là một hệ thống cấp I liên quan đến thiết kếsản xuất hoặc thao tác và lắp đặt , đợc xác định khi khách hàng định rõ hànghoá và dịh vụ phaỉ hoạt động nh thế nào chứ không phải nói theo thuật ngữ

kỹ thuật đã đợc xác lập

-Kiểm tra chất lợng :Là việc sử dụng các công cụ SPC (các cng cụ thống kê)

để kiểm tra xem quy trình có đợc kiểm soát, có đáp ứng đợc các yêu cầu haykhông

-Hợp tác về chất lợng :Là một nhóm ngời làm hoặc cùng làm một số côngviệc giống nhau một cách tự nguyện , đều đặn nhằm xác minh , phân tích vàgiải quyết những vấn đề liên quan đến công việc và kiến nghị những giảipháp cho ban quản lý

-Đào tạo và huấn luyện về chất lợng :Là quá trình lập kế hoạch và tổ chứctriển khai các nội dung đào tạo và huấn luyện cho cấp lãnh đạo cao nhất đếnnhân viên mới nhất và thấp nhất, hiểu rõ trách nhiệm cá nhân của mình để

đáp ứng nhu cầu khách hàng

-Thực hiện TQM :Chính là quá trình triển khai và thực hiện các nội dung đãtrình bầy ở trên

2.Mô hình quản lý chất lợng ISO 9000

Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 do tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hoá ban hành 1987nhằm mục đích đa ra một số mô hình chấp thuận ở phạm vi quốc tế và có thể

áp dụng rộng rãi trong các lĩnh vực sản xuất kinh doanh và dịch vụ

ISO 9000 đề cập đến lĩnh vực chủ yếu trong quản lý chất lợng nh chínhsách chất lợng , cung ứng ,kiểm soát quá trình ,phân phối ,dịch cụ sau bánhàng , đánh giá nội bộ đào tạo, huấn luyện ISO 9000 là tập hợp các kinhnghiệm quản lý chất lợng đã đợc thực thi tại nhiều quốc gia có nền kinh tếphát triển

Nội dungbộ tiêu chuẩn ISO 9000 :ISO 9000 bao gồm các loại tiêu chuẩnsau

*ISO 9001 :Mô hình trong quản lý chất lợng trong thiết kế ,tiêu triểnkhai ,sản xuất lắp đặp và dịch vụ kỹ thuật là hệ thống quản lý chất lợng cóphạm vi áp dụng rộng rãi nhất Nó đợc sử dụng trong các doanh nghiếp cótrách nhiệm thiết kế-triển khai-sản xuất ,lắp đặt và dịch vụ cho sản phẩm Tiêu chuẩn này bao gồm một loạt các yêu cầu về hệ thống quản lý chấtlợng của doanh nghiệp bắt đầu từ trách nhiệm của quản trị cấp cao chuẩn

bị cho ra các chỉ tiêu để kiểm tra các yếu tố trong quản lý chất l ợng toàndiện cho đến việc thẩm tra chất lợng nội bộ để xác minh hiệu quả của hệthống quản lý chất lợng

*ISO 9002 :Mô hình quản lý chất lợng trong sản xuất và lắp đặt tơng tự nhISO 9001 chỉ khác ở chỗ nó chỉ giới hạn cho triển khai hay làm dịch vụ chosản phẩm Đối với các doanh nghiệp chỉ sản xuất và lắp đặt sản phẩm thì

Trang 12

ISO 9002 bảo đảm với ngời tiêu dùng là hệ thống chất lợng sản xuất và lắp

đặt là thoả mãn các nhu cầu sản xuất

*ISO 9003 :Mô hình trong quản lý chất lợng trong kiểm tra và thử nghiệmcuối cùng

Mô hình này đợc áp dụng đối với các doanh nghiệp mà sản phẩm ít liênquan đến thiết kế lắp đặt

ISO 9003 đảm bảo với khách hàng là về mặt kiểm tra và thử nghiệm cuốicùng của doanh nghiệp.về các số liệu về chất lợng là đảm bảo tính trungthực, và phản ánh chất lợng thực tế chất lợng sản phẩm bán cho kháchhàng Nếudoanh nghiệp kiểm và thử nghiệm theo đúng ISO 9003 thì kháchhàng đợc đảm bảo là sẽ nhận đợc sản phẩm đúng với tiêu chuẩn và chất l-ợng đã đợc quy định

*ISO9004 :Quản trị chất lợng và các yếu tố của hệ thống chất lợng là tiêuchuẩn hớngdẫn cách thức triển khai và áp dụng hệ thống quản lý chất lợng

đợc ISO 9001,9002,9003 đã phải học theo.Tiêu chuẩn này lu tâm đến tráchnhiệm của nhà quản trị , các nguyên tắc để triển khai hệ thống chất lợng cơcấu hệ thống thẩm tra và hệ thống

III.Vai trò của việc nâng cao chất lợng đối với doanh nghiệp Việt nam.

1.Đối với bản thân doanh nghiệp

-Sẽ làm tăng lợi nhuận cho công ty

-Tăng sức cạnh tranh

-Tạo nên sự phát triển bền vững lâu dài

Là một nớc đi sau trong phát triển kinh tế,Việt nam có nhiều thuận lợi trongviệc kế thừa các thành tựu khoa học công nghệ của các nớc trên thế giới,vậndụng sáng tạo các kinh nghiệm phơng pháp quản lý kinh tế tiên tiến hiện đạicủa các nớc phát triển

Trong xu thế toàn cầu hoá,khu vực hoá,với chính sách mở cửa của việt nam

đã thu hút ngày càng nhiều công ty,các tập đoàn kinh doanh đầu t vào Việtnam từ đó tạo điều kiện để các phơng pháp quản lý chất lợng hiện đại có cơhội phổ biến ở Việt nam

Với đờng lối phát triển kinh tế đúng đắn của Đảng và nhà nớc đã tạo độnglực thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp Việt nam, đặc biệt trongnhững năm gần đây Nhà nớc đã quan tâm nhiều hơn đến vấn đề chất lợngsản phẩm,các doanh nghiệp đã nhận thức đợc vai trò của chất lợng sản phẩm,các doanh nghiệp đã nhận đợc vai trò của việc nâng cao chất lợng sản phẩm

có một vai trò rất quan trọng đối với các doanh nghiệp Việt nam trong cơchế thị trờng hiện nay.Nâng cao chất lợng sản phẩm sẽ tạo cho doanhnghiệp:

+Có một uy tín nhất định trên thơng trờng.Một khi doanh nghiệp đã tạo ra

đ-ợc uy tín thì việc tiêu thụ sản phẩm sẽ đđ-ợc dễ dàng hơn,khối lợng sản phẩmtiêu thụ lớn làm tăng doanh thu và từ đó sẽ làm tăng lợi nhuận cho công ty.+Giúp cho doanh nghiệp mở rộng đợc thị phần trên thơng trờng

+Có khả năng cạnh tranh cao khi mà có các doanh nghiệp khác cùng sảnxuất cùng loại mặt hàng để có thể cạnh tranh đợc với những mặt hàng cùngloại đó công ty phải trú trọng đến việc nâng cao chất lợng sản phẩm để sảnphẩm của công ty có độ tin cậy cao đáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu củakhách hàng,công ty sẽ có đợc những khách hàng trung thành do sự đáp ứngthoả mãn nhu cầu của họ

Thuận lợi hơn khi nhận hợp đồng từ những khách hàng có hệ thống chất ợng đã đợc chứng nhận là hệ thống chất lợng phù hợp với tiêu chuẩn ISO9000

l-Nâng cao chất lợng sản phẩm sẽ giúp cho doanh nghiệp giảm đợc tối thiểu

về chi phí sai hỏng,tiết kiệm đợc chi phí nguyên vật liệu đầu vào từ đó dẫn

đến việc giảm giá thành sản phẩm đảm bảo việc sản xuất tiêu thụ kịp thờiliên tục giúp cho doanh nghiệp tiếp tục việc sản xuất kinh doanh lâu dài hơntrong tơng lai

2.Đối với nền kinh tế quốc dân

-Tăng khả năng xuất khẩu

Trang 13

-Xu hớng hội nhập với nền kinh tế thế giới

-Tăng doanh thu

-Thu hút ngoại tệ từ bên ngoài

Trong xu thế toàn cầu hoá,khu vực hoá,với chính sách mở cửa của Việt nam

đã thu hút ngày càng nhiều các công ty,các tập đoàn kinh doanh đầu t vàoViệt nam từ đó tạo điều kiện để các phơng pháp quản lý chất lợng hiện đại

có cơ hội đợc phổ biến ở Việt nam

Việc nâng cao chất lợng sản phẩm ở các doanh nghiệp Việt nam sẽ làm tăng

uy tín của mình trên thơng trờng quốc tế và từ đó sẽ thu hút đợc các nhà đầu

t nớc ngoài vào Việt nam.Giao lu trao đổi hàng hoá qua lại lẫn nhau từ đóthu hút đợc ngoại tệ từ bên ngoài vào dẫn đến việc tăng doanh thu

Khi hàng hoá đảm bảo chất lợng thì việc tạo ra uy tín sẽ dễ dàng hơn và cólợi thế trong lĩnh vực xuất khầu,có lợi thế trong lĩnh vực xuất khẩu vì đợckhách hàng tin tởng

Nâng cao chất lợng sản phẩm tạo cho các doanh nghiệp có nhiều khả năngdành thắng lợi trong các cuộc đấu thầu,

Nh vậy việc nâng cao chất lợng sản phẩm ,khẳng định thơng hiệu Việt nam

là việc làm tất yếu đối với các doanh nghiệp,là phơng cách duy nhất đảm bảo

sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp trong quá trình hội nhập

Phần II Thực trạng chất lợng sản phẩm tại công ty bê

tông xây dựng hà nộiI:Khái quát quá trình hình thành và phát triển của công ty

1 Quá trình hình thành và phát triển

Công ty bê tông xây dựng Hà Nội (Tên giao dịch là VIBEX) là mộtdoanh nghiệp nhà nớc trực thuộc Bộ Xây Dựng quản lý , có trụ sở chính tại

Đông Ngạc-Từ Liêm, Hà Nội.Công ty chuyên sản xuất các cấu kiện bê tông

đúc sẵn phẩm là do doanh nghiệp tự sản xuất ra đợc coi là hợp pháp khi nó

đáp ứng đợc các tiêu chuẩn do Nhà nớc quy định hay thông qua Về mặt thịtrờng mà nói sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất ra không những đáp ứngcác tiêu chuẩn theo quy định mà phải đặt mức chất lợng cao hơn các tiêuchuẩn đó

Công ty Bê tông Xây dựng Hà nội tiền thân là nhà máy bê tông đúc sẵn

Hà nội đợc thành lập ngày 6/5/1961 theo quyết định số 472/BKT của bộkiến trúc , nay là bộ xây dựng.Khởi đầu xây dựng công ty đợc giao nhiệm vụsản xuất kinh doanh chủ yếu là:

- Sản xuất mặt hàng cột điện ,ống nớc các loại , panel và một số cấu kiệnkhác với công suất thiết kế 8.500m3 bê tông các loại hàng năm chủ yếuphục vụ công nghiệp , xây dựng và phát triển hạ tầng khu vực Hà nội

Năm 1982 Nhà máy bê tông đúc sẵn ở Hà nội trở thành đơn vị thành viêncủa tổng công ty xây dựng Hà nội theo quyếtđịnh thành lập Tổng công tyxây dựng hà nôị số 324/CT-HĐBT của Hội đồng Bộ trởng.Thời kỳ này nhàmáy đợc bổ sung thêm nhiệm vụ:sản xuất cấu kiện nhà ở tấm lợp lớn và tổchức xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp

-Năm 1989 theo quyết định số 875/BXD-TCLĐ ngày 16/10/1989 của Bộxây dựng,nhà máy đợc nâng cấp thành xí nghiệp liên hiệp Bê tông Xây dựng

Hà nội trực thuộc Bộ xây dựng.Ngoài nhiệm vụ sản xuất kinh doanh ban đầu

xí nghiệp còn tổ chức kinh doanh nhà ở,vật liệu xây dựng,trang trí nội thất.Năm 1995,xí nghiệp liên hiệp Bê tông xây dựng Hà nội đợc đổi tên thànhcông ty Bê tông xây dựng Hà nội trực thuộc Tổng công ty xây dựng Hà nội

Gia công sản xuất các thiết bị máy móc,khuôn mẫu bằng thép

2.Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh

Trang 14

Trong công cuộc phát triển kinh tế từ khi Việt nam tiến hành công nghiệphoá ,hiện đại hoá đất nớc đến khi tiến hành đổi mới kinh tế,nhu cầu đầu txây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng,các công trình công nghiệp dân dụnghết sức to lớn.Các sản phẩm bê tông nh cột điện,ống nớc,panel,bê tông thơngphẩm không thể thiếu trong xây dựng công nghiệp và dân dụng.Vì cho đếnnay cha có loại vật liệu nào có tính năng tơng tự có thể thay thế đợc cho bêtông trong xây dựng.Nhận thức đợc nhu cầu to lớn và tầm quan trọng củaloại vật liệu và cấu kiện bê tông,công ty Bê tông xây dựng Hà Nội đãđợcthành lập và đợc giao nhiệm vụ sản xuất kinh doanh hiện nay nh sau:

- Gia công những cấu kiện bê tông , ống cấp thoát nớc có đờng kính từΦ200 Φ 500 , cột điện cao thế hạ thế , cột điện có chiều dài từ 8-14 m , cácphụ kiện nớc và kim loại

Sản xuất vật liệu xây dựng phụcvụ cho kinh doanh , lắp đặt các cấu kiện xâydựng các trang thiết bị điện nớc dân dụng

-Thực hiện các công việc hoàn thiện xây dựng và trang chí nội thất dândụng các công trình dân dụng đô thị

-Đầu t phát triển kinh doanh nhà ở kinh doanh vật t vật liệu xây dựng

-Nghiên cứu khoa học ứng dụng , và chuyển giao công nghệ trang thiết bịsản xuất bê tông

-Thực hiện liên doanh , liên kết mọi thành phần kinh tế trong và ngoài nớc

3 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật

3.1 Đặc điểm về sản phẩm :

Các sản phẩm bê tông và cấu kiện bê tông do công ty sản xuất bao gồmnhiều loại khác nhau nhng nhìn chung đều đợc cấu tạo bởi hai thành phầnchính :

Phần bê tông bao gồm cát sỏi , xi măng và nớc đợc sàng rửa và trộn với nhautheo một tỷ lệ nhất định Phần này tạo độ cứng cho sản phẩm

Phần lõi thép :Bao gồm nhiều thanh thép đợc giằng với nhau bằng các dâythép nhỏ Phần này đóng vai trò tạo hình cho sản phẩm và tạo cho sảnphẩm có độ đàn hồi Phần này chủ yếu đợc làm thủ công

Từ đặc điểm cầu tạo trên ta thấy sản phẩm bê tông có một số đặc điểm nhsau

-sản phẩm có độ cứng độ đàn hồi cao chịu nhiệt , chịu mài mòn bền vớithời gian , nếu đợc sản xuất đúng tiêu chuẩn kỹ thuật và đợc bảo quản tốt thìhầu nh khôngbị phá huỷ bởi thời gian hoả hoạn

-Dễ tạo hình , có thể thay đổi hình dáng kích cỡ tuỳ ý Tuy nhiên sản phẩm

bê tông cũng có một số đặc điểm sau:

-Nặng cồng kềnh khó vận chuyển đi xa , chi phí vận chuển lớn

Với bê tông tơi , thời gian tồn tại ngắn , chỉ trong khoảng thời gian nhất định, nếu quá thời gian này bê tông tơi sẽ bị hỏng Do vậy chất lợng bê tông tơicòn phụ thuộc vào thời gian và phơng tiện vận chuyển Xuất phát

từ tính sản phẩm nh trên để đảm bảo chất lợng bê tông đòi hỏi phải nghiêmngặt các tiêu chuẩn kỹ thuật , phơng pháp , quy trình công nghệ sản xuất ,ngoài ra còn phaỉ đảm bảo cả về mặt thời gian, phơng tiện vận chuyển và chế

độ dỡng hộ bê tông

3.2 Đặc điểm về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

Cùng với sự phát triển về quy mô sản xuất , cơ cấu tổ chức bộ máy quản lýcủa công ty Bê tông Xây dựng hà nội , cũng có sự biến đổi theo hớng ngàycàng hoàn thiện Hiện nay công ty có bộ máy quản lý tơng đối hoàn chỉnhbao gồm; Ban giám đốc , các phòng ban Giám đốc công ty là ngời đứng đầucông ty có quyền quyết định mọi vấn đề và tự chịu trách nhiệm về mọi hoạt

động sản xuất kinh doanh trớc tập thể ngời lao động và cấp trên

Giám đốc và các phó giám đốc trực tiếp phụ trách các phòng ban , các đơn

vị sản xuất Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý đợc thể hiện qua sơ đồ 1

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý công ty bê tông xây dựng hà nội

Trang 15

Bộ máy quản lý ở công ty VIBEX đợc tổ chức theo kiểu trực tuyến chứcnăng , điều này cho phép nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy quản trịtrong đó giám đốc thủ trởng cấp cao nhất có quyền quyết định mọi hoạt

động sản xuất kinh doanh của công ty .Các phòng ban chủ yếu làm tham

mu cho giám đốc về các mặt kỹ thuật , kinh tế , đời sống trong công ty , 8 xínghiệp trực thuộc nhận mệnh lệnh trực tiếp từ Giám đốc thông qua 2 phógiám đốc giúp việc Các phòng ban không đợc phép can thiệp trực tiếp đếncác xí nghiệp Với cơ chế nh vậy đã giúp công ty nâng cao hiệu quả quản lýkinh tế

3.3.Đặc điểm về cơ cấu sản xuất Cơ cấu sản xuất phản ánh sự bố cục về chất và tính cân đối về lợng các quátrình sản xuất Cơ cấu sản xuất của công ty VIBEX bao gồm các bộ phậnsau:

-Bộ phận sản xuất chính-Bộ phận sản xuất phù trợ-Bộ phận phục vụ sản xuất

*Bộ phận sản xuất chính bao gồm-Xí nghiệp bê tông đúc sẵn chèm-Xí nghiệp xây dựng số 1

-Xí nghiệp xây dựng và phát triển nông thôn

*Bộ phận sản xuất phù trợ bao gồm

- Xí nghiệp bê tông thơng phẩm-Trung tâm công nghệ bê tông nhiệt đới

*Bộ phận phục vụ sản xuất bao gồm-Xí nghiệp cơ khí sản xuất điện nớc-Xí nghiệp kinh doanh vật t

-Đội xesơ đồ 2:Cơ cấu sản xuất

giám đốc

kế toántrởng

phó giám đốckinh tế

định kỹ thuật

Phòngtài chính

kế toán

Phòng TCLĐ

thanh tra bảo vệ

Phòngtổng hợp

Phòngkinh tế

Phònghànhchính

đúc sẵn chèm

Xn bê tông thơng phẩm

T.T công nghệ bêtông nhiệt

đới

Xn xây dựng

số 1

Xn xâydựng

& pháttriển nông thôn

Xn xây dựng vàchống thấm chuyên ngành

Trang 16

Cơ cấu sản xuất của côngty VIBEX đợc tổ chức theo kiểu doanh nghiệp phân xởng- nơi làviệc, đợc thể hiện qua sơ đồ 2.

-Xí nghiệp bê tông đúc sẵn chèm , bộ phận sản xuất chính của công ty có 4phân xởng và môt đội xe Trong đó 3 phân xởng đợc bố trí trong nhà làphân xởng sắt, phân xởng sửa chữa và phân xởng bê tông trộn sẵn phân x-ởng tạo hình đợc bố trí ngoài trời

Bộ phận sản xuất phù trợ và bộ phận sản xuất phục vụ sản xuất cũng gópphầnkhông nhỏ trong việc nâng cao chất lợng sản phẩm của công ty Chất l-ợng sản phẩm tơi là yếu tố quan trọng quyết định chất lợng sản phẩm bêtông Các xí nghiệp cơ khí vật liệu ,cơ khí sửa chữa điện nớc có nhiệm vụsửa chữa và bảo dỡng máy móc theo định kỳ , chế tạo thay thế một số chitiết máy móc nhằm đảm bảo chất lợng sản phẩm

3.4 Đặc điểm về quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm Nhìn chung hầu hết các sản phẩm bê tông của công ty đều phải trải quanhiều ông đoạn khác nhau với quy trình công nghệ nh sau:

Trộn bê tông

ơng phẩm

trung tâm công nghệ bê tông

nhiệt đới

xn xây dựng

số 1

xn xây dựng và phát triển nông thôn

xn xây dựng

và chống thấm chuyên nghành

XN bê tông

đúc sẵn chèm

px sắt

px trộn

px tạo hình

px sửa chữa

đội xe

thép

Tạohìnhsảnphẩmbêtông

Bảo dỡng Tháodỡ

sảnphẩm

KCS

Nhậpkho

Trang 17

Sơ đồ 3:Quy trình gia công chế biến sản phẩm bê tông.

Nguyên vật liệu đợc chia thành hai loại:Đối với vật liệu xi măng cát đá , phụgia đợc chuyển vào bộ phận trộn bê tông theo một tỷ lệ do phòng kỹ thuậtquy định.Sau khi đợc trộn đềuthì chuyển sang bộ phận tạo hình sảnphẩm Đối với vật liệu sắt đợc chuyển vào bộ phận gia công tạo hình khunglõi theo thiết kế của tong loại sản phẩm và cho vào khung để đổ bê tông tạothành sản phẩm bê tông nh cột điện , panel , ống nớc, sau 12 giờ thì tháo sảnphẩm Sản phẩm đợc phòng KCS kiểm tra đánh giá , phân loại xong và nhậpkho

Nh vậy, để có sản phẩm bê tông cuối cùng nhập kho phải kiểm tra nhiềucông đoanh khác nhau , nếu đạt tiêu chuẩn mới đợc chuyển sang công đoạntiếp theo:

Sơ đồ 4:Quy trình gia công cốt thép

Sơ đồ 5:Quy trình sản xuất bê tông tơi

(1):Nguyên vật liệu bao gồm cát đá đợc ủi lên máy sàng rửa đá Tại đây cát

đá đợc sàng lọc và rạch sẽ

(2);Cát đá sau khi đợc sàng lọc và sạch sẽ sẽ đợc chuyển đến hệ thốngBunker qua băng tải truyền

(3);Nguyên vật liệu đợc đa vào phễu cân

(4);xi măng đợc đa vào Xilo

(5);Xi măng đợc chuyển lên phễu cân qua hệ thống vít tải

(6):Nớc phụ gia cũng đợc đa lên hệ thống phễu cân Tại phễu cân là nơi cân

đo đong đếm các loại vật liệu theo một tỷ lệ nhất định

(7) :Nồi trộn là khâu cuối cùng sau khi vật liệu đợc đa từ phễu cân với côngsuất 30 m3giờ, thời gian trộn 30 phút sẽ cho ra đời sản phẩm bê tông tơi

Bunker

Nớc phụ giaPhễu cân

Xi lo

Xi măng

Nồi trộn

PXtạo hình

Xe chuyêndụng

Trang 18

(8,9);Bê tông tơi ở nồi trộn sẽ đợc thả xuống các xe chuyên dụng để đa đếncông trình hoặc đa đến sản phẩm tạo hình.

Quy trình sản xuất bê tông tơi đợc tiến hành hoàn toàn tự động do máy tính

điều khiển quy trình sản xuất kinh doanh nhanh , công suốt lớn chất lợng

bê tông đợc đảm bảo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật

Nh vậy mỗi sản phẩm đều phải trải qua nhiều công đoạn sản xuất khácnhau , mỗi công đoạn này đều ảnh hởng đến chất lợng sản phẩm cuối cùng

do vậy các công đoạn trớc đó đều phải đợc tiến hành đúng tiến độ và kỹthuật

3.5.Đặc điểm về vốn kinh doanh

Là một doanh nghiệp nhà nớc , hoạt động bằng vốn ngân sách , công ty cótrách nhiệm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh theo nguyên tắc lấy thu

bù chi có lãi và phát triển nguồn vốn của nhà nớc , thực hiện tái suất mởrộng

Hiện nay các nguồnvốn hình thành vốn kinh doanh của công ty bao gồm:

-Vốn kinh doanh

-Lợi nhuận để lại

-Các quỹ công ty

-Vốn chiếm dụng hợp pháp

Biểu 1;Tổng hợp một số chỉ tiêu tài chính(trang bên)

Biểu 1 :Tổng hợp một số chỉ tiêu tài chính

Tỷ lệ vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn rất thấp tỷ lệ phải trả trong tổng

nguồn vốn rất cao điều này cho thấy công ty sẽ gặp nhiều khó khăn trongquá trình huy động vốn cho đầu t đổi mới trong thiết bị công nghệ nhằmnâng cao chất lợng sản phẩm và cho ra đời các sản phẩm mới

4.Tình hình thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh

Tình hình thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty Bê tông Xâydựng Hà nội đợc phản ánh trong biểu 2(trang bên)

Qua biểu ta thấy

Trong những năm vừa qua công ty luôn hoàn thành ,hoàn thành vợt mức kếhoạch ,các chỉ tiêu giá trị sản xuất kinh doanh tổng doanh thu ,nộp ngân

sách nhà nớc

Trang 19

Giá trị sản xuất kinh doanh năm 1998 tăng 6.7% so với năm 1997.Năm 1999

so với năm 1998 tăng 29,5%.Năm 2000 so với năm 1999 tăng 13 %.Tổngdoanh thu năm 2000 đạt 813.55 triệu đồng tăng 13,4 % so với năm 1999

Đó là những thành tựu rất đáng khích lệ thể hiện sự nỗ lực rất lớn của tập thểcán bộ công nhân viên công ty,trong điều kiện Việt nam đang chịu một sốkhủng hoảng tài chính trong khu vực và làm cho luồng đâù t nớc ngoài giảmtốc độ tăng trởng đạt ở mức thấp Là một công ty chuyên cung cấp các sảnphẩm phục vụ xây dựng cơ sở hạ tầng , các công trình công nghiệp VIBEXkhông tránh khỏi sự ảnh hởng đến tổ chức sản xuất kinh doanh khi thị trờng

bị co hẹp lại

Trong những năm qua công ty luôn hoàn thành vợt mức kế hoạch nộp ngânsách các năm Năm1997 nộp ngân sách đạt 2314 triệu đồng ,năm 1998 nộpngân sách đạt 2483 triệu đồng tăng 7.3% so với năm 1997 Năm 1999 nộp

6696 triệu đồng tăng 69.7%.Năm 2000 giảm 18%

Trang 20

BiÓu2: t×nh h×nh thùc hiÖn nhiÖm vô s¶n xuÊt kinh doanh qua mét sè n¨m.

Trang 21

Là một doanh nghiệp xây dựng và sản xuất các sản phẩm phục vụ xâydựng , luật thuế VAT và thuế suất thuế VAT đối với ngành nghề mà công ty

đang kinh doanh còn cha hợp lý,gây nhiều bất lợi cho doanh nghiệp

cũng do ảnh hởng nêu trên đã làm cho các chỉ tiêu , đầu t xây dựng cơbản ,đầu t trang thiết bị máy móc của công ty hiện nay là rất lớn công ty

đang rất cần vốn để thoả mãn nhu cầu đầu t trên Hiện nay công ty đang gặpnhiều khó khăn trong việc huy động vốn do hệ số nợ (Nợ phải trả /vốn chủ

sở hữu )của công ty rất lớn

Biểu 2 cho thấy hệ số nợ năm 1997 là 4.5%,Năm 1998 là 6%và năm 1999 là2.5%

II.Phân tích thực trạng chất lợng sản phẩm của công ty VIBEX.

1.Tình hình thực hiện chất lợng và quản lý chất lợng chung của công ty

Đối với công ty Bê tông xây dựng Hà nội , hệ thống tiêu chuẩn chất lợng màcông ty đang áp dụng là hệ thống tiêu chuẩn Việt nam do nhà nớc ban hành

từ năm 1994

Các tiêu chuẩn này là căn cứ phân loại nghiệm thu và đánh giá chất lợng sảnphẩm ,đợc áp dụng cho cả sản phẩm xây lắp và ngoài xây lắp Hệ thống tiêuchuẩn này đợc chi tiết cho từng loại sản phẩm cụ thể trong đó quy định cácyêu cầu kỹ thuật mà sản phẩm phải đạt đợc và điều kiện để nghiệm thu sảnphẩm Thông thờng trong các yêu cầu kỹ thuật thờng quy định các lỗi saisót cho phép không đợc vợt quá mức độ cho trớc

Hiện nay công ty đang áp dụng hệ thống quản lý chất lợng ISO 9002.ápdụng cho toàn bộ các sản phẩm mà công ty đang sản xuất,cụ thể đối với từngloại sản phẩm nh sau:

-Tình hình thực hiện chất lợng sản phẩm cột điện

-Tình hình thực hiện chất lợng sản phẩm panel

-Tình hình thực hiện chất lợng sản phẩm cấu kiện bê tông

1.1.Tình hình thực hiện chất lợng sản phẩm cột điện

Hiện nay công ty đang sản xuất hai loại cột điện là cột điện bê tông dự ứnglực và cột điện bê tông ly tâm.Mỗi loại cột điện trên lại có nhiều mẫu mã,kích thớc khác nhau , việc phân loại cột điện để nghiệm thu đợc xác địnhtheo các quy định trong bảng sau:

Loại Các tiêu thức

Loại A -Mặt ngoài cột phải trơn,nhẵn,lồi lõm cục bộ≤±3mm

-Đáy và ngọn cột phải phẳng và thẳng góc với đờng trung tâmcột ,chênh lệch ≤0.03%

Lớp bê tông bảo vệ phải đều ,không hở sắt ,mặt trong phải tròn

đều -Sai số kích thớc cho phép +chiều dài ±20mm

+đờng kính ngoài ±5mmchiều dài thành cột +8mm,-5mmLoại B -Mặt ngoài cột phải trơn nhẵn , cho phép có rỗ bê tông ở mép

khuôn nhng không vợt quá chiều sâu 3mm, chiều dài 15mm-Cho phép có vết nứt <0.1mm

-Vị trí chân thang tiếp địa cho phép sai số 10-15mm-Sai số chiều dài 20mm ,đờng kính ngoài ±10mmLoại C Đạt yêu cầu loại B về hình thức có thể chấp nhận

Mép khuôn bị rỗ mất nớc vữa , đã vá sửa -Vòng trong bị hở sắt không vợt quá 20cm x 20cm

Đầu cột và đáy cột rỗ mất nớc đã vá sửa đạt yêu cầu Tình hình thực hiện chất lợng sản phẩm cột điện đợc thực hiện trên biểusau :

Biểu 3.Chất lợng cột điện sản xuất (1996-1999) Đơn vị m3

Ngày đăng: 12/12/2012, 11:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4 cho ta một ví dụ cụ thể về biểu đồ luồng - Hoàn thiện công tác cung ứng nguyên vật liệu, đảm bảo cung ứng kịp thời nguyên vật liệu phục vụ sản xuất với chất lượng cao.
Hình 4 cho ta một ví dụ cụ thể về biểu đồ luồng (Trang 8)
Hình Tạo sản phÈm tôngbê - Hoàn thiện công tác cung ứng nguyên vật liệu, đảm bảo cung ứng kịp thời nguyên vật liệu phục vụ sản xuất với chất lượng cao.
nh Tạo sản phÈm tôngbê (Trang 16)
Sơ đồ 3:Quy trình gia công chế biến sản phẩm bê tông. - Hoàn thiện công tác cung ứng nguyên vật liệu, đảm bảo cung ứng kịp thời nguyên vật liệu phục vụ sản xuất với chất lượng cao.
Sơ đồ 3 Quy trình gia công chế biến sản phẩm bê tông (Trang 17)
Bảng 2:phân loại sản phẩm chất lợng sản phẩm panel - Hoàn thiện công tác cung ứng nguyên vật liệu, đảm bảo cung ứng kịp thời nguyên vật liệu phục vụ sản xuất với chất lượng cao.
Bảng 2 phân loại sản phẩm chất lợng sản phẩm panel (Trang 23)
Sơ đồ 6:Các yếu tố hình thành chất lợng của công ty. - Hoàn thiện công tác cung ứng nguyên vật liệu, đảm bảo cung ứng kịp thời nguyên vật liệu phục vụ sản xuất với chất lượng cao.
Sơ đồ 6 Các yếu tố hình thành chất lợng của công ty (Trang 27)
Sơ đồ 7:Quy trình quản lý chất lợng sản phẩm của công ty - Hoàn thiện công tác cung ứng nguyên vật liệu, đảm bảo cung ứng kịp thời nguyên vật liệu phục vụ sản xuất với chất lượng cao.
Sơ đồ 7 Quy trình quản lý chất lợng sản phẩm của công ty (Trang 28)
Sơ đồ 8:Quy trình kiểm soát chất lợng sản phẩm - Hoàn thiện công tác cung ứng nguyên vật liệu, đảm bảo cung ứng kịp thời nguyên vật liệu phục vụ sản xuất với chất lượng cao.
Sơ đồ 8 Quy trình kiểm soát chất lợng sản phẩm (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w