1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CONG VAN HUONG DAN THUC HIEN HO TRO HOC KY 1 2022 2023 CT

7 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề V/v thực hiện chính sách ưu đãi hỗ trợ ăn trưa, hỗ trợ chi phí học tập, miễn giảm học phí và học bổng học kỳ I, năm học 2022 - 2023
Trường học Sở Giáo Dục Và Đào Tạo Hải Dương
Chuyên ngành Giáo dục
Thể loại Văn bản hướng dẫn
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hải Dương
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 459,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Căn cứ Nghị quyết 08/2022/NQ-HĐND ngày 8/12/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương về việc quy định mức thu học phí và danh mục các khoản thu, mức thu, cơ chế quản lý thu, chi đối với

Trang 1

UBND HUYỆN NINH GIANG

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Số: /PGD&ĐT

“V/v thực hiện chính sách ưu đãi

hỗ trợ ăn trưa, hỗ trợ chi phí học tập,

miễn giảm học phí và học bổng

học kỳ I, năm học 2022 - 2023”

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Ninh Giang, ngày 22 tháng 12 năm 2022

Kính gửi:

- Hiệu trưởng các trường Mầm non, Tiểu học, THCS;

- Giám đốc Trung tâm GDNN – GDTX huyện

Căn cứ Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27/8/2021của Chính phủ quy định

về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;

Căn cứ Nghị quyết số 08/2022/NQ-HĐND ngày 8/12/2022 của HĐND tỉnh Hải Dương quy định mức thu học phí và danh mục các khoản thu, mức thu, cơ chế quản lý thu, chi đối với các dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục tại các trường mầm non, giáo dục phổ thông và các cơ sở giáo dục đào tạo công lập khác thực hiện chương trình giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Hải Dương;

Căn cứ Nghị định số 06/2018/NĐ-CP ngày 5/01/2018 của Chính phủ quy đinh chính sách hỗ trợ ăn trưa đối với trẻ em mẫu giáo và chính sách đối với với giáo viên mầm non; Thông tư liên tịch số 42/2013/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BTC ngày 31/12/2013 quy định chính sách về giáo dục đối với người khuyết tật

Căn cứ Nghị quyết 08/2022/NQ-HĐND ngày 8/12/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương về việc quy định mức thu học phí và danh mục các khoản thu, mức thu, cơ chế quản lý thu, chi đối với các dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục tại các trường mầm non, giáo dục phổ thông và các cơ sở giáo dục đào tạo công lập khác thực hiện chương trình giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Hải Dương;

Thực hiện công văn số 1507/SGD ĐT-KHTC ngày 19/11/2021 của Sở GD&ĐT Hải Dương hướng dẫn về việc miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; quản lý, sử dụng học phí và các khoản thu khác trong các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh Hải Dương

Phòng Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn các trường Mầm non, Tiểu học, THCS, Trung tâm GDNN-GDTX triển khai thực hiện nghiêm túc, chính xác một số nội dung sau:

Trang 2

1 Hiệu trưởng các trường Mầm non, Tiểu học, THCS; Giám đốc trung tâm GDNN - GDTX tổ chức quán triệt, phổ biến chính xác, đầy đủ nội dung các chính sách ưu đãi trong giáo dục năm học 2022 - 2023 tới 100% cán bộ, giáo viên và phụ huynh, học sinh của nhà trường Tập hợp đầy đủ các văn bản thực hiện chính sách

ưu đãi trong giáo dục đặt ở thư viện, các phòng sinh hoạt tổ chuyên môn tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ, giáo viên tra cứu

2 Triển khai chính sách ưu đãi trong giáo dục năm học 2022 - 2023, gồm:

- Mức cấp bù học phí cho năm học 2022 - 2023 được áp dụng bằng mức thu học phí của đối tượng học sinh công lập quy định tại Nghị quyết 08/2022/NQ-HĐND ngày 8/12/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương về việc quy định mức thu học phí và danh mục các khoản thu, mức thu, cơ chế quản lý thu, chi đối với các dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục tại các trường mầm non, giáo dục phổ thông và các cơ sở giáo dục đào tạo công lập khác thực hiện chương trình giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Hải Dương; Cụ thể: Mầm non 125.000 đồng/học sinh/tháng; THCS 100.000 đồng/học sinh/tháng

- Mức hỗ trợ chi phí học tập: Đối với học sinh thuộc diện hộ nghèo, học sinh

mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa, học sinh khuyết tật: 150.000 đồng/học

sinh/tháng (học kỳ I là 04 tháng)

- Mức học bổng cho học sinh khuyết tật thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo:

1.192.000 đồng/học sinh/tháng (80% mức lương tối thiểu 1.490.000 đồng; học kỳ I

là 04 tháng)

- Mức hỗ trợ ăn trưa đối với trẻ em mẫu giáo thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo,

mồ côi cả cha lẫn mẹ, bị bỏ rơi hoặc không có nguồn nuôi dưỡng, con Liệt sỹ, con Anh hùng lực lượng vũ trang, con Thương binh, con Bệnh binh; trẻ em khuyết tật

học hòa nhập được quy định tại khoản 1 Điều 7 (Chính sách hỗ trợ ăn trưa cho trẻ em mẫu giáo), của Nghị định số 105/2020/NĐ-CP ngày 8 tháng 9 năm 2020 của

Chính phủ quy định chính sách phát triển giáo dục mầm non, mức hỗ trợ 160.000 đồng/học sinh/tháng

- Việc tập hợp hồ sơ miễn giảm học phí và chi trả kinh phí hỗ trợ chi phí học tập, học bổng cho học sinh khuyết tật sắp xếp theo thứ tự thuộc diện hộ nghèo trước, diện cận nghèo sau Hiệu trưởng (Giám đốc) kiểm tra hồ sơ, ký duyệt đảm bảo đúng

quy định, hồ sơ được phản ánh, ghi đầy đủ, chính xác các thông tin theo mẫu gửi

kèm, ở dưới công văn theo NĐ 81/2021/NĐ-CP và được lập thành 02 bản gốc: 01

bản lưu tại trường, 01 bản nộp về Phòng Giáo dục và Đào tạo

3 Thời gian, địa điểm thẩm định và xét duyệt hồ sơ ưu đãi đối với từng đơn

Trang 3

Địa điểm: Hội trường tầng I, Phòng Giáo dục và Đào tạo.

- Thứ 4 ngày 28/12/2022: Sáng từ 8h 00' các trường THCS (Khu 1, 2) và TH (Khu 1); Chiều từ 14h 00' các trường THCS (Khu 3, 4) TH (Khu 2)

- Thứ 5 ngày 29/12/2022: Sáng từ 8h 00' các trường MN (Khu 1, 2) và TH (Khu 3); Chiều từ 14h 00' các trường MN (Khu 3, 4) TH (Khu 4)

- Thứ 6 ngày 30/12/2022: Sáng từ 8h 00' Trung tâm GDNN-GDTX

Trước khi duyệt hồ sơ yêu cầu các trường nhập trực tuyến đầy đủ nội dung trên trang tính danh sách học sinh hưởng ưu đãi của trường mình Khi thẩm định hồ

sơ phòng GD&ĐT căn cứ số liệu của từng trường để ra quyết định Trang tính đã

có mẫu, đề nghị các đơn vị giữ nguyên; không chỉnh sửa thêm bớt, nội dung diễn giải ngắn gọn, đủ ý theo mẫu đính kèm:

Phòng GDĐT đề nghị Hiệu trưởng các trường mầm non, tiểu học, THCS trong huyện và Giám đốc Trung tâm GDNN-GDTX huyện thực hiện theo đúng nội dung công văn này, trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc liên hệ với Đ/c Đức số điện thoại 0968.200.852 để được hướng dẫn./

Nơi nhận:

- Như kính gửi;

- Lưu VT.

TRƯỞNG PHÒNG

Phạm Phú Tùng

Trang 4

PHỤ LỤC 1

ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ CHI PHÍ HỌC TẬP

(Kèm theo Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ CHI PHÍ HỌC TẬP (Dùng cho các đối tượng được hỗ trợ chi phí học tập theo quy định tại Nghị định số 81/2021/NĐ-CP) Kính gửi: Tên cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông Họ và tên (1):

Là cha/mẹ (hoặc người giám hộ) của em (2):

Hiện đang học tại lớp:

Trường:

Thuộc đối tượng: (ghi rõ đối tượng được quy định tại Nghị định số …./2021/NĐ-CP) Căn cứ vào Nghị định số …/2021/NĐ-CP của Chính phủ, tôi làm đơn này đề nghị được xem xét để được cấp tiền hỗ trợ chi phí học tập theo quy định hiện hành. DUYỆT CỦA HIỆU TRƯỞNG , ngày tháng năm

Người làm đơn (3)

(Ký tên và ghi rõ họ tên)

(1) Đối với đối tượng là trẻ em mẫu giáo ghi tên cha mẹ (hoặc người giám hộ), đối với học sinh phổ thông, học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên ghi tên của học sinh.

(2) Nếu là học sinh phổ thông, học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên trực tiếp viết đơn thì không phải điền dòng này.

(3) Cha mẹ (hoặc người giám hộ)/học sinh phổ thông, học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên.

Trang 5

PHỤ LỤC 2

ĐƠN ĐỀ NGHỊ MIỄN GIẢM HỌC PHÍ

(Kèm theo Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-ĐƠN ĐỀ NGHỊ MIỄN GIẢM HỌC PHÍ (Dùng cho các đối tượng được hưởng đồng thời chính sách miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập theo quy định tại Nghị định số /2021/NĐ-CP) Kính gửi: Tên cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông Họ và tên (1) :

Là cha/mẹ (hoặc người giám hộ) của em (2):

Hiện đang học tại lớp:

Trường:

Thuộc đối tượng: (ghi rõ đối tượng được quy định tại Nghị định số …/2021/NĐ-CP) Căn cứ vào Nghị định số …/2021/NĐ-CP của Chính phủ, tôi làm đơn này đề nghị được xem xét để được miễn giảm học phí và cấp tiền hỗ trợ chi phí học tập theo quy định hiện hành. DUYỆT CỦA HIỆU TRƯỞNG , ngày tháng năm

Người làm đơn (3)

(Ký tên và ghi rõ họ tên)

(1) Đối với đối tượng là trẻ em mẫu giáo ghi tên cha mẹ (hoặc người giám hộ), đối với học sinh phổ thông, học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên ghi tên của học sinh.

(2) Nếu là học sinh phổ thông, học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên trực tiếp viết đơn thì không phải điền dòng này.

(3) Cha mẹ (hoặc người giám hộ)/học sinh phổ thông, học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên.

Trang 6

PHỤ LỤC 3 ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ TIỀN ĂN TRƯA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ TIỀN ĂN TRƯA NĂM HỌC…

(Dùng cho cha mẹ hoặc người giám hộ trẻ em học tại các cơ sở giáo dục mầm non)

Kính gửi: (Tên cơ sở giáo dục mầm non)

Họ và tên (1):

Là cha/mẹ (hoặc người giám hộ, người đang nhận nuôi) của em (2):

Hiện đang học tại lớp:

Trường:

Thuộc đối tượng (3):

 Có cha mẹ thường trú tại các xã biên giới

 Có cha mẹ thường trú tại các xã núi cao

 Có cha mẹ thường trú tại các xã hải đảo

 Có cha mẹ thường trú tại các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn

 Mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa

 Bị tàn tật, khuyết tật có khó khăn về kinh tế

 Cha mẹ thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo Căn cứ vào Nghị định số 06/2018/NĐ-CP ngày 5/01/2018 của Chính phủ quy đinh chính sách hỗ trợ ăn trưa đối với trẻ em mẫu giáo, tôi làm đơn này đề nghị được xem xét để được cấp tiền hỗ trợ ăn trưa cho em: (2) theo quy định và chế độ hiện hành.

DUYỆT CỦA HIỆU TRƯỞNG , ngày tháng năm

Người làm đơn

(Ký tên và ghi rõ họ tên)

(1) Ghi họ, tên cha mẹ (hoặc người giám hộ, người đang nhận nuôi trẻ đối với trẻ em mồ côi hoặc

bị bỏ rơi chưa có người giám hộ) của trẻ em học tại cơ sở giáo dục mầm non.

(2) Ghi tên trẻ em đang học mẫu giáo.

(3) Cha mẹ (hoặc người giám hộ) của trẻ em đánh dấu vào ô tương ứng.

Trang 7

PHỤ LỤC 4

(Kèm theo Thông tư liên tịch số: 42/2013/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 31 tháng 12 năm

2013 Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính và Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP TIỀN HỌC BỔNG VÀ HỖ TRỢ CHI PHÍ HỌC TẬP Kính gửi:(Tên cơ sở giáo dục) Họ và tên:

Ngày, tháng, năm sinh:

Nơi sinh:

Họ tên cha hoặc mẹ của học sinh/sinh viên:

Hộ khẩu thường trú (ghi đầy đủ):

Xã (Phường): ……… Huyện (Quận):

Tỉnh (Thành phố):

Hiện đang học tại:

Tôi làm đơn này đề nghị được xem xét, giải quyết để được chi trả học bổng và hỗ trợ chi phí học tập theo quy định và chế độ hiện hành ……, ngày tháng năm 20…….

Người làm đơn (kí và ghi rõ họ, tên) DUYỆT CỦA HIỆU TRƯỞNG Trường

Chứng nhận học sinh/sinh viên

là học sinh/sinh viên lớp …… /năm thứ ……….Năm học ………… /Khóa học…… của nhà trường Có đầy đủ hồ sơ thuộc diện ưu đãi cấp học bổng Đề nghị phòng giáo dục đào tạo/sở giáo dục và đào tạo xem xét giải quyết chi trả học bổng và hỗ trợ chi phí học tập cho học sinh ……… theo quy định và chế độ hiện hành ………, ngày tháng năm 20…….

HIỆU TRƯỞNG

(kí tên và đóng dấu)

Ngày đăng: 29/12/2022, 00:59

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w