Trạng ngữ có những công dụng như sau: - Xác định hoàn cảnh, điều kiện diễn ra sự việc nêu trong câu, góp phần làm cho nội dung của câu được đầy đủ, chính xác; - Nối kết các câu, các đọ
Trang 1ÔN TẬP KIẾN THỨC CƠ BẢN KHỐI 7 MÔN NGỮ VĂN (T 22- 24)
Tuần 22 – Tiết 83
LUYỆN TẬP VỀ PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN TRONG VĂN NGHỊ LUẬN
Bài tập:
1 Em hãy xác định luận cứ và kết luận
a Hôm nay trời mưa, chúng ta không đi chơi công viên nữa
b Em rất thích đọc sách, vì sách em học được nhiều điều
c Trời nóng quá, đi ăn kem đi
Ví dụ: Luận cứ Kết luận
a Hôm nay mưa Chúng ta công viên nữa
2 Bổ sung luận cứ
Ví dụ: a Em rất yêu trường em …
Em rất yêu trường em … vì nơi đây gắn bó với em
b Nói dối rất có hại …
c ……… nghỉ một lát nghe nhạc thôi
d ………trẻ em cần biết nghe lời cha mẹ
e ………em thích đi tham quan
3 Viết kết luận
Ví dụ: a Ngồi mãi ở nhà chán lắm …
Ngồi mãi ở nhà chán lắm … đi ra công viên chơi
b Ngày mai đã thi rồi mà bài vở còn nhiều quá…
c Nhiều bạn nói năng thật khó nghe…
d Các bạn đã lớn rồi, làm anh chị chúng nó …
e Cậu này ham đá bóng thật
Tuần 22 – Tiết 84 RÚT GỌN CÂU
A KIẾN THỨC CƠ BẢN
Ví dụ: a Học ăn, học nói, học gói, học mở
b Chúng ta học ăn, học nói, học gói, học mở
1 Câu a, b có cấu tạo giống nhau Nhưng câu b có thêm chủ ngữ chúng ta
2 Những từ ngữ có thể làm chủ ngữ trong câu a: Mọi người, Học sinh, Cháu, … Người Việt Nam
3 Chủ ngữ trong câu a bị lượt bỏ vì Đây là câu tục ngữ đưa ra một lời khuyên cho mọi người hoặc nêu ra một nhận xét chung về đặc điểm của người Việt Nam ta
4 Thành phần bị lược bỏ của các câu in đậm:
Trang 2- Không nên rút gọn vì: rút gọn như vậy làm cho nội dung thông báo không đầy đủ gây khó hiểu
2 - mẹ ạ
- ạ
Khi rút gọn câu cần chú ý:
- Không làm cho người nghe, người đọc hiểu sai hoặc hiểu không đầy đủ nội dung câu nói;
- Không biến câu nói thành một câu nói cộc lốc khiếm nhã
A Làm cho câu gọn hơn
B Thông tin nhanh, tránh lặp từ ngữ đã xuất hiện trong những câu trước
C Ngụ ý đặc điểm, hành động nói trong câu là của chung moi người (lược bỏ chủ ngữ)
D Cả 3 mục đích trên
Câu "Cần ra sức phấn đấu để cuộc sống của chúng ta ngày càng tốt đẹp hơn" được rút gọn thành phần nào?
A Chủ ngữ B Vị ngữ C Bổ ngữ D Trạng ngữ
3 Chỉ ra câu rút gọn trong các câu sau?
A Mùa xuân đến rồi! B Học ăn, học nói, học gói, học mở
C Nam là học sinh giỏi D Gió vừa thổi qua
4 Những trường hợp giao tiếp nào sau đây được phép sử dụng câu rút gọn?
A Giao tiếp với bạn bè B Học sinh với thầy cô giáo
C Con cái với cha mẹ D Giao tiếp với người lớn tuổi
5 Khi ngụ ý hành động , đặc điểm chung của mọi người thì câu rút gọn lược bỏ thành phần nào ?
A Trạng ngữ B Chủ ngữ C Vị ngữ D Chủ ngữ và trạng ngữ
Tuần 22 – Tiết 85 CÂU ĐẶC BIỆT
-Xác định thời gian,nơi chốn diễn ra sự việc nói đến trong câu
- Liệt kê, thông báo về sự tồn tại của sự vật hiện tượng
Trang 3C Là loại câu lượt bớt thành phần chủ ngữ và vị ngữ
D Là loại câu không cấu tạo theo mô hình chủ ngữ và vị ngữ
2 Câu đặc biệt dùng để :
A Xác định thời gian, nơi chốn, liệt kê thông báo sự tồn tại, bộc lộ cảm xúc, gọi đáp
B Xác định thời lượng, nơi chốn, liệt kê thông báo sự tồn tại, bộc lộ cảm xúc, gọi đáp
C Xác định thời lượng, nơi chốn, liệt kê thông báo sự tồn tại, bộc lộ cảm xúc, gọi mời
D Xác định thời lượng, nơi chốn , liệt kê thông báo sự thực tại, bộc lộ cảm xúc, gọi mời
3 Những câu đặc biệt trong đoạn văn sau có tác dụng gì: “Một ngôi sao Hai ngôi sao Sao lấp lánh Sao như nhớ thương ”
A Trên cao, bầu trời xanh không một gợn mây B Tiếng suối chảy róc rách
C Hoa sim D Liệt kê, thông báo về sự tồn tại của sự vật, hiện tượng
4 Câu in đậm trong đoạn văn sau thuộc kiểu câu gì?
“Vài hôm sau Buổi chiều Anh đi bộ dọc con đường từ bến xe tìm về xóm hạ (Nguyễn Thị Thu Hiển) (0.5đ)
A Câu đặc biệt B Câu rút gọn C Câu đơn bình thường D Câu ghép
5 Đoạn văn sau có bao nhiêu câu đặc biệt ?
Hai mươi năm Đêm Ngày Máu! Lửa! Bom rơi, đạn nổ Trùng trùng đoàn quân ra trận A.1 B 2 C 5 D 6
Tuần 22 – Tiết 86 CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG (Phần Văn và Tập làm văn)
TỤC NGỮ, CAO DAO-DÂN CA SÓC TRĂNG Sưu tầm - Ghi chép lại các câu tục ngữ, ca dao từ các tài liệu, sách báo, người dân địa phương (tục ngữ, ca dao mang tên địa danh, nói về sản vật, di tích, thắng cảnh, danh nhân, sự tích, từ ngữ địa phương …)
- Sắp xếp lại các câu tục ngữ, ca dao đã tìm được theo hệ thống
Tuần 23 – Tiết 87 SỰ GIÀU ĐẸP CỦA TIẾNG VIỆT (Hướng dẫn đọc thêm)
A KIẾN THỨC CƠ BẢN
1 Nhận định chung về phẩm chất giàu đẹp của Tiếng Việt:
- Tiếng Việt có những đặc sắc của 1 thứ tiếng đẹp, 1 thứ tiếng hay
-> Nhận xét Khái quát về phẩm chất của Tiếng Việt (luận đề - luận điểm chính)
=>Cách lập luận ngắn gọn, rành mạch, đi từ ý khái quát đến ý cụ thể – Làm cho người đọc, người nghe dễ theo dõi, dễ hiểu
2 Chứng minh cái đẹp, cái hay của tiếng Việt:
a Tiếng Việt đẹp như thế nào :
* Trong c.tạo của nó:
- Giàu chất nhạc:
+ Người ngoại quốc nhận xét: Tiếng Việt là 1 thứ tiếng giàu chất nhạc
+ Hệ thống nguyên âm và phụ âm khá phong phú giàu thanh điệu giàu hình tượng ngữ âm -> Những chứng cớ trong đời sống và trong xã hội
- Rất uyển chuyển trong câu kéo:
Một giáo sĩ nước ngoài: Tiếng Việt như 1 thứ tiếng “đẹp” và “rất rành mạch tục ngữ ”
-> Chứng cớ từ đời sống
=> Cách lập luận kết hợp chứng cớ khoa học và đời sống làm cho lí lẽ trở nên sâu sắc
b Tiếng Việt hay như thế nào: - Thoả mãn nhu cầu trao đổi tình cảm ý nghĩ giữa người với người - Thoả mãn yêu cầu của đời sống văn hoá ngày càng phức tạp - Dồi dào về cấu tạo từ ngữ về hình thức diễn đạt - Từ vựng tăng lên mỗi ngày 1 nhiều - Ngữ pháp uyển chuyển, chính xác hơn - Không ngừng đặt ra những từ mới
Trang 4=> Cách lập luận dùng lí lẽ và các chứng cớ khoa học, có sức thuyết phục người đọc ở sự chính xác khoa học nhưng thiếu dẫn chứng cụ thể
II Nghệ thuật - Sự kết hợp khéo léo và có hiệu quả giữa lập luận giải thích và lập luận chứng minh bằng những lí lẽ, dẫn chứng, lập luận theo kiểu diễn dịch – Phân tích từ khái quát đến cụ thể trên các phương diện
- Lựa chọn, sử dụng ngôn ngữ lập luận linh hoạt: cách sử dụng từ ngữ sắc sảo, cách đặt câu có tác dụng diễn đạt thấu đáo vấn đề nghị luận
III Ý nghĩa văn bản - Tiếng Việt mang trong nó những giá trị văn hóa rất đáng tự hào của người Việt Nam
- Trách nhiệm giữ gìn, phát triển tiếng nói dân tộc của mỗi người Việt Nam
B TRẮC NGHIỆM
1 Văn bản “Sự giàu đẹp của tiếng Việt” của tác giả nào?
A Hồ Chí Minh B Đặng Thai Mai C Phạm Văn Đồng D Hòa Thanh
2 Kết luận của tác giả khi chứng minh sự giàu đẹp của tiếng Việt là gì ?
A Tiếng Việt là thứ tiếng giàu đẹp nhất trong các thứ tiếng trên thế giới
B Tiếng Việt là ngôn ngữ tốt nhất dùng để giao tiếp ttrong đời sống của người Việt Nam
C Tiếng Việt có cơ sở để phát triển mạnh mẽ trong tương lai
D Cấu tạo và khả năng thích ứng với hoàn cảnh lịch sử là một biểu hiện về sức sống dồi dào của tiếng Việt
3 Nhận xét nào không phải là ưu điểm trong nghệ thụât nghị luận của bài văn ?
A Kết hợp giải thích với chứng minh, bình luận
B Lập luận chặt chẽ
C Các dẫn chứng khá toàn diện, bao quát
D Sử dụng nhiều loại biện pháp tu từ
4 Chứng cứ nào không được tác giả dùng để chứng minh “cái hay” của tiếng Việt ?
A Dồi dào về phần cấu tạo từ ngữ và hình thức diễn đạt
B Ngữ pháp uyển chuyển, chính xác
C Một thứ tiếng giàu chất nhạc
D Thoả mãn nhu cầu trao đổi tình cảm, ý nghĩ giữa người với người
5 Đoạn mở đầu bài viết:“ Người Việt Nam ngày nay có lí do đầy đủ và vững chắc để tự hào với tiếng nói của mình Và để tin tưởng hơn nữa vào tương lai của nó.” Nêu lên nội dung gì ?
A Nêu lên lí do về lòng tự hào tiếng Việt của người Việt
B Khẳng định vị trí và ý nghĩa của tiếng Việt
C Khẳng định lòng tin tưởng của người Việt với tiếng Việt
D Nói lên tình cảm của tác giả với tiếng Việt
Tuần 23 – Tiết 88 THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU
A KIẾN THỨC CƠ BẢN
1 Xác định trạng ngữ và nội dung trạng ngữ bổ sung thông tin
- Dưới bóng tre, → bổ sung thông tin về địa điểm
- Đã từ lâu đời, - Đời đời kiếp kiếp, - Từ nghìn đời nay,
→ Các trạng ngữ vừa tìm bổ sung thông tin về thời gian cho câu
▪ Về ý nghĩa, trạng ngữ được thêm vào câu để xác định thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích, phương tiện, cách thức diễn ra sự việc nêu trong câu
2 Ví trí đứng của trạng ngữ
▪ Về hình thức: → Trạng ngữ có thể đứng ở đầu, giữa cuối câu
→ Giữa trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ thường có một quãng nghỉ khi nói hoặc một dấu phẩy khi viết
B TRẮC NGHIỆM
Trang 51 Trạng ngữ đứng ở vị trí nào trong câu?
A Đầu câu B Cuối câu C Giữa câu D Cả ba vị trí trên
2 Trạng ngữ có các ý nghĩa nào ?
A Thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích, phương diện
B Thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích, phương tiện, hình thức
C Thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích, phương tiện, điều kiện
D Thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích, phương tiện, cách thức
3 Trong những câu sau, câu nào có trạng ngữ chỉ nơi chốn ?
A Chiều chiều, tôi thường ra đầu làng trông mẹ về
B Bên vệ đường, sừng sững một cây cổ thụ
C Như chim sổ lồng, chú bé chạy tung tăng khắp sân trường
D Mới 9 giờ tối , đường phố đã vắng tanh
4 Điền trạng ngữ thích hợp vào chỗ trống : ( 2 điểm)
A……… ,tôi không đi học
B………, Lan đã cố gắng học
C………, mỗi khi tổ quốc bị xâm lăng thì tinh thần ấy lại sôi nổi
D………, vài con ong siêng năng kiếm tìm nhị hoa
5 2 Nối một vế câu ở cột A với một vế ở cột B sao cho phù hợp (1đ)
(1) Trạng ngữ chỉ thời gian (a) Với một chiếc khăn bình dị, nhà ảo thuật đã tạo nên
những tiết mục đặc sắc (2) Trạng ngữ chỉ nơi chốn (b) Buổi chiều, xe dừng lại ở một thị trấn nhỏ
3) Trạng ngữ chỉ nguyên nhân (c) Vì lạnh, anh ấy bị ho
(4) Trạng ngữ cách thức, phương
tiện
(d) Dưới cánh đồng, lúa trổ bông vàng óng
Tuần 23 – Tiết 89-90 TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP LẬP LUẬN CHỨNG MINH
D Là một phép lập luận sử dụng các tác phẩm văn học để làm rõ một vấn đề nào đó
2 Lí do nào khiến cho bài văn viết theo phép lập luận chứng minh thiếu tính thuyết phục ?
A Luận điểm được nêu rõ ràng, xác đáng
B Lí lẽ và dẫn chứng đã được thừa nhận
C Lí lẽ và dẫn chứng phù hợp với luận điểm
D Không đưa dẫn chứng, đưa lí lẽ để làm sáng tỏ luận điểm
Trang 63 Trong phần thân bài của bài văn chứng minh,người viết cần phải làm gì?
A Nêu lí lẽ và dẫn chứng để chứng tỏ luận điểm là đúng đắn
B Chỉ cần nêu các dẫn chứng được sử dụng trong bài viết
C Chỉ cần gọi tên luận điểm được chứng minh
D Nêu ý nghĩa của luận điểm đã được chứng minh
4 Câu văn nào trong đoạn văn mang luận điểm?
A Đã bao lần bạn vấp ngã mà không hề nhớ
B Vậy xin bạn chớ lo sợ thất bại
C Điều đáng sợ hơn là bạn đã bỏ qua nhiều cơ hội chỉ vì không cố gắng hết mình
a - Thường thường, vào khỏang đó → Trạng ngữ chỉ thời gian
- Sáng dậy → Trạng ngữ chỉ thời gian
- Trên giàn hoa lí → Trạng ngữ chỉ nơi chốn
- Trên nền trời trong trong → Trạng ngữ chỉ nơi chốn
- Chỉ độ tám, chín giờ sáng → Trạng ngữ chỉ thời gian
b - Về mùa đông → Trạng ngữ chỉ thời gian
→ Bổ sung những thông tin về thời gian, địa điểm làm cho câu miêu tả chính xác, đầy đủ → Trạng ngữ 1,3,4,5 tạo liên kết cho câu, đoạn văn được mạch lạc
Kết luận: công dụng của trạng ngữ
Trạng ngữ có những công dụng như sau:
- Xác định hoàn cảnh, điều kiện diễn ra sự việc nêu trong câu, góp phần làm cho nội dung của câu được đầy đủ, chính xác;
- Nối kết các câu, các đọan với nhau, góp phần làm cho đoạn văn, bài văn được mạch lạc
II Tách trạng ngữ thành câu riêng:
1 Và để tin tưởng hơn nữa vào tương lai của nó
c Năm 72 → Thể hiện tình huống cụ thể
Trong một số trường hợp, để nhấn mạnh ý, chuyển ý hoặc thể hiện những tình huống, cảm xúc nhất định, người ta có thể tách trạng, đặc biệt là trạng ngữ đứng cuối câu, thành câu riêng
B TRẮC NGHIỆM
1 Tách trạng ngữ thành câu riêng có tác dụng gì ?
A Làm cho câu gọn hơn
B Để nhấn mạnh ý, chuyển ý hoặc thể hiện tình huống, cảm xúc nhất định
C Xác định hoàn cảnh, điều kiện xảy ra sự việc
D Làm cho nội dung câu đầy đủ ,chính xác
2 Trạng ngữ không được dùng để làm gì?
A Chỉ nguyên nhân, mục đích của hành động được nói đến trong câu
B Chỉ thời gian và nơi chốn diễn ra hành động được nói đến trong câu
Trang 7C Chỉ phương tiện và cách thức của hành động được nói đến trong câu
D Chỉ chủ thể hành động được nói đến trong câu
3 Gạch chân các bộ phận trạng ngữ trong các câu sau và cho biết bộ phận trạng ngữ ở câu nào không thể tách thành câu riêng
A Lan và Huệ chơi rất thân với nhau từ hồi còn học mẫu giáo
B Ai cũng phải học tập thật tốt để có vốn hiểu biết phong phú, và để tạo dựng cho mình một
sự nghiệp
C Qua cách nói năng, tôi biết nó có điều gì phiền muộn trong lòng
D Mặt trời đã khuất phía sau rặng núi
4 Dòng nào nói đúng nhất các loại từ có thể làm trạng ngữ trong câu?
A Nhấn mạnh vào thời điểm hi sinh của nhân vật trong câu nói
B Nhấn mạnh vào sự việc diễn ra, nhấn mạnh đến sự tương hợp giữa tâm trạng của những người lính và giai điệu buồn bã của tiếng đờn li biệt, bồn chồn bên ngoài
C Nhấn mạnh nơi chốn hy sinh
d Nhấn mạnh về người lính
Tuần 24 – tiết 92 NỘI DUNG ÔN TẬP KIỂM TRA 1 TIẾT VĂN BẢN 7
Yêu cầu ôn tập:
- Trình bày khái niệm
- Hiểu các dùng câu trong văn cảnh
- Tìm bài thơ bài thơ sử dụng từ đúng câu đã học
- Nêu tác dụng của việc đặt
- Viết đoạn văn ngắn có sử dụng phép tu từ, dấu câu, trạng ngữ, câu chủ động
Tuần 24 – Tiết 93 CÁCH LÀM BÀI VĂN LẬP LUẬN CHỨNG MINH
A KIẾN THỨC CƠ BẢN
I Các bước làm bài văn lập luận chứng minh
Cho đề văn: Nhân dân ta thường nói: “Có chí thì nên” Hãy chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ đó
1 Tìm hiểu đề và tìm ý:
a Xác định yêu cầu chung của đề:
Chứng minh tư tưởng của câu tục ngữ là đúng đắn
b Câu tục ngữ khẳng định điều: - Chí là hòai bão, lí tưởng tốt đẹp, ý chí nghị lực, sự kiên trì
- Ai có chí thì sẽ thành công
Trang 8c Chứng minh:
- Về lí lẽ: Bất cứ việc gì dù đơn giản (học ngoại ngữ, chơi thể thao… Nếu không chuyên tâm, kiên trì thì liệu có học được không?
Nếu gặp khó khăn mà bỏ dở thì chẳng làm được gì!
- Xét về thực tế: Có nhiều tấm gương nhờ có chí mà thành công( đọc lại bài đừng sợ vấp ngã)
2 Lập dàn bài:
a Nêu vấn đề: Câu tục ngữ được đúc kết lại như một chân lí: có ý chí, có nghị lực trong cuộc sống mới có thành công
b Giải quyết vấn đề:
- Về lí: + Chí là điều cần thiết để con người vượt qua mọi trở ngại
+ Không có chí thì không làm đựơc gì
- Về thực tế + Những người có chí đều thành công (nêu dẫn chứng)
+ Chí giúp người ta vượt qua khó khăn (nêu dẫn chứng)
- Mở bài: Nêu luận điểm cần được chứng minh
- Thân bài: Nêu lí lẽ và dẫn chứng để chứng tỏ luận điểm đó là đúng đắn
- Kết bài: Nêu ý nghĩa của luận điểm đã được chứng minh Chú ý lời văn phần kết bài phải hô ứng với phần mở bài
* Giữa các phần và các đoạn văn cần có phương tiện liên kết
B BÀI TẬP VẬN DỤNG Viết thành bài văn hoàn chỉnh với đề được hướng dẫn viết
Tuần 24 – Tiết 94 LUYỆN TẬP LẬP LUẬN CHỨNG MINH
A KIẾN THỨC CƠ BẢN
- Có 4 bước: Tìm hiểu đề tìm ý, lập dàn ý, Viết bài, Kiểm tra
Dàn bài:
- Mở bài: Nêu luận điểm cần được chứng minh
- Thân bài: Nêu lí lẽ và dẫn chứng để chứng tỏ luận điểm đó là đúng đắn
- Kết bài: Nêu ý nghĩa của luận điểm đã được chứng minh.Chú ý lời văn phần kết bài phải hô ứng với phần mở bài
* Giữa các phần và các đoạn văn cần có phương tiện liên kết
B BÀI TẬP VẬN DỤNG
Cho đề văn: Chứng minh rằng nhân dân Việt Nam từ xưa đến nay luôn luôn sống theo đạo lí
“Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”, “ Uống nước nhớ nguồn”
Tuần 25– Tiết 95 ĐỨC TÍNH GIẢN DỊ CỦA BÁC HỒ
A KIẾN THỨC CƠ BẢN
1 Đức tính giản dị của Chủ tích Hồ Chí Minh được biểu hiện trong đời sống:
* Bữa ăn : Chỉ có vài ba món rất giản đơn Lúc ăn, bác không để rơi vãi một hột cơm, ăn xong cái bát bao giờ cũng sạch và thức ăn còn lại thì được sắp xếp tươm tất
Trang 9* Cách làm việc : Bác suốt đời làm việc, suốt ngày làm việc, từ việc rất lớn: việc cứu nước, cứu dân đến việc rất nhỏ, trồng cây
→ Tận tâm tận lực
* Quan hệ với mọi người : Viết thư cho một đồng chí, nói chuyện với các cháu miền Nam, đi thăm nhà tập thể của công nhân, từ nơi làm việc đến phòng ngủ, nhà ăn
→ Yêu thương , gần gũi
b Trong lời nói và bài viết
- Dùng từ gân gũi với người dân
- Làm cho mọi người dễ hiểu dễ nhớ
2 Đức tính giản dị thể hiện phẩm chất cao đẹp của Hồ Chí Minh với đời sống tình thần phong phú , hiểu biết sâu sắc, quý trọng lao động, với tư tưởng và tình cảm làm nên tầm vóc văn hóa của Người
3 Thái độ của tác giả đối với đức tính giản dị của Bác Hồ: cảm phục, ngợi ca chân thành, nồng nhiệt
II Nghệ thuật: - Có dẫn chứng cụ thể, lí lẽ bình luận sâu sắc, có sức thuyết phục
C Quan hệ với mọi người và trong lời nói, bài viết
D Cả ba phương diện trên
2 Để làm sáng tỏ đức tính giản dị của Bác Hồ, tác giả đã sử dụng các dẫn chứng như thế nào ?
A Những dẫn chứng chỉ có tác giả mới biết
B Những dẫn chứng cụ thể, phong phú, toàn diện và xác thực
C Những dẫn chứng đối lập với nhau
D Những dẫn chứng lấy từ các sáng tác thơ văn của Chủ tịch Hồ Chí Minh
3 Tính chất nào phù hợp với bài viết Đức tình giản dị của Bác Hồ ?
A Tranh luận B So sánh C Ngợi ca D Phê phán
4 Theo tác giả, sự giản dị trong đời sống vật chất của Bác Hồ bắt nguồn từ lí do nào?
A Vì tất cả mọi người Việt Nam đều sống giản dị
B Vì đất nước ta còn quá nghèo nàn, thiếu thốn
C Vì Bác sống sôi nổi, phong phú đời sống và cuộc đấu tranh của quần chúng nhân dân
D Vì Bác muốn mọi người phải noi gương Bác
5 Vì sao tác giả coi cuộc sống của Bác Hồ là cuộc sống thực sự văn minh?
A Vì đó là cuộc sống đề cao vật chất
B Vì đó là cuộc sống đơn giản
C Vì đó là cách sống mà tất cả mọi người đều có
D Vì đó là cuộc sống phong phú cao đẹp về tinh thần, tình cảm, không màng đến hưởng thụ vật chất, không vì riêng mình
Tuần 25– Tiết 96 CHUYỂN ĐỔI CÂU CHỦ ĐỘNG THÀNH CÂU BỊ ĐỘNG
A KIẾN THỨC CƠ BẢN
1 Câu chủ động:
Trang 10- Ví dụ: a Mọi người / yêu mến em
C v
- Ý nghĩa của chủ ngữ trong câu trên: Câu a: Chủ thể biểu thị sự họat động
- Câu chủ động là câu có chủ ngữ chỉ người, vật thực hiện một hoạt động hướng vào người, vật khác (chỉ chủ thể của hoạt động)
II Mục đích của việc chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động
1 Ví dụ: - Thủy phải xa lớp ta, theo mẹ về quê ngoại
Một tiếng “ồ” nổi lên kinh ngạc Cả lớp sững sờ Em tôi là chi đội trưởng, là “vua toán” của lớp từ mấy năm nay…, tin này chắc làm cho bạn bè xao xuyến
- Điền vào ô trống câu b
2 Vì người nhắc đến trong văn bản là Thủy Do đó phải dùng câu b mới tạo cho câu văn liền mạch
Việc chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động (và ngược lại, chuyển đổi câu bị động thành câu chủ động) ở mỗi đoạn văn đều nhằm liên kết các câu trong đoạn thành một mạch văn thống nhất
B TRẮC NGHIỆM
1 Thế nào là câu chủ động ?
A Là câu có chủ ngữ chỉ người, vật thực hiện một hành động hướng vào người, vật khác
B Là câu có chủ ngữ chỉ người, vật được hành động của người, vật khác hướng vào
C Là câu không cấu tạo theo mô hình chủ ngữ - vị ngữ
D Là câu có thể rút gọn thành phần vị ngữ
2 Thế nào là câu bị động ?
A Là câu có chủ ngữ chỉ người, vật thực hiện một hành động hướng vào người, vật khác
B Là câu có chủ ngữ chỉ người, vật được hành động của người, vật khác hướng vào
C Là câu có thể rút gọn thành phần chủ ngữ
D Là câu có thể rút gọn các thành phần phụ
3 Tìm câu bị động trong đoạn văn sau?
Từ thuở nhỏ, Tố Hữu đã được cha dạy làm thơ theo những lối cổ Bà mẹ Tố Hữu là con một nhà nho, thuộc nhiều ca dao, dân ca xứ Huế và rất giàu tình thương con Tố Hữu mô côi
mẹ từ năm 12 tuổi và một năm sau lại xa gia đình vào học trường Quốc học Huế ( Nguyễn Văn Long)
A Bà mẹ Tố Hữu là con một nhà nho, thuộc nhiều ca dao, dân ca xứ Huế và rất giàu tình thương con
B Từ thuở nhỏ, Tố Hữu đã được cha dạy làm thơ theo những lối cổ
C Tố Hữu mô côi mẹ từ năm 12 tuổi và một năm sau lại xa gia đình vào học trường Quốc học Huế
D Cả A, B, C đều là câu chủ động
4 Trong các câu sau, câu nào không phải là câu bị động ?
A Năm nay, nông dân cả nước được một vụ mùa bội thu
B Ngôi nhà này được ông tôi xây từ ba mươi năm trước
C Sản phẩm này rất được khách hàng ưa chuộng
D Lam bị thầy giáo phê bình vì không làm bài tập về nhà
Trang 115 Trong những câu sau câu nào không phải là câu chủ động ?
A Thầy hiệu trưởng là người đã xây dựng ngôi trường này từ những năm đầu kháng chiến chống Mĩ
B Mái nhà được họ làm bằng cỏ tranh và lá cọ
C Sáng sáng cô gái dắt chú chó đi dạo quanh bờ hồ
D Người ta dựng hàng rào chắn quanh cây cổ thụ đó
- Mở bài: Nêu luận điểm cần được chứng minh
- Thân bài: Nêu lí lẽ và dẫn chứng để chứng tỏ luận điểm đó là đúng đắn
- Kết bài: Nêu ý nghĩa của luận điểm đã được chứng minh.Chú ý lời văn phần kết bài phải hô ứng với phần mở bài
* Giữa các phần và các đoạn văn cần có phương tiện liên kết
B BÀI TẬP VẬN DỤNG làm đề đã cho trong sách giáo khoa phần bài viết số 5
Tuần 26 – Tiết 99 Ý NGHĨA VĂN CHƯƠNG
A KIẾN THỨC CƠ BẢN
1 Nguồn gốc của văn chương:
- Kể chuyện con chim bị thương… tiếng khóc của thi sĩ
- Nguồn gốc: cốt yếu của văn chương là tình cảm, là lòng thương người và muôn vật muôn loài
2 Nhiệm vụ: của văn chương là hình ảnh của sự sống và sáng tạo ra sự sống,
3 Công dụng của văn chương
- Gây cho ta những tình cảm mới, luyện những tình cảm vốn có, làm cho đời sống tình cảm con người trở nên phong phú, sâu rộng hơn nhiều
- Đời sống nhân loại sẽ rất nghèo nàn nếu không có văn chương
II Nghệ thuật: - Có luận điểm rõ ràng, được luận chứng minh bạch và đầy sức thuyết phục
- Có cách nêu dẫn chứng đa dạng: khi trước, khi sau, khi hòa với luận điểm, khi là một câu chuyện ngắn
- diễn đạt bằng lời văn giản dị, giàu hình ảnh, cảm xúc
III Ý nghĩa văn bản: Văn bản thể hiện quan niện sâu sắc của nhà văn về văn chương
B TRẮC NGHIỆM
1 Tác giả của văn bản Ý nghĩa văn chương là ?
A Phạm Văn Đồng B Hồ Chí Minh C Hoài Thanh D Xuân Diệu
2 Tác phẩm nổi tiếng nhất của Hoài Thanh là ?
A Thi nhân Việt Nam B Nhân văn Việt Nam
C Có một nền văn hóa Việt Nam D Nam Bộ mến yêu
3 Theo Hoài Thanh, nguồn gốc cốt yếu của văn chương là gì?
A Cuộc sống lao động của con người
B Tình yêu lao động của con người
C Lòng thương người và rộng ra thương cả muôn vật, muôn loài
D Do lực lượng thần thánh tạo ra
4 Tại sao Hoài Thanh lại nói: ‘‘Văn chương sẽ là hình ảnh của cuộc sống muôn hình vạn trạng’’?
A Vì cuộc sống trong văn chương chân thật hơn bất kì một loại hình nghệ thuật nào
Trang 12B Vì nhiệm vụ của văn chương là phải ghi chép lại tất cả những gì ông ta nhìn thấy ngoài cuộc đời
C Vì văn chương có nhiệm vụ phản ánh phong phú và đa dạng của con người và xã hội
D Cả A, B và C đều sai
5 Vì sao Hoài Thanh lại nói: ‘‘Văn chương còn sáng tạo ra sự sống’’?
A Vì cuộc sống trong văn chương hoàn toàn khác với ngoài đời
B Vì văn chương có thể dựng lên hình ảnh, đưa ra những ý tưởng mà cuộc sống chưa có hoặc cần có để mọi người phấn đấu xây dựng, biến chúng thành sự thật trong tương lai
C Vì cuộc sống được nhà văn tạo ra trong văn chương luôn luôn đẹp hơn ngoài cuộc đời
D Vì văn chương làm cho con người muốn thoát li với cuộc sống
Tuần 26 – tiết 100 NỘI DUNG ÔN TẬP KIỂM TRA 1 TIẾT VĂN BẢN 7
Yêu cầu ôn tập:
- Thuộc khái niệm tục ngữ, các câu tục ngữ ngoài sách giáo khoa
- Xác định phương thức biểu đạt, tác giả, tác phẩm, xuất xứ, biện pháp nghệ thuật, hoàn cảnh ra đời, Giải thích từ
- Nêu nghệ thuật, ý nghĩa văn bản, liên hệ thực tế cuộc sống, rút ra bài học từ văn bản
- Xem lại các bài tập sau mỗi văn bản
- Viết đoạn văn từ 10 đến 12 câu nêu cảm nhận về bài đã học
Tuần 26 – tiết 101 CHUYỂN ĐỔI CÂU CHỦ ĐỘNG THÀNH CÂU BỊ ĐỘNG
◙ Giống nhau: Cả hai câu đều:
- Miêu tả cùng sự việc (cánh màn điều)
- Là câu bị động
◙ Khác nhau: - Câu a: có từ được
- Câu b:không có từ được
Có hai cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động
- Chuyển từ (hoặc cụm từ) chỉ đối tượng của hoạt động lên đầu câu và thêm các từ bị hay được vào sau từ (cụm từ) ấy
- Chuyển từ (cụm từ) chỉ đối tượng của hoạt động lên đầu câu, đồng thời lược bỏ hoặc biến từ (cụm từ) chỉ chủ thể hoạt động thành một bộ phận không bắt buộc trong câu
* Chú ý: không phải câu nào có từ bị được điều là câu bị động
a Bạn em được giải Nhất trong kì thi học sinh giỏi
Trang 13A Tích cực B Tiêu cực C Khen ngợi D Phê bình
3 Tất cả những câu có chứa từ bị , được thì đều là câu bị động Diều này đúng hay sai ?
A đúng B sai
4 Việc chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động và ngược lại trong mỗi đoạn văn nhằm mục đích gì ?
A Để câu văn đó nổi bật hơn
B Để liên kết đoạn văn trước đó với đoạn văn đang triển khai
C Để tránh lặp lại kiểu câu và liên kết các câu trong đoạn thành một mạch văn thống nhất
D Để câu văn đó đa nghĩa hơn
5 Câu bị động sau có thể chuyển thành câu chủ động nào?
Bèo bị gió đẩy trôi dạt vào bờ
A Gió đẩy bèo trôi dạt vào bờ
B Bèo được gió đẩy trôi dạt vào bờ
C Cả A và B đều đúng
Tuần 26 – tiết 102 LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN CHỨNG MINH
A KIẾN THỨC CƠ BẢN
1 Khái niệm đoạn văn
Đoạn văn là một phần của văn bản, bắt đầu từ chỗ lùi đầu dòng viết hoa tới chỗ chấm xuống dòng, ngắt đoạn ; thể hiện một nội dung nào đó và có một kết cấu nhất định
Trong khái niệm này, lưu ý một số điểm sau về đoạn văn:
a Về mặt hình thức: Đoạn văn được đánh dấu từ chỗ lùi đầu dòng viết hoa tới chỗ chấm xuống dòng, ngắt đoạn Hình thức đoạn văn như vậy là hết sức rõ ràng
b Về mặt nội dung ngữ nghĩa : Đoạn văn chỉ là một bộ phận của văn bản nên mang tính chất độc lập tương đối Bởi thế đoạn văn có thể thông báo một nội dung tương đối trọn vẹn hoặc cũng có thể không trọn vẹn
c Về mặt kết cấu: Đoạn văn bao giờ cũng được viết theo một kiểu kết cấu nhất định Kết cấu
đó có thể là diễn dịch, quy nạp hoặc tổng hợp – phân tích – tổng hợp (gọi tắt là tổng – phân – hợp)
2 Đoạn văn chứng minh
Đoạn văn chứng minh là đoạn văn dùng những lí lẽ, những bằng chứng chân thật đã được thừa nhận để khẳng định một luận điểm nào đó mà ta đưa ra là đáng tin cậy
Ví dụ: khi bàn về lòng yêu nước của nhân dân ta, để làm sáng rõ luận điểm "Đồng bào ta ngày nay rất xứng đáng với tổ tiên ta ngày trước", tác giả Hồ Chí Minh đã đưa ra hàng loạt các dẫn chứng và lí lẽ như sau:
Đồng bào ta ngày nay rất xứng đáng với tổ tiên ta ngày trước.Từ các cụ già tóc bạc đến các cháu nhi đồng trẻ thơ, từ những kiều bào ở nước ngoài đến những đồng bào ở vùng tạm bị chiếm, từ nhân dân miền ngược đến miền xuôi, ai cũng một lòng nồng nàn yêu nước, ghét giặc [dẫn chứng 1] Từ những chiến sĩ ngoài mặt trận chịu đói mấy ngày để bám sát lấy giặc đặng tiêu diệt giặc, đến những công chức ở hậu phương nhịn ăn để ủng hộ bộ đội, từ những phụ nữ khuyên chồng con đi tòng quân mà mình thì xung phong giúp việc vận tải, cho đến các bà mẹ chiến sĩ săn sóc yêu thương bộ đội như con đẻ của mình [dẫn chứng 2] Từ những nam nữ công nhân và nông dân thi đua tăng gia sản xuất, không quản khó nhọc để giúp một phần vào kháng chiến, cho đến những đồng bào điền chủ quyên đất ruộng cho Chính phủ [dẫn chứng 3] Những cử chỉ cao quý đó, tuy khác nhau nơi việc làm, nhưng đều giống nhau nơi lòng nồng nàn yêu nước [ lí lẽ]
B BÀI TẬP VẬN DỤNG
Hãy viết một đoạn văn ngắn theo một trong số các đề sau đây:
Trang 14Đề: Tục ngữ có câu: Đi một ngày đàng, học một sàng khôn Nhưng có bạn nói: Nếu không có
ý thức học tập thì chắc gì đã có “sàng khôn” nào! Hãy nêu ý kiến của riêng mình và chứng minh cho ý kiến đó
Tuần 27 – tiết 103 ÔN TẬP VĂN NGHỊ LUẬN
A KIẾN THỨC CƠ BẢN
1 Ôn tập văn nghị luận:
a Tinh thần yêu nước của nhân dân ta
Tinh thần yêu nước của dân tộc Việt Nam
Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước Đó là một truyền thống quý báu của ta
b Sự giàu đẹp của tiếng việt
Tiếng việt có những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay
c Đức tính giản dị của Bác Hồ
Bác giản dị trong mọi phương diện: Bửa cơm (Ăn ) cái nhà (Ở ) lối sống (Cách) nói và viết
sự giản dị ấy đi liền với sự phong phú, rộng lớn về đời sống tinh thần ở Bác
d Ý nghĩa văn chương
Nguồn gốc của văn chương là những tình thương người, thương muôn loài, muôn vật văn chương hình dung và sáng tạo ra sự sống, nuôi dưỡng và làm giàu cho tình cảm của con người
B TRẮC NGHIỆM
1 Mỗi thể loại (tự sự, trữ tình, nghị luận) đều có những yếu tố đặc trưng của riêng mình mà không có ở bất kì một thể loại nào khác Điều đó đúng hay sai ?
A Đúng B Sai
2 Yếu tố nào không có trong văn bản nghị luận ?
A Luận điểm B Luận cứ
C Các kiểu lập luận D Cốt truyện
3 Tục ngữ có thể coi là:
A Văn bản nghị luận B Không phải là văn bản nghị luận
C Một loại văn bản nghị luận đặc biệt ngắn gọn D Tên gọi của một địa danh
4 Điền Đ (đúng) hoặc S (sai) vào ô trống
a Trong văn bản nghị luận không có yếu tố miêu tả, tự sự
b Trong văn bản nghị luận không có cốt truyện và nhân vật
c Trong văn bản nghị luận có thể có biểu hiện tình cảm, cảm xúc
d Trong văn bản nghị luận không sử dụng phương thức biểu cảm
Đáp án: a.S; b.Đ; c.Đ ; d S
5 Trong các văn bản sau, văn bản nào không thuộc văn nghị luận?
A Tinh thần yêu nước của nhân dân ta B Cổng trường mở ra
C Đức tính giản dị của Bác Hồ D Ý nghĩa văn chương
Tuần 27 – tiết 104 DÙNG CỤM CHỦ VỊ ĐỂ MỞ RỘNG CÂU
A KIẾN THỨC CƠ BẢN
Ghi nhớ 1
Khi nói hoặc viết, có thể dùng những cụm từ có hình thức giống câu đơn bình thường, gọi
là cụm chủ - vị (cụm c- v), làm thành phần của câu hoặc của cụm từ để mở rộng câu
- Các trường hợp dùng chủ - vị để mở rộng câu
VD : a Chị ba / đến -> cụm chủ - vị làm chủ ngữ
b Tinh thần / rất hăng hái -> cụm C - V làm vị ngữ
c Trời sinh lá sen để bao bọc cốm, cũng như trời sinh cốm nằm ủ lá sen -> cụm C – V làm phụ ngữ trong cụm động từ
Trang 15d Cách mạng tháng tám thành công -> Làm phụ ngữ trong cụm danh từ
Ghi nhớ 2 :Các thành phần câu như chủ ngữ, vị ngữ và các phụ ngữ trong cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ đều có thể được cấu tạo bằng cụm C – V
2 Tìm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống trong câu sau?
Cụm chủ - vị là cơ sở xây dựng một câu đơn có cấu tạo … thành phần chủ ngữ và vị ngữ
A một B hai C ba D nhiều
3 Các trường hợp dùng cụm chủ - vị để mở rộng câu?
A Các thành phần câu như chủ ngữ, vị ngữ
B Các thành phần câu như các phụ ngữ trong cụm danh từ
C Cụm động từ, cụm tính từ đều có thể được cấu tạo bằng cụm C- V
D Các thành phần câu như chủ ngữ, vị ngữ và các phụ ngữ trong cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ đều có thể được cấu tạo bằng cụm C- V
4 Cụm chủ- vị được in đậm trong câu “ Xe này máy còn tốt lắm” làm thành phần gì ?
TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN
A KIẾN THỨC CƠ BẢN
1 Trả bài Tập làm văn số 5 Chú ý
+ Bài làm văn đã đúng chủ đề, thể loại chưa
+ Bố cục bài văn đã hợp lí chưa
+ Mỗi đoạn văn đã diễn đạt trọn vẹn nội dung hay còn lan man
+ Các phương tiện liên kết đoạn văn, liên kết câu có được sử dụng tốt không
+ Sửa lỗi chính tả (nếu có)
2 Trả bài kiểm tra Tiếng Việt + 3 Trả bài kiểm tra Văn
Chú ý: - Xác định yêu cầu, chọn đáp án bài kiểm tra TV
- Về hình thức: trình bày, chữ viết thiếu, chính tả, nội dung
Tuần 27 – tiết 106 TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP LẬP LUẬN GIẢI THÍCH
A KIẾN THỨC CƠ BẢN
* Mục đích và phương pháp giải thích
1 Giải thích trong đời sống
Trong đời sống, khi chưa hiểu về một vấn đề thì giải thích để làm cho ta hiểu những điều chưa biết