§4 Tính liên thông của tập nghiệm trong bài toán bất đẳng thức biến phân véctơ.... §2 Tính bị chặn và tính liên thông của tập nghiệm và tập nghiệm yếu trong bài toán bất đẳng thức biến
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS TS TẠ DUY PHƯỢNG
Trang 2MỤC LỤC
Trang
Lời nói đầu
Chương 1 Bất đẳng thức biến phân
§1 Bất đẳng thức biến phân và các bài toán liên quan
1.1 Bất đẳng thức biến phân
1.2 Bài toán tối ưu một mục tiêu
1.2.1 Tối ưu hàm một biến
1.2.2 Tối ưu hàm nhiều biến
1.3 Phương trình suy rộng
1.3.1 Hệ phương trình (hệ phương trình trong n)
1.3.2 Phương trình suy rộng
1.4 Bài toán bù
1.5 Phép chiếu
1.6 Điểm bất động
§2 Tồn tại nghiệm của bài toán bất đẳng thức biến phân
§3 Bất đẳng thức biến phân véctơ
§4 Tính liên thông của tập nghiệm trong bài toán bất đẳng thức biến phân véctơ
Chương 2 Bất đẳng thức biến phân affine
§1 Bất đẳng thức biến phân affine
3-4
5
5
5
6
6
7
15
15
16
17
20
23
24
28
33
36
36
Trang 31.2 Bất đẳng thức biến phân véctơ affine……… ………
1.3 Bất đẳng thức biến phân véctơ affine yếu……….…… …
1.4 Bất đẳng thức biến phân affine phụ thuộc tham số………
§2 Tính bị chặn và tính liên thông của tập nghiệm và tập nghiệm yếu trong bài toán bất đẳng thức biến phân vectơ affine……… ………
§3 Bài toán tối ưu đa mục tiêu phân thức tuyến tính và bài toán tối ưu đa mục tiêu toàn phương lồi ……
3.1 Bài toán tối ưu véctơ………
3.2 Bài toán tối ưu vectơ phân thức tuyến tính (LFVOP)
3.3 Bài toán tối ưu véctơ hàm toàn phương lồi (QVOP)……… …
§4 Một số ví dụ tính tập nghiệm trong bài toán tối ưu đa mục tiêu phân thức tuyến tính
4.1 Thí dụ 1……… …
4.2 Thí dụ 2………
4.3 Thí dụ 3………
4.4 Thí dụ 4………
4.5 Thí dụ 5………
4.6 Thí dụ 6………
4.7 Thí dụ 7………
Kết luận
Tài liệu tham khảo
39
40
40
42
55
55
57
68
70
70
72
75
78
81
84
88
94
95
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
Bản thân bất đẳng thức biến phân là một đối tượng toán học được nghiên cứu độc lập Hơn nữa, bất đẳng thức biến phân còn chứa đựng trong nó hoặc có liên quan đến rất nhiều bài toán khác của toán học và của thực tế (bài toán tối ưu, bài toán bù, bài toán cân bằng, hệ phương trình suy rộng, ), vì vậy nó thu hút sự quan tâm của nhiều nhà toán học trên thế giới cũng như ở Việt Nam trong mấy chục năm qua Một trong những vấn đề cần trả lời khi nghiên cứu bất đẳng thức biến phân là vấn đề về sự tồn tại nghiệm và các tính chất của tập nghiệm (tính đóng, tính compact, tính liên thông, tính
co rút, tính ổn định của tập nghiệm theo tham số, )
Một trong những lớp bài toán bất đẳng thức biến phân được nghiên cứu nhiều nhất
là lớp bài toán bất đẳng thức biến phân affine Tuy là lớp bài toán bất đẳng thức biến phân đơn giản nhất, nhưng bất đẳng thức biến phân affine là một trong những lớp bài toán có cấu trúc đặc thù và chứa một số lớp bài toán quan trọng (tối ưu véc tơ hàm phân thức tuyến tính, tối ưu hàm toàn phương, ) Nghiên cứu bất đẳng thức biến phân affine cũng làm sáng tỏ nhiều vấn đề của bất đẳng thức biến phân tổng quát
Luận văn này cố gắng trình bày một số khái niệm và kết quả liên quan đến sự tồn tại và tính chất tập nghiệm của bất đẳng thức biến phân, đặc biệt là bất đẳng thức biến phân affine
Luận văn gồm hai Chương
Mục 1 của Chương 1 trình bày bài toán bất đẳng thức biến phân và các bài toán liên quan Mục 2 của Chương 1 trình bày sự tồn tại nghiệm của bài toán bất đẳng thức biến phân
Mục 3 của Chương 1 trình bày bài toán bất đẳng thức biến phân véctơ
Mục 4 của Chương 1trình bày tính liên thông của tập nghiệm trong bài toán bất đẳng
thức biến phân véctơ
Chương 2 trình bày hai lớp bất đẳng thức biến phân affine cụ thể
Trang 5Mục 1 Trình bày định nghĩa và một số định lý về bài toán bất đẳng thức biến phân
affine,véctơ affine,véctơ affine yếu và bất đẳng thức biến phân affine phụ thuộc tham số
Mục 2 Nói về tính bị chặn và liên thông của tập nghiệm và tập nghiệm yếu trong bài
toán bất đẳng thức biến phân véctơ affine
Mục 3 Trình bày bài toán tối ưu đa mục tiêu phân thức tuyến tính và bài toán tối ưu đa
mục tiêu toàn phương lồi
Mục 4 Tính toán một số thí dụ cho bài toán tối ưu đa mục tiêu phân thức tuyến tính
bằng cách đưa về bài toán bất đẳng thức biến phân affine
Các thí dụ trong [8] , [11] và [16] về tập nghiệm của bài toán bất đẳng thức biến phân affine được tính toán chi tiết và trình bày tường minh Một số thí dụ trước đây được tính toán dựa theo điều kiện cần và đủ tối ưu (tiêu chuẩn Malivert) trong bài toán tối ưu đa mục tiêu hàm phân thức tuyến tính Ở đây chúng tôi trình bày tính toán theo điều kiện cần và đủ để một điểm là nghiệm của bài toán bất đẳng thức biến phân affine Luận văn này được hoàn thành tại trường Đại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Tạ Duy Phượng- Viện Toán học Thông qua luận văn, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới Thầy hướng dẫn, người tận tình chỉ bảo và giúp
đỡ tôi hoàn thành luận văn Tôi xin cảm ơn Khoa sau đại học, Đại học Khoa học – Đại học Thái Nguyên, tập thể lớp Cao học Toán K2, bạn bè, và đồng nghiệp về sự quan tâm giúp đỡ trong quá trình tôi thực hiện luận văn này Và cuối cùng, xin cảm ơn Gia đình,
vợ và các con đã giúp đỡ, động viên và khích lệ tôi rất nhiều trong thời gian nghiên cứu học tập
Trang 6CHƯƠNG I BẤT ĐẲNG THỨC BIẾN PHÂN
§ 1 BẤT ĐẲNG THỨC BIẾN PHÂN VÀ CÁC BÀI TOÁN
LIÊN QUAN 1.1 Bất đẳng thức biến phân
Định nghĩa 1.1 Cho F: n n là một ánh xạ từ n vào n và K là một tập nào đó trong n Bài toán bất đẳng thức biến phân (variational inequality, viết tắt là VI) được phát biểu như sau
Tìm xK sao cho
, 0,
F x xx x K (1.1) Bất đẳng thức (1.1) cũng thường được viết dưới dạng
F x xx x K (1.1’) trong đó a b , kí hiệu là tích vô hướng của hai véctơ a và b trong không gian n, còn AT và x T là chuyển vị của ma trận A và véctơ x Ta luôn qui uớc véctơ x n
tập nghiệm của bất đẳng thức biến phân (1.1)
Tập tất cả các nghiệm của bất đẳng thức biến phân được kí hiệu là Sol VI hoặc
Sol VI F K,
Trang 7Vậy bất đẳng thức F x , x x 0, x K có thể viết dưới dạng
1.2 Bài toán tối ƣu một mục tiêu
1.2.1 Tối ƣu hàm một biến
Trước tiên ta xét hàm một biến nhận giá trị trong
Cho f : a b ; là một hàm số khả vi trên a b ; , nghĩa là tồn tại đạo hàm tại mọi điểm x0 a b ; và tồn tại đạo hàm từ bên phải ( ) : lim ( )
là giá trị cực tiểu của hàm số f trên a b ;
Khi đó theo điều kiện cần cực trị Fermat ta có
Trang 8Định nghĩa 1.2 Nếu điểm xK được gọi là điểm cực tiểu địa phương của bài toán
tối ưu (1.1) nếu tồn tại một lân cận U x ( ) của điểm x sao cho
Trang 9theo mọi biến tại mọi điểm x K n Đặt F x : f x ( ). Khi ấy với mỗi xK
Khi đó là hàm hợp của hai hàm khả vi f và u nên cũng là hàm khả vi trên 0;1
và nếu f đạt cực tiểu tại x thì đạt cực tiểu tại t0 Theo điều kiện cần cực tiểu cho bài toán tối ưu hàm một biến ta có
Trang 10Nhận xét 1.1 Như vậy, tập các điểm dừng của bài toán tối ưu (1.2) chính là nghiệm
của bài toán bất đẳng thức biến phân (1.1) Hơn nữa, theo Mệnh đề dưới đây, nếu
f x là hàm lồi trên K thì ta có điều ngược lại
Mệnh đề 1.3 Cho K là một tập lồi, đóng, khác rỗng trong n. Nếu f x là hàm lồi khả vi trên K và xK là nghiệm của bài toán bất đẳng thức biến phân (1.1) thì x
cũng là nghiệm của bài toán tối ưu (1.2)
Suy ra f x f x , x K hay x là nghiệm của bài toán tối ưu (1.2)
Như vậy, trong trường hợp f x là hàm lồi khả vi trên K thì bài toán bất đẳng thức biến phân (1.1) và bài toán tối ưu (1.2) là tương đương
Dưới đây ta sẽ xét câu hỏi: Với điều kiện nào thì bài toán bất đẳng thức biến phân (1.1)
có thể đưa về bài toán tối ưu (1.2)?
Kí hiệu M n n , là tập hợp các ma trận vuông cấp n Trước tiên ta đưa vào các định nghĩa sau
Định nghĩa 1.3 Ma trận A M n n , được gọi là nửa xác định dương trên
n
nếu nó thỏa mãn điều kiện x Ax 0 với mọi x n
Định nghĩa 1.4 Ma trận A M n n , được gọi là ma trận xác định dương trên
n
nếu nó thoả mãn các điều kiện sau
Trang 113 2 2 3
0202
02
x x x x x
0 0 0
x x x
Trang 13Vậy A là ma trận nửa xác định dương trên 4.
Định nghĩa 1.5 Ma trận A được gọi là xác định dương mạnh trên n nếu tồn
tại một số dương 0 sao cho
2
T
x Ax x với mọi x n
Trong nhiều bài toán thực tế, ta phải xét trường hợp ma trận A v( ) phụ thuộc vào v
trên một tâp S nào đó Vì vậy định nghĩa ma trận xác định dương còn được mở rộng hơn như sau
Định nghĩa 1.3’ Ma trận vuông n chiều A v( )a v ij( ) , , i j 1, ,n phụ
thuộc vào n
v S được gọi là nửa xác định dương trên S nếu
( ) 0
T
x A v x với mọi x n và với mọi vS
Ma trận A v( ) được gọi là xác định dương trên S nếu
( ) 0
T
x A v x với mọi x n, x 0 và với mọi vS
Trang 14Ma trận A v( ) được gọi là xác định dương mạnh trên S nếu tồn tại một số dương
1) Ma trận A v( ) là nửa xác định dương trên S khi và chỉ khi ( )v 0 với mọi vS
2) Ma trận A v( ) là xác định dương trên S khi và chỉ khi ( )v 0 với mọi vS
3) Ma trận A v( ) là xác định dương mạnh trên S khi và chỉ khi ( )v 0 với mọi
vS
Ta đã biết rằng, nếu một hàm lồi hai lần khả vi trên tập lồi đóng K thì đạo hàm bậc hai của nó là một ma trận đối xứng xác định dương Định lí dưới đây chỉ ra rằng, điều ngược lại cũng đúng: ―cho trước một ánh xạ F K: n có đạo hàm là ma trận đối xứng nửa xác định dương thì tồn tại một hàm lồi có đạo hàm bằng chính hàm F.‖
Định lí 1.1 Giả sử tập n
K và F K: n là hàm khả vi liên tục trên K và ma trận Jacobian F x( ) là đối xứng và nửa xác định dương trên K. Khi ấy tồn tại hàm lồi
Trang 15dương trên K nên f x( ) là hàm lồi trên K Kết luận của Định lí được suy ra từ Mệnh
đề 1.2
Như vậy, bài toán tối ưu có thể đưa về bất đẳng thức biến phân Ngược lại, bất đẳng thức biến phân VI( ,F K) cũng có thể phát biểu lại như một bài toán tối ưu lồi chỉ khi điều kiện đối xứng và nửa xác định dương của ma trận F x( ) được thỏa mãn Điều này nói lên rằng, bài toán bất đẳng thức biến phân nói chung rộng hơn bài toán tối ưu, bởi vì nó chứa cả trường hợp hàm F x( ) có ma trận Jacobian không đối xứng
Nhận xét 1.3 Hệ quả 1.1 vẫn đúng khi xintK Thật vậy, ta có
Hệ quả 1.2 Nếu xintK là điểm cực tiểu địa phương của bài toán tối ưu (1.2) thì
Trang 17Ngược lại, nếu x là nghiệm của bất đẳng thức biến phân VI( , F n) thì ta có
Trong mục trên ta đã thấy, có thể coi nghiệm của bất đẳng thức biến phân VI( , F n)
như là nghiệm của (hệ) phương trình F x( )0 Nhiều bài toán dẫn đến tìm nghiệm của phương trình không nhất thiết là trên toàn không gian Khi ấy ta có khái niệm phương trình suy rộng sau đây
Cho tập lồi đóng n
K và ánh xạ F K: n Tìm điểm xn thỏa mãn bao hàm thức
0F x( )N K(x). (1.5)
Bao hàm thức (1.5) được gọi là phương trình suy rộng Điểm xn thỏa mãn bao
hàm thức (1.4) được gọi là nghiệm của phương trình suy rộng (1.5)
Ở đây NK( ) x là nón pháp tuyến (normal cone) của tập lồi K tại điểm
Trang 18F x x x
Chứng tỏ F x( )N K(x) hay 0F x( )N K(x)
Chứng tỏ x là nghiệm của phương trình suy rộng (1.5)
Ngược lại, nếu x là nghiệm của phương trình suy rộng (1.5) thì xK và
0F x( )N K(x), tức là F x( )N K(x) hay F x( ),xx 0 với mọi
xK Suy ra x thỏa mãn bất đẳng thức biến phân (1.1)
Như vậy, về mặt hình học, bất đẳng thức biến phân (1.1) nói rằng, nếu x là nghiệm của bất đẳng thức biến phân (1.1) thì véctơ F x ( ) phải ―vuông góc‖ với tập chấp nhận được K theo nghĩa véctơ F x ( ) luôn tạo với véctơ xx một góc tù với mọi
Trang 19Cho nón lồi đóng n
K và ánh xạ F K: n. Bài toán bù phi tuyến (nonlinear
complementary problem, viết tắt là NCP hoặc NCP( )K ) được phát biểu như sau Tìm xn thỏa mãn điều kiện
xK F x K F x x (1.6) với K: v n, v x, 0 x K được gọi là nón đối ngẫu dương của nón K
Mệnh đề 1.4 Giả sử K là nón lồi đóng Khi ấy xn là nghiệm của bài toán bất đẳng thức biến phân VI( ,F K) khi và chỉ khi nó là nghiệm của bài toán bù phi tuyến (1.6)
Chứng minh
Giả sử xK là nghiệm của bài toán (1.1), tức là F x( ),xx 0 với mọi xK
Do K là nón lồi đóng nên với mọi vK ta có x v K Thay x trong bất đẳng thức F x( ),xx 0 bởi xv ta được, F x ( ), x v x 0 hay
F x x hay xK là nghiệm của bài toán bù phi tuyến (1.6)
Ngược lại, giả sử xK là nghiệm của bài toán bù phi tuyến (1.6) Khi ấy vì
( )
F x K nên F x( ),x 0 với mọi xK và F x( ),x 0 Suy ra
Trang 20( ), ( ), ( ), ( ), 0
F x xx F x x F x x F x x với mọi xK Chứng tỏ
xK là nghiệm của bài toán bất đẳng thức biến phân (1.1)
Trường hợp đặc biệt, khi n
K thì K n. Bài toán bù phi tuyến trở thành: Tìm
n
x sao cho F x ( ) n và F x( ),x 0
Kí hiệu x x1, ,x nT n và ( ) 1 , ,
T n n
F x x với mọi i 1,2, , , n tức là tất cả các tọa độ của hai vectơ x và F x ( )
phải bù nhau (tích của chúng bằng 0, hay nếu đại lượng này khác không thì đại lượng kia phải bằng không) Điều này giải thích tên gọi của bài toán bù
Ta cũng có một chứng minh khác cho sự tương đương của bài toán bù và bài toán bất đẳng thức biến phân khi n
Trang 21với mọi i 1, , n Vậy F x ( ) 0 hay F x n
Thay x 2 x n vào bất đẳng thức F x( ),xx 0 ta được F x( ),x 0
Thay x0 vào bất đẳng thức F x( ),xx 0 ta được F x( ),x 0 Vậy
F x x Chứng tỏ x n là nghiệm của bài toán bù NCP( n).
Đảo lại, nếu n
x là nghiệm của bài toán bù phi tuyến NCP( n) thì
Trang 22lồi đóng nên K1 là tập lồi compact Hàm g y ( ) : x y 2 liên tục trên tập compact K1
nên theo định lí Vaierstrrass, g y( ) đạt cực tiểu trên K1 tại điểm x K1, tức là
x x x y hay xx xy với mọi yK1 Do
xx x w r x z với mọi zK K\ 1 nên x cũng là điểm cực tiểu của hàm g y ( ) x y 2 trên K Do g y ( ) x y 2 là hàm lồi chặt trên tập lồi K nên cực tiểu x là duy nhất
* Lµ h×nh chi Õu cña tr ªn tËp K
Định lí 1.2 Giả sử K là một tập lồi đóng trong n. Khi ấy x P xK( ) khi và chỉ khi
Trang 23hay xx y, x 0 với mọi yK.
K
0
KP
Trang 24Cộng hai bất đẳng thức trên ta được
Giả sử I là ánh xạ đồng nhất trên n, tức là I x( ) x với mọi x n
Quan hệ giữa Bài toán bất đẳng thức biến phân và bài toán tìm điểm bất động của một ánh xạ T K: K được mô tả bởi định lí sau
Định lí 1.3 Giả sử K là một tập lồi đóng trong n. Khi ấy xK là nghiệm của bài toán bất đẳng thức biến phân VI( ,F K) khi và chỉ khi với mọi 0 điểm x là điểm bất động của ánh xạ P I K( F) :KK, tức là
K
P xF x x
Trang 25§2 TỒN TẠI NGHIỆM CỦA BÀI TOÁN BẤT ĐẲNG THỨC BIẾN PHÂN
Mệnh đề dưới đây chỉ ra rằng, nghiệm địa phương của bài toán VI cũng là nghiệm
toàn cục của bài toán này
Kí hiệu B x , là hình cầu đóng tâm *
Chứng minh
Giả sử tồn tại một số 0 sao cho (1.8) được thỏa mãn
Với mỗi y tồn tại t 0;1 để zt: x t y ( x) thuộc tập B x , .
Theo (1.8) ta có
0 F x( ),z t x F x( ),t yx t F x( ),yx
Suy ra F x( ),yx 0, y Do vậy xSol(VI)
Định lí 1.4 (Hartman-Stampachia, xem [7], Định lý 3.1 chương1, trang 12)
Nếu n là tập lồi, compact, khác rỗng và F : n là một ánh xạ liên tục thì bài toán (VI) có nghiệm
Định lý 1.4 được chứng minh nhờ định lí điểm bất động Brouwer
Ta nhận thấy rằng Định lí 1.4 đòi hỏi tập phải là tập compact Điều này không phải lúc nào cũng được thỏa mãn trong các bài toán thực tế Với các điều kiện bức
Trang 26(coercivity), chúng ta có định lí tồn tại cho các bài toán với tập hạn chế không nhất thiết compact sau đây
thì bài toán (VI) có nghiệm
Ý nghĩa của biểu thức (1.9) là: Với bất cứ 0 có thể tìm được một số 0sao cho:
Nếu tồn tại x0 và 0 sao cho
Trang 27Định nghĩa 1.6 Nếu tồn tại 0 như ở (1.11) thì ánh xạ F được gọi là đơn điệu
mạnh (strongly montone) trên Nếu các điều kiện yếu hơn sau đây
F y ( ) F x y x ( ), 0, x , y , (1.12)
và
F y ( ) F x y x ( ), 0, x , y ,x y , (1.13)
được thỏa mãn thì F được gọi tương ứng là đơn điệu (monotone) trên và đơn điệu
chặt (strictly monotone) trên
Bổ đề 1.2 (Bổ đề Minty 1.5, [10], chương 3, trang 89)
Giả sử n là tập lồi, đóng, khác rỗng và F : n là liên tục, đơn điệu Khi ấy
Sol(VI)
x khi và chỉ khi x và
F y y( ), x 0, y (1.14)
Chứng minh
Điều kiện cần Giả sử x Sol(VI), tức là F x( ), y x , y
Do F là đơn điệu nên
F y( ) - ( ), -F x* y x* 0, y
Suy ra
F y y x( ), F x( ), y x 0, y
Vậy (1.14) được chứng minh
Điều kiện đủ Giả sử x và (1.14) thoả mãn
Chọn y Do là tập lồi nên y t : xt y( x) với mọi t 0;1
Thay y y t vào (1.14) ta được
F y y x F xt yx t yx
Trang 28i) Ta chứng minh bằng phản chứng Giả sử F là liên tục và đơn điệu chặt trên
nhưng bài toán (1.1) có hai nghiệm phân biệt x và y, tức là F x( ), yx 0 và
F y xy Suy ra F y( )F x( ), yx 0
Mâu thuẫn F y( )F x( ), yx 0
ii) Giả sử F là liên tục và đơn điệu trên Với mỗi y ta kí hiệu ( )y là tập tất
cả x thỏa mãn bất đẳng thức F y y( ), x 0 Do F là liên tục trên tập lồi
nên ( )y là tập lồi, đóng Từ bổ đề Minty ta suy ra Sol(VI) ( ).
Trang 29Nhận xét 1.4 Nếu F: n là ánh xạ liên tục, đơn điêu mạnh trên thì bài toán
(VI) có nghiệm duy nhất
Thật vậy, vì F là đơn điệu mạnh nên thỏa mãn điều kiện bức Theo Định lí 1.4 thì bài toán (1.1) có nghiệm Vì F là đơn điệu mạnh nên F là đơn điệu chặt Theo i) của Mệnh đề
1.6 thì bài toán (1.1) không thể có hơn một nghiệm Vậy nghiệm là tồn tại và duy nhất
§3 BẤT ĐẲNG THỨC BIẾN PHÂN VÉCTƠ
Trong phần này ta sử dụng các ký hiệu sau
Trang 30Định nghĩa 1.7 Bài toán tìm x sao cho
F x1 ,yx , F m x ,yx C\ 0 , y , (1.15)
được gọi là bài toán bất đẳng thức biến phân véc tơ (vector variational inequality
problem) và được ký hiệu là (VVI)
Tập nghiệm Sol VVI của bài toán (VVI) là tập tất cả các véctơ x thỏa mãn (1.15)
Định nghĩa 1.8 Bài toán tìm x sao cho
F x1 ,yx , F m x ,yx int ,C y , (1.16)
được gọi là bài toán bất đẳng thức biến phân véctơ yếu (weakly vector variational
inequality problem) và ký hiệu là (VVI)w.
Tập nghiệm Sol VVI wcủa bài toán (VVI)w là tập tất cả các véctơ x thỏa mãn (1.16)
Định nghĩa 1.9 Với mỗi 1, 2, , m C, bài toán tìm điểm x sao cho
F x y x
y , (1.17)
được gọi là bài toán bất đẳng thức biến phân phụ thuộc tham số (parametric
variational inequality problem), ký hiệu là (VI)
Tập nghiệm Sol VI của bài toán (VI) là tập tất cả các véctơ x thỏa mãn (1.17)
Định nghĩa 1.10 Tập C được gọi là cơ sở hay đáy (base) của nón C nếu 0
và với mọi x C \{0} tồn tại t sao cho tx.
Mệnh đề 1.7 Nếu C m là nón lồi, đóng và có phần trong khác rỗng thì C có một
cơ sở lồi, compact
Trang 31tức là x x, 0, x C Suy ra tx C nên tx hay là cơ sở của C.
Hàm tích vô hướng , là liên tục nên là tập con đóng và bị chặn trong m, vì vậy
nó là tập compact Dễ thấy là tập lồi
Định lí 1.6 (Lee- Kim- Lee-Yen, xem [6])
Trang 32ở đây, theo ký hiệu F x v ( )( ) : F x v1( ), , F x v2( ), , , F x vm( ),
Từ (1.20) chứng tỏ rằng không có y nào để F x y( )( x) C\{0}, hay
Trong trường hợp 0 bao hàm thức luôn đúng
Do đó Sol VI Sol VVI w
Vậy (1.18) được chứng minh
Nếu xSol VVI w thì { ( )(F x yx) :y } ( int )C Theo định lí tách tập lồi
hay C \ 0 : T F x y( )( x) 0, y . Suy ra xSol VI
Vì C \ int C là tập đóng và F liên tục nên tập
Sol VI Sol VVI Sol VVI w Sol VI ,
Trang 33trong đó là một cơ sở lồi, compact nào đó của C*.
Nhận xét 1.7 Trong trường hợp đặc biệt C n thì ta có Cn và
Nhận xét 1.8 Từ Định lí 1.6 ta biết rằng Sol VVI Sol VVI w
Câu hỏi đặt ra là: Khi nào thì ta có Sol VVI Sol VVI w?
Trước tiên ta nhận thấy ngay cả trong trường hợp F là đơn điệu mạnh thì đẳng thức trên vẫn có thể không xảy ra (xem Ví dụ 1.1.22, [1])
Định nghĩa 1.11 Tập con được gọi là một thể lồi chặt nếu n int và
x x x x
xt (1 ) t x tx t : 0;1 int
Định lí dưới đây cho ta điều kiện đủ để Sol VVI = Sol VVI w
Định lí 1.7 Giả sử n là một thể lồi chặt, C m là nón lồi, đóng và có phần trong khác rỗng Với mỗi x toán tử tuyến tính : nm xác định bởi
Trang 34Vì là thể lồi chặt nên t 0;1 :t (1 t y tz) int
Từ (1.21) suy ra
F y ( )( t y ) C \ 0 (1.22) Lấy ò0 sao cho B( , )t ò , trong đó B( , )t ò là hình cầu đóng tâm t bán kính ò Với mọi x, toán tử tuyến tính : n m xác định bởi vF x v( ) là toàn ánh nên nó là ánh xạ mở
Điều này chứng tỏ rằng x B( , )t ò sao cho F y x( )( y) intC\{0} Mâu thuẫn với giả thiết ySol VVI w
§ 4 TÍNH LIÊN THÔNG CỦA TẬP NGHIỆM BÀI TOÁN BẤT ĐẲNG
THỨC BIẾN PHÂN VÉCTƠ
Một trong những câu hỏi được nhiều tác giả quan tâm là nghiên cứu tính chất và cấu trúc của tập nghiệm bài toán bất đẳng thức biến phân (xem, thí dụ, [8], [11], [15], ) Trong mục này chúng tôi liệt kê một số kết quả cơ bản về tính liên thông của tập
nghiệm Các chứng minh chi tiết đã được trình bày trong [1]
Định nghĩa 1.12 Không gian tô pô X gọi là liên thông nếu X không thể biểu diễn được dưới dạng hợp của hai tập con mở thực sự, rời nhau của nó
Trang 35Không gian tô pô X được gọi là liên thông đường nếu x y , X tồn tại ánh xạ liên tục :[0,1] X sao cho (0)x,(1) y.
Không gian tô pô X được gọi là co rút được nếu tồn tại ánh xạ liên tục
: X [0,1] X
và một điểm aX sao cho x X ta có ( ,0)x x,( ,1)x a
Định nghĩa 1.13 Giả sử X Y, là hai không gian tô pô
Ánh xạ đa trị G X : Ã Y được gọi là ánh xạ đóng trên X nếu đồ thị của G, tức là
ii) x X tập G x( ) là khác rỗng và liên thông
iii) G là nửa liên tục trên trên X thì ( ) ( )
Trang 36i) Sol VVI w là tập compact và liên thông đường
ii) Sol VVI là tập bị chặn và liên thông đường
Định lý 1.11 Giả sử F là đơn điệu, H là tập lồi, đóng, bị chặn, khác rỗng
Trang 37CHƯƠNG II BẤT ĐẲNG THỨC BIẾN PHÂN AFFINE
Chương 2 trình bày một lớp bài toán biến phân véctơ quan trọng: Bất đẳng thức biến
phân véctơ affine Bài toán tối ưu toàn phương lồi và bài toán tối ưu đa mục tiêu hàm
phân thức tuyến tính là những lớp bài toán tối ưu cụ thể có thể đưa về bài toán bất đẳng thức biến phân affine Đồng thời chúng tôi trình bày chi tiết tính toán một số ví dụ cụ thể Khác với [2], trong đó các tính toán dựa trên tiêu chuẩn điều kiện cần và đủ Malivert cho bài toán tối ưu phân thức tuyến tính, ở đây các tính toán dựa trên điều kiện cần và đủ để một điểm là nghiệm của bất đẳng thức biến phân affine (Định lí 2.1 Chương 2, xem chứng minh trong [10]) Định lí này kết hợp với Mệnh đề 2.3 Chương
2 tỏ ra rất hữu hiệu trong tính toán các ví dụ các bất đẳng thức biến phân affine cụ thể
§1 BẤT ĐẲNG THỨC BIẾN PHÂN AFFINE
1.1 Bất đẳng thức biến phân affine (AVI)
Trong Chương 1 ta đã phát biểu bài toán bất đẳng thức biến phân Nếu Fi: n n,
1, 2, ,
i p là các ánh xạ affine thì ta có bất đẳng thức biến phân véc tơ affine Cụ thể
Trang 38hơn, giả sử M M n n( , ), q n. Bài toán bất đẳng thức biến phân affine (affine variational inequality, viết tắt: AVI) là bài toán:
Điều kiện (2.2) được gọi là điều kiện bức cho bài toán bất đẳng thức biến phân affine (2.1)
Từ đây và từ Hệ quả 4.3 trong [7], trang 14, ta có
Hệ quả 2.1 (Proposition 2, [8], trang 9)
Nếu v Mv , 0, v 0 \ 0 thì Sol AVI
Mệnh đề 2.2 Nếu M là ma trận monotone trên thì Sol AVI khi và chỉ khi tồn tại x sao cho Mxq v, 0, v 0
Khi là tập đa diện, ta có Định lí sau đây đặc trưng điều kiện cần và đủ để một điểm
là nghiệm của bất đẳng thức biến phân (2.1) thông qua hệ thống bất đẳng thức
Trang 40Như vậy, là giao của các nửa không gian đóng hay là tập nghiệm của hệ bất phương trình tuyến tính
1.2 Bất đẳng thức biến phân véctơ affine (AVVI)
Bất đẳng thức biến phân véc tơ affine (affine vector variational inequality, viết tắt là
(AVVI)) là bài toán:
Tìm x sao cho
M x1 q x1, x , , M p x q x p, x p \ 0 , x (2.3) Tích vô hướng M xi q xi, x được viết tường minh như sau
q q q