1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

PHƢƠNG ÁN CỔ PHẦN HÓA BAN QUẢN LÝ KHAI THÁC CUNG CẤP NƢỚC SINH HOẠT HUYỆN CHÂU THÀNH

46 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phương án Cổ phần hóa Ban Quản lý Khai thác Cung cấp Nước Sinh hoạt Huyện Châu Thành
Trường học Trường Đại Học Cần Thơ
Chuyên ngành Quản lý và Kinh doanh
Thể loại Dự án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2018
Thành phố Bến Tre
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 1,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • I. TỔNG QUAN VỀ BAN QUẢN LÝ KHAI THÁC CUNG CẤP NƯỚC SINH HOẠT HUYỆN CHÂU THÀNH (7)
    • 1. Quá trình hình thành và phát triển (7)
    • 2. Tên, địa chỉ trụ sở chính (7)
    • 3. Hình thức sở hữu (7)
    • 4. Chức năng nhiệm vụ (7)
    • 5. Cơ cấu tổ chức và bộ máy hiện nay của Ban quản lý (7)
  • II. ĐÁNH GIÁ DOANH NGHIỆP (9)
    • 1. Đánh giá môi trường hoạt động (9)
    • 2. Những khó khăn và thuận lợi (9)
    • 3. Các sản phẩm, dịch vụ chủ yếu (10)
    • 4. Giá trị, sản lƣợng sản phẩm dịch vụ qua các năm (10)
    • 5. Nguồn nguyên vật liệu (11)
    • 6. Chi phí sản xuất (11)
    • 7. Trình độ công nghệ và năng lực sản xuất (11)
    • 8. Tình hình nghiên cứu phát triển sản phẩm mới (12)
    • 9. Tình hình kiểm tra chất lƣợng sản phẩm và dịch vụ (12)
    • 10. Hoạt động maketing (12)
    • 11. Nhãn hiệu thương mại, đăng ký phát minh sáng chế (12)
    • 12. Đánh giá nguồn nhân lực (12)
    • 13. Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của Ban quản lý trước khi cổ phần hóa 13 14. Vị thế của Ban quản lý so với các Doanh nghiệp khác cùng ngành nghề (13)
  • III. HIỆN TRẠNG VỀ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI (19)
  • IV. KẾT QUẢ XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN TIẾP TỤC XỬ LÝ (22)
    • 1. Kết quả xác định giá trị doanh nghiệp (22)
    • 2. Tài sản không đƣa vào cổ phần hóa (24)
  • PHẦN II (7)
    • I. MỤC TIÊU CỔ PHẦN HÓA (25)
      • 1. Hình thức cổ phần hóa (25)
      • 2. Thông tin công ty cổ phần (25)
      • 3. Vốn điều lệ và cơ cấu vốn điều lệ (28)
      • 4. Phương thức chào bán và giá chào bán (29)
      • 5. Xử lý số lƣợng cổ phần không bán hết (32)
      • 6. Chi phí cổ phần hóa (32)
      • 7. Quản lý và sử dụng số tiền thu đƣợc từ cổ phần hóa (33)
      • 8. Sắp xếp lại lao động (33)
      • 9. Phương án chia số dư bằng tiền của Quỹ khen thưởng phúc lợi (35)
      • 10. Phương án sử dụng đất đai (36)
    • III. PHƯƠNG ÁN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CÔNG TY SAU CỔ PHẦN HÓA (39)
      • 1. Một số dự báo (39)
      • 2. Mục tiêu và định hướng phát triển công ty cổ phần (40)
      • 3. Kế hoạch sản xuất kinh doanh (41)
      • 4. Nhiệm vụ và giải pháp thực hiện (42)
    • IV. DỰ THẢO ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN (43)
    • V. NHỮNG KHÓ KHĂN CỦA PHƯƠNG ÁN CỔ PHẦN HÓA (0)
      • 1. Khó khăn của đợt chào bán (0)
      • 2. Khó khăn do cơ chế, chính sách chuyển đổi doanh nghiệp (0)
      • 3. Khó khăn từ rủi ro thay đổi mức thuế đất hằng năm (0)
      • 4. Khó khăn về biến đổi khí hậu (0)
  • PHẦN III (25)
    • I. TỔ CHỨC THỰC HIỆN (45)
      • 1. Tổ chức thực hiện phương án cổ phần hóa (45)
      • 2. Hoàn tất việc chuyển Ban quản lý thành công ty cổ phần (45)

Nội dung

MỤC TIÊU CỔ PHẦN HÓA Thực hiện mục tiêu của Ban Chấp hành Trung ương khoá XII về tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự

TỔNG QUAN VỀ BAN QUẢN LÝ KHAI THÁC CUNG CẤP NƯỚC SINH HOẠT HUYỆN CHÂU THÀNH

Quá trình hình thành và phát triển

Ban quản lý khai thác cung cấp nước sinh hoạt huyện Châu Thành được thành lập theo Quyết định số 695/QĐ-UB ngày 25 tháng 7 năm 1998 của Ủy ban nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre Đây là đơn vị chịu trách nhiệm quản lý, vận hành và bảo đảm cấp nước sinh hoạt cho người dân trên địa bàn huyện.

Tên, địa chỉ trụ sở chính

- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt: Ban quản lý khai thác cung cấp nước sinh hoạt huyện Châu Thành

- Tên giao dịch: Ban quản lý khai thác cung cấp nước sinh hoạt huyện Châu Thành

- Địa chỉ trụ sở: Thửa đất số 10, tờ bản đồ số 08, ấp Thạnh Hựu, xã Tam Phước, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre

Hình thức sở hữu

Ban quản lý khai thác và cung cấp nước sinh hoạt huyện Châu Thành là một đơn vị sự nghiệp có thu, trực thuộc Ủy ban nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre, và được sở hữu 100% vốn bởi Ủy ban nhân dân huyện Châu Thành.

Chức năng nhiệm vụ

- Lập kế hoạch, tổ chức quản lý, khai thác, xử lý và cung cấp nước sinh hoạt trên địa bàn huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre

- Hoạt động sửa chữa đường ống, lắp đặt hệ thống dẫn nước.

Cơ cấu tổ chức và bộ máy hiện nay của Ban quản lý

- Tổng số cán bộ, công nhân viên chức: 52 người

- Bộ máy tổ chức gồm:

 Bộ phận tổ chức, hành chính: 04 người

 Bộ phận kế toán: 04 người

 Bộ phận kinh doanh: 13 người

 Bộ phận kỹ thuật: 13 người

 Trạm ấp nước có 05 trạm

+ Trạm cấp nước An Hiệp: 02 người

+ Trạm cấp nước Thị Trấn và Tam Phước: 06 người

+ Trạm cấp nước An Hóa: 04 người

+ Trạm cấp nước An Phước: 04 người

- Các tổ chức chính trị, đoàn thể:

Chi bộ cơ sở Đảng trực thuộc huyện ủy Châu Thành được thành lập theo Quyết định số 2219-QĐ/HU ngày 29 tháng 3 năm 2007 Hiện nay chi bộ có 25 đảng viên, trong đó chính thức 23 đồng chí, dự bị 02 đồng chí; đảng viên nữ 7 đồng chí chiếm tỷ lệ 28% Chi bộ đã đạt danh hiệu trong sạch vững mạnh liên tục hai nhiệm kỳ Đại hội nhiệm kỳ 2015-2020 đã bầu chi ủy gồm có 5 đồng chí.

Công đoàn cơ sở hiện có 38 đoàn viên, được chia thành 3 tổ để hoạt động trực thuộc Liên đoàn Lao động huyện Châu Thành Đơn vị đã liên tục đạt danh hiệu công đoàn vững mạnh xuất sắc cấp huyện trong 3 nhiệm kỳ.

 Chi đoàn TNCSHCM có tổng số 20 đoàn viên, luôn duy trì hoạt động trực thuộc Huyện đoàn Châu Thành

Theo cơ cấu tổ chức hiện tại, Ban quản lý khai thác cung cấp nước sinh hoạt huyện Châu Thành là một đơn vị sự nghiệp công lập Đơn vị này trực thuộc UBND huyện Châu Thành.

MÔ HÌNH CƠ CẤU TỔ CHỨC

Trạm cấp nước THỊ TRẤN- TAM PHƯỚC

ĐÁNH GIÁ DOANH NGHIỆP

Đánh giá môi trường hoạt động

2016 là năm đầu tiên thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016-2020, nhưng kinh tế - xã hội của tỉnh đối mặt với nhiều khó khăn và thách thức, nổi bật là tác động của biến đổi khí hậu với đỉnh điểm là tình trạng hạn hán, xâm nhập mặn nghiêm trọng xảy ra sớm, lấn sâu vào đất liền, ảnh hưởng lớn đến sản xuất và đời sống người dân Tuy nhiên, nhờ sự chung sức của cả hệ thống chính trị, các tầng lớp nhân dân và cộng đồng doanh nghiệp, cùng sự quan tâm, hỗ trợ của Trung ương và sự lãnh đạo tập trung của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân và sự điều hành năng động, nhạy bén, quyết liệt của Ủy ban nhân dân tỉnh, kinh tế - xã hội của tỉnh đã từng bước vượt qua khó khăn, duy trì tốc độ tăng trưởng khá, đảm bảo an sinh xã hội, giữ vững an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội trên địa bàn.

Trong kỳ, tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 7,23% so với cùng kỳ năm trước Tăng trưởng được phân bổ ở các ngành chính gồm nông lâm thủy sản tăng 8,75%, công nghiệp – xây dựng tăng 6,75%, dịch vụ tăng 6,43%, cùng với thuế sản phẩm tăng 3,8% so với cùng kỳ năm trước.

- Tổng vốn đầu tƣ toàn xã hội đạt 14.432,7 tỷ đồng - đạt 93,11% kế hoạch

- Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn ước thực hiện 3.012,6 tỷ đồng đạt 95,37% kế hoạch

Tỷ lệ hộ dân nông thôn sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh đạt 92% (NQ 92%), hoàn thành 100% kế hoạch; trong khi tỷ lệ hộ dân được sử dụng nước sạch đạt 48% (NQ 47%), vượt 102,13% kế hoạch.

Những khó khăn và thuận lợi

Trong năm vừa qua, một số yếu tố đã ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của Ban quản lý khai thác cung cấp nước sinh hoạt huyện Châu Thành, trong đó a) Những thuận lợi gồm nguồn nước ổn định, đầu tư và nâng cấp mạng lưới cấp nước, sự phối hợp hiệu quả giữa các cấp chính quyền và cộng đồng, cùng với các chính sách hỗ trợ từ cấp trên giúp giảm chi phí vận hành và nâng cao chất lượng dịch vụ Những thuận lợi này đã góp phần cải thiện khả năng cấp nước liên tục, giảm thiểu sự cố và tăng doanh thu từ việc mở rộng khu vực phục vụ và cải thiện sự hài lòng của khách hàng, từ đó đặt nền tảng cho kế hoạch phát triển bền vững trong thời gian tới.

Ban quản lý nhận được sự quan tâm và chỉ đạo của Huyện ủy, HĐND, UBND huyện Châu Thành và chính quyền các cấp ở địa phương, nhờ đó đã được tạo điều kiện thuận lợi để thực hiện và hoàn thành tốt nhiệm vụ sản xuất kinh doanh được cấp trên giao hàng năm.

Chi bộ, Ban quản lý và các tổ chức đoàn thể quần chúng cùng tập thể nhân viên, người lao động trong Ban quản lý luôn đoàn kết, nhất trí cao trong công tác lãnh đạo và điều hành sản xuất – kinh doanh Sự gắn kết này làm nền tảng cho quản trị hiệu quả, tăng cường sự đồng thuận giữa các cấp và bảo đảm thực thi các kế hoạch sản xuất, kinh doanh một cách nhịp nhàng Nhờ tinh thần hợp tác và trách nhiệm, sức mạnh tập thể được phát huy, đóng góp vào nâng cao năng suất, chất lượng và lợi nhuận cho đơn vị.

Ban quản lý của công ty có nhiều năm kinh nghiệm trong ngành, luôn tận tâm và chịu trách nhiệm với công việc Đội ngũ nhân sự được đào tạo bài bản, có trình độ chuyên môn nghiệp vụ vững vàng và tích lũy nhiều kinh nghiệm thực tiễn, đồng thời phát huy tinh thần đoàn kết và ý thức tự giác cao, tạo nền tảng cho chất lượng dịch vụ ổn định và hiệu quả hoạt động.

- Đội ngũ nhân viên quản lý, chuyên môn kỹ thuật đã tích lũy đƣợc nhiều kinh nghiệm trong quá trình công tác b) Những khó khăn

- Một số máy móc, thiết bị của Ban quản lý đang sử dụng đã đƣợc lắp đặt từ nhiều năm trước đến nay không phù hợp về công suất khai thác nước Ban quản lý đang có kế hoạch để đầu tƣ thay thế dần các máy móc thiết bị này, tuy nhiên việc đầu tƣ đòi hỏi nguồn vốn lớn, trong khi đó nguồn vốn của Ban quản lý hiện có giới hạn

- Địa bàn các khu dân cƣ của huyện nằm trên phạm vi rộng, thiếu tập trung, Ban quản lý đang gặp khó khăn về nguồn vốn đầu tƣ, do vậy để đáp ứng nhu cầu sử dụng nước tại các khu vực dân cư nông thôn cần có sự hỗ trợ vốn từ ngân sách Nhà nước cho các công trình trên

Nhân sự và lao động của Ban quản lý có kinh nghiệm thực tiễn nhưng trình độ chưa đồng đều; đội ngũ kỹ thuật được đào tạo từ nhiều ngành nghề khác nhau, phần lớn chưa tập trung vào lĩnh vực nước nên kiến thức quản lý còn hạn chế do chưa qua đào tạo bài bản Nhiều người kiêm nhiệm nhiều nhiệm vụ khiến nguồn lực bị phân tán và năng lực quản trị bị ảnh hưởng Do đó, công tác quản lý sản xuất – kinh doanh của Ban quản lý còn tồn tại nhiều bất cập và cần được cải thiện để nâng cao hiệu quả vận hành.

Hiện tượng ngập mặn do biến đổi khí hậu đang ngày càng diễn biến phức tạp và đang tác động trực tiếp đến nguồn nước cung cấp cho Ban quản lý trong các tháng mùa khô Sự gia tăng độ mặn và biến đổi lưu lượng nước ở đầu nguồn ảnh hưởng đến chất lượng nước và khả năng cấp nước cho cộng đồng Để đối phó, cần tăng cường quản lý nguồn nước, giám sát chất lượng nước đầu nguồn và triển khai các giải pháp thích ứng mùa khô nhằm giảm thiểu tác động của ngập mặn đến nguồn nước cung cấp.

Các sản phẩm, dịch vụ chủ yếu

Với hơn 18 năm kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực cung cấp nước sinh hoạt tại huyện Châu Thành, Ban quản lý nắm chắc lợi thế cạnh tranh nhờ mạng lưới khách hàng rộng, kinh nghiệm bán hàng và cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp Sản phẩm chủ lực của Ban quản lý là nước sinh hoạt được cung cấp và quản lý bởi hệ thống cấp nước hiện đại, đảm bảo nguồn nước ổn định, an toàn và liên tục cho cộng đồng địa phương Nhờ đó, Ban quản lý đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu về chất lượng nước cho các hộ gia đình và doanh nghiệp trên địa bàn, đồng thời nâng cao hiệu quả dịch vụ thông qua quy trình vận hành bài bản và chăm sóc khách hàng tận tâm.

Ban Quản lý Khai thác Cung cấp nước sinh hoạt huyện Châu Thành trực thuộc UBND huyện, có 100% nguồn vốn từ Nhà nước, thực hiện nhiệm vụ cung cấp nước sinh hoạt cho khu vực nông thôn Phạm vi hoạt động của đơn vị tập trung ở phía Đông huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre, bao gồm lập kế hoạch, khai thác, xử lý và cung cấp nước sinh hoạt; giá nước được thực hiện theo chính sách giá do Nhà nước quy định.

Giá trị, sản lƣợng sản phẩm dịch vụ qua các năm

Doanh thu của Ban quản lý chủ yếu đến từ hai nguồn chính: bán nước thành phẩm và bán vật tư ngành nước Cơ cấu doanh thu theo từng lĩnh vực hoạt động được thể hiện qua các năm, với đơn vị tính là triệu đồng (ĐVT: Triệu đồng) Trong đó, bán nước thành phẩm chiếm tỷ trọng lớn và đồng thời bán vật tư ngành nước phản ánh hoạt động cung cấp thiết bị và vật tư cho ngành nước Các năm được trình bày nhằm cho thấy sự thay đổi và xu hướng giữa hai lĩnh vực này.

1.1 Doanh thu bán nước thành phẩm 12.732 90,89% 14.869 93,63% 16,982 93,62%

1.2 Doanh thu bán vật tư 1.248 8.91% 982 6,18% 1,096 6,04%

2 Doanh thu hoạt động tài chính 4 0,03% 4 0,03% 4 0,02%

Nguồn: Báo cáo tài chính đã kiểm toán 2015, 2016 và 31/12/2017 của Ban quản lý

Nguồn nguyên vật liệu

Nguyên vật liệu chính liên quan đến quá trình sản xuất kinh doanh của Ban quản lý gồm nước đầu vào, điện chiếu sáng và vật tư thi công cho lắp đặt mới đường ống, cùng với sửa chữa hệ thống cấp nước Do đó, mọi biến động giá cả của các mặt hàng thuộc ngành nước sẽ tác động trực tiếp đến lợi nhuận và hiệu quả hoạt động của Ban quản lý.

Chi phí sản xuất

Cơ cấu chi phí sản xuất kinh doanh các năm 2015, 2016, 2017, cụ thể nhƣ sau: ĐVT: Triệu đồng

1.1 Giá vốn bán nước thành phẩm 8.452 73,54% 9.752 77,75% 12,218 80.82%

1.2 Giá vốn vật tư bán ra 1.085 9,44% 798 6,36% 817 5.40%

3 Chi phí quản lý kinh doanh 1.304 11,35% 1.500 11,96% 1,578 10.44%

Nguồn: Báo cáo tài chính đã kiểm toán 2015, 2016 và 31/12/2017 của Ban Quản lý

Trình độ công nghệ và năng lực sản xuất

So với các công ty hoạt động trong cùng lĩnh vực, Ban quản lý thuộc nhóm có trình độ công nghệ ở mức trung bình Phương tiện của Ban quản lý gồm một số thiết bị được sản xuất trước năm 2000 và phần lớn thiết bị mới được đầu tư trong vòng 5 năm gần đây, đặc biệt là các phương tiện chuyên dùng phục vụ trong ngành nước Để đảm bảo hoạt động sản xuất–kinh doanh ổn định, Ban quản lý có tổ sửa chữa chuyên trách, thực hiện sửa chữa nhỏ và thay thế phụ tùng cho các hệ thống ống cấp nước khi cần thiết Máy móc thiết bị của tổ sửa chữa được trang bị tương đối đầy đủ để đáp ứng các yêu cầu bảo trì và sửa chữa.

Tình hình nghiên cứu phát triển sản phẩm mới

Ban quản lý hoạt động trong lĩnh vực cung cấp nước sinh hoạt và tập trung vào công tác duy tu, bảo dưỡng hệ thống cấp nước để giảm thiểu hao hụt và đảm bảo chất lượng nguồn nước cho người dân Việc tối ưu hóa quản lý tài sản, nâng cao hiệu quả vận hành và giám sát liên tục giúp giảm sự cố, cải thiện độ tin cậy của hệ thống nước và tăng sự hài lòng của khách hàng Khi điều kiện thuận lợi cho phép và tiến hành chuyển đổi sang công ty cổ phần, ban quản lý dự kiến mở rộng thêm các dịch vụ về môi trường, nhằm đa dạng hóa danh mục sản phẩm và đóng góp vào phát triển bền vững cho cộng đồng.

Tình hình kiểm tra chất lƣợng sản phẩm và dịch vụ

Trong hoạt động kiểm tra chất lượng, Ban quản lý áp dụng các tiêu chuẩn quy định cho từng loại sản phẩm và dịch vụ, đảm bảo tính phù hợp và hiệu quả của quy trình Quá trình làm việc được quản lý và giám sát thông qua nhật ký sản xuất, quy định chuyên ngành và bộ tiêu chuẩn QCVN 01:2009/BYT cùng với kết quả công việc Bên cạnh công tác tự kiểm tra của Ban quản lý, sự phối hợp kiểm tra, giám sát và phản hồi của khách hàng được xem xét để tiến hành nghiệm thu, xác nhận chất lượng và khối lượng sản phẩm, dịch vụ.

Hoạt động maketing

Hoạt động Marketing vẫn được Ban điều hành đặc biệt chú trọng Ban quản lý quảng bá hình ảnh thông qua các kênh công tác xã hội và đoàn thể tại huyện, tỉnh cũng như ở các khu vực khác.

Nhãn hiệu thương mại, đăng ký phát minh sáng chế

Hiện tại Ban quản lý chưa có nhãn hiệu thương mại cũng như logo Khi chuyển sang hoạt động dưới hình thức Công ty cổ phần, Ban quản lý sẽ thiết kế logo và đăng ký nhãn hiệu với Cục Sở hữu trí tuệ - Bộ Khoa học và Công nghệ.

Đánh giá nguồn nhân lực

Vào thời điểm 22/11/2017, khi giá trị doanh nghiệp được phê duyệt, tổng số lao động của Ban quản lý là 52 người, và cơ cấu lao động theo trình độ được thể hiện trong bảng dưới đây.

Tiêu chí Tổng số lƣợng

Công nhân lành nghề, khác 15 28,8

Bố trí sử dụng lao động

Trong những năm qua, Ban quản lý luôn quan tâm đến công tác tổ chức nhân sự và bố trí sử dụng lao động Toàn bộ lao động được ký hợp đồng lao động do Ban quản lý ký kết, được bố trí công việc phù hợp với năng lực và yêu cầu nhiệm vụ Đồng thời, mọi chế độ, chính sách theo quy định của Nhà nước được thực hiện đầy đủ, đảm bảo quyền lợi và sự công bằng cho người lao động.

Thu nhập bình quân của người lao động qua các năm:

Công tác phát triển nguồn nhân lực

Ban quản lý luôn quan tâm đến nguồn nhân lực có năng lực và tích cực xây dựng các cơ chế thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng các yêu cầu của doanh nghiệp Hàng năm, Ban quản lý tổ chức nhiều chương trình đào tạo và bồi dưỡng nhằm nâng cao kỹ năng nghề cho cán bộ, công nhân viên, từ đó tăng cường hiệu quả làm việc và đóng góp cho sự phát triển bền vững của tổ chức.

Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của Ban quản lý trước khi cổ phần hóa 13 14 Vị thế của Ban quản lý so với các Doanh nghiệp khác cùng ngành nghề

Các chỉ tiêu cơ bản về tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh trong năm

2015, 2016 và năm 2017 của Ban quản lý nhƣ sau:

I Tiền và các khoản tương đương tiền 110 421.611.119 324.254.230 741.516.536

2 Các khoản tương đương tiền 112

II Các khoản đầu tƣ tài chính ngắn hạn 120

2 Dự phòng giảm giá đầu tƣ ngắn hạn (*) (2) 129

III Các khoản phải thu ngắn hạn 130 6.711.015.087 5.788.820.268 2.207.042.987

2 Trả trước cho người bán 132 5.269.304.600 4.141.259.921 506.836.888

3 Phải thu nội bộ ngắn hạn 133

4 Thuế GTGT đƣợc khấu trừ 134

5 Các khoản phải thu khác 135 5.271.000

6 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (*) 139

2 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (*) 149

V Tài sản ngắn hạn khác 150 288.485.585 476.350.126 658.378.260

1 Chi phí trả trước ngắn hạn 151

2 Thuế GTGT đƣợc khấu trừ 152 82.928.498 240.346.72 540.915.055

3 Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước 154 26.660.232

4 Tài sản ngắn hạn khác 158 178.896.855 236.003.405 117.463.205

I Các khoản phải thu dài hạn 210

1 Phải thu dài hạn của khách hàng 211

2 Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc 212

3 Phải thu nội bộ dài hạn 213

4 Phải thu dài hạn khác 218

5 Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi (*) 219

II Tài sản cố định 220 20.479.355.767 21.915.141.964 25.404.183.568

1 Tài sản cố định hữu hình 221 20.479.355.767 21.915.141.964 25.404.183.568

- Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 223 (15.686.870.213) (19.060.249.858) (24.122.182.363)

2 Tài sản cố định thuê tài chính 224

- Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 226

3 Tài sản cố định vô hình 227

- Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 229

4 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 230

III Bất động sản đầu tƣ 240

- Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 242

IV Các khoản đầu tƣ tài chính dài hạn 250

1 Đầu tƣ vào công ty con 251

2 Đầu tƣ vào công ty liên kết, liên doanh 252

3 Đầu tƣ dài hạn khác 258

4 Dự phòng giảm giá đầu tƣ tài chính dài hạn (*) 259

V Tài sản dài hạn khác 260

1 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 261

2 Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 262

3 Tài sản dài hạn khác 268

1 Vay và nợ ngắn hạn 311 1.775.000.000 615.000.000

3 Người mua trả tiền trước 313

4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 314 508.672.572 717.436.729 93.764.146

5 Phải trả người lao động 315

8 Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng 318

9 Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác 319 625.980 625.980 625.980

10 Dự phòng phải trả ngắn hạn 320

12 Quỹ thưởng Ban quản lý điều hành công ty

1 Phải trả dài hạn người bán 331

2 Phải trả dài hạn nội bộ 332

3 Phải trả dài hạn khác 333

4 Vay và nợ dài hạn 334 5.200.000.000 1.565.000.000 2.667.400.000

5 Thuế thu nhập hoãn lại phải trả 335

6 Dự phòng trợ cấp mất việc làm 336

7 Dự phòng phải trả dài hạn 337

8 Doanh thu chƣa thực hiện 338

9 Quỹ phát triển khoa học & công nghệ 339

1 Vốn đầu tƣ của chủ sở hữu 411 9.016.745.800 9.016.745.800 9.016.745.800

2 Thặng dƣ vốn cổ phần 412

3 Vốn khác của chủ sở hữu 413 7.986.306.667 8.890.845.487 9.836.938.000

5 Chênh lệch đánh giá lại tài sản 415

6 Các quỹ thuộc vốn chủ sỡ hữu 416 1.236.806.030 1.542.684.350 1.717.929.379

7 Lợi nhuận sau thuế chƣa 417 1.990.325.874 2.645.342.762 2.794.538.687

8 Nguồn vốn đầu tƣ XDCB 418

II Nguồn kinh phí và quỹ khác 430

2 Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ 433

Nguồn: BCTC kiểm toán 2015, 2016, và 31/12/2017 b) Kết quả kinh doanh

Nguồn vốn chủ sở hữu 19.085.047.766 22.095.618.399 23.366.151.866

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 13.980.199.428 15.850.993.809 18.078.421.865

3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 13.980.199.428 15.850.993.809 18.078.421.865

5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 3.784.859.744 5.300.317.648 5.043.728.509

6 Doanh thu hoạt động tài chính 3.645.976 3.747.104 3.609.433

-Trong đó: Chi phí lãi vay

8 Chi phí quản lý kinh doanh 1.303.770.519 1.500.444.228 1.578.264.354

13 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 2.515.347.483 3.336.049.230 2.966.846.855

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp ( trong đó truy thu thuế

15 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 2.012.277.986 2.668.839.384 2.359.129.547

16 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (%) 10.54 12.08 10,34

Nguồn: BCTC kiểm toán 2015, 2016, và 31/12/2017

14 Vị thế của Ban quản lý so với các Doanh nghiệp khác cùng ngành nghề

Ban Quản lý hiện đang quản lý hệ thống cấp nước trên địa bàn huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre; đây là địa bàn hoạt động của Ban và không có sự cạnh tranh của các doanh nghiệp cùng ngành.

Quá trình tập trung dân cư và đô thị hóa trên địa bàn huyện đã thúc đẩy nhu cầu sử dụng các sản phẩm, dịch vụ liên quan đến nước sinh hoạt ngày càng gia tăng Các cấp ủy Đảng và chính quyền luôn quan tâm mở rộng phạm vi cấp nước sạch để phục vụ đời sống nhân dân tốt hơn; đây cũng là một tiêu chí trong tiến trình xây dựng Nông thôn mới của huyện, từ đó tạo điều kiện cho hoạt động của Ban quản lý nước có nhiều tiềm năng phát triển trong tương lai.

HIỆN TRẠNG VỀ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI

Đơn vị đang quản lý và sử dụng tổng diện tích đất 5.258,5 m2 theo hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất; chi tiết các địa điểm liên quan được trình bày như sau.

- Thửa đất số: 10, tờ bản đồ số 8

- Địa chỉ: xã Tam Phước

- Hồ sơ pháp lý: theo công văn số: 4542/UBND-KT ngày 06/10/2017 của UBND tỉnh Bến Tre (tạm sử dụng)

- Đề nghị phương án sử dụng đất khi chuyển sang công ty cổ phần:

 Phương án sử dụng đất cụ thể: Tiếp tục quản lý và sử dụng sau khi chuyển đổi thành công ty cổ phần

 Hình thức: Thuê đất trả tiền hàng năm

- Thửa đất số: 385, tờ bản đồ số 7

- Địa chỉ: xã An Hiệp

- Hồ sơ pháp lý: theo công văn số: 4542/UBND-KT ngày 06/10/2017 của UBND tỉnh Bến Tre (tạm sử dụng)

- Đề nghị phương án sử dụng đất khi chuyển sang công ty cổ phần:

 Phương án sử dụng đất cụ thể: Tiếp tục quản lý và sử dụng sau khi chuyển đổi thành công ty cổ phần

 Hình thức: Thuê đất trả tiền hàng năm

- Thửa đất số: 415, tờ bản đồ số 7

- Địa chỉ: xã An Hiệp

- Hồ sơ pháp lý: theo công văn số: 4542/UBND-KT ngày 06/10/2017 của UBND tỉnh Bến Tre (tạm sử dụng)

- Đề nghị phương án sử dụng đất khi chuyển sang công ty cổ phần:

 Phương án sử dụng đất cụ thể: Tiếp tục quản lý và sử dụng sau khi chuyển đổi thành công ty cổ phần

 Hình thức: Thuê đất trả tiền hàng năm

- Thửa đất số: 129, tờ bản đồ số 10

- Địa chỉ: xã An Hóa

- Hồ sơ pháp lý: theo công văn số: 4542/UBND-KT ngày 06/10/2017 của UBND tỉnh Bến Tre (tạm sử dụng)

- Đề nghị phương án sử dụng đất khi chuyển sang công ty cổ phần:

 Phương án sử dụng đất cụ thể: Tiếp tục quản lý và sử dụng sau khi chuyển đổi thành công ty cổ phần

 Hình thức: Thuê đất trả tiền hàng năm

- Thửa đất số: 62, tờ bản đồ số 19

- Địa chỉ: thị trấn Châu Thành

- Hồ sơ pháp lý: theo công văn số: 4542/UBND-KT ngày 06/10/2017 của UBND tỉnh Bến Tre (tạm sử dụng)

- Đề nghị phương án sử dụng đất khi chuyển sang công ty cổ phần:

 Phương án sử dụng đất cụ thể: Tiếp tục quản lý và sử dụng sau khi chuyển đổi thành công ty cổ phần

 Hình thức: Thuê đất trả tiền hàng năm

- Thửa đất số: 82, tờ bản đồ số 19

- Địa chỉ: thị trấn Châu Thành

- Hồ sơ pháp lý: theo công văn số: 4542/UBND-KT ngày 06/10/2017 của UBND tỉnh Bến Tre (tạm sử dụng)

- Đề nghị phương án sử dụng đất khi chuyển sang công ty cổ phần:

 Phương án sử dụng đất cụ thể: Tiếp tục quản lý và sử dụng sau khi chuyển đổi thành công ty cổ phần

 Hình thức: Thuê đất trả tiền hàng năm

- Thửa đất số: 259, tờ bản đồ số 9

- Địa chỉ: xã Quới Sơn

- Hồ sơ pháp lý: theo công văn số: 4542/UBND-KT ngày 06/10/2017 của UBND tỉnh Bến Tre (tạm sử dụng)

- Đề nghị phương án sử dụng đất khi chuyển sang công ty cổ phần:

 Phương án sử dụng đất cụ thể: Tiếp tục quản lý và sử dụng sau khi chuyển đổi thành công ty cổ phần

 Hình thức: Thuê đất trả tiền hàng năm

- Thửa đất số: 143, tờ bản đồ số 8

- Địa chỉ: xã Tam Phước

- Hồ sơ pháp lý:theo công văn số: 4542/UBND-KT ngày 06/10/2017 của UBND tỉnh Bến Tre (Tạm sử dụng)

- Đề nghị phương án sử dụng đất khi chuyển sang công ty cổ phần:

 Phương án sử dụng đất cụ thể: Tiếp tục quản lý và sử dụng sau khi chuyển đổi thành công ty cổ phần

 Hình thức: Thuê đất trả tiền hàng năm

- Thửa đất số 34, tờ bản đồ số 9

- Địa chỉ: xã An Phước

- Hồ sơ pháp lý: Đang hoàn thiện hồ sơ

- Đề nghị phương án sử dụng đất khi chuyển sang công ty cổ phần:

 Phương án sử dụng đất cụ thể: Tiếp tục quản lý và sử dụng các thửa đất trên sau khi chuyển đổi thành công ty cổ phần

 Hình thức: Thuê đất trả tiền hàng năm.

KẾT QUẢ XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN TIẾP TỤC XỬ LÝ

Kết quả xác định giá trị doanh nghiệp

Quyết định số 2843/QĐ-UBND ngày 23/11/2017 phê duyệt giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa Ban quản lý khai thác cung cấp nước sinh hoạt huyện Châu Thành; giá trị thực tế của doanh nghiệp tại thời điểm ngày 28/02/2017 để cổ phần hóa được thể hiện như sau.

Kết quả xác định giá trị doanh nghiệp tại thời điểm 28/02/2017 nhƣ sau:

- Tổng giá trị thực tế doanh nghiệp: 39.226.218.782 đồng

- Giá trị thực tế phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp: 30.982.166.395

Chi tiết nhƣ sau: Đơn vị tính: đồng

Chỉ tiêu Số liệu sổ sách kế toán

Số liệu xác định lại Chênh lệch Ghi chú

I TSCĐ và Đầu tư dài hạn 25.394.295.310 33.897.348.938 8.503.053.628

1 Tài sản cố định 24.585.108.266 32.946.446.565 8.361.338.298 a Tài sản cố định hữu hình 24.585.108.266 32.946.446.565 8.361.338.298 Phụ lục 2 b TSCĐ vô hình - - -

2 Các khoản đầu tƣ tài chính dài hạn - - -

3 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 261.434.588 261.434.588 - Phụ lục 3

4 Bất động sản đầu tƣ -

5 Tài sản dài hạn khác 547.752.456 689.467.785 141.715.330 Phụ lục 4

Chỉ tiêu Số liệu sổ sách kế toán

Số liệu xác định lại Chênh lệch Ghi chú

6 Tài sản thuế thu nhập hoãn lại - - -

7 Các khoản phải thu dài hạn - - -

II TSLĐ và đầu tư ngắn hạn 5.360.548.252 5.328.869.844 (31.678.408)

1 Tiền 843.363.277 843.363.277 - Phụ lục 5 a Tiền mặt tồn quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển 4.473.376 4.473.376 - b Các khoản tương đương tiền 838.889.901 838.889.901 -

2 Đầu tƣ tài chính ngắn hạn - - -

3 Các khoản phải thu 3.734.559.650 3.702.881.242 (31.678.408) Phụ lục 6

- Trả trước cho người bán 1.697.600.535 1.697.600.535 -

- Các khoản phải thu khác 5.271.000 5.271.000 -

- Các khoản dự phòng phải thu khó đòi - - -

4 Vật tƣ, hàng hóa tồn kho 72.588.781 72.588.781 - Phụ lục 7

III Giá trị lợi thế kinh doanh của DN - - -

1 Giá trị tiềm năng phát triển -

B TÀI SẢN KHÔNG CẦN DÙNG - - -

C TÀI SẢN CHỜ THANH LÝ 176.667 176.667 -

I TSCĐ và Đầu tư dài hạn 176.667 176.667 -

1 Tài sản cố định - - - Phụ lục 2

2 Các khoản đầu tƣ tài chính dài hạn - - -

3 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang - - -

4 Các khoản ký cƣợc, ký quỹ dài hạn - - -

5 Tài sản dài hạn khác 176.667 176.667 - Phụ lục 4

Chỉ tiêu Số liệu sổ sách kế toán

Số liệu xác định lại Chênh lệch Ghi chú

II TSLĐ và đầu tư ngắn hạn - - -

D TÀI SẢN HÌNH THÀNH TỪ

QUỸ KHEN THƯỞNG PHÚC LỢI - - -

TỔNG GIÁ TRỊ TÀI SẢN CỦA DN

TỔNG GIÁ TRỊ THỰC TẾ CỦA

E1 Nợ thực tế phải trả 9.876.423.983 9.876.423.983 - Phụ lục 9

E2 Nguồn kinh phí sự nghiệp - - -

E3 Phần cải cách tiền lương năm

2014+2015+2016 bổ sung theo QĐ số

TỔNG GIÁ TRỊ THỰC TẾ PHẦN

VỐN NHÀ NƯỚC TẠI DOANH

Nguồn: Biên bản định giá của CTCP Tư vấn và Thẩm định giá Đông Nam

MỤC TIÊU CỔ PHẦN HÓA

Thực hiện mục tiêu của Ban Chấp hành Trung ương khóa XII về tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập, như được nêu trong Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25/10/2017, nội dung tập trung vào đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý và nâng cao chất lượng, hiệu quả của các đơn vị sự nghiệp công lập, đồng thời xác định mục tiêu cổ phần hóa của Ban quản lý khai thác và cung cấp nước sinh hoạt huyện Châu Thành.

Chuyển đổi hình thức sở hữu 100% vốn nhà nước sang hình thức đa sở hữu nhằm tạo sự thay đổi căn bản về phương thức quản trị doanh nghiệp, mở đường cho từng bước đầu tư đổi mới công nghệ, mở rộng quy mô sản xuất và kinh doanh, đồng thời nâng cao năng lực tài chính và năng lực sản xuất - kinh doanh để nâng cao hiệu quả hoạt động hiện tại và tương lai.

Đẩy mạnh huy động vốn nhàn rỗi từ cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp, từ cá nhân và các tổ chức kinh tế trong nước nhằm bổ sung nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển doanh nghiệp Việc khai thác nguồn vốn này giúp tăng tính tự chủ tài chính, mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao hiệu quả đầu tư và củng cố sức cạnh tranh, đồng thời hướng tới tăng trưởng bền vững cho doanh nghiệp.

Nâng cao vai trò làm chủ thật sự, gắn trách nhiệm và quyền lợi của người lao động với công việc, sẽ tạo động lực thúc đẩy công tác điều hành và quản lý sản xuất–kinh doanh hiệu quả Khi người lao động được tham gia đầy đủ, có quyền và được đảm bảo phúc lợi, họ sẽ tích cực đóng góp, nâng cao hiệu suất và tối ưu hóa quy trình vận hành Điều này giúp thu nhập của người lao động và của cổ đông được tăng lên, đồng thời góp phần vào tăng trưởng kinh tế của đất nước.

II NỘI DUNG PHƯƠNG ÁN CỔ PHẦN HÓA

1 Hình thức cổ phần hóa

Theo quy định tại điểm b Mục 1 Điều 3 Chương I của Quyết định số 22/2015/QĐ-TTg ngày 22/06/2015 của Thủ tướng Chính phủ về chuyển đơn vị sự nghiệp công lập thành công ty cổ phần theo hình thức cổ phần hóa, việc bán một phần vốn nhà nước hiện có tại Ban quản lý khai thác cung cấp nước sạch huyện Châu Thành là bước để hình thành vốn điều lệ cho công ty cổ phần và nâng cao hiệu quả quản lý, vận hành cũng như chất lượng dịch vụ cấp nước cho người dân.

2 Thông tin công ty cổ phần

- Tên tiếng Việt: Công ty Cổ phần Cấp nước sinh hoạt Châu Thành

- Tên viết tắt: CHAU THANH WACO

- Địa chỉ: Thửa đất số 10, tờ bản đồ số 08, ấp Thạnh Hựu, xã Tam Phước, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre

- Email: bqlnuocchauthanh@yahoo.com.vn

2.3 Ngành nghề kinh doanh chính

- Lập kế hoạch, tổ chức quản lý, khai thác, xử lý và cung cấp nước sinh hoạt trên địa bàn huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre;

- Lắp đặt hệ thống cấp thoát nước;

- Sản xuất đồ uống không cồn

2.4 Cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành và kiểm soát của công ty cổ phần

- Đại hội đồng cổ đông: Bao gồm tất cả các cổ đông của công ty;

- Hội đồng quản trị: Bao gồm 5 thành viên;

- Ban Kiểm soát: Bao gồm 3 thành viên;

- Ban điều hành: Bao gồm Giám đốc, 02 Phó Giám đốc và Kế toán trưởng;

- Khối phòng ban, bộ phận trực thuộc Công ty:

DỰ KIẾN MÔ HÌNH TỔ CHỨC CÔNG TY CỔ PHẦN

SƠ ĐỒ CÔNG TY CỔ PHẦN

In quản lý hóa đơn

Thủ kho cung ứng vật tƣ

Kế toán TSCĐ công nợ

Hội đồng cổ đông Hội đồng quản trị Giám đốc

Phòng TC-HC Phòng K.T - TC

3 Vốn điều lệ và cơ cấu vốn điều lệ

3.1 Cơ sở xây dựng vốn điều lệ

Trên cơ sở kết quả xác định giá trị doanh nghiệp và giá trị phần vốn nhà nước của Ban quản lý khai thác cung cấp nước sinh hoạt huyện Châu Thành tại thời điểm 28/02/2017, được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo Quyết định số 2843/QĐ-UBND ngày 22/11/2017 để thực hiện cổ phần hóa, giá trị thực tế của doanh nghiệp tại thời điểm 28/02/2017 là 39.226.218.782 đồng.

- Giá trị thực tế phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp đến 28/02/2017của thẩm định giá và xác định: 30.982.166.395 đồng

- Giá trị lợi thế kinh doanh của doanh nghiệp: 0 đồng

3.2 Vốn điều lệ công ty cổ phần Để đảm bảo hiệu quả hoạt động hoạt sản kinh doanh dựa trên việc tái cơ cấu nhằm tạo ra một cấu trúc tài chính lành mạnh làm tiền đề cho sự phát triển ổn định và bền vững của doanh nghiệp sau khi chuyển đổi đồng thời tạo nguồn vốn chủ động cho hoạt động sản xuất kinh doanh Ban quản lý đã xác định nhu cầu vốn điều lệ của công ty cổ phần nhƣ sau:

- Vốn điều lệ: 30.900.000.000 đồng (Ba mươi tỷ chín trăm triệu đồng);

- Mệnh giá một cổ phần: 10.000 đồng/cổ phần;

- Số lƣợng cổ phần: 3.090.000cổ phần

- Phần giá trị lẻ 82.166.395 đồng sẽ được nộp vào Ngân sách Nhà nước theo quy định

Cơ cấu vốn điều lệ được xác định theo quyết định phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh, và Ban chỉ đạo đề xuất xây dựng phương án Nhà nước nắm giữ cổ phần ở mức 45,00% vốn điều lệ.

Cơ cấu vốn điều lệ theo cổ phần sở hữu của các cổ đông nhƣ sau:

Stt Danh mục Tỷ lệ sở hữu Số cổ phần Giá trị cổ phần

1 Cổ phần Nhà nước nắm giữ 45,00% 1.390.500 13.905.000.000

2 Cổ phần bán ưu đãi cho người lao đô ̣ng 3,00% 92.800 928.000.000

2.1 Cổ phần ưu đãi cho người lao động theo năm làm viê ̣c trong khu vực nhà nước 1,21% 37.600 376.000.000

2.2 Cổ phần bán cho người lao động theo cam kết làm viê ̣c lâu dài 1,79 % 55.200 552.000.000

3 Cổ phần bán ra bên ngoài 52,00% 1.606.700 16.067.000.000

3.1 Nhà đầu tư chiến lược 25,00% 772.500 7.725.000.000

3.2 Cổ đông bán thông qua đấu giá 27,00% 834.200 8.342.000.000

4 Phương thức chào bán và giá chào bán

Theo Điều 4 của Quyết định số 22/2015/QĐ-TTg, ngày 22/06/2015 của Thủ tướng về việc chuyển đơn vị sự nghiệp công lập thành công ty cổ phần và các văn bản hướng dẫn thi hành, đối tượng mua cổ phần lần đầu bao gồm các tổ chức và cá nhân liên quan đến quá trình cổ phần hóa nhằm đảm bảo sự tham gia vốn và quản trị hiệu quả trong quá trình chuyển đổi.

Vào thời điểm công bố giá trị doanh nghiệp ngày 31/3/2018, cán bộ, công nhân viên của Công ty, gồm những người làm việc tại Văn phòng Công ty và các đơn vị trực thuộc, đã có mặt đầy đủ.

- Các nhà đầu tư trong nước và các nhà đầu tư nước ngoài đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của pháp luật

Nhà đầu tư chiến lược là các tổ chức và cá nhân trong nước và nước ngoài có năng lực tài chính, đồng thời có cam kết bằng văn bản của người có thẩm quyền về việc gắn bó lợi ích lâu dài với Công ty Họ đồng thời cam kết hỗ trợ Công ty sau cổ phần hóa và tuân thủ đầy đủ các quy định của luật pháp Việt Nam để đảm bảo sự phát triển bền vững cho doanh nghiệp.

4.1 Cổ phần ƣu đãi bán cho cán bộ công nhân viên

Cổ phần ưu đãi giảm giá được áp dụng với giá bán bằng 60% giá đấu thành công thấp nhất, theo quy định tại khoản 1 Điều 21 của Quyết định số 22/2015/QĐ-TTg ngày 22/06/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập thành công ty cổ phần.

Chi tiết nhƣ sau (cập nhật số liệu đến thời điểm công bố giá trị doanh nghiệp là ngày 31/3/2018)

Tiêu chí xác định: Người lao động có tên trong danh sách thường xuyên của doanh nghiệp tại ngày 31/3/2018

Tổng số lao động: 52 người

Tổng số lao động đủ điều kiện: 49 người

Số năm công tác: 379 năm

Tổng số cổ phần đƣợc mua ƣu đãi: 37.600 cổ phần

Loại cổ phần: Cổ phần phổ thông Điều kiện chuyển nhƣợng: Cổ phần tự do chuyển nhƣợng

Giá chào bán: 60% giá đấu thành công thấp nhất của đợt đấu giá công khai

Thời gian phân phối cổ phần dự kiến: Sau khi hoàn tất đợt đấu giá công khai

4.2 Cổ phần ƣu đãi bán cho cán bộ công nhân viên theo cam kết làm việc lâu dài

Cổ phần ưu đãi được quy định tại khoản 2 Điều 21 của Quyết định số 22/2015/QĐ-TTg ngày 22/06/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập thành công ty cổ phần.

Chi tiết nhƣ sau (cập nhật số liệu đến thời điểm công bố giá trị doanh nghiệp là ngày 31/3/2018)

Tiêu chí xác định: Người lao động có tên trong danh sách thường xuyên của doanh nghiệp tại ngày 31/3/2018

Tổng số lao động: 49 người

Tổng số lao động đủ điều kiện: 47 người

Số năm công tác: 276 năm

Tổng số cổ phần đƣợc mua ƣu đãi theo cam kết làm việc lâu dài 55.200 cổ phần

Loại cổ phần: Cổ phần phổ thông Điều kiện chuyển nhƣợng: Cổ phần tự do chuyển nhƣợng sau khi kết thúc thời gian cam kết làm việc lâu dài

Giá chào bán được xác định là mức giá đấu thành công thấp nhất của đợt đấu giá công khai, đảm bảo tính cạnh tranh và công bằng cho nhà đầu tư Thời gian phân phối cổ phần dự kiến sẽ diễn ra sau khi đợt đấu giá công khai kết thúc, nhằm đảm bảo tiến độ phát hành và tính minh bạch của quá trình phân phối cổ phần.

4.3 Cổ phần bán cho nhà đầu tƣ chiến lƣợc

Toàn bộ số cổ phần dự kiến bán cho đối tác chiến lược là 772.500 cổ phần, chiếm 48,08% tổng số cổ phần bán ra bên ngoài và tương đương với 25,00% vốn điều lệ.

Nhà đầu tư: Nhà đầu tư chiến lược là các nhà đầu tư trong nước (cá nhân hoặc tổ chức) Điều kiện nhà đầu tƣ:

- Có đủ tƣ cách pháp nhân theo qui định của pháp luật

- Có kinh nghiệm quản lý trên 10 năm trong lĩnh vực cấp nước sinh hoạt nước;

PHƯƠNG ÁN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CÔNG TY SAU CỔ PHẦN HÓA

1.1 Tình hình kinh tế - xã hội

Bến Tre là một trong 13 tỉnh thành vùng đồng bằng sông Cửu Long, giáp Tiền Giang, Vĩnh Long và Trà Vinh; giao thông đường thủy và đường bộ thuận lợi, với cầu Rạch Miễu là cửa ngõ kết nối tỉnh với khu kinh tế động lực phía Nam Thế mạnh của tỉnh là kinh tế vườn và kinh tế biển, nông nghiệp đóng vai trò chủ lực và đang chuyển dịch cơ cấu theo hướng tăng dần tỉ lệ công nghiệp và dịch vụ Trong những năm qua, tỉnh đã đầu tư phát triển các khu, cụm công nghiệp, khu du lịch nghỉ dưỡng và resort, đồng thời xây dựng khu đô thị, dân cư và nhà ở Về ngành nước, tỉnh triển khai có hiệu quả Đề án xây dựng hạ tầng cấp nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt giai đoạn 2016-2020, lồng ghép nhiều nguồn vốn để nâng cấp, mở rộng và xây mới các công trình cấp nước tập trung cho khu vực nông thôn; đẩy nhanh tiến độ và hoàn thành đưa vào sử dụng các công trình như Nhà máy nước Hòa Lợi (Thạnh Phú), Nhà máy nước Thạnh Phú - giai đoạn 3, Nhà máy nước Lương Phú (Giồng Trôm), đồng thời triển khai mô hình xử lý nước nhiễm mặn bằng công nghệ RO tại Nhà máy nước An Phú Trung và Bình Thành; đầu tư xây dựng dự án cấp nước cho khu vực Cù lao Minh trong điều kiện biến đổi khí hậu và nước biển dâng (SPRCC) khi được Trung ương phân bổ vốn, phối hợp với các đơn vị tài trợ để đảm bảo hiệu quả Đến cuối năm 2017, tỷ lệ hộ dân sử dụng nước sạch đạt 48% Với bối cảnh kinh tế - xã hội thuận lợi, nhiều chỉ tiêu đã đạt và vượt kế hoạch; CNH-HĐH ở một tỉnh nông nghiệp giàu tiềm năng nhưng còn nhiều khó khăn, Bến Tre đang trên đà tăng trưởng kinh tế và chuẩn bị nguồn nhân lực đủ về số lượng, mạnh về chất lượng để tiến nhanh hơn trong sự nghiệp CNH-HĐH, xây dựng Bến Tre văn minh, giàu mạnh hơn.

1.2 Đặc điểm tình hình ngành nghề kinh doanh của Ban quản lý

Châu Thành là huyện cửa ngõ của tỉnh Bến Tre, nằm trên cù lao An Hóa và cù lao Minh, được bao bọc và chia cắt bởi ba nhánh của sông Cửu Long là sông Tiền, Ba Lai và Hàm Luông, với đặc trưng vùng hạ lưu đồng bằng sông Cửu Long có cồn, bãi và mạng lưới sông rạch chằng chịt Huyện giáp Bắc với sông Tiền và thành phố Mỹ Tho (Tiền Giang), giáp Nam với Thành phố Bến Tre, giáp Đông với huyện Bình Đại, giáp Tây với huyện Chợ Lách; từ Châu Thành theo Quốc lộ 60 về phía Nam 8 km là đến Thành Phố Bến Tre, theo Quốc lộ 60 và Quốc lộ 1 đi về phía Bắc 80 km là đến Thành phố Hồ Chí Minh Từ điều kiện tự nhiên nêu trên, địa bàn huyện chia thành hai vùng rõ rệt là vùng thuộc các xã cánh Tây và vùng thuộc các xã cánh Đông; các xã cánh Đông giáp sông Tiền thường chịu ảnh hưởng của nước ngập mặn từ 3 đến 5 tháng trong năm, các xã cánh Đông giáp sông Ba Lai từ khi có công trình cống đập Ba Lai ngăn mặn nên nước ngọt quanh năm.

Huyện có 05 trạm cấp nước chủ lực thuộc Ban quản lý nước Châu Thành, phục vụ nhân dân trên 13 xã, gồm An Hóa, An Phước, Thi Trấn, Tam Phước và An Hiệp Ngoài ra, còn có một số trạm cấp nước của đơn vị khác là doanh nghiệp tư nhân và các công trình nước sạch nông thôn.

Huyện Châu Thành có vị trí địa lý thuận lợi và được xem là cửa ngõ của tỉnh, đồng thời tích lũy được nhiều kinh nghiệm trong xây dựng và phát triển trên nhiều lĩnh vực Trong những năm qua, huyện nhận được sự đầu tư và hỗ trợ rất lớn từ tỉnh và Trung ương để khai thác thế mạnh địa phương Nhờ nguồn lực đầu tư này, hệ thống hạ tầng cơ sở của huyện được phát triển đồng bộ, là điều kiện tiên quyết để thu hút các nhà đầu tư và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững.

2 Mục tiêu và định hướng phát triển công ty cổ phần

Trên cơ sở những dự báo, nhận định tình hình mới, doanh nghiệp xây dựng mục tiêu, định hướng của công ty cổ phần như sau:

Tiếp tục xây dựng và phát triển Công ty theo hướng đa ngành nghề, tập trung 03 lĩnh vực kinh doanh chính: khai thác, xử lý và cung cấp nước sạch cho tiêu dùng; thi công lắp đặt hệ thống cấp thoát nước; sản xuất đồ uống không cồn Xóa bỏ rào cản về cơ chế, quy định đối với đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, tăng tính tự chủ và trách nhiệm tự chịu hoàn thành mục tiêu chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập thành công ty cổ phần trên địa bàn tỉnh.

Xây dựng một công ty mạnh mẽ và hiệu quả hơn bắt đầu từ việc thực hiện tái cơ cấu và sử dụng nguồn lực một cách hợp lý để tối ưu hoá hiệu suất và giá trị doanh nghiệp Đồng thời nâng cao năng lực quản trị doanh nghiệp và tăng cường liên kết về tài chính, công nghệ và thị trường, nhằm tăng cường sự đồng bộ giữa các hoạt động và nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường.

Xây dựng đội ngũ lãnh đạo có bản lĩnh và chuyên nghiệp, đồng thời xây dựng đội ngũ quản lý, kinh doanh và chuyên gia giỏi

Thông qua hợp tác và liên kết với cổ đông cùng các đối tác tiềm năng về vốn, kỹ thuật và thị trường, cũng như sự tăng cường năng lực quản trị, doanh nghiệp hình thành chuỗi giá trị và nguồn lực tổng hợp để tạo lợi thế cạnh tranh bền vững và nâng cao hiệu quả hoạt động.

3 Kế hoạch sản xuất kinh doanh

3.1 Cơ sở xây dƣ̣ng kế hoa ̣ch

Kế hoạch kinh doanh của Công ty đƣợc xây dựng dƣ̣a trên mô ̣t số các cơ sở và dự báo nhƣ sau:

Công ty là một đơn vị có truyền thống và uy tín, được các cấp chính quyền địa phương tin tưởng giao nhiệm vụ thực hiện cung cấp các dịch vụ công ích trên địa bàn huyện và các vùng phụ cận Với nhiều năm hoạt động, công ty duy trì chất lượng dịch vụ và cam kết phục vụ cộng đồng bằng các giải pháp công ích hiệu quả và bền vững Sự tín nhiệm từ chính quyền địa phương và sự ổn định trong quá trình thực hiện nhiệm vụ đã khẳng định vị thế của công ty như một đối tác tin cậy trong hệ thống cung cấp dịch vụ công ích của địa phương.

Các dự án của công ty đang dần đi vào vận hành và hoạt động, đồng thời đặt ra những thách thức lớn trong việc đảm bảo hiệu quả kinh doanh Tuy nhiên, nếu chúng ta tạo ra sản phẩm chất lượng, nâng cao tính cạnh tranh và mở rộng thị trường, những yếu tố này sẽ đóng góp tích cực vào kết quả kinh doanh và tăng trưởng của doanh nghiệp.

Sau một thời gian dài biến động, các yếu tố chi phí như xăng dầu, điện nước, tiền lương và các khoản trích theo lương của người lao động đã dần đi vào ổn định Sự ổn định của những yếu tố này giúp giảm áp lực chi phí cho doanh nghiệp và cải thiện khả năng dự báo ngân sách Việc duy trì ổn định chi phí sẽ hỗ trợ doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí vận hành, tăng sức cạnh tranh và tạo nền tảng cho tăng trưởng bền vững.

- Các chính sách ƣu đãi về Thuế suất thu nhâ ̣p doanh nghiê ̣p từ 01/01/2016;

Trên cơ sở dự báo tình hình mới, nhận định những thách thức và cơ hội sắp tới, cùng với mục tiêu và nguồn lực được xác định lại, công ty đã kế thừa và phát huy các kết quả sản xuất kinh doanh đã đạt được Từ đó, công ty xây dựng các chỉ tiêu và kế hoạch sản xuất kinh doanh mới dựa trên sự đồng thuận cao của người lao động và Ban lãnh đạo, đảm bảo tính khả thi và sự nhất trí trong toàn hệ thống.

3.2 Tổng hợp một số chỉ tiêu chủ yếu kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần

Trên cơ sở tổ chức bộ máy sản xuất, kinh doanh và quy mô hoạt động sau cổ phần hóa, cùng với nền tảng nguồn lực hiện có, Công ty lập kế hoạch ba năm tới với các chỉ tiêu kinh tế được dự kiến và thể hiện bằng ĐVT: triệu đồng.

1 Sản lượng nước sản xuất a Nước sạch sản xuất (m3) 3.378 3.716 3.994 b Nước sạch tiêu thụ (m3) 2.705 2.976 3.199

Tốc độ tăng doanh thu (%) 20 10 10

Tỷ suất lợi nhuận trước thuế/Doanh thu (%) 15,76 15,76 10,7 Quỹ đầu tƣ phát triển (15% LNST) 419,16 461,08 557 Quỹ khen thưởng , phúc lợi (10%) 279,44 307,38 372

Quỹ thưởng ban điều hành (2%) 55,89 61,48 74 lợi nhuận chia cổ tức 2.040 2.244 2.712

Tỷ suất cổ tức/vốn điểu lệ (%) 6,60 7,26 8,77

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/ vốn điều lệ (%) 9,04 9,94 12.02

9 Thu nhập bình quân/người/tháng 5,23 5,75 6,04

Nguồn: Ban quản lý khai thác cung cấp nước sinh hoạt huyện Châu Thành Các chỉ tiêu chính:

- Tăng trưởng chung ≥ 5% so với năm trước;

- Doanh thu đạt 85-90% sản lƣợng;

- Thu nhập bình quân người lao động tăng hàng năm từ 8% trở lên;

- Trả cổ tức cho các cổ đông từ 5% trở lên;

- Đầu tƣ, mua sắm thiết bị đổ mới công nghệ mỗi năm từ đảm bảo yêu cầu sản xuất kinh doanh;

- Bảo đảm 100% các công trình đạt chất lƣợng, tiến độ, an toàn;

- Đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, đáp ứng 100% yêu cầu về kỹ thuật và công nghệ

4 Nhiệm vụ và giải pháp thực hiện Để thực hiện đƣợc các chỉ tiêu kế hoạch 03 năm 2018-2020 đã đề ra Công ty đã đƣa ra các nhóm giải pháp gồm:

4.1 Giải pháp về tài chính - vốn

Công ty sẽ cơ cấu lại nguồn vốn đầu tư và cân đối nguồn vốn cho sản xuất kinh doanh và đầu tư, sử dụng vốn đúng mục đích và quản lý chặt chẽ tài sản, vật tư, tiền vốn; đồng thời thực hiện tiết giảm chi phí và hạ giá thành sản phẩm nhằm bảo toàn và phát triển vốn Song song đó, công ty tích cực tìm kiếm đối tác để triển khai các dự án đầu tư và chuyển đổi mục đích sử dụng đất nhằm phát huy lợi thế thương mại tại các khu đất được giao quản lý sử dụng, tạo nguồn vốn bổ sung cho sản xuất kinh doanh.

4.2 Giải pháp về quản trị doanh nghiệp

Tiếp tục rà soát sắp xếp tổ chức bộ máy và nhân lực theo hướng tinh gọn hiệu quả;

Hệ thống hoạt động cơ bản và các mặt trọng yếu tại các đơn vị thành viên và liên kết

Hoàn thiện hệ thống quy chế quản lý nội bộ phù hợp, đồng thời tăng cường liên kết với các đối tác chiến lược có thế mạnh và uy tín để cùng phát triển Tăng cường trách nhiệm của Hội đồng quản trị và Ban điều hành trong điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, kết hợp với đẩy mạnh kiểm tra, giám sát và đánh giá hiệu quả tại các doanh nghiệp có vốn góp của Công ty nhằm kịp thời thực thi các biện pháp bảo toàn và phát triển nguồn vốn đầu tư.

4.3 Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực

NHỮNG KHÓ KHĂN CỦA PHƯƠNG ÁN CỔ PHẦN HÓA

I MỤC TIÊU CỔ PHẦN HÓA

Ban Chấp hành Trung ương khóa XII đề ra mục tiêu tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập, theo Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25/10/2017 Nghị quyết này nhằm tăng cường hiệu lực quản lý và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập; đồng thời xác định mục tiêu cổ phần hóa thuộc phạm vi quản lý của Ban quản lý khai thác cung cấp nước sinh hoạt huyện Châu Thành.

Chuyển hình thức sở hữu 100% vốn nhà nước sang hình thức đa sở hữu là bước đi chiến lược nhằm thay đổi căn bản phương thức quản lý Quá trình này tiến hành từng bước đầu tư đổi mới công nghệ, phát triển quy mô, nâng cao năng lực tài chính và năng lực sản xuất kinh doanh, để từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động hiện nay và tương lai.

Khuyến khích huy động vốn nhàn rỗi từ cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp, từ các cá nhân và các tổ chức kinh tế trong nước để đầu tư phát triển doanh nghiệp Việc huy động nguồn vốn này giúp bổ sung nguồn lực tài chính cho các dự án mở rộng sản xuất, đổi mới công nghệ và nâng cao năng lực cạnh tranh Qua đó, doanh nghiệp có thể khai thác tối đa nguồn vốn nội sinh, tăng vốn chủ sở hữu và đẩy mạnh sự tăng trưởng bền vững.

Đẩy mạnh vai trò làm chủ thực sự bằng cách gắn kết trách nhiệm với quyền lợi của người lao động, từ đó tạo động lực thúc đẩy công tác điều hành và quản lý sản xuất - kinh doanh hiệu quả Việc nâng cao thu nhập cho người lao động và cổ đông không chỉ cải thiện đời sống mà còn góp phần vào tăng trưởng kinh tế của đất nước.

II NỘI DUNG PHƯƠNG ÁN CỔ PHẦN HÓA

1 Hình thức cổ phần hóa

Theo quy định tại điểm b Mục 1 Điều 3 Chương I của Quyết định số 22/2015/QĐ-TTg ngày 22/6/2015 của Thủ tướng Chính phủ, việc chuyển đơn vị sự nghiệp công lập thành công ty cổ phần được thực hiện theo hình thức cổ phần hóa Cụ thể, cổ phần hóa là bán một phần vốn nhà nước hiện có tại Ban quản lý khai thác cung cấp nước sạch huyện Châu Thành.

2 Thông tin công ty cổ phần

- Tên tiếng Việt: Công ty Cổ phần Cấp nước sinh hoạt Châu Thành

- Tên viết tắt: CHAU THANH WACO

- Địa chỉ: Thửa đất số 10, tờ bản đồ số 08, ấp Thạnh Hựu, xã Tam Phước, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre

- Email: bqlnuocchauthanh@yahoo.com.vn

Ngày đăng: 28/12/2022, 20:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w