Luận văn : Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp ở huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh theo hướng CNH - HĐH
Trang 1Phần Mở ĐầuLịch sử phát triển của xã hội loài ngời gắn liền với lịch sử phát triển của cácquá trình sản xuất ra của cải vật chất Trớc hết là sản xuất nông nghiệp nhằm tạo ralơng thực, thực phẩm để nuôi sống con ngời tồn tại và phát triển Mác viết:"Trớchết con ngời phải có ăn, ở, mặc, sau đó mới lo làm chính trị, khoa học, nghệ thuật,tôn giáo" Đối với nhiều quốc gia nông nghiệp luôn luôn là lĩnh vực quan trọngnhất.
Nông nghiệp là nơi sản xuất và cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu, lao độngcho công nghiệp, đồng thời là thị trờng tiêu thụ sản phẩm lớn của công nghiệp.Giữa nông nghiệp và công nghiệp có mối quan hệ mật thiết với nhau và thúc đẩynhau cùng phát triển Đối với một nớc 80% dân số và 70% lao động sống ở nôngthôn, làm nông nghiệp thì việc phát triển thứ tự u tiên các ngành nông- lâm - ngnghiệp là một tất yếu khách quan Đó là những căn cứ khẳng định CNH - HĐHnông nghiệp, nông thôn là vấn đề then chốt và có ý nghĩa chiến lợc
Chúng ta không thể tiến hành CNH - HĐH đất nớc bắt đầu từ một nền nôngnghiệp lạc hậu, phân tán và thuần nông Vậy nhiệm vụ mang tính chiến lợc đặt ra
là tổ chức lại sản xuất trong ngành nông nghiệp với cơ cấu hợp lý Vì đây là hớng
đột phá quan trọng hớng tới nền nông nghiệp hiện đại, phục vụ cho sự nghiệp CNH
- HĐH đất nớc Nghi quyết Đại hội lần thứ VII của Đảng đã khẳng định: "Sựchuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng CNH là nhằm khắc phục tính tự cấp, tự túc,khép kín chuyển mạnh sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, gắn thị trờngtrong nớc với thị trờng nớc ngoài Đẩy mạnh xuất khẩu tăng cờng tích luỹ nội bộnền kinh tế quốc dân nhanh chóng đa đất nớc tiến lên văn minh, hiện đại" Vậndụng những quan điểm của Đảng về phát triển kinh tế, Vân Đồn là một huyệnmiền núi, hải đảo đã và đang có những bớc đổi mới Về vấn đề chuyển dịch cơ cấukinh tế nông nghiệp, nông thôn đợc quan tâm và triển khai tích cực trên địa bànhuyện
Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nói chung và chuyển dịch cơ cấu kinh
tế nông nghiệp nói riêng còn có nhiều hạn chế: Tốc độ tăng trởng kinh tế cha cao,cha khai thác triệt để tiềm năng sẵn có của địa phơng nh các tài nguyên rừng,biển , đất đai Nền kinh tế chủ yếu còn mang tính nông nghiệp thuần nông, tỷ trọngsản xuất hàng hoá thấp, nông nghiệp vẫn là ngành chiếm tỷ trọng cao Việc đầu tthâm canh, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp cònhạn chế Do đó, việc nghiên cứu đề ra các phơng hớng, giải pháp xây dựng một cơcấu kinh tế nông nghiệp hợp lý để khai thác hết tiềm năng, nguồn lực, lợi thế của
địa phơng vào việc phát triển kinh tế - xã hội là một vấn đề đợc đặt ra cấp bách vàthiết thực đối với Đảng bộ và nhân dân huyện Vân Đồn Coi đó là yêu cầu, đòi hỏilớn nhằm thúc đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế của huyện trên cơ sở chuyểndịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hớng CNH - HĐH Vì vậy em chọn nghiên
cứu đề tài:" Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp ở huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh theo hớng CNH - HĐH".
Phần I:
Cơ cấu kinh tế nông nghiệp và chuyển dịch cơ cấu kinh
tế nông nghiệp theo hớng CNH - HĐH
I Cơ cấu kinh tế nông nghiệp:
1 Khái niệm cơ cấu kinh tế nông nghiệp:
Cơ cấu là một phạm trù triết học phản ánh cấu trúc bên trong của một đối ợng Cơ cấu đợc hiểu nh một tập hợp những quan hệ cơ bản, tơng đối ổn định giữacác yếu tố cấu thành của đối tợng xem xét
Trang 2t-Cơ cấu kinh tế (CCKT) là phạm trù rộng biểu thị những phạm vi và khíacạnh khác nhau Đứng trên góc độ kinh tế quốc dân, đó là những hoạt động có mốiquan hệ lẫn nhau của tất cả các xí nghiệp, cơ quan và tổ chức đợc tiến hành trên cơ
sở phân công lao động xã hội, trong một giai đoạn lịch sử nhất định của một đất
n-ớc, để sản xuất và lu thông của cải vật chất, cũng nh để thoả mãn các yêu cầukhông có tính sản xuất của cá nhân và xã hội
Nh vậy, có thể hiểu CCKT là phạm trù kinh tế biểu hiện cấu trúc bên trongcủa nền kinh tế, là tổng thể các mối quan hệ chủ yếu về chất và lợng tơng đối ổn
định của các yếu tố do các bộ phận của lực lợng sản xuất và quan hệ sản xuất trongmột hệ thống tái sản xuất xã hội với những điều kiện kinh tế xã hội nhất định Cácmối quan hệ đó đợc biểu hiện bằng các mối quan hệ giữa các ngành, các thànhphần, cũng nh giữa các vùng lãnh thổ của nền kinh tế
Trong CCKT xét cả ở tầm vĩ mô và vi mô, cơ cấu ngành là CCKT quan trọngnhất Nó biểu thị quan hệ giữa các ngành kinh tế, những tổng thể đơn vị kinh tếcùng thực hiện một loại chức năng trong hệ thống phân công lao động xã hội theongành để sản xuất ra những sản phẩm hoặc những dịch vụ có những đặc tínhchung nhất định
Cơ cấu lãnh thổ phản ánh sự phân công lao động xã hội về mặt không gian
địa lý ở mỗi vùng lãnh thổ đợc bố trí các ngành sản xuất khác nhau theo một tỷ lệthích ứng để khai thác triệt để u thế, đặc thù của từng vùng, đồng thời hỗ trợ lẫnnhau để cùng phát triển
Cơ cấu kinh tế - xã hội phản ánh trình độ phát triển của quan hệ sản xuất,
tr-ớc hết là quan hệ sở hữu trong nền kinh tế Biểu hiện là cơ sơ cấu thành phần kinh
tế, qua đó có thể thấy đợc mức độ thống trị của quan hệ sản xuất chủ đạo trong tiếntrình phát triển của phơng thức sản xuất đang đợc hình thành và phát triển
Cơ cấu kinh tế - tổ chức biểu hiện trình độ tập trung hoá, chuyên môn hoá,tức là trình độ phát triển của phân công lao động trong các đơn vị kinh tế Quy mô,hình thức tổ chức các đơn vị kinh tế, vị trí và sự kết hợp các hình thức tổ chức đótrong nền kinh tế là một trong những vấn đề trọng yếu của Nhà nớc ta về quản lýkinh tế
Cơ cấu kinh tế nông nghiệp là tổng thể bao gồm các mối quan hệ tơng tácgiữa các yếu tố lực lợng sản xuất và quan hệ sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp,trong những khoảng thời gian và điều kiện kinh tế - xã hội cụ thể Cơ cấu kinh tếnông nghiệp bao gồm cơ cấu các ngành, cơ cấu vùng lãnh thổ, cơ cấu thành phầnkinh tế, cơ cấu kỹ thuật Giữa chúng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, điều đó đợcthể hiện qua sự gắn bó giữa nông - lâm - ng nghiệp cùng với công nghiệp chế biến
2 Đặc trng của cơ cấu kinh tế nông nghiệp.
Những đặc trng của cơ cấu kinh tế nông nghiệp đợc biểu hiện nh sau:
Do đặc điểm của kinh tế nông nghiệp nên cơ cấu kinh tế nông nghiệp bị chiphối mạnh mẽ bởi cấu trúc của kinh tế nông nghiệp Điều đó biểu hiện ở chỗ trongcơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông nghiệp thờng chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấungành và chúng chỉ có thể chuyển biến cách mạng khi cơ cấu kinh tế nông nghiệpbiến đổi theo hớng có tính quy luật giảm tơng đối và tuyệt đối lao động hoạt độngtrong khu vực nông nghiệp với t cách là lao động tất yếu, lao động này ngày càngthu hẹp để tăng lao động thặng d
Cơ cấu kinh tế nông nghiệp hình thành và biến đổi gắn liền với sự ra đời vàphát triển của nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá Từ thời kỳ kinh tế sinh tồnchuyển sang thời kỳ du canh, du mục, tự cấp tự túc, kinh tế nông nghiệp có cơ cấu
là hai ngành trồng tỉa lơng thực và chăn thả đại gia súc gắn liền với hai bộ phậntrồng trọt và chăn nuôi Khi chuyển sang thời kỳ nông nghiệp sản xuất hàng hoá,cơ cấu kinh tế nông nghiệp đợc hình thành và vận động theo hớng đa dạng, có hiệuquả, sự phân công lao động chi tiết tỉ mỉ hơn, từ đó những loại cây trồng, vật nuôi
Trang 3có hiệu quả kinh tế cao đợc phát triển và mở rộng, mở mang nhiều ngành nghề,dần dần đa kỹ thuật và công nghệ mới vào nông nghiệp.
Cơ cấu kinh tế nông nghiệp đợc hình thành và vận động trên cơ sở điều kiện
tự nhiên và mức độ lợi dụng, khai thác cải thiện điều kiện tự nhiên (độ ẩm, ánhsáng, lợng ma tức là những nguồn lực của đầu vào đợc ban phát bởi tạo hoá) Cơcấu kinh tế nông nghiệp hớng tới sự chuyển dịch nhằm khai thác tối u và cải thiện
điều kiện tự nhiên để có lợi cho con ngời nhất Đặc trng cơ bản của cơ cấu kinh tếnông nghiệp là tác động của hàng loạt các quy luật tự nhiên, kinh tế- xã hội đếnphát triển toàn diện của nông nghiệp Quá trình xác lập và biến đổi cơ cấu kinh tếnông nghiệp nh thế nào là phụ thuộc các điều kiện kinh tế- xã hội, những điều kiện
và hoàn cảnh tự nhiên nhất định chứ không phụ thuộc vào ý kiến chủ quan của conngời Con ngời chỉ có thể nhận thức để tác động thúc đẩy hoặc hạn chế quá trìnhhình thành và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hớng ngày càng cóhiệu quả cao theo mục tiêu xác định
II Tính tất yếu khách quan và những nhân tố ảnh hởng tới quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hớng CNH - HĐH.
1 Khái niệm chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp.
Xét cả về hình thức và nội dung, cơ cấu kinh tế nông nghiệp đợc thể hiện ởmối quan hệ về lợng và chất của các yếu tố cấu thành kinh tế nông nghiệp Vì vậy,
ở mỗi thời điểm khác nhau có một quan hệ tỷ lệ về các yếu tố cấu thành của kinh
tế nông nghiệp khác nhau Bởi vì trong quá trình vận động của cơ cấu kinh tế nôngnghiệp, mỗi yếu tố có sự vận động khác nhau và có sự chuyển hoá cho nhau Xéttrên phơng diện đó, cơ cấu kinh tế nói chung, cơ cấu kinh tế nông nghiệp nói riêng
đều có sự thay đổi Đó là tất yếu khách quan do sự vận động nội tại của cơ cấukinh tế dới sự tác động của các nhân tố ảnh hởng tới chúng
Tuy nhiên, để nền kinh tế nói chung, kinh tế nông nghiệp nói riêng vận độngtheo đúng quy luật, khai thác có hiệu quả các tiềm năng và lợi thế so sánh cần phải
có sự tác động thích hợp Qúa trình tác động vào nền kinh tế và kinh tế nôngnghiệp theo đúng quy luật và mục tiêu xác định trớc đợc coi là quá trình chuyểndịch cơ cấu kinh tế nói chung và cơ cấu kinh tế nông nghiệp nói riêng
Nh vậy, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp là sự vận động và thay thếcấu trúc của các yếu tố cấu thành trong kinh tế nông nghiệp theo các quy luậtkhách quan dới sự tác động của con ngời vào các nhân tố ảnh hởng đến chúng theonhững mục tiêu xác định Đó là sự chuuyển dịch theo những phơng hớng và mụctiêu nhất định
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hớng CNH - HĐH là quá trìnhchuyển dịch theo hớng từ cơ cấu độc canh thuần nông sang chuyên môn hoá vàkinh doanh tổng hợp Chuyển từ cơ cấu mang tính tự cung tự cấp sang sản xuấthàng hoá trong quá trình CNH - HĐH Chuyển từ cơ cấu sử dụng ít lao động hiệuquả thấp sang nền nông nghiệp sử dụng nhiều lao động, có hiệu quả cao Quá trìnhchuyển dịch cơ cấu hợp lý phải nhằm mục đích: Sử dụng tốt nhất các lợi thế sosánh nói chung và mỗi địa phơng nói riêng, khai thác tối đa các tiềm năng tạo khốilợng tích luỹ ngày càng lớn cho nền kinh tế quốc dân, góp phần vào ổn định pháttriển nền kinh tế - xã hội Đồng thời từng bớc hội nhập vào nền kinh tế khu vực vàthế giới
Về mặt lý luận sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp trớc tiên phảichuyển dịch giống cây trồng, vật nuôi, cơ cấu giữa lao động trong trồng trọt và lao
động chăn nuôi, chế biến Tức là phải phát triển một nền nông nghiệp toàn diện lấysản xuất lơng thực làm trọng điểm, thực hiện chuyên môn hoá kết hợp với kinhdoanh tổng hợp Nh vậy, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp là xác định tỷ lệthích hợp giữa nông - lâm - ng nghiệp và chế biến Ngoài ra, phải gắn với cải biếnkinh tế nông thôn Cơ cấu kinh tế mới ở nông thôn không chỉ bao gồm nông
Trang 4nghiệp, lâm nghiệp, ng nghiệp, công nghiệp chế biến mà bao gồm các ngành nhcông nghiệp, thơng mại, tài chính, ngân hàng, du lịch và các dịch vụ khác.
Cơ cấu kinh tế nông thôn phải đợc ổn định theo hớng phát triển mạnh cácngành nghề công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ Phát triển đa dạng côngnghiệp chế biến, các ngành nghề, nhất là làng nghề làm nghề xuất khẩu Mối quan
hệ giữa nông nghiệp - công nghiệp và dịch vụ phải đảm bảo cân đối, hợp lý để tấtcả các ngành ổn định tăng trởng
2 Tính tất yếu khách quan của quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hớng CNH - HĐH.
Hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý là một quá trình biến đổi mang tính kháchquan và phù hợp với điều kiện lịch sử cụ thể ở mỗi nơi Vì vậy, quá trình biến đổi,chuyển dịch cơ cấu kinh tế phải nắm vững những đặc trng vốn có của nó
2.1 Cơ cấu kinh tế nông nghiệp mang tính khách quan, đợc hình thành trên cơ sở phát triển của lực lợng sản xuất và phân công lao động xã hội
Với trình độ phát triển nhất của lực lợng sản xuất và phân công lao động xãhội thì sẽ có một cơ cấu kinh tế cụ thể thích ứng Điều đó khẳng định rằng việcxác lập cơ cấu kinh tế nông nghiệp cần phải tôn trọng tính khách quan của nó vàkhông thể áp đặt một cách tuỳ tiện
Các Mác viết: "Trong sự phân công lao động xã hội thì con số tỷ lệ là mộttất yếu không sao tránh khỏi Một tất yếu thầm kín yên lặng" Vì thế một cơ cấukinh tế cụ thể trong nông nghiệp nh thế nào? và xu hớng chuyển dịch của nó rasao? là phụ thuộc vào sự chi phối của những điều kiện kinh tế - xã hội, những điềukiện và hoàn cảnh tự nhiên nhất định chứ không tuỳ thuộc vào ý chí chủ quan củacon ngời
Tuy nhiên, không giống các quy luật tự nhiên, các quy luật kinh tế lại biểuhiện và vận động thông qua hoạt động của con ngời Con ngời có thể tác động đểgóp phần thúc đẩy hoặc hạn chế quá trình hình thành và chuyển dịch cơ cấu kinh tếtheo hớng ngày càng hợp lý và ngợc lại Nhằm đạt đợc hiệu quả và phù hợp vớimục tiêu thì sự tác động đó phải tôn trọng tính khách quan của cơ cấu kinh tế
2.2 Cơ cấu kinh tế nông nghiệp mang tính lịch sử, xã hội nhất định.
Cơ cấu kinh tế nông nghiệp là tổng thể các mối quan hệ kinh tế đợc xác lậptheo những tỷ lệ nhất định về mặt lợng trong thời gian cụ thể Tại thời điểm đó, donhững điều kiện cụ thể về kinh tế, xã hội và tự nhiên, các tỷ lệ đó đợc hình thành
và xác lập theo một cơ cấu kinh tế nhất định Song một khi có những biến đổi trongcác điều kiện nói trên thì lập tức các mối quan hệ này cũng thay đổi và hình thànhmột cơ cấu kinh tế mới thích hợp hơn Tuỳ hoàn cảnh và điều kiện cụ thể của mỗivùng, mỗi quốc gia mà xác định cơ cấu kinh tế nông nghiệp phù hợp trong từnggiai đoạn phát triển nhất định Không thể có cơ cấu kinh tế mẫu làm chuẩn mựccho mọi vùng nông thôn
Cơ cấu kinh tế nói chung và cơ cấu kinh tế nông nghiệp nói riêng vân động,phát triển và chuyển hoá từ cơ cấu kinh tế cũ sang cơ cấu kinh tế mới đòi hỏi phải
có một thời gian và phải qua những bớc phát triển tích luỹ nhất định về lợng, rồi
đến một độ nhất định nào đó sẽ tất yếu dẫn đến sự biến đổi về chất Đó là quá trìnhtừng bớc chuyển hoá dần từ cơ cấu kinh tế cũ sang cơ cấu kinh tế mới hoàn thiện
và hiệu quả hơn
Quá trình chuyển dịch từ cơ cấu kinh tế cũ sang cơ cấu kinh tế mới nhanhhay chậm còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó sự tác động của con ng ời có ýnghĩa quan trọng thông qua các giải pháp, các cơ chế chính sách quản lý thích ứng
để định hớng cho quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế Sự nóng vội hay bảo thủ, trìtrệ trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế đều gây tác hại đến việc phát triểncủa nền kinh tế quốc dân nói chung và kinh tế nông nghiệp, nông thôn nói riêng
Trang 5Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp là một quá trình tất yếu Nhng quátrình đó không phải là quá trình vận động tự phát, mà con ngời cần phải có tác
động để thúc đẩy quá trình chuyển dịch này nhanh và hiệu quả hơn Trên cơ sởnhận thức và nắm bắt đợc quy luật vận động khách quan, con ngời tìm và đa ra cácbiện pháp đúng đắn tác động để làm cho quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế diễn
đúng mục tiêu và định hớng đã vạch ra
3 Những nhân tố ảnh hớng tới quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hớng CNH - HĐH.
Xét về lô gíc và lịch sử, cơ sở khách quan của chuyển dịch cơ cấu kinh tếnông nghiệp đợc thể hiện ở s biến động của các nhân tố ảnh hởng đến cơ cấu kinh
tế Điều đó đợc biểu hiện cụ thể nh sau:
3.1 Sự phát triển của khoa học - công nghệ.
Sự phát triển của khoa học - công nghệ là một trong các nhân tố chủ yếu tạonhững điều kiện tiền đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế nói chung và chuyển dịch cơcấu kinh tế nông nghiệp nói riêng
Thật vậy, sự phát triển của khoa học và công nghệ là yếu tố quan trọng và là
động lực mạnh mẽ thúc đẩy kinh tế phát triển Bởi vì, sự phát triển của khoa học vàcông nghệ không những làm thay đổi các công cụ sản xuất theo hớng hiện đại, tạo
điều kiện nâng cao năng suất lao động, hiệu quả sản xuất, mà nó còn làm thay đổiphơng thức lao động, tạo khả năng đổi mới những nguyên tắc và công nghệ sảnxuất trong các ngành kinh tế Từ đó làm cho năng suất lao động ngày càng tăngcao, tạo khả năng mở rộng sản xuất của các ngành truyền thống, cũng nh sự hìnhthành các ngành mới, đó chính là sự chuyển dịch của cơ cấu kinh tế nói chung, cơcấu kinh tế nông nghiệp nói riêng dới sự tác động của khoa học và công nghệ
Trong nông nghiệp, nông thôn khoa học kỹ thuật đã có những tác độngmạnh mẽ về cơ giới hoá, điện khí hoá, thuỷ lợi hoá, cách mạng về sinh học Từ đóhàng loạt giống cây trồng, vật nuôi có năng suất cao và hiệu quả kinh tế lớn từngbớc đợc đa vào sản xuất Nhu cầu của xã hội về nông sản, trớc hết là lơng thực đã
đợc đáp ứng Nhờ đó, nông nghiệp có thể rút bớt các điều kiện sang sản xuất cácngành trồng trọt với giá trị sử dụng và giá trị kinh tế cao (các ngành trồng cây côngnghiệp, cây ăn quả, cây dợc liệu và cây sinh vật cảnh), các ngành chăn nuôi cũng
nh các ngành kinh tế khác của khu vực nông thôn (công nghiệp và dịch vụ nôngthôn) Có thể nói sự phát triển của khoa học và công nghệ đã tạo những điều kiệntiền đề cho sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, trong đó có cơ cấu kinh tế nông nghiệp,nông thôn Sự phát triển của nông nghiệp nhờ sự tác động của khoa học và côngnghệ đã tạo ra những ngành mới trong nông nghiệp và kinh tế nông nghiệp đến lợt
nó sẽ tạo những điều kiện cho khoa học và công nghệ phát triển Nền sản xuất xãhội và kinh tế nông nghiệp, nông thôn từng bớc phát triển và chuyển dịch theonhững hớng vận động mang tính quy luật Do đó, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nôngnghiệp, nông thôn là kết quả tất yếu của quá trình phát triển khoa học Khi xác
định đợc một cơ cấu kinh tế hợp lý sẽ tạo điều kiện đầu t, phát triển khoa công nghệ, đẩy nhanh tốc độ tăng trởng kinh tế nông nghiệp, nông thôn
học-Vấn đề là ở chỗ, đối với các nớc kém phát triển làm sao đa đợc tiến bộ khoahọc- công nghệ vào nông nghiệp khi hầu hết nông dân đều có trình độ văn hoáthấp, cơ sở hạ tầng thấp kém, thiếu vốn, trình độ và tập quán canh tác lạc hậu Lờigiải không phải chỉ riêng ở ngời nông dân, mà cả cộng đồng xã hội, trớc hết là vaitrò quản lý Nhà nớc về kinh tế của chính quyền các cấp
3.2 Quá trình phân công lao động theo hớng chuyên môn hoá.
Xuất phát từ sự ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật, công nghệ vào sảnxuất, năng suất lao động nông nghiệp, nhất là năng suất lao động sản xuất lơngthực tăng lên không ngừng, khi đạt đến một mức độ nhất định đảm bảo đủ nhu cầulơng thực cho xã hội thì có sự phân công giữa những ngời sản xuất lơng thực với
Trang 6những ngời chăn nuôi, sản xuất nguyên liệu cho công nghiệp tạo nên sự phâncông lao động giữa những ngời làm nông nghiệp và những ngời làm nghề khác.Các-Mác đã khẳng định rằng do tổ chức quá trình lao động và phát triển kỹ thuậtmột cách mạnh mẽ mà làm đảo lộn toàn bộ cơ cấu kinh tế xã hội.
Phân công lao động có tác dụng to lớn, là đòn bẩy tăng năng suất lao động,thúc đẩy quá trình phát triển khoa học - công nghệ Cơ cấu kinh tế nông nghiệp,nông thôn là hệ quả trực tiếp của sự phân công lao động xã hội trong nông nghiệp,nông thôn, nhiều ngành nghề hình thành, tính chất chuyên môn hoá càng cao, xoádần t tởng tự cấp, tự túc, tiến lên sản xuất hàng hoá Từ sản xuất để nuôi sống bảnthân và gia đình mình, ngời nông dân đã chuyển sang sản xuất hàng hoá để bán Vìmục đích lợi nhuận, họ phải suy nghĩ, nghiên cứu từng loại giống cây trồng, vậtnuôi, kỹ thuật canh tác, lợi dụng các điều kiện thuận lợi và né tránh sự khắc nghiệt,bất lợi của thiên nhiên
3.3 Tác động của cơ chế thi trờng và sự mở rộng thi trờng.
Cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn hình thành và biến đổi gắn liền với
sự ra đời và phát triển của nền kinh tế sản xuất hàng hoá Lợng dân c lớn ở nôngthôn đã tạo ra một thị trờng sôi động và các hàng hoá nông sản có giá tri kinh tếcao rất gần gũi và quen thuộc với đời sống hàng ngày của con ngời Nếu mức thunhập của nhân dân cao tạo sức mua lớn thì thị trờng nông thôn là cơ sở đảm bảochắc chắn để các khu vực công nghiệp và dịch vụ tiếp tục có tốc độ tăng trởng kinh
tế cao
Từ xa xa đã có thị trờng nông thôn, song thị trờng đó chỉ có tác dụng điềutiết sản xuất ở quy mô nhỏ và mang tính tự cung, tự cấp Quá trình chuyển dịch cơcấu kinh tế nông nghiệp đã thay đổi đời sống của đa số nhân dân lao động Thị tr-ờng là nhân tố và động lực chính quyết định quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tếnông nghiêp, nông thôn phát triển
3.4 Định hớng phát triển kinh tế của Nhà nớc.
Bất kỳ Nhà nớc nào đều có chức năng kinh tế, tuy nhiên vai trò của Nhà nớc
đối với kinh tế trong các xã hội khác nhau và các thời kỳ khác nhau hoàn toànkhông giống nhau Trong cơ chế thị trờng Nhà nớc trở thành trung tâm hớng dẫn,
điều khiển kinh tế phát triển theo những mục tiêu xác định Để thực hiện các chứcnăng kinh tế, Nhà nớc sử dụng các công cụ bao gồm: Pháp luật, kế hoạch hoá,chính sách kinh tế và thực lực kinh tế của nhà nớc
Định hớng phát triển kinh tế của Nhà nớc có vai trò to lớn thúc đẩy quá trìnhchuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn Nhà nớc tác động vào nôngnghiệp, nông thôn trớc hết thông qua hệ thống kế hoạch định hớng, điều tiết nềnkinh tế theo mục tiêu xác định trong từng thời kỳ Chính sách kinh tế có vai trò cực
kỳ quan trọng tác động trực tiếp vào môi trờng sản xuất kinh doanh ở nông thôn
Có chính sách kinh tế đúng, phù hợp, kịp thời nhất là các chính sách về tài chính,tiền tệ, tín dụng, thuế, ruộng đất, các thành phần kinh tế sẽ trở thành những độnglực kinh tế nông nghiệp, nông thôn phát triển Tuy nhiên, các biện pháp quản lýkinh tế không thể tách rời thực lực kinh tế của Nhà nớc Với ngân sách quốc gia,
dự trữ quốc gia, kho bạc Nhà nớc, các doanh nghiệp nhà nớc là cơ sở vật chất quantrọng để Nhà nớc tác động, đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nôngnghiệp, nông thôn
3.5 Điều kiện kinh tế- xã hội.
Điều kiện kinh tế- xã hội là một tiền đề quan trọng hình thành và chuyểndịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn Trớc hết, về mặt địa lý đây là điềukiện tự nhiên vốn có để hình thành cơ cấu ngành Vùng nông thôn ven đô thị có
điều kiện thuận lợi để hình thành vùng sản xuất rau quả, chế biến nông sản, thơngmại Vùng nông thôn ven biển thuận lợi để phát triển cây công nghiệp, lâm nghiệp,
Trang 7du lịch sinh thái, trong đó thuận lợi về đất đai để phát triển loại hình kinh tế trangtrại.
Điều kiện về dân c, truyền thống, tập quán cũng là các yếu tố khách quancấu thành quan trọng trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nôngthôn Các vùng nông thôn có trình độ tơng đối khá, có truyền thống về các làngnghề, tập quán sản xuất canh tác tiến bộ dễ tiếp thu khoa học - kỹ thuật thì thuậnlợi hơn trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghệp, nông thôn, có điều kiện đẩynhanh tốc độ phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn Ngợc lại, vùng đồng bàodân tộc ít ngời với trình độ văn hoá thấp, truyền thống tập quán canh tác lạc hậu có
ảnh hởng rất lớn đến quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn,
dù có sự hỗ trợ, đầu t rất lớn của Nhà nớc thì cũng chỉ phát triển trong một chừngmực nào đó, không thể đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôntrong khu vực này
4 Những quan điểm của Đảng khi thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế nói chung và cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn nói riêng.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng CNH - HĐH là quá trình biến đổi nềnkinh tế cơ cấu chủ yếu là nông nghiệp lạc hậu sang nền kinh tế công - nông nghiệp
và dịch vụ hiện đại Quá trình đó sẽ làm cho nền kinh tế nớc ta tăng nhanh tốc độ
và tăng tỷ trọng công nghiệp trong nền kinh tế Chúng ta tiến hành CNH - HĐHtrong diện 80% dân số và 70% lao động sống ở nông thôn thì nhiệm vụ CNH -HĐH nông nghiệp, nông thôn là một vấn đề lớn cần quan tâm
Vì vậy, Đảng ta có những quan điểm lớn khi thực hiện chuyển dịch cơ cấukinh tế nói chung và cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn nói riêng nh sau:
Thứ nhất: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhằm phát triển nền kinh tế hàng hoá
nhiều thành phần, phù hợp mô hình kinh tế thị trờng theo định hớng XHCN Điều
đó có nghĩa là trớc hết phải tạo ra tỷ suất hàng hoá lớn, khắc phục tình trạng tựcung, tự cấp, khép kín Đó là một nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần trong đókinh tế nhà nớc giữ vai trò chủ đạo
Thứ hai: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhằm phát huy tốt hơn sức mạnh tổng
hợp của các thành phần kinh tế Đảng ta chủ trơng thực hiện nhất quán chính sáchkinh tế nhiều thành phần, quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, khai thác tốt sứcmạnh của của mọi thành phần kinh tế tự nguyện, phấn khởi đi vào sản xuất kinhdoanh, các thành phần kinh tế đều lấy mục đích sinh lợi của mình, đồng thời cũngvì mục tiêu:" Dân giàu, nớc mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh"
Thứ ba: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế phải thúc đẩy nền kinh tế hoạt động có
hiệu quả Hiệu quả kinh tế là thớc đo cơ bản và cuối cùng của hoạt động sản xuất,hiệu quả đó đợc xem xét trên nhiều mặt Song cần lu ý về tốc độ tăng trởng, thunhập quốc dân, khả năng tích luỹ, hiệu quả đầu t, sử dụng vốn và nhân lực
Thứ t: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế phải đảm bảo khai thác triệt để khả năng
và thế mạnh của các vùng kinh tế, cơ cấu kinh tế, các thành phần kinh tế phải gắnvới vùng và chỉ có thể chuyển dịch trên một lãnh thổ nhất định Bởi vậy, muốnkhai thác có hiệu quả kinh tế vùng, không thể chỉ có chiến lợc chung mà phải có kếhoạch cụ thể cho các vùng, tác động tích cực vào quy trình chuyển dịch cơ cấuvùng kinh tế
Thứ năm: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế phải đảm bảo quy mô hợp lý và bớc
đi thích hợp Tính hợp lý và hiệu quả trong chuyển dịch cơ cấu trớc hết phải kếthợp giữa quy mô lớn, quy mô vừa và nhỏ Trong đó, quy mô vừa và nhỏ là chính.Tính hợp lý và hiệu quả phải biết định hớng cơ cấu kinh tế và công nghệ phù hợp,kết hợp nhiều trình độ công nghệ khác nhau, sử dụng công nghệ truyền thống,
đồng thời tranh thủ tối đa công nghệ tiên tiến
Thứ sáu: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế phù hợp với xu hớng mở rộng quan hệ
hợp tác quốc tế Trên nguyên tắc giữ vững độc lập tự chủ, bình đẳng cùng có lợi,
Trang 8tranh thủ mọi khả năng thu hút vốn và công nghệ của các nớc, các tổ chức quốc tế,tạo điều kiện chuyển biến nhanh về cơ cấu kinh tế, xu hớng hợp tác quốc tế đòihỏi: một mặt tranh thủ điều kiện khả năng bên ngoài, mặt khác phát huy tính tựlực, tự cờng, khai thác tối đa về mọi lợi thế và tiềm năng bên trong.
Thứ bảy: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế phải đảm bảo ổn định chính trị, xã hội
và tăng cờng quốc phòng, an ninh Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhằm thực hiện cácmục tiêu có tác động lẫn nhau Trong đó mục tiêu ổn định chính trị là cơ bản nhất
và xuyên suốt trong toàn bộ hoạt động kinh tế vì chính trị là tập trung của kinh tế
Trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn trên cơ sở nhữngquan điểm chung, Đảng ta đã khẳng định: Ngoài việc đảm bảo tính hiệu quả kinh
tế, việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp cần nắm vững quan điểm: Phảigóp phần cải thiện và nâng cao môi trờng sinh thái Đây là một vấn đề cực kỳ quantrọng ở một nớc nhiệt đới gió mùa nh nớc ta: bão, lũ, hạn hán thờng xuyên xẩy ra,làm cho đất đai xói mòn nhanh, khí hậu thuỷ văn thất thờng Vì vậy cần phải có sựkết hợp chặt chẽ giữa các ngành nông - lâm - ng nghiệp trong phạm vi cả nớc vàtừng vùng kinh tế Đồng thời phải có một chế độ canh tác hợp lý, nhất là vùng đồinúi, thực hiện tốt việc quy hoạch bố trí thuỷ lợi, giao thông phù hợp với từng vùngkinh tế khác nhau
Khi nói đến kinh tế cấp huyện là phải nói đến kinh tế nông nghiệp và nôngthôn Thực trạng kinh tế nông nghiệp, nông thôn cấp huyện hiện nay đã có nhiềutiến bộ Thoát ra từ kinh tế tập trung quan liêu bao cấp, Đảng và Chính Phủ đã và
đang điều chỉnh mô hình tổ chức và cơ chế quản lý cũ, giải phóng nguồn lực nội bộnông thôn bắt đầu từ kinh tế hộ, từng bớc tạo điều kiện cho kinh tế thị trờng tác
động vào đời sống kinh tế nông thôn Nông nghiệp đã đạt đợc tốc độ tăng trởngkhá, nổi bật là sản xuất lơng thực, các vùng cây công nghiệp chuyên canh nh: càphê, cao su, chè, các vùng cây ăn quả đợc hình thành và phát triển trên các vùngtrung du, miền núi Nuôi trồng thuỷ sản đang trên đà phát triển, kinh tế phát triển,
đời sống dân c có nhiều tiến bộ về chỗ ăn, ở, học hành, chữa bệnh Bớc tiến bộ ởnông nghiệp, nông thôn đã góp phần vào sự ổn định chính trị, xã hội, tiếp tục đổimới và phát triển Tuy nhiên, kinh tế nông thôn ở cấp huyện vẫn còn mang nặngdấu ấn của nền kinh tế chậm phát triển thể hiện: giá trị ngày công lao động nôngnghiệp thấp, giá trị thấp trong tổng sản phẩm kinh tế quốc dân Cơ sở hạ tầng nôngthôn về cả kỹ thuật, kinh tế, xã hội, giáo dục, công nghệ có tiến bộ, song còn pháttriển chậm, thiếu tầm nhìn tổng thể để định hớng quy hoạch, xây dựng phù hợp vớiyêu cầu của CNH - HĐH Đặc biệt ở các huyện miền núi, vùng sâu, vùng xa, kếtcấu hạ tầng còn rất thô sơ Đây cũng chính là những hạn chế rất lớn đến chiến lợcphát triển Ngoài ra, ở nông thôn dân số còn tăng với tốc độ nhanh, dẫn đến nguồnnhân lực nông thôn ngày càng d thừa nhiều sẽ là vấn đề xã hội to lớn không chỉriêng ở vùng nông thôn mà sẽ nguy cơ đối với đô thị và toàn bộ nền kinh tế, ảnh h-ởng đến quá trình CNH - HĐH Nông thôn ngày nay đang từng ngày biến đổi đadạng, về thành phần kinh tế, hình thức sở hữu, ngành nghề thì vấn đề CNH - HĐH
và chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở cấp huyện có mối quan hệ gắn bó mật thiết vớinhau, không tách rời nhau
CNH - HĐH muốn thực hiện thành công thì tất yếu phải chuyển dịch cơ cấukinh tế trong huyện cho phù hợp với yêu cầu của CNH - HĐH Ngợc lại, khi tiếnhành CNH - HĐH nền kinh tế thì nó thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế hợp lý,phù hợp với từng giai đoạn phát triển của nền kinh tế đất nớc
Chỉ có chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hớng CNH - HĐH tức
là áp dụng những công nghệ tiên tiến vào sản xuất, lúc đó nền kinh tế huyện mớiphát triển ổn định và vững chắc, đời sống kinh tế - xã hội, mọi mặt của nhân dân đ-
ợc nâng lên
Trang 9Phần II Thực trạng của cơ cấu kinh tế nông nghiệp
ở huyện Vân Đồn.
I Khái quát về đặc điểm tự nhiên, kinh tế- xã hôi ở huyện Vân
Đồn ảnh hởng đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp.
1 Đặc điểm tự nhiên.
1.1.Vị trí địa lý.
Vân Đồn là huyện miền núi, hải đảo nằm ở phía Đông Nam của tỉnh QuảngNinh, đợc hợp thành từ hai quần đảo Cái Bầu và Vân Hải Phía Bắc giáp với vùngbiển thuộc hai huyện Tiên Yên và Quảng Hà Phía Tây giáp thị xã Cẩm Phả, ngăncách nhau bởi lạch biển Cửa Ôngvà sông Voi Lớn Phía Đông giáp với vùng biểnthuộc huyện Cô Tô và phía Nam giáp với vịnh Hạ Long, vùng biển Cát Bà- HảiPhòng Huyện Vân Đồn nằm trong khung tọa độ địa lý sau:
20o40' - 21o16' Vĩ độ Bắc
107o15' - 108o00 Kinh độ Đông
Huyện Vân Đồn có diện tích tự nhiên phần đất nổi là 55133 ha, chiếm9,34% diện tích đất tự nhiên toàn tỉnh
1.2 Địa hình và tài nguyên đất đai.
Về địa hình: Vân Đồn là huyện có địa hình đồi núi - hải đảo đa dạng, phân
dị mạnh Hình thái chủ yếu của địa hình khu vực Vân Đồn là đồi núi thấp và đảo
đá với diện tích khoảng 41.530 ha, chiếm 70% tổng diện tích đất tự nhiên củahuyện Một phần nhỏ diện tích có kiểu địa hình đồng bằng ven biển chiếm 1,5%tổng diện tích toàn huyện Nh vậy, kiểu địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tíchtrên các xã đảo và ven bờ, địa hình đồng bằng chỉ là những dải nhỏ hẹp ven bờ trảidài từ bến phà Tài Xá tới xã Hạ Long
Về đất đai: Xét về đặc điểm, tính chất thổ nhỡng cho thấy đất đai của huyện
Vân Đồn phổ biến là loại đất feralit màu xám, xám đen hoặc vàng phát triển trên
đá mẹ sa phiến thạch, cuội kết thạch anh và đá gnai Nhìn chung đất nông nghiệp
là đất thịt nhẹ, pha cát, tầng đáy mỏng, độ phì thấp (Chủ yếu ở hạng đất 5-6-7)
Theo điều tra sử dụng đất đai năm 2002, diện tích đất hiện sử dụng vào sảnxuất nông nghiệp là 1.271 ha, chiếm 2,31% diện tích tự nhiên, trong đó đất canhtác trồng cây hàng năm khoảng: 750,96 ha và cây lâu năm: 198,04 ha Đất lúa chỉcó: 613,2 ha (chiếm 48,21% diện tích đất nông nghiệp) Diện tích đất canh tác bìnhquân đầu ngời rất thấp, chỉ khoảng: 195 m2/ngời, đất lúa:159,26 m2/ngời Khả năng
mở rộng diện tích đất nông nghiệp còn khoảng 260 - 500 ha ở các xã Đoàn Kết,
Đài Xuyên, khu vực Đài Van - Vạn Yên thuộc đảo Cái Bầu, đảo Ngọc Vừng Nếu
đầu t đa vào sử dụng thì diện tích đất canh tác cũng chỉ giới hạn trong khoảng1.000-1.200 ha
Diện tích đất lâm nghiệp (có rừng): khoảng 28.691,93%, chiếm 52,04% diệntích đất tự nhiên
Diện tích đất chuyên dùng và đất khu dân c: 1.257,8 ha, chiếm 2,27% diệntích đất tự nhiên
Đất trống đồi núi trọc có khả năng đa vào sản xuất lâm nghiệp còn khoảng10.108,06 ha, chiếm 18,33% diện tích đất tự nhiên, nằm xen kẽ với đất rừng nhng
xa thôn bản và trên các đảo nhỏ, điều kiện khai thác khó khăn
Đất cha sử dụng khác khoảng 13.730,55 ha, chiếm 24,9% diện tích đất tựnhiên
Đất không có khả năng sản xuất (núi đá, sông suối) có 72,39 ha, chiếm0,13% diện tích đất tự nhiên
Trang 101.3.Khí hậu:
Khí hậu khu vực Vân Đồn thuộc khí hậu nhiệt đới gió mùa với mùa hè nóng
ẩm, mùa đông khô và lạnh Tuy nhiên, do đặc điểm về vị trí địa lý và địa hình, bịchi phối bởi khí hậu duyên hải, chịu ảnh hởng và tác động nhiều của biển, tạo chokhu vực có những đặc trng khí hậu riêng, những tiểu vùng sinh thái hỗn hợp miềnnúi ven biển
- Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình năm là: 23oC, trung bình cao nhất của cáctháng là 28,20C và trung bình thấp nhất của các tháng là 160C Nhìn chung nhiệt độkhông khí của Vân Đồn thấp hơn so với nhiều nơi khác trong tỉnh Quảng Ninh nhờ
có gió biển điều hoà và ít xảy ra nhiệt độ tối cao và tối thấp bất lợi cho quá trìnhsinh trởng và phát triển của cây trồng Vân Đồn là nơi có nắng khoảng 1.600 đến1.700 giờ trong năm Tháng có số giờ nắng cao nhất là tháng 8, 9,10 Tháng có sốgiờ nắng thấp nhất là tháng 2 và tháng 3, rất thuận lợi cho quá trình sinh trởng vàphát triển của cây trồng, cho nghề cá, chế biến thuỷ hải sản, làm muối
- Gió: Hớng gió thịnh hành vào mùa đông là hớng có thành phần Bắc( Bắc,
Đông Bắc, Tây Bắc) Mùa hè gió có thành phần Nam lại chiếm u thế (Nam, ĐôngNam, Tây Nam) Tốc độ gió tại khu vực Vân Đồn hàng năm không lớn, khoảng 2,5
- 3,5 m/s Tốc độ gió lớn nhất trung bình đạt từ 14-16m/s, thích hợp để khai thácnăng lợng gió quy mô vừa và nhỏ Cần nghiên cứu hớng gió khi xem xét lựa chọncác vị trí nuôi trồng thuỷ sản lồng bè trên biển
- Ma: Khu vực Vân Đồn là một trong những nơi có nhiều ma ở các tỉnh phíaBắc, là nơi có tổng lợng ma lớn ở đồng bằng Bắc Bộ Tổng lợng ma trung bình nămkhoảng 2.200mm Trung bình có khoảng 130-160 ngày ma /năm với lợng matrung bình 14-20 mm/ngày Trong năm có khoảng 5-15 ngày ma lớn với lợng matrên 50mm, tập trung vào các tháng 7 và 8 Số ngày ma lớn nhất trên 100mmkhông qúa 6 ngày Ma tập trung chủ yếu vào các tháng hè với lợng ma trên200mm, tháng có ma nhiều nhất là tháng 7 và 8 Mùa đông tháng ma ít nhất vàotháng 12 và tháng 1, 2 năm sau Lợng ma trung bình của một ngày ma tính cho cảnăm dao động từ 14 - 20 mm, vụ hè thu 16 - 25 mm, mùa đông 4 - 8 mm Lợng malớn nhất của một ngày có thể đạt 350 - 450 mm, chỉ xảy ra trong những ngày chịu
ảnh hởng của áp thấp, bão, dải hội tụ nhiệt đới
Biến trình ma của năm: Lợng ma trong mùa hè từ tháng năm đến tháng 9chiếm 75-85% lợng ma cả năm, lợng ma từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau chiếm10-15% lợng ma năm Ma nhiều là điều kiện thuận lợi cung cấp nớc tới cho câytrồng phát triển, tuy nhiên lợng ma hàng năm lớn sẽ gây ngọt hoá nhanh và độtngột, đây là một trong những khó khăn ảnh hởng đến việc nuôi trồng thuỷ sản ven
bờ tại Vân Đồn Bên cạnh đó, ma lớn cùng với bão gây nên những tác hại nghiêmtrọng cho sản xuất và đời sống
1.4 Nguồn nớc và chế độ thuỷ văn.
- Nớc mặt: Do địa hình bị chia cắt phức tạp, gồm nhiều các đảo nhỏ nênsông, suối phân bố ở Vân Đồn rất ít, dòng chảy nhỏ, tiết diện hẹp, khả năng l u trữnớc kém Toàn huyện chỉ có sông Voi Lớn và 3 con suối chảy trên các xã ven bờ,các đảo chỉ có những khe nớc nhỏ từ trên đỉnh đồi, đỉnh núi chảy xuống Toànhuyện có khoảng 200 ha diện tích nớc ngọt bị nhiễm mặn nhẹ trong các hồ, ao,
đầm có vai trò cung cấp nớc sinh hoạt, tới tiêu cho nông nghiệp và một phần chonuôi trồng thuỷ sản Tài nguyên nớc mặt của Vân Đồn rất ít là một khó khăn chonhu cầu nớc ngọt để cung cấp cho sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp và nuôi trồngthủy sản
- Nớc ngầm: Nguồn nớc ngầm của huyện tơng đối phong phú với trữ lợngkhoảng 6.130 m3/ngày, có nơi đào khoảng 3 - 4 m đã đến mạch nớc ngầm Hiện tạicũng nh tơng lai, nớc ngầm là nguồn nớc sạch chủ yếu cho sản xuất cũng nh sinh
Trang 11hoạt của nhân dân toàn huyện Chất lợng nớc nhìn chung đa số là nớc nhiễm mặn,phải qua xử lý mới có thể đảm bảo chất lợng nớc sinh hoạt, đáng chú ý là nguồn n-
ớc ngọt ở các đảo có thể bị nhiễm mặn Tại Vân Đồn nguồn nớc ngầm bị ảnh hởnglớn bởi thuỷ triều, mức độ nhiễm mặn bị thay đổi theo mùa và chu kỳ của thuỷtriều, đặc biệt là vào mùa cạn khi thuỷ triều xâm nhập sâu vào đất liền gây ảnh h-ởng đến mạch nớc ngầm
độ sinh trởng tốt, rừng ngoài đảo tái sinh nhanh, với 337 loài cây gỗ, 200 chi, 75
họ Các lâm đặc sản dới tán rừng còn ít chủng loại, gồm song, mây và một số câydợc liệu quí nh ba kích, sa nhân
- Khu bảo tồn đa dạng sinh học đảo Ba Mùn (1.825 ha)
- Rừng phòng hộ đầu nguồn các hồ lớn nh: Mắt Rồng, Khe Mai, Khe Bòng,Vòng Tre
- Rừng trồng: Diện tích 4.195,23 ha, chiếm 14,6% diện tích rừng
1.6.Tài nguyên biển:
Vân Đồn có thềm lục địa rộng lớn khoảng 1.600km2 nằm trong vịnh Bái TửLong, có nhiều vũng, vịnh, bãi triều và rừng ngập mặn tạo nên nguồn hải sản kháphong phú, bao gồm: tôm, cua, cá và nhuyễn thể có giá trị dinh dỡng và kinh tếcao Khả năng cho phép khai thác hàng năm từ 10 -15 ngàn tấn: Trong đó cá nổicho phép khai thác từ 7 - 9 ngàn tấn/năm Khả năng bãi bồi, bãi triều ven biển cóthể khoanh nuôi trồng thuỷ sản rất lớn: 10.696 ha, tập trung ở các bãi sú vẹt và cátpha bùn trên đảo Cái Bầu
1.7.Tài nguyên du lịch:
Vân Đồn là một huyện đảo đợc tạo bởi trên 600 hòn đảo lớn nhỏ nằm trongvịnh Bái Tử Long thơ mộng, bên cạnh vịnh Hạ Long đã 2 lần đợc UNESCO côngnhận là di sản thế giới về giá trị cảnh quan và địa hình địa mạo Vân Đồn vừa cónúi đá, vừa có núi đất, trên là rừng, dới là biển, có bãi cát trắng mịn độ thoải lớn đó
là những bãi tắm đẹp: Bãi Dài, Minh Châu, Quan Lạn, Ngọc Vừng nằm rải ráctrên khắp các đảo Xen vào đó là những khu rừng nguyên sinh quý hiếm nh: rừngBãi Dài, rừng trâm Minh Châu, rừng Ba Mùn tạo cho Vân Đồn có tiềm năng lớn đểphát triển ngành du lịch trong tơng lai
2 Đặc điểm kinh tế-xã hội:
2.1 Các đơn vị hành chính:
Hiện nay Vân Đồn có 12 đơn vị hành chính cơ sở, bao gồm một thị trấn và
11 xã Đảo lớn nhất là Cái Bầu gồm thị trấn Cái Rồng và 6 xã (Bình Dân, ĐàiXuyên, Đông Xá, Hạ Long, Vạn Yên, Đoàn Kết) Có năm xã đảo bao gồm: BảnSen, Minh Châu, Ngọc Vừng, Quan Lạn và Thắng Lợi
2.2 Dân số và lao động
- Dân số: Theo thống kê năm 2002, dân số huyện Vân Đồn là 38.504 ngời,gồm 8.231 hộ, chiếm 4% dân số tỉnh Quảng Ninh Trong số đó nam giới là 19.189ngời, chiếm 49,8%, nữ giới chiếm 50,2%( 19.315 ngời) Dự báo đến năm 2010,dân số khoảng 40.100 ngời Tỉ lệ tăng dân số hàng năm đã có xu hớng giảm dần,giảm từ 2,63% xuống còn 1,59% từ năm 1995 - 2002 Theo dự báo giai đoạn 2002
- 2010, tỉ lệ tăng dân số hàng năm giảm từ 1,59% xuống còn 1,45% Hiện nay, đại
Trang 12đa số dân sống ở vùng nông thôn(31.502 ngời), chiếm 81,82% Thành phần dân tộcbao gồm 8 dân tộc sinh sống trên các vùng đồi núi, đồng bằng ven biển và các đảo.Tuy nhiên, ngời Kinh chiếm tỉ lệ cao: 86,6%, số còn lại là các dân tộckhác(13,4%).
- Lao động: Số ngời trong độ tuổi lao động của Vân Đồn (từ 18-60 tuổi) là15.536 ngời, chiếm 40,3% dân số toàn huyện Số lao động này hầu hết làm việctrong các ngành nông - lâm - ng nghiệp(13.438 ngời)
2.2.Cơ sở hạ tầng:
- Về giao thông: Chỉ có một tuyến đờng bộ duy nhất dài 31km đi từ đầu đếncuối đảo Kế Bào Việc giao lu đi lại với các nơi khác phải qua một con phà dài1km Do đặc điểm địa lý nên đờng thuỷ rất phát triển, việc đi lại giữa các đảo bằngtàu khách với công suất máy lớn Từ những trục đờng chính của huyện đến đờngcác xã và đờng liên thôn, xóm đều đã đợc đầu t, nâng cấp một cách đồng bộ làmthay đổi căn bản diện mạo và bộ mặt từ huyện đến xã, các thôn bản, đến nay 100%xã đã có đờng nhựa và đờng bê tông và đều có bến cập tàu tạo điều kiện cho nhândân đi lại thuận tiện nhanh chóng
- Điện: Hệ thống điện lới quốc gia 35KV và 9 trạm hạ thế, phân phối điệncho thị trấn Cái Rồng và 6/11 xã Các xã thuộc tuyến đảo cha có điện lới nhng đã
đợc lắp đặt các trạm phát điện Diezel, máy phát điện nhỏ và hệ thống giàn pinnăng lợng mặt trời đã đáp ứng một phần nhu cầu sử dụng điện phục vụ nhu cầusinh hoạt và sản xuất
- Thuỷ Lợi: Huyện đã đầu t xây dựng hệ thống thuỷ lợi gồm 26 hồ, đập dângvới tổng dung tích 2,840 triệu m3 và hệ thống kênh mơng tới cho khoảng 440 ha,trong đó chủ động đợc 140 ha Một số hệ thống kênh mơng nội đồng đợc đầu tkiên cố hoá đã phát huy tác dụngnh: đập Khe Mai (Đoàn Kết), đập Khe Bòng(Bình Dân), đập Vòng Tre (Đài Xuyên) Tuy nhiên, hầu hết là hệ thống tới tự chảycha đợc hoàn chỉnh nên mùa khô nguồn nớc cạn kiệt, không thể chủ động đựơc
- Cấp, thoát nớc: Hiện có trạm cấp nớc sạch ở hồ Mắt Rồng phục vụ cho nhucầu sinh hoạt cho khoảng 250 hộ dân c khu vực thị trấn Cái Rồng Về cấp nớc sạchnông thôn hiện nay còn rất khó khăn do cha tìm đợc nguồn nớc ngầm, nhiều vùngvẫn phải dùng nớc bị nhiễm mặn, nhất là các đảo nhỏ và vùng ven biển
- Bu chính-viễn thông: Ngành đã có nhiều cố gắng trong công tác phục vụngời dân trong huyện Đến nay, toàn huyện đã đạt 4 máy/100 ngời dân Phát hành
đợc gần 30 ngàn tờ báo và tạp chí Đã phủ sóng điện thoại di động cho vùng trungtâm, các điểm văn hoá bu điện ở các xã đợc xây dựng và hoạt động có hiệu quả
- Truyền thanh - truyền hình:
Truyền thanh: duy trì thời lợng phát sóng 16 -18 giờ/ngày trên hệ thống FM,làm tốt công tác tuyên truyền trong dịp lễ, tết, những ngày kỷ niệm và họp Hội
đồng nhân dân, phát triển thêm hai trạm truyền thanh ở hai xã Ngọc Vừng vàThắng Lợi
Truyền hình: duy trì thời lợng phát sóng chơng trình VTV1, VTV3 và đàitruyền hình Quảng Ninh 18/24 giờ/ngày, từ tháng 7/2002 đã đầu t thiết bị cameralàm chơng trình, đã sản xuất đợc 8 phóng sự, đa 92 tin thời sự phát mỗi tuần mộtchơng trình 2 buổi
2.3 Giáo dục - Y tế:
- Giáo dục: Sự nghiệp giáo dục và đào tạo của huyện Vân Đồn ngày càngphát triển Hiện tại, toàn huyện có một trờng cấp III tại xã Hạ Long, Một trờng liêncấp II - III tại xã Quan Lạn, 13 trờng THCS và 14 trờng tiểu học và ngoài ra còn có
3 trờng mầm non Chất lợng giáo dục ngày càng đợc nâng lên Công tác phổ cậpgiáo dục tiểu học, chống mù chữ duy trì đạt chất lợng cao có 12/12 xã, thị trấn đạtchuẩn giáo dục tiểu học - chống mù chữ
Trang 13-Y tế: Hiện tại, bệnh viện Vân Đồn là bệnh viện khu vực cho nhiều xã, với
50 giờng bệnh, 57 cán bộ ytế Tại các xã đều có trạm xá phục vụ chăm sóc sứckhoẻ, chữa bệnh cho nhân dân địa phơng, đến nay đã có 5/12 xã có bác sĩ điều trị
2.4 Hiện trạng phát triển kinh tế.
- Cơ cấu kinh tế: Hiện nay, cơ cấu kinh tế của huyện Vân Đồn đã có sựchuyển dịch theo hớng tăng tỷ trọng các ngành dịch vụ và thuỷ sản, giảm tỷ trọngcác ngành nông nghiệp và lâm nghiệp
- Sản xuất nông nghiệp: hiện nay sản xuất nông nghiệp trong huyện pháttriển với tốc độ chậm, chỉ đạt 5,4%/năm
Ngành trồng trọt : Diện tích đất trồng cây hàng năm là: 750,96 ha, trong đódiện tích lúa 2 vụ là: 387,95 ha, lúa 1 vụ là: 225,25 ha, còn lại là đất trồng câyhàng năm khác với diện tích: 137,76 ha Việc chuyển đổi cơ cấu mùa vụ, câytrồng, thâm canh và áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới vào sảnxuất đã cho năng suất các loại cây trồng đều tăng Năng suất lúa đạt 30 tạ/ha, câyngô 23 tạ/ha, lạc 8 tạ/ha, mía 400 tạ/ha Tổng sản lợng lơng thực năm 2002 đạt3.002,6 tấn Sản lợng lơng thực bình quân đầu ngời thấp, đạt 80kg/ngời/năm
Ngành chăn nuôi: Nhìn chung, trong vài năm gần đây nhịp độ tăng trởngcủa ngành chăn nuôi tơng đối chậm Ngành chăn nuôi bị hạn chế bởi nhiều yếu tố:Thị trờng tiêu thụ sản phẩm, nguồn vốn, việc áp dụng tiến bộ khoa học - kỹthuật
-Về lâm nghiệp: Vân Đồn có diện tích đất lâm nghiệp lớn chiếm 52,04%diện tích đất tự nhiên, trong một thời gian khai thác lâu dài đến nay tài nguyênrừng đã bị cạn kiệt, độ che phủ rừng thấp UBND huyện đã có những biện pháp,chủ trơng nhằm tăng cờng sự lãnh đạo, chỉ đạo của cơ quan chuyên môn bằng biệnpháp cụ thể để tăng diện tích trồng mới và bảo vệ rừng, kết quả đến năm 2002:
Trồng cây phân tán(Vốn hỗ trợ cây giống của huyện): 230.000 cây
Trồng rừng tập trung:303 ha
Khoanh nuôi tái sinh: 400 ha
Khai thác tre nguyên liệu: 8.675 tấn
Khai thác gỗ rừng trồng và gỗ trụ mỏ: 9.050 m3
Khai thác nhựa thông: 300 tấn
- Về thuỷ sản: Ngành thuỷ sản có nhiều chuyển biến tích cực trên các lĩnhvực khai thác, nuôi trồng và tiêu thụ sản phẩm, thuỷ sản đã thực sự trở thành ngànhkinh tế mũi nhọn hiện nay Phong trào nuôi trồng thuỷ sản phát triển mạnh và đềukhắp, tính đến nay (năm 2002) toàn huyện có: 674,24 ha, nuôi cá lồng bè:1300lồng, trai nguyên liệu đạt 41 triệu con Tính đến nay đã có 28 dự án nuôi cá lồng
bè đợc duyệt với tổng vốn đầu t 1.640 triệu đồng, giải quyết đợc 540 lao động địaphơng có việc làm Tổng sản lợng hải sản khai thác đợc 5.450 tấn Trong đó khaithác tự nhiên 5.000 tấn, khai thác nuôi 450 tấn Giá trị tổng sản lợng năm 2002 là:56,1 tỷ đồng
3 Đánh giá sự tác động của điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội có ảnh ởng đến kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp của huyện.
h Vị trí và địa thế biển h đảo của Vân Đồn là những thuận lợi cơ bản trongviệc giao lu kinh tế, văn hoá- xã hội với các địa phơng khác và với quốc tế bằng đ-ờng biển (gần cảng Mũi Chùa, kết hợp khai thác cảng Vạn Hoa), khai thác tàinguyên và kinh tế biển nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội trên địa bànhuyện
- Huyện có biển, rừng là thế mạnh tiềm năng, có ng trờng rộng lớn trongvùng vịnh Bắc Bộ có thể phát triển toàn diện ng nghiệp (đánh bắt, nuôi trồng hải
Trang 14sản), nông - lâm nghiệp gắn với công nghiệp chế biến và phục vụ du lịch, nghỉ ỡng theo hệ sinh thái đa dạng miền núi - ven biển - hải đảo, tạo những điều kiệnthuận lợi cho việc đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, nông thôntrên địa bàn huyện.
d Huyện đảo nằm trong vịnh Bái Tử Long với nhiều kỳ quan thiên nhiên, đảo
đá,hang động, bãi tắm đẹp, có những di tích lịch sử đặc sắc, lại nằm gần trung tâmphát triển công nghiệp và đô thị của tỉnh, kề sát thi xã Cẩm Phả, gần thành phố HạLong và nằm trên tuyến du lịch Hải Phòng - Hạ Long, đờng quốc lộ 18 nối Hà Nộivới Hạ Long - Móng Cái nên hội đủ các lợi thế phát triển du lịch - dịch vụ, thuậnlợi cho việc phát triển các ngành dịch vụ, nghỉ dỡng thu hút du khách trong vàngoài nớc, tạo ra vành đai môi trờng xanh cho thị xã Cẩm Phả và khu công nghiệpthan
- Hệ thống cơ sở hạ tầng bớc đầu đợc xây dựng và từng bớc cải thiện, nhất làgiao thông, nớc, bu chính - viễn thông, tạo tiền đề thuận lợi cho phát triển kinh tế -xã hội và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp của huyện
- Là huyện hải đảo, địa thế phức tạp, không gian lãnh thổ bị chi cắt bởi biển,cách ly với đất liền nhất là các đảo nhỏ xa nên giao thông đi lại khó khăn cách trở,
có nhiều bất cập trong việc giao lu kinh tế, khoa học - kỹ thuật, công nghệ, xâydựng cơ sở hạ tầng cũng nh sự thu hút đầu t trong nớc và quốc tế Đó là những hạnchế thách thức cho việc phát triển kinh tế - xã hội, cải thiện đời sống nhân dân cácxã đảo và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp của huyện
- Xuất phát điểm kinh tế - xã hội của huyện thấp, quá trình chuyển dịch cơcấu kinh tế diễn ra còn chậm so với yêu cầu phát triển Kinh tế huyện về cơ bản lànền kinh tế khai thác tự nhiên ng - nông - lâm nghiệp, kinh tế hàng hoá cha pháttriển, sản phẩm kém sức cạnh tranh trên thị trờnglà một khó khăn thách thức choviệc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp của huyện
II Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp ở huyện Vân Đồn từ năm 1994 đến nay.
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VII đã khẳng định: "Phát triển nông lâm
-ng -nghiệp gắn với cô-ng -nghiệp chế biến, phát triển toàn diện kinh tế nô-ng thôn mới
là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu để ổn định tình hình kinh tế- xã hội" Với tinhthần ấy, căn cứ vào điều kiện tự nhiên là một huyện miền núi, hải đảo, Đảng bộhuyện Vân Đồn đã xác định cơ cấu kinh tế là: nông - lâm - ng nghiệp, tiểu thủcông nghiệp, giao thông vận tải, thơng mại - dịch vụ Lấy ng nghiệp làm trọng tâm,từng bớc đa nuôi trồng thuỷ sản phát triển vững chắc
Trong những năm gần đây, huyện đã thực hiện chủ trơng đẩy mạnh chuyểndịch cơ cấu kinh tế, đặc biệt là cơ cấu kinh tế nông nghiệp (có sự biến đổi về tỷtrọng giữa các ngành ng - nông - lâm nghiệp), góp phần tích cực cho nền kinh tếtăng trởng khá
* Về ng nghiệp:
Vân Đồn là một huyện đảo, xung quanh có biển bao bọc, lại nằm trong vùngbiển Bái Tử Long có nhiều luồng lạch, vịnh rất thuận lợi cho ng nghiệp phát triển.Kinh tế của huyện đã coi ng nghiệp là ngành kinh tế mũi nhọn trên cơ sở của sựphát triển của nông - lâm nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, giao thông vận tải - thơngmại, du lịch
Vùng biển của huyện Vân Đồn có cấu tạo địa chất ổn định, thờng là nhữngbãi cát phẳng thuận lợi cho việc đánh bắt hải sản Biển của huyện có nhiều vũng,vịnh thuận lợi cho việc nuôi các loại nhuyễn thể nh trai nguyên liệu, sá sùng, ngao,nuôi cá lồng
Ngày nay, với mô hính kinh tế hộ gia đình, trang trại và hợp tác xã đã đầu tvốn vào việc đóng mới phơng tiện với công suất lớn, mua sắm ng cụ lớn hiện đại
để có thể ra khơi bám biển dài Cùng với sự quan tâm của Đảng bộ - UBND huyện
Trang 15Vân Đồn đã mở chợ cá tiểu ngạch buôn bán với Trung Quốc tại đảo Hạ Mai, pháttriển cả nghề cá tuyến khơi nhằm đa sản lợng đánh bắt tăng lên.
Đồng thời với việc khai thác hải sản tuyến khơi, lộng ven bờ là phong tràonuôi trồng thuỷ sản đợc phát triển, diện tích nuôi trồng đợc mở rộng Do cha cókinh nghiệp, kỹ thuật nuôi trồng nên hiệu quả vẫn còn thấp Một số xí nghiệp n ớcngoài, xí nghiệp Trung ơng và một số hộ gia đình đẫ đầu t nuôi ngọc trai và đạt kếtquả tốt
Kết quả sản xuất ng nghiệp thể hiện ở bảng sau:
Số phơng
tiện đánh bắt chiếc 672 682 755 760 768 801 806 806 837Lao động
đánh bắt
ngời 2250 2320 2125 2440 2488 2530 2450 4030 6100
Qua bảng trên ta thấy ngành ng nghiệp đã có sự chuyển dịch từ đánhbắt cá nay đã xuất hiện nuôi trồng hải sản nh nuôi trai nguyên liệu Số lợng nuôitrai nguyên liệu hàng năm tăng lên từ 1 triệu con năm 1994 lên 41 triệu con năm
2002 Nh chúng ta đã biết trai ngọc là đối tợng nuôi mới của ngành hải sản cả nớccũng nh Quảng Ninh.Vì những năm trớc đây, từ năm 1969 đến năm 1975 QuảngNinh là tỉnh duy nhất có một cơ sở nuôi trai cấy ngọc đó là quốc doanh nuôi traiCô Tô thuộc huyện Cẩm Phả (nay là huyện Cô Tô), sau 18 năm nghề nuôi trai cấyngọc mới đợc khôi phục trên vùng biển Bái Tử Long huyện Vân Đồn, đã xuất hiệnmột đơn vị nuôi trai cấy ngọc, đơn vị liên doanh công ty dịch vụ nuôi trồng Trung -
ơng với một công ty Nhật Bản Từ cơ sở trên cho đến năm 1995 lại xuất hiện một
tổ nuôi trai cấy ngọc tại đảo Cát Giá thuộc địa danh xã Đông Xá, huyện Vân Đồn
Từ những cơ sở trên đến nay huyện đã có 6 công ty, xí nghiệp nuôi trai ngọc, 6 đơn
vị trên đã nuôi trên 200 ha vùng đất có mặt nớc và kết quả thu đợc hàng mấy chục
tỷ đồng, số lợng nuôi mỗi năm từ 13 đến 23 triệu con Giải quyết từ 400 - 450 lao
động có công ăn việc làm với mức thu nhập bình quân:450.000đ trở lên Ngoàinuôi trai, phong trào nuôi trồng thuỷ sản ở huyện Vân Đồn hiện nay phát triểnmạnh và rộng khắp, diện tích nuôi trồng tăng nhanh từ 380 ha (năm 1998) đến674,24 ha (năm 2002), đối tợng nuôi phong phú và đa dạng: Tôm, cá lồng bè, cá n-
ớc ngọt, ghẹ, ngao, ốc
Sản lợng đánh bắt có năm đã giảm xuống 70-10 tấn (1995 - 1996) Do
ph-ơng tiện đánh bắt chủ yếu là tàu thuyền nhỏ, công suất nhỏ, ng cụ thô sơ chỉ phùhợp đánh bắt ven bờ và trong vịnh Nguồn hải sản ven bờ và trong vịnh đã bị cạnkiệt, đứng trớc tình hình đó, cùng với sự đổi mới của Đảng về phát triển kinh tế,
đặc biệt là sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp Đảng bộ và UBND huyện
đã chỉ đạo, đầu t vốn để đóng mới, mua sắm ng cụ phát triển nghề cá tuyến khơi,
đến nay số lợng tàu thuyền là 837 chiếc với tổng công suất 32.000.000 CV, lực ợng lao động nghề cá đợc tăng lên đến nay là 6.100 ngời
l-* Về sản xuất nông nghiệp.
Trong những năm qua sản xuất nông nghiệp của huyện có bớc đầu chuyểndịch về cơ cấu vật nuôi, cây trồng, cơ cấu mùa vụ và áp dụng những tiến bộ khoa