MBC05 NHIỆM VỤ HỖ TRỢ XÂY DỰNG THÍ ĐIỂM MÔ HÌNH TỔNG THỂ CHO HOẠT ĐỘNG CẢI TIẾN NĂNG SUẤT VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH DỆT MAY, NHỰA, CƠ KHÍ VÀ HÓA CHẤT BÁO CÁO
Trang 1MBC05
NHIỆM VỤ
HỖ TRỢ XÂY DỰNG THÍ ĐIỂM MÔ HÌNH TỔNG THỂ CHO HOẠT ĐỘNG CẢI TIẾN NĂNG SUẤT VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH DỆT MAY, NHỰA, CƠ KHÍ VÀ HÓA
CHẤT
BÁO CÁO
BÁO CÁO CẢI TIẾN HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ tại Công ty TNHH NGÔI NHÀ ÁNH DƯƠNG
Trang 2MỤC LỤC
I MỤC ĐÍCH 2
II CƠ SỞ THỰC HIỆN 2
2.1 Căn cứ thực trạng thiết bị và công nghệ 2
2.2 Cơ sở lý thuyết về tác động công nghệ tới nâng cao năng suất 3
III NỘI DUNG CÔNG VIỆC THỰC HIỆN NÂNG CAO HIỆU QUẢ THIẾT BỊ, CÔNG NGHỆ 4
3.1 Thành lập nhóm cải tiến thiết bị, công nghệ để triển khai tại dây chuyền/ khu vực điểm 4
3.2 Đào tạo thực thi các giải pháp cải tiến hiệu quả công nghệ, thiết bị 5
3.3 Thảo luận các vấn đề liên quan tới hiệu quả máy móc, thiết bị 6
3.4 Kế hoạch công việc nhóm Cải tiến hiệu quả máy móc thiết bị 7
3.5 Cải tiến hiệu suất thiết bị 10
3.6 Tăng kỹ năng sử dụng thiết bị sản xuất cho công nhân 13 Phụ lục 01: Danh sách thành viên nhóm cải tiến thiết bị, công nghệ Error! Bookmark not defined.
Trang 3I MỤC ĐÍCH
+ Tìm kiếm và ứng dụng các giải pháp thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng thiết bị, công nghệ hiện tại hướng tới cải tiến năng suất và chất lượng + Nhằm tăng tính hữu dụng của thiết bị hiện có qua đó giảm nhu cầu gia tăng đầu tư mà vẫn đáp ứng được các yêu cầu ngày càng cao về chất lượng sản phẩm với chi phí thấp hơn
2.1 Căn cứ thực trạng thiết bị và công nghệ
Cấp độ công nghệ Công ty liên tục đầu tư thiết bị, công
nghệ mới, hiện đại
Hệ thống cắt hiện nay là hệ thống cắt bằng tay Dây chuyền cắt tự động chưa phù hợp với chất liệu vải co dãn nhiều Nguồn gốc công nghệ - thiết bị Mỹ, Nhật Bản
Mức độ sử dụng công nghệ thông
tin
Tin học văn phòng
Hệ thống quản trị để sử dụng hiệu
quả thiết bị
Có hệ thống bảo dưỡng, sửa chữa tương đối tốt
Hiệu suất thiết bị đạt được :
+ Hiệu suất thiết bị tổng thể
(OEE)
+ Hiệu suất phân xưởng tổng thể
(OPE)
Đặc thù ngành may sử dụng nhiều lao động, một dây chuyền sản xuất có nhiều thiết bị đơn lẻ, nên sử dụng đo năng suất của chuyền sản xuất là hợp lý thay vì đo OEE
Trang 42.2 Cơ sở lý thuyết về tác động công nghệ tới nâng cao năng suất
Nếu đầu tư công nghệ chỉ đơn giản là mua công nghệ của nước ngoài thì khả năng hấp thụ, sử dụng hiệu quả công nghệ là rất thấp Hơn nữa, để vận hành một
hệ thống thiết bị, công nghệ hiện đại, đòi hỏi phải có một hệ thống quản lý tiên tiến đi kèm cùng với một đội ngũ nhân sự đủ trình độ Nếu không có khả năng hấp thu công nghệ, thì việc đầu tư công nghệ mới trở thành gánh nặng hoặc lãng phí
Nâng cao năng lực hấp thụ bao gồm các hoạt động:
+ Đầu tư, phát triển vốn con người: cải thiện giáo dục và đào tạo, đào tạo vận hành và làm chủ công nghệ, thiết bị
+ Nâng cao hiệu quả kỹ thuật trong nhà máy bằng việc đưa vào các giải pháp quản lý, phát triển kỹ năng, tổ chức sản xuất hiệu quả Doanh nghiệp cũng cần tới các giải pháp nâng cao hiệu quả của ứng dụng khoa học công nghệ
Công nghệ và đổi mới cũng là hai yếu tố góp phần đáng kể vào việc nâng cao năng suất Sự phát triển và những ảnh hưởng đáng kể của công nghệ thông tin gần đây đối với hoạt động của doanh nghiệp và tiến bộ nhân loại là một minh chứng về những gì mà công nghệ có thể làm được Trong doanh nghiệp, công nghệ cũng phải liên tục được cải tiến để đáp ứng sự phát triển không ngừng của khoa học kỹ thuật Đổi mới sản phẩm và các quá trình hoạt động trong tổ chức cũng phải là một quá trình mang tính liên tục Một doanh nghiệp cần phải có một kế hoạch chiến lược để không bỏ lỡ cơ hội bắt kịp với công nghệ và thực hiện đổi mới một cách có hiệu quả Hệ thống tổ chức có thể thích nghi một cách nhanh chóng và năng động với những thay đổi về nhu cầu của khách hàng cũng như môi trường kinh doanh Hoạt động nghiên cứu và phát triển đóng vai trò quan trọng trong việc cải tiến công nghệ hiện tại và phát triển công nghệ mới Các nước phát triển thường tập trung rất nhiều cho các hoạt động nghiên cứu và phát triển, từ đó dẫn tới những kết quả vượt trội về công nghệ và sản phẩm
Trang 5Đầu tư cho nghiên cứu và phát triển là cần thiết nhưng cũng chưa đủ để đạt được năng lực cạnh tranh trên thị trường Cũng cần nhấn mạnh rằng, cách sử dụng và quản lý công nghệ cũng rất quan trọng, bằng cách sử dụng và quản lý tốt công nghệ, các lợi ích tiềm năng của nó mới được bộc lộ Cần phân tích tác động của công nghệ mới và cấu trúc, hệ thống và kỹ năng và tạo ra các thay đổi trên toàn tổ chức Trước khi áp dụng, các doanh nghiệp đưa công nghệ mới thích ứng với điều kiện địa phương, học hỏi từ sổ tay kỹ thuật, đào tạo, thuê chuyên gia công nghệ và quan sát vận hành tại phân xưởng Hiệu quả của công nghệ cần được nghiên cứu để xây dựng phương pháp chuẩn Công nghệ mới được khai thác đầy đủ chỉ khi kết hợp với phát triển sản phẩm Người lao động nên tham gia vào việc nhận biết các yếu tố mới, kỹ năng mới và các kế hoạch đào tạo lại và sắp xếp lại Đánh giá lựa chọn và sử dụng công nghệ mới không chỉ dựa trên các chỉ tiêu kinh tế mà còn xem xét tới tác động của công nghệ tới môi trường và điều kiện làm việc Vấn đề môi trường cũng là một yếu tố quan trọng trong kinh doanh ngày nay Nó có thể là nguyên nhân của việc tăng cường sức ép mang tính quốc tế và xã hội đối với các hoạt động kinh doanh xét tới khía cạnh môi trường Do vậy, một chương trình cải tiến năng suất doanh nghiệp phải mang tính bền vững, chú trọng tới việc bảo vệ môi trường và thậm chí đảm bảo duy trì được tính nguyên vẹn của môi trường
III NỘI DUNG CÔNG VIỆC THỰC HIỆN NÂNG CAO HIỆU QUẢ
THIẾT BỊ, CÔNG NGHỆ
3.1 Thành lập nhóm cải tiến thiết bị, công nghệ để triển khai tại dây chuyền/ khu vực điểm
Nhóm cải tiến thiết bị, công nghệ gồm các thành phần: TP Kỹ thuật, QĐ Phân xưởng, Cán bộ kỹ thuật, Cán bộ cơ điện phân xưởng, tổ trưởng các tổ sản xuất
Trang 6Nhóm có trách nhiệm:
Đánh giá định kỳ và thường xuyên về công nghệ, thiết bị hiện tại; nghiên cứu, cập nhật những thông tin và công nghệ trong nước và trên thế giới;
Lên kế hoạch và đề xuất đổi mới công nghệ, thiết bị;
Lập các kế hoạch và thực hiện các bảo dưỡng, sửa chữa định kỳ máy móc thiết bị;
Đào tạo, tập huấn, hướng dẫn công nhân vận hành, bảo dưỡng, vệ sinh, kiểm tra thiết bị;
Theo dõi các chỉ số hiệu quả thiết bị;
Đề xuất các cải tiến thiết bị để nâng cao hiệu quả thiết bị;
Thảo luận và báo cáo định kỳ các vấn đề liên quan đến thiết bị, công nghệ
3.2 Đào tạo thực thi các giải pháp cải tiến hiệu quả công nghệ, thiết bị
Các nội dung đào tạo:
+ Vai trò công nghệ, thiết bị và nâng cao năng suất
+ Các tổn thất liên quan đến thiết bị
+ Phương pháp tính hiệu suất thiết bị và cách thức thu thập dữ liệu
+ Phương pháp đào tạo công nhân vận hành, bảo dưỡng, vệ sinh và kiểm tra thiết bị
+ Các bước cải tiến thiết bị
+ Nhận thức về môi trường, sức khỏe và an toàn
+ Xây dựng các tiêu chuẩn kiểm tra thiết bị
+ Xác định rủi ro và ngăn chặn nguồn bẩn
Trang 73.3 Thảo luận các vấn đề liên quan tới hiệu quả máy móc, thiết bị
Hiện tại, Công ty có trên 800 máy móc công nghệ hiện đại được nhập khẩu
từ Mỹ và Nhật Bản
Số lượng máy móc thiết bị nhiều
Hồ sơ/Lý lịch máy chủ yếu ghi nhận những phần hỏng hóc, sửa chữa lớn, phải thay thế, chưa ghi nhận được các sai lỗi, hỏng hóc nhỏ liên quan tới thiết bị
Kỹ năng công nhân không đồng đều, một số công nhân chưa biết cách tự chỉnh núm chỉ/núm điều chỉnh chỉ
Công nhân hoàn toàn phụ thuộc vào cơ điện khi hỏng hóc xảy ra
Bộ phận cơ điện bị quá tải và mất thời gian xem xét và sửa chữa đặc biệt trong những ngày đầu vào chuyền
Bộ phận cơ điện không tập trung được vào các công việc mang tính chất chuyên môn như nghiên cứu phòng ngừa sai lỗi cho máy móc, lập các kế hoạch bảo dưỡng, thực hiện đào tạo,…
Kết quả thảo luận nhóm cải tiến thiết bị, cho thấy các vấn đề như sau:
Khâu chuẩn bị sản
xuất
1 Việc bố trí, sắp xếp
thiết bị và vị trí làm
việc còn chưa hợp lý,
trong quá trình sản
xuất còn điều chỉnh
nhiều lần
Rải chuyền ban đầu chưa tối ưu, vì tổ trưởng thực hiện rải chuyền theo kinh nghiệm
+ Trách nhiệm rải chuyền, thiết kế layout cần do kỹ thuật thực hiện
+ Khai thác tốt hơn phần mềm quản lý sản xuất để thiết kế bản layout tối ưu
Trang 8trước khi đưa vào sản xuất
2 Khâu chuẩn bị sản
xuất chưa tốt, việc
thay đổi mã hàng còn
mất nhiều thời gian,
trong khi mã hàng
thay đổi nhiều, việc
chậm thời gian đổi
mã hàng ảnh hưởng
tới năng suất
Các khâu chuẩn bị chưa đồng bộ, công nhân học hàng lâu 2
cơ điện/ 1 phân xưởng nên không đáp ứng được ngay các yêu cầu của công nhận
+ Cần xây dựng các hướng dẫn vận hành để
hỗ trợ đào tạo công nhân, giúp công nhân có thể thực hiện được một
số thao tác căn chỉnh máy, giảm bớt sự hỗ trợ của kỹ thuật
Khâu vận hành sản
xuất
3 Còn mất nhiều thời
gian dừng máy do sai
lỗi, công nhân chờ
đợi cơ điện
Công nhân mới chưa biết khắc phục một số lỗi thường gặp
Lập các hướng dẫn khắc phục các lỗi thông thường
Quy định các bảo dưỡng, vệ sinh tự chủ Hướng dẫn và cung cấp các dụng cụ vệ sinh Xây dựng các hướng dẫn sử dụng thiết bị, đào tạo cho tổ trưởng
3.4 Kế hoạch công việc nhóm Cải tiến hiệu quả máy móc thiết bị
Stt Hạng mục công
việc
Chi tiết công việc triển khai
Trang 91 Thu thập, tổng hợp số
liệu
- Bảng theo dõi năng suất
- Bản kiểm tra KCS để thống kê lại các loại lỗi
và số lượng tương ứng
- Thời gian chuyển đổi mã hàng
2 Đào tạo TPM Tài liệu đào tạo
3 Phần mềm hỗ trợ kỹ
thuật
3.1 Khai thác và sử dụng
phần mềm
Hướng dẫn sử dụng phần mềm, Cải tiến phần mềm, tập trung khai thác tốt phần quản lý sản xuất Thu thập các dữ liệu về thời gian chu kỳ thực tế để xây dựng cơ sở dữ liệu, thiết kế layout
và bảng rải chuyền sát với thực tế hơn
4 Nâng cao hiệu suất
sử dụng máy
4.1 Xây dựng các hướng
dẫn vận hành
Xây dựng các hướng dẫn vận hành cho tất cả các máy
Xây dựng hướng dẫn sử dụng chuyền treo thông minh Khai thác dữ liệu từ chuyền treo
3 Chuẩn bị các điều
kiện an toàn, công cụ,
dụng cụ, tài liệu
Các công cụ, dụng cụ, tài liệu… được xác định Thực tế đối với quá trình chuẩn bị cho vệ sinh cho máy cần những thiết bị vệ sinh cơ bản sau:
1 Khẩu trang
2 Nhíp kẹp
3 Tô vít
4 Giẻ lau
5 Súng khí
6 Sọt rác
Trang 10Bảng TPM
5 Đào tạo bước 1
(Vệ sinh ban đầu)
Tài liệu đào tạo, nội dung đào tạo:
1 Kiểm tra lý lịch/hồ sơ máy móc
2 Xác nhận các điều kiện an toàn trước khi tiến hành
3 Các sắp xếp xung quanh máy
4 Loại bỏ những thứ không cần thiết khỏi máy
5 Tìm hiểu về cấu trúc máy
6 Tiến hành vệ sinh và kiểm tra
7 Phân loại lỗi theo vị trí và kiểu lỗi
8 Khôi phục sai lỗi sớm nhất có thể
9 Tra dầu (liệt kê ra những điểm tra dầu và kiểu dầu được sử dụng)
10 Siết ốc (liệt kê những bu lông, ốc vít cần kiểm tra) và đánh dấu/ký hiệu phù hợp
6 Tiến hành vệ sinh
kiểm tra MMTB
Tiến hành vệ sinh toàn bộ các máy tại các tổ sản xuất
Quy định tần xuất vệ sinh: 15 phút cuối giờ sản
Trang 11xuất
Xem xét khu vực khó vệ sinh, các nguồn bẩn Xem xét tiêu chuẩn vệ sinh, tra dầu mỡ
7 Tổng hợp & phân
tích
Căn cứ số liệu tổng hợp từ các biểu mẫu TPM và
số liệu sản xuất, kiểm tra hàng tháng sẽ lập báo cáo tổng hợp phân tích
Nội dung báo cáo dự kiến bao gồm
1 Sản lượng sản xuất (Thực tế/Kế hoạch)
2 Số lượng lỗi/Tỉ lệ lỗi
3 Phân loại lỗi
4 Những vấn đề nổi bật chính/Biện pháp khắc phục
3.5 Cải tiến hiệu suất thiết bị
Dự án: chuẩn bị sự sẵn sàng của thiết bị tốt hơn để rút ngắn thời gian vào
mã hàng mới
3.5.1 Giải pháp cải tiến
Chuẩn bị:
Dây chuyền công
nghệ - thời gian
chế tạo
Bản dây chuyền công nghệ của phòng Kỹ thuật
Nên có những hướng dẫn công đoạn khó/ công đoạn đặc biệt (hướng dẫn
có thể bằng lời, bằng hình ảnh/ video hoặc bán thành phẩm mẫu
Tổ trưởng học
hàng
Phòng kỹ thuật hướng dẫn/ tổ trưởng tự nghiên cứu
-Nghiên cứu mặt hàng, tìm hiểu cách may các công đoạn khó, lập sơ đồ dải chuyền, cân đối lao động, trình độ để
bố trí chuyền phù hợp (các tài liệu cần phải có: sơ đồ bố trí sản xuất, bảng năng lực công nhân: theo công đoạn và tốc độ may của công nhân) Học hàng tại tổ cùng với công nhân
Trang 12(đối với những công đoạn khó, phức tạp) => tìm những giải pháp tốt nhất (rút máy ra tại tổ để học hàng)
Chuẩn bị:
Nhận bán thành
phẩm từ phân
xưởng cắt
Nhận bán thành phẩm
và kiểm tra
Yêu cầu nhà cắt kiểm tra trước khi mang xuống tổ (bao gồm cả các hàng
in, thêu, cườm, kẻ, chú ý nhất hàng
kẻ - KCS kiểm trả tỷ lệ cao hơn đối với hàng kẻ)
Kỹ thuật nghiên cứu kỹ mẫu, sản xuất thử sản phẩm, ra sản phẩm chuẩn, chuẩn hóa thông số, tránh phải thử nghiệm tại tổ
Kỹ thuật phải nghiên cứu về canh vải, chất liệu vải (thông số theo màu, chất vải)
Cài đặt máy:
Cơ điện cài đặt
máy: từng máy
một ngay sau khi
công nhân kết
thúc sản phẩm
-Sự chuẩn bị ngoài diễn ra trong quá trình cài đặt trong (ví
dụ lấy dụng cụ, mài chân vịt, tìm tài liệu)
Làm tốt các công việc chuẩn bị ngoài như: tài liệu, dụng cụ, chi tiết máy
-Chờ công nhân kết thúc mã hàng trước
Có thể có trước 1 số máy dự phòng
để điều chỉnh trước, đặc biệt những máy phải căn chỉnh lâu (máy trần đè, điều tiết)
Cân bằng chuyền tốt để kết thúc sản phẩm cũ trong ngày
Nhà cắt kết thúc bán thành phẩm đầu tấm và hàng cắt đổi ít nhất trước 1,5 ngày (nếu không cung cấp kịp thì máy phải chờ đợi, chưa rút được máy cho mã sản phẩm mới)
Cài đặt máy:
Cơ điện cài đặt
máy: từng máy
một ngay sau khi
công nhân kết
thúc sản phẩm
- Căn chỉnh nhiều do phải điều chỉnh theo tay của công nhân
Bố trí công đoạn khó căn chỉnh trước
Trang 13Học hàng:
Tổ trưởng và kỹ
thuật hướng dẫn
công nhân
Công nhân tự
học hàng
Một số công đoạn công nhân tự may thử
Tổ trưởng hỗ trợ học hàng
Kỹ thuật hướng dẫn các công đoạn khó
Đo thời gian thực tế của công nhân
để bố trí lại chuyền nếu chưa hiệu quả
Kiểm tra sản
phẩm mẫu
Kiểm tra
công đoạn
Kiểm tra sản
phẩm và điều
chỉnh
Kiểm tra từng sản phẩm sau mỗi bước, khá nhiều sản phẩm không đạt, chỉnh sửa ngay hoặc hướng dẫn lại
Kiểm tra 5 – 7 sản phẩm đạt yêu cầu, quyết định cho sản xuất
Tiêu chuẩn sản phẩm rõ ràng (sử dụng sản phẩm mẫu, tiêu chuẩn bằng hình ảnh và mô tả sản phẩm)
Chuẩn hóa lại tiêu chuẩn sản phẩm
và công đoạn khó trong quá trình kiểm tra
Khi học hàng xong, có mẫu công đoạn trước khi vào chuyền: công đoạn khó, công đoạn ngầm
Nguyên tắc bố trí, sắp xếp dây chuyền sản xuất
o Lần lượt theo quá trình sản xuất
o Không quay trở lại
o Các bước gần nhau đặt gần nhau
o Giảm tối đa sự vận chuyển đi lại
o Gộp hoặc chia công đoạn đảm bảo được thời gian chu kỳ theo yêu cầu
o Đo thời gian thực tế (để điều chỉnh lại dây chuyền)
o Phân công lao động phù hợp với các công đoạn
o Giải quyết các nút thắt cổ chai
3.5 2 Kết quả thực hiện giải pháp