NGHIÊN CỨU TÁC DỤNG DỰ PHÕNG BUỒN NÔN VÀ NÔN CỦA ONDANSETRON SAU PHẪU THUẬT TUYẾN GIÁP Nguyễn Ngọc Thạch*; Trần Công Lộc** Bùi Thị Ánh Dương**; Nguyễn Thị Liễu** TÓM TẮT Nghiên cứu 8
Trang 1NGHIÊN CỨU TÁC DỤNG DỰ PHÕNG BUỒN NÔN VÀ NÔN CỦA ONDANSETRON SAU PHẪU THUẬT TUYẾN GIÁP
Nguyễn Ngọc Thạch*; Trần Công Lộc** Bùi Thị Ánh Dương**; Nguyễn Thị Liễu**
TÓM TẮT
Nghiên cứu 80 bệnh nhân (BN) phẫu thuật tuyến giáp dưới gây tê đám rối thần kinh cổ có sử dụng hoặc không sử dụng tiêm tĩnh mạch 4 mg ondansetron ngay khi kết thúc phẫu thuật, kÕt quả: cho thấy: tỷ lệ BN buồn nôn 22,5%; nôn 30% trong 24 giờ đầu sau phẫu thuật ở nhóm 1 (nhóm không sử dụng ondansetron) cao hơn so với nhóm 2 (nhóm sử dụng ondansetron) tương ứng là 2,5% và nôn 10% với p < 0,05 Mức độ buồn nôn, nôn sau phẫu thuật (BNNSPT) ở nhóm 1 tương ứng cao hơn so với nhóm 2 Các tác dụng không mong muốn ở nhóm 1 bao gồm: đau đầu đơn thuần 25%; đau đầu kèm theo chóng mặt 12,5%; 25% BN có nhịp tim nhanh và không có BN bị nhịp tim chậm; 90% BN huyết áp cao, trong khi đó tỷ lệ tương ứng ở nhóm 2 là 30%; 22,5%; 32,5%; 2,5% và 80%, khác biệt về các tác dụng không mong muốn giữa hai nhóm không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05)
* Từ khóa: Ondansetron; Phẫu thuật tuyến giáp; Buồn nôn, nôn; Tác dụng dự phòng
EFFECT OF ONDANSETRON IN PREVENTING POSTOPERATIVE
NAUSEA AND VOMITING IN THYROID SURGERY
summary
Studying 80 thyroidectomy patients under cervical plexus anesthesia intravenously ịnjected or not injected 4 mg ondansetron at the end of surgery, we made some conclusions: the rates of nausea 22.5% and vomiting 30% during the first 24 hour postoperation in the first group (injected ondansetron) were higher than the corresponding rates in the second group (not injected ondansetron) 2.5% and 10% (p < 0.05) The levels of postoperative nausea and vomiting in the first group were higher than the second group, respectively (p < 0.05) The unwanted effects in the first group were headache (25%), headache and dizziness (12.5%), tachycardia (25%), bradycardia (0%) and perioperative hypertension (90%), while corresponding rates in the group 2 were 30%, 22.5%, 32.5%, 2.5% and 80%, respectively The unwanted effect difference between the two groups was not statistically significant (p > 0.05)
* Key words: Ondansetron; Thyroid surgery; Nausea and vomiting; Preventive effect
ĐẶT VẤN ĐỀ
Buồn nôn và nôn sau phẫu thuật không
những gây khó chịu cho BN mà còn ảnh
hưởng đến sự hồi phục của BN sau phẫu thuật
Buồn nôn và nôn gây căng vết mổ, chảy máu,
nhiễm trùng, chậm liền vết mổ, hít sặc trào ngược, rối loạn nước điện giải [7] Phẫu thuật tuyến giáp thường được thực hiện dưới gây
mê toàn thể và tỷ lệ buồn nôn và nôn sau gây mê phẫu thuật tuyến giáp còn khá cao,
* Bệnh viện 103
** Học viện Quân y
Người phản hồi (Corresponping): Nguyễn Ngọc Thạch
thachgmhs@yahoo.com.vn
Trang 2từ 63 - 84% [7] Gần đây, phương pháp
gây tê đám rối thần kinh cổ được coi là
phương pháp vô cảm hiệu quả trong phẫu
thuật tuyến giáp, ngoài bảo đảm giảm đau, còn
tránh không phải đặt ống nội khí quản cũng
như giúp cho phẫu thuật viên hạn chế gây tổn
thương dây thần kinh quặt ngược [5] Việc
phát minh ra ondansetron, chất đối kháng thụ
thể serotonin 5-HT3, (5-hydro ytryptamine 3),
có đặc tính ức chế dây thần kinh phế vị và
được sử dụng dự phòng buồn nôn và nôn
thành công trong nhiều loại phẫu thuật
[3, 6] Tuy nhiên, hiện nay tại Việt Nam
chưa có công trình nghiên cứu một cách hệ
thống để đánh giá tác dụng dự phòng biến
chứng buồn nôn và nôn bằng ondansetron
sau phẫu thuật tuyến giáp dưới gây tê đám
rối thần kinh cổ
Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu
đề tài với mục tiêu:
ti ng t nh ch dự phòng BNNSPT
tuyến giáp d ới gây t á rối thần kinh cổ
- Đánh giá tác dụng h ng ng uốn
hác củ ph ng pháp tr n
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
1 Đối tượng nghiên cứu
80 BN điều trị ở Khoa Ngoại Dã chiến,
Bệnh viện 103 có chỉ định phẫu thuật tuyến
giáp, được vô cảm bằng gây tê đám rối
thần kinh cổ tại phòng mổ, Bệnh viện 103
từ 12 - 2012 đến 02 - 2013 Chia BN ngẫu
nhiên thành 2 nhóm, m i nhóm 40 BN:
- Nhóm 1 (n = 40): chỉ gây tê đám rối
thần kinh cổ và không sử dụng thuốc dự
phòng buồn nôn và nôn trong phẫu thuật
- Nhóm 2 (n = 40): tiêm tĩnh mạch ondansetron 4 mg/2 ml khi khâu đóng vết mổ
* Ti u chuẩn lự chọn: BN đồng ý tham
gia nghiên cứu, không có chống chỉ định của gây tê đám rối thần kinh cổ, sử dụng ondansetron, tuổi ≥ 16, không sử dụng thuốc chống nôn khác trước phẫu thuật
gia vào nghiên cứu, có triệu chứng nôn hoặc buồn nôn trước mổ
2 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu tiến cứu mô tả, mù đôi, có đối chứng
* Chuẩn bị thuốc, dụng cụ, ph ng tiện
áy óc:
- Thuốc gây tê:
+ Lidocain 2% ống 40 mg/2ml của Xí nghiệp Dược phẩm TW 2 (Việt Nam)
+ Bupivacain 0,5% (biệt dược marcain 0,5% ống 100 mg/20 ml) của hãng Astra Zeneca AB (Thụy Điển)
- Thuốc nghiên cứu: ondansetron (biệt dược prezinton 8) ống 8 mg/4 ml của Công
ty DexaMedica, Indonexia
- Trang bị, thuốc hồi sức cấp cứu và phương tiện, dụng cụ theo dõi:
+ Máy theo dõi Life Scope 10i của hãng NIHON KOHDEN (Nhật Bản)
+ Dịch truyền, bóng bóp, o y, máy gây mê, máy hút
- Tại phòng chuẩn bị mổ:
Đo tần số tim, huyết áp động mạch, SpO2, tần số thở, điện tim
+ Thiết lập đường truyền tĩnh mạch với kim luồn kích cỡ 20 G, truyền NaCl 0,9%
* Tiến hành:
- Tiêm tĩnh mạch chậm solumedrol 40 mg, sedu en 5 mg và fentanyl 100 mcg
Trang 3- BN ở cả hai nhóm đều được gây tê
đám rối thần kinh cổ nông và sâu hai bên
theo cùng một quy trình của Khoa Gây mê,
Bệnh viện 103 với tổng liều thuốc tê
lidocain 6 mg/kg, bupivacain 30 mg
- Tại thời điểm khống chế mạch máu cực
trên của bướu, nếu BN cảm thấy căng tức
vùng mổ, nhịp tim nhanh, huyết áp tăng,
tiêm tĩnh mạch fentanyl 50 - 100 mcg
- Khi khâu mũi chỉ cuối cùng, đóng vết mổ
tại phòng mổ, tiêm tĩnh mạch ondansetron
4 mg/2 ml chỉ cho BN ở nhóm 2
* Các chỉ ti u nghi n cứu:
- Đặc điểm nhân tr c: tuổi, giới, cân nặng,
chiều cao
- Huyết áp, tần số tim, SpO2 trong và 24
giờ đầu sau phẫu thuật: các chỉ số về huyết
áp, nhịp tim, SpO2 trong phẫu thuật được
theo dõi tại các thời điểm quy ước: T0:
trước gây tê, m i 5 phút sau gây tê và Tkt:
kết thúc phẫu thuật trong khi phẫu thuật và
2 giờ lần trong 24 giờ đầu sau phẫu thuật
- Đặc điểm phẫu thuật: thời gian phẫu
thuật tính từ khi b t đầu rạch da đến khi
khâu mũi chỉ cuối cùng đóng kín vết mổ
* Đặc i v cảm:
- Mức độ vô cảm trong phẫu thuật: theo
phân độ của Martin, có 3 mức [5]:
Tốt: BN hoàn toàn không có cảm giác
đau trong phẫu thuật
Trung bình: BN vẫn còn cảm giác đau
ở một số thì, phải dùng thêm thuốc giảm đau
K m: BN rất đau không thể tiến hành
phẫu thuật được, phải chuyển sang phương
pháp vô cảm khác
- Thời gian giảm đau: tính từ khi BN mất
cảm giác đau có thể tiến hành phẫu thuật
được cho đến khi BN đau ở vị trí phẫu
thuật, yêu cầu tiêm thuốc giảm đau
* Đặc i buồn n n và n n 24 gi ầu
s u phẫu thuật:
- Đánh giá theo thang điểm yếu tố nguy
cơ Apfel:
Các yếu tố nguy cơ BNNSPT theo Afel bao gồm: nữ, không hút thuốc, say tàu e hoặc tiền sử buồn nôn, nôn sau phẫu thuật,
sử dụng thuốc giảm đau nhóm opioid sau phÉu thuật [2]
Phân bố BN theo số lượng yếu tố nguy
cơ BNNSPT của Apfel ở m i nhóm được tính theo công thức: số BN có n yếu tố nguy
cơ ở m i nhóm x 100%/40 với n = 0, 1, 2, 3, 4
- Tỷ lệ BN BNNSPT từ 0 - 3 giờ, 4 - 12 giờ, 13 - 24 giờ và trong 24 giờ đầu sau phẫu thuật ở m i nhóm được tính theo
công thức: số BN BNNSPT m i nhóm x
100%/40
- Mức độ buồn nôn nôn 24 giờ đầu sau phẫu thuật:
Đánh giá mức độ BNNSPT dựa theo thang điểm của Klockgether-Radke [6]: mức
độ 0: không nôn và không buồn nôn, mức
độ 1: buồn nôn nhẹ (cảm giác lợm giọng), mức độ 2: buồn nôn nặng (cảm giác muốn nôn nhưng không nôn được), mức độ 3: nôn khan hoặc nôn thực sự dưới 2 lần/giai đoạn, mức độ 4: nôn thực sự ≥ 2 lần giai đoạn + Tỷ lệ BN BNNSPT ở mức độ n trong
24 giờ đầu ở m i nhóm được tính theo công thức: số BN BNNSPT mức độ n x 00%/40 với n = 0, 1, 2, 3, 4
* Các tác dụng h ng ng uốn củ
ph ng pháp tr n: đau đầu, nhịp tim nhanh,
loạn nhịp, cao huyết áp, ức chế hô hấp trong
và sau phẫu thuật
* Xử lý số liệu: bằng phần mềm SPSS16.0;
p < 0,05 được coi là khác biệt có ý nghĩa thống kê
Trang 4KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Bảng 1: Đặc điểm BN
NHÓM
ĐẶC ĐIỂM
NHÓM 1 (n = 40)
NHÓM 2
Tuổi (năm) ( X ± SD)
(min - max)
44,5 ± 12,3 (19 - 75)
41,2 ± 15,6
Cân nặng (kg) ( X ± SD)
(min - max)
51 ± 5,8 (38 - 64)
52 ± 8,9
Chiều cao (cm) ( X ± SD)
(min - max)
156,3 ± 4 (148 - 163)
157,7 ± 6 (147- 181)
> 0,05
Bảng 2: Thời gian giảm đau và thời gian
phẫu thuật
NHÓM
THỜI GIAN (phút)
NHÓM 1 (n = 40)
NHÓM 2 (n = 40)
p
Thời gian giảm đau
( X ± SD) (min - max)
145,2 ± 10 (50 - 180)
187,9 ± 75 (60 - 220)
> 0,05
Thời gian phẫu thuật
( X ± SD) (min - max)
53 ± 13,3 (30 - 90)
55,7 ± 12 (35 - 80)
> 0,05
3: Mức độ vô cảm
MỨC ĐỘ VÔ CẢM
NHÓM 1 (n = 40)
NHÓM 2
Số BN % Số BN %
Bảng 4: Phân bố BN theo số lượng yếu
tố nguy cơ BNNSPT
NGUY CƠ
NHÓM
0
n (%)
1
n (%)
2
n (%)
3
n (%)
4
n (%)
Bảng 5: Tỷ lệ BN BNNSPT trong 24 giờ
đầu sau phẫu thuật
NHÓM THỜI GIAN
NHÓM 1
n (%)
NHÓM 2
0 - 2 giờ
3 - 12 giờ
13 - 24 giờ
Tổng
Bảng 6: Mức độ buồn nôn, nôn trong 24
giờ đầu sau phẫu thuật
MỨC ĐỘ
n (%)
n (%)
p
Buồn nôn
Mức
Mức
Nôn Mức
Mức
Các mức độ
Trang 5Bảng 7: Thay đổi nhịp tim trong và 24
giờ đầu sau phẫu thuật
NHÓM
NHỊP TIM
(n = 40)
Bảng 8: Thay đổi huyết áp động mạch
trong và 24 giờ đầu sau phẫu thuật
HUYẾT ÁP
ĐỘNG MẠCH
NHÓM 1 (n = 40)
NHÓM 2
(n = 40)
p
Bảng 9: Tác dụng không mong muốn khác
TÁC DỤNG
KHÔNG MONG MUỐN
NHÓM 1 (n = 40)
NHÓM 2
BÀN LUẬN
1 Tác dụng củ nd n et n tiê
ƣ ng t nh ch dự phòng BNNSPT
tuyến giáp
Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến
BNNSPT tuyến giáp bao gồm yếu tố BN,
yếu tố phẫu thuật, phương pháp vô cảm và
chăm sóc sau phẫu thuật
- Yếu tố BN: phẫu thuật tuyến giáp
thường được thực hiện ở BN nữ, không hút
thuốc, có ít nhất 2 yếu tố nguy cơ theo phân
loại của Apfel, vì thế những BN này có nguy
cơ cao BNNSPT [2] Ở nhóm 1 có 38 BN nữ
(95%), ở nhóm 2 có 36 BN nữ (90%), khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05)
(bảng 1) Tỷ lệ BN có 3 yếu tố nguy cơ theo
phân loại của Apfel chiếm nhiều nhất, ở nhóm 1 là 57,5% và nhóm 2 là 50%, khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05)
(bảng 4) Theo Apfel, với BN có 3 yếu tố
nguy cơ, tỷ lệ buồn nôn, nôn sau phẫu thuật rất cao, có thể lên tới 79% [2]
- Yếu tố phẫu thuật: bao gồm mức độ kích thích dây thần kinh X trong và sau phẫu thuật cũng như thời gian phẫu thuật [7] BN sau phẫu thuật tuyến giáp thường
có viêm và phù nề đáng kể vùng cổ, là những yếu tố kích thích thần kinh phó giao cảm thông qua dây thần kinh X, dây thần kinh thanh quản quặt ngược, dây thần kinh thiệt hầu tới trung tâm nôn gây đáp ứng nôn [7] Tất cả BN đều được tiêm solumedrol 40
mg trong khi tiền mê và alphachymotrypsin 5.000 UI x 2 ống ngày sau phẫu thuật 24 giờ đầu, do đó cũng góp phần giảm phù nề vùng phẫu thuật Thời gian phẫu thuật ở nhóm 1 là 53 ± 13,3 phút; ở nhóm 2 là 55,7
± 12 phút, khác biệt giữa hai nhóm không
có ý nghĩa thống kê (p > 0,05) Nguyễn Thanh Tú thực hiện gây mê nội khí quản bằng thuốc mê đường tĩnh mạch với thời gian phẫu thuật c t gần hoàn toàn tuyến giáp là 49 ± 9,8 phút Tong.J Gan (2003) nhận t: khi thời gian phẫu thuật k o dài thêm m i 30 phút, tỷ lệ BNNSPT tăng 60% [6]
- Phương pháp vô cảm: tiền mê với các thuốc giảm đau nhóm opioid gây gia tăng tỷ
lệ BNNSPT, do kích thích thụ thể opioid ở
hệ thần kinh TW Gây mê toàn thể đặc biệt với các thuốc mê bốc hơi là yếu tố nguy cơ gây tăng tỷ lệ BNNSPT Nguyễn Thanh Tú (2011) gây mê nội khí quản bằng các thuốc
mê đường tĩnh mạch trong phẫu thuật tuyến giáp gặp tỷ lệ nôn, buồn nôn ở nhóm đặt ống nội khí quản là 20% trong 72 giờ sau phẫu thuật [1] Trong nghiên cứu này,
Trang 6mặc dù khi tiền mê, chúng tôi tiêm tĩnh
mạch fentanyl 100 mcg, tuy nhiên, do thực
hiện gây tê đám rối thần kinh cổ để vô cảm
cho phẫu thuật nên tránh cho BN phải đặt
ống nội khí quản, hạn chế tổn thương phù
nề hầu họng thanh môn; điều này góp phần
làm giảm tỷ lệ BNNSPT tuyến giáp Hơn
nữa, phương pháp vô cảm này cũng bảo
đảm cho phẫu thuật Ở nhóm 1, mức độ vô
cảm tốt 72,5%; trong khi đó ở nhóm 2 mức
độ vô cảm tốt là 62,5%; khác biệt không có
ý nghĩa thống kê (p > 0,05) (bảng 3), không
có trường hợp nào phải chuyển sang gây
mê toàn thể
Ondansetron là thuốc đối kháng thụ thể
serotonin Tác động của thuốc này trong
việc dự phòng BNNSPT liên quan tới cả cơ
chế TW và ngoại vi Ở TW, thuốc phong bế
thụ thể serotonin ở vùng nhạy cảm thụ thể
hóa học (chemoreceptor trigger zone - CTZ)
ở sàn não thất IV của hệ thần kinh TW Ở
ngoại vi, thuốc phong bế thụ thể serotonin ở
hệ thống dạ dày ruột, giúp ngăn ngừa tác
động của serotonin và ức chế hội chứng
nôn [7] Korttila và CS (1997) thông báo BN
được tiêm tĩnh mạch ondasetron 4 mg ngay
khi khởi mê có tỷ lệ buồn nôn, nôn 24 giờ
sau phẫu thuật tuyến giáp dưới gây mê là
33%, thấp hơn so với nhóm chứng (47%)
[3] Maria Meta ari và CS (2011) gây mê
nội khí quản cho phẫu thuật tuyến giáp ở
nhóm chứng gặp tỷ lệ buồn nôn sau phẫu
thuật 6, 12, 18 giờ tương ứng là 60%; 50%;
34% và tỷ lệ nôn tương ứng là 42%; 30%;
10% Trong khi ở nhóm tiêm tĩnh mạch 4
mg ondansetron ngay sau khởi mê, tỷ lệ
BNNSPT giảm đáng kể sau 6 giờ tương
ứng là 28% và 12% [4] Như vậy, nghiên
cứu này sử dụng ondansetron đã giảm
đáng kể tỷ lệ và mức độ buồn nôn, nôn 24
giờ đầu sau phẫu thuật tuyến giáp
- Chăm sóc sau phẫu thuật: đau sau phẫu thuật, sử dụng giảm đau nhóm opioid sau phẫu thuật cũng gây tăng tỷ lệ BNNSPT Trong nghiên cứu, chúng tôi chỉ
sử dụng ketogesic, thuốc giảm đau nhóm non-steroid để giảm đau sau phẫu thuật khi
BN đau ở vị trí phẫu thuật, chứ không dùng thuốc giảm đau nhóm opioid, vì thế cũng góp phần hạn chế tỷ lệ BNNSPT Đau sau phẫu thuật tuyến giáp bao gồm đau tại vết
mổ, đau do tư thế ưỡn cổ trong phẫu thuật, đau họng khi đặt ống nội khí quản Do chúng tôi sử dụng gây tê đám rối thần kinh
cổ bằng lidocain phối hợp với bupivacain nên tránh được đau họng do đặt ống nội khí quản Do đó, gây tê đám rối thần kinh cổ không những bảo đảm vô cảm trong phẫu thuật
mà còn góp phần giảm đau sau phẫu thuật
2 Tác dụng h ng ng uốn hác
củ phương pháp t ên
Ondansetron nói chung có thể sử dụng tốt cho BN và chỉ gặp một vài tác dụng phụ Thuốc không có ái lực với thụ thể dopaminergic, muscarinic cholinergic và histamin, nên không ảnh hưởng an thần và kháng cholinergic Đau đầu là tác dụng phụ thường hay được thông báo nhất trong khi sử dụng thuốc để
dự phòng BNNSPT Một số trường hợp rối loạn nhịp tim như nhịp nhanh trên thất sau khi sử dụng ondansetron cũng đã được thông báo [7] Huyết áp cao thường ảy ra khi phẫu thuật viên khống chế mạch máu cực trên của tuyến giáp và khi phẫu thuật kết thúc, huyết áp BN sẽ trở về bình thường Chúng tôi không gặp trường hợp nào bị suy hô hấp trong phẫu thuật và
24 giờ đầu sau phẫu thuật
KẾT LUẬN
Qua nghiên cứu 80 BN phẫu thuật tuyến giáp dưới gây tê đám rối thần kinh cổ có sử
Trang 7dụng hoặc không sử dụng tiêm tĩnh mạch 4
mg ondansetron ngay khi kết thúc phẫu
thuật, chúng tôi rút ra một số kết luận:
- Tỷ lệ BN buồn nôn và nôn cũng như
mức độ buồn nôn, nôn trong 24 giờ đầu sau
phẫu thuật ở nhóm có tiêm ondansetron
giảm thấp rõ rệt so với nhóm không tiêm
ondansetron, p < 0,05
- Không có sự khác biệt đáng kể về tác
dụng không mong muốn trong 24 giờ đầu
sau phẫu thuật giữa hai nhóm, p > 0,05
TÀI LIỆU THAM KHẢO
thông khí của mask thanh quản proseal trong
gây mê phẫu thuật c t gần hoàn toàn tuyến
giáp Luận văn Tốt nghiệp Bác sỹ Chuyên khoa
II Học viện Quân y 2011
2 Apfel C.C, Roewer N Risk assessment of
postoperative nausea and vomitting International
Anesthesiology Clinics 2003, pp.13-32
3 Kortilla K, Clergue F et al Intravenous
dolasetron and ondansetron in the prevention of postoperative nausea and vomiting: a multicenter, double-blind, placebo-controlled study Acta
Anaesthesiol Scand, 1997, 41, pp.914-922
4 Maria Metaxari, Alexandra Papaioannou et
al Antiemetic prophylaxis in thyroid surgery: a
randomized, double-blind comparison of three
5-HT3 agents J Anesth 2011, 25, pp.356-362
5 Rui Celso Martins Mamede, Helder Raful
Comparison between general anesthesia and superficial cervical plexus block in partial thyroidectomy Rev Bras Otorrinolaringol 2008,
74 (1), pp.99-105
6 Tong J Gan et al Consensus guidelines
for managing posoperative nausea and vomiting Anesth Analg 2003, 97, pp.62-71
7 Yoshitaka Fujii The benefit and risks of
different therapies in preventing postoperative nausea and vomiting in patients undergoing thyroid surgery Current Drug Safety 2008, 3, pp.27-34
Ngày nhận bài: 26/3/2013 Ngày phản biện đánh giá bài báo: 10/5/2013
Ngày bài báo được đăng: 23/5/2013