1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

NGHIÊN CỨU TÁC DỤNG DỰ PHÕNG BUỒN NÔN VÀ NÔN CỦA ONDANSETRON SAU PHẪU THUẬT TUYẾN GIÁP

7 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu tác dụng dự phòng buồn nôn và nôn của ondansetron sau phẫu thuật tuyến giáp
Tác giả Nguyễn Ngọc Thạch, Trần Công Lộc, Bùi Thị Ánh Dương, Nguyễn Thị Liễu
Trường học Học viện Quân y
Chuyên ngành Y học
Thể loại Nghiên cứu khoa học
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 333,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGHIÊN CỨU TÁC DỤNG DỰ PHÕNG BUỒN NÔN VÀ NÔN CỦA ONDANSETRON SAU PHẪU THUẬT TUYẾN GIÁP Nguyễn Ngọc Thạch*; Trần Công Lộc** Bùi Thị Ánh Dương**; Nguyễn Thị Liễu** TÓM TẮT Nghiên cứu 8

Trang 1

NGHIÊN CỨU TÁC DỤNG DỰ PHÕNG BUỒN NÔN VÀ NÔN CỦA ONDANSETRON SAU PHẪU THUẬT TUYẾN GIÁP

Nguyễn Ngọc Thạch*; Trần Công Lộc** Bùi Thị Ánh Dương**; Nguyễn Thị Liễu**

TÓM TẮT

Nghiên cứu 80 bệnh nhân (BN) phẫu thuật tuyến giáp dưới gây tê đám rối thần kinh cổ có sử dụng hoặc không sử dụng tiêm tĩnh mạch 4 mg ondansetron ngay khi kết thúc phẫu thuật, kÕt quả: cho thấy: tỷ lệ BN buồn nôn 22,5%; nôn 30% trong 24 giờ đầu sau phẫu thuật ở nhóm 1 (nhóm không sử dụng ondansetron) cao hơn so với nhóm 2 (nhóm sử dụng ondansetron) tương ứng là 2,5% và nôn 10% với p < 0,05 Mức độ buồn nôn, nôn sau phẫu thuật (BNNSPT) ở nhóm 1 tương ứng cao hơn so với nhóm 2 Các tác dụng không mong muốn ở nhóm 1 bao gồm: đau đầu đơn thuần 25%; đau đầu kèm theo chóng mặt 12,5%; 25% BN có nhịp tim nhanh và không có BN bị nhịp tim chậm; 90% BN huyết áp cao, trong khi đó tỷ lệ tương ứng ở nhóm 2 là 30%; 22,5%; 32,5%; 2,5% và 80%, khác biệt về các tác dụng không mong muốn giữa hai nhóm không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05)

* Từ khóa: Ondansetron; Phẫu thuật tuyến giáp; Buồn nôn, nôn; Tác dụng dự phòng

EFFECT OF ONDANSETRON IN PREVENTING POSTOPERATIVE

NAUSEA AND VOMITING IN THYROID SURGERY

summary

Studying 80 thyroidectomy patients under cervical plexus anesthesia intravenously ịnjected or not injected 4 mg ondansetron at the end of surgery, we made some conclusions: the rates of nausea 22.5% and vomiting 30% during the first 24 hour postoperation in the first group (injected ondansetron) were higher than the corresponding rates in the second group (not injected ondansetron) 2.5% and 10% (p < 0.05) The levels of postoperative nausea and vomiting in the first group were higher than the second group, respectively (p < 0.05) The unwanted effects in the first group were headache (25%), headache and dizziness (12.5%), tachycardia (25%), bradycardia (0%) and perioperative hypertension (90%), while corresponding rates in the group 2 were 30%, 22.5%, 32.5%, 2.5% and 80%, respectively The unwanted effect difference between the two groups was not statistically significant (p > 0.05)

* Key words: Ondansetron; Thyroid surgery; Nausea and vomiting; Preventive effect

ĐẶT VẤN ĐỀ

Buồn nôn và nôn sau phẫu thuật không

những gây khó chịu cho BN mà còn ảnh

hưởng đến sự hồi phục của BN sau phẫu thuật

Buồn nôn và nôn gây căng vết mổ, chảy máu,

nhiễm trùng, chậm liền vết mổ, hít sặc trào ngược, rối loạn nước điện giải [7] Phẫu thuật tuyến giáp thường được thực hiện dưới gây

mê toàn thể và tỷ lệ buồn nôn và nôn sau gây mê phẫu thuật tuyến giáp còn khá cao,

* Bệnh viện 103

** Học viện Quân y

Người phản hồi (Corresponping): Nguyễn Ngọc Thạch

thachgmhs@yahoo.com.vn

Trang 2

từ 63 - 84% [7] Gần đây, phương pháp

gây tê đám rối thần kinh cổ được coi là

phương pháp vô cảm hiệu quả trong phẫu

thuật tuyến giáp, ngoài bảo đảm giảm đau, còn

tránh không phải đặt ống nội khí quản cũng

như giúp cho phẫu thuật viên hạn chế gây tổn

thương dây thần kinh quặt ngược [5] Việc

phát minh ra ondansetron, chất đối kháng thụ

thể serotonin 5-HT3, (5-hydro ytryptamine 3),

có đặc tính ức chế dây thần kinh phế vị và

được sử dụng dự phòng buồn nôn và nôn

thành công trong nhiều loại phẫu thuật

[3, 6] Tuy nhiên, hiện nay tại Việt Nam

chưa có công trình nghiên cứu một cách hệ

thống để đánh giá tác dụng dự phòng biến

chứng buồn nôn và nôn bằng ondansetron

sau phẫu thuật tuyến giáp dưới gây tê đám

rối thần kinh cổ

Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu

đề tài với mục tiêu:

ti ng t nh ch dự phòng BNNSPT

tuyến giáp d ới gây t á rối thần kinh cổ

- Đánh giá tác dụng h ng ng uốn

hác củ ph ng pháp tr n

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

1 Đối tượng nghiên cứu

80 BN điều trị ở Khoa Ngoại Dã chiến,

Bệnh viện 103 có chỉ định phẫu thuật tuyến

giáp, được vô cảm bằng gây tê đám rối

thần kinh cổ tại phòng mổ, Bệnh viện 103

từ 12 - 2012 đến 02 - 2013 Chia BN ngẫu

nhiên thành 2 nhóm, m i nhóm 40 BN:

- Nhóm 1 (n = 40): chỉ gây tê đám rối

thần kinh cổ và không sử dụng thuốc dự

phòng buồn nôn và nôn trong phẫu thuật

- Nhóm 2 (n = 40): tiêm tĩnh mạch ondansetron 4 mg/2 ml khi khâu đóng vết mổ

* Ti u chuẩn lự chọn: BN đồng ý tham

gia nghiên cứu, không có chống chỉ định của gây tê đám rối thần kinh cổ, sử dụng ondansetron, tuổi ≥ 16, không sử dụng thuốc chống nôn khác trước phẫu thuật

gia vào nghiên cứu, có triệu chứng nôn hoặc buồn nôn trước mổ

2 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu tiến cứu mô tả, mù đôi, có đối chứng

* Chuẩn bị thuốc, dụng cụ, ph ng tiện

áy óc:

- Thuốc gây tê:

+ Lidocain 2% ống 40 mg/2ml của Xí nghiệp Dược phẩm TW 2 (Việt Nam)

+ Bupivacain 0,5% (biệt dược marcain 0,5% ống 100 mg/20 ml) của hãng Astra Zeneca AB (Thụy Điển)

- Thuốc nghiên cứu: ondansetron (biệt dược prezinton 8) ống 8 mg/4 ml của Công

ty DexaMedica, Indonexia

- Trang bị, thuốc hồi sức cấp cứu và phương tiện, dụng cụ theo dõi:

+ Máy theo dõi Life Scope 10i của hãng NIHON KOHDEN (Nhật Bản)

+ Dịch truyền, bóng bóp, o y, máy gây mê, máy hút

- Tại phòng chuẩn bị mổ:

Đo tần số tim, huyết áp động mạch, SpO2, tần số thở, điện tim

+ Thiết lập đường truyền tĩnh mạch với kim luồn kích cỡ 20 G, truyền NaCl 0,9%

* Tiến hành:

- Tiêm tĩnh mạch chậm solumedrol 40 mg, sedu en 5 mg và fentanyl 100 mcg

Trang 3

- BN ở cả hai nhóm đều được gây tê

đám rối thần kinh cổ nông và sâu hai bên

theo cùng một quy trình của Khoa Gây mê,

Bệnh viện 103 với tổng liều thuốc tê

lidocain 6 mg/kg, bupivacain 30 mg

- Tại thời điểm khống chế mạch máu cực

trên của bướu, nếu BN cảm thấy căng tức

vùng mổ, nhịp tim nhanh, huyết áp tăng,

tiêm tĩnh mạch fentanyl 50 - 100 mcg

- Khi khâu mũi chỉ cuối cùng, đóng vết mổ

tại phòng mổ, tiêm tĩnh mạch ondansetron

4 mg/2 ml chỉ cho BN ở nhóm 2

* Các chỉ ti u nghi n cứu:

- Đặc điểm nhân tr c: tuổi, giới, cân nặng,

chiều cao

- Huyết áp, tần số tim, SpO2 trong và 24

giờ đầu sau phẫu thuật: các chỉ số về huyết

áp, nhịp tim, SpO2 trong phẫu thuật được

theo dõi tại các thời điểm quy ước: T0:

trước gây tê, m i 5 phút sau gây tê và Tkt:

kết thúc phẫu thuật trong khi phẫu thuật và

2 giờ lần trong 24 giờ đầu sau phẫu thuật

- Đặc điểm phẫu thuật: thời gian phẫu

thuật tính từ khi b t đầu rạch da đến khi

khâu mũi chỉ cuối cùng đóng kín vết mổ

* Đặc i v cảm:

- Mức độ vô cảm trong phẫu thuật: theo

phân độ của Martin, có 3 mức [5]:

Tốt: BN hoàn toàn không có cảm giác

đau trong phẫu thuật

Trung bình: BN vẫn còn cảm giác đau

ở một số thì, phải dùng thêm thuốc giảm đau

K m: BN rất đau không thể tiến hành

phẫu thuật được, phải chuyển sang phương

pháp vô cảm khác

- Thời gian giảm đau: tính từ khi BN mất

cảm giác đau có thể tiến hành phẫu thuật

được cho đến khi BN đau ở vị trí phẫu

thuật, yêu cầu tiêm thuốc giảm đau

* Đặc i buồn n n và n n 24 gi ầu

s u phẫu thuật:

- Đánh giá theo thang điểm yếu tố nguy

cơ Apfel:

Các yếu tố nguy cơ BNNSPT theo Afel bao gồm: nữ, không hút thuốc, say tàu e hoặc tiền sử buồn nôn, nôn sau phẫu thuật,

sử dụng thuốc giảm đau nhóm opioid sau phÉu thuật [2]

Phân bố BN theo số lượng yếu tố nguy

cơ BNNSPT của Apfel ở m i nhóm được tính theo công thức: số BN có n yếu tố nguy

cơ ở m i nhóm x 100%/40 với n = 0, 1, 2, 3, 4

- Tỷ lệ BN BNNSPT từ 0 - 3 giờ, 4 - 12 giờ, 13 - 24 giờ và trong 24 giờ đầu sau phẫu thuật ở m i nhóm được tính theo

công thức: số BN BNNSPT m i nhóm x

100%/40

- Mức độ buồn nôn nôn 24 giờ đầu sau phẫu thuật:

Đánh giá mức độ BNNSPT dựa theo thang điểm của Klockgether-Radke [6]: mức

độ 0: không nôn và không buồn nôn, mức

độ 1: buồn nôn nhẹ (cảm giác lợm giọng), mức độ 2: buồn nôn nặng (cảm giác muốn nôn nhưng không nôn được), mức độ 3: nôn khan hoặc nôn thực sự dưới 2 lần/giai đoạn, mức độ 4: nôn thực sự ≥ 2 lần giai đoạn + Tỷ lệ BN BNNSPT ở mức độ n trong

24 giờ đầu ở m i nhóm được tính theo công thức: số BN BNNSPT mức độ n x 00%/40 với n = 0, 1, 2, 3, 4

* Các tác dụng h ng ng uốn củ

ph ng pháp tr n: đau đầu, nhịp tim nhanh,

loạn nhịp, cao huyết áp, ức chế hô hấp trong

và sau phẫu thuật

* Xử lý số liệu: bằng phần mềm SPSS16.0;

p < 0,05 được coi là khác biệt có ý nghĩa thống kê

Trang 4

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Bảng 1: Đặc điểm BN

NHÓM

ĐẶC ĐIỂM

NHÓM 1 (n = 40)

NHÓM 2

Tuổi (năm) ( X ± SD)

(min - max)

44,5 ± 12,3 (19 - 75)

41,2 ± 15,6

Cân nặng (kg) ( X ± SD)

(min - max)

51 ± 5,8 (38 - 64)

52 ± 8,9

Chiều cao (cm) ( X ± SD)

(min - max)

156,3 ± 4 (148 - 163)

157,7 ± 6 (147- 181)

> 0,05

Bảng 2: Thời gian giảm đau và thời gian

phẫu thuật

NHÓM

THỜI GIAN (phút)

NHÓM 1 (n = 40)

NHÓM 2 (n = 40)

p

Thời gian giảm đau

( X ± SD) (min - max)

145,2 ± 10 (50 - 180)

187,9 ± 75 (60 - 220)

> 0,05

Thời gian phẫu thuật

( X ± SD) (min - max)

53 ± 13,3 (30 - 90)

55,7 ± 12 (35 - 80)

> 0,05

3: Mức độ vô cảm

MỨC ĐỘ VÔ CẢM

NHÓM 1 (n = 40)

NHÓM 2

Số BN % Số BN %

Bảng 4: Phân bố BN theo số lượng yếu

tố nguy cơ BNNSPT

NGUY CƠ

NHÓM

0

n (%)

1

n (%)

2

n (%)

3

n (%)

4

n (%)

Bảng 5: Tỷ lệ BN BNNSPT trong 24 giờ

đầu sau phẫu thuật

­ NHÓM THỜI GIAN

NHÓM 1

n (%)

NHÓM 2

0 - 2 giờ

3 - 12 giờ

13 - 24 giờ

Tổng

Bảng 6: Mức độ buồn nôn, nôn trong 24

giờ đầu sau phẫu thuật

MỨC ĐỘ

n (%)

n (%)

p

Buồn nôn

Mức

Mức

Nôn Mức

Mức

Các mức độ

Trang 5

Bảng 7: Thay đổi nhịp tim trong và 24

giờ đầu sau phẫu thuật

NHÓM

NHỊP TIM

(n = 40)

Bảng 8: Thay đổi huyết áp động mạch

trong và 24 giờ đầu sau phẫu thuật

HUYẾT ÁP

ĐỘNG MẠCH

NHÓM 1 (n = 40)

NHÓM 2

(n = 40)

p

Bảng 9: Tác dụng không mong muốn khác

TÁC DỤNG

KHÔNG MONG MUỐN

NHÓM 1 (n = 40)

NHÓM 2

BÀN LUẬN

1 Tác dụng củ nd n et n tiê

ƣ ng t nh ch dự phòng BNNSPT

tuyến giáp

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến

BNNSPT tuyến giáp bao gồm yếu tố BN,

yếu tố phẫu thuật, phương pháp vô cảm và

chăm sóc sau phẫu thuật

- Yếu tố BN: phẫu thuật tuyến giáp

thường được thực hiện ở BN nữ, không hút

thuốc, có ít nhất 2 yếu tố nguy cơ theo phân

loại của Apfel, vì thế những BN này có nguy

cơ cao BNNSPT [2] Ở nhóm 1 có 38 BN nữ

(95%), ở nhóm 2 có 36 BN nữ (90%), khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05)

(bảng 1) Tỷ lệ BN có 3 yếu tố nguy cơ theo

phân loại của Apfel chiếm nhiều nhất, ở nhóm 1 là 57,5% và nhóm 2 là 50%, khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05)

(bảng 4) Theo Apfel, với BN có 3 yếu tố

nguy cơ, tỷ lệ buồn nôn, nôn sau phẫu thuật rất cao, có thể lên tới 79% [2]

- Yếu tố phẫu thuật: bao gồm mức độ kích thích dây thần kinh X trong và sau phẫu thuật cũng như thời gian phẫu thuật [7] BN sau phẫu thuật tuyến giáp thường

có viêm và phù nề đáng kể vùng cổ, là những yếu tố kích thích thần kinh phó giao cảm thông qua dây thần kinh X, dây thần kinh thanh quản quặt ngược, dây thần kinh thiệt hầu tới trung tâm nôn gây đáp ứng nôn [7] Tất cả BN đều được tiêm solumedrol 40

mg trong khi tiền mê và alphachymotrypsin 5.000 UI x 2 ống ngày sau phẫu thuật 24 giờ đầu, do đó cũng góp phần giảm phù nề vùng phẫu thuật Thời gian phẫu thuật ở nhóm 1 là 53 ± 13,3 phút; ở nhóm 2 là 55,7

± 12 phút, khác biệt giữa hai nhóm không

có ý nghĩa thống kê (p > 0,05) Nguyễn Thanh Tú thực hiện gây mê nội khí quản bằng thuốc mê đường tĩnh mạch với thời gian phẫu thuật c t gần hoàn toàn tuyến giáp là 49 ± 9,8 phút Tong.J Gan (2003) nhận t: khi thời gian phẫu thuật k o dài thêm m i 30 phút, tỷ lệ BNNSPT tăng 60% [6]

- Phương pháp vô cảm: tiền mê với các thuốc giảm đau nhóm opioid gây gia tăng tỷ

lệ BNNSPT, do kích thích thụ thể opioid ở

hệ thần kinh TW Gây mê toàn thể đặc biệt với các thuốc mê bốc hơi là yếu tố nguy cơ gây tăng tỷ lệ BNNSPT Nguyễn Thanh Tú (2011) gây mê nội khí quản bằng các thuốc

mê đường tĩnh mạch trong phẫu thuật tuyến giáp gặp tỷ lệ nôn, buồn nôn ở nhóm đặt ống nội khí quản là 20% trong 72 giờ sau phẫu thuật [1] Trong nghiên cứu này,

Trang 6

mặc dù khi tiền mê, chúng tôi tiêm tĩnh

mạch fentanyl 100 mcg, tuy nhiên, do thực

hiện gây tê đám rối thần kinh cổ để vô cảm

cho phẫu thuật nên tránh cho BN phải đặt

ống nội khí quản, hạn chế tổn thương phù

nề hầu họng thanh môn; điều này góp phần

làm giảm tỷ lệ BNNSPT tuyến giáp Hơn

nữa, phương pháp vô cảm này cũng bảo

đảm cho phẫu thuật Ở nhóm 1, mức độ vô

cảm tốt 72,5%; trong khi đó ở nhóm 2 mức

độ vô cảm tốt là 62,5%; khác biệt không có

ý nghĩa thống kê (p > 0,05) (bảng 3), không

có trường hợp nào phải chuyển sang gây

mê toàn thể

Ondansetron là thuốc đối kháng thụ thể

serotonin Tác động của thuốc này trong

việc dự phòng BNNSPT liên quan tới cả cơ

chế TW và ngoại vi Ở TW, thuốc phong bế

thụ thể serotonin ở vùng nhạy cảm thụ thể

hóa học (chemoreceptor trigger zone - CTZ)

ở sàn não thất IV của hệ thần kinh TW Ở

ngoại vi, thuốc phong bế thụ thể serotonin ở

hệ thống dạ dày ruột, giúp ngăn ngừa tác

động của serotonin và ức chế hội chứng

nôn [7] Korttila và CS (1997) thông báo BN

được tiêm tĩnh mạch ondasetron 4 mg ngay

khi khởi mê có tỷ lệ buồn nôn, nôn 24 giờ

sau phẫu thuật tuyến giáp dưới gây mê là

33%, thấp hơn so với nhóm chứng (47%)

[3] Maria Meta ari và CS (2011) gây mê

nội khí quản cho phẫu thuật tuyến giáp ở

nhóm chứng gặp tỷ lệ buồn nôn sau phẫu

thuật 6, 12, 18 giờ tương ứng là 60%; 50%;

34% và tỷ lệ nôn tương ứng là 42%; 30%;

10% Trong khi ở nhóm tiêm tĩnh mạch 4

mg ondansetron ngay sau khởi mê, tỷ lệ

BNNSPT giảm đáng kể sau 6 giờ tương

ứng là 28% và 12% [4] Như vậy, nghiên

cứu này sử dụng ondansetron đã giảm

đáng kể tỷ lệ và mức độ buồn nôn, nôn 24

giờ đầu sau phẫu thuật tuyến giáp

- Chăm sóc sau phẫu thuật: đau sau phẫu thuật, sử dụng giảm đau nhóm opioid sau phẫu thuật cũng gây tăng tỷ lệ BNNSPT Trong nghiên cứu, chúng tôi chỉ

sử dụng ketogesic, thuốc giảm đau nhóm non-steroid để giảm đau sau phẫu thuật khi

BN đau ở vị trí phẫu thuật, chứ không dùng thuốc giảm đau nhóm opioid, vì thế cũng góp phần hạn chế tỷ lệ BNNSPT Đau sau phẫu thuật tuyến giáp bao gồm đau tại vết

mổ, đau do tư thế ưỡn cổ trong phẫu thuật, đau họng khi đặt ống nội khí quản Do chúng tôi sử dụng gây tê đám rối thần kinh

cổ bằng lidocain phối hợp với bupivacain nên tránh được đau họng do đặt ống nội khí quản Do đó, gây tê đám rối thần kinh cổ không những bảo đảm vô cảm trong phẫu thuật

mà còn góp phần giảm đau sau phẫu thuật

2 Tác dụng h ng ng uốn hác

củ phương pháp t ên

Ondansetron nói chung có thể sử dụng tốt cho BN và chỉ gặp một vài tác dụng phụ Thuốc không có ái lực với thụ thể dopaminergic, muscarinic cholinergic và histamin, nên không ảnh hưởng an thần và kháng cholinergic Đau đầu là tác dụng phụ thường hay được thông báo nhất trong khi sử dụng thuốc để

dự phòng BNNSPT Một số trường hợp rối loạn nhịp tim như nhịp nhanh trên thất sau khi sử dụng ondansetron cũng đã được thông báo [7] Huyết áp cao thường ảy ra khi phẫu thuật viên khống chế mạch máu cực trên của tuyến giáp và khi phẫu thuật kết thúc, huyết áp BN sẽ trở về bình thường Chúng tôi không gặp trường hợp nào bị suy hô hấp trong phẫu thuật và

24 giờ đầu sau phẫu thuật

KẾT LUẬN

Qua nghiên cứu 80 BN phẫu thuật tuyến giáp dưới gây tê đám rối thần kinh cổ có sử

Trang 7

dụng hoặc không sử dụng tiêm tĩnh mạch 4

mg ondansetron ngay khi kết thúc phẫu

thuật, chúng tôi rút ra một số kết luận:

- Tỷ lệ BN buồn nôn và nôn cũng như

mức độ buồn nôn, nôn trong 24 giờ đầu sau

phẫu thuật ở nhóm có tiêm ondansetron

giảm thấp rõ rệt so với nhóm không tiêm

ondansetron, p < 0,05

- Không có sự khác biệt đáng kể về tác

dụng không mong muốn trong 24 giờ đầu

sau phẫu thuật giữa hai nhóm, p > 0,05

TÀI LIỆU THAM KHẢO

thông khí của mask thanh quản proseal trong

gây mê phẫu thuật c t gần hoàn toàn tuyến

giáp Luận văn Tốt nghiệp Bác sỹ Chuyên khoa

II Học viện Quân y 2011

2 Apfel C.C, Roewer N Risk assessment of

postoperative nausea and vomitting International

Anesthesiology Clinics 2003, pp.13-32

3 Kortilla K, Clergue F et al Intravenous

dolasetron and ondansetron in the prevention of postoperative nausea and vomiting: a multicenter, double-blind, placebo-controlled study Acta

Anaesthesiol Scand, 1997, 41, pp.914-922

4 Maria Metaxari, Alexandra Papaioannou et

al Antiemetic prophylaxis in thyroid surgery: a

randomized, double-blind comparison of three

5-HT3 agents J Anesth 2011, 25, pp.356-362

5 Rui Celso Martins Mamede, Helder Raful

Comparison between general anesthesia and superficial cervical plexus block in partial thyroidectomy Rev Bras Otorrinolaringol 2008,

74 (1), pp.99-105

6 Tong J Gan et al Consensus guidelines

for managing posoperative nausea and vomiting Anesth Analg 2003, 97, pp.62-71

7 Yoshitaka Fujii The benefit and risks of

different therapies in preventing postoperative nausea and vomiting in patients undergoing thyroid surgery Current Drug Safety 2008, 3, pp.27-34

Ngày nhận bài: 26/3/2013 Ngày phản biện đánh giá bài báo: 10/5/2013

Ngày bài báo được đăng: 23/5/2013

Ngày đăng: 28/12/2022, 19:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w