1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

SKKN ứng dụng công nghệ thông tin trong hướng dẫn học sinh tự học, định hướng học tập suốt đời

37 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề SKKN Ứng dụng công nghệ thông tin trong hướng dẫn học sinh tự học, định hướng học tập suốt đời
Tác giả Lê Thị Việt Hà, Phan Thị Mai
Trường học Trường THPT Lê Viết Thuật
Chuyên ngành Giáo dục thường xuyên
Thể loại Sáng kiến kinh nghiệm
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 1,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • A. PH Ầ N M Ở ĐẦ U (3)
    • I. LÝ DO CH ỌN ĐỀ TÀI (3)
    • II. L Ị CH S Ử NGHIÊN C Ứ U V ẤN ĐỀ (4)
    • III. M ỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨ U (5)
    • IV. ĐỐI TƯỢ NG NGHIÊN C Ứ U (5)
    • V. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨ U (5)
  • B. PH Ầ N N Ộ I DUNG (6)
    • I. KHÁI QUÁT V Ề VI Ệ C Ứ NG D Ụ NG CÔNG NGH Ệ THÔNG TIN TRONG T Ự H Ọ C, ĐỊNH HƯỚ NG H Ọ C T Ậ P SU ỐT ĐỜ I (6)
    • II. TH Ự C TR Ạ NG Ứ NG D Ụ NG CÔNG NGH Ệ THÔNG TIN TRONG T Ự H Ọ C Ở H Ọ C SINH (7)
    • III. Ứ NG D Ụ NG EMAIL T Ự ĐỘNG TRONG THÚC ĐẨ Y T Ự H ỌC, ĐỊNH HƯỚ NG H Ọ C (12)
      • 1. Khái niệm email tự động và vai trò của email tự động trong thúc đẩy tự học suốt đời, định hướng học tập suốt đời (12)
      • 2. Các bước để tạo email tự động (13)
      • 3. Cách ứng dụng email tự động vào thúc đẩy tự học ở học sinh THPT (17)
      • 4. Ứng dụng email tự động vào định hướng học tập suốt đời (17)
    • IV. Ứ NG D Ụ NG PH Ầ N M Ề M GOOGLE CLASSROOM CHO QU Ả N LÝ L Ớ P H Ọ C, (18)
      • 1. Giới thiệu về phần mềm Google Classroom (18)
      • 2. Vai trò của Google Classroom (18)
      • 3. Cách ứng dụng Google Classroom vào thúc đẩy tự học, định hướng học tập suốt đời (18)
      • 4. Ứng dụng Google Classroom trong thúc đẩy tự học, định hướng học tập suốt đời (22)
    • V. HƯỚNG DẪN LỰA CHỌN, SỬ DỤNG NỘI DUNG, TÀI LIỆU CHO HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC Ở HỌC SINH THPT KHI ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN (22)
      • 1. Tài liệu và vai trò của tài liệu (22)
      • 2. Những tiêu chí cơ bản để lựa chọn tài liệu (23)
      • 3. Quy trình hướng dẫn học sinh chọn tài liệu (23)
  • C. K Ế T QU Ả , KI Ế N NGH Ị (24)
    • 1. Kết quả (24)
    • 2. Kiến nghị (25)

Nội dung

Trong quá trình giảng dạy và nghiên cứu, chúng tôi vẫn chưa tìm ra được một phần mềm nào đáp ứng hoàn chỉnh những kì vọng và mong muốn để hướng dẫn, quản lí và thúc đẩy việc tự học của h

PH Ầ N M Ở ĐẦ U

LÝ DO CH ỌN ĐỀ TÀI

Công nghệ thông tin (CNTT) là một lĩnh vực then chốt của cách mạng 4.0, đang ảnh hưởng và thúc đẩy sự phát triển ở mọi mặt của đời sống xã hội trên toàn thế giới, từ kinh tế đến chính trị và giáo dục Nhận thức rõ vai trò của CNTT, ngày 25/01/2017 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành quyết định số 117/QĐ-TTg phê duyệt đề án tăng cường ứng dụng CNTT trong quản lý và hỗ trợ các hoạt động dạy – học, nghiên cứu khoa học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo giai đoạn 2016-2025, định hướng đến năm 2025.

Covid-19 đã hoành hành khắp thế giới, Việt Nam cũng chịu tác động với các triệu chứng nguy hiểm và tốc độ lây lan nhanh của virus Trước diễn biến ấy, Chính phủ ban hành các chỉ thị giãn cách xã hội khiến nhiều người phải cách ly và chuyển sang làm việc tại nhà Thời điểm khó khăn này đồng thời mở ra cơ hội đẩy mạnh chuyển đổi số, đặc biệt là trong giáo dục, khi các lớp học trực tuyến được triển khai thay cho dạy học trực tiếp Các nền tảng phổ biến như Zoom và Google Meet được dùng để đảm bảo tiến độ học tập trong thời gian giãn cách xã hội.

Microsoft Teams là nền tảng hợp tác được tích hợp với hệ thống quản lý học tập LMS để tổ chức và quản lý hiệu quả các hoạt động giáo dục và học tập Các hoạt động giáo dục khác cũng được quản lý bằng các hệ thống phần mềm LMS, cho phép giáo viên và học viên tham gia, theo dõi tiến độ và đánh giá kết quả một cách linh hoạt Đây là minh chứng cho sự ứng dụng thành công của công nghệ thông tin trong lĩnh vực giáo dục, thúc đẩy chuyển đổi số, tối ưu hóa quy trình giảng dạy từ xa và quản lý khóa học một cách toàn diện.

Lúc triển khai giảng dạy online trong hai năm dịch bệnh phức tạp, chúng tôi thấy có nhiều hạn chế so với học offline, nổi bật là khó khăn trong việc tự học có hướng dẫn của học sinh Việc giãn cách xã hội và học tập trực tuyến kéo dài gây ảnh hưởng tới tâm lý và tạo rào cản cho việc tự học Giảng dạy trực tuyến đòi hỏi giáo viên thích nghi với hình thức và phương pháp mới, khiến việc truyền tải và hướng dẫn tự học cho học sinh trở nên vất vả hơn bao giờ hết Học trực tuyến cũng làm cho việc quản lý lớp học và kiểm soát tiến độ của giáo viên trở nên khó khăn, khiến nhiều em chưa hình thành ý thức tự học và tự trang bị kiến thức Một số học sinh có tinh thần tự học nhưng còn bối rối, chưa biết cách tự học đúng, chưa được định hướng và chưa tiếp cận được các nguồn tài liệu, phương pháp đáng tin cậy Trong quá trình giảng dạy và nghiên cứu, chúng tôi vẫn chưa tìm được một phần mềm đáp ứng đầy đủ kỳ vọng để hướng dẫn, quản lý và thúc đẩy tự học của học sinh; nếu có thì các tính năng còn chưa phù hợp hoặc khó sử dụng.

Việc hướng dẫn học sinh tự học trong trường học gắn với định hướng học tập suốt đời cho mỗi cá nhân, giúp mỗi người tự hoàn thiện bản thân và thích nghi với xã hội trong tương lai Sau quá trình học ở trường, các em được trang bị phương pháp và thói quen để tiếp tục học tập suốt đời Đây là nội dung trọng tâm mà Bộ Giáo dục và Đào tạo đang triển khai theo Đề án Xây dựng xã hội học tập 2021–2030, được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Trong quá trình đứng lớp, chúng tôi luôn cố gắng lấy học sinh làm trung tâm và nhận thức sâu sắc về tầm quan trọng của việc hướng dẫn học sinh tự học, định hướng cho học tập suốt đời.

Việc hướng dẫn học sinh tự học và định hướng học tập suốt đời đang đối mặt với nhiều thách thức, nhất là trong thời điểm hiện tại; việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quá trình này sẽ mở ra góc nhìn mới và tạo điều kiện thuận lợi để tự học mọi lúc, mọi nơi Nhận thấy sự cấp bách ấy, chúng tôi đề xuất đề tài “Ứng dụng công nghệ thông tin trong hướng dẫn học sinh tự học, định hướng học tập suốt đời”, dựa trên kinh nghiệm cá nhân, đóng góp của đồng nghiệp và các bài học rút ra từ thực tiễn dạy học Dự án được thử nghiệm tại trường THPT Lê Viết Thuật trong hai năm học 2020-2021 và 2021-2022, với triển khai dạy học trực tuyến và thu được những kết quả nhất định Mục tiêu của đề tài là hướng dẫn học sinh tự học và nâng cao định hướng học tập suốt đời thông qua ứng dụng công nghệ thông tin, từ đó nâng cao chất lượng giáo dục và khả năng tự chủ học tập của học sinh.

L Ị CH S Ử NGHIÊN C Ứ U V ẤN ĐỀ

Việc sử dụng công nghệ thông tin vào quá trình dạy học đã có nhiều ứng dụng từ rất lâu Từ những cuối những năm 90, bộ ứng dụng của

Microsoft được ứng dụng rộng rãi trong dạy học với các công cụ như PowerPoint để soạn giảng trực tuyến và Excel để lưu trữ, quản lý thông tin điểm số một cách hiệu quả Việc tự học trên nền tảng số ngày càng phổ biến với sự tham gia của các trang như Coursera, Unica và LinkedIn Learning, mang lại lựa chọn học tại nhà linh hoạt và cơ hội nhận chứng chỉ khóa học Nhờ đó người học có thể tiếp cận tài liệu đa dạng, nâng cao kỹ năng và tối ưu hoá quá trình tự học, đồng thời cải thiện kết quả học tập thông qua chứng chỉ quốc tế hoặc chứng chỉ nội bộ do các nền tảng cung cấp.

Các tập đoàn công nghệ hàng đầu như Google và Microsoft đang tích cực phát triển các ứng dụng hỗ trợ môi trường giáo dục, đáp ứng nhu cầu dạy và học trong thời đại số Điển hình là Google Classroom và Microsoft Teams, những nền tảng được thiết kế để quản lý lớp học, lên lịch bài giảng, chia sẻ tài liệu và tương tác giữa thầy trò một cách hiệu quả Những công cụ này cho phép giáo viên theo dõi tiến độ học tập, chấm điểm và phản hồi nhanh chóng, đồng thời tối ưu hóa trải nghiệm học tập trên mọi thiết bị Sự hội tụ của các ứng dụng giáo dục này thúc đẩy giáo dục từ xa và linh hoạt hơn, giúp học sinh tiếp cận kiến thức dễ dàng và hiệu quả hơn.

Trong thời điểm dịch bệnh bùng phát, các lớp học trên mọi nơi thế giới được triển khai rất hiệu quả bằng Zoom, Google Meet, Microsoft Teams

Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy và nghiên cứu đã không còn xa lạ, nhưng cho đến nay vẫn chưa có phần mềm nào đáp ứng hiệu quả việc thúc đẩy học sinh tự học, nhắc nhở quá trình học và được hướng dẫn bởi giáo viên để hình thành thói quen học tập suốt đời Đề tài này trình bày sự biên soạn và xây dựng mã nguồn dựa trên Google Apps Script nhằm gửi email tự động qua các ứng dụng của Google, đồng thời giới thiệu cách sử dụng Google Classroom như một công cụ hỗ trợ hướng dẫn học sinh tự học hiệu quả Bên cạnh đó, đề tài còn hướng dẫn học sinh khai thác tối đa kho tri thức khổng lồ trên Internet phục vụ cho mục đích học tập, giúp các em phát triển năng lực tự học và tận dụng tối ưu nguồn tài nguyên giáo dục trực tuyến trong môi trường giáo dục hiện đại.

M ỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨ U

- Hướng dẫn học sinh tự học bằng sử dụng email tự động và phần mềm Google Classroom

- Định hướng học sinh tiếp cận tới các nguồn tài liệu có chất lượng trên internet.

ĐỐI TƯỢ NG NGHIÊN C Ứ U

- Học sinh lớp 11D, 11D2, 11A ,11D3, 11T, của Trường THPT Lê Viết Thuật

- Vai trò, tính hiệu quả của công nghệ thông tin trong hướng dẫn tự học, định hướng học tập suốt đời

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨ U

Đọc và nghiên cứu chương trình Ngữ Văn 10 thông qua SGK, SGV và các tài liệu tham khảo khác giúp nắm vững nội dung và mục tiêu của chương trình, từ đó giáo viên bám sát chuẩn chương trình và thiết kế các hoạt động dạy học phù hợp Phân tích SGK, SGV và nguồn tài liệu tham khảo cũng hỗ trợ giáo viên hướng dẫn học sinh tự học một cách đúng đắn và hiệu quả, tối ưu hóa quá trình tiếp thu và vận dụng kiến thức Ngữ Văn 10 theo chuẩn giáo dục.

Xây dựng mã dựa trên Google Apps Script để tạo email tự động liên kết các ứng dụng Google và gửi nội dung hướng dẫn tự học cho học sinh Đoạn mã tin học này cho phép tích hợp Gmail, Google Sheets và các dịch vụ Google khác nhằm tự động hoá quá trình thu thập dữ liệu và gửi các nội dung hướng dẫn tự học một cách nhất quán và hiệu quả Việc triển khai giúp giáo viên tiết kiệm thời gian, tăng tính đồng nhất trong thông báo và cung cấp cho học sinh tài liệu tự học được cá nhân hóa dựa trên dữ liệu từ Sheets hoặc Forms, đồng thời mở rộng quy mô cho nhiều lớp học và chương trình học tập.

Nghiên cứu cơ bản về cách hoạt động và sử dụng Google Classroom cho thấy đây là một ứng dụng do Google phát triển, cho phép giáo viên quản lý lớp học một cách hiệu quả đồng thời giao bài tập về nhà và thực hiện các bài kiểm tra trực tuyến Google Classroom cho phép tạo lớp, thêm học sinh, phân phát tài liệu, nhận bài làm và theo dõi tiến độ học tập, giúp tối ưu quy trình giảng dạy Nhờ tích hợp với các sản phẩm Google khác, nền tảng này giúp nâng cao tương tác giữa giáo viên và học sinh, tiết kiệm thời gian và tăng cường quản lý nội dung bài giảng Với các tính năng quản lý lớp học, giao bài tập về nhà và thực hiện bài kiểm tra trên cùng một nền tảng, Google Classroom đã trở thành công cụ hỗ trợ đắc lực cho giáo viên trong công tác giảng dạy.

Chúng tôi áp dụng phương pháp điều tra và khảo sát thực tế để thu thập số liệu có hệ thống Thông qua quá trình trực tiếp giảng dạy và tìm hiểu tại từng lớp, chúng tôi phân tích các ưu điểm và hạn chế, từ đó định hướng các bước hoàn thiện đề tài và nâng cao chất lượng nghiên cứu.

PH Ầ N N Ộ I DUNG

KHÁI QUÁT V Ề VI Ệ C Ứ NG D Ụ NG CÔNG NGH Ệ THÔNG TIN TRONG T Ự H Ọ C, ĐỊNH HƯỚ NG H Ọ C T Ậ P SU ỐT ĐỜ I

TRONG TỰ HỌC, ĐỊNH HƯỚNG HỌC TẬP SUỐT ĐỜI

Cuộc sống luôn vận động và phát triển không ngừng, đòi hỏi mỗi người không ngừng thích nghi để bắt kịp nhịp đổi thay của xã hội Tự học là phương pháp hiệu quả để chiếm lĩnh kiến thức và nuôi dưỡng tinh thần tự học, trở thành yếu tố thiết yếu cho sự hoàn thiện của cá nhân và đồng thời thúc đẩy sự phát triển của xã hội Khi nuôi dưỡng tinh thần tự học, mỗi người có thể nâng cao năng lực, thích ứng linh hoạt với thay đổi và đóng góp cho sự tiến bộ của cộng đồng.

GS – TSKH Thái Duy Tuyên định nghĩa tự học là một hoạt động độc lập chiếm lĩnh kiến thức, kỹ năng và kỹ xảo thông qua tự động não, suy nghĩ và vận dụng các năng lực trí tuệ như quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp; đồng thời kết hợp các phẩm chất động cơ và tình cảm để biến kiến thức của một lĩnh vực hay những kinh nghiệm lịch sử - xã hội của nhân loại thành sở hữu của riêng người học Thực tế cho thấy tri thức và kỹ năng của mỗi cá nhân chỉ được tích lũy bền vững và hiệu quả khi thông qua hoạt động tự thân ấy, và quá trình học tập luôn chứa yếu tố tự học Ở bước đầu, tự học thường gặp sự lúng túng, nhưng chính nhờ đó tư duy được kích thích, sự tìm tòi và hành động lặp đi lặp lại giúp người học tự chiếm lĩnh kiến thức, mở rộng vấn đề và đặt câu hỏi để đi đến đề tài nghiên cứu Bản chất của tự học là tự làm việc với bản thân, từ đó phát triển năng lực làm việc nhóm và học hỏi từ những người đi trước.

Tự học ở đối tượng HS THPT có khác biệt so với tự học của người trưởng thành, bởi các em vẫn đang xây dựng kiến thức và kỹ năng nên hoạt động tự học gắn với hướng dẫn chi tiết từ giáo viên, bài học được chỉ định, và định hướng bằng hệ thống câu hỏi gợi mở Việc đánh giá tự học được thực hiện thông qua kiểm tra của giáo viên, chấm điểm, sổ tích lũy và bài viết chấm Hoạt động tự học xuất hiện dưới nhiều hình thức: học ở nhà, tự học qua trao đổi với giáo viên, trao đổi với bạn bè, và đặc biệt là tự học, tự tìm tòi trên nguồn kiến thức khổng lồ trên Internet.

Sự phát triển vượt bậc của khoa học – kỹ thuật, kinh tế và xã hội mở ra cơ hội tiếp cận giáo dục thuận tiện hơn bao giờ hết Nguồn tài liệu khổng lồ, các bài giảng và phương pháp dạy học được cập nhật hàng ngày và có thể tiếp cận từ bất cứ nơi đâu chỉ với một thiết bị có kết nối Internet Tự học trên mạng trở thành khái niệm phổ biến, là con đường học tập nhanh, hiệu quả và tiện lợi so với vài thập kỷ trước Hàng ngàn trang web giáo dục cung cấp tài liệu và phương pháp cho học sinh; hàng ngàn phần mềm giáo dục được phát triển để nâng cao trải nghiệm học tập; hàng ngàn lớp học trực tuyến kết nối thầy và trò qua màn hình.

Việc tự học bằng ứng dụng công nghệ thông tin mang lại nhiều tiện ích cho học sinh THPT, nhưng cũng tồn tại những hạn chế như sự tràn lan của tài liệu khiến người học hoang mang khi tiếp cận Do tính mở của Internet, ai cũng có thể upload và download tài liệu nên dễ gặp các nguồn tài liệu sai lệch, kém chất lượng hoặc chứa mã độc, dẫn đến phương pháp tiếp cận không đúng và có nguy cơ ảnh hưởng xấu đến tư duy, văn hóa, đạo đức và lối sống của học sinh, thậm chí có yếu tố phản động Vì vậy, tự học qua CNTT cho học sinh THPT cần được gắn với sự hướng dẫn, đánh giá và kiểm tra của giáo viên, nhằm đảm bảo chất lượng nguồn học liệu, an toàn thông tin và định hướng giáo dục phù hợp.

Khi làm tốt những việc trên, các em vừa được trang bị vốn kiến thức vững chắc vừa được định hướng cho phương pháp học tập suốt đời Việc học không chỉ kết thúc khi hoàn thành chương trình phổ thông hay đại học mà sẽ gắn liền với mỗi cá nhân suốt cả đời, giúp từng người duy trì động lực và kỹ năng học hỏi liên tục.

Trong quá trình làm việc, trưởng thành và hòa nhập xã hội, mỗi người luôn phải học hỏi và tích luỹ kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm để thích nghi với môi trường sống và công việc Việc định hướng cho học sinh, sinh viên học tập suốt đời từ trên ghế nhà trường là một yếu tố then chốt giúp các em dễ hòa nhập xã hội và áp dụng lý thuyết vào thực tế Trước sức ảnh hưởng mạnh mẽ của cuộc cách mạng 4.0 lên mọi mặt đời sống, các em được trang bị khả năng tự học qua Internet và ứng dụng các phần mềm học tập để tiếp cận các vấn đề mới trên thế giới, từ đó có hành trang cơ bản cho hành trình học tập suốt đời.

TH Ự C TR Ạ NG Ứ NG D Ụ NG CÔNG NGH Ệ THÔNG TIN TRONG T Ự H Ọ C Ở H Ọ C SINH

TỰ HỌC Ở HỌC SINH THPT TRONG BỐI CẢNH DỊCH BỆNH COVID 19

Thực trạng học sinh chưa có ý thức tự học ở nhiều môn là một thực tế phổ biến Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quá trình tự học vẫn còn khá hạn chế, từ việc tự tìm tài liệu trên Internet đến sử dụng các phần mềm hỗ trợ học tập chưa được tận dụng tối đa Bản khảo sát liên quan được xem tại phụ lục 2.

Đây là khảo sát về tình trạng tự học môn Ngữ Văn bằng cách ứng dụng công nghệ thông tin ở học sinh THPT Khảo sát được thực hiện với đối tượng là học sinh của 05 lớp 11D, 11D2, 11A, 11D3 và 11T, nhằm đánh giá mức độ tự học, các công cụ CNTT được sử dụng và những khó khăn gặp phải trong quá trình tự học môn Ngữ Văn.

Kết quả cho ra là:

Dựa trên 96 câu trả lời, kết quả cho thấy số lượng đầu sách các em đọc còn rất ít; có đến 61/96 học sinh (63,5%) đọc dưới 2 cuốn sách, một tỷ lệ đáng buồn và cho thấy thách thức trong việc hình thành thói quen đọc sách Việc học văn mà không đọc văn sẽ ảnh hưởng tới chất lượng học tập và tiếp thu kiến thức văn học Cụ thể, hầu hết các em đọc các tác phẩm kinh điển của văn học thế giới và văn học Việt Nam còn rất ít; thay vào đó, các em chủ yếu đọc truyện ngắn ngôn tình, sách Hạt giống tâm hồn và một số tác phẩm có trong chương trình.

Nguồn tài liệu cho tự học của các em vẫn chưa phong phú và lượng tài liệu tham khảo dành cho quá trình học tập rất ít Dữ liệu từ biểu đồ cho thấy, về cơ bản các em chủ yếu học từ sách giáo khoa, chiếm 59.9%, và hầu như không có tài liệu tham khảo bổ sung Điều này cho thấy sự thiếu hụt tài nguyên học tập ngoài sách giáo khoa và ảnh hưởng đến hiệu quả tự học của học sinh.

Theo kết quả khảo sát, gần như toàn bộ học sinh đều có khả năng tiếp cận Internet Tuy nhiên, khi tham khảo tài liệu trên mạng, các em gặp phải nhiều bất cập: 39,1% cho biết không biết cách lựa chọn tài liệu phù hợp, 31,2% cho rằng hướng dẫn trong tài liệu quá sơ sài khiến việc tiếp thu gặp khó khăn, 27,5% không xác định được nội dung nên đọc Từ đó cho thấy tài liệu tham khảo trên Internet đang tồn tại nhiều bất cập: nguồn tin lan man, khiến học sinh hoang mang không biết chọn nội dung phù hợp để đọc, đồng thời sự hướng dẫn thiếu chi tiết ở nhiều tài liệu làm cho quá trình tiếp thu gặp trở ngại.

Trong câu hỏi số 6, dựa trên điều tra và nhìn sơ bộ, chúng tôi nhận thấy học sinh có xu hướng biết chọn tài liệu khi dựa vào nguồn trang uy tín và tác giả uy tín Tuy nhiên điều này lại mâu thuẫn với kết quả ở câu hỏi số 5, cho thấy có sự sai lệch do cách thiết kế khảo sát ban đầu chưa rõ Chúng tôi đã nhận ra và sửa lỗi bằng cách tiếp tục điều tra bổ sung Qua phân tích sâu, nhận thấy học sinh vẫn chưa biết cách chọn nội dung tài liệu phù hợp: các nguồn được xem là "uy tín" lại là nguồn mở kém chất lượng như Vietjack, tailieu123, Wikipedia, dẫn tới hiện tượng tràn lan tài liệu và học sinh tin rằng đây là nguồn tài liệu chất lượng Mô hình này phù hợp với câu hỏi 5 và cho phép kết luận rằng học sinh vẫn chưa nắm được cách chọn nội dung tài liệu đúng đắn.

- Câu hỏi 7: Theo điều tra, các em đều đọc trước văn bản để soạn bài

(57,9%), một số em trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa để soạn bài

Kết quả cho thấy 29.7% học sinh tham khảo trực tiếp tài liệu và 11% tham khảo từ các nguồn tài liệu khác Về cơ bản, các em đều tham khảo tài liệu trực tuyến, cho thấy tài liệu trực tuyến đóng vai trò quan trọng trong quá trình tự học và chuẩn bị bài của các em.

Việc học trực tuyến các bài giảng môn Ngữ Văn trên Internet đang nhận được sự tham gia của phần lớn học sinh, với 44,8% thỉnh thoảng, 17,9% thường xuyên và 2% luôn luôn Đây cho thấy sự khởi sắc của tinh thần tự học, khi các em tham khảo tài liệu trên Internet ở nhiều dạng khác nhau để nâng cao kiến thức và kỹ năng ngữ văn.

Theo khảo sát về học Ngữ văn, phần lớn học sinh tự học khi học trực tuyến cảm thấy không khác so với học trực tiếp (44.1%), một tỷ lệ lớn cho rằng kết quả ở mức khá hiệu quả (37.2%) và hiệu quả (12.4%) Những con số này là dấu hiệu tích cực cho việc áp dụng công nghệ thông tin hướng dẫn tự học của các em.

- Câu hỏi 10: Theo điều tra, sau khi áp dụng quản lý lớp học bằng Google

Classroom, dấu hiệu đáng mừng là các em đều khá hài lòng về việc quản lý lớp học trong tiết học Ngữ văn.

Ứ NG D Ụ NG EMAIL T Ự ĐỘNG TRONG THÚC ĐẨ Y T Ự H ỌC, ĐỊNH HƯỚ NG H Ọ C

ĐỊNH HƯỚNG HỌC TẬP SUỐT ĐỜI

1 Khái niệm email tự động và vai trò của email tự động trong thúc đẩy tự học suốt đời, định hướng học tập suốt đời

Email tự động là một đoạn mã nguồn bằng JavaScript, dựa trên trình biên tập Google Apps Script, đã xuất hiện từ lâu nhưng vẫn chưa được ứng dụng để thúc đẩy tự học.

Email tự động được cấu thành từ năm thành phần chính: Google Sheet 1 chứa toàn bộ email của đối tượng gửi (học sinh); Google Sheet 2 tổng hợp các nội dung hướng dẫn tự học; các file Google Doc chứa nội dung tự học; đoạn mã code được viết trên Google App Script để tự động hóa quy trình gửi nhận; và hệ thống email tự động qua Gmail để gửi đi đúng lịch trình đến người nhận.

- Email tự động hoạt động bằng cách:

Quy trình: Lấy nội dung hướng dẫn tự học từ Google Doc được tổng hợp tại tab Google Sheet 1 để làm nội dung email gửi cho học sinh; Lấy danh sách email được tổng hợp tại tab Google Sheet 2; Dựa trên ngày thiết lập trên tab Google Sheet 1, mã code sẽ tự động gửi email cho học sinh đúng ngày với nội dung đã chuẩn bị sẵn theo chương trình đã xây dựng.

Ở mức hiểu đơn giản, chúng ta sẽ soạn một file Word chứa nội dung hướng dẫn tự học, sau đó tải lên Gmail và gửi tới từng học sinh Nội dung này đã được soạn sẵn trên Google Docs, giúp dễ dàng chỉnh sửa và cập nhật trước khi phân phối.

Đây là công cụ tương tự như Word nhưng do Google phát triển, cho phép soạn thảo và quản lý nội dung hiệu quả Bạn có thể thiết lập lịch gửi email, chọn danh sách người nhận cần gửi và dùng một đoạn mã (code) tự động để gửi đúng nội dung, đúng thời gian và đúng người nhận, giúp email được gửi tự động và nhất quán Cách làm này tối ưu hóa thời gian triển khai chiến dịch, tăng hiệu quả truyền thông và đảm bảo thông điệp tới đúng đối tượng với đúng nội dung.

Email tự động sẽ gửi nội dung hướng dẫn tự học cho học sinh hàng ngày, giúp hình thành thói quen tự học tại nhà Thông qua việc thiết lập lịch gửi, hệ thống phân bổ nội dung khác nhau mỗi ngày, đảm bảo sự đa dạng và liên tục cho chương trình tự học Chương trình được kiểm soát và tối ưu hóa để hướng dẫn học sinh tự học ở nhà một cách hiệu quả, đồng thời cho phép điều chỉnh nội dung theo tiến độ của từng học sinh.

Nội dung hướng dẫn tự học do giáo viên chuẩn bị kỹ lưỡng, gồm cách đọc văn bản, hướng soạn bài, bài tập, hướng dẫn làm bài và các tài liệu tham khảo, đề thi tham khảo, nhằm xây dựng một khung học tập có hệ thống Các yếu tố này giúp học sinh dễ dàng tiếp cận, tự học hiệu quả và tự tin tự quản lý quá trình ôn tập, đồng thời giải quyết các vấn đề học sinh mông lung và gặp khó khăn khi chọn tài liệu trên Internet Phần nội dung còn cung cấp phương pháp và chiến lược làm bài, phân tích đề và trình bày đáp án, từ đó nâng cao kỹ năng tự học và tự nghiên cứu Việc có nguồn tài liệu tham khảo chất lượng và đề thi tham khảo mẫu giúp học sinh tiếp cận tài liệu phù hợp với mục tiêu học tập và tiết kiệm thời gian Tổng thể, bài viết nhấn mạnh sự liên kết giữa đọc hiểu, lập kế hoạch học tập, thực hành qua bài tập có mục tiêu và tham khảo nguồn tài liệu uy tín để đạt hiệu quả học tập cao.

Email tự học được gửi đều đặn cho học sinh hàng ngày nhằm thúc đẩy tinh thần tự học và tính chủ động trong học tập Nhờ những thông điệp và tài liệu được gửi qua email, các em dần hình thành thói quen tự học một cách tự nhiên, từ đó tăng cường khả năng tự chủ và động lực học tập Sau một thời gian, thói quen tự học này sẽ trở thành tinh thần học tập suốt đời, giúp các em tự tin tiếp cận kiến thức mới và duy trì sự tiến bộ liên tục.

2 Các bước để tạo email tự động

• Bước 1: Tạo nội dung hướng dẫn tự học cho học sinh trên Google Docs

- Đối với môn Ngữ Văn 11, có 3 nội dung chính đểhướng dẫn học sinh tự học: phần đọc hiểu, phần nghị luận xã hội, phần nghị luận văn học

Trong mỗi phần nội dung, bài viết hướng dẫn học sinh cách đọc văn bản, cách soạn bài cho văn bản, cách làm bài tập và cách làm bài tập hiệu quả, đồng thời cung cấp tài liệu tham khảo dưới dạng ebook và đề thi tham khảo để luyện tập Nhờ cấu trúc rõ ràng và tập trung vào các nội dung thiết yếu như đọc hiểu văn bản, soạn bài, làm bài tập, tài liệu tham khảo, ebook và đề thi tham khảo, học sinh sẽ dễ dàng tiếp cận phương pháp học văn bản và bám sát đề thi hơn.

- Đây là ví dụ của chúng tôi làm đối với học sinh lớp 11D (xem tại phụ lục 3)

• Bước 2: Tạo Google Sheet, Tab Sheet 1 (Trang tính 1) tổng hợp lại các nội dung thành chương trình hướng dẫn học sinh tự học

Trang tính 1 là một chương trình hướng dẫn tự học được thiết kế sẵn nhằm hỗ trợ học sinh tự học hiệu quả Trong thực tế, với từng đối tượng học sinh khác nhau, giáo viên sẽ thiết kế chương trình học phù hợp và khác nhau để tương thích với học lực của mỗi học sinh.

Chương trình hướng dẫn học sinh tự học được thiết kế gồm 7 cột trong bảng dữ liệu, trong đó Cột A đánh số thứ tự ngày gửi nội dung; Cột B ghi lại thời gian thực tế gửi nội dung (ví dụ 7/3/2022, B2 là ngày đầu tiên gửi); Cột D, E, F lần lượt tổng hợp nội dung các phần hướng dẫn Ngữ văn 11: Đọc hiểu, Nghị luận xã hội và Nghị luận văn học, và mỗi ngày sẽ luyện tập 3 kỹ năng cho ba phần này; Cột C dùng hàm CONCATENATE để ghép nội dung từ D, E, F thành nội dung ở cột C; Cột H dùng hàm =VLOOKUP(today();$B:$F;2;false) để hiển thị nội dung của ngày hiện tại.

• Bước 3: Thiết lập tab Google Sheet chứa các email của học sinh (email đích)

- Google Sheet này gồm 2 thành phần: cột A chứa tên học sinh, cột B chứa email học sinh

- Dựa trên Sheet này, lần lượt tách tên và email của từng nhóm bạn ứng với mỗi chương trình tự học khác nhau vào mỗi tab Sheet riêng

• Bước 4: Tạo hàm (code) trên Google App Script

- Ngay tại Google Sheet, chọn “Tiện ích mở rộng”, sau đó chọn “Google App Script”

- Tạo các file mới, mỗi file tương ứng với một email

- Code của các file đều giống nhau, chỉ thay đổi tên của học sinh và chương trình phù hợp với học sinh đó

- Dưới đây là toàn bộ code để thiết lập email tự động: function D() {

// Fetch thethe email address D var ss = SpreadsheetApp.getActiveSpreadsheet(); var emailRange = ss.getSheetByName("D").getRange("B1:B40"); var emailAddress = emailRange.getValue();

// Send Alert Email var message = ss.getSheetByName("Giao

An").getRange("H2").getValue(); //Second column var subject = 'Noi dung huong dan tu hoc ngay 1';

MailApp.sendEmail(emailAddress, subject, message) ;

- function D tên của tệp chức năng (tệp này dùng để gửi cho lớp 11D)

- getSheetByName(“D").getRange("B1:B40”); - “D” là tên của tab

Emails để dùng lưu email cần gửi Tính năng này sẽ lấy lần lượt email từ ô B1 tới B40

- getSheetByName("D").getRange("H2"); - “D” là tên tab của lớp cần gửi, H2 là ô chứa nội dung tự học trong email (có giải thích ở hình trên)

- subject = ‘Noi dung huong dan tu hoc ngay 1’ là tiêu đề của email

• Bước 5: Kích hoạt email tự động

- Giờ ta vào menu chọn “Kích hoạt” để tự động hoá gửi email

- Chọn vào “Thêm trình kích hoạt” sau đó lựa chọn hàm sẽ chạy (code đã viết ở trên), sau đó lựa chọn các chức năng khác ở dưới

- Sau khi thiết lập và chọn “Lưu”, email sẽ tự động được gửi theo đúng thời gian được thiết lập

3 Cách ứng dụng email tự động vào thúc đẩy tự học ở học sinh THPT

- Email tự động giúp giáo viên gửi email chứa các nội dung hướng dẫn tự học cho học sinh theo chương trình tự học đã được xây dựng

Chúng tôi thiết kế các chương trình học đa dạng, phù hợp với năng lực của từng em và đồng thời bám sát nội dung chương trình trên lớp Nhờ đó, các em dễ dàng tiếp cận tiết học trên lớp và nâng cao hiệu quả học tập.

- Email được gửi hàng ngày, hàng tuần cho học sinh, tạo động lực và thói quen tự học cho học sinh Các bài giảng hướng dẫn thường nhẹ nhàng, giúp học sinh tiếp cận với bài học trên lớp dễ dàng hơn, không mang tính bắt ép

- Đối với bồi dưỡng học sinh giỏi, email tự động giúp thầy cô gửi đề bài, nội dung hướng dẫn ôn tập cho học sinh, từ đó giáo viên có thể theo dõi sát sao quá trình học và ôn tập của các em

4 Ứng dụng email tự động vào định hướng học tập suốt đời

Như đã trình bày ở phần 3, email tự động đóng vai trò định hướng cho các em phát triển thói quen và kỹ năng tự học Đây là bước đầu tiên hướng tới định hướng học tập suốt đời và xây dựng nền tảng cho tương lai học tập của các em Khi các em có thể tự học và tự tìm tòi, các em sẽ dần hoàn thiện kiến thức, kỹ năng, đạo đức và tinh thần, từ đó tạo nền tảng vững chắc cho quá trình học tập suốt đời.

Ứ NG D Ụ NG PH Ầ N M Ề M GOOGLE CLASSROOM CHO QU Ả N LÝ L Ớ P H Ọ C,

LỚP HỌC, QUẢN LÝ NỘI DUNG HƯỚNG DẪN TỰ HỌC, ĐỊNH

HƯỚNG HỌC TẬP SUỐT ĐỜI

1 Giới thiệu về phần mềm Google Classroom

Google Classroom là một công cụ tích hợp Google Docs, Google Drive và Gmail, hoạt động như một lớp học trực tuyến giúp giảng viên đơn giản hóa quá trình giảng dạy và tối ưu hóa học tập trực tuyến trong bối cảnh dịch COVID-19 Để sử dụng Google Classroom, nhà trường cần đăng ký Google Apps cho tài khoản Education nhằm có quyền truy cập đầy đủ và triển khai công cụ này vào quản lý lớp học Với Classroom, giáo viên có thể tổ chức bài giảng, phân công nhiệm vụ, nhận và chấm bài tập, cũng như giao tiếp với học sinh một cách hiệu quả, từ đó nâng cao chất lượng giảng dạy trực tuyến.

2 Vai trò của Google Classroom

Một sốtính năng Google Classroom:

- Giúp giảng viêntổ chức và quản lý lớp dễ dàng, thuận tiện; tất cả tài liệu, bài tập và điểm đều ởcùng một nơi (trong Google Drive)

Ngoài phiên bản web, các ứng dụng di động dành cho Android và iOS cho phép người học truy cập lớp học nhanh hơn và luôn được cập nhật đầy đủ thông tin về lớp học khi đang di chuyển.

Trường cung cấp tài khoản lưu trữ với dung lượng vô hạn cho giảng viên, cho phép lưu trữ toàn bộ dữ liệu ngay trên Drive của lớp học và dễ dàng chia sẻ với sinh viên mà không lo về giới hạn không gian lưu trữ Điều này tối ưu hóa quản lý tài liệu giảng dạy, hỗ trợ quá trình học trực tuyến và giúp sinh viên tiếp cận nguồn tài liệu mọi lúc, mọi nơi Dữ liệu được lưu trữ an toàn trên Drive lớp học và giảng viên có thể kiểm soát quyền truy cập, chia sẻ tài liệu một cách linh hoạt để phục vụ cho nhu cầu giảng dạy.

Giảng viên và học sinh có thể theo dõi và cập nhật tình hình lớp học ở bất cứ đâu, chỉ cần có laptop, máy tính bảng hoặc điện thoại có kết nối internet Nhờ nền tảng quản lý lớp học trực tuyến, thầy và trò dễ dàng xem lịch học, điểm danh, bài tập và thông báo mới mọi lúc, từ đó tăng cường sự tương tác và hiệu quả giảng dạy.

- Các thông báo tức thời và các trao đổi trên diễn đàn đượcthực hiện dễ dàng

Ứng dụng giáo dục này giúp giáo viên tạo bài kiểm tra và bài tập trực tuyến cho học sinh một cách nhanh chóng, đồng thời dễ dàng theo dõi tiến độ học tập và quá trình tự học của học sinh khi học trực tuyến tại nhà Với giao diện trực quan và các công cụ tự động hóa chấm điểm, giáo viên có thể lên lịch kiểm tra, quản lý bài tập và nhận báo cáo tiến độ chi tiết Ứng dụng hỗ trợ học sinh thực hiện bài tập ở bất cứ đâu, giúp tăng cường tính tự chủ và thói quen tự học Nhờ sự đồng bộ giữa bài kiểm tra, bài tập và kết quả đánh giá, phụ huynh và giáo viên dễ dàng theo dõi sự tiến bộ của từng học sinh và tối ưu hóa phương pháp dạy học trực tuyến.

3 Cách ứng dụng Google Classroom vào thúc đẩy tự học, định hướng học tập suốt đời

Cách sử dụng Google Classroom:

• Truy cập vào website https://classroom.google.com

• Nhấp vào dấu + ở góc phải trên cùng bên cạnh tài khoản Google của bạn, sau đó chọn Tạo lớp học

• Sau đó, bạn tiếp tục đặt tên cho lớp học và học phần, điền các mô tả ngắn khác và click Tạo.

- Thêm học sinh cho Lớp học

• Chọn vào lớp học mà muốn thêm học sinh

• Nhìn vào mã lớp học bên trái màn hình và cung cấp mã này cho học sinh

• Học sinh sau đó sẽ truy cập đến https://classroom.google.com, nhấp vào dấu + bên phải màn hình và chọn Tham gia lớp học

• Học sinh nhập mã lớp và ngay lập tức sẽ được tham gia vào lớp học.

- Tạo bài đăng trong Google Classroom

Sau khi vào lớp học, hãy tạo bài đăng mới trong mục Thông báo của lớp và nhập những thông tin cần thiết vào ô trống để gửi thông báo cho toàn bộ lớp.

Trong Google Classroom, khi nhấn nút Thêm, giáo viên có thể đính kèm các tài liệu và hỗ trợ nhiều loại tệp, bao gồm tài liệu từ Google Drive, liên kết (URLs), tệp từ máy tính của bạn và video YouTube.

• Bạn chọn đối tượng muốn chia sẻ bài đăng

• Bạn chọn nút Đăng để hoàn tất

- Hướng dẫn tạo bài kiểm tra và kiểm tra tiến độ làm bài

Để giáo viên thêm bài tập cho lớp, bấm vào lớp mong muốn, chọn Bài tập trên lớp và nhấp Tạo để bắt đầu tạo các dạng bài tập gồm Bài tập, Bài tập kiểm tra, Câu hỏi và Tài liệu.

• Sau khi cập nhật các tuỳ chọn, nội dung của bài tập hoàn tất Click Giao bài để chuyển bài tập này đến học sinh của mình

Khi giáo viên thêm hướng dẫn, bài kiểm tra và bài tập lên Classroom, học sinh sẽ nhận thông báo qua Classroom và Gmail liên kết với tài khoản Classroom Những mục này cho phép thiết lập khung thời gian cụ thể, giúp học sinh làm bài đúng thời hạn và nộp bài đúng thời gian quy định Nhờ tính năng thông báo và quản lý thời gian trên Classroom, giáo viên dễ theo dõi tiến độ và kết quả của từng học sinh, đồng thời tăng hiệu quả tổ chức và quản lý lớp học trực tuyến.

Khi học sinh nộp bài trên Classroom, giáo viên sẽ thấy đầy đủ danh sách học sinh nộp, thời gian nộp của từng người và định dạng bài nộp (văn bản, file đính kèm hay bài thuyết trình) Nhờ đó, thầy cô có thể theo dõi tiến độ nộp bài và đánh giá bài làm của học sinh một cách dễ dàng và hiệu quả.

4 Ứng dụng Google Classroom trong thúc đẩy tự học, định hướng học tập suốt đời

Đối với email tự động theo chương trình tự học do giáo viên xây dựng, nội dung hướng dẫn được gửi đúng theo lịch trình đã định Tuy nhiên, trong quá trình dạy học, chúng tôi nhận thấy nhu cầu của học sinh ở những thời điểm khác nhau, ví dụ ôn thi học kỳ hoặc ôn thi THPT Quốc gia, nên để chỉnh sửa toàn bộ chương trình tự học là rất vất vả và email tự học không mang tính linh động cao.

Google Classroom mang lại giải pháp hiệu quả cho quá trình ôn thi và đánh giá Khi học sinh có nhu cầu ôn thi cấp tốc, làm bài và được chữa bài trực tiếp, Classroom đáp ứng bằng cách cho phép tải lên đề thi, thiết lập bài kiểm tra và bài tập, đồng thời hiển thị rõ ràng trên Classroom của giáo viên để thầy cô dễ dàng chấm bài và đưa ra góp ý chỉnh sửa cho học sinh.

Chúng tôi hướng tới việc hình thành thói quen tự học và rèn luyện kỹ năng tự học cho học sinh Nhờ Google Classroom, chúng tôi theo dõi sát sao kiến thức và tiến trình tự học của các em, từ đó đưa ra định hướng tự học phù hợp và mang tính hiệu quả Nhờ đó, các em được bắt nhịp với tinh thần học tập suốt đời ngay từ những bước đầu, chuẩn bị hành trang vững chắc cho tương lai học tập và tự chủ trong học tập.

HƯỚNG DẪN LỰA CHỌN, SỬ DỤNG NỘI DUNG, TÀI LIỆU CHO HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC Ở HỌC SINH THPT KHI ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC Ở HỌC SINH THPT KHI ỨNG DỤNG

1 Tài liệu và vai trò của tài liệu

Trong dạy học văn, vai trò của sách đặc biệt quan trọng; học văn trước hết phải chiếm lĩnh văn bản văn chương Đọc văn bản là yêu cầu bắt buộc, đó là khâu đầu tiên trong việc lĩnh hội, khám phá giá trị tác phẩm văn chương Giáo sư Trần Đình Sử từng chỉ rõ: “Khởi điểm của môn văn là dạy học sinh đọc hiểu trực tiếp văn bản văn học của nhà văn Nếu học sinh không trực tiếp đọc các văn bản ấy, không hiểu được văn bản, thì coi như mọi yêu cầu, mục tiêu cao đẹp của môn văn đều chỉ là nói suông, khó với tới, đừng nói đến tình yêu văn học”.

Để tận dụng tối đa email tự động và Google Classroom trong việc thúc đẩy tự học, cần chú trọng lựa chọn tài liệu phù hợp và hướng dẫn học sinh cách chọn tài liệu đúng đắn Email tự động chỉ là công cụ giúp giáo viên tiếp cận học sinh hiệu quả hơn; nội dung giáo dục, kỹ năng và kiến thức được trang bị mới là yếu tố quyết định cho sự tự học thành công Do đó, giáo viên nên chuẩn bị tài liệu chất lượng, xây dựng quy trình hướng dẫn tự học và khơi dậy niềm đam mê học hỏi ở học sinh Sự kết hợp giữa công cụ công nghệ và nội dung giảng dạy có thể nâng cao hiệu quả tự học nếu nội dung được trình bày rõ ràng, có hệ thống và phù hợp với mục tiêu của từng học sinh.

2 Những tiêu chí cơ bản để lựa chọn tài liệu

Trong thời đại bùng nổ thông tin và sự phát triển mạnh mẽ của các phương tiện nghe nhìn, đọc sách không còn là thú giải trí được ưu tiên như trước Trước một rừng tài liệu mênh mông, người đọc nói chung và học sinh trung học phổ thông nói riêng gặp khó khăn trong việc quyết định cuốn sách nào nên đọc Vì thế, vai trò của giáo viên trong định hướng lựa chọn tài liệu cho học sinh là rất quan trọng Theo kinh nghiệm của chúng tôi, học sinh được hướng dẫn lựa chọn tài liệu dựa trên các tiêu chí rõ ràng như phù hợp với trình độ, nội dung có giá trị, dễ tiếp cận và tính ứng dụng cao, nhằm nâng cao hiệu quả học tập và hình thành thói quen đọc sách tích cực.

• Chọn theo nhà xuất bản uy tín

• Chọn theo các tác giả uy tín

• Chọn theo trào lưu, khuynh hướng, giai đoạn văn học

Trong đề tài này, chúng tôi định hướng học sinh tiếp cận các tài liệu trực tuyến để học tập hiệu quả, phù hợp với nhịp học mọi lúc mọi nơi Việc lựa chọn các nguồn tài liệu uy tín như baovannghe.com, hocmai.vn và các nền tảng giáo dục chất lượng khác giúp học sinh tiếp cận nội dung tin cậy, cập nhật và dễ tra cứu, từ đó hình thành thói quen tự học chủ động và nâng cao kỹ năng giải quyết vấn đề.

3 Quy trình hướng dẫn học sinh chọn tài liệu

Bướ c 1: Giới thiệu chương trình học và tên những chuyên đề

Trong chương trình Ngữ văn 10, giáo viên giới thiệu cho học sinh các chuyên đề sẽ được học, gồm văn học dân gian, văn học Trung Đại Việt Nam, thơ Đường và tiểu thuyết chương hồi Trung Quốc, để các em có động lực tìm đọc tài liệu liên quan và mở rộng kiến thức văn học.

Ở bước 2, cần thống kê những cuốn sách thiết yếu và phân loại sách thành hai nhóm: bổ trợ kiến thức và đọc mở rộng Nhóm sách bổ trợ kiến thức giúp học sinh nắm vững các đoạn trích và nâng cao hiệu quả học tập với những tác phẩm như Tam quốc diễn nghĩa và Truyện Kiều Nhóm sách đọc mở rộng tập trung vào mở rộng vốn hiểu biết và kỹ năng phân tích, với các tác phẩm như Truyện cổ dân gian Việt Nam của Nguyễn Đổng Chi và Tục ngữ ca dao dân ca Việt Nam của Vũ Ngọc Phan Ngoài ra, các tài liệu Phân tích bình giảng tác phẩm ngữ văn 10, 11 cũng được xem là nguồn tham khảo quan trọng để rèn luyện kỹ năng phân tích và diễn đạt.

12 (Nhiều tác giả) Giảng văn chọn lọc văn học Việt Nam (Nhiều tác giả)… là những cuốn sách đọc mở rộng

Bướ c 3: Giới thiệu cho các em các nguồn tài liệu để có thể học ngữ văn tốt: Hocmai.vn, Waka (thư viện sách điện tử),

Bước 3 tập trung vào tổ chức nguồn tài liệu: lập danh mục các tài liệu cần đọc, đánh số và sắp xếp chúng theo mức độ ưu tiên, đồng thời xếp theo trình tự phân phối chương trình để tối ưu hóa kế hoạch tự học Tiếp theo, thiết lập hệ thống email tự động nhằm gửi tới học sinh các nội dung hướng dẫn tự học một cách đều đặn, đảm bảo học sinh nhận đầy đủ thông tin và chỉ dẫn cần thiết.

Ở bước 4: Giới thiệu tài liệu, sau khi giáo viên cung cấp cho học sinh danh mục tài liệu cần đọc, nội dung hướng dẫn cho học sinh qua email tự động được gửi đi; học sinh có thể tìm nguồn Internet hoặc thư viện điện tử Giáo viên sẽ tổ chức trò chơi "Mỗi tuần một cuốn sách" trên Google Classroom, nơi mỗi học sinh lần lượt giới thiệu một cuốn sách mình tâm đắc để cả lớp theo dõi Trong mỗi bài giới thiệu, cả lớp bình chọn bằng cách cho điểm dưới phần bình luận, giáo viên tổng hợp các bình luận và công bố điểm cuối cùng Cuốn sách được nhiều bạn đọc nhất sẽ nhận giải thưởng Ngoài ra giáo viên kiểm tra giá sách, sổtích lũy và việc đọc sách của học sinh.

K Ế T QU Ả , KI Ế N NGH Ị

Kết quả

Chúng tôi thiết kế ứng dụng cho đề tài này dựa trên hai cặp lớp mà chúng tôi đang trực tiếp giảng dạy: 10D và 10D2 của năm học 2020-2021 nay là lớp 11D và 11D2 do cô Lê Thị Việt Hà phụ trách; và 11T cùng với 11D3 của năm học 2021-2022.

2022 (cô Phan Thị Mai phụ trách)

Dưới đây là bảng điểm của lớp 10D và 10D2 ở kỳ I (khi chưa áp dụng đề tài) và bảng điểm của lớp 10D và lớp 10D2 cả năm học 2020-2021 (sau khi áp dụng đề tài) Lớp 10D được chọn làm lớp thí điểm để áp dụng đề tài, còn lớp 10D2 được chọn làm lớp đối chiếu đề tài Dễ dàng thấy lớp 10D tiến bộ đáng kể hơn 10D2 về kết quả học tập và khả năng tự học khi chúng tôi theo dõi trực tiếp các em (xem Phụ lục 1).

Việc áp dụng đề tài cho lớp 11T và 11D3 cho thấy sự tiến bộ rõ rệt so với năm học trước (xem phụ lục 3) Trong quá trình học trên lớp, các em tiếp thu bài học nhanh hơn qua các đánh giá tiến bộ học tập, cho thấy hiệu quả của phương pháp giảng dạy và sự cải thiện trong tiếp nhận kiến thức.

- Trong thời gian ứng dụng đề tài, chúng tôi nhận thấy tinh thần tự học của học sinh được nâng cao, học sinh hứng thú hơn với môn Ngữvăn

Về cơ bản, sau một khoảng thời gian nhất định, hầu hết học sinh đều biết cách học Ngữ văn

Về phía giáo viên, khi ứng dụng đề tài vào quá trình giảng dạy, chúng tôi nhận thấy khối lượng công việc liên quan đến giao bài tập được giảm đi đáng kể, trong khi hiệu quả giảng dạy được nâng cao rõ rệt Sự tiết kiệm thời gian này cho phép giáo viên tập trung hơn vào giảng giải, hỗ trợ học sinh và theo dõi tiến bộ, từ đó nâng cao chất lượng bài học Việc áp dụng đề tài không chỉ giảm khối lượng công tác mà còn tăng sự tham gia và tiếp thu của học sinh, mang lại lợi ích rõ ràng cho quá trình dạy và học.

Dựa trên một số mẫu thử nghiệm, chúng tôi đánh giá tính ứng dụng của đề tài là rõ ràng, mang lại hiệu quả thực tiễn cao, dễ triển khai và giúp học sinh dễ tiếp cận với phương pháp tự học.

Kiến nghị

Bằng cách ứng dụng email tự động, giáo viên sẽ gửi tự động tới từng học sinh các email chứa nội dung hướng dẫn tự học được thiết kế riêng, nhằm nhắc nhở và giúp các em học tập hiệu quả Những email này đồng thời giúp học sinh tiếp cận các nguồn tài liệu uy tín, có độ tin cậy cao và hướng dẫn cách khai thác nguồn tài liệu mở trên Internet Khi làm tốt các bước này, giáo viên có thể định hướng học sinh học tập suốt đời, hình thành thói quen tự học bền vững và nâng cao chất lượng học tập.

Việc sử dụng Google Classroom giúp giáo viên dễ dàng quản lý bài tập và bài kiểm tra, đồng thời linh hoạt hướng dẫn học sinh ở những tình huống đột xuất mà email tự động không đáp ứng được Nhờ vậy, giáo viên có thể sát sao theo dõi quá trình tự học của học sinh và định hướng họ tự học tốt hơn, từ đó nâng cao hiệu quả học tập và sự chủ động trong học tập trực tuyến.

Đề tài của chúng tôi vận dụng kinh nghiệm giảng dạy thực tiễn để kết nối việc dạy học với hướng dẫn tự học và định hướng học tập suốt đời thông qua ứng dụng công nghệ thông tin Mục tiêu là giúp học sinh chủ động tiếp cận nguồn tài liệu đa dạng và áp dụng các phương pháp học tập hiệu quả bằng các công cụ số, nền tảng học tập trực tuyến và nguồn tài nguyên mở Nhờ đó, học sinh phát triển năng lực tự quản lý quá trình học tập, tăng cường khả năng tự học và thích nghi với yêu cầu giáo dục số trong thời đại mới Nội dung này đồng thời thúc đẩy tư duy độc lập, khám phá kiến thức và hình thành thói quen học tập bền vững.

Email tự động có thể được ứng dụng rộng rãi trong các hoạt động giáo dục, từ các thông báo được thiết lập theo lịch của nhà trường đến các công văn điện tử gửi tới các cấp sở và cơ quan quản lý cấp cơ sở Việc tự động hóa gửi email giúp tăng tính kịp thời và đồng bộ của thông tin, tiết kiệm thời gian cho cán bộ và đảm bảo học sinh, phụ huynh cùng nhân viên nhận được các thông báo quan trọng đúng thời điểm.

B ả ng điể m chi ti ế t l ớ p 10D ở h ọc kì I năm họ c 2020 – 2021 (khi chưa thự c hi ện đề tài)

B ảng điể m chi ti ế t l ớ p 11T h ọc kì I năm họ c 2021 – 2022

B ảng điể m chi ti ế t l ớ p 11D 3 h ọc kì I năm họ c 2021 – 2022

1 Phương pháp dạy học văn, Phan Trọng Luận, Nxb Giáo dục, 1998

2 Tạp chí Nghiên cứu giáo dục số 7/ 1998

3 Rèn luyện tư duy sáng tạo trong dạy học văn chương – Nguyễn Trọng Hoàn, Nxb Giáo dục, 2001

4 Con đường đổi mới phương pháp dạy học văn, Trần Đình Sử, Văn nghệ số 10, 7-3-2009)

5 Về một phương pháp dạy học văn trong trường phổ thông, Lưu Khánh

Thơ,Tạp chí Nghiên cứu văn học, số 9/2009

6 Mấy vấn đề dạy học văn theo hướng thi pháp học, Phạm Ngọc Hiền, Tạp chí Nghiên cứu Văn học, số 4-2009

7 Phương pháp nghiên cứu và phân tích tác phẩm văn học – Trần Đăng Suyền, Nxb Giáo dục, 2012

8 Dạy văn: cần "mở khoá" cửa sổ tâm hồn của học sinh Theo nguoilaidobendongsonglam.violet.vn

9 Mô đun bồi dưỡng thường xuyên số 9- Bộ giáo dục và đào tạo

10 Một số trang web: vanhoctuoitre.com; thivien.net; hocmai.vn…

Ngày đăng: 28/12/2022, 19:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phương pháp dạy học văn, Phan Tr ọ ng Lu ậ n, Nxb Giáo d ụ c, 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học văn
Tác giả: Phan Trọng Luân
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 1998
3. Rèn luy ện tư duy sáng tạ o trong d ạ y h ọc văn chương – Nguy ễ n Tr ọ ng Hoàn, Nxb Giáo d ụ c, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rèn luyện tư duy sáng tạo trong dạy học văn chương
Tác giả: Nguyễn Trọng Hoàn
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2001
4. Con đường đổi mới phương pháp dạy học văn, Tr ần Đình Sử , Văn nghệ số 10, 7-3-2009) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Con đường đổi mới phương pháp dạy học văn
Tác giả: Trần Đình Sử
Nhà XB: Văn nghệ số
Năm: 2009
5. Về một phương pháp dạy học văn trong trường phổ thông, Lưu Khánh Th ơ , T ạ p chí Nghiên c ứu văn họ c, s ố 9/2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về một phương pháp dạy học văn trong trường phổ thông
Tác giả: Lưu Khánh Thơ
Nhà XB: Tạp chí Nghiên cứu văn học
Năm: 2009
6. Mấy vấn đề dạy học văn theo hướng thi pháp học, Phạm Ngọc Hiền, Tạp chí Nghiên cứu Văn học, số 4-2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mấy vấn đề dạy học văn theo hướng thi pháp học
Tác giả: Phạm Ngọc Hiền
Nhà XB: Tạp chí Nghiên cứu Văn học
Năm: 2009
7. Phương pháp nghiên cứu và phân tích tác phẩm văn học – Tr ần Đăng Suy ề n, Nxb Giáo d ụ c, 2012.8 . D ạy văn: cầ n "m ở khoá" c ử a s ổ tâm h ồ n c ủ a h ọ c sinh Theo nguoilaidobendongsonglam.violet.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu và phân tích tác phẩm văn học
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2012
9. Mô đun bồi dưỡng thườ ng xuyên s ố 9- B ộ giáo d ục và đào tạ o 10. Một số trang web: vanhoctuoitre.com; thivien.net; hocmai.vn… Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô đun bồi dưỡng thường xuyên số 9 - Bộ giáo dục và đào tạo
Nhà XB: Bộ giáo dục và đào tạo

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w