1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hàng hóa, hai thuộc tính của hàng hoá những giải pháp của doanh nghiệp và của nhà nước trong việc vận dụng hai thuộc tính của hàng hóa nhằm phát triển

30 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hàng hoá, hai thuộc tính của hàng hoá những giải pháp của doanh nghiệp và của nhà nước trong việc vận dụng hai thuộc tính của hàng hóa nhằm phát triển
Người hướng dẫn Trần Quốc Hoàn
Trường học Trường Đại học Tôn Đức Thắng
Chuyên ngành Kinh tế chính trị Mác-Lênin
Thể loại Báo cáo cuối kỳ
Năm xuất bản 2022
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 805,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những giải pháp của doanh nghiệp và của nhà nước chủ thể quản lý vĩ mô trong việc vận dụng hai thuộc tính của hàng hóa nhằm phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và của nền kin

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG

KHOA KHOA HỌC XÃ HỘI & NHÂN VĂN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG

KHOA KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

-BÁO CÁO CUỐI KỲ MÔN: Kinh tế chính trị Mác-Lênin

Đề tài 5: Hàng hóa, hai thuộc tính của hàng hoá Những giải

pháp của doanh nghiệp và của nhà nước (chủ thể quản lý vĩ mô)

trong việc vận dụng hai thuộc tính của hàng hóa nhằm phát triển

sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và của nền kinh tế

Tổ: 03

Giảng viên hướng dẫn: Trần Quốc Hoàn

Trang 2

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 01 năm 2022

Danh sách tổ 03 Môn Kinh tế chính trị Mác-Lênin Ca 1 Thứ bảy

Lời cam đoan

Chúng em xin cam đoan Báo cáo cuối kỳ do tổ 03 nghiên cứu vS thTc hiê Un Chúng em đã kiểm tra dữ liệu theo quy định hiện hSnh

K\t quả Báo cáo cuối kỳ lS trung thTc vS không sao chép từ bất kỳ báo cáo củanhóm khác

Các tSi liê Uu đưfc sg dụng trong Báo cáo cuối kỳ có nguhn gốc, xuất xứ rj rSng

(Ký và ghi rõ họ tên)

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 1 năm 2022

Nhóm thực hiện – Tổ 03

Trang 3

Lời cảm ơn

Để hoàn thành tiểu luận này, nhóm em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến:

Giảng viên bộ môn - Thầy Trần Quốc Hoàn đã tận tình giảng dạy và trang bị cho chúng em những kiến thức cần thiết để từ đó chúng em có đủ kiến thức và vận dụng chúng vào bài tiểu luận này.

Nhóm em đã cố gắng vận dụng những kiến thức đã học được trong học kỳ qua để hoàn thành bài tiểu luận Nhưng do kiến thức còn hạn chế trong quá trình học online

và không có nhiều kinh nghiệm thực tiễn nên khó tránh khỏi những thiếu sót trong quá trình nghiên cứu và trình bày Rất kính mong sự góp ý, phê bình từ phía quý Thầy-Cô

để bài tiểu luận của nhóm em được hoàn thiện hơn

Lời cuối cùng, nhóm em xin kính chúc quý Thầy-Cô nhiều sức khỏe, thành công và hạnh phúc.”

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

Mục lục

PHẦN MỞ ĐẦU 1

I Đặt vấn đề/Tính cấp thiết của vấn đề nguyên cứu 1

II Mục đích và đối tượng nghiên cứu của đề tài 1

III Phạm vi nghiên cứu 2

IV Phương pháp nghiên cứu 2

PHẦN NỘI DUNG 2

I HÀNG HÓA VÀ HAI THUỘC TÍNH CỦA HÀNG HÓA 2

1 Khái niệm về hàng hóa 2

2 Hai thuộc tính của hàng hóa 3

2.1 Giá trị sg dụng 3

2.2 Giá trị hSng hóa 4

2.3 Mối quan hệ giữa hai thuộc tính của hSng hóa 5

II Những giải pháp của doanh nghiệp và nhà nước (chủ thể quản lý vĩ mô) trong việc vận dụng hai thuộc tính của hàng hóa nhằm phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và của nền kinh tế 6

1 Đặc điểm thị trường hàng hóa Việt Nam hiện nay 6

2 Thực trạng hàng hóa Việt Nam hiện nay 7

2.1 Đối với hSng hóa tiêu thụ trong nước: 7

2.2 Đối với hSng hóa xuất khẩu: 8

3 Những giải pháp của doanh nghiệp và của nhà nước (chủ thể quản lý vĩ mô) trong việc vận dụng hai thuộc tính của hàng hóa 9

3.1 Đối với doanh nghiệp 9

3.2 Đối với nhS nước 10

4 Giải pháp nhằm phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nền kinh tế 11

4.1 Giải pháp nâng cao sức cạnh tranh của hSng hóa 11

5 Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh về giá của các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay 12

5.1 Giải pháp nhằm nâng cao năng suất lao động của các doanh nghiệp 13

5.2 Giải pháp nhằm tăng mức độ phức tạp trong lao động 14

5.3 Chính sách của chính phủ 15

Trang 5

PHỤ LỤC 21

Trang 6

PHẦN MỞ ĐẦU

I Đặt vấn đề/Tính cấp thiết của vấn đề nguyên cứu

Trong thời kỳ đầu của xã hội loSi người, khi mS lịch sg phát triển của nền sản xuất

xã hội chỉ đang mang tính tT cung tT cấp, do mọi lTc lưfng sản xuất ở thời kỳ đó còn gặpnhiều rSo cản, hạn ch\ nên nhu cầu của con người lúc bấy giờ chỉ gói gọn ở một mức độnhất định Chính vì điều đó, lTc lưfng sản xuất hSng hóa dần phát triển vS đạt đưfcnhững thSnh tTu nhất định, đưa loSi người thoát khỏi tình trạng khó khăn, xóa bỏ nền kinht\ tT nhiên, phát triển nhanh chóng lTc lưfng sản xuất đhng thời đặt bước đệm cho mộtnền kinh t\ thị trường Từ đó, nhu cầu của con người mới dần đưfc thỏa mãn nhiều hơn

vS đời sống kinh t\ xã hội của toSn nhân loại cũng đưfc nâng cao

Trong nền kinh t\ thị trường, hSng hóa ra đời như một y\u tố tất y\u vS cấp thi\ttrong cuộc sống Mục đích ra đời của sản xuất hSng hóa chính lS trao đổi vS mua bán, từ

đó để có thể thúc đẩy tính cạnh tranh trong nền kinh t\ hSng hóa thì việc nghiên cứu vSvận dụng hai thuộc tính cơ bản của hSng hóa lS điều kiện cần thi\t vS bắt buộc

Từ những ý tưởng đã nêu trên, cùng với mong muốn tìm ra các giải pháp mS chủthể quản lí vĩ mô đã áp dụng hai thuộc tính của hSng hóa trong việc thúc đẩy, phát triểnsản xuất kinh doanh ở Việt Nam hiện nay vS cả tương lai, chúng em quy\t định sẽ chọn đề

tSi: “Hàng hóa, hai thuộc tính của hàng hoá Những giải pháp của doanh nghiệp và của

nhà nước (chủ thể quản lý vĩ mô) trong việc vận dụng hai thuộc tính của hàng hóa nhằm phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và của nền kinh tế” lSm đề tSi nghiên

cứu cho bSi báo cáo cuối kì của môn học kinh t\ chính trị Mác-Lênin

II Mục đích và đối tượng nghiên cứu của đề tài

BSi báo cáo thTc hiện nhằm tìm hiểu vS khai thác cụ thể cơ sở lý luận hSng hóa vShai thuộc tính hSng hóa đã đưfc học Phân tích thTc trạng thị trường hSng hóa Việt Namcũng như các giải pháp mS chủ thể vĩ mô đã vận dụng đưfc từ hai thuộc tính của hSnghóa Từ đó, lý giải sâu hơn về những giải pháp đã đề ra, đhng thời gfi mở các phương ánkhác mS doanh nghiệp vS nhS nước vận dụng trong công cuộc đẩy mạnh phát triển nền

Trang 7

kinh t\ vS sức cạnh tranh của hSng hóa ở thị trường nước nhS nói riêng vS thị trường quốct\ nói chung.

III Phạm vi nghiên cứu

Nhóm chúng em đã nghiên cứu vS phân tích đề tSi nSy trong khoảng thời gian từngSy 26/12/2021 vS k\t thúc vSo ngSy 7/1/2022 Về phạm vi nghiên cứu của chúng emtrong bSi báo cáo nSy chính lS những cơ sở lý luận về hSng hóa vS hai thuộc tính củachúng dTa trên phân tích của Karl Heinrich Marx (C.Mác) Đhng thời k\t hfp với những1thông tin đã thu thập vS tổng hfp đưfc về nền kinh t\ Việt Nam để từ đó có thể triển khai

vS hoSn thSnh đề tSi nSy

IV Phương pháp nghiên cứu

Nhóm chúng em đã phân chia các đối tưfng nghiên cứu thSnh nhiều bộ phận khácnhau, phát hiện ra bản chất, thuộc tính, quy luật của từng bộ phận của đối tưfng nghiêncứu (cụ thể ở đây lS hSng hóa, hai thuộc tính hSng hóa vS tính ứng dụng của nó) để từ đó

có thể hiểu rj hơn về đối tưfng NgoSi ra, nhóm em còn thu thập các thông tin, tham khảotrên các phương tiện truyền thông chính thống để có đưfc k\t quả nghiên cứu chính xácnhất Cuối cùng lS tổng hfp lại những phân tích của từng thSnh viên để nhìn nhận vS lSmthSnh một bSi hoSn chỉnh

PHẦN NỘI DUNG

I HÀNG HÓA VÀ HAI THUỘC TÍNH CỦA HÀNG HÓA

1 Khái niệm về hàng hóa

HSng hoá đóng vai trò rất quan trọng trong xã hội loSi người Theo quan điểm củaC.Mác hSng hóa lS sản phẩm của lao động, có thể thỏa mãn nhu cầu nSo đó của con ngườithông qua trao đổi hay mua bán HSng hóa có thể đáp ứng nhu cầu cá nhân (hSng tiêudùng) hoặc nhu cầu sản xuất (tư liệu sản xuất)

1 Karl Heinrich Marx (C.Mác): m t nhà triếết h c, nhà kinh tếế h c, nhà s h c, nhà xã h i h c, nhà lý lu n chính tr , ộ ọ ọ ử ọ ộ ọ ậ ị nhà báo và nhà cách m ng ng ạ ườ i Đ c gốếc Do Thái ứ

Trang 8

NgoSi ra, hSng hóa ở đây có thể lS hữu hình như (gạo, quần áo, sắt thép, thTc phẩm,cái bút ) hay ở dạng vô hình như (sức lao động, dịch vụ ăn uống, dịch vụ y t\ ) Máccho rằng hSng hóa trước h\t phải lS đh vật mang hình dạng có khả năng thỏa mãn nhu cầunSo đó của con người nhờ vSo các tính chất của nó Do đó, ta có thể rút ra k\t luận lS một

đh vật muốn trở thSnh hSng hóa cần phải thỏa mãn 3 y\u tố sau:

 HSng hóa lS sản phẩm của lao động

 HSng hóa có thể thỏa mãn một nhu cầu nSo đó của con người

 Thông qua trao đổi, mua bán

Bên cạnh đó, hSng hóa còn có thể phân thSnh nhiều loại khác nhau như: hSng hóađặc biệt, hSng hóa thông thường, hSng hóa thứ cấp, hSng hóa tư nhân,

2 Hai thuộc tính của hàng hóa

Theo Mác, dù khác nhau về hình thái thn tại (vật thể hay phi vật thể) thì mọi thứhSng hóa đều có 2 thuộc tính lS giá trị sg dụng vS giá trị, n\u thi\u một trong hai thuộctính thì không phải lS hSng hóa

2.1 Giá trị sử dụng

Giá trị sg dụng của hSng hóa lS công cụ của vật phẩm có thể thỏa mãn nhu cầu nSo

đó của con người, nhu cầu đó có thể lS nhu cầu vâ Ut chất hoă Uc nhu cầu tinh thần Không kểnhu cầu đó đưfc thỏa mãn trTc ti\p hay gián ti\p

Ví dụ: công dụng của một cái kéo lS để cắt nên giá trị sg dụng của nó lS để cắt;công dụng của bút để vi\t nên giá trị sg dụng của nó lS để vi\t, gạo để ăn, áo để mặc,

 Đối với giá trị sg dụng, hSng hóa có đặc điểm sau:

Giá trị sg dụng của hSng hóa do thuô Uc tính tT nhiên của y\u tố tham gia cấu thSnhnên hSng hóa đó quy định nhưng nó chỉ thTc hiện khi con người tiêu dùng hSng hóa nêngiá trị sg dụng lS một phạm trù vĩnh viễn vì không phụ thuộc vSo sT thay đổi của phươngthức sản xuất

Trang 9

NgSy nay, nền sản xuất cSng phát triển, khoa học, công nghê U cSng tiên ti\n, cSnggiúp cho con người phát hiê Un ra nhiều thuộc tính mới vS phong phú hơn về những giá trị

sg dụng của sản phẩm

Một vật khi đã lS hSng hóa thì phải có giá trị sg dụng, nhưng không phải vật nSo cógiá trị sg dụng cũng lS hSng hóa Ví dụ như không khí rất cần cho sT sống nhưng nókhông phải lS hSng hóa Vì th\, trong kinh t\ hSng hóa, vật mang giá trị sg dụng lS vậtmang giá trị trao đổi

Giá trị sg dụng của hSng hóa lS giá trị sg dụng nhằm đáp ứng yêu cầu của ngườimua Cho nên, n\u lS người sản xuất, tất y\u phải chú ý chăm lo giá trị sg dụng của hSnghóa do mình sản xuất ra sao cho ngSy cSng đáp ứng nhu cầu khắt khe vS tinh t\ hơn củangười mua

2.2 Giá trị hàng hóa

Giá trị hSng hóa lS một thuộc tính của hSng hóa, lS lao động hao phí của người sảnxuất để sản xuất ra nó đã đưfc k\t tinh trong hSng hóa N\u một vật đưfc tạo ra bởi thiênnhiên mS không có tác động nSo của con người thì chúng không phải lS hSng hóa Đểnhận bi\t đưfc thuộc tính giá trị của hSng hóa, ta sẽ xét một ví dụ trong quan hệ trao đổi

Ví dụ:

1m vải = 8kg thóc

Ta có thể thấy ở đây tỷ lệ trao đổi của vải vS thóc lS 1:8 Tỷ lệ trao đổi giữa các giátrị sg dụng khác nhau nSy đưfc gọi lS giá trị trao đổi Hai hSng hóa khác nhau có thể traođổi đưfc với nhau thì giữa chúng phải có cơ sở chung nSo đó Cơ sở đó không phải lS giátrị sg dụng mặc dù giá trị sg dụng chính lS y\u tố cần thi\t nhất MS cơ sở chung ở đây đó

lS các hSng hóa đều lS sản phẩm của lao động, hao phí sức lao động của người sản xuất

Trang 10

hSng hóa để tạo ra chúng Một lưfng lao động bằng nhau đã k\t tinh tạo ra số lưfng giátrị sg dụng trong mối quan hệ trao đổi đó.

Nói sâu hơn về mối quan hệ trao đổi, giả sg người thf dệt lSm ra đưfc 1m vải phảimất 5 giờ, còn người nông dân lSm ra 8kg thóc cũng mất 5 giờ Do đó ta có thể thấy haophí sức lao động của người thf dệt bằng với hao phí sức lao động của người nông dân.Chính vì điều đó đã tạo ra một cơ sở chung để các hSng hóa khác nhau có thể trao đổi vớinhau theo một tỷ lệ nhất định Tóm lại, hao phí sức lao động để sản xuất ra hSng hóa lS cơ

sở chung để trao đổi đưfc gọi lS giá trị hSng hóa

2.3 Mối quan hệ giữa hai thuộc tính của hàng hóa

Giữa hai thuộc tính giá trị sg dụng của hSng hóa vS giá trị hSng hóa luôn có mốiquan hệ chặt chẽ, nó vừa mâu thuẫn vừa thống nhất với nhau

Với tư cách lS giá trị sg dụng thì các hSng hóa khác nhau về chất (vải mặc, sắtthép, lúa gạo…) Nhưng ngưfc lại, với tư cách lS giá trị thì các hSng hóa lại đhng nhất vềchất, đều lS “những cục k\t tinh đhng nhất của lao động”, có nghĩa lS sT k\t tinh của laođộng, hay lS lao động đã đưfc vật hoá ( vải mặc, sắt thép, lúa gạo… ) đều do lao động tạo

ra, k\t tinh lao động trong đó

Quá trình để thTc hiện giá trị hSng hóa vS giá trị sg dụng của hSng hóa khôngthống nhất mS tách rời nhau cả về thời gian lẫn không gian Giá trị hSng hóa đưfc thTchiện đối với lĩnh vTc lưu thông vS đưfc diễn ra trước Giá trị sg dụng sẽ diễn ra sau vSthTc hiện trong lĩnh vTc tiêu dùng

Trang 11

Như vậy, hSng hoá lS sT thống nhất của hai thuộc tính giá trị sg dụng vS giá trị,nhưng lS sT thống nhất của hai mặt đối lập Đối với người sản xuất hSng hoá, họ tạo ra giátrị sg dụng, những thứ họ quan tâm đ\n lS giá trị hSng hoá (lfi nhuận) Ngưfc lại đối vớingười tiêu dùng sẽ quan tâm về giá trị sg dụng nhằm đáp ứng đưfc nhu cầu tiêu dùng củamình Tuy nhiên để có giá trị sg dụng thì người tiêu dùng phải trả giá trị cho người sảnxuất ra nó N\u không thTc hiện giá trị sẽ không có giá trị sg dụng Mâu thuẫn trong giátrị hSng hóa vS giá trị sg dụng của hSng hóa lS một trong các nguyên nhân dẫn tới việc sảnxuất hSng hóa bị dư thừa.

II Những giải pháp của doanh nghiệp và nhà nước (chủ thể quản lý vĩ mô) trong việc vận dụng hai thuộc tính của hàng hóa nhằm phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và của nền kinh tế.

1 Đặc điểm thị trường hàng hóa Việt Nam hiện nay

Trước tiên chúng ta cần tìm hiểu về nền kinh t\ hSng hóa ở Việt Nam Sau thờiphong ki\n, Việt Nam liền bị đô hộ trong thời gian dSi Từ sau khi giải phóng, Việt NamthTc hiện nền kinh t\ bao cấp trong khoảng 10 năm nên đã kìm hãm mạnh mẽ đ\n sT pháttriển kinh t\ thời bấy giờ dẫn đ\n ít giao thương với các nước khác, người dân không cóđộng lTc lSm việc, hSng hóa thi\u thốn Đhng thời phải kể đ\n chất lưfng giáo dục thấpcộng với đời sống người dân còn nghèo đói, văn hóa còn lạc hậu Nhận thấy đưfc nhữngkhó khăn trước mắt phải đối mặt NhS nước đã dần chuyển đổi từ nền kinh t\ k\ hoạchhóa tập trung bao cấp sang nền kinh t\ hSng hóa nhiều thSnh phần theo định hướng xã hộichủ nghĩa ST phát triển kinh t\ ở Việt Nam trong 30 năm qua vẫn còn nhiều hạn ch\, ViệtNam từ nền kinh t\ lúa nước (lấy nông nghiệp lSm trọng tâm, tT cung tT cấp) đang dầnchuyển bi\n thSnh nền kinh t\ hSng hóa phát triển theo trình tT

Nước ta đang đối mặt với những thg thách cần phải vưft qua nhằm nâng cao sốlưfng cũng như chất lưfng hSng hóa, có thể kể đ\n như cơ sở vật chất, cơ sở hạ tầng cònhạn ch\, đhng tiền giá trị chưa cao so với mặt bằng chung, sức mua hSng hóa của ngườitiêu dùng chưa cao, công nghệ chưa đưfc phát triển, các doanh nghiệp quy mô còn nhỏ,

Trang 12

các chuyên gia đầu ngSnh còn ít ỏi Những thg thách nói trên không chỉ lS khó khăn, mScòn có thể lS thuận lfi như lS động lTc để khắc phục những khuy\t điểm, phát triển hơnnữa qua những giải pháp như sau: đẩy mạnh phát triển hSng hóa; chú trọng vSo cơ sở hạtầng; học hỏi tri thức công nghệ; tăng cường xúc ti\n thương mại, hội nhập cùng các tổchức trong khu vTc cũng như quốc t\; tổ chức hệ thống kinh doanh thương mại hfp lý.Tuy vậy, thị trường cũng có những điểm mạnh như: mang tính cạnh tranh cao, độ co giãnlớn (hSng hóa thay th\ vS hSng hóa bổ sung phong phú dẫn đ\n việc người tiêu dùng dễdSng chuyển dịch), độ liên k\t lớn (thị trường hSng hóa đưfc phân chia theo phương thức,chủng loại, phạm vi ).

2 Thực trạng hàng hóa Việt Nam hiện nay

Khi nói đ\n thTc trạng hSng hóa Việt Nam thời điểm hiện tại, ta sẽ xét đ\n 2 khíacạnh lS hSng hóa trong nước vS xuất khẩu

2.1 Đối với hàng hóa tiêu thụ trong nước:

Thị trường tiêu thụ hSng hóa đưfc thống nhất trên phạm vi cả nước với nhiều cấp

độ khác nhau: Việc thTc hiện chính sách tT do thương mại, tT do lưu thông đã khi\n việcgiao thương giữa các vùng miền, các địa phương trở nên dễ dSng vS thuận tiện hơn Trên

cơ sở đó, tiềm năng vS th\ mạnh của từng vùng miền đưfc khai thác một cách hiệu quả.Trong suốt quá trình giao thương đó đã dẫn đ\n sT hình thSnh của các trung tâm thươngmại với nhiều quy mô khác nhau như: TP.HCM, HS Nội, Hải Phòng, Cần thơ,…

HSng hóa đưfc buôn bán với nhiều hình thức, cách thức khác nhau: Hiện nay tạiViệt Nam, với việc tT do thương mại đang đưfc đề cao dẫn đ\n kéo theo việc hSng hóađưfc buôn bán, tiêu thụ với nhiều hình thức, cách thức khác nhau từ bán lẻ, trao đổi quahfp tác xã hay mua bán trên các kênh thương mại điện tg Trong năm 2019, xét theongSnh hoạt động, doanh thu bán lẻ hSng hóa năm 2019 đạt 3.751,3 nghìn tỷ, chi\m 75,%tổng mức (Theo Báo cáo tình hình kinh t\ - xã hội quý IV vS năm 2019)

HSng hóa hiện nay không chỉ cạnh tranh về giá cả, chất lưfng mS còn phải cạnhtranh về dịch vụ như lS việc nhu cầu hSng hóa của người dân ngSy cSng cao mS việc chất

Trang 13

lưfng vS giá cả hSng hóa đang dần bão hòa, các doanh nghiệp hiện nay đang dần chuyểnsang cạnh tranh qua dịch vụ bán hSng Từ chỗ chỉ lS hoạt động phụ trf, dịch vụ hiện nay

đã trở thSnh một ngSnh kinh doanh vS lS một loại hSng hóa đặc biệt trên thị trường

HSng hóa hiện nay vẫn còn tình trạng bị ứ đọng, khó tiêu thụ: Về cơ bản, mặc dù

đã có bước chuyển mình đáng kể nhưng thị trường tiêu thụ hSng hóa tại Việt Nam vẫn cònkhá ẻo lả vS phân tán Một số hSng hóa trong nước thi\u đi những phương pháp để ti\pcận đ\n người dân khi\n sức mua thấp vS hSng hóa bị ứ đọng Việc các mặt hSng nướcngoSi trSn vSo vS cạnh tranh gay gắt với các mặt hSng nội địa cũng lS một bSi toán nangiải cho cả doanh nghiệp vS chính phủ

Tình trạng buôn lậu, hSng giả, hSng kém chất lưfng đang lS vấn đề báo động đỏ:Việc tT do thương mại không chỉ mang đ\n cơ hội mS còn kéo theo đó lS những vấn đềđau đầu như buôn lậu hay hSng giả, kém chất lưfng trSn lan trên thị trường Tại quý 3năm 2020, lTc lưfng chức năng đã phải xg lý hơn 63.110 vụ buôn lậu mặc dù đã giảm 1%

so với cùng kì năm 2019 nhưng vẫn lS một con số đáng báo động về tình trạng buôn lậuhSng hóa hiện nay

Đại dịch COVID-19 đang ảnh hưởng trTc ti\p lên hSng hóa qua nhiều mặt: Hiệnnay, COVID-19 đang lS vấn đề nhức nhối đối với cả nước nói chung vS nền kinh t\ nóiriêng Việc đóng cga doanh nghiệp khi\n số lưfng hSng hóa đưfc sản xuất ra không đủđáp ứng nhu cầu thị trường, việc khó khăn trong khâu sản xuất còn kéo theo giá cả củahSng hóa tăng một cách chóng mặt NgoSi sản xuất, việc tiêu thụ cũng đang gặp phải vôvSn khó khăn khi chỉ thị 15,16 của chính phủ đưfc áp dụng khi\n người dân không thể rakhỏi nhS vS các hSng quán phải đóng cga

2.2 Đối với hàng hóa xuất khẩu:

HSng hóa xuất khẩu đang phát triển nhanh chóng: Với việc hSng loạt các chínhsách tạo điều kiện cho doanh nghiệp trong vấn đề xuất khẩu đưfc áp dụng, hay việc dỡ bỏcác quy định chhng chéo, kiểm tra chuyên ngSnh nhằm ti\t kiệm thời gian vS chi phí chodoanh nghiệp NgoSi ra, việc tận dụng tối đa cơ hội từ các hiệp định thương mại tT do

Trang 14

FTA để khai thác thị trường mời Tất cả những điều trên đang lS những y\u tố thúc đẩycho việc xuất khẩu hSng hóa ngSy cSng phát triển.

HSng hóa xuất khẩu còn thi\u sT đa dạng: Mặc dù đang phát triển nhưng hiện nay,nhóm hSng hóa xuất khẩu vẫn còn khá hạn ch\ về số lưfng HSng hóa xuất khẩu đa phần

lS nông phẩm như gạo hay hSng dệt may vS các linh kiện, phụ tùng điện tg Việt Namhiện nay vẫn đang lS nước đang phát triển nên các điều kiện cũng như nguhn lTc sản xuấtcòn hSng ch\, thêm vSo đó việc một số nước có chính sách vô cùng khắt khe về mặt hSngnhập khẩu như Nhật Bản, Canada, Mỹ cũng lS nguyên nhân khi\n hSng hóa xuất khẩu củaViệt Nam còn thi\u sT đa dạng

Đại dịch COVID-19 đang tác động không nhỏ đ\n việc xuất khẩu: Việc phải đóngcga kinh t\ ở các nước trên th\ giới vS cả Việt Nam đã khi\n cho việc xuất khẩu hSng hóa

bị ảnh hưởng nghiêm trọng Không thể sản xuất cũng không thể xuất khẩu khi\n đây lSvấn đề đau đầu cho cả chính phủ vS doanh nghiệp

3 Những giải pháp của doanh nghiệp và của nhà nước (chủ thể quản lý vĩ mô) trong việc vận dụng hai thuộc tính của hàng hóa

3.1 Đối với doanh nghiệp

Trong điều kiện Việt Nam hiện nay, chúng ta nên tập trung vSo công nghệ bảoquản vS công nghệ ch\ bi\n Trước h\t lS nên đầu tư phát triển công nghệ sản xuất hSngxuất khẩu cũng như mẫu mã để nâng cao chất lưfng sản phẩm, tăng sức cạnh tranh, giảmgiá thSnh sản phẩm vS giá xuất khẩu cho hSng hóa Việt Nam Ti\p theo đó lS đẩy mạnhhoạt động nghiên cứu thị trường nước ngoSi để nắm bắt cơ hội kinh doanh NgoSi ra,doanh nghiệp cũng nên tăng cường công tác quảng bá, xây dTng đội ngũ marketing, cáccán bộ kinh doanh quốc t\ tại các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, thúc đẩy liênk\t với các đối tác nước ngoSi Cuối cùng cũng không kém phần quan trọng đó chính lSti\p cận tốt với các kênh phân phối phù hfp ở các thị trường vS hình thức khác nhau như :hình thức tập đoSn (EU), hình thức hiệp hội (Mỹ)

Trang 15

Sức lao động con người có giới hạn vS cần thời gian cũng như chi phí khác đểphục hhi Tuy nhiên, công nghệ vS máy móc có thể lSm việc không ngừng nghỉ vS có độchính xác cao Vì vậy áp dụng sT phát triển về công nghệ trong sản xuất sẽ giúp ích rấtnhiều cho việc cạnh tranh hSng hóa nước ta Ví dụ điển hình chúng ta có thể thấy NhậtBản rất phát triển về công nghệ Chúng ta sẽ dễ bắt gặp robot phục vụ tại hầu h\t nhữngnơi cung cấp dịch vụ, hay lS những khách sạn áp dụng công nghệ quản lí vS thanh toánbằng QR code mS không cần thuê bất kì một nhân viên hay lễ tân nSo.

Trong năm vừa qua, dịch COVID-19 đã ảnh hưởng rất nghiêm trọng đ\n tình hìnhcủa kinh t\ - xã hội vS hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp Do đó cácdoanh nghiệp nên ưu tiên thTc hiện quy\t liệt, hiệu quả các biện pháp phòng, chống dịchCOVID-19, đhng thời tạo điều kiện thuận lfi cho nhân công, duy trì vS phát triển sảnxuất, kinh doanh gắn với bảo đảm an toSn phòng, chống dịch Phải đảm bảo ổn định sảnxuất, lưu thông hSng hoá thông suốt, hiệu quả, an toSn, khắc phục các gián đoạn chuỗicung ứng Từ đó giúp cắt giảm chi phí vận hSnh, hạn ch\ trì trệ công việc mS vẫn có thểthu lại lfi nhuận, không bị thua lỗ

3.2 Đối với nhà nước

Đẩy mạnh hfp tác quốc t\, tăng cường mở rộng vS phát triển kinh t\ quốc t\, quan

hệ thương mại với các nước trên th\ giới Đhng thời nghiêm chỉnh thTc hiện các cam k\tvới các quốc gia vS WTO (World Trade Organization ) để học tập những quy trình sản2xuất tiên ti\n cũng như cách quản lí doanh nghiệp hiệu quả, tăng cường chuyển giao côngnghệ từ nước ngoSi Hơn th\ nữa chúng ta cũng cần phải có chi\n lưfc quy hoạch vS xâydTng các dT án sản xuất hSng hóa xuất khẩu trên cơ sở đánh giá đúng tiềm năng vS lfi th\của từng vùng, ưu tiên nhập khẩu các hSng hóa, công nghệ mới áp dụng vSo sản xuất VSnhân tố vô cùng quan trọng trong quá trình thúc đẩy nSy đó chính lS con người, vậy nên

2 WTO (World Trade Organizaton): T ch c Th ổ ứ ng m i Thếế gi i là m t t ch c quốếc tếế đ t tr s Genève, Th y ươ ạ ớ ộ ổ ứ ặ ụ ở ở ụ

Sĩ, có ch c năng giám sát các hi p đ nh th ứ ệ ị ươ ng m i gi a các n ạ ữ ướ c thành viến v i nhau theo các quy tăếc th ớ ươ ng

m i ạ

Ngày đăng: 28/12/2022, 19:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w