1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ảnh hưởng của môi trường luật pháp Mỹ tới hoạt động kinh doanh của Cty XK thuỷ sản II Quảng Ninh

65 625 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ảnh Hưởng Của Môi Trường Luật Pháp Mỹ Tới Hoạt Động Kinh Doanh Của Công Ty Xuất Khẩu Thủy Sản II Quảng Ninh
Tác giả Đỗ Thị Thu Hồng
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Thị Hường
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh Quốc Tế
Thể loại Đề án môn học
Năm xuất bản 2003
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 145,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn : Ảnh hưởng của môi trường luật pháp Mỹ tới hoạt động kinh doanh của Cty XK thuỷ sản II Quảng Ninh

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạoTrờng đại học kinh tế quốc dânChuyên ngành quản trị kinh doanh quốc tế

đề án môn học

Đề tài:

ảnh hởng của môi trờng luật pháp Mỹ tới hoạt động kinh doanh

của công ty xuất khẩu thuỷ sản II

Trang 2

Hà Nội, năm 2003

Lời cam đoan

Em xin cam đoan, bài viết này hoàn thành là do em tựnghiên cứu và cùng với sự hớng dẫn của PGS.TS Nguyễn Thị Hờng,

em không sao chép từ bất kỳ một bài viết đợc sử dụng để bảo

Trang 3

Mục lục

Trang

Lời nói đầu ……… 1

Chơng I: Công ty xuất khẩu thuỷ sản II quảng ninh và ảnh hởngcủa môi trơng luật pháp mỹ……….…… 3

1.1 Mỹ – một thị trờng thuỷ sản đầy tiềm

năng……… 3

1.2 Thực trạng xuất khẩu của thuỷ sản Việt

Nam………4

1.3 Sơ lợc về tình hình hoạt động của công ty……….6

Chơng II: tác động của môi trờng luật pháp Mỹ đến hoạt độngkinh doanh của công ty……… 10

2.1 Đối với Luật thuế và Hải quan……… 11

2.2 Đối với Luật khắc phục những bất lợi………

13

2.2.1 Luật thuế đối kháng……… 142.2.2 Luật chống bán phá giá……… 14

Trang 4

2.2.3 Các cuộc điều tra chống bán phá

3.2.2.3 Tiến hành mua bảo hiểm cho sảnphẩm………41

3.2.2.4 Đẩy mạnh hoạt động tiếp thị và xúctiến……….42

3.2.2.5 Làm quen với các vụ kiện tụng………42

3.2.2.6 Lu ý khi làm thủ tục xuấtkhẩu……… 44

Kết luận……… 46

Trang 5

Danh môc tµi liÖu tham kh¶o……….47

Trang 6

Lời nói đầu

Ngày nay, thế giới đang đến Việt Nam và Việt Nam cũng

bắt đầu đi ra thế giới Đây là xu hớng hoàn toàn phù hợp với quy luật của sự phát triển, là điều kiện tiên quyết để Việt Nam hội nhập vào nền kinh tế khu vực và toàn cầu Những năm gần đây chúng ta đã chứng kiến sự “vơn vai” của hàng hoá Việt Nam vào thị trờng quốc tế, trong đó không thể không kể đến sự lớn mạnh của mặt hàng thuỷ sản Đây là mặt hàng có thế mạnh lớn bởi nớc

ta có vùng chủ quyền khai thác rộng lớn Hiện nay, Mỹ là thị trờng lớn nhất tiêu thụ thuỷ sản Việt Nam Mặc dù Mỹ là một thị tr- ờng tiêu thụ lớn nhất thế giới với nhu cầu nhập khẩu lớn, đa dạng và ổn định; và đặc biệt là chúng ta đã có những thuận lợi về xuất khẩu sau khi Hiệp định th ơng mại Việt – Mỹ ký kết nhng chúng ta nhận thấy một thực tế khách quan là phần lớn các công ty Thuỷ sản của nớc ta muốn (hoặc đã) xuất khẩu vào thị trờng Mỹ đã gặp rất nhiều khó khăn.Và công ty thuỷ sản II Quảng Ninh không nằm ngoài tình trạng này, ông Ngô Duy Thực – Giám đốc công

ty cho biết: “Mỹ là một thị trờng rộng lớn và phức tạp nên

có thể gây choáng ngợp cho các nhà xuất khẩu Việt Nam”.

Vấn đề đặt ra là tại sao công ty thuỷ sản II Quảng Ninh đến nay mới “bắt đầu” nhận thấy rằng vào thị tr- ờng Mỹ lắm lợi ích và cũng đầy khó khăn thử thách? Bài viết “ảnh hởng của môi trờng luật pháp Mỹ tới hoạt động

Trang 7

kinh doanh của công ty xuất khẩu thuỷ sản II Quảng Ninh”

sẽ phân tích những khó khăn về luật pháp Mỹ và đề xuất một số giải pháp nhằm giúp công ty khắc phục những khó khăn ấy khi công ty kinh doanh trên thị trờng Mỹ.

Bài viết này bao gồm ba chơng:

 Chơng I: Công ty xuất khẩu thuỷ sản II Quảng

Ninhvà ảnh hởng của môi trờng luật pháp Mỹ

 Chơng II: Tác động của môi trờng luật pháp Mỹ

đến hoạt động kinh doanh của công ty

 Chơng III: Bài học kinh nghiệm và giải pháp giúp

công ty khắc phục những khó khăn khi kinh doanh

ở Mỹ

Em xin chân thành cảm ơn PGS TS Nguyễn Thị Hờng – Chủ nhiệm Bộ môn Kinh Doanh Quốc Tế đã giúp đỡ và tận tình hớng dẫn để em hoàn thành đề tài này.

Mặc dù em đã rất nỗ lực nhng do khuôn khổ thời gian hạn hẹp và trình độ còn hạn chế nên không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận những ý kiến nhận xét và những đóng góp quý báu của thầy cô và các bạn

Trang 8

Chơng I: Công ty xuất khẩu thuỷ sản II Quảng Ninh

và ảnh hởng của môi trờng luật pháp Mỹ

1.1.Mỹ – Một thị trờng thuỷ sản đầy tiềm năng

Mỹ đang là một thị trờng nhiều triển vọng mà Việt nam mớibắt đầu khai thác Thị trờng này có sức mua rất lớn và giá cả t-

ơng đối ổn định, tuy nhiên trong thời gian qua, hàng thuỷ sảnViệt nam xuất khẩu sang thị trờng Mỹ vẫn còn rất khiêm tốn so vớinhu cầu nhập khẩu mặt hàng này của Mỹ

Với GDP bình quân đầu ngời năm 2000 là 32000USD, mứctăng trởng trung bình của nền kinh tế là 4%/năm, Mỹ là một thịtrờng có sức tiêu dùng rất cao, đặc biệt là hàng thuỷ sản Trungbình mỗi năm ngời Mỹ tiêu dùng 4,9 pounds thuỷ sản tơng đơng

8 kg, tăng 44,6% so với năm 19960 và 19,5% so với năm 19980.Trong tơng lai, mức tiêu thụ thuỷ sản ngày càng tăng mạnh do xuhớng ngày càng có nhiều ngời Mỹ chuyển sang sử dụng sản phẩmthuỷ sản cho bữa ăn chính trong gia đình Theo thống kê của Bộthuỷ sản Mỹ, ngời Mỹ hiện sử dụng xấp xỉ 20% tổng sản lợngthuỷ sản thế giới, trong số đó thì hơn một nửa là thuỷ sảnnhập khẩu Tại Mỹ có nhiều cơ sở chế biến phải sử dụng nguyên

Trang 9

liệu ngoại nhập Có khoảng 1000 cơ sở chế biến cả nớc phụ thuộchoàn toàn vào nguyên liệu ngoại nhập Do đó, Mỹ trở thành thịtrờng xuất khẩu thuỷ sản hấp dẫn đối với tất cả các nớc trên thếgiới trong đó có Việt nam Chỉ cần tăng lên 1% trong kim ngạchnhập khẩu thuỷ sản của Mỹ cũng đã mở ra cơ hội vàng cho Việtnam tăng kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản lên gấp hai lần.

Chính vì vậy, ngay từ năm 1994, Việt nam đã bắt đẫuxuất khẩu thuỷ sản vào thị trờng Mỹ với kim ngạch khoảng 6triệu USD Và con số nay đã đợc tăng lên nhanh chóng qua cácnăm, 1999 xuất khẩu thuỷ sản vào thị trờng này đạt 125,9 triệuUSD, năm 2000 đạt 304,359 triệu USD, và đến năm 2001, đãtăng lên 500 triệu USD, biến thị trờng Mỹ trở thành thị trờngchiếm vị trí quan trọng hàng đầu trong xuất khẩu thuỷ sản củaViệt nam, từ 11,6% thị phần năm 1998 đã tăng lên 28,92% vàonăm 2001 và khả năng thị phần xuất khẩu thuỷ sản của Việt namvào thị trờng Mỹ còn tiếp tục tăng trong thời gian tới

Tuy nhiên, bên cạnh những thành công đó, trong thời gian vừaqua, Ngành thuỷ sản Việt nam cũng gặp không ít khó khăn trongviệc xuất khẩu thuỷ sản sang thị trờng Mỹ Đó là các nhà sản xuấtcá nheo của Mỹ đang thực hiện các biện pháp để hạn chế việcxuất khẩu các sản phẩm cá tra và cá basa của ta, nh tuyên truyềncá của Việt nam không đáp ứng đợc các yêu cầu về an toàn vệsinh thực phẩm, nuôi trồng trong điều kiện ô nhiễm Đồng thờimột số Nghị sỹ của Mỹ yêu cầu áp dụng luật chống phá giá do giácá của ta rẻ hơn cá catfish của Mỹ 1USD/kg và tốc độ xuất khẩuvào Mỹ tăng nhanh Và đặc biệt ngày 1/7/2000 họ còn đa raQuốc hội Hoa kỳ dự luật HR 2439, gọi là ( Country of originlabelling Bill” ( nhãn mác của nớc xuất xứ) Dự luật HR2330 liên

Trang 10

quan đến cá tra và cá basa của Việt Nam nhập khẩu vào thị ờng Mỹ.

tr-1.2 Thực trạng xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam vào Mỹ trongnhững năm qua

Bắt đầu từ năm 1994, sau khi Mỹ bỏ lệnh cấm vận với

Việt Nam, những lô hàng thuỷ sản đầu tiên của Việt Nam đã cómặt trên thị trờng Mỹ Từ đó trở đi cho đến tháng 7 năm 2000,mặc dù cha ký Hiệp định thơng mại Việt – Mỹ, nhng giá trị xuấtkhẩu hàng thuỷ sản của Việt Nam vẫn tăng đều đặn và tăng

đột biến vào những năm 1995, 2000 và 2001, Mỹ đã vợt Nhật, trởthành nớc nhập khẩu thuỷ sản lớn nhất của Việt Nam (xem bảngtrang bên)

Trong các mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Mỹ, tôm

đông chiếm tỷ lệ cao nhất Theo số liệu thông báo của Hải quan

Mỹ thì năm 2001 Việt Nam chỉ đứng thứ nhì sau Thái Lan vớikhối lợng trên 32.000 tấn và đạt giá trị là 417,8 triệu USD Kế

đến là mặt hàng cá tra, cá basa, đứng thứ ba là cá ngừ và thứ t

là các “ sản phẩm khác” bao gồm cá philê đông, cua tơi, cá biển

đông, cá nớc ngọt đông, cua đông… Cơ cấu giá trị xuất khẩu 4loại thuỷ sản trên đây của Việt Nam vào Mỹ năm 2002 tơng ứng

nh sau: tôm 79,8%; cá tra, basa 4,5%; cá ngừ 4,1%; và các sảnphẩm khác 11,6% Theo thống kê của Mỹ, sản phẩm thuỷ sản ViệtNam xuất khẩu sang Mỹ đa dạng về chủng loại, có tới 135 loại sảnphẩm khác nhau

Trang 11

Bảng 1.1: Tình hình xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam vào thị trờn Mỹ

(triệu USD)S

T

T

ngạchxuấtkhẩu

Tốc độ tăng trởngKim ngạch xuất

khẩu

Tỷ lệ(%)

2003 (ớctính)

5,7819,49833,98839,8380,20129,50298,22523,60631,20767,54

13,7114,495,8540,3749,3068,72228,85107,60136,34

237,274,317,2101,361,5130,275,620,521,6

(Nguồn: Bộ thuỷ sản và tính toán của tác giả)

Theo đánh giá của ngời tiêu dùng Mỹ thì các loại sản phẩmthuỷ sản của ta là có chất lợng tốt, mùi vị thơm ngon vì nuôi chủyếu theo kiểu quảng canh và quảng canh cải tiến nên nên vị tômngọt tự nhiên, ngon hơn tôm nuôi công nghiệp của Thái Lan vàIndonesia nên thờng bán đợc giá cao hơn Thí dụ, năm 2000, mặc

dù Việt Nam chỉ xuất 15.000 tấn tôm nhng giá trị rất cao – 224

Trang 12

triệu USD Trong khi đó ấn Độ xuất những 26.000 tấn mà chỉ thu

đợc có 223 triệu USD Tính ra 1 kg

tôm của Việt Nam bán đợc 14,934 USD, của Mehico là 13,961USD, của Thái Lan là 11,895 USD và của ấn Độ là 8,076 USD

1.3 sơ lợc về công ty xuất khẩu thuỷ sản II Quảng Ninh

Xí nghiệp xuất khẩu thuỷ sản II Quảng Ninh đợc thành lập

từ năm 1988, hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực chế biến xuấtkhẩu thuỷ sản

Năm 1992, Xí nghiệp đợc nâng cấp thành Công ty Bìnhmới rợu cũ, những khó khăn tích tụ Năm 1996 – 1997, Công tygặp những khó khăn rất lớn tởng nh khó có thể vợt qua do thiếucán bộ quản lý, vốn ít, thiết bị lạc hậu, nhà xởng, kho tàng chậtchội, sản phẩm sản xuất ra không đáp ứng đợc những đòi hỏingày càng cao của thị trờng thế giới Và 300 công nhân không

đủ việc làm, có nhiều ngời đã bỏ sang các doanh nghiệp khác

Đây cũng chính là thời điểm thách thức đối với mỗi thànhviên của Công ty Ban lãnh đạo Công ty cùng với cán bộ công nhânviên tâm huyết đã chung sức tháo gỡ khó khăn, mạnh dạn đầu t

mở rộng nhà xởng, đổi mới thiết bị để sản xuất những sảnphẩm tinh chế có giá trị gia tăng, mở rộng ngành nghề kinhdoanh với phơng châm đa phơng bạn hàng, đa dạng sản phẩm,tích cực tìm thị trờng đầu ra cho xuất khẩu

Những cố gắng ấy dã có kết quả xứng đáng Năm 1998, giátrị kim ngạch xuất khẩu đạt 7,5 triệu USD, gấp hơn hai lần năm

1997 Những năm 1997 – 1998 là thời điểm đột phá, tạo đà phát

Trang 13

triển cho doanh nghiệp những năm về sau.Và đây là năm đầutiên công ty bắt đầu thâm nhập vào thị trờng Mỹ Có thể kể ranhững nhân tố sau đây đã thúc đẩy công ty thâm nhập vàothị trờng Mỹ:

+ Đờng lối của đảng và chính phủ thông thoáng tạo mọi cơhội thuận lợi nhất cho các doanh nghiệp ở các thành phần kinh tếphát triển sản xuất kinh doanh, đẩy mạnh xuất khẩu ra thị trờngthế giới Đặc biệt đáng chú ý là chính phủ đã thông qua cơ chế

điều hành xuất nhập khẩu của Việt nam giai đoạn 2001 – 2005.Với cơ chế mới này mọi doanh nghiệp đều có thể tham gia vàohoạt động xuất nhập khẩu, tiến tới xoá bỏ những rào cản pháp lý,thủ tục gây trở ngại cho hoạt động xuất khẩu Khả năng tiếp cậnvới thị trờng Quốc tế trong đó có thị trờng Mỹ của các doanhnghiệp chế biến xuất khẩu thuỷ sản sẽ nhiều hơn, thuận lợi hơn

+ Nhà nớc dành nhiều sự quan tâm cho ngành thuỷ sản: Vớinhững chơng trình hỗ trợ đầu t nâng cấp cơ sở hạ tầng củaNgành thuỷ sản; chơng trình đánh bắt xa bờ; chơng trình đầu

t cho nghiên cứu khoa học và công nghệ để phát triển ngànhthuỷ sản; với sự hỗ trợ toàn diện của Nhà nớc, Trung tâm kiểm trachất lợng và vệ sinh thuỷ sản ra đời, trở thành cơ quan có thẩmquyền về kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm của ngành, hỗ trợcác doanh nghiệp tiếp cận với thị trờng Mới đây chơng trìnhchuyển đổi một số vùng trồng lúa sang phối hợp nuôi trồng thuỷsản đã mở ra khả năng to lớn cho sự phát triển của ngành thuỷsản Việt Nam

+ Nhà nớc đã ký gần 80 hiệp định thơng mại giữa Việt Nam

và các nớc trong đó hiệp định thơng mại Việt- Mỹ đã đợc thôngqua vào tháng 12/2001 mở ra khả năng to lớn cho thuỷ sản Việt

Trang 14

Nam nói riêng và cho các hàng hoá xuất khẩu nói chung có điềukiện thuận lợi xuất khẩu vào thị trờng Mỹ.

+ Sự ra đời hiệp hội chế biến và xuất khẩu thuỷ sản Việtnam 12/6/1998 là một mốc son tạo điều kiện thuận lợi cho cácdoanh nghiệp ngành thuỷ sản năm bắt thông tin, nâng cao khảnăng tiếp thị, trao đổi kinh nghiệm hỗ trợ lẫn nhau trong pháttriển xuất khẩu trong đó có xuất khẩu vào thị trờng Mỹ

+ Cùng với sự phát triển của ngành đã hình thành một lớpdoanh nhân mới am hiểu về thị trờng, kinh nghiệm quản lý kinhdoanh đợc tích luỹ, họ đã xây dựng đợc các mối quan hệ thơngmại tốt với các đối tác của Mỹ, đây là tiền đề để duy trì vàphát triển thị trờng

+ Chất lợng sản phẩm của công ty đợc quản lý theo tiêuchuẩn HACCP từ năm 1999 và là một trong hai doanh nghiệp chếbiến thuỷ sản đầu tiên của miền Bắc đợc Cộng đồng châu Âucấp giấy phép xuất khẩu trực tiếp vào 15 nớc thành viên EU Đây

là thuận lợi đầu tiên giúp cho công ty xuất khẩu hàng thuỷ sảnvào thị trờng Mỹ

Tuy vậy, khi thâm nhập vào thị trờng Mỹ công ty cũng đãgặp phải những khó khăn nh:

* Những nhân tố khách quan:

+ Thị trờng Mỹ quá rộng và lớn, hệ thống luật pháp của Mỹrất phức tạp Trong khi đó công ty mới tiếp cận thị trờng này, sựhiểu biết về nó và kinh nghiệm tiếp cận với thị trờng cha nhiều

+ Thị trờng Mỹ ở quá xa Việt Nam, chi phí vận tải và bảohiểm lớn, điều này làm cho chi phí kinh doanh hàng hoá từ ViệtNam đa sang Mỹ tăng lên Hơn nữa thời gian vận chuyển dài làmcho hàng thuỷ sản tơi sống bị giảm về chất lợng, tỷ lệ hao hụt

Trang 15

tăng, đây cũng là nhân tố khách quan làm giảm tính cạnh tranhcủa hàng thuỷ sản Việt Nam trên thị trờng Mỹ so với hàng hoá từcác nớc châu Mỹ la tinh có điều kiện khí hậu tơng tự ta đa vào

Mỹ

+Tính cạnh tranh trên thị trờng Mỹ rất cao, thị trờng Mỹnhập khẩu hàng thuỷ sản từ rất nhiều nớc khác nhau trong đó cónhững nớc có lợi thế tơng tự nh Việt Nam đều coi thị trờng Mỹ làthị trờng chiến lợc trong hoạt động xuất khẩu, cho nên chính phủ

và các doanh nghiệp của các nớc này đều quan tâm đề xuất cácgiải pháp hỗ trợ và thâm nhập dành thị phần trên thị trờng Mỹ

Đây cũng đợc xem là khó khăn khách quan tác động đến khảnăng thúc đấy xuất khẩu thuỷ sản của công ty vào thị trờng này

* Những nhân tố chủ quan

+ Năng lực chế biến thuỷ sản đông lạnh hiện tại đợc đánhgiá là d thừa so với nguồn nguyên liệu hiện có Đây là một trongcác nguyên nhân dẫn đến việc tranh mua nguyên liệu gay gắtgiữa các doanh nghệp, giá nguyên liệu ngày một bị đẩy lên cao,thêm vào đó , các doanh nghiệp chế biến thuỷ sản phát triểnnhanh hơn tốc độ đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản đã làm giảmtính cạnh tranh về giá của sản phẩm

+ Cơ sở vật chất phục vụ cho đánh bắt, bảo quả và chếbiến thuỷ sản đã đợc cải thiện đáng kể nhng tỷ lệ các cơ sở bảoquản, chế biến thuỷ sản mới đạt ở mức trung bình và yếu cònchiếm tỷ trọng cao, đây là nhân tố tac động đến chất lợng và

vệ sinh an toàn của hàng thuỷ sản xuất khẩu

+ Tỷ lệ hàng thuỷ sản xuất khẩu dới dạng thô ít qua chếbiến còn cao đây cũng là nhân tố ảnh hởng đến khả năng giatăng kim ngạch xuất khẩu, ảnh tới việc tạo dựng sản phẩm thuỷ

Trang 16

sản độc đáo riêng có của Việt Nam trên thị trờng Mỹ và cũng ítkhai thác đợc lợi thế do giảm thuế suất thuế nhập khẩu mà hiệp

định thơng mại Việt -Mỹ mang lại

+ Một nhân tố nữa ảnh hởng đến khả năng xuất khẩu thuỷ sảnvào thị trờng Mỹ là tình trạng thiếu vốn kinh doanh ở tất cả cáckhâu: đánh bắt, nuôi trồng, chế biến, thơng mại Công ty phải

tự bơn trải vay vốn với lãi suất cao ảnh hởng tới giá thành thuỷ sảnxuất khẩu

Trong năm qua, mặc dù có nhiều khó khăn do các quy định kiểmtra của Mỹ, do tình hình nguyên liệu không ổn định nhng công

ty xuất khẩu thuỷ sản II Quảng Ninh vẫn hoàn thành kế hoạch nhànớc; giá trị kim ngạch xuất khẩu đạt 16 triệu USD, tăng 17% so vớinăm 2001; sản xuất 7.685 tấn thành phẩm xuất khẩu sang nhiềuthị trờng nh Nhật Bản, Eu, Mỹ, Trung Quốc, Hồng Kông… Trong

đó Mỹ là thị trờng nhập khẩu lớn nhất của công ty Tuy vậy, khikinh doanh trên thị trờng Mỹ, công ty đánh giá các cơ hội vàthách thức luôn đi cùng nhau Điều quan trọng là phải biết khắcphục những khó khăn thử thách và phải biết nắm lấy những cơhội để vợt qua và phát triển

Trang 17

Chơng II: Tác động của môi trờng luật pháp Mỹ đến

hoạt động kinh doanh của công ty

Hiệp định thơng mại Việt – Mỹ thông qua đã mở rộngcánh cửa cho công ty đẩy mạnh xuất khẩu vào thị trờng Mỹ, mộtthị trờng mà dung lợng hàng hóa và khả năng tiêu thụ rất lớn Tuyvậy, Mỹ là một thị trờng còn khá mới mẻ đối với công ty nên khảnăng rủi ro xảy đến với công ty khi xuất khẩu sang Mỹ cũng lớnhơn so với thị trờng khác Thách thức lớn đang đặt ra đối vớicông ty là hệ thống luật pháp vô cùng phức tạp của Mỹ Những quy

định ngặt nghèo của Mỹ về hàng hoá nhập khẩu là những trởngại lớn đối với công ty và nếu không có sự nỗ lực cao, công ty sẽkhông dễ đàng vợt qua rào cản này

Những khó khăn đối với công ty không phải do hệ thống phápluật của Mỹ còn có nhiều thiếu sót, thiếu đồng bộ, mà do hệthống đó quá phức tạp Ông Ngô Duy Thực – Giám đốc công tycho rằng: “ xuất khẩu hàng hoá vào Mỹ phải xuyên qua một rừngluật lệ Những doanh nghiệp nào nắm bắt và hiểu rõ đợcnhững luật lệ kinh doanh và tập quán tiêu thụ ở Mỹ mới có thể cókhả năng gặt hái đợc ít nhiều kết quả ở thị trờng Mỹ”

Tuy nhiên, công ty khó mà nắm bắt hết hệ thống luật lệLiên bang và các bang ở Mỹ Chúng ta biết rằng, bên cạnh hệthống pháp luật Liên bang, các bang ở Mỹ đều có hệ thống phápluật riêng.Trong đó có nhiều điều khoản điều chỉnh một vấn

đề lại khá khác biệt nhau

Trang 18

Hơn nữa, các Thống đốc bang ở Mỹ đều có thẩm quyền rấtlớn trong điều chỉnh các hoạt động kinh tế thơng mại Chính vìkhó khăn phức tạp nh vậy, việc xúc tiến nhập khẩu hàng hóa vàohtị trờng Mỹ thờng phải thông qua các nhà môi giới hải quan.

Một điểm đáng lu ý khác là trong nhiều thập kỷ qua, chínhsách thơng mại Mỹ luôn hớng tới tự do hoá thơng mại toàn cầu(thông qua WTO), khu vực (các hiệp định thơng mại khu vực, nhNAFTA), và đặc biệt ở cấp độ song phơng với hàng loạt hiệp

định thơng mại song phơng giữa Mỹ với các nớc khác

Các quy định của Luật Thơng mại Mỹ rất chặt chẽ Và hệthống Luật thuế và thuế của Mỹ nổi tiếng là rắc rối và ngàycàng phức tạp Nhiều loại thuế ở 50 bang đợc áp dụng không chỉ

ở cấp liên bang, bang mà còn ngay cả ở cấp thấp hơn ( cấp địaphơng) Hơn nữa,ngời đóng thuế (cá nhân, công ty) đều phải

tự khai thu nhập và nộp thuế dựa trên thu nhập đợc khai, chứkhông phải chờ cơ quan thuế Chính do sự phức tạp này mà ngaycả ngời dân Mỹ cũng phải thờng xuyên thuê dịch vụ của các nhàkhai thuế chuyên nghiệp nhằm tránh rủi ro bị phạt do khai sai,nộp chậm thuế…

Về phía công ty thuỷ sản II Quảng Ninh trong quan hệ buônbán với Mỹ, nhất là khi thực hiện xuất khẩu hàng hoá vào Mỹ, công

ty đã và đang gặp phải những khó khăn trở ngại sau đây:

2.1 Đối với Luật Thuế và Hải quan

Trang 19

Công ty thờng gặp phải những rắc rối trong Luật Thuế và

Hải quan (Tariff and Customs Laws), nh: cách định giá hàng nhậpkhẩu để tính thuế; phí thủ tục Hải quan; những quy định vềmác, mã, bao bì

Điều cần thiết đối với công ty là hiểu đợc Hệ thống Danhbạ thuế quan thống nhất của Mỹ (The Harmonised Tariff Skhedule

of the United States - HTS) để biết đợc sản phẩm của mình xuấtkhẩu vào Mỹ phải chịu thuế suất bao nhiêu Do thuế quan của

Mỹ thờng xuyên thay đổi nên Danh bạ HTS đợc đóng thànhnhững trang rời để khi thay đổi thì huỷ bỏ từng trang dễ dàng,không ảnh hởng đến toàn bộ Danh bạ Vì vậy, công ty cần nắmvững Danh bạ HTS mới nhất để nghiên cứu Khi biết đợc mứcthuế phải nộp đối với hàng hoá của mình, công ty cần biếtmình phải cạnh tranh với những nhà sản xuất kinh doanh nào vềmặt hàng đó tại Mỹ, đặc biệt là các nớc đang phát triển nh nớc

ta, đợc hởng chế độ u đãi Thuế phổ cập (Generalised System ofPreferences – GSP) GSP là hệ thống phức tạp, trong đó có nêu

đầy đủ những yêu cầu đợc hởng GSP Tiếp theo, khi công tyxuát khẩu hàng hoá vào Mỹ cũng cần phải biết rõ cách xác địnhgiá trị hàng hoá để thu thuế của Hải quan Mỹ Hiện nay, Mỹ dùngphơng pháp định giá theo “giá trị giao dịch” (Transaction Value)

để làm cơ sở chính cho việc định giá hàng nhập khẩu để tínhthuế

Có thể thấy cách định giá hàng nhập khẩu để tính thuế

nh sau: Giá giao dịch là giá thực sự đã trả hoặc sẽ phải trả chohàng hoá khi để xuất sang Mỹ, và cộng thêm với : chi phí đónggói bao bì mà ngời mua phải chịu + hoa hồng bán hàng mà ngời

Trang 20

mua phải chịu + khoản chi phí mà ngời mua chi để hỗ trợ ngờibán trong sản xuất hoặc xuất khẩu hàng đó + các loại hoa hồng

ký vụ, phí xin giấy phép mà ngời mua phải trả + các khoản chi

mà ngời bán hởg, phát sinh từ việc tái xuất hoặc bán lại, hay sửdụng định đoạt hàng nhập khẩu ấy

Giá thực sự đã trả hay sẽ phải trả ở quy định này là tổngchi phí mà ngời mua thanh toán cho ngời bán, không kể giá cớcvận tải quốc tế, bảo hiểm và các loại phí kèm theo chung quanhgiá CIF

Trong Luật Thuế và Hải quan, công ty cũng cần phải chú

ý đến Phí thủ tục Hải quan ( Customs User Fees) Luật Hải quan

và Thơng mại cho phép Hải quan Mỹ đợc thu phí làm thủ tục hảiquan cho các chuyến hàng nhập khẩu, cho các phơng tiện vậntải, hành khách, chuyển th, bu kiện… Việc thu phí này phù hợp vớiWTO, không mang tính chất thuế, không mang tính chất củahàng rào bảo hộ mậu dịch gián tiếp Loại phí này có tên là Phíthủ tục hàng hoá (Merchandise Processing Fee: MPF)

Những quy định về mác , mã là những quy định màcông ty cần hết sức lu ý khi xuất khẩu hàng hoá vào Mỹ: mọihàng hoá nhập khẩu có xuất xứ ngoại quốc phải ghi rõ ràng, khôngtẩy xoá đợc, ở chỗ dễ nhìn thấy trên bao bì xuất hập khẩu tênngời mua cuối cùng ở Mỹ, tên bằng tiếng Anh nớc xuất xứ hàng hoá

đó Trên các bao bì, vật dùng chứa đựng bao bì tiêu dùng củahàng hoá đó tới tay cuối cùng cũng phải ghi rõ xuất xứ của hànghoá bên trong Nếu không tuân thủ những quy định này sẽ bịphạt mức 10% giá trị lô hàng, phải thực hiện thêm một số yêu cầu

Trang 21

và vẫn phải thực hiện nghĩa vụ mác mã Hàng nhập khẩu không

đáp ứng yêu cầu về mác mã sẽ bị giữ lại ở khu vực Hải quan Mỹcho đến ngời nhập khẩu thu xếp tái xuất, phá huỷ hoặc cho

đến khi hàng đợc xem là bỏ để Chính phủ định đoạt hoặctừng phần Ai cố tình vi pham hoặc che giấu sẽ bị phạt tiền 5nghìn USD hoặc bỏ tù; trờng hợp có sự phối hợp với nớc ngoài đểthay đổi tẩy xoá mác mã về xuất xứ hàng hoá thì bị phạt 100nghìn USD lần đầu, nếu tái phạm sẽ bị phạt 250 nghìn USD

2.2 Đối với Luật khắc phục những bất lợi trong Thơng mại Mỹ

Mặc dù đã có những hiểu biết về Luật khắc phục những

bất lợi trong thơng mại Mỹ nhng việc áp dụng nó vào thực tiễn đốivới công ty đang là vấn đề hết sức khó khăn

Trong Luật khắc phục những bất lợi trong thơng mại Mỹ

có hai luật rất quan rọng cần chú ý là: Luật thuế đốikháng(Countervailing Duty Laws – CVD) và Luật chống bán phágiá(Anti – dumping Laws – AD)

2.2.1 Luật thuế đối kháng

CVD đợc áp dụng nếu Bộ thơng mại Mỹ điều tra xác địnhrằng có tình trạng trợ cấp trực tiếp hoặc gián tiếp cho việc chếtạo, sản xuất, xuất khẩu một mặt hàng nào đó vào Mỹ của nớcxuất khẩu; ngành công nghiệp Mỹ sản xuất ra hàng hoá đó hoặcliên quan đến hàng hoá đó bị tổn thơng hoặc đe doạ bị tổnthơng về mặt vật chất; xác định mức độ mà nớc xuất khẩu ấytrợ cấp thì Mỹ sẽ áp đặt ngay mức thuế đối kháng Đây là mức

Trang 22

thuế đánh bổ sung thêm vào mức thuế hiện hành, mức thuế

đối kháng bằng mức trợ cấp của nớc xuất khẩu mà Bộ thơng mại

điều tra đợc trình Tổng thống phê duyệt

2.2.2 Luật chống bán phá giá

Giống nh CVD, AD ra đời nhằm bảo vệ nền công nghiệptrong nớc của Mỹ Luật này cho phép đánh một mức thuế bổsung vào mức thuế hiện hành khi Bộ Thơng mại Mỹ điều tra vàkhẳng định rằng, hàng đang bán hoặc sẽ bán vào nớc Mỹ thấphơn giá trị thực sự của nó (phá giá); hoặc ủy ban Thơng mại quốc

tế Mỹ (ITC) khẳng định rằng, một ngành công nghiệp trong nớc

bị tổn thơng, hoặc đe doạ bị tổn thơng về mặt vật chất do

Mỹ nhập khẩu mặt hàng bán phá giá ấy Sau khi điều tra vàkkhẳng định có bán phá giá, Mỹ sẽ áp dụng ngay thuế chống phágiá với mức thuế ngang với mức hàng đó đã bán thấp hơn giá trị

đích thực của nó trong tơng quan so sánh với giá bán tại Mỹ

Có thể nói rằng, sự kiện Mỹ điều tra và áp dụng thuếchống bán phá giá đối với cá tra và cá basa nhập khẩu từ Việt Namtrong thời gian vừa qua đã đem lại một bài học xơng máu chocông ty xuất khẩu thuỷ sản II Quảng Ninh nói riêng và các công ty

đang kinh doanh trên thị trờng Mỹ nói chung

Việt Nam và Mỹ đã gặt hái đợc những kết quả tíchtrong năm đầu thực hiện Hiệp định Thơng mại Việt – Mỹ, nhngkhó khăn và mâu thuẫn đã xuất hiện, trong đó không thể khôngnói đến “cuộc chiến” cá tra – cá basa mà Mỹ đã tạo nên trong thờigian qua

Trang 23

Catfish? ở Việt Nam ta và ở Mỹ, cũng nh nhiều nớc khác

trên thế giới đều có loại cá thuộc họ da trơn (không có vảy) và

đều có râu nh cá trê, cá lăng, cá bông lau, cá nheo, cá tra, cábasa,… Vì chúng có râu nên tiếng Anh gọi là Cá mèo (Catfish),tên khoa học gọi chung là Siluriformes, đây là tên gọi chung chokhoảng 2.500 đến 3.000 loài cá thuộc họ (bộ) cá da trơn phân

bố trên khắp thế giới (vì là nh nhau, do đó để cho tiện, tuỳ chỗ

em sẽ viết là basa, hoặc là catfish)

Tại sao có “cuộc chiến”? Vì ở Việt Nam có cá basa,

Việt Nam và Mỹ đã có bình thờng các mối quan hệ, có Hiệp

định Thơng mại song phơng và đều muốn tuân thủ các quy

định của WTO để xem xét các mối quan hệ kinh tế song

ph-ơng, dù Việt Nam cha là thành viên, và vì ngời Mỹ a xài cá basacuat Việt Nam nên Việt Nam xuất khẩu cá basa sang mỹ, cá basacủa Việt Nam thơm ngon và rẻ, và ngời Mỹ cũng sành ăn nên muanhiều, để phục vụ tốt hơn cho ngời tiêu dùng Mỹ, các ng dân củaViệt Nam đã lao động chăm chỉ và sáng tạo để nuôi cá ngon vàxuất khẩu nhiều hơn vào Mỹ

Đến đây đã xuất hiện vấn đề, ở Mỹ ngời ta(“Ngời ta” lànhững ngời Mỹ liên quan đến việc kiện tụng cá basa của ViệtNam bán sang Mỹ) nói rằng, vì ng dân Mỹ nuôi cá catfish bị ngdân Việt Nam cạnh tranh không lành mạnh, nh dùng tên sản phẩmcá không đúng, nh bán phá giá,… để ng dân Mỹ lâm vào cảnh

đói nghèo, và họ đâm đơn kiện Việt Nam Nhng xem xét cụthể (cả ngời Mỹ, ngời Việt Nam và ngời các nớc khác) thì không

nh vậy Không có nh vậy vì đến khi có vấn đề năm 2001, ở Mỹcá basa của Việt Nam chỉ mới chiếm 5,59% tổng giá trị (Mỹ bán

đợc 385 triệu USD, Việt Nam bán đợc 21.509.704 USD) và 5,4%

Trang 24

trọng lợng (lợng cá tiêu thụ ở Mỹ: khoảng 295 – 297 triệu Pound, ợng cá nhập từ Việt Nam là 16 triệu Pound – 1 Pound = 0,454 kg)

l-và cá basa cũng cha cung cấp đợc cho tất cả các bang của Mỹ

Vậy vấn đề là gì và ở chỗ nào? Trứơc tiên, về lý

thuyết kinh tế Có rất nhiều lý thuyết kinh tế chứng minh rằnglàm ăn kinh tế phải nắm vững lý thuyết kinh tế Những lýthuyết về cạnh tranh, cung – cầu, chi phí và sản lợng, tính phikinh tế vì quy mô, quy luật lợi tức giảm dần,… đều bắt buộc ng-

ời nào muốn làm ăn kinh doanh phải nắm vững lý thuyết kinh tế.Các nhà sản xuất và kinh doanh cá catfish ở Mỹ chắc cũng biếtchắc chắn nh vậy Nhng thực tế họ (hoặc những ngời đứng saulng họ) không hành xử nh vậy, vì họ cho rằng chính phủ và luậtpháp Mỹ ủng hộ họ Do nắm bắt tốt thị trờng Mỹ, và do độcquyền sản xuất kinh doanh, ng dân các bang miền Nam nớc Mỹ

đã nhanh chóng tăng diện tích mặt hồ nuôi cá từ 147.146 mẫunăm 1995 lên 185.700 mẵu năm 2001 (tăng trên 26%, nghĩa làtăng trung bình trên 4% hàng năm) Theo số liệu của tạp chíChâu Mỹ ngày nay đợc trích dẫn theo các nguồn của Mỹ, giá báncatfish tại Mỹ năm 1990 trung bình là 78 cent/pound, năm 1991:65cent/pound; năm 2000: 75 cent/pound; năm 2001: 65cent/pound; trong khi đó mức nhập khẩu theo các năm tơng ứnglà: 4 triệu pound; 5,2 triệu pound; 8,2 triệu pound và 16 triệupound Các mức nhập khẩu này chiếm những thị phần nhất

định cá catfish bán ở Mỹ Năm 1986 nhập khẩu chiếm 6,7% thịphần, giá bán là 67cent/pound, năm 2001 nhập khẩu chiếm 5,2%thị phần, giá bán 65cent/pound, điều này có nghĩa là mức nhậpkhẩu ít hay nhiều cha có khả năng tác động tới sự dao động giácả cá catfish bán ra ở Mỹ Theo các báo cáo của nhiều cơ quan của

Trang 25

chính phủ Mỹ và viện nghiên cứu t nhân độc lập ở Mỹ, thìnguyên nhân làm giảm cá catfish ở Mỹ, gây ảnh hởng đến hiệuquả sản xuất kinh doanh của ng dân ở Mỹ không phải là donhững nguyên nhân khách quan nhập khẩu cá từ nớc ngoài, đặcbiệt từ Việt Nam, mà là do ở Mỹ giá thức ăn của cá giảm (chi phígiảm), diện tích nuôi tăng làm tăng cung cấp cá nguyên liệu, giáthịt gà, sản phẩm cạnh tranh trực tiếp với cá giảm, nền kinh tếthế giới suy giảm, kinh tế Mỹ suy thoái… tất cả đã làm cho hiệuquả kinh doanh và lợi tức của các nhà sản xuất kinh doanh cácatfish của Mỹ bị giảm sút là tất yếu Những điều này có thểhiểu qua lý thuyết của các sách giáo khoa kinh tế ở Mỹ, cũng nhtài liệu thực tế ở Mỹ và trên toàn thế giới.

Nhng những ngời nuôi cá catfish ở Mỹ (hay những ngời

đứng đằng sau họ tổ chức việc kiện tụng) lại không cam chịuviệc họ sản xuất kém hiệu quả, họ không tìm lời giải đáp ởchính bản thân quá trình sản xuất kinh doanh của họ, mà tìmcách cấm ngời khác cạnh tranh để duy trì tình trạng độc quyềntrên thị trờng Mỹ Ai là ngời phải gánh chịu hạu quả của tìnhtrạng này? Thực tế hiện nay Việt Nam là nớc xuất khẩu cá tra, cábasa nhiều vào Mỹ, vậy những ngời ng dân Việt Nam (theo quan

điểm của Mỹ) phải chịu hậu quả của tình trạng đó, mặc dùnhững ng dân Việt Nam cũng cần cù khó nhọc nh hoặc hơn họ

Diễn biến của tiến trình sự kiện có thể đợc trình bàymột phần logic của vấn đề nh sau: Những ngời khởi xớng chốngnhập khẩu cá từ Việt Nam ban đầu muốn có một lệnh cấm nhậpcá từ Việt Nam, nhng theo luật cảu Mỹ và của quốc tế là khôngthể đợc Họ đã tìm cách khác, đó là Việt Nam có thể cứ xuất

Trang 26

khẩu vào Mỹ, nhng không đợc gọi cá catfish là cá catfish mà phảigọi tên khác, tuỳ Việt Nam Mặc dù nhiều nhà khoa học Mỹ và cáccơ quan chức năng của chính phủ Mỹ đều khẳng định cá củaViệt Nam là cá catfish, dù đó là catfish châu á hay catfish ViệtNam thì đều là catfish giống nh của Mỹ Và Việt Nam cũng đãphải gọi tên khác đi khi xuất khẩu cá vào Mỹ Mặc dù tên sảnphẩm có phần khác đi, nhng thị trờng Mỹ vẫn thích dùng cá ViệtNam, các nhà nhập khẩu cứ tiếp tục nhập Vậy thì mục đích củangời khởi xớng không thực hiện đợc Họ chuyển chiến thuật, tốcáo Việt Nam bán phá giá vào thị trờng Mỹ để áp dụng Luậtchống phá giá và luật thuế chống trợ giá nhằm “bù đắp thiệt hại từviệc trao đổi thơng mại không công bằng”, cá Việt Nam còn d l-ợng chất độc màu da cam…! Nhng liền ngay sau đó, nhiều nhàkhoa học của Mỹ, của thế giới cũng nh của Việt Nam đã lên tiếngcho rằng cá Việt Nam bảo đảm chất lợng, vệ sinh, an toàn thựcphẩm theo đúng tiêu chuẩn của Mỹ, các cơ quan chức năng củachính phủ Mỹ phụ trách những vấn đề này cũng nhận định nhvậy, nhiều thị trờng khó tính khác đang nhập cá của Việt Nam

và chi phí sản xuất thấp, kinh nghiệm sản xuất… của các nhànuôi cá Việt Nam đã bảo đảm cho giá cá bán ở Mỹ là thấp, tuyệtnhiên không có bán phá giá (bán phá giá có nghĩa là chi phí đểsản xuất ra 1kg cá cao hơn giá bán 1kg cá, nghĩa là nhà nớc hoặc

ai đó đã trợ giá khi thực hiện xuất khẩu vào Mỹ, điều này cũng

đã đợc chứng minh là không có căn cứ trong trờng hợp cá ViệtNam xuất sang Mỹ) Vậy cứ nói suông Việt Nam bán phá giá cá làquá khó nghe Họ tìm cách tính toán theo phơng pháp nh kiểu cákhông phải là cá để cho chi phí sản xuất và xuất khẩu 1kg cá ở

Trang 27

Việt nam buộc phải cao hơn giá bán 1kg cá của Việt Nam ở Mỹ,

nh thế mới kết luận đợc Việt Nam bán phá giá

Một cứu cánh đã đến, họ viện dẫn một điều luật về nềnkinh tế phi thị trờng có từ thời Đại khủng hoảng 1929 – 1933, lúcnớc Việt Nam dân chủ cộng hoà hay CHXHCN Việt Nam cha ra

đời, hệ thống xã hội cha xuất hiện (nghĩa là điều luật đó khởi

đầu là để chống lại nhà nớc Liên bang Cộng hoà XHCN Xô viết,chứ chẳng lẽ lại chống lại nớc Mông cổ du mục?), dù sau này có bổsung nâng câp để xem xét tơng quan quan hệ với các nớc XHCNtrong việc xác định giá cả không phản ánh đúng quy luật cung –cầu, giá cả các yếu tố sản xuất Mục đích nguy hiểm của việcnày là: phải kết luận nền kinh tế của Việt Nam phải là nền kinh

tế phi thị trờng, để làm điều kiện tiên quyết cho việc thắngkiện Khi là nền kinh tế phi thị trờng thì các chi phí sản xuấtkinh doanh xuất khẩu sẽ đợc tính toán hoàn toàn không đúng vớitình hình thực tế hiện nay trong nuôi và sản xuất xuất khẩu cácủa ng dân Việt Nam không đợc sự hỗ trợ của nhà nớc (đây làngành sản xuất có hiệu quả cao, nhà nớc không có lý do gì đểcan thiệp và hỗ trợ)

Thực ra ngay trong thực tiễn ngày nay, khó ai có thể tìm

ra một nền kinh tế thị trờng thuần tuý, hay một nền kinh tếXHCN thuần tuý, hay một nền kinh tế phi thị trờng thuần tuý.Chúng chỉ có trong lý thuyết để giảng dạy cho ngời học nghethôi Tất cả đều trong quá trình biến đổi không ngừng

Nền kinh tế Việt Nam, nền kinh tế Mỹ hay nhiều nềnkinh tế khác đều là những nền kinh tế thị trờng hỗn hợp khôngthuần khiết, bằng cách này hay bằng cách khác đều chịu sự

điều tiết của nhà nớc, mà hiện nay, nền kinh tế Mỹ đợc điều

Trang 28

tiết bởi nhà nớc Mỹ nhiều hơn so với nền kinh tế Việt Nam đợc

điều tiết bởi nhà nớc Việt Nam

Nhiều ngời, nhất là ngời Mỹ coi nền kinh tế Mỹ là nềnkinh tế thị trờng tự do hay nền kinh tế hỗn hợp Gần đây, giáo sMichael Spence (ngời đợc giải thởng Nobel về kinh tế) khi trả lờiphỏng vấn Tuần báo “Thế giới Chủ nhật” của CHLB Đức đã chorằng nền kinh tế Mỹ là một nền kinh tế nửa thị trờng, nửa nhà n-

ớc (khi đợc hỏi: Phải chăng có sự cân bằng giữa thị trờng và nhànớc trong một nền kinh tế quốc dân? Ông trả lời: có, nhng nó cóthể đợc xê dịch, tuỳ theo từng nớc và tuỳ theo đặc điểm tìnhhình…ở Mỹ chúng tôi đã có một sự cân bằng tơng tự nh vậy,còn ở châu Âu và ở Đức, tôi thấy vai trò của thị trờng có thể lớnhơn Thị trờng ở đây cần sự cạnh tranh lớn hơn nữa)

Vậy thì, việc kết luận Việt Nam có nền kinh tế phi thịtrờng hay Mỹ có nền kinh tế phi thị trờng là vấn đề lý luận, họcthuật Lấy một vấn đề lý luận, học thuật cha có hay không thể cókết luận rõ ràng để làm chuẩn cho việc xác định một chi phíkinh tế cụ thể là việc làm phi khoa học, không nên có Còn vấn

đề thực tiễn và logic của CFA (Hiệp hội các chủ trại nuôi cácatfish ở Mỹ – tổ chức đứng đầu cuộc chiến chống cá tra, cábasa của Việt Nam) phải là: Việt Nam phải là có nền kinh tế phithị trờng, và dù chi phí sản xuất xuất khẩu cá của Việt Nam đợctính theo bất cứ kiểu nào mà thấp hơn giá bán của nó ở Mỹ làkhông đợc, mà tính theo kiểu nào cũng phải có kết quả cao hơn

để kết luận Việt Nam bán phá giá

Hiệp hội chế biến và xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam(VASEP) cho rằng phía các nhà sản xuất và xuất khẩu Việt Namkhông chủ trơng đối đầu với phía Mỹ và mong muốn có những

Trang 29

giải pháp thoả đáng để các doanh nghiệp Việt Nam có thể cạnhtranh lành mạnh, cùng có lợi trên thị trờng Mỹ Phía Việt Nam đãhợp tác có thiện chí với các tổ chức hữu quan Mỹ, Bộ Thơng mạiMỹ,… để xem xét các vấn đề “bán phá giá”, “tình trạng khẩncấp”, “nền kinh tế phi thị trờng” đã đợc nêu nên không đúng

đắn “Trong trờng hợp Bộ thơng mại Hoa kỳ đa ra kết luận cuốicùng thiếu khách quan, gây bất lợi cho phía các doanh nghiệpViệt Nam, VASEP rất hiểu rõ thế mạnh pháp lý của mình trong vụkiện này và sẽ quyết tâm theo đuổi vụ kiện đến giai đoạn cuốicùng, là điều trần tại uỷ ban Thơng mại Quốc tế Hoa Kỳ”

Mặc dù Việt Nam đã rất quyết tâm, nỗ lực và cố gắngnhng với sự không tơng xứng giữa thế và lực, dẫn đến “cá lớnnuốt cá bé” và cuối cùng cá catfish của Mỹ đã thắng kiện

Qua phân tích trên ta thấy, công ty sẽ gặp nhiều khókhăn dù trong tình huống phải đơng đầu với việc hàng xuấtkhẩu của công ty bị Mỹ điều tra chống bán phá giá hay khi công

ty chủ động điều tra áp dụng biện pháp chống bán phá giá đốivới hàng nhập khẩu từ nớc Mỹ

Khó khăn lớn nhất ở đây là công ty hầu nh cha biết gì

về luật thơng mại quốc tế liên quan tới bán phá giá Hầu hết cáccán bộ của công ty chịu trách nhiệm về vấn đề này còn thiếukiến thức về các khía cạnh kinh tế của hiện tợng bán phá giá vàluật quốc tế điều chỉnh hành vi này Cho đến nay, công ty chalần nào điều tra bán phá giá Kinh nghiệm đối phó với hàng xuấtkhẩu của công ty bị điều tra phá giá còn ít Hơn thế nữa, công

Trang 30

ty cũng cha quan tâm đầy đủ đến vấn đề bán phá giá Trongbối cảnh nh vậy công ty cũng không có luật s hay nhà t vấn nào

có kiến thức đầy đủ hay có kinh nghiệm phong phú về bán phágiá cả

Trong khi đó, để đối phó thành công ở mỗi vụ tranhchấp về bán phá giá, sự phối hợp nhịp nhàng giữa nhiều bên liênquan là yếu tố sống còn Chẳng hạn, phải có một cơ quan đầumối về các tranh chấp liên quan tới bán phá giá Cơ quan này phảicộng tác chặt chẽ với các bộ, ngành liên quan và phối hợp hành

động với các nhà sản xuất, các nhà xuất khẩu hay nhập khẩu, hộibảo vệ ngời tiêu dùng… Vì thế, bên cạnh khó khăn lớn nhất vềthiếu kiến thức và kinh nghiệm thì sự phối hợp không đồng bộcủa các cơ quan hữu quan là khó khăn lớn thứ hai của công ty vềvấn đề này

Khó khăn thứ ba là hệ thống pháp luật về kinh tế – thơngmại của nớc ta còn đang trong quá trình xây dựng và hoànthiện Mặc dù hệ thống pháp luật về kinh tế – thơng mại củachúng ta đã đợc xây dựng mới, bổ sung và sửa đổi liên tục nhng

rõ ràng là trong một giai đoạn ngắn nh vậy hệ thống pháp luậtcủa chúng ta cha thể đầy đủ và phù hợp với luật thơng mại quốc

tế ngay đợc Trong lĩnh vực chống bán phá giá, chúng ta cha cóluật để đối phó với hàng nhập khẩu vào Việt Nam bị bán phá giácũng nh những quy định cần thiết để đối phó với hàng xuấtkhẩu của chúng ta bị các đối tác thơng mại khác áp dụng biệnpháp này

Trang 31

Trong việc đối phó với biện pháp chống phá giá cũng cầncải tổ hệ thống toà án Nhà nhập khẩu có thể kiện ra toà cácquyết định liên quan tới biện pháp chống phá giá của cơ quanhành chính có thẩm quyền Trong trờng hợp ta chủ động áp dụngbiện pháp chống bán phá giá thì hệ thống toà án của ta có lẽ cha

đủ điều kiện để giải quyết khiếu kiện kiểu này, còn trong ờng hợp ta phải đối phó với biện pháp chống bán phá giá của các

tr-đối tác khác thì chúng ta cũng cha có kinh nghiệm sử dụng cơchế kiện ra toà chống lại quyết định của các cơ quan hànhchính có thẩm quyền của họ

Trên thực tế, chính sách thơng mại quốc tế chịu ảnh ởng bởi quan hệ chính trị giữa các đối tác Các biện pháp chốngphá giá cũng không nằm ngoài quy luật đó Trong trờng hợp hàngxuất khẩu của Việt Nam bị nớc ngoài điều tra áp dụng biện phápchống bán phá giá, chúng ta có thể gây áp lực chính trị với họ.Nhng với tiềm lực kinh tế, quốc phòng, khoa học kỹ thuật… củachúng ta hiện nay, cần thấy rõ áp lực của chúng ta không đủmạnh Ngợc lại, trong trờng hợp chúng ta chủ động tiến hành điềutra áp dụng biện pháp này với hàng nhập khẩu thì có thể dự

h-đoán rằng một số nớc có thể dùng sức mạnh chính trị để épchúng ta nhân nhợng họ, chẳng hạn họ có thể dùng những lá bài

nh viện trợ phát triển chính thức (ODA), gia hạn quy chế tối huệquốc (MFN)… để đem ra mặc cả với ta

Trong việc áp dụng hay đối phó với biện pháp chống bánphá giá, chúng ta cũng không tính đến nhiều chi phí cần thiết

Trang 32

Một khó khăn khác là cho tới nay và vài năm tới, chúng ta chỉ

có thể giải quyết các tranh chấp phát sinh liên quan tới chống bánphá giá trong khuôn khổ các hiệp định thơng mại song phơng

Đặc điểm chung của các hiệp định này là không có quy định

đầy đủ về giải quyết các tranh chấp thơng mại hoặc không cócơ chế hoặc cơ quan chức năng riêng để giải quyết các tranhchấp liên quan tới chống bán phá giá một cách hiệu quả Cơ chếgiải quyết tranh chấp thơng mại quốc tế nói chung và chống bánphá giá nói riêng có uy tín và hiệu quả nhất là cơ chế giải quyếttranh chấp của WTO Đây cũng là một nhân tố mà chúng ta phảitính đến trong quá trình giải quyết các tranh chấp liên quan tớichống bán phá giá

Với những sự kiện gần đây cho thấy, Mỹ vẫn cha bằng lòngvới các cuộc kiện tụng chống bán phá giá, mà với đà thắng thế trớccá basa Việt Nam, ngành đánh bắt thuỷ hải sản Mỹ đang đẩymạnh chiến dịch khởi kiện tôm nhập khẩu từ 12 nớc vì “tội” bánphá giá, trong đó có Việt Nam Theo VASEP, Hiệp hội các nhà chếbiến tôm của Mỹ vừa tổ chức một cuộc họp khẩn cấp và bỏ phiếunhất trí ủng hộ vụ kiện của Liên minh tôn miền Nam (SSA) chốnglại tôm nhập khẩu Hiệp hội các nhà chế biến tôm Mỹ (ASPA) cũng

đã cam kết ủng hộ 100.000 USD cho hoạt động này của SSA Trớc

đó họ rất lỡng lự trong việc tham gia cuộc thảo luận về bán phágiá tôm do lo ngại sẽ làm phật ý các nhà phân phối chính – ngờimua cả tôm nhập khẩu cũng nh tôm nội địa

Ngời phát ngôn Bộ Ngoại giao Việt Nam, Bà Phan ThuýThanh cho biết: “Dự luật chống các nớc xuất khẩu tôm vào Mỹ và

Ngày đăng: 12/12/2012, 11:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Tình hình xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam vào thị trờn Mỹ                                                                                    (triệu USD) S T TNămKim ngạch xuất khẩu - Ảnh hưởng của môi trường luật pháp Mỹ tới hoạt động kinh doanh của Cty XK thuỷ sản II Quảng Ninh
Bảng 1.1 Tình hình xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam vào thị trờn Mỹ (triệu USD) S T TNămKim ngạch xuất khẩu (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w