1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đầu tư phát triển ngành thuỷ sản – Thực trạng và Giải pháp

35 425 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đầu tư phát triển ngành thuỷ sản – Thực trạng và giải pháp
Thể loại Luận văn
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 167 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn : Đầu tư phát triển ngành thuỷ sản – Thực trạng và Giải pháp

Trang 1

Mục lục

Trang

Lời nói đầu 2

Phần I: Những vấn đề lý luận chung 3

1 Đầu t và đầu t phát triển 3

1.1 Khái niệm 3

1.2 Đặc điểm của đầu t phát triển 4

1.3 Vai trò của đầu t phát triển 4

2 Thuỷ sản và sự cần thiết phải đầu t và ngành thuỷ sản 10

2.1 Khái niệm và đặc điểm 10

2.2 Sự cần thiết phải đầu t vào ngành thuỷ sản 10

3 Các nhân tố ảnh hởng đến đầu t phát triển ngành thuỷ sản 12

Phần II: Thực trạng của đầu t phát triển ngành thuỷ sản 1990 – Thực trạng và giải pháp 2001 12

1 Quy mô và cơ cầu vốn 13

2 Những thành tựu đạt đợc 15

2.1 Trong lĩnh vực nuôi trồng 17

2.2 Trong lĩnh vực khai thác 20

2.3 Trong lĩnh vực chế biến 21

3 Những tồn tại và nguyên nhân 23

Phần III: Phơng hớng và giải pháp 28

1 Cơ hội và thách thức 28

1.1 Cơ hội 28

1.2 Thách thức 29

2 Định hớng phát triển ngành thuỷ sản thời gian tới 31

2.1 Nhu cầu đầu t trong các giai đoạn 31

2.2.Phơng hớng đầu t phát triển thời kỳ 2001-2010 31

3.Các định hớng chiến lợc 33

3.1-Trong khai thác hải sản 33

3.2- Trong nuôi trồng thuỷ sản 34

3.3-Trong chế biến và thơng mại thuỷ sản 35

4 Các giải pháp 37

Kết luận 42

Tài liệu tham khảo 43

Trang 2

Lời nói đầu

Ngày nay, cùng với xu hớng toàn cầu hoá nền kinh tế thề giới, tình hìnhthề giới có nhiều thay đổi và biến động nh: sự phát triển nhảy vọt của một sốquốc gia ( nhất là ở khu vực đông nam á), sự bùng nổ về khoa học côngnghệ, thế giới chuyển từ đối đầu sang đối thoại đòi hỏi hầu hết các quốcgia muồn không bị tụt hậu thì buộc phải tìm cho mình một hớng đi đúng đểphát triển cả về kinh tế - quân sự - chính trị Sau 16 năm đổi mới và pháttriển, Việt Nam đã nhận thầy rằng để không nằm ngoài guồng máy của sựphát triển điều tiên quyết phải biết khai thác phát huy lợi thế của mình đồngthời tận dụng mợi cơ hội có thể có

Thuỷ sản là một ngành khai thác lợi thế về tài nguyên biển, tài nguyên

d-ới nớc đã và đang hứa hẹn đem lại giá trị kinh tế cao cho đất nớc là giá trịxuất khẩu Tại đại hội Đảng ta đã nhấn mạnh “ phát huy lợi thế về thuỷ sảntạo thành một ngành kinh tế mũi nhọn, vơn lên hàng đầu trong khu vực”Trong quá trình tìm tòi và nghiên cứu bản thân em đã nhận biết rõ đợctầm quan trọng của ngành thuỷ sản đồi với nền kinh tế trong giai đoạn hiệnnay ( đó là giai đoạn thực hiện CNH - HĐH đất nớc) cho nên đã quyết định

chọn và nghiên cứu chuyên sâu về đề tài “ Đầu t phát triển ngành thủy sản

- thực trạng và giải pháp”

Nội dung của đề tài đợc trình bày thành 3 phần:

Phần I: Những vấn đề lý luận chung

Phần II: Thực trạng của đầu t phát triển ngành thuỷ sản

Phần III: Phơng hớng và giải pháp phát triển ngành

Trong quá trình nghiên cứu đề tài em đã nhận đợc sự hớng dẫn tận tình của cô giáo Trần Mai Hơng Em xin chân thành cảm ơn cô

Phần I: Những vấn đề lý luận chung

1 Đầu t và đầu t phát triển

1.1 Khái niệm

Xuất phát từ phạm vi phát huy tác dụng của các kết quả đầu t, chúng

ta có thể có những cách hiển khác nhau về đầu t:

Trang 3

Theo nghĩa rộng thì đầu t là sự bỏ ra, sự hy sinh các nguồn lực ở hiệntại để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm thu về các kết qủa nhất địnhtrong tơng lai lớn hơn các nguồn lực bỏ ra để đạt đợc các kết quả đó.Nguồn lực đó có thể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên, là sức lao động,

lực đủ điều kiện để làm việc có năng suất trong nền sản xuất xã hội.Những kết quả ở đây có thể là sự tăng thêm các tài sản tài chính về cơ sởvật chất, về nâng cao trình độ, bổ xung kiến thức Song không phải lc nàokết quả đạt đợc cũng nh là mong muốn bởi đầu t là sự hy sinh hay nóicách khác đầu t luôn chứa đựng những yếu tố rủi ro luôn có những yếu tốbất định có thể tác động tiêu cực đến hoạt động đầu t mà chúng ta khôngthể lờng trớc đợc nh : khủng hoảng, lạm phát….) và nguồn

Còn theo nghĩa hẹp, đầu t chỉ bao gồm những hoạt động sử dụng cácnguồn lực ở hiện tại nhằm đem lại cho nền kinh tế – Thực trạng và giải pháp xã hội những kếtquả trong tơng lai lớn hơn các nguồn lực đã sử dụng để đạt đợc các kếtquả đó Nh vậy, nếu xem xét trong phạm vi tác dụng đầu t đối với quốcgia thì chỉ có hoạt động sử dụng các nguồn lực ở hiện tại để trực tiếp làmtăng các tài sản vật chất, nguồn nhân lực và tài sản trí tuệ hoặc duy trì sựhoạt động của các tài sản sẵn có Chính từ đứng trên góc độ toàn bộ nềnkinh tế này chúng ta có khái niệm về đầu t phát triển

Đầu t phát triển là hoạt động sử dụng cácnguồn lực tài chính , nguồnlực vật chất, nguồn lực lao động và trí tuệ để xây dựng, sửa chữa nhà cửa,vật kiến trúc hạ tâng, mua sắm trang thiết bị và lắp đặt chúng trên nền bệ,bồi dỡng đào tạo nguồn nhân lực thực hiện chi phí thờng xuyên gắn liềnvới sự hoạt động của các tài sản này nhằm duy trì hoạt động của các cơ

sở đang tồn tại và tạo tiềm lực mới cho nền kinh tế – Thực trạng và giải pháp xã hội, tạo việc làm

và nâng cao đời sống của mọi thành viên trong xã hội

Với khái niệm này, đầu t phát triển sẽ trực tiếp làm tăng tài sản củanền kinh tế và có tác động tích cực đến mọi thành viên trong xã hội Đầu

t phát triển có thể đợc coi là chìa khoá của sự tăng trởng, là nhân tố quantrọng để phát triển từng ngành kinh tế nói riêng và toàn bộ nền kinh tế nóichung

1.2 Đặc điểm của đầu t phát triển.

Trớc hết đầu t phát triển sử dụng một khối lợng vốn lớn và vốn nàymằm khê đọng, không vận động trong suốt qúa trình thực hiện đầu t.Vốn cho hoạt động đầu t phát triển lớn bởi vì đầu t phát triển thờng để tạo

ra cơ sở vật chất, tạo tài sản cho xã hội nhằm phục vụ quá trình sản xuất.Thời gian thực hiện dự án đầu t thờng kéo dài, trong suất thời gian đó vốnhoàn toàn không sinh lời mà còn gia tăng do khả năng sinh lời của tiền.Thứ hai, nh chúng ta thầy rằng thời gian để tiến hành một công cuộc

đầu t cho đến khi các thành quả của nó phát huy tác dụng thờng đòi hỏinhiều năm tháng với nhiều biến động xẩy ra Điều đó có nghĩa là thờigian để thực hiện một dự án đầu t thờng kéo dài có thể là 3 đến 5 năm – Thực trạng và giải pháp

và trong khoảng thời gian đó có thể có những thay đổi chẳng hạn nh vềchính sách phát triển kinh tế, hay những thay đổi về luật pháp, điều kiện

tự nhiên, những biến động khó lờng nh lạm phát, biến động kinh tế khu

Trang 4

vực, thế giới mà ngời đầu t mặc dù có thể đoán trớc đợc nhng cũng khôngthể dự đoán hết đợc khi bỏ vốn đầu t.

Thứ3, thời gian vận hành các kết quả đầu t cho đến khi thu hồi đủ vốnhoặc cho đến khi thanh lý tài sản do vốn đầu t tạo ra thờng đòi hỏi nhiềunăm tháng và do đó không tránh khỏi sự tác động 2 mặt tích cực và tiêucực của các yếu tố không ổn định về tự nhiên xã hội, chính trị kinh tếThứ t, các thành quả của hoạt động đầu t có giá trị sử dụng lâu dàinhiều năm có khi hàng trăm năm hoặc vĩnh viễn Có đặc điểm này vìthành quả của hoạt động đầu t phát triển là nhằm phục vụ cho các quátrình sản xuất hoặc để phát triển xã hội phục vụ lợi ích công cộng

Thứ năm và cũng là đặc điểm cuối cùng, thành quả của hoạt động đầu

t phát triển thờng mang tính chất đơnlẻ cá biệt (công trình) sẽ hoạt động

ở ngay tại nơi chúng đợc tạo dựng lên Do đó trớc khi thực hiện đầu tchúng ta phải xem xét cẩn thận đặc điểm tự nhiên địa hình của nơi tiếnhành đầu t bởi vì nó không những ảnh hởng đến quá trình thực hiện đầu t

mà còn ảnh hởng đến sự thành công hay thất bại khi vận hành các kết quả

đầu t sau này

1.3.Vai trò của đầu t phát triển trong nền kinh tế - đứng trên góc độ toàn bộ nền kinh tế.

1.3.1 Đầu t vừa tác động đến tổng cung, vừa tác động đến tổng cầu.

Cung cầu là 2 yếu tố vô cùng quan trọng của nền kinh tế Trong đó đầu tlại chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng cầu của toàn bộ nền kinh tế Theo

số liệu của ngân hàng thế giới, đầu t thờng chiếm khoảng 24 – Thực trạng và giải pháp 28%trong cơ cầu tổng cầu của các nớc trên thế giới Do đó, những thay đổitrong đầu t có thể tác động lớn đến tổng cầu Khi đầu t tăng có nghĩa lànhu cầu về chi tiêu để mua sẵm máy móc thiết bị phơng tiện vận tải, vậtliệu xây dựng tăng lên Sự thay đổi này làm cho đờng tổng cầu dịch

Trang 5

1.3.2 Đầu t tác động đến tốc độ tăng trởng và phát triển kinh tế.

Theo các nhà kinh tế thì muồn giữ tốc độ tăng trởng ở mức trung bìnhthì tỷ lệ đầu t phải đạt từ 15 – Thực trạng và giải pháp 25% s0 với GDP Tuy nhiên tốc độtăng trởng của nền kinh tế còn phải phụ thuộc vào hiệu quả sử dụngvốn đầu t quốc gia Để phản ánh hiệu qủa của việc sử dụng vốn đầu ttác dụng tới sản lợng của nền kinh tế ta sử dụng chỉ số ICOR( Investerment capital output rate) Chỉ số ICOR là chỉ tiêu tổng hợpcho phép đánh giá hiệu quả đầu t của một nền kinh tế , nó đợc tínhtoán trên cơ sở so sánh đầu t với mức tăng trởng kinh tế hàng năm Vốn đầu t

ICOR = Mức tăng GDP

-Về phơng diện lý thuyết, khi hệ só ICOR càng thấp chứng tỏnền kinh tế càng có hiệu quả, vốn đầu t bỏ ra tuy ít nhng tăng trởngkinh tế lại đạt mức cao, hay nó có ý nghĩa là để tăng lên một đơn vịGDP thì xã hội cần đầu t bao nhiêu đồng vốn Nhng trên thực tế,ICOR còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nh: nền kinh tế đang ởtrong giai đoạn phát triển nào, đã công nghiệp hoá cha? đó là nền kinh

tế đóng hay mở? đầu t vào ngành nào( chẳng hạn nh ICOR trong nôngnghiệp thấp hơn ICOR trong công nghiệp), mức tác động của bối cảnhquốc tế ra sao? Chất lợng quản lý nhà nớc trong đầu t cao hay thấp?Khai thác hệ quả của công thức hệ số ICOR ngời ta có thể dự đoán đ-

ợc tiềm năng tăng trởng kinh tế và dự báo tổng mức vốn đầu t cầnthiết cho một giai đoạn phát triển Khi ta xem xét phối hợp giữa tỷ lệtiết kiệm , đầu t và hệ số ICOR ta có thể tính toán đợc tăng trởng kinh

tế dài hạn Và khi dự báo đợc hệ số ICOR và mức tăng trởng này chỉcho kết quả đáng tin cậy khi các số liệu dự báo đó có độ tin cậy cao.Vì trên thực tế tổng nhu cầu vốn đầu t của nền kinh tế trong một thời

kỳ nhất định còn phụ thuộc rất nhiều vào mô hình phát triển kinh tếtheo chiều rộng hay chiều sâu, cân nhiều hay ít vốn, có u tiên nhiềulao động Do đó một nớc khi sử dụng chỉ số ICOR để dự báo tổng mứcvốn đầu t thì phải xem xét tới tất cả các yếu tố ảnh hởng khác

ở các nớc phát triển, ICOR thờng lớn, từ 5 - 7 do thừa vốn,thiếu lao động, vốn đợc sử dụng nhiều để thay thế cho lao động, sửdung công nghệ hiện đại có giá cao Còn ở các nớc chậm phát triểnICOR thờng thấp từ 2 - 3 do thiếu vốn thừa lao động nên có thể và cầnphải sử dụng lao động để thay thế cho vốn, do sử dung công nghệ kémhiện đại, giá rẻ.Kinh nghiệm cho thấy, đối với các quốc gia đang phát

Trang 6

triển, hệ số ICOR trong khoảng 3 - 4 có thể giúp các quốc gia này đạt

đợc tốc độ tăng trởng cao Tuy nhiên khi một nềnkinh tế cha đạt đếnmột trình độ sản xuất cao, có cơ cầu kinh tế lạc hậu thì nhu cầu đầu tvẫn tăng mạnh cùng với khả năng gia tăng hệ số ICOR Đây là điềukiện thiết yếu để nền kinh tế vừa có đợc sự tăng trởng nhanh vừa thựchiện đợc quá trình chuyển dịch cơ cầu kinh tế

Việt Nam để thực hiện công cuộc CNH - HĐH, trong thời gianqua đã tập trung vốn đầu t cho cơ sở hạ tầng, dịch vụ xã hội, tạo ra mặtbằng sản xuất để thu hút vốn đầu t nớc ngoài, tranh thủ vốn và kỹthuật của nớc ngoài là mục tiêu quan trong hàng đầu để đẩy nhanhtăng trởng kinh tế

1.3.3 Đầu t tăng cờng khả năng công nghệ cho đất nớc.

Trong giai đoạn CNH - HĐH nền kinh tế đầt nớc thì công nghệ là mộtyếu tố trung tâm và đầu t lại là điều kiện tiên quyết của sự tăng trởng

và phát triển khả năng công nghệ của đất nớc Định hớng đầu t pháttriển cho các ngành sẽ làm cho khả năng khoa học công nghệ củangành đó phát tăng lên Sở dĩ nói nh vậy là vì lĩnh vực nghiên cứukhoa học phải mất nhiều thời gian tiền của, công sức Đội ngũ cán bộlàm công tác nghiên cứu phải có trình độ cao, phải thờng xuyên đợctiếp cận với những thông tin, trình độ mới Kết quả của công tácnghiên cứu khoa học có ý nghĩa vô cùng to lớn đối với việc phát triểnkinh tế xã hội Chính nhờ có những nghiên cứu về công nghệ mới mànăng suất lao động không ngừng đợc tăng lên, sản phẩm làm ra ngàycàng nhiều để đáp ứng nhu cầu mới phát sinh Năng suất tăng lên

đồng thời cũng giảm đợc giá thành sản phẩm, tăng nhu cầu có khảnăng thanh toán, từ đó sản xuất tăng và GDP cũng tăng lên Cũng nhờ

có những phát minh mới mà chúng ta ngày càng tìm ra nhiều nguyênliệu thay thế cho những nguyên liệu đang bị cạn kiệt Nhiều sản phẩm

đa dạng, mẫu mã chủng loại, về chất liệu đợc sản xuất đáp ứng nhucầu ngày càng cao của con ngời Nh vậy, để có thể nghiên cứu phátminh hay nhập công nghệ mới từ nớc ngoài thì cũng đều cần phải cóvốn đầu t lớn Việt nam hiện nay đang có trình độ công nghệ lạc hậunhiều so với thế giới và khu vực Theo UNIDO, nếu chia quá trìnhphát triển công nghệ ra làm thành 7 giai đoạn thì Việt nam năm 1990

ở giai đoạn 1 2 Với trình độ công nghệ lạc hậu này, quá trình CNH HĐH ở Việt Nam sẽ gặp rất nhiều khó khăn nếu không đề ra đợc mộtchiến lợc đầu t phát triển công nghiệp nhanh và vững chắc Nhng cómột thuận lợi cho Việt Nam, là một nớc đi sau cho nên hầu hết cáccông nghệ phục vụ cho qúa trình CHH - HĐH đã đợc các nớc pháttriển trên thế giới nghiên cứu và phát minh ra và các công nghệ này đã

-đợc trải qua quá trình áp dụng trong thực tế sản xuất Chính vì thế ViệtNam phải tranh thủ đợc sự chuyển giao công nghệ của các nớc đi trớcthông qua hình thức nh mua bản quyền, nhập khẩu dây chuyền máymóc thiết bị, và đặc biệt là thông qua việc thu hút vốn đầu t trực tiếp n-

ớc ngoài ( FDI) Bằng việc đầu t vào Việt Nam các nhà đầu t nớcngoài có thể đem công nghệ hiện đại góp vốn trong đó có cả các côngnghệ bị cấm xuất theo con đờng ngoại thơng vì lý do cạnh tranh haycấm vận nớc nhận đầu t.Cùng với quá trình góp vốn trực tiếp, các nhà

đầu t nớc ngoài thực hiện việc chuyển giao công nghệ và bao gồm cả

đào tạo nguồn nhân lực Bởi vì trong quá trình sản xuất, công nghệ có

Trang 7

trình độ cao cha đủ, muồn có năng suất chất lợng hiệu quả cao phải

đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, tay nghề cho ngời lao độngViệt Nam giúp họ thuận lợi trong quá trình vận hành máy móc thiết bị.Tóm lại, đầu t càng tăng ( nhất là FDI) thì càng làm tăng khả năngkhoa học công nghệ cho đất nớc từ đó sẽ thúc đẩy mạnh mẽ sự pháttriển của lực lợng sản xuất và quan hệ sản xuất, nâng cao năng lực sảnxuất của toàn xã hội là điều kiện cho tăng trởng và phát triển đất nớc

1.3.4 Đầu t có tác động tới sự ổn định hai mặt của nền kinh tế

Nh phần trên đã đề cập đến, đầu t tác động không đồng thời về mặtthời gian đối với tổng cầu và tổng cung của nền kinh tế.Vì thế mỗi một

sự thay đổi của đầu t ( tăng hoặc giảm) đều cùng một lúc vừa là yếu tốduy trì sự ổn định vừa là yếu tố phá vỡ sự ổn định của nền kinh tế

Khi tăng đầu t cầu của các yếu tố của đầu t tăng làm cho giá của các hàng hoá liên quan tăng ( giá chi phí vốn, công nghệ, lao động, vật t) đến một mức độ nào đó dẫn đến tình trạng lạm phát Song chính đầu t tăng làm cho cầu của các yếu tố có liên quan tăng, sản xuất của các ngành này phát triển, thu hút thêm lao động, năng lực sản xuất mạnh hơn, giảm tình trạng thất nghiệp Năng suất lao động làm cho giá hạ, lạm phát đợc đẩy lùi Tất cả các tác động này tạo điều kiện cho sự phát triển kinh tế Nhng nếu đầu t không

đạt hiệu quả thì không những lạm phát không đợc đẩy luùi mà còn làm cho sản xuất đình trệ đời sống của ngời lao động ngày càng khó khăn do tiền l-

ơng ngày càng thấp hơn, thâm hụt ngân sách nhà nớc, kinh tế trì trệ

Chính sự tác động hai mặt này của đầu t đòi hỏi các nhà hoạch địnhchính sách trong điều hành vĩ mô nền kinh tế cần thấy hết để đa ra các chínhsách nhằm hạn chế các tác động tiêu cực phát huy tác động tích cực của đầu

t, duy trì đợc sự ổn định của toàn bộ nền kinh tế

1.3.5-Đầu t làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

Trong bối cảnh toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới diễn ra mạnh mẽ hiệnnay thì mỗi quốc gia muốn hội nhập vào nền kinh tế thế giới và tham gia tíchcực vào quá trình liên kết kinh tế giữa các nớc trên thế giới đòi hỏi phải có sựthay đổi cơ cấu kinh tế trong nớc cho phù hợp với sự phân công lao độngquốc tế Sự thay đổi cơ cấu kinh tế đợc thể hiện qua hai góc độ là chuyêndịch cơ cấu ngành và chuyển dịch cơ cấu vùng mà đầu t là yếu tố quyết địnhcho sự chuyển dịch đó

1.3.5.1- Đầu t làm chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế.

Vì hệ số ICOR của các ngành khác nhau nên sự kích thích lợng vốn

đầu t vào các ngành cũng khác nhau Nhìn chung vốn đầu t ngày càng đợc đổnhiều vào khu vực công nghiệp và dịch vụ với mục đích đạt đợc hiệu quảkinh tế cao (có thể đạt đợc tốc độ tăng trởng nhanh 9-10%0 và chính từ sựtập trung quy mô vốn cao đó tác động ngợc trở lại tiếp tục nâng caohiệu quảcủa những ngành đó Mặt khác vốn ngày càng đổ ít hơn một cách tơng đốivào khu vực nông lâm ng nghiệp bởi vì những hạn chế về đất đai, khả năngsinh học nên để đạt đợc tốc độ tăng trởng là từ 5-6% là rất khó khăn

đối với sự chuyển dịch cơ cấu ngành chính sách đầu t sẽ quyết địnhxem khả năng các ngành nào là trọng điểm, các mặt hàng nào tạo nên khảnăng cạnh tranh cao, có lợi thế so sánh thì tập trung nguồn lực đầu t chongành đó Chúng ta có thể chia làm 3 nhóm ngành nh sau:

-Ngành có khả năng cạnh tranh; đây là các ngành có lợi thế so sánhdựa trên nguồn tài nguyên thiên nhiên nh địa lý, khí hậu, đất đai, khoángsản, nguồn lao động dồi dào các ngành này tập trung chủ yếu trong nôngnghiệp thuỷ sản và các những ngành công nghiệp sử dụng nhiều lao động nh

Trang 8

may mặc da dầy Vậy để giữ vững của những mặt hàng này trên trờng quốc

tế chúng ta phải có chiến lợc đầu t lau dài và trớc mắt đúng đắn nhất là khiViệt Nam chính thức tham gia vào AFTA và WTO

Ngành hàng có khả năng cạnh tranh trong tơng lai với các điều kiện

đ-ợc hỗ trợ có thời hạn và tích cực nâng cao năng lực cạnh tranh thì trong thờigian tới sẽ phát huy hiệu quả đầu t

-Ngành hàng hiện nay có khả năng cạnh tranh thấp: thờng là cácngành đòi hỏi công nghệ tiên tiến hiện đại, lợng vốn lớn giải pháp đầu t đốivới ngành này là tăng cờng đầu t đồng bộ và nhập công nghệ mới hoặc thuhút vốn đầu t nớc ngoài để họ chuyển giao công nghệ từ đó phát huy đợc thếmạnh của các ngành này

Nh vậy chính sách đầu t sẽ quyết định quá trình chuyển dịch cơ cấukinh tế ở các quốc gia nhằm đạt đợc tốc độ tăng trởng nhanh của toàn bộ nềnkinh tế

1.3.5.2-Đầu t làm chuyển dịch cơ cấu vùng.

Đầu t có tác dụng giải quyết những mất cân đối về phát triển giữa cácvùng lãnh thổ đa những vùng kém phát triển thoát khỏi tình trạng đói nghèophát huy tối đa những lợi thế so sánh về tài nguyên, về địa lý, kinh tế chínhtrị của những vùng có khả năng phát triển nhanh hơn làm bàn đạp để thúc

đẩy các vùng khác cùng phát triển vì thế điều tiết đầu t vào các vùng ngànhkinh tế khác nhau trong cùng thời kỳ sẽ làm thay đổi cơ cấu đầu t của ngành.Khi nghiên cứu xác định cơ cấu kinh tế lãnh thổ theo hớng phát triển cótrọng điểm cho ta hai cách lựa chọn đầu t:

-Kìm hãm tạm thời các vùng thịnh vợng để tập trung vốn nhằm vựcdậykhôi phục và phát triển các vùng ngng trệ, đồng thời để mở mang các vùngkinh tế mới của đất nớc

-Làm cho các vùng thịnh vợng bứt phá hẳn lên đồng thời có các chínhsách phát triển các vùng còn lại của đất nớc nhằm xoá bỏ dần sự chênhlệchgiữa các bộ phận trong cơ cấu lãnh thổ

Việc lựa chọn cách thức đầu t nào là phục thuộc vào định hớng pháttriển của mỗi nớc, chính sách đầu t của môĩ nớc Xong chọn cách nào đichăng nữa thì các nớc đều hớng tới cùng một mục tiêu là phát triển đất nớc

2-Thuỷ sản và việc cần thiết phải đầu t phát triển ngành thuỷ sản.

2.1-Khái niệm và đặc điểm

Thuỷ sản đợc hiểu là tất cả các động thực vật, tảo, nhuyễn thể sống ởdới nớc Ngành thuỷ sản là ngành bao gồm các khâu nuôi trồng, khai thác,chế biến ,xuất khẩu các loại thuỷ sản nói trên nhằm tạo ra giá trị kinh tế caocung cấp lơng thực thực phẩm cho loài ngời

Với đặc điểm là một ngành sản xuất sản phẩm đạm động thực vật cho nênquá trình sản xuất phải tuân thủ quy luật phát triển tự nhiên tức là phục thuọcvào chu kỳ phát triển của các loài động thực vật đó

Đặc điểm khác của ngành đó là ngành đợc hình thành tồn tại và phát triểngắn liền trực tiếp với sông nớc và có tinh thời vụ rõ rệt chịu sự tác động trựctiếp của điều kiện khí hậu Nuôi trồng và khai thác hải sản sẽ phát triển nếu

nh khí hậu ôn hoà không xảy ra những thiên tai lũ lụt và ngợc lại Do đó bêncạnh tiềm năng phát triển ngành đặc biệt là lĩnh vực nuôi trồng và khai tháccòn thể hiện tính rủi ro rất cao

Mặt khác toàn ngành là thể thống nhất của sự liên kết chặt chẽ giữa 3chơng trình lớn: nuôi trồng, khai thác, chế biến Trong đó nuôi trồng cùng

Trang 9

với khai thác tạo ra nguồn nguyên liệu đầu vào cho công nghiệp chế biến.

Điều này cho ta thấy sự độc lập về cung cấp đầu vào của ngành nhờ vậy màngành có thể tự chủ trong kế hoạch sản xuất kinh doanh của mình mà khôngphải phụ thuộc vào ngành khác

Một đặc điểm mang tính chất quyết định đối với ngành là sản phẩmcủa ngành sản xuất ra có giá trị xuất khẩu rất cao ngày càng có nhu cầu lớntrên cả thị trờng trong nớc và thị trờng quốc tế

2.2 Sự cần thiết phải đầu t phát triển ngành thuỷ sản Việt Nam.

Với những đặc điểm cơ bản trên thì việc cần có một sự đầu t hợp lýphù hợp với quy mô tầm quan trọng của ngành tại Vịêt Nam là tất yếu bởi vì:

-Việt nam nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa đông nam á, biển ViệtNam có tính chất nh một vùng biển kín Vịnh Bắc Bộ tơng đối nông, mức sâunhất không quá 90 m.Bờ biển nớc ta dài 3260 km có vùng đặc quyền kinh tế

hàng nghìn hòn đảo lớn nhỏ khác Nhờ đặc điểm địa hình biển nớc tathuộcloại giàu hải sản với 2038 loài các đã biết, trong đó hơn 100 loài có giátrị kinh tế Trữ lợn cá khoảng 3 triệu tấn/năm, sản lợng khai thác cho phép từ1,2-1,3 triệu tấn/năm Giáp xác có 1647 loài trong đó tôm hơn 70 loài, nhiềuloài tôm hùm có gía trị kinh tế lớn Nhuyễn thể( thân mềm) khoảng 2500 loàikhác nhau với những loài có gía trị kinh tế nh mc, sò, huyết, hải sâm, bào ng- ngoài ra còn có thêm hơn 600 loài dong biển trong đó nhiều loài có thể làmthực phẩm hoặc làm nguyên liệu chất phụ gia cho công nghiệp bánh kẹo, dệtvải Cùng với chiều dài bờ biển, các mặt nớc nội địa cũng rất phong phú, 12

đợc 18.48% khả năng cho phép Hơn nữa phần lớn diện tích mặt nớc đangkhai thác có trình độ thâm canh kém nếu đợc đầu t vốn và kỹ thuật chắc chắnsản lợng sẽ tăng gấp nhiều lần

Với nguồn tài nguyên biển phong phú cộng với khâu chế biến làm sảnphẩm thuỷ sản đợc đánh giá là có giá trị kinh tế cao( là một trong 4 sảnphẩm chủ lực trong xuất khẩu ở Việt Nam để duy trì và nâng cao vị trí quantrọng của nó trong nền kinh tế quốc dân thì cần đẩy mạnh công nghiệp hoáhiện đại hoá ngành Trong những năm qua trình độ khoa học công nghệ củangành thuỷ sản nớc ta tuy có bớc phát triển nhng vẫn còn thua kém các nớctrong khu vực và các nớc trên thế giới Chẳng hạn: trong khai thác thuỷ sảnphần lớn dùng phơng tiện nhỏ, lao động thủ công, khai thác ven bờ, năngsuất thấp làm cạn kiệt tài nguên, việc ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiếnvào nuôi trồng cha rộng rãi, năng suất thấp , chất lợng sản phẩm nuôi chacao Trong chế biến thuỷ sản - một lĩnh vực đợc áp dụng nhiều tiến bộ khoahọc kỹ thuậtnhất nhng vẫn sản xuất quy mô nhỏ phân tán, khoa hoc côngnghệ còn lạc hậu và thiếu đồng bộ, nâng suất lao động thấp,chủng loại hàng

Trang 10

đơn điệu,sức cạnh tranh kém,cha tạo đợcmối liên hoàn giữa sản xuất nguyên liệu - chế biến tiêu thụ Trong dịch vụ hậu cần vẫn còn có nhiều yếu

-tố bất cập thiếu đồng bộ,kết cấu hạ tầng phục vụ phát triểnkhai thác nuôitrồng chế biến thuỷ sản còn nhiều yếu kém.Vì vậy cần phải tiếp tục đẩymạnh công nghiệp hoá hiện đại hoá tăng cờng đầu t làm chuyển đổi căn bảntoàn diện các hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ và quản lý từ sử dụnglao động thủ công sang sử dụng một cách phổ biến sức lao độngvới côngnghệ phơng tiện và phơng pháp tiên tiến hiện đại tạo ra năng suất cao chongành thuỷ sản là một đòi hỏi bức súc của sự nghiệp phát triển

thị trờng cho ngành thuỷ sản còn rất lớn Năm 1999 cộng đồng Châu Âu đãxếp Việt nam vào danh sách một số các nớc xuất khẩu vào EU đồng thờicông nhận 18 doanh nghiệp chế biến thuỷ sản của Việt nam bảo đẩm điềukiệnvệ sinh an toàn thực phẩm theo tiêu chuẩn của EU Đây là điều kiện tốt

để phát triển ngành thuỷ sản Việt nam

Hiện nay Việt nam có gần 80% dân số đang làm việc trong nôngnghiệp có thu nhập cha cao và thời gian rảnh rỗi nhiều Vì thế phát triểnngành thuỷ sản giải quyết một lợngkhông nhỏ về lao động cả thành thị lẫnnông thôn với thu nhập đợc tăng lên

Do việc khai thác ở ven bờ nhiều nên nguồn lợi ở đây đã cạn kiệt chonên việc đầu t vào nuôi trồng và khai thác đánh bắt xa bờ để tạo ra nguyênliệu ổn định cho ngành chế biến là rất cần thiết trong gia đoạn hiện nay

Thứ 6 việc phát triển ngành thuỷ sản sẽ tạo ra sự hình thành và pháttriển gián tiếp của các ngành dịchvụ khác nh: cảng bến, đóng sửa tàu thuyền,sản xuất nớc đa, cung cấp dầu nhớtt, cung cấp các thiết bị nuôi, cung cấp baobì, sản xuất hàng tiêu dùng cho ng đân Đóng góp không nhỏ cho tăng thunhập cho nền kinh tế quốc dân

3-Những nhân tố ảnh hởng đến đầu t phát triển ngành thuỷ sản.

-Điều kiện tự nhiên địa hình

-Cơ sở vật chất của ngành nói riêng và của toàn xã hội nói chung.-Nhu cầu của thị trờng về sản phẩm : nhu cầu cao thì đầu t lớn

-Trình độ tay nghề của ngời lao động

-Các chính sách quy hoạch phát triển của ngành

-Chính sách u đãi trong quá trình vay vốn, khuyến khích đầu t với cácthành phần kinh tế các hình thức kinh doanh sản xuất trong lĩnh vực này

Trang 11

Phần II- Thực Trạng về đầu t phát triển ngành

thuỷ sản từ 1991-2002

1 Quy mô và cơ cấu nguồn vốn

Trong những năm gần đây cùng nới xu thế phát triển chung của nềnkinh tế theo đờng lối mới của đất nứoc, ngành thuỷ sản đã có nhiều nỗ lực v-

ợt qua mọi khó khăn và thách thức và đạt đợc những thành tựu nhất định trênnhiều phơng diện Để đạt đợc những thành tựu nh ngày nay ngoài sự quantâm lãnh đạo của các cấp lãnh đạo đảng và nhà nớc sự phối hợp giúp đỡ củacác bộ ban ngành ở trung ơng, các cấp chính quyền địa phơng có sự phấn

đấu của cán bộ công nhân viên của ngành và hàng triệu lao động trong cả

n-ớc Ngành thuỷ sản đã tiến hành tập trung đầu t đủ và đúng hớng, cụ thể:

Giai đoạn 1991-1995 tổng mức đầu t của toàn ngành là 2829.3 tỷ đồngtrong đó đầu t trong nớc chiếm 83.2%( phần vốn đầu t của khu vực t nhânchiếm 69.7%)và đầu t nớc ngoài là 16.8%( 477 tỷ VNĐ) Giai đoạn 1996-

2000 tổng mức đầu t của ngành là 9185.640 tỷ đồng trong đó đầu t nớc ngoài

là 545 tỷ đông( chiếm 5.92%) vốn đầu t trong nớc chiếm tới 8600 tỷ đồng(94.07% tổng mức đầu t) bao gồm: nguồn vốn trong dân 1700 tỷ đồng chiếm

tỷ trọng 18.62% còn lạilà vốn ngân sách nhà nớc, ODA giành cho phát triểnthuỷ sản đạt khoảng 156 triệu USD ( không kể vốn đối ứng ) gồm hơn 64triệu USD vốn vay và 92 triệu USD vón viện trợ không hoàn lại dùng để xâydựng hạ tầng nghê cá 88 triệu USD( 57.35 triệu USD là vốnvay) tiếp đến là

hỗ trợ phát triển ngành( 40.5 triệu USD viện trợ không hoàn lại

Nh vậy tổng vốn đầu t vào ngành giai đoạn1996-2000 băng 324.66%

so với giai đoạn 1991-1995 Trong giai đoạn này nguồn vốn huy động nôilực là chính (chủ yếu vốn của ngân sách) đầu t nớc ngoài vào ngành tăng về

số tuyệt đối nhng giảm một cách tơng đối so với tổng mức đầu t( 16.8%/5.93%)

Năm 2001 nhà nớc đã huy dộng tập trung từ ngân sách nh sau: tháng 7

đợc 21 tỷ đồng, tháng 8: 21.5 tỷ đồng, tháng 11: 31.4 tỷ đồng riêng năm

2002 bộ thuỷ sản trực tiếp quản lý 14 dự án đầu t xây dựng cơ bản với tổng

số vốn 46.05 tỷ đồng để tăng cờng năng lực nghiên cứu cho viện nghien cứuhải sản, nâng cấp trung tâm công nghệ sinh học và chế biến thuỷ sản, sửachữa tàu thuyền nghiên cứu biển đông, xây dựng hai trung tâm quốc gia hảisản ở miền trung và nam Bộ

Với các nguồn đầu t kể trên ngành thuỷ sản đã tập trung đầu t vào cáclĩnh vực của ngành nh;

- Đầu t cho nuôi trồng thuỷ sản : từ 1986 đến 1988 toàn ngành đã có

99 dự án đợc phê duyệt với tổng đầu t là 1038.45 tỷ đồng bao gồm 422.302

tỷ đồng thuộc ngân sách nhà nớc Diện tích đa vào nuôi trồng lên tới 246502.Riêng giai đoạn 1995-2000 đầu t 49% ( 9185640 tỷ đồng) trong đó năm1999-2000 có tổng đầu t là 2.2 tỷ đồng.Cụ thể nh sau:

Trang 12

đầu t cho khai thác thuỷ sản : từ 1986-1998 số lợng tàu thuyền tăng thêm 2lần nhng tổng công suất tăng hơn 3 lần, chứng tỏ xu hớng đầu t của ngành đãchú trọng đóng tàu Giai đoạn 1995-2000 đầu t là 27.88 % bao gồm đầu t

đóng mới và cải hoán tàu thuyền phục vụ chơng trình khai thác hải sản xa bờ

và đầu t xây dựng cảng bến cá, chợ cá và điều tra nguồn lợi thuỷ sản bằngnguồn vốn vay nớc ngoài Thực hiện chơng trình khai thác hải sản xa bờtrong hai năm 97-98 nhà nớc đã đầu t 900 tỷ đồng từ nguồn vốn tín dụng u

đãi Các địa phơng triển khai 615 dự án, đóng mới 769 tàu, cải hoán 32 tàu

có công suất từ 90 CV Đến tháng 6-2001 nhà nớc cho ng đan vay 1248.136

tỷ đồng, và có số vốn đợc giải ngânlà 614.232 tỷ đồng đạt 6.24% so với tổngnguồn vốn trong đó năm giải ngan cao nhất là 1998 đợc 402.466 tỷ đồng đạt80.49% kế hoạch cho vay Ngoài ra ng dân đã huy động vốn tự có trên 241

tỷ đồng, vay từ nguồn khấc khoảng 300 tỷ đồng Số lợng tàu đóng mới và cảihoán bằng vốn tín dụng trên đợc 1305 chiếc, bằng 23.37% tổng số tàu xa bờhiện có trong đó đóng mới 1198 chiếc(91.8%) tàu cải hoán là 107chiếc(8.2%)

đầu t cho chế biến thuỷ sản từ năm 1995-2000 là 2727308 triệu đồngchhiếm tỷ trọng 30.45% trong đó nội dung chính là tăng cơng và củng cố cơ

sở hạ tầng các xí nghiệp chế biến thuỷ sản nhằm nâng cao năng lực sản xuấtcũng nh chất lọng sản phẩm đáp ứng tiêu chuẩn xuất khẩu Đầu t cho các cơ

sở hậu cần dịch vụ nghề cá; trong giai đoạn 1996-1998 ngành thuỷ sản đã

đầu t tăng thêm hai cơ sở đóng và sửa chữa tàu thuyền với năng lực 150 chiếc/ năm đa tổng số hiện nay lên 700 cơ sở đóng mới 4000chiếc/năm, sửa chữa8000chiếc/năm và thêm hai cơ sở sản xuất cung ứng thiết bị cơ điện lạnh, hainhà máy sản xuất lới sợi bao bì cung ứng cho công nghiệp khai thác hải sản

Hệ thống cầu và bến cá có 143 chiếc trong đó có 52 là bến cá, cảng cá có

2430 giải phóng mặt bằng dài trong đó có 1100 m mới xây dựng 1991-1997.Giai đoạn 1995-2000 đầu t cho lĩnh vực này là 16.18% chính phủ rất quantâm đến việc đầu t xây dựng các công trình cầu cảng bến cá phục vụ chokinh tế biển bao gồm cả phục vụ cho chơng trình đánh bắt hải sản xa bờ

điều đó đợc thể hiện qua một số chơng trình dự án sau: Dự án vay vốn ngânhàng Châu á ở 10 tỉnh thành phố với tổng số vốn là 71.4 triệu USD trong đó12.triệu USD cho ng dân vay để mua sắm thiết bị máy đông đá máy tàu cócông suất

Sau đây là bảng phân bố vốn đầu t phát triển thuỷ sản :( tỷ VND):

Ngoài ra về nguồn vốn FDI kể từ năm 1998 đến ngày 20-2-2002 hiện

có 59 dự án còn hiệu lực với tổng vốn đăng ký trên 174.77 triệu USD Trong

đó số dự án đầu t vào nuôi trồng chiếm hơn 47% số vốn, vào chế biến chiếm36% và vào dịch vụ hậu cần chiếm khoảng 16.7% Hiện nay có 16 nớc vàvùng lãnh thổ đầu t trực tiếp vào ngành thuỷ sản nhng tập trung chủ yếu vào

8 nhà đầu t dẫn đầu là Đài Loan( 14 dự án với hơn 32 triệu USD), liên bangNga(3 dự án, 26 triệu USD) Nhật Bản( 6 dự án, 21 triệu USD), Singaore (7

Trang 13

dự án, 18.3 triệu USD) Hồng Kông(4 dự án,16.5 triệu USD), Thái Lan(2 dự

án, 16 triệu USD), Mỹ (3 dự án, 9.85 triệu USD), Hàn Quốc( 4 dự án 66.4USD)

Nh vậy mặc dừ số vốn đầu t vào ngành thuỷ sản trong 5 năm qua1996-2000 còn thấp so với tổng mức đầu t của nền kinh tế thì tỷ lệ đầu t chongành thuỷ sản chỉ chiếm 1.83%( 9185.6 ty đồng/501473 tỷ đồng) nhng hiệuquả đầu t qua nhiều năm của ngành thuỷ sản : GDP do thuỷ sản mang lại chonền kinh tế nớc ta là 3.2% chothấy đầu t vào thuỷ sản rất có hiệu quả

2 Những thành tựu đạt đợc

Nhờ có nguồn đầu t kịp thời và đúng hớng những năm qua thuỷ sản

VN đã có những bớc phát triển nhảy vọt chỉ trong 10 năm qua ngành có tốc

độ tăng trởng hơn các ngành khấc trong khối nông lâm ng nghiệp(thuỷ sản

195 lần, nông nghiệp 1.96 lần; lâm nghiệp 1.16 lần) trong cơ cấu kinh tếnông nghiệp mở rộng năm 1999 cả nớc đạt tỷ trọng sau: nông nghiệp chiếm81.9%, thuỷ sản 12.5%, lâm nghiệp 5.6% Qua cơ cấu trên đã cho thấyngành thuỷ sản vẫn còn chiếm một vị trí rất khiêm tốn trong nội bộ ngànhnông nghiệp mở rộng.Tuy nhiên với sự tăng lên của tỷ trọng ngành này từ7.8% năm 1991 lên 12.5% năm 1999 là rất quan trọng và có nhiều ý nghĩa.Bởi vì qua phân tích số liệu cho thấy trong 9 năm(91-99) ngành lâm nghiệpgiảm sút, nông nghiệp tăng trởng với nhịp độ 4.5%/ năm tỷ trọng của nó chỉtăng 0.1% (91-97) còn hai năm 98-98 giảm sút Trong khi đó ngành thuỷ sản

đạt tốc độ tăng trởng cao 7.11/ năm nên tỷ trọng tăng thêm là 4.7 so với năm91

Biểu đồ cơ cấu nông nghiệp mở rộng( tỷ trọng nông lâm thuỷ sản trong tổnggiá trị sản xuất toàn ngành 91-99 theo giá 1989)

Gần đây nhất là giai đoạn 1996-2000 có các chỉ tiêu đạt đợc nh sau;

Tổng mức sản lợng thuỷ sản đạt 8443.054 tấn tăng 42,03% so với kế hoạchnăm năm 1991-1995 và tăng 88.1% so với kế hoạch 5 năm 1986-1991 trong

đó sản lợng khai thác đạt 5664550 tấn tăng 39.83% so vơí kế hoạch 5 năm1991-1995 và tăng 77.41 % so với kế hoạch 5 năm 1986-1990 Sản lợng nuôitrồng thuỷ sản đạt 2778409 tấn tăng 2355.26 % so với kế hoach 5 năm 1986-1990

Giá trị xuất khẩu đạt 4678.358 triệu USD tăng 235.236% so với kếhoạch5 năm 1986-1990, tốc độ tăng trung bình giá trị xuất khẩu thuỷ sảnthời kỳ 1996-2000 đạt 23% năm

Nộp ngân sách nhà nớc 3608 tỷ đồng tăng 52.8% so với kế hoạch 5 năm1991-1995 Riêng năm 2000 ngành thuỷ sản có những thành tựu và tiến bộ

Trang 14

nổi bật nh sản lợng vợt 2 triệu tấn, xuất khẩu hơn 1 tỷ USD và tôm sú nuôi

đạt sản lợng 100000 tấn, nguồn lợi thuỷ sản đã có những dấu hiệu đợc phục

hồi tái sinh cụ thể: tổng sản lợng thuỷ sản đạt 2003700 tấn bằng 103.25% kế

hoạch năm và tăng 49.07% so với năm 1995 Trong đó sản lợng khai thác đạt

1280520 tán băng 104.96% kế hoạch năm, sản lợng nuôi trồng thuỷ sản đạt

723100 tấn bằng 100.4% kế hoạch năm

xuất khẩu thuỷ sản đạt 1402 triệu USD bằng 127.45% so với kế hoạch năm

và tăng 154.725 so với kế hoạch năm 1995 Nuôi trồng thuỷ sản và khai thác

nội địa đạt 723.11 tấn tăng 17.65 so với năm 1999 và vợt 20.5% chỉ tiêu đại

hội đảng lần 8 đề ra

Tổng số àu thuyền lắp máy hiện có 75928 chiếc có công suất 3185558 cv

tăng 11.6 % về số lợng và tăng 112.3% về công suất so với năm 1995 và đã

thu hút 3400000 lao động tham gia vào sản xuất kinh doanh nghề cá

Bảng sản lợng khai thác thuỷ sản từ 1995-2001 (đơn vị :tấn)

Tổng sản lợng

thuỷ sản 1584361 1761002 1734432 1782000 1881800 2003700 2226900Sản lợng

Những thành tựu đó thể thiện qua các lĩnh vực sau:

2.1 trong lĩnh vực nuôi trồng thuỷ sản:

Thời gian qua đã phát triển khá mạnh mẽ và vững chắc ở cả ba vung

nớc lợ mặn ngọt từng bớc đẩy lùi việc nuôi trồng manh mún tự phát theo lối

thủ công truyền thống dựa vào thiên nhiên sang nuôi trồng có quy hoạch với

khoa học công nghệ hiện đại hơn tức là chuyển đổi từ phơng tức nuôi quảng

canh cải tiến sang bán thâm canh Nh vậy nghề nuôi trồng thuỷ sản ở Việt

nam đãchuyển dần từ nuôi tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hóa tốc độ

tăng trởng bing quân hàng năm từ 4-5%/năm Từ năm 1986-1998 diện tích

nuôi tôm tăng thêm 136330 ha, đa diện tích từ 295000 ha năm 1990 lên

626500 ha bao gồm 290400 ha mặt nớc lợ mặn) năm 1998 và 535000 ha vào

năm 1999 Trong đó năm 2000 ở các tỉnh ven biển tổng diện tích nuôi trồng

thuỷ sản lên tới 36872 ha tăng năm 1999 là 14274 ha tổng sản lợng đạt

302.03 tấn tăng 40% so với năm 1999 Theo thống kê cho thấy năm 2002 cả

nớc có 509 nghìn hộ thuỷ sản chiếm 3.75 tổng số hộ trong đó tập trung nhiều

nhất ở đồng băng sôngCửu Long : 239.7 nghìn hộ chiếm 7.9%; Nam Trung

Bộ chiếm 90.3 nghìn hộ, 7.8%, Bắc Trung Bộ 75.3 nghìn hộ chiếm 3.8%,

đông Nam bộ 63.7 nghìn hộ chiếm 4.6% So với 1994 số hộ thuỷ sản tăng

280 nghìn hộ gấp 2.2 lần tăng nhanh nhất là vùng Đồng Bằng sông Cửu

Long gấp 4.2 lần Về sản lợng nếu 1999 trên 600 tấn năm 2000 đạt 723100

tấn Do với năm 1986 sản lợng tăng 2.21 lần và diện tích nuôi trồng tăng

1.62 lần Riêng nuôi tôm sú nớc lợ đã tạo ra nguồn nguyên liệu chế biến sản

xuất xuất khẩu vào loại nhất hiện nay chủ yêú là tôm sú đợc quan tâm đầu t

mở rộng diện tích Năm 1998 cả nớc có 2550 ha mặt nớc lợ đợc đa vào nuôi

tôm Năm 2000 ở các tỉnh ven biển có tổng diện tích nuôi tôm là 26407 ha

Trang 15

tăng hơn 23175 ha so với năm 1999 tăng 8.2% đạt tổng sản lợng 104519 tấn tăng 63% Các tỉnh miền nam vẫn dẫn đầu với 191516 ha và 82656 tấn sản l-ợng chiếm 79.1% tổng sản lợng tôm nớc lợ nuôi của các tỉnh ven biển Các tỉnh ven biển miền trung có 15217 ha và 18708 tấn sản lợng chiếm 17.9% các tỉnh ven biển miền bắc có 19674 ha và 3155 tấn sản lợng chiếm 3% Năng suất nuôi tôm nớc lợ đạt cao nhất ở cấc tỉnh ven biển miền trung 1.299 tấn/ha, miền nam 0.432 tấn/ ha, miền Bắc 0.16 tấn /ha Năng suất nuôi tôm bình quân ở một số tỉnh: Đà Nẵng, Phú Yên trên 1.2 tấn/ ha, Quảng Ngãi 1.45tấn/ha, Ninh Thuận,Bình Thuận trên 2.5 tấn./ha, Khánh Hoà trên 1.52 tấn/ha Một số mô hình ở một vài địa phơng cho năng suất 4-5 tấn ha, cá biệttại Sóc Trăng có mô hình đạt trên 11 tấn/ha/ vụ.

Chỉ tính ở đồng băng sông Cửu long từ 1995 đến nay diện tích nuôitôm sú của toàn khu vực đã tăng hai lần từ gần 198000 ha năm 1995 đếnnăm 2001 lên tới 400000 ha Trong đó năm 2001 diện tích tăng đột biến sovới 200 gần 140000 ha riêng cà mau đã tăng tới 110000 ha Một số tỉnh códiện tích b\nuôi tôm sú lớn là Cà Mau 21000ha, Bạc liêu 58000 ha, kiênGiang 293192 ha, Sóc Trăng 40000ha, Bến Tre 35000 ha Nhờ diện tích nuôitôm đợc mở rộng trình độ nuôi khá lên, sản lợng tôm cũng tăng lên nhanhchóng Năm 1999 sản lợng tôm sú toàn vùng là hơn 52000 tấn, năm 2000tăng lên 76750 tấn và năm 2001 sản lợng tôm sú ở các tỉnh đồng băng sôngCửu long có thể đạt 95000 tấn Trong khi diện tích nuôi tôm sú nớc lợ tăngnhanhthì diện tích nuôi tôm giống tự nhiên nh tôm bạc, tôm thể thu hẹp cácloại cá nớc ngọt nh cá tra cá ba sa trong ao hầm bè ở các tỉnh đồng Tháp, AnGiang, Cần Thơ, Cá lóc cá rô phi đơn tính ở đồng Tháp Cà mau, Vĩnh Longcũng đang tăng nhanh về diện tích và sản lợng Cũng trong xu hớng đó năm

2000 và 2001 nhiều hộ có sự phát triển mạnh nuôi tôm càng xanh( bán thâmcanh và kết hợp với ruông lúa) mô hình nuôi chuyên tôm, bán thâm canh vàthâm canh tôm sú với quy mô lớn thành công nh ở Sóc Trăng, Bac Liêu CàMau

Sự chuyển đổi mạnh mẽ các diện tích canh tác ở các vùng ven biểnsang nuôi tôm cùng với hành trăm dự án đang đợc lập dể phát triển nuôitrồng thuỷ sản nớc ngọt ở các tình An Giang, Đông Tháp, Vĩnh long, CầnThơ, Sóc Trăng đã chứng tỏ thế mạnh đặc thù của nghề nuôi trồng thuỷ sản

ở đồng băng sông Cửu Long và tính hiệu quả của nó

Đối với mặt nớc mặn nuôi trồng thuỷ sản bằng lồng là chủ yếu mở rahớng khai thác vùng bờ biển Đến 2000 tổng số lồng bè nuôi thuỷ sản đã cótrên 187000 chiếc tăng 140% (bao gồm 2600 lồng bè nuôi tôm cá , tập trung

ở Quảng Nam ,Thừa Thiên Huế , Khánh Hoà ,Phú Yên Bà RịaVũngTàu Nuôi thuỷ sản vùng trũng và đìa ao , hồ nhỏ ,sông cụt hàng năm đã lêntới 250000 ha trong đó phần lớn là ruộng trũng chuyên nuôi trồng thuỷ sảnhoặc kết hợp lúa +cá tôm +lúa Ngoài ra ,hàng năm cả nớc nuôi nhuyễnthể đạt san lợng từ 1085000 tấn đến 115000 tấn và hơn 16000 lộng bè nuôicá trong đó lồng bè nuôi cá sông chiếm 12000 cái

Đặc biệt , đến nay nuôi trồng thuỷ sản cả nớc cũng đã từng bớc đi vàocộng hoá hiện đại hoá ,trớc tiên là con giống , thức ăn hạn chế ,giảm dầnnhững phụ thuộc vào tự nhiên nh trớc đây Ngày nay mạng lới sản xuất tômcá giống theo phơng pháp công nghiệp đã hình thành và phát triển ỏ hầu hếtcác tỉnh ven biển Năm 1990 toàn ngành chỉ có 300 cơ sở thì đến nay có

4177 cơ sở sản xuất giống trong đó có 377

Trang 16

7 trại tôm giống và 400 trại cá giống , hàng năm cung ứng cho ngời nuôi hơn

4 tỷ cá giống tốt hơn 3.5 tỷ tôn giống loại p15 Sản xuất thức ăn nhân tạocho tôm cá có 64 cơ sở với tổng công suất trên 64000 tấn /năm ,trong đó cóhơn 40 cơ sở sản xuất thức ăn công nghiệp cho nuôi tôm sú với số lợng gần

40000 tấn /năm

Các chuyên gia trong ngành thuỷ sản cho biết : hiệu quả nuôi trồngthuỷ sản trong 2 năm qua là khá cao với tỷ suất lợi nhận ( lãi /chi phí ) từ69% năm 1999 tăng lên 80% vào năm 2000( các tỉnh ven biển miền nam tỷsuất này lên toứi 87% và cũng tăng dần tỷ trọng của nuôi trồng trong cơ cấuxuất khẩu thuỷ sản Năm 1998 giá trị xuất khẩu của ngành nuôi thuỷ sản đãvợt qua ngành khai thác hải sản đạt 472 triệu USD , chiếm 54.97% trongtổng kim ngạch xuất khẩu hàng thuỷ hải sản Việt Nam Từ 1990 đến nay tốc

độ phát triển xuất khẩu của ngành nuôi t tăng rất nhanh bình quân gần 22% /năm

Biểu đồ : xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam ( 1990-1999) Đơn vị tính : triệu USD NĂM / CHỉ

Với một lợng đầu t thích hợp trong những năm qua, bớc đầu đã trang

bị những kỹ thuật và công nghệ hiện đại tốc độ cơ khí hoá tự động hoá tàuthuyền tăng lên đáng kể Nếu năm 1991 số lợng tàu thuyền máy có 44347chiếc thì đến năm 2001 đã tăng lên 78978 chiếc chiếm 62% tổng số tàuthuyền với tổng công suất 3722577 CV Trung bình trên 40CV/ chiếc*( năm

1976 chỉ đạt 15,6 CV) đặc biệt tàu đánh bắt xa bờ với trang thiết bị hiện đại

có 6005 chiếc bình quân 166,5CV/ chiếc Ng dân đã sử dụng thiết bị tự độnghoá nh máy đo cá màn ảnh màu, máy dịchvụ để nâng cao hiệu quả trongkhai thác, phần lớn các tàu đẫ trang bị máy bộ đàm để phối hợp trong khaithác trên các ng trờng điều khiển từ xa Riêng giai đoạn 1995 đến 2000 có sốthuyền thuỷ sản tăng lên 5928 chiếc( 108,47%) với tổng công suất tăng thêm

là hơn 1,2 triệu CV( 163,36%) trong đó cơ cấu tàu có công suất lớn khai thác

xa bờ đã tăng lên rõ rệt, xây dựng đợc 27 cảng cá( có nhiều cảng đã đợchoàn thành và đa vào sử dụng có hiệu quả) Đến tháng 5/2002 cả nớc có

120445 chiếc tàu thuyền đánh bắt thuỷ sản cơ giới trong đó có 14403 tàu cócông suất trên 90CV đánh bắt xa bờ, các vùng có nhiều tàu thuyền đánh bắt

Trang 17

cơ giới là đồng bằng sông Cửu Long 45798 chiếc trong đó đánh bắt xa bờ

4174 chiếc, nam trung bộ 23277 và 5387 chiếc, Bắc trung bộ 22867 và 687chiếc, đông nam bộ 14962 và 3667 chiếc So với năm 994 số tàu đánh bắtthuỷ sản cơ giới tăng 48981 chiếc( 68,5%), tăng nhiều nhất và nhanh là ởvùng đồng bằng sông Cửu Long( 2,9 lần) nam trung bộ tăng 41,5%

Nhờ đợc trang bị nh trên, sản lợng khai thác hải sản đã có sự thay đổi.Năm 1997 là 1078 nghìn tấn, năm 1998 là 1130 nghìn tấn tăng 4.8% so với

1997 Năm 1999 đạt 1200 nghìn tấn, tăng 6.2% so với năm1998 Năm 2000

đạt 1.28 triệu tấn vợt kế hoạch 5% Năm 2001 là13200 nghin tấn điều đángchú ý là nghề khai thác thuỷ sản từng bớc đã có sự dịch chuyền về phạm vi

đánh bắt tức chuyển dần từ khai thác gần bờ sang đầu t khai thác ở khu vực

xa bờ đi đôi với ổn định khai thác gần bờ Có thể lấy ví dụ cụ thể ơt QuảngBình, nơi có tiềm năng thế mạnh về đánh bắt hải sản: Từ năm 1997 về trớclực lợng tàu thuyền có 2850 chiếc hầu hết trang bị máy 12CV đến 33CV.Với tập quán đánh bắt hải sản vùng trong lòng biển, sản lợng hàng nămtrêndới 13 nghìn tấn Từ giữa năm 1997, ngành thuỷ sản tỉnh thực hiện quychế quản lý vốn tín dụng u đãi cho chơng trình khai thác hải sản xa bờ, đãtriển khai các dự án đầu t đóng mới các loại tàu có công suất lớn từ 105CV,trong 3 năm 1997-1999 qua 3 đợt tiếp nhận đầu t có 20 dự án với 38tàu tổngcông suất 5430CV đợc hình thành, tổng vốn gần 40 tỷ đồng trong đó vốn vay

u đãi 34 tỷ đồng, huy động ng dân đóng góp 6 tỷ đồng tơng ứng 5% tổng vốn

đầu t Cùng với lập các dự án, địa phơng đã iến hành xây dựng quan hệ sảnxuất mới thành lập 17 hợp tác xã nghề cá và củng cố một xí nghiệp quốcdoanh thuỷ sản sông Gianh phù hợp với yêu cầu của chơng trình khai tháchải sản xa bờ Đến cuối năm 1999 đã có 14 dự án với 27 tàu hoàn thành hạthuỷ đi vào sản xuất cha kể 3 tàu hạ thuỷ đi vào quý 4 năm 1999 gặp thời tiếtxấu, các tàu trớc đó đã đánh bắt đợc 1300 tấn sản phẩm đa lại doanh thu 4,4

tỷ đồng, thu nhập lao động nâng lên cao nhất nh hợp tác xã Bảo Ninh1( đồng Hới) 1triệu đồng/ tháng, thấp nhất nh ở hợp tác Thống Nhất( BốTrạch) 250 nghìn đồng/ tháng Với việc triển khai chơng trình khai thác hảisản xa bờ một mặt góp phần nâng cao sản lợng hải sản của tỉnh năm 1999

đạt 15 nghìn tấn tăng 21% năm 1998 phẩm cấp sản xuất tăng lên, mặt khácbảo vệ nguồn thuỷ sản xa bờ kết hợp giữ gìn an ninh vùng biển tạo thêm việclàm cho lao động nhàn rỗi Bên cạnh 3600 lao động chính đi biển đã gópthêm 250 lao động phụ và phụ nữ vào chế biến thực phẩm tu sửa tàu lới gópphần xoá đói giảm nghèo

Bảng sản lợng khai thác của đội tàu xa bờ ( đơn vị tính 1000 tấn,%)

2.3-Trong chế biến dịch vụ hậu cần.

Hiện nay nớc ta hình thành một ngành công nghiệp chế biến thuỷ sảnxuất khẩu Hàng loạt xí nghiệp chế biến thuỷ sản đã đợc xây dựng mới vànâng cấp phù hợp với yêu cầu vệ sinh và an toàn thực phẩm Trông 5năm( 1995-2000) đã tăng thêm 80 nhà máy chế bién với công suất tăng thêm

300 tấn/ ngày, đa tổng số cơ sở chế biến lên 266 cơ sở trong đó 220 nhà máy

đông lạnh có trang bị nhà xởng hiện đại dây truyền công nghệ cao( công suất

là 1000tấn/ ngày) Một số khoa học công nghệ mới đợc đa vào sản xuát nhờ

đó kéo dài thời gian giữ chất lợng và độ tơi sống của hàng thuỷ sản, tạo ra

Ngày đăng: 12/12/2012, 11:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w