Trái Đất tự xoay quanh chính nó và xoay quanh mặt trời theo một mặt phẳng hình elip, gọi làmặt phẳng hoàng đạo.. Tuy nhiên, Trục quay của Trái Đất lệch một góc 23.5o so với
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HCM
KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ
BÁO CÁO THỰC TẬP NĂNG LƯỢNG TÁI TẠONHÓM:
(dòng 25) Tp Hồ Chí Minh, tháng …/… (chữ thường, cỡ 13; ghi tháng năm bảo
Trang 2BÀI 1: TÌM HIỂU THIẾT BỊ TRONG PHÒNG THỰC HÀNH
1.1 Mục tiêu
Qua bài này, sinh viên cần đạt:
Nắm được các nguyên tắc và nội quy thực tập
Đọc được thông số của thiết bị thực tập
Hiểu nguyên lý của các thiết bị trong phòng
Biết được nhiệm vụ của mỗi bài thực tập
1.2 Nội quy sử dụng phòng thực hành: (bảng nội quy trong phòng)
1.3 Các nguyên tắc an toàn trong phòng thực hành
Luôn giữ khu vực thí nghiệm ngăn nắp và sạch sẽ Trả thiết bị, dụng cụ thực hành về đúng vị trí sau mỗi buổi làm việc
Bảo quản dụng cụ thiết bị thực hành cẩn thận, tránh nứt mẻ làm hư hỏng hoặc biến dạng
Tuyệt đối không được chủ quan khi thao tác với các thiết bị điện, trong bất kì tình huống nào Không đùa giỡn, nghịch ngợm các thiết bị điện trong lúc thao tác
Hạn chế làm việc trong điều kiện ẩm ướt (tay chân ướt, đổ mồ hồi, dính nước) vì nước bình thường dẫn điện tốt (trong khi nước cất lại cách điện) Không uống nước ở khu vực làm việc
Trong quá trình thao tác, luôn phải có sơ đồ mạch điện, có đặt công tắc ở chế độ TẮT Chỉ bật công tắc khi đảm bảo mạch điện đã được lắp đặt đúng sơ đồ Nên có người kế bên trong quá trình thao tác Khi sửa chữa các thiết bị điện, phải ngắt điện trước và đặt biển báo “Sửa điện” rồi mới tiến hành sữa chữa
Các mối nối phải được bọc kín bằng băng keo cách điện Kiểm tra kĩ dây nối, không sử dụng dây quá cũ, bung tróc vỏ hoặc bị hở Không đặt dây lên các cạnh sắc nhọn, dễ gây đứt dây
Sử dụng nguồn điện ổn định, phải có thiết bị bảo vệ để đảm bảo an toàn (cầu dao, cầu chì, máy cắt…) Sử dụng trang bị bảo hộ khi thao tác với nguồn điện…
Tìm hiểu kỹ về các thiết bị trước khi sử dụng để có sự lựa chọn hợp lý, tránh quá tải
Khi kết thúc buổi làm việc, nếu chưa xong, phải che phủ đồ dùng cẩn thận Có biển cảnh báo an toàn điện
Nếu gặp sự cố, cần bình tĩnh xử lý: gọi người hỗ trợ, sử dụng các vật dụng cách điện (găng tay cao su, cây gỗ) để tách dây điện ra, tuyệt đối không chạm trực tiếp vào người bị giật điện, nếu có cháy nổ thì không dùng nước để dập
Chú ý nối đất cẩn thận trước khi bắt đầu
1.4 Tìm hiểu các thiết bị trong phòng thực hành:
Tên mô đun Thông số định
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
1
Trang 3………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 4………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
3
Trang 5………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 6BÀI 2: PHÂN TÍCH PIN MẶT TRỜI2.1 Mục tiêu
Qua bài này, sinh viên cần đạt:
Nắm được cách tính góc nghiêng lắp đặt pin mặt trời
Hiểu mô hình toán của pin mặt trời
Vẽ được đặc tuyến làm việc của pin mặt trời
Biết cách xác định điểm làm việc của pin mặt trời
2.2 Tính góc nghiêng đặt pin mặt trời
Để thu được nhiều ánh sáng nhất, tấm pin mặt trời cần được đặt vuông góc với hướng chiếucủa ánh sáng Xét theo phương Bắc – Nam, góc nghiêng tối ưu chính là vĩ tuyến Ví dụ, tại địađiểm có vĩ tuyến 20o Bắc, cần phải đặt tấm pin nghiêng 20o về hướng Nam
Trái Đất tự xoay quanh chính nó và xoay quanh mặt trời theo một mặt phẳng hình elip, gọi làmặt phẳng hoàng đạo Tuy nhiên, Trục quay của Trái Đất lệch một góc 23.5o so với phươngvuông góc với mặt phẳng này Sự thay đổi vị trí tương đối trục quay của Trái Đất trong nămđươc vẽ trong Hình 2 1
Hình 2.1: Sự thay đổi trục quay của Trái Đất trong năm tại bán cầu Bắc
(a) Mùa đông, (b) Mùa hè
5
Trang 7(a) (b)
Hình 2.2: Hướng ánh sáng mặt trời trên bán cầu Bắc
(a) Mùa đông, (b) Mùa hè
Từ Hình 2 2 có thể thấy:
Các điểm nằm trên đường xích đạo có góc chiếu không thay đổi tại mọi thời điểm trong năm
Góc chiếu từ mặt trời đến điểm A vào mùa hè nhỏ hơn so với mùa đông
Chính vì vậy, góc nghiêng Bắc – Nam của tấm pin không chỉ dựa vào vĩ tuyến mà còn phải được hiệu chỉnh theo mùa Do trục quay của Trái Đất không vuông góc với ánh sáng mặt trời khiến góc nhận ánh sáng tại cùng một địa điểm trong mùa đông và mùa hè là khác nhau
Góc nghiêng = vĩ độ + góc hiệu chỉnh
Sự chênh lệch càng lớn khi càng đi xa khỏi xích đạo Góc hiệu chỉnh theo mùa của pin như sau:
Đối với phương Đông – Tây, góc chiếu của mặt trời thay đổi theo giờ trong ngày
Tính góc đặt pin mặt trời theo phương Bắc – Nam tại TP HCM:
Trang 8
2.3 Vùng năng lượng của bán dẫn
Trình bày các vùng năng lượng của chất bán dẫn Silic
2.4 Phân tích mô hình toán của pin mặt trời Mô hình toán của pin mặt trời được mô tả như sau: Hình 2.3: Mô hình toán pin mặt trời Viết hàm quan hệ giữa I và V với IL và ID là hằng số: I = (IL – ID) – ISh =
7
Trang 9
Giải thích ý nghĩa vật lý của các linh kiện trong mô hình toán
Vẽ đặc tuyến I – V của IL, ID, (IL – ID) biết IL là hằng số và I D =I o[e a V−1] Biết Io là dòng điện bão hoà ngược của diode và bằng 0.7nA và a = 0.9 ở 300K
I (A)
V (V)
I (A)
V (V)
Trang 109
Trang 11(IL – ID)
I (A)
V (V)
2.1 Phân tích hiện tượng bóng che
Cho đặc tuyến I – V của một tấm pin mặt trời với 2 bức xạ khác nhau như hình:
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
I (A)
V (V)
1000W/m2 500W/m2
Hình 2.4: Đặc tuyến I – V pin mặt trời 340W
Một tấm pin mặt trời có đặc tuyến I – V như Hình 2 4 Xác định điểm làm việc của tấm pin khi nó nối trực tiếp với tải thuần trở 15Ω với cường độ bức xạ 1000W/m2 và 500W/m2
Trang 12
Dựa vào Hình 2 4, vẽ đặc tuyến I – V và P – V trong trường hợp mắc song song 2 tấm pin
có cường độ bức xạ như trên (1 tấm 1000W/m2 và 1 tấm 500W/m2) Lưu ý: Khi mắc song song,
điện áp trên các tấm pin bằng nhau
Tương tự, dựa vào đặc tuyến V – I, vẽ đặc tuyến I – V và P – V trong trường hợp mắc nối
tiếp Lưu ý: Khi mắc nối tiếp, dòng điện qua các tấm pin bằng nhau.
Nhận xét công suất phát tại điểm có công suất lớn nhất trong 2 trường hợp
11
I (A)
V (V)
P (W)
V (V)
I (A)
V (V)
P (W)
V (V)
Trang 13BÀI 3: CẤU HÌNH CÁNH ĐỒNG PIN MẶT TRỜI3.1 Mục tiêu
Qua bài này, sinh viên cần đạt:
Hiểu vai trò của diode bypass đối với pin mặt trời
So sánh các cấu hình pin mặt trời khác nhau
Nắm được các sự cố thường thấy ở cánh đồng pin mặt trời
Hiểu được các thách thức của bài toán dò lỗi trong một cánh đồng pin mặt trời
3.2 Diode bypass
Dựa vào mô hình toán pin mặt trời trong phần 2.4., Vẽ đặc tuyến I – V của pin mặt trời trong
cả 2 trường hợp phân cực thuận và ngược tấm pin
Diode bypass được gắn vào tấm pin như hình
Hình 3.5: Mô hình PV nối Diode bypass
Vẽ đặc tuyến I – V trong vùng điện áp âm và dương khi có diode bypass
Trang 143.3 So sánh các cấu hình
Một hệ thống gồm 4 tấm pin lần lượt được mắc nối tiếp, song song, hỗn hợp (như hình) Biếtrằng mỗi tấm pin mặt trời có đặc tuyến I – V như hình Vẽ đặc tuyến I-V và P-V của hệ thốngứng với mỗi cấu hình liên kết trong trường hợp tất cả các tấm pin đều có chung một mức bức xạnhư nhau (tùy chọn)
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Hình 3.6: Đặc tuyến I-V của một tấm pin ứng với bức xạ khác nhau
13
Trang 15Hình 3.7: Các dạng liên kết cơ bản
Hình 3.8: Đặc tuyến I-V và P-V khi liên kết nối tiếp
Hình 3.9: Đặc tuyến I-V và P-V khi liên kết song song
Trang 16Hình 3.10: Đặc tuyến I-V và P-V khi liên kết nối tiếp-song song
Nhận xét về đường cong đặc tuyến, công suất cực đại của các cấu hình liên kết khi vận hành trong điều kiện đồng nhất về bức xạ
Thực hiện lại các bước trên cho các kiểu liên kết trong đó 2 tấm có bức xạ 1000W/m2 và hai tấm có bức xạ 400W/m2
Hình 3.11: Đặc tuyến I-V và P-V khi liên kết nối tiếp
15
I (A)
V (V)
P (W)
V (V)
I (A)
V (V)
P (W)
V (V)
Trang 17Hình 3.12: Đặc tuyến I-V và P-V khi liên kết song song
Hình 3.13: Đặc tuyến I-V và P-V khi liên kết nối tiếp-song song
Nhận xét về đường cong đặc tuyến, công suất cực đại của các cấu hình liên kết khi vận hành trong điều kiện không đồng nhất về bức xạ
I (A)
V (V)
P (W)
V (V)
I (A)
V (V)
P (W)
V (V)
Trang 18BÀI 4: KHẢO SÁT PIN MẶT TRỜI THEO ĐIỀU KIỆN
MÔI TRƯỜNG 4.1 Mục tiêu
Qua bài này, sinh viên cần đạt:
Hiểu chức năng của các linh kiện trong PSIM
Biết cách vẽ mạch sử dụng phần mềm PSIM
Có khả năng phân tích, so sánh kết quả tính toán và kết quả mô phỏng
4.2 Vẽ đặc tuyến pin mặt trời
Nhập thông số pin mặt trời trong PSIM Các bước nhập thông số pin mặt trời trong PSIM như Hình 4 14:
S
T
Hình 4.14: Nhập thông số pin mặt trời vào PSIM
Thông số pin mặt trời lựa chọn:
17
Trang 19Sơ đồ mạch vẽ đặc tuyến pin mặt trời:
Vpv S
T
20u
Ipv Vpv
Ppv
20n Buc xa
Nhiet do
Hình 4.15: Sơ đồ đo đặc tuyến pin mặt trời PSIM
Giữ cường độ bức xạ cố định 1000W/m2, vẽ đặc tuyến I – V và P - V pin ở nhiệt độ 25oC,
Trang 20Giữ nhiệt độ cố định ở 25oC, vẽ đặc tuyến I – V và P - V pin ở cường độ bức xạ 200, 400,
600, 800, 1000W/m2
Nhận xét sự thay đổi của đặc tuyến theo bức xạ và nhiệt độ
19
I (A)
V (V)
P (W)
V (V)
I (A)
V (V)
P (W)
V (V)
Trang 21BÀI 5: DÒ ĐIỂM CÔNG SUẤT CỰC ĐẠI CỦA PIN MẶT TRỜI
5.1 Mục tiêu
Qua bài này, sinh viên cần đạt:
Đọc được sơ đồ khối của một mạch dò điểm công suất cực đại
Có thể mô tả toán học cho bài toán dò điểm công suất cực đại
Phân tích, đánh giá được ưu và nhược điểm của các phương pháp dò điểm công suất cực đại
5.2 Dò điểm công suất cực đại bằng tay
Kết nối mạch với sơ đồ như hình vẽ:
Hình 5.16: Sơ đồ dò điểm công suất cực đại PSIM bằng phương pháp thủ công
Đặt S = 800W/m2; T = 40oC, tăng dần độ rộng xung PWM từ 20% đến 80% Vẽ đồ thị của V và P theo độ rộng xung PWM (D)
Xác định giá trị D để công suất pin mặt trời là lớn nhất
Vpv
S
T
20u
Ipv
Vpv
Ppv
20n Buc xa
Nhiet do
0.3m
5u
0 180.50k Xung 50kHz, 50%
No of points: 2 Switching points: 0 180 (360o = 100%)
I (A)
V (V)
P (W)
V (V)
Trang 225.3 Dò điểm công suất cực đại có bóng che
Thay đổi kết nối pin mặt trời trong thí nghiệm 1 như sau:
Vpv S
T
20u
Ipv Vpv
Ppv
20nBuc xa
Hình 5.17: Sơ đồ đo đặc tuyến pin mặt trời có bóng che PSIM
Nhiệt độ trên cả 2 tấm pin đều bằng 25oC, vẽ đặc tuyến I – V và P – V trong 2 trường hợpcường độ bức xạ giống và khác nhau
Trang 235.4 Dò điểm công suất cực đại bằng giải thuật P&O
Mở tệp trên PSIM
V Vpv = 73.66312
Ppv = 673.84239 20n
5u
V Ipv = 9.14762 S
T
20n Nhiet do
V
Vpv Ipv
20
Xung khoi dong
Hình 5.18: Sơ đồ đo dò MPPT có bóng che PSIM
Đặt cường độ bức xạ của các tấm pin khác nhau, thay đổi vị trí xung khởi động trong mạch và
ghi lại dữ liệu vào bảng sau:
Nhận xét sự thay đổi của công suất và thời gian hội tụ khi sử dụng giải thuật P&O
Trang 2423
Trang 25BÀI 6: SO SÁNH HIỆU SUẤT CÁC CẤU HÌNH BẰNG PSIM
6.1 Vẽ đặc tuyến của hệ thống pin mặt trời như hình vẽ biết mỗi tấm pin có thông số như sau:
Hình 5.1 Nhập thông số một tấm pin quang điện
V
Is
Is Vs
V Vs
Ps
10n 10n
Trang 2610n 10n
V Vp
Pp
b
10n 10n
Trang 27Hình 5.3 Đặc tuyến I-V và P-V khi liên kết nối tiếpHình 5.4 Đặc tuyến I-V và P-V khi liên kết song song
Hình 5.5 Đặc tuyến I-V và P-V khi liên kết nối tiếp-song songGiữ nhiệt độ cố định ở 25oC cho tất cả các tấm pin, mỗi cấu hình thay đổi một nửa số tấmpin có bức xạ 1000W/m2 còn một nửa số còn lại nhận được bức xạ là 500W/m2 Vẽ đặc tuyến I-
V và P-V của các trường hợp
Hình.5.6 Đặc tuyến I-V và P-V khi liên kết nối tiếp
Trang 28Hình 5.7 Đặc tuyến I-V và P-V khi liên kết song song
Hình 5.8 Đặc tuyến I-V và P-V khi liên kết nối tiếp-song song
Trang 29Nhận xét sự thay đổi của đặc tuyến theo bức xạ ứng với mỗi cấu hình.
Trang 30
CÂU HỎI ÔN TẬP
1 Tính dòng điện ngắn mạch ở cường độ bức xạ 400W/m2 của một tấm pin có dòng điện ngắnmạch chuẩn là 9,5A Nêu vai trò của các diode bypass D1 và D2 trong các hệ thống pin mặttrời
V¿ = 11−D Xác định độ rộng xung PWM (D) đểtấm pin làm việc tại điểm có công suất lớn nhất
RL Vpv
4 Tính dòng điện ngắn mạch ở cường độ bức xạ 400W/m2 của một tấm pin có dòng điện ngắnmạch chuẩn là 9,5A Nêu vai trò của các diode bypass D1 và D2 trong các hệ thống pin mặttrời
Trang 315 Vẽ và giải thích nguyên lý hoạt động của các mạch biến đổi điện áp DC (Boost, Buck, Buck– Boost) Cho biết điều kiện lựa chọn của từng linh kiện trong mạch (dòng điện, điện áp).
6 Cho hệ thống pin mặt trời bao gồm một tấm pin quang điện có Vmpp = 35V, Impp = 5A, đượcnối với tải thuần trở RL = 25Ω được cấp điện thông qua mạch tăng áp DC như hình dưới.Biết hệ số biến đổi điện áp của mạch là V out
V¿ = 11−D Xác định độ rộng xung PWM (D) đểtấm pin làm việc tại điểm có công suất lớn nhất
RL Vpv
Trang 32BÀI 7: KHẢO SÁT ĐẶC TUYẾN GIÓ
7.1 Mục tiêu
Qua bài này, sinh viên cần đạt:
Hiểu nguyên lý hoạt động của tua bin gió
Có thể tính toán công suất gió thu được tại một vị trí
Hiểu và vẽ được đặc tuyến làm việc của tua bin gió
7.2 Sơ đồ thí nghiệm
Nếu đồng hồ hiện giá trị, điều chỉnh vị trí cảm biến gần lại
Đóng nắp hầm gió và kết nối biến tần
Bấm nút Run trên biến tần và điều chỉnh tốc độ động cơ đến tốc độ gió khảo sát
Đọc và ghi lại số liệu
Bấm Stop trên biến tần để kết thúc thí nghiệm
và ghi lại dữ liệu
Thay đổi tốc độ động cơ và lặp lại bước trên
7.4 Kết quả thí nghiệm
Bảng số liệu đo đặc tuyến tua bin gió:
31
Trang 34Vẽ đặc tuyến V – n và P – n theo từng tốc độ gió khác nhau
Trang 36CÂU HỎI ÔN TẬP
1 Nêu công thức tính công suất gió đầu vào của một tua bin gió Chứng minh công thức trên
2 Nhận xét quan hệ giữa tốc độ quay của tua bin gió và cường độ dòng điện tải Giải thích cácvùng làm việc trong hình sau:
3 Nêu các phương pháp dò điểm công suất cực đại (MPPT) cho tua bin gió và ưu, nhược điểmcủa chúng
35
Trang 37BÀI 8: MÔ HÌNH NLTT ĐỘC LẬP8.1 Mục tiêu
Qua bài này, sinh viên cần đạt:
Hiểu khái niệm và vai trò của một lưới điện nhỏ (Microgrid)
Có thể mô tả phân bố công suất trong lưới điện nhỏ
Vận hành và phối hợp được 2 nguồn năng lượng tái tạo với nhau
: :
:
7ҧL$ &
Vẽ sơ đồ nối dây dựa vào sơ đồ đơn tuyến trên vào hình sau
Trang 388.2 Quy trình thí nghiệm
Lắp mạch theo sơ đồ
Kiểm tra kết nối của nguồn theo bài thí nghiệm tương ứng
Kiểm tra nguồn cấp cho đồng hồ đo
Đóng acquy và khởi động nguồn năng lượng tái tạo
Đọc và ghi lại số liệu
8.3 Thí nghiệm mặt trời độc lập
Ngắt kết nối nguồn từ tua bin gió và tiến hành thí nghiệm:
Tắt công tắc của 2 tải đèn, thay đổi cường độ bức xạ và điền vào bảng sau:
Dòng điện acquy
(A)
Vẽ đặc tuyến dòng điện sạc acquy theo cường độ bức xạ và công suất pin mặt trời
Lần lượt bật các tải đèn và ghi lại công suất từ nguồn mặt trời, công suất tải đèn, công suấtsạc acquy theo bảng:
Tải (W)
Acquy (W)
Nguồn (W)
Tải (W)
Acquy (W)
Nguồn (W)
Tải (W)
Acquy (W)
Vẽ đặc tuyến công suất và hiệu suất hệ thống trong các trường hợp sử dụng tải khác nhau:
LED37
I (A)
S (W/m2)
I (A)
P (W)
Trang 39Đèn lưỡng sắc
Trang 40Nhận xét sự thay đổi công suất và hệu suất của thí nghiệm trên
8.4 Thí nghiệm tua bin gió độc lập
Ngắt kết nối nguồn pin mặt trời, kiểm tra kết nối của tua bin gió và tiến hành thí nghiệm:Tắt công tắc của 2 tải đèn, thay đổi cường độ bức xạ và điền vào bảng sau:
Dòng điện acquy
(A)
Vẽ đặc tuyến dòng điện sạc acquy theo cường độ bức xạ và công suất tua bin gió
Lần lượt bật các tải đèn và ghi lại công suất từ tua bin gió, công suất tải đèn, công suất sạcacquy theo bảng: