K ết quả đánh giá tính khả thi của việc thực hiện mô hình “Lớp học đảo ngược” vào dạy học chủ đề Văn tự sự trong chương trình Ngữ Văn 10 t ại trường THPT Nguyễn Duy Trinh.... Trên cơ sở
Trang 1
SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO NGHỆ AN
TRƯỜNG THPT NGUYỄN DUY TRINH
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
ÁP DỤNG MÔ HÌNH “LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC” VÀO VIỆC DẠY HỌC
CH Ủ ĐỀ VĂN TỰ SỰ TRONG CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN 10 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VÀ PHẨM CHẤT CHO HỌC SINH TẠI
TRƯỜNG THPT NGUYỄN DUY TRINH
Trang 2M ỤC LỤC
DANH M ỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
PH ẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1
PH ẦN II NỘI DUNG 3
I CƠ SỞ LÝ LUẬN 3
1 Mô hình Lớp học đảo ngược 3
1.1 Khái niệm Lớp học đảo ngược 3
1.2 Mô hình Lớp học đảo ngược 3
1.4 Cách tổ chức mô hình lớp học đảo ngược 5
1.5 Ưu điểm và hạn chế của mô hình Lớp học đảo ngược 6
2 D ạy học chủ đề theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất c ủa HS 6
2.1 Khái niệm dạy học theo chủ đề 6
2.2 Các loại chủ đề dạy học: + Chủ đề đơn môn 7
2.3 Ưu thế của dạy học chủ đề so với dạy học theo cách tiếp cận truyền thống hiện nay 7
2.3 Quy trình xây dựng chủ đề dạy học theo định hướng phát triển năng l ực và phẩm chất của HS 8
II TH ỰC TRẠNG 8
1 TH ỰC TRẠNG CHUNG 8
1.1 Tình hình thực tế dạy học trong bối cảnh thời đại mới 8
1.2 S ự cần thiết phải sử dụng phương pháp giáo dục hiện đại trong dạy học 9
1.3 Thực trạng quan niệm, nhận thức của GV về việc đổi mới PPDH 9
1.4 Thực trạng dạy học môn Ngữ Văn ở trường THPT 10
2 TH ỰC TRẠNG CỦA VIỆC ÁP DỤNG MÔ HÌNH LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC VÀO DẠY HỌC CHỦ ĐỀ VĂN TỰ SỰ TRONG CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN 10 TẠI TRƯỜNG THPT NGUYỄN DUY TRINH 11
2.1 Khảo sát thực trạng 11
2.2 Kết quả khảo sát: 12
2.4 Phân tích, đánh giá thực trạng: 17
III TI ẾN TRÌNH THỰC HIỆN DẠY HỌC CHỦ ĐỀ VĂN TỰ SỰ THEO MÔ HÌNH “LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC” NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VÀ PHẨM CHẤT CHO HS TẠI TRƯỜNG THPT NGUY ỄN DUY TRINH 18
1 XÂY DỰNG KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHỦ ĐỀ 18
Trang 31.1 Xác định những tiết dạy học chủ đề Văn tự sự sẽ thực hiện mô hình
“Lớp học đảo ngược” (10 tiết) 18
1.2 Xác định mục tiêu cần đạt của chủ đề 18
1.3 Xây dựng bảng mô tả năng lực, phẩm chất: 20
1.4 B ẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ VĂN TỰ SỰ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC 21
1.5 Thi ết bị dạy học và học liệu: 23
1.6 Tìm hiểu về vấn đề khó khăn mà HS sẽ gặp phải trong quá trình th ực hiện 23
2 QUY TRÌNH THỰC HIỆN CHỦ ĐỀ VĂN TỰ SỰ THEO MÔ HÌNH “LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC” 23
2.1 Trước khi đến lớp 23
2.2 Ti ến trình dạy học trên lớp 49
2.2.1 Trình bày 49
2.2.2 GV tổ chức các hoạt động để HS tương tác và chia sẻ lẫn nhau 49
2.2.3 Nhận xét, đánh giá sản phẩm 49
2.3 Thi ết kế hoạt động học tập sau giờ học lên lớp 50
2.3.1 GV thiết kế các bài tập sau giờ học trên lớp 50
2.3.2 Hướng dẫn HS làm hồ sơ học tập 51
2.3.3 GV theo dõi, đánh giá kết quả làm bài tập của HS 52
2.3.4 Tổng kết và báo cáo kết quả đánh giá 52
2.3.5 Hoàn thiện và điều chỉnh kế hoạch: 52
IV K ẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 52
1 K ết quả đánh giá các sản phẩm của HS (Xem Hồ sơ học tập của HS ở phần phụ lục 1) 52
2 K ết quả đánh giá tính khả thi của việc thực hiện mô hình “Lớp học đảo ngược” vào dạy học chủ đề Văn tự sự trong chương trình Ngữ Văn 10 t ại trường THPT Nguyễn Duy Trinh 52
3 Phân tích, đánh giá: 56
PH ẦN III PHẦN KẾT LUẬN 58
1 Ý nghĩa của đề tài: 58
2 Tính mới: 59
3 Ki ến nghị: 59
D TÀI LIỆU THAM KHẢO 60
PH ẦN PHỤ LỤC
Trang 5PH ẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ
Thứ nhất là xuất phát từ ý nghĩa của việc đổi mới PPDH theo hướng hiện đại Chương trình GDPT mới được xây dựng theo định hướng tiếp cận năng lực, phù hợp với xu thế phát triển chương trình của các nước tiên tiến trên thế giới Và đổi mới PPDH là một giải pháp được xem là then chốt, có tính đột phá cho việc thực hiện chương trình này GDPT nước ta đang thực hiện bước chuyển từ giáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực của người học, nghĩa là từ chỗ quan tâm đến việc HS học được cái gì đến chỗ quan tâm HS làm được cái gì qua việc học Để đảm bảo được điều đó, phải đổi mới cách tiếp cận các thành tố của quá trình dạy học Một trong những trọng tâm của đổi mới giáo dục hiện nay là đổi mới PPDH, thực hiện dạy học dựa vào hoạt động tích cực, chủ động của HS với sự tổ
chức và hướng dẫn đúng mực của GV nhằm phát triển tư duy độc lập, sáng tạo, góp phần hình thành phương pháp và nhu cầu tự học, bồi dưỡng hứng thú học tập, tạo niềm tin và niềm vui trong học tập Vì vậy, việc đổi mới phương pháp dạy học theo hướng hiện đại là rất cần thiết và cần được triển khai rộng rãi nhằm tạo ra môi trường học tập tốt nhất cho HS Chính môi trường này sẽ là tiền đề để tạo ra một
thế hệ trẻ có khả năng hội nhập sâu rộng với thế giới trong kỷ nguyên mới với đầy
cơ hội và thách thức, góp phần tạo tiền đề để phát triển toàn diện nguồn nhân lực trong bối cảnh phát triển của cách mạng công nghiệp 4.0, hướng tới một nền giáo dục Việt Nam hiện đại và hội nhập quốc tế
Thứ hai là xuất phát từ ý nghĩa của mô hình “Lớp học đảo ngược” Trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghệ lần thứ 4 đang diễn ra mạnh mẽ thì việc dạy
học kết hợp sử dụng công nghệ thông tin nhằm thúc đẩy quá trình học tập bên ngoài lớp học là một xu thế đã và đang ngày càng phổ biến trong giáo dục trên thế
giới Với PPDH truyền thống, GV phải dành phần lớn thời gian trên lớp để giúp người học nắm được những kiến thức, kỹ năng mới, sau đó người học làm bài tập,
thực hành tại lớp, được giao bài tập về nhà để củng cố, hoàn thiện tri thức đã tiếp nhận được Làm như vậy chưa thực sự tạo cho người học tính chủ động, tích cực
và hứng thú trong học tập Thế giới ngày càng phẳng, người học có nhiều lựa chọn
và cơ hội để tự học hiệu quả với sự hỗ trợ của các tài liệu học phong phú trên Internet Trên cơ sở đó họ đã đưa ra các hình thức như đọc và tóm tắt tài liệu về bài
học mới, trả lời câu hỏi, hoặc hoàn thành phiếu bài tập để kiểm tra sự hiểu biết của người học Từ phương thức này đã phát triển nên mô hình “Lớp học đảo ngược’ được ứng dụng trong dạy các môn học khác nhau Mô hình “Lớp học đảo ngược”
ra đời và ngày càng được áp dụng rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới giúp người
học phát triển khả năng tự học, tính chủ động và tích cực, không phụ thuộc Không
chỉ hướng tới sự chủ động tích cực của người học, mô hình này cũng chú trọng tương tác giữa người học và GV, người học tham gia phát biểu, thảo luận, xây dựng bài giảng, chốt kiến thức cùng GV Như vậy, mọi hoạt động học trên lớp học đảo ngược đều xoay quanh người học, lấy người học làm trung tâm, thúc đẩy học trò tích cực và năng nổ hơn Thực chất của mô hình là đảo ngược cách học tập truyền thống sao cho phát huy được tối đa tiềm năng trí tuệ, tính tích cực và khả
Trang 6năng tự học của HS Để phát huy tính tích cực, chủ động học tập của HS, mở rộng hình thức học tập với sự linh hoạt về thời gian, không gian, sự phong phú, hấp dẫn trong những học liệu đa phương tiện, mô hình “Lớp học đảo ngược” là một cách
thức hữu hiệu để DH đạt hiệu quả Mặt khác, đất nước ta đang trong “cuộc chiến không tiếng súng” với Đại dịch Covid 19 Trong bối cảnh mới, trường học cũng cần phải thay đổi và chuyển sang trạng thái thích ứng mới Vì vậy, chúng ta cũng cần phải có những bước đi tính toán lâu dài cho việc dạy và học Bên cạnh việc tinh giản chương trình thì còn đòi hỏi GV phải có phương pháp dạy học hợp lý cũng như HS phải có ý thức tự học nên việc áp dụng phương pháp “Lớp học đảo ngược” theo tôi sẽ tiết kiệm được rất nhiều thời gian và tăng thêm những giờ thực hành cho GV và HS Một trong những thách thức đặt ra là làm thế nào để GV có
thể tổ chức dạy học cho hiệu quả trong hoàn cảnh mới Với mong muốn góp phần khắc phục khó khăn trên, đến với đề tài này, người viết tập trung nghiên cứu áp
dụng mô hình “Lớp học đảo ngược” trong tổ chức dạy học chủ đề môn Ngữ Văn
bằng hình thức trực tuyến và trực tiếp để từ đó từng bước nâng cao hiệu quả của phương thức dạy học này tại trường THPT Nguyễn Duy Trinh
Thứ ba là xuất phát từ thực trạng dạy học chủ đề theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất của HS trong môn Ngữ Văn Dạy học theo chủ đề là sự kết hợp giữa mô hình dạy học truyền thống và hiện đại, ở đó GV không dạy học chỉ
bằng cách truyền thụ kiến thức mà chủ yếu là hướng dẫn HS tự lực tìm kiếm thông tin, sử dụng kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ có ý nghĩa thực tiễn dạy học theo chủ đề không phải là mô hình dạy học hoàn toàn mới trên thế giới Tuy nhiên,
ở Việt Nam, việc quan tâm đến mô hình này mới chỉ dừng lại ở bước đầu tiếp cận Song, căn cứ vào thực tiễn và kế hoạch đổi mới căn bản nền giáo dục hiện nay, có
thể khẳng định mô hình dạy học này sẽ còn tiếp tục được nghiên cứu và thử nghiệm để có được những bài học kinh nghiệm xác đáng trước khi chính thức áp
dụng phục vụ cho chủ trương đối mới căn bản, toàn diện giáo dục hiện nay
Bên cạnh đó, chương trình môn Ngữ Văn được tiếp cận theo hướng phát triển năng lực và phẩm chất của người học Một trong những yêu cầu đặt ra với
GV dạy Văn là việc thiết kế các chủ đề dạy học theo hướng phát triển năng lực của
HS Từ thực tiễn dạy học, chúng tôi nhận thấy nhiều GV còn lúng túng trong việc thiết kế các chủ đề dạy học theo hướng phát triển năng lực và phẩm chất người
học Vì thế, đề tài nhằm đề xuất quy trình dạy học theo chủ đề môn Ngữ Văn ở trường THPT theo yêu cầu của chương trình GDPT mới và một số kết quả thực nghiệm sư phạm thu được Mặt khác, Ngữ Văn là môn học có nội dung phong phú vừa cụ thể, vừa trừu tượng vừa mang tính thực tiễn, đòi hỏi tư duy, trí tưởng tượng cao, đồng thời cũng có kiến thức liên quan đến thực tế Trên cơ sở làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn của mô hình “Lớp học đảo ngược”, vận dụng mô hình này trong
dạy học môn Ngữ văn sẽ kích thích người học cực chủ động học tập, góp phần rèn luyện và phát huy tối đa năng lực tự học, năng lực tư duy, sáng tạo của HS, đồng
thời góp phần nâng cao chất lượng dạy học bộ môn trong thời đại mới
Trang 7Cùng với sự phát triển nhanh của khoa học - kỹ thuật, khối lượng tri thức
của nhân loại tăng và thay đổi từng giờ đòi hỏi nền giáo dục nước ta đào tạo ra
những người lao động năng động, tự chủ, tích cực và sáng tạo Đáp ứng các yêu
cầu đó, có thể thấy mô hình “Lớp học đảo ngược” là mô hình hiện đại, phù hợp
cần được nghiên cứu và vận dụng Với mong muốn nghiên cứu mô hình dạy học
mới và sử dụng chúng nhằm nâng cao chất lượng dạy học nói chung và dạy học Văn nói riêng, tác giả quyết định chọn đề tài: Áp dụng mô hình “Lớp học đảo ngược” vào việc dạy học chủ đề Văn tự sự trong chương trình Ngữ văn 10
nh ằm phát triển năng lực và phẩm chất cho học sinh tại trường THPT Nguy ễn Duy Trinh
Qua đề tài này, người viết muốn khảo sát thực tế để tìm hiểu, nắm bắt, đánh giá được thực trạng dạy học Ngữ Văn tại trường THPT Nguyễn Duy Trinh, trên cơ sở đó, đề xuất mô hình dạy học mới nhằm phát triển năng lực và phẩm
chất cho HS THPT nói chung và HS trường THPT Nguyễn Duy Trinh nói riêng trong thời đại mới Đề tài được người viết thực hiện trong dạy học tại trường THPT Nguyễn Duy Trinh
PH ẦN II NỘI DUNG
I CƠ SỞ LÝ LUẬN
1 Mô hình Lớp học đảo ngược
1.1 Khái niệm Lớp học đảo ngược
Lớp học đảo ngược (Flipped classroom) là một phương pháp đào tạo mới
trong đó cung cấp nội dung học tập cho người học học tập trước khi vào lớp
Lớp học đảo ngược là mô hình giảng dạy năng động, có thể hiểu rằng so với phương pháp học tập truyền thống, người học đến lớp nghe thầy cô giảng bài rồi trở về nhà làm bài tập sẽ được “đảo ngược” bằng phương pháp người học phải xem các tài liệu học tập (hồ sơ môn học, slide bài giảng, video, giáo trình, các bài hướng dẫn…) ở nhà thông qua hệ thống quản lý học tập (classroom, zalo, …) Giờ học ở lớp sẽ dành cho các hoạt động tương tác giúp củng cố thêm các khái niệm đã tìm hiểu, như vậy giúp người dạy và người học thảo luận, nghiên cứu sâu hơn về các vấn đề trong nội dung môn học
1.2 Mô hình Lớp học đảo ngược
Hoạt động của
Ngoài không gian
Trang 8bị các câu hỏi dành cho người dạy
Trong không gian
- Đặt câu hỏi, thực hành, thảo luận, ứng dụng các kiến thức
1.3 So sánh mô hình Lớp học truyền thống với Lớp học đảo ngược
Nếu như ở các lớp học truyền thống, người thầy truyền đạt kiến thức mới, nhiệm vụ của học sinh là nghe một cách thụ động và theo thang tư duy Bloom thì nhiệm vụ này chỉ ở những bậc thấp (tức là “Biết” và “Hiểu”), thuộc “Low thinking” Khi về nhà, học sinh lại phải làm những bài tập vận dụng – những nhiệm vụ thuộc bậc cao của thang tư duy (bao gồm “Ứng dụng”, “Phân tích”,
Trang 9“Tổng hợp” và “Đánh giá”) nhiệm vụ bậc cao lại do học sinh và phụ huynh là
những người không có chuyên môn đảm nhận Ngược lại, với lớp học đảo ngược,
việc tìm hiểu kiến thức được định hướng bởi người thầy (thông qua những giáo trình E-Learning đã được giáo viên chuẩn bị trước cùng thông tin do học sinh tự tìm kiếm), nhiệm vụ của học sinh là tự khám phá những kiến thức mới này và làm bài tập ở mức độ dễ ở nhà Khi đến lớp, các em được giáo viên tổ chức các hoạt động để tương tác và chia sẻ, các bài tập bậc cao, khó cũng sẽ được thực hiện tại
lớp dưới sự hỗ trợ của giáo viên và các bạn cùng nhóm
1.4 Cách tổ chức mô hình lớp học đảo ngược
Nguyên tắc tổ chức hoạt động học tập theo mô hình lớp học đảo ngược là:
- Lớp học đảo ngược đảm bảo nguyên tắc phải lấy người học làm trung tâm
- Thời gian ở lớp được dành để khám phá các kiến thức sâu hơn và tạo ra những cơ hội học tập thú vị cho HS
- Những bài giảng, những video giáo dục trực tuyến do GV thiết kế, tuyển chọn để truyền tải nội dung kiến thức sẽ được HS sử dụng ở bên ngoài lớp học
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học là điều kiện quan trọng để triển khai
mô hình lớp học đảo ngược
- Các học liệu có thể được trình bày đa dạng, phù hợp với phong cách học, phương thức học khác nhau (ví dụ: văn bản, video, âm thanh, đa phương tiện…)
- Các công cụ có các chức năng tạo cơ hội cho người học có thể thảo luận, trao đổi
và tương tác trong và ngoài lớp học
- Các công cụ có thể cung cấp thông tin phản hồi tức thì, ẩn danh cho người dạy và người học nhằm mục đích đánh giá và đánh giá cải tiến, điều chỉnh vì sự tiến bộ
của người học (ví dụ: câu hỏi kiểm tra nhanh, câu hỏi thăm dò/khảo sát, các công
cụ đánh giá theo tiến trình )
- Nhờ một số chức năng của công cụ công nghệ, việc thu thập dữ liệu sự tiến bộ và thành tích học tập của người học, dự báo các khó khăn, thách thức đối với người
học cũng được cung cấp
Trang 101.5 Ưu điểm và hạn chế của mô hình Lớp học đảo ngược
a Ưu điểm
Mô hình lớp học đảo ngược là phương thức tổ chức dạy học đã và đang
chứng tỏ sự phù hợp, có nhiều ưu thế trong tổ chức dạy học ở các nhà trường hiện nay
- Với người học: Mô hình dạy học này phù hợp với sự phát triển tư duy của người học; Giúp người học chủ động trong học tập; Sử dụng hiệu quả thời gian học tập
tại nhà và trên lớp học; Giúp nâng cao năng lực phát hiện - giải quyết vấn đề và rèn luyện các kỹ năng cho người học (kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin, thuyết trình, đọc, nghiên cứu tài liệu, )
- Với người dạy: Khai thác được thế mạnh của mô hình để tổ chức hoạt động dạy
học hiệu quả; Tăng thời gian giao tiếp, làm việc với người học (không chỉ bó hẹp trong không gian lớp học); Hệ thống bài giảng, học liệu dùng cho giảng dạy được
sử dụng, khai thác khoa học, hiệu quả hơn, có thể sử dụng học liệu dùng chung, học liệu mở cho các môn học
b Hạn chế:
Có quá nhiều thông tin về môn học/ ngành học các GV chia sẻ, đôi lúc làm cho người học cảm thấy bối rối khi lựa chọn thông tin; Người học được quyền sắp xếp thời gian và địa điểm học; cho nên, nếu bản thân người học không chủ động xem trước bài giảng ở nhà thì khi vào lớp sẽ không theo kịp các bạn; Một số bài giảng trong video kém thú vị, hấp dẫn; Một số em không bắt kịp việc sử dụng công nghệ sẽ không theo kịp các bạn cùng lớp; Người học dễ sa vào việc lạm dụng các thiết bị điện tử, dẫn đến việc: một số bạn sao nhãng trong lớp học, dễ mất thông tin (do virus, trộm); Học trên mạng dễ bị gián đoạn bởi tin báo trên các trang Mạng Xã Hội khi đang học; Nhiều em mất dần sự sáng tạo do ỷ lại vào những thứ đã có sẵn dẫn đến hiện tượng đạo văn
2 D ạy học chủ đề theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất của HS
2.1 Khái niệm dạy học theo chủ đề
Dạy học theo chủ đề là hình thức tìm tòi khái niệm, tư tưởng, đơn vị kiến
thức, nội dung bài học, chủ đề có sự giao thoa, tương đồng lẫn nhau, dựa trên cơ
sở các mối liên hệ về lí luận và thực tiễn được đề cập đến trong các môn học hoặc trong các học phần của môn học đó (tức là con đường tích hợp từ những nội dung
từ một số đơn vị, bài học, môn học có liên hệ với nhau) làm thành nội dung bài học trong một chủ đề có ý nghĩa hơn, thực tế hơn, nhờ đó HS có thể tự hoạt động nhiều hơn để tìm ra kiến thức và vận dụng vào thực tiễn
Dạy học theo chủ đề là sự kết hợp giữa mô hình dạy học truyền thống và
hiện đại, ở đó GV không dạy học chỉ bằng cách truyền thụ kiến thức mà chủ yếu là hướng dẫn HS tự lực tìm kiếm thông tin, sử dụng kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ có ý nghĩa thực tiễn
Trang 112.2 Các loại chủ đề dạy học:
+ Chủ đề đơn môn
+ Chủ đề liên môn
+ Chủ đề tích hợp, liên môn
Dạy học theo chủ đề mà chúng ta đang thực hiện là chủ đề đơn môn
2.3 Ưu thế của dạy học chủ đề so với dạy học theo cách tiếp cận truyền thống
hi ện nay
Mọi sự so sánh giữa bất kì mô hình hay phương pháp dạy nào cũng trở nên
khập khiễng bởi mỗi một mô hình hay phương pháp đều có những ưu thế hoặc
những hạn chế riêng có Tuy nhiên, nếu đặt ra vấn đề cho ngành giáo dục hiện nay là: Làm thế nào để nội dung kiến thức trở nên hấp dẫn và có ý nghĩa trong cuộc sống? Làm thế nào để việc học tập phải nhắm đến mục đích là rèn kĩ năng giải quyết vấn đề, đặc biệt là các vấn đề đa dạng của thực tiễn? Có phải cứ phải dạy
kiến thức theo từng bài thì HS mới hiểu và vận dụng được kiến thức? Làm thế nào
để nội dung chương trình dạy luôn được cập nhật trước sự bùng nổ vũ bão của thông tin để các kiến thức của việc học và dạy học thực sự là thế giới mới cho
những người học? Việc trả lời các câu hỏi trên đồng nghĩa với việc xác định mục tiêu giáo dục, mô hình dạy học trong thời đại mới Đồng thời, cũng sẽ chỉ ra cho ta thấy những lợi thế nhất định của từng mô hình khi áp dụng vào giảng dạy Rõ ràng,
nếu căn cứ vào việc tìm câu trả lời cho những câu hỏi này thì dạy học theo chủ đề khi so sánh với dạy học theo cách tiếp cận truyền thống hiện nay, sẽ có những ưu điểm sau:
Dạy học theo truyền thống Dạy học theo chủ đề
Dạy theo từng bài riêng lẻ với một
thời lượng cố định Dạy theo một chủ đề thống nhất được tổ chức lại theo hướng tích hợp từ một phần
trong chương trình học
Kiến thức thu được rời rạc, hoặc chỉ
có mối liên hệ tuyến tính (một chiều
theo thiết kế chương trình học)
Kiến thức thu được là các khái niệm trong một mối liên hệ mạng lưới với nhau
Trình độ nhận thức sau quá trình học
tập thường theo trình tự và thường dừng
lại ở trình độ biết, hiểu và vận dụng
Trình độ nhận thức có thể đạt được ở mức
độ cao: Phân tích, tổng hợp, đánh giá
Kết thúc một chương học, HS không
có một tổng thể kiến thức mới mà có
kiến thức từng phần riêng biệt hoặc
có hệ thống kiến thức liên hệ tuyến
tính theo trật tự các bài học
Kết thúc một chủ đề HS có một tổng thể kiến thức mới, tinh giản, chặt chẽ và khác với nội dung trong sách giáo khoa
Trang 12Kiến thức còn xa rời thực tiễn mà
người học đang sống do sự chậm cập
nhật của nội dung sách giáo khoa
Kiến thức gần gũi với thức tiễn mà HS đang sống hơn do yêu cầu cập nhật thông tin khi thực hiện chủ đề
Kiến thức thu được sau khi học
thường là hạn hẹp trong chương trình,
Hiểu biết có được sau khi kết thúc chủ đề thường vượt ra ngoài khuôn khổ nội dung cần học do quá trình tìm kiếm, xử lý thông tin ngoài nguồn tài liệu chính thức của HS Không thể hướng tới nhiều mục tiêu
nhân văn quan trọng như: rèn luyện
các kĩ năng sống và làm việc: giao
tiếp, hợp tác, quản lý, điều hành, ra
quyết định…
Có thề hướng tới, bồi dưỡng các kĩ năng làm việc với thông tin, giao tiếp, ngôn ngữ, hợp tác
2.3 Quy trình xây dựng chủ đề dạy học theo định hướng phát triển năng lực và
ph ẩm chất của HS
- Xác định chủ đề
- Xác định mục tiêu cần đạt của chủ đề
- Xây dựng bảng mô tả
- Biên soạn câu hỏi/bài tập
- Xây dựng kế hoạch thực hiện chủ đề
- Tổ chức thực hiện chủ đề
II TH ỰC TRẠNG
1 TH ỰC TRẠNG CHUNG
1.1 T ình hình thực tế dạy học trong bối cảnh thời đại mới
Trong 2 năm qua, dịch Covid-19 đã ảnh hưởng nặng nề đến các mặt đời sống, kinh tế - xã hội, nhất là ngành giáo dục khi kế hoạch năm học bị đứt đoạn, chương trình và nội dung giáo dục phải điều chỉnh Gần 20 triệu trẻ em, HS, SV và
1 triệu GV phải tạm dừng đến trường, chuyển sang dạy và học trực tuyến Trong nhiều tháng liên tiếp; hơn 70.000 SV không thể ra trường đúng hạn…Chính phủ,
Bộ GD & ĐT, các bộ, ngành đã đưa ra nhiều giải pháp quyết liệt trong phòng,
chống dịch COVID-19 và đã thực hiện mở cửa trường học an toàn, thích ứng với thực tiễn
Năm học 2021-2022 là năm học đặc biệt, nhiều địa phương đã tổ chức khai giảng bằng hình thức trực tuyến, qua truyền hình; nhiều HS chưa được đến trường, chưa được gặp mặt, làm quen, trao đổi trực tiếp với thầy, cô, bạn học Nhiều nhiệm
vụ quan trọng của ngành không thể tiến hành theo đúng kế hoạch, ảnh hưởng mạnh
mẽ tới phát triển đội ngũ, tài chính, việc dạy, học và chất lượng giáo dục của các
cơ sở giáo dục; ảnh hưởng tới tư tưởng, tâm lý của đội ngũ nhà giáo, HS và PH
Trang 13Với sự nỗ lực, cố gắng của toàn ngành, sự động viên và tạo điều kiện của các cấp
ủy, chính quyền địa phương, sự quan tâm, đồng thuận của PH đã góp phần cho ngành giáo dục hoàn thành được nhiệm vụ năm học, đồng thời bảo đảm chất lượng giáo dục, sẵn sàng thực hiện hiệu quả Chương trình giáo dục phổ thông 2018 Các
cơ sở giáo dục đã xây dựng kế hoạch và phương án dạy học trong điều kiện phòng,
chống dịch COVID-19 đảm bảo an toàn Đa số GV đồng thuận, tích cực ứng dụng CNTT vào quá trình dạy học; chủ động, tự giác học tập, bồi dưỡng kỹ năng, xây
dựng và lựa chọn học liệu; bước đầu biết sử dụng các ứng dụng, phần mềm dạy
học khi được tập huấn Phần lớn PH đồng tình với chủ trương của ngành trong dạy
học trực tuyến; tạo các điều kiện học tập cho con em qua máy tính, laptop, điện thoại thông minh, kết nối mạng Việc tổ chức dạy học trực tuyến hiện nay được xem là một trong những giải pháp hiệu quả đối với HS đảm bảo thiết bị và đường truyền internet Hơn nữa, bộ GD cũng tổ chức nhiều đợt tập huấn và có tài liệu cho
GV về kỹ năng tổ chức dạy học trực tuyến Đến nay, việc dạy học trực tuyến đã đi vào nề nếp và ổn định
Xuất phát từ tình hình thực tế trên, việc triển khai mô hình “Lớp học đảo ngược” nhằm nâng cao chất lượng đào tạo và trang bị cho người học về lý thuyết
và kỹ năng dạy học theo mô hình này để đáp ứng yêu cầu dạy học của giáo dục 4.0
là một việc làm cần thiết
1.2 S ự cần thiết phải sử dụng phương pháp giáo dục hiện đại trong dạy học
Đổi mới PPDH theo hướng hiện đại nhằm nâng cao hiệu quả và chất lượng giáo dục đang được các nhà trường đặc biệt quan tâm Trong những năm gần đây, các phương pháp dạy học mới đã được triển khai như phương pháp bàn tay nặn
bột, giáo dục trải nghiệm sáng tạo, tích hợp, liên môn, giáo dục Stem, sơ đồ tư duy,
mô hình lớp học đảo ngược Việc đổi mới phương pháp dạy học để từ đó mà lựa
chọn các hình thức tổ chức dạy học như tăng cường các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, ứng dụng công nghệ thông tin, kết hợp giữa mô hình lớp học truyền thống với các mô hình dạy học mở, dạy học trực tuyến phù hợp với tình hình mới, đáp ứng mục tiêu giáo dục mới, khơi gợi và khuyến khích người học tự khẳng định nhu cầu
và năng lực của bản thân, đồng thời rèn cho người học thói quen và khả năng tự học, tích cực phát huy tiềm năng và vận dụng hiệu quả những kiến thức, kỹ năng
đã được tích luỹ vào cuộc sống Vì vậy, việc sử dụng các PPDH hiện đại sẽ góp
phần tạo tiền đề để phát triển toàn diện nguồn nhân lực trong bối cảnh phát triển
của cách mạng công nghiệp 4.0, hướng tới một nền giáo dục Việt Nam hiện đại và hội nhập quốc tế
1.3 Th ực trạng quan niệm, nhận thức của GV về việc đổi mới PPDH
Thực tế cho thấy, quan niệm và nhận thức của GV về đổi mới PPDH còn nhiều hạn chế: Nhiều GV có tâm lý ngại thay đổi, dạy học theo thói quen; Một số
bộ phận cán bộ quản lý và GV chưa có động lực đổi mới, chưa hiểu đúng bản chất của các PPDH và kỹ thuật dạy học tích cực nên vận dụng máy móc; Vẫn còn tâm
lý dạy học đáp ứng kiểu kiểm tra, thi cử theo hướng nặng về ghi nhớ nội dung kiến
Trang 14thức; Chương trình và nội dung dạy học hiện hành thiết kế theo định hướng nội dung gây khó khăn khi đổi mới PPDH; Dự giờ đánh giá giờ dạy chủ yếu thiên về
đánh giá các hoạt động dạy của GV, chưa quan tâm các hoạt động học của HS
1.4 Th ực trạng dạy học môn Ngữ Văn ở trường THPT
a Đối với GV:
- Việc dạy học nói chung và dạy học Văn nói riêng hiện nay chủ yếu được thực hiện trên lớp theo bài/tiết trong sách giáo khoa, trong phạm vi một tiết học, không
đủ thời gian triển khai đầy đủ các hoạt động học của HS theo chủ đề
- Một số GV vẫn còn thói quen dạy học theo kiểu truyền thụ kiến thức một chiều;
GV chủ động cung cấp kiến thức cho HS, áp đặt những kinh nghiệm, hiểu biết, cách cảm, cách nghĩ của mình tới HS Điều này cũng do một phần vì GV sợ “cháy” giáo án
- Nhồi nhét kiến thức cũng là hiện tượng phổ biến do GV sợ dạy không kĩ, ảnh hưởng đến kết quả làm bài thi của HS, cho nên không lựa chọn trọng tâm, không
có thì giờ nêu vấn đề cho HS trao đổi, thảo luận Kết quả của lối dạy này cũng là làm cho HS tiếp thu một cách thụ động, một chiều
- Một hiện tượng thường thấy là cách giảng Văn trên lớp như cách nghiên cứu văn
học trong khi đó đối với HS, môn Ngữ văn chỉ cần dạy cho HS đọc hiểu, tiếp nhận tác phẩm như một độc giả bình thường là đủ, nghĩa là chỉ cần nắm bắt đúng ý nghĩa, tư tưởng của tác phẩm, một vài nét đặc sắc về nghệ thuật đủ để thưởng thức
và gây hứng thú
b Đối với HS:
- Tương ứng với cách dạy học như trên HS sẽ tiếp thu một cách thụ động, theo thói quen: quen nghe, quen chép, ghi nhớ và tái hiện lại một cách máy móc, rập khuôn những gì GV đã giảng mà thôi Tính chất thụ động thể hiện ở việc học thiếu hứng thú, học đối phó, và về nhà chỉ còn biết học thuộc để trả bài và làm bài Cách học
đó tất nhiên cũng không có điều kiện tìm tòi, suy nghĩ, sáng tạo, cũng không được khuyến khích sáng tạo
- HS không biết tự học, không có nhu cầu tự tìm hiểu, nghiên cứu, không biết cách
chủ động tự đọc SGK
- Học tập thiếu sự hợp tác giữa trò và thầy, giữa trò với trò để có thể nhắc nhở nhau, bổ sung cho nhau, làm cho kiến thức được toàn diện và sâu sắc
- Học thiếu hứng thú, đam mê, thiếu lửa, mà thiếu những động cơ nội tại ấy việc học
tập thường là ít có kết quả HS cũng không thể bộc lộ những suy nghĩ, tình cảm của mình trước tập thể, cho nên khi phải nói và viết, HS cảm thấy khá khó khăn
Từ những thực trạng trên khiến HS ngày càng chán học Văn HS thiếu nhiều
về kiến thức Ngữ văn, không thấy được cái hay, cái đẹp của văn chương, không
biết rung động trước những tác phẩm văn học hay
Trang 15Tóm lại, mặc dù đa số GV đã có ý thức đổi mới PPDH Văn, có những GV
thật sự tâm huyết với nghề, mong muốn đem lại cho HS những kiến thức, những bài thơ, áng văn mà mình tâm đắc, vẫn còn HS thích học văn, mê văn, có những bài viết hay, sáng tạo Tuy nhiên, việc đổi mới còn mang tính chất hình thức, thử nghiệm chứ chưa đem lại hiệu quả như mong muốn
2 TH ỰC TRẠNG CỦA VIỆC ÁP DỤNG MÔ HÌNH LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC VÀO DẠY HỌC CHỦ ĐỀ VĂN TỰ SỰ TRONG CHƯƠNG TRÌNH
NG Ữ VĂN 10 TẠI TRƯỜNG THPT NGUYỄN DUY TRINH
2.1 Khảo sát thực trạng
a Đối tượng khảo sát
- Khảo sát thực trạng dạy học Văn ở trường THPT Nguyễn Duy Trinh:
+ Khảo sát 6 lớp với tổng số 260 HS, trong đó: Lớp 12A (45); 12D (44); 11A (45); 11D (44), 10A (41); 10D (41)
+ Khảo sát GV: 10 GV dạy môn Ngữ văn ở trường THPT Nguyễn Duy Trinh
- Thực nghiệm sư phạm được tiến hành ở các lớp 10D (Lớp khối D); 10T (Lớp
khối A1) , 10D4 (Lớp thường) tại trường THPT Nguyễn Duy Trinh, Huyện Nghi
Lộc, Tỉnh Nghệ An
b N ội dung khảo sát:
*/ Khảo sát thực trạng dạy học môn Ngữ Văn ở trường THPT Nguyễn Duy Trinh
- Khảo sát về công tác chỉ đạo, chuẩn bị cơ sở vật chất của nhà trường trong việc thực
hiện đổi mới phương pháp dạy học ở trường THPT Nguyễn Duy Trinh
- Khảo sát năng lực sử dụng công nghệ thông tin của HS trong học tập
- Khảo sát ý thức tự học của HS khi thực hiện nhiệm vụ học tập
Trang 16- Khảo sát thái độ của GV và HS với mô hình dạy học mới
- Khảo sát tính hiệu quả, tính khả thi của mô hình “Lớp học đảo ngược”
c Phương pháp khảo sát:
- Quan sát sư phạm: Thông qua dự giờ, quan sát các hoạt động giảng dạy của GV
và động học tập của HS trong quá trình dạy học
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi : Phương pháp này nhằm thu thập thông tin
về thực trạng dạy học Văn ở trường , cách thức sử dụng phương pháp dạy học mới
của GV và hứng thú học tập của HS khi GV sử dụng mô hình “Lớp học đảo ngược”
- Phương pháp trao đổi, phỏng vấn: Phương pháp này hỗ trợ phương pháp điều tra
bằng phiếu hỏi, đồng cung cấp một số thông tin cụ thể nhằm tăng độ tin cậy và sức thuyết phục phương pháp điều tra Nội dung phỏng vấn GV tập trung vào ý nghĩa, quan trọng, yếu tố nào quyết định sự thành công khi sử dụng mô hình “Lớp học đảo ngược” Với HS, tập trung vào mô hình đảo ngược có tác động tích đối với HS
như thế nào?
- Phương pháp thực nghiệm: Phương pháp thực nghiệm có đối chứng nhằm kiểm
chứng tính hiệu khả thi khi vận dụng mô hình “Lớp học đảo ngược” vào dạy học chủ đề Văn tự sự trong chương trình Ngữ văn 10 Qua đó, khẳng định tính đúng đắn của giả thuyết đã đề ra
- Phương pháp xử lý số liệu bằng toán thống kê: Sử dụng phương pháp này để xử lí
số liệu, phiếu điều khẳng định tính tin cậy của những số liệu đã thu thập được Trên cơ sở tiến hành so sánh các giá trị thu được giữa nhóm thực nghiệm với nhóm đối chứng, đánh giá hiệu quả của các biện pháp đã thực nghiệm, khẳng định tính khả thi của mô hình dạy học đã đề xuất
Thường xuyên
Thỉnh thoảng
Hiếm khi
Không bao giờ
Rất thường xuyên
Thường xuyên
Thỉnh thoảng
Hiếm khi
Không bao giờ
1 HS tham gia vào các
hoạt động học tập 43 41 127 34 15 1 2 6 1 0
2 HS thực hiện các
nhiệm vụ mà GV đề ra 35 49 103 60 13 1 1 8 0 0
Trang 173 HS tham gia vào việc
7 HS trao đổi, chia sẻ
với nhau trong học tập 19 27 139 63 12 1 2 6 1 0
8 HS tham gia vào việc
sẻ với nhau trong quá trình học chỉ chiểm khoảng từ 18% - 32%, trong khi đó số
HS Thỉnh thoảng và Hiếm khi tham gia vào hoạt động học, thực hiện nhiệm vụ học
tập, xây dựng bài, chia sẻ, hợp tác và đánh giá lẫn nhau trong học tập lại chiếm từ 63% - 78% Điều đó cho thấy HS còn thụ động, chưa thật sự hứng thú, chưa tích
cực, chủ động trong học tập, ý thức tự học chưa cao Đặc biệt, các em chưa có ý thức trong việc giúp đỡ, sẻ chia với nhau trong học tập, kỹ năng tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau của HS còn hạn chế, chủ yếu là GV đánh giá
B ảng 2: Kết quả khảo sát thực trạng việc vận dụng các phương pháp và hình
th ức dạy học tích cực của GV trong dạy học Văn ở trường
N ội dung
Đánh giá của GV Đánh giá của HS
R ất tốt Tốt
Bình thường
Chưa tốt
Hoàn toàn không
t ốt
R ất tốt Tốt
Bình thường
Chưa tốt
Hoàn toàn không
t ốt
1 GV cải tiến các phương
pháp truyền thống trong dạy
Trang 18dạy học Văn vẫn chưa đạt hiệu quả như mong muốn
B ảng 3: Kết quả khảo sát thực trạng mối quan hệ giữa GV và HS trong dạy
h ọc Văn ở nhà trường
N ội dung
Đánh giá của GV Đánh giá của HS
Rất
Hoàn toàn không tốt
Rất
Hoàn toàn không tốt
1 GV có thái độ, cử chỉ thân
thiện, gần gũi với HS 47 63 138 12 2 3 5 2 0 0
2 GV lắng nghe, chia sẻ, bao
B ảng 4: Kết quả khảo sát thực trạng về mối quan hệ giữa HS và HS trong học
t ập môn Ngữ Văn ở trường
N ội dung
Đánh giá của HS Đánh giá của GV
R ất
t ốt Tốt thường Bình Chưa t ốt
Hoàn toàn không
t ốt
R ất
t ốt Tốt
Bình thườn
g
Chưa
t ốt
Hoàn toàn không
t ốt
1 Giữa HS với HS có mối
quan hệ tin cậy 35 79 113 28 5 0 3 5 2 0
2 Giữa HS với HS có mối
quan hệ thân thiện 27 67 132 32 2 1 3 5 1 0
3 HS thoải mái khi giao tiếp 32 85 111 28 4 1 4 4 1 0
Trang 19GV có giải pháp hỗ trợ khi HS gặp khó khăn trong học tập và việc HS biết chia sẻ, giúp đỡ, hỗ trợ nhau trong học tập ở mức Bình thường hoặc Chưa tốt
B ảng 5: Kết quả khảo sát thực trạng về cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ
cho vi ệc dạy học Văn của nhà trường
N ội dung
Đánh giá của HS Đánh giá của GV
R ất
t ốt Tốt
Bình thường
Chưa
t ốt
Hoàn toàn khôn
g tốt
R ất
t ốt Tốt
Bình thườn
g
Chưa
t ốt
Hoàn toàn không tốt
1 Trang bị đầy đủ tivi, máy
3 Thư viện trang bị đầy đủ
các loại sách báo, tài liệu… 41 68 143 8 0 2 3 5 0 0
có thể thực hiện có hiệu quả việc đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức dạy học theo hướng hiện đại, phù hợp tình hình mới
Trang 20B ảng 6: Kết quả khảo sát việc thực hiện kiểm tra, đánh giá trong việc dạy học
Văn ở trường
N ội dung
Đánh giá của GV Đánh giá của HS
R ất thườn
g xuyên
Thườn
g xuyên
Thỉnh tho ảng
Hiếm khi
Không bao
gi ờ
R ất thườn
g xuyên
Thườn
g xuyên
Thỉnh tho ảng
Hiếm khi
Không bao
gi ờ
1 Đánh giá chủ yếu qua các
bài kiểm tra, hỏi bài cũ, chấm
kiểm tra viết, hỏi bài cũ, chấm vở Có 70% HS cho rằng Thỉnh thoảng và Hiếm khi
GV sử dụng đa dạng các hình thức đánh giá trong dạy học Văn Có 6/10 GV và 52% HS cho rằng các em hiếm khi được tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau
B ảng 7: Kết quả khảo sát thực trạng công tác thực hiện đổi mới PPDH tại
trường THPT Nguyễn Duy Trinh
N ội dung
Đánh giá của GV Đánh giá của HS
Rất
t ốt Tốt thường Bình Chưa t ốt
Hoàn toàn không
t ốt
Rất
t ốt Tốt
Bình thườn
g
Chưa
t ốt
Hoàn toàn không
t ốt
1 Nhà trường chỉ đạo GV tích cực
2 Tổ chức các hình thức dạy học
k huyến khích sự tham gia chủ
động tích cực của HS (Ngoại khóa,
câu lạc bộ, trải nghiệm sáng tạo,
Trang 214 Tổ chức các hoạt động ngoại
khóa trong và ngoài trường tại các
địa chỉ đỏ, các khu di tích, danh
6 Chỉ đạo GV đổi mới hình thức
dạy học theo hướng kết hợp dạy
học toàn lớp, kết hợp với dạy học
- Nhà trường luôn quan tâm đền công tác dạy học, đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết
bị phục vụ dạy học tương đối đầy đủ, hiện đại Bên cạnh đó, nhà trường cũng tổ
chức đa dạng hóa các hình thức dạy học như dạy học trên lớp, câu lạc bộ, ngoại khóa, trải nghiệm sáng tạo, trải nghiệm thực tế , đổi mới công tác kiểm tra đánh giá, tăng cường tập huấn, trao đổi, giao lưu, chia sẻ kinh nghiệm qua việc tổ chức các sinh hoạt chuyên môn giữa các trường lân cận
- Đa số GV đều có ý thức đổi mới trong việc dạy và học bằng việc sử dụng các phương pháp và hình thức dạy học tích cực, lấy HS làm trung tâm, chú trọng hình thành năng lực và phẩm chất cho HS
- Thay đổi theo hướng tích cực mối quan hệ giữa GV và HS, HS và HS trong dạy
học Văn
b H ạn chế:
- Công tác chỉ đạo chưa thực sự quyết liệt và đồng bộ, còn mang tính chất nhất
thời, không theo lộ trình
- Công tác kiểm tra, đánh giá đôi lúc còn bất cập, hình thức
- Cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại phục vụ dạy học còn hạn chế, thiếu, chưa đồng bộ
- Vẫn còn tình trạng GV dạy đối phó, chưa thật sự tâm huyết với học trò, ngại đổi
mới, ý thức học hỏi chưa cao HS không thích học Văn, không có đam mê, học đối
phó, học tủ, ý thức học tập chưa tốt
Trang 22III TI ẾN TRÌNH THỰC HIỆN DẠY HỌC CHỦ ĐỀ VĂN TỰ SỰ THEO
MÔ HÌNH “LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC” NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
VÀ PHẨM CHẤT CHO HS TẠI TRƯỜNG THPT NGUYỄN DUY TRINH
1 XÂY DỰNG KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHỦ ĐỀ
1.1 Xác định những tiết dạy học chủ đề Văn tự sự sẽ thực hiện mô hình “Lớp
h ọc đảo ngược” (10 tiết)
Tiết 10;11: - Phần I: Khái quát chung về văn tự sự
- Phần II: Một số văn bản tự sự dân gian: Đoạn trích “Chiến thắng Mtao Mxây (Trích “Sử thi Đăm Săn)
Tiết 13; 14; 15: Phần II (tiếp): Văn bản: Truyện An Dương Vương và Mị Châu - Trọng Thủy
Tiết 18; 19; 20: Phần II (tiếp): Văn bản: Tấm Cám
Tiết 19; 20: Chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu trong bài văn tự sự và Tóm tắt văn bản tự sự
- Nắm được giá trị, ý nghĩa của truyện An Dương Vương và Mị Châu - Trọng Thuỷ: Từ bi kịch mất nước của cha con An Dương Vương và bi kịch tình yêu của
Mị Châu - Trọng Thuỷ, nhân dân muốn rút ra bài học lịch sử về ý thức đề cao cảnh giác với âm mưu của kẻ thù xâm lược trong công cuộc giữ nước
- Hiểu được nội dung của truyện cổ tích Tấm Cám, nhận thức được tính chất, ý
nghĩa của những mâu thuẫn, xung đột diễn ra trong truyện Tấm Cám, ý nghĩa của
sự biến hóa của Tấm
- Nắm được giá trị nghệ thuật của truyện của truyện cổ tích “Tấm Cám”
- Sau khi đã học các văn bản tự sự trong cùng chủ đề, HS sẽ nhận biết thế nào là
sự việc, chi tiết tiêu biểu trong văn bản tự sự
Từ đó:
- Vạch ra những kết quả cơ bản HS phải đạt được về năng lực và phẩm chất của
HS khi lớp học kết thúc
Trang 23b Về năng lực
*/ Năng lực đặc thù: Đọc - nói - nghe - viết
- Nắm chắc kĩ năng phân tích truyện dân gian
- Có khả năng đọc kể, phân tích nhân vật theo đặc trưng thể loại
- Chọn được sự việc và chi tiết tiêu biểu khi viết một bài văn tự sự đơn giản
- Biết ghi nhận những sự việc chi tiết xảy ra trong cuộc sống và trong tác phẩm
để viết một bài văn tự sự
- Biết cảm nhận, trình bày ý kiến của mình về các vấn đề thuộc giá trị nội dung
và nghệ thuật của văn học dân gian Việt nam qua các văn bản đã học
- Có khả năng tạo lập một văn bản tự sự hoặc nghị luận
*/ Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác:
+ Phân tích được các công việc cần thực hiện để hoàn thành nhiệm vụ nhóm được GV phân công
+ Biết thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn đề; biết đề xuất và phân tích được một số giải pháp giải quyết vấn đề
- Năng lực giải quyết vấn đề
+ Có ý thức tìm tòi, chuẩn bị các điều kiện cần thiết để có thể tự tin tiếp thu, khám phá tri thức
+ Năng lực vận dụng kiến thức liên môn vào giải quyết nhiệm vụ học tập
- Năng lực tự học được nhận định thông qua một số biểu hiện sau: Xác định được mục tiêu học tập; Lập kế hoạch và thực hiện cách học; Đánh giá và điều chỉnh việc học
- Năng lực số: HS có năng lực sử dụng máy tính, năng lực tìm kiếm, lựa chọn và
xử lý kiến thức trên mạng; HS có năng lực sử dụng các phầm mềm hỗ trợ việc học
b Về phẩm chất
- Trân trọng những văn bản văn học dân gian
- Yêu gia đình, yêu quê hương đất nước, biết sống yêu thương, nhân ái, khoan dung, có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước
- Có ý thức tìm hiểu những nét đặc sắc của văn hóa vùng miền trên đất nước
- Có tinh thần cảnh giác với kẻ thù và xử lí đúng đắn mối quan hệ giữa nhà với nước, giữa cá nhân với cộng đồng
- Luôn có niềm tin vào cái thiện, vào lẽ công bằng, vào chính nghĩa trong cuộc
sống và trong xã hội; Biết đấu tranh vì cái thiện, vì lẽ phải, công bằng xã hội
Trang 24- Có ý thức tự học, tự chủ
1.3 Xây dựng bảng mô tả năng lực, phẩm chất:
HÓA NĂNG LỰC ĐẶC THÙ : Đọc – nói – nghe –viết
1 Biết cách phân tích một văn bản sử thi anh hùng để thấy được giá
trị của sử thi về nội dung và nghệ thuật, đặc biệt là cách sử thi mượn
việc mô tả chiến tranh để khẳng định lí tưởng về một cuộc sống hoà
hợp và hạnh phúc
Đ1
2 Nắm chắc kĩ năng phân tích truyện dân gian để có thể hiểu đúng ý
nghĩa của những hư cấu nghệ thuật trong truyền thuyết Đ2
3 Có khả năng đọc kể, phân tích nhân vật qua mâu thuẫn, xung đột
4 Chọn được sự việc và chi tiết tiêu biểu khi viết một bài văn tự sự
5 Biết ghi nhận những sự việc chi tiết xảy ra trong cuộc sống và trong
6 Biết cảm nhân, trình bày ý kiến của mình về các vấn đề thuộc giá
trị nội dung và nghệ thuật của văn học dân gian Việt nam qua các
8 Phân tích được các công việc cần thực hiện để hoàn thành nhiệm vụ
9 Biết thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn đề; biết đề
xuất và phân tích được một số giải pháp giải quyết vấn đề GQV Đ
10 - Có ý thức tìm tòi, chuẩn bị các điều kiện cần thiết để có thể tự tin
tiếp thu, khám phá tri thức
- Năng lực vận dụng kiến thức liên môn vào giải quyết nhiệm vụ học tập.
TH
11 Phát triển năng lực số nhằm đa dạng hóa hình thức học tập; phát
triển kĩ năng chuyển đổi nhằm nâng cao khả năng vận dụng kiến
thức để giải quyết các vấn đề thực tiễn
NLS
Trang 25PH ẨM CHẤT CHỦ YẾU: TRÁCH NHIỆM, NHÂN ÁI, YÊU NƯỚC
12 - Yêu gia đình, yêu quê hương đất nước, biết sống yêu thương, nhân
ái, khoan dung, có trách nhiệm với bản thân,cộng đồng, đất nước
- Có ý thức tìm hiểu những nét đặc sắc của văn hóa vùng miền trên
đất nước
- Có tinh thần cảnh giác với kẻ thù và xử lí đúng đắn mối quan hệ
giữa nhà với nước, giữa cá nhân với cộng đồng
- Có niềm tin và cái thiện, vào lẽ công bằng, vào chính nghĩa trong
cuộc sống và trong xã hội; Biết đấu tranh vì cái thiện, vì lẽ phải,
- Nêu khái niệm
sử thi, truyền
thuyết, truyện cổ
tích, cách tìm sự
việc, chi tiết tiêu
biểu trong văn
sử thi (Phân loại
sử thi), cổ tích, truyền thuyết
- Lí giải được mối quan hệ/ảnh hưởng của từng văn bản
- Lí giải các chi tiết nghệ thuật
- Lí giải ý nghĩa, tác dụng của các
biện pháp nghệ thuật
- Lí giải đặc điểm của hình tượng
- Lí giải được quan điểm, tư tưởng của tác
giả dân gian gửi gắm trong văn
- Vận dụng hiểu biết về
thể loại để phân tích, lí giải về các vấn đề đặt ra trong sử thi, cổ tích, truyền thuyết
- Đọc diễn, phân vai diễn kịch
- Vận dụng hiểu biết về tác giả, tác phẩm để phân tích, lí giải giá trị nội dung, nghệ thuật của văn
bản
- Phân tích, lí giải về sự
việc, chi tiết tiêu biểu trong 3 văn bản trên hoặc các văn bản khác
- So sánh, nhận xét, đánh giá bằng việc đưa ra những kiến giải riêng, phát hiện sáng tạo về văn bản (dành cho lớp khối
D)
- So sánh, nhận xét, đánh
- Trình bày
những kiến giải riêng về
một vấn đề trong văn bản
(dành cho lớp
kh ối D)
- Giải quyết một vấn đề trong thực tiễn
- Liên hệ, mở
rộng So sánh với những văn
bản cùng đề tài, thể loại
- Ảnh hưởng của sử thi, truyện cổ tích, truyền thuyết đến văn học viết (dành cho
Trang 26đặc điểm của hình tượng nghệ thuật trong văn bản
giá đặc điểm hành động
của các nhân vật; đặc điểm của hình tượng nghệ thuật của văn bản
(dành cho lớp khối D)
- Kể chuyện sáng tạo, sưu tập tranh ảnh, tư liệu, chuyển thể thành kịch bản đóng vai
l ớp khối D)
- Cảm nhận của bản thân
về những chi tiết tiêu biểu trong các văn bản thuộc 3
- Phiếu quan sát làm việc
nhóm (trao đổi thảo luận về các
giá trị của văn bản )
- Hồ sơ ( tập hợp các sản phẩm thực hành)
- Kể chuyện sáng tạo, trình bày cảm nhận, kiến
giải riêng của cá nhân
- Bài tập dự án
- Bài trình bày, thuyết trình về giá trị nội dung ý nghĩa của các văn bản truyện
- Đọc diễn cảm, kể chuyện sáng tạo
- Sưu tập tranh ảnh, tư liệu…
- Chuyển thể kịch bản, đóng vai, nhập vai nhân vật kể lại truyện, viết lại kết thúc truyện, v v
*/ CÂU HỎI/ BÀI TẬP MINH HOẠ
Ví dụ: Văn bản: “ Truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thủy”
- Truyện thuộc thể loại
truyện dân gian nào?
- Thái độ của tác giả dân gian đối với nhân
- Giới thiệu những bản kể
“Truyện An Dương
Trang 27dung chính của từng
- Quá trình xây thành,
chế nỏ bảo vệ đất nước
của An Dương Vương
gắn với những chi tiết
- Liệt kê những sự kiện
gắn liền với sự xuất
hiện của nhân vật Mị
từ đâu? Hậu quả của sai lầm đó là gì ?
- Chi tiết An Dương Vương “cầm sừng tê bảy tấc, Rùa Vàng rẽ nước dẫn vua đi xuống biển” có ý nghĩa gì ?
- Chi tiết “Mị Châu chết ở bờ biển, máu chảy xuống nước, trai
sò ăn phải đều biến thành hạt châu” có ý nghĩa gì?
- Rút ra bài học
từ “Truyện An Dương Vương
và Mị Châu - Trọng Thủy”
Vương và Mị Châu - Trọng
(chị) sẽ thay đổi như thế
- Đóng vai nhân vật An Dương
Vương hoặc
hoặc Trọng Thủy kể lại
“Truyện An Dương
Vương và Mị Châu - Trọng Thủy”
1.5 Thi ết bị dạy học và học liệu:
- Tài liệu học tập từ slide bài giảng, bài giảng tóm tắt, video, các website
- Máy tính, máy chiếu, tivi, điện thoại, micro, loa,
- SGK, Thiết kế bài học, câu hỏi và bài tập kiểm tra, đánh giá, Phiếu học tập
- Kế hoạch phân công nhiệm vụ cho HS
- Sử dụng phần mềm Google Drive để chia sẻ kiến thức và khảo sát GV và HS
- Sử dụng phần mềm Microsoft Power Point, Google Docs và Google Drive để thiết kế bài giảng và bài thuyết trình
1.6 Tìm hiểu về vấn đề khó khăn mà HS sẽ gặp phải trong quá trình thực
hi ện
- Vấn đề về sử dụng công nghệ hoặc quản lý hệ thống dữ liệu học tập và hoạt động của HS trên hệ thống
- Vấn đề về sự tự giác và kỹ luật bản thân HS khi phải chủ động học tập
2 QUY TRÌNH THỰC HIỆN CHỦ ĐỀ VĂN TỰ SỰ THEO MÔ HÌNH
Trang 28- GV chuẩn bị giáo án E Learning, video bài giảng, tài liệu, các website,
+ Cách 1: GV tạo 1 video bài giảng
VD: Thiết kế bài giảng E-learning, quay video cho bài giảng
+ Cách 2: GV hướng dẫn HS khai thác các bài giảng trên mạng qua các đường link
dien-tu-to-ngu-van/bai-giang-ngu-van-chien-thang-mtao-mxay: Vào Link xem bài giảng điện tử đoạn trích “Chiến thắng Mtao – Mxây”
https://chuyennguyenthienthanh.edu.vn/tai-nguyen-hoc-lieu/to-ngu-van/giao-an-https://youtu.be/Vzzrl6n5u4Q: Video tìm hiểu chi tiết nhân vật Đăm Săn
https://youtu.be/MmM6kBgQ3nA: Video phân tích vẻ đẹp hình tượng nhân vật Đăm Săn và hướng dẫn làm bài nghị luận văn học
https://youtu.be/qbTl2eJqgqw: Video tìm hiểu chung về Truyện An Dương Vương
và Mị Châu - Trọng Thủy Học trực tuyến [OLM.VN]
https://youtu.be/SGCkaw1pKIs: Video bài giảng Truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thủy
https://youtu.be/OqwK6hW4DJw: Video bài giảng Tấm Cám tiết 1
https://youtu.be/Wf9b8I4Qs8Q: Video bài giảng Tấm Cám tiết 2;3
https://youtu.be/1R2CnddJqCo:Video bài giảng truyện Tấm Cám
Bước 2: GV chia sẻ bài giảng với HS thông qua các trang web điện tử youtube, shoology hoặc trang web của trường, qua các phần mềm: Zalo, Mail
+ GV chia sẻ video bài giảng cho HS xem trước ở nhà
+ GV gửi nội dung thảo luận trên lớp cho HS chuẩn bị trước
- GV dự đoán các tình huống để tương tác với HS ở lớp
Bước 3: GV hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung bài học:
- GV thiết kế phiếu học tập: Câu hỏi ở cấp độ nhận biết, thông hiểu (Xem Phụ lục 1)
- GV chuẩn bị các câu hỏi để thảo luận trên lớp: Câu hỏi ở cấp độ cao (Xem phần thiết kế bài dạy)
Bước 4: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- GV theo dõi quá trình HS nghiên cứu, trao đổi, thảo luận bài ở nhà
- GV yêu cầu HS chia sẻ tiến trình thực hiện, những khó khăn gặp phải
- Kiểm tra tình hình chuẩn bị bài mới của HS qua việc:
+ Thu phiếu học tập
+ Yêu cầu HS gửi sản phẩm vào Zalo hoặc Mail trước buổi học
Trang 29+ Kiểm tra vở soạn
*/ Lưu ý: Việc kiểm tra sự chuẩn bị của HS có thể thực hiện đầu giờ học hoặc đan xen trong quá trình dạy bài mới
Bước 5: Thiết kế hoạt động học tập trên lớp:
HOẠT ĐỘNG 1: HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm
thế cho HS đi vào tìm hiểu bài mới
b Nội dung: HS chơi trò chơi ô chữ, quan sát video về văn hóa các vùng miền,
nêu cảm nhận
c Sản phẩm: Câu trả lời, cảm nhận khi xem video
d Tổ chức thực hiện và sản phẩm cần đạt của HĐ:
* CÁC BƯỚC THỰC HIỆN:
Có 2 cách thực hiện hoạt động KHỞI ĐỘNG cho cả chủ đề:
1 Cách 1: GV có thể sử dụng chung 1 hoạt động khởi động cho cả chủ đề:
- Bước 1: GV: chiếu trò chơi trên màn hình và phổ biến luật chơi
Tên trò chơi : “Ô chữ bí ẩn”
Ô chữ bí ẩn là tên gọi của một nhóm thể loại thuộc hệ thống thể loại văn học dân gian
- Bước 2: HS tham gia chơi bằng cách trả lời nhanh các ô hàng ngang để tìm ra chủ
để nằm trong ô chữ bí ẩn
- Bước 3: GV nhận xét, đánh giá
GV : Dẫn vào bài mới: Tự sự dân gian là tên gọi chung cho các sáng tác nghệ thuật ngôn từ của nhân dân lao động Tìm hiểu các tác phẩm này, các em sẽ tiếp nhận các tri thức về mọi lĩnh vực, giáo dục nhiều phẩm chất tốt đẹp và bồi dưỡng tâm
hồn chúng ta Truyện dân gian có các thể loại như sử thi, truyền thuyết, truyện cổ tích, mỗi thể loại đều có đối tượng, chức năng, phương thức phản ánh, thủ pháp nghệ thuật riêng của nó
2 Cách 2: Thực hiện khởi động cho từng bài cụ thể:
a Văn bản : “Chiến thắng Mtao Mxây” - Trích sử thi Đăm Săn
- GV chiếu cho HS xem 1 video ngắn (1 phút) về văn hóa cồng chiêng ở Tây Nguyên
https://youtu.be/6LHv9OFfRa0
- GV hỏi: Nêu nội dung của video? Em biết gì về lễ hội cồng chiêng ở Tây
Nguyên?
- GV dẫn dắt vào bài mới:
b Văn bản: “Truyện An Dương Vương và Mị Châu, Trọng Thủy”
Trang 30Bước 1: Giao nhiệm vụ
- Giáo viên sưu tầm 1 đoạn video clip về di tích Cổ Loa (Đông Anh, Hà Nội); https://youtu.be/kLsKhpuPeyE
- GV phát video cho HS xem (có thể đăng tải và chia sẻ video trên các mạng xã hội chia sẻ video để học sinh xem trước);
- HS xem video và thực hiện nhiệm vụ học tập theo hướng dẫn của GV
- GV đặt câu hỏi: Em hãy cho biết nội dung của đoạn phim?
- HS dựa vào hiểu biết đề trả lời câu hỏi:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Hoạt động cá nhân: Mỗi cá nhân đọc SGK, quan
sát thông tin trên máy chiếu
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào bài học mới
Trên cơ sở câu trả lời của HS, GV dẫn dắt vào bài học:
d Bài: Chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu trong bài văn tự sự
- GV cho hs xem một video: Cuộc khởi nghĩa của anh Đề
- GV dẫn dắt vào bài mới:
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC CỦA CHỦ ĐỀ
Phần I: Khái quát về văn tự sự
Tự sự là phương thức trình bày một chuỗi các sự việc,
sự việc này dẫn đến sự việc kia, cuối cùng dẫn đến một
Trang 31- Bước 1: GV yêu cầu
- Nhân vật: Nhân vật trong văn tự sự là kẻ thực hiện các
sự việc và là kẻ được thể hiện trong văn bản
+ Nhân vật chính đóng vai trò chủ yếu trong việc thể hiện tư tưởng của văn bản, nhân vật phụ chỉ giúp nhân vật chính hoạt động Nhân vật được thể hiện qua các mặt: tên gọi, lai lịch, tính nết, hình dáng, việc làm,…
- Sự việc: Sự việc trong văn tự sự được trình bày một cách cụ thể: sự việc xảy ra trong thời gian, địa điểm cụ thể, do nhân vật cụ thể thực hiện, có nguyên nhân, diễn biến, kết quả,… Sự việc trong văn tự sự được sắp xếp theo một trật tự, diễn biến sao cho thể hiện được tư
tưởng mà người kể muốn biểu đạt
- Chủ đề: Mỗi câu chuyện đều mang một ý nghĩa xã hội nhất định Ý nghĩa đó được toát lên từ những sự việc, cốt truyện Mỗi văn bản tự sự thường có một chủ đề; cũng có văn bản có nhiều chủ đề, trong đó có một chủ
đề chính
- Lời văn tự sự: chủ yếu là kể người, kể việc Khi kể người thì có thể giới thiệu tên, lai lịch, tính tình, tài năng, ý nghĩa của nhân vật
- Thứ tự kể: Khi kể chuyện, có thể kể các sự việc liên tiếp nhau theo thứ tứ tự nhiên, việc gì xảy ra trước kể trước, việc gì xảy ra sau kể sau, cho đến hết
- Ngôi kể: Người đứng ra kể chuyện có thể xuất hiện dưới nhiều hình thức khác nhau, với những ngôi kể khác nhau - Người kể chuyện có vai trò dẫn dắt người đọc đi vào câu chuyện, như giới thiệu nhân vật tình huống, tả người, tả cảnh, đưa ra các nhận xét, đánh giá hay bộc lộ thái độ, cảm xúc trước những điều được kể + Mỗi ngôi kể đều có những ưu điểm và hạn chế nhất định, nên cần lựa chọn ngôi kể cho phù hợp và có thể chuyển đổi ngôi kể trong câu chuyện
Trang 32- Thân bài: Diễn biến sự việc theo một trìmh tự nhất định, thể hiện được tư tưởng mà người kể muốn biểu đạt
- Kết bài: Kết thúc câu chuyện, thái độ của người kể
4 Cách làm bài văn tự sự
*/ Với dạng bài: Kể lại một câu chuyện đã được học bằng lời văn của em
- Yêu cầu cốt truyện không thay đổi
- Chú ý phần sáng tạo trong mở bài và kết luận
- Diễn đạt sự việc bằng lời văn của cá nhân cho linh hoạt trong sáng
*/ Cách kể một câu chuyện tưởng tượng
b Nội dung: HS đọc sgk, làm việc cá nhân và hoạt động nhóm
c Sản phẩm: Câu trả lời của HS, phiếu học tập của nhóm
d Tổ chức thực hiện :
Trang 33+ Khái niệm sử thi và
phân loại sử thi
+ Tóm tắt sử thi Đăm Săn
a Khái niệm sử thi (SGK):
- Sử thi ra đời vào thời điểm nối tiếp sau thần thoại, tức là từ thế giới thần linh chuyển sang thế giới con người
b Phân loại sử thi:
- Sử thi dân gian Việt Nam được chia làm hai loại: + Sử thi thần thoại: kể về sự hình thành thế giới, sự ra đời của muôn loài, sự hình thành các dân tộc và các vùng cư trú cổ đại của họ, sự xuất hiện nền văn minh buổi đầu
VD: Đẻ đất đẻ nước (Mường), Ẳm Ệt Luông (Thái), Cây nêu thần …
+ Sử thi anh hùng: kể về cuộc đời của các tù trưởng cũng như sự nghiệp anh hùng của họ
VD: Đăm Săn, Đăm Di, Xinh Nhã, Đăm Noi
2 Sử thi Đăm Săn
Trang 34tượng Đăm Săn trong cuộc
chiễn với Mtao-Mxây
+ HS nghiên cứu bài giảng,
tìm hiểu tài liệu
+ HS chuẩn bị nội dung, thiết
kế slide
+ HS thảo luận, chia sẻ với
nhau và thống nhất ý kiến
+ HS gửi sản phẩm cho GV
trước giờ học qua Zalo
- Bước 3: Báo cáo, thảo
- Hành động đó của Mtao-Mxây khiến cho ĐS cảm thấy danh dự của một tù trưởng bị xúc phạm, hạnh phúc gia đình và sự bình yên của buôn làng bị đe dọa Vì vậy, ĐS quyết tâm cầm khiên đi chiến đấu
- Cuộc chiến được chia làm ba chặng:
+ Chặng 1: Đăm Săn khiêu chiến
+ Chặng 2: Mtao-Mxây xây rung khiên múa
+ Chặng 3: Đăm Săn múa khiên
b Chặng1: Đăm Săn khiêu chiến
- Đăm Săn đến tận nhà Mtao Mxây để thách thức
-> hành động đường hoàng, quang minh chính đại, chiến đấu vì chính nghĩa
- Mtao Mxây từ chối, chọc tức Đăm Săn bằng thái
độ ngạo mạn : “ta không… cơ mà”
- Trước thái độ của Mtao Mxây, Đăm Săn tỏ thái
độ quyết liệt, dồn kẻ thù vào một trong hai sự lựa chọn: “Ngươi không xuống…mà xem.”
- Mtao Mxây đồng ý đi xuống với thái độ sợ hãi,
rụt rè, do dự “Khoan diêng, khoan! Để ta …nhé!”
và “ta sợ ngươi đâm khi ta đang đi lắm”
=> Như vây, trước khi bước vào cuộc chiến đấu thực sự Đăm Săn đã chiến thắng bằng trí tuệ thông minh, sáng suốt của mình, thể hiện rõ tính cách đường hoàng, thẳng thắn của vị anh hùng
b Chặng2: Mtao Mxây rung khiên múa
- Mtao Mxây được miêu tả với ngoại hình dữ tợn
và hung hãn như một vị thần Nhưng dáng của hắn
đồng thời cũng do dự, tần ngần “Trông hắn
…sương sớm”
- Đường khiên của hắn tỏ ra non yếu, kém cỏi
“Khiên hắn kêu lạch xạch như quả mướp khô”
Trang 35
Thế là hắn vẫn hợm hĩnh, đánh đòn tâm lí ĐS:
“Thế ngươi không biết …hay sao?
- Hắn tỏ ra khiếp đảm trước đường khiên rắn rỏi,
dứt khoát của đối phương “MTMX bước cao … cái chão cột trâu” Hắn đâm bừa đối phương để tự vệ
vì không còn làm chủ được bản thân mình nữa
- Đăm Săm hiện lên với đầy đủ phẩm chất, vẻ đẹp của vị anh hùng trong chiến trận
- Chàng nhường cho kẻ thù ra đòn trước Khi đối thủ múa khiên, chàng thản nhiên đứng nhìn không chút sợ hãi, với một thái độ đầy tự tin và bản lĩnh
“ĐS không nhúc nhích”
c Chặng 3: Đăm Săn múa khiên
- Cách chàng múa khiên không chỉ đẹp mà còn rất hùng mạnh khiến cho kẻ thù càng lâm vào thế yếu
ớt không thể chống cự, hoàn toàn bị động
“ĐS rung khiên múa phía tây”
=> Nghệ thuật phóng đại, tượng trưng, so sánh làm nổi bật sức mạnh của người anh hùng ĐS, vẻ đẹp
và sức mạnh ấy sánh ngang với thiên nhiên, vũ trụ
d Lời kêu gọi của ĐS và thái độ dân làng đối với Đăm Săn
+ Trong thời gian 2 tù trưởng giao chiến, dân làng của 2 tù trưởng không tham dự Nhưng khi Mtao Mxây chết, dân làng của hắn đã hồ hởi đi theo Đăm Săn
+ Trong lời gọi “ơ nghìn chim sẻ…” những tôi tớ
trước đây của Mtao Mxây và những tôi tớ trước đây chỉ thuộc Đăm Săn giờ đây đều có địa vị bình đẳng với nhau
+ Tôi tớ của Đăm Săn : “đoàn người… cõng nước”
-> Dân làng không quan tâm tới cái chết của Mtao Mxây mà họ chỉ mong muốn một cuộc sống ổn định trong một cộng đồng thịnh vượng Mọi người
đi theo Đăm Săn, tôn vinh Đăm Săn vì chàng đã giúp cho khát vọng của họ thành hiện thực
=> Thể hiện đầy đủ ý nghĩa xã hội - lịch sử lớn lao
Trang 36
của chiến công mà Đăm Săn đạt được Đồng thời cũng nói lên bản chất thẩm mĩ của kiểu nhân vật anh hùng sử thi
- Chi tiết miếng trầu của Hơ Nhị có ý nghĩa sâu sắc Hơ Nhị là biểu tượng cho sức mạnh cộng đồng thị tộc Miếng trầu của nàng ném ra mang ý nghĩa biểu tượng cho sức mạnh cộng đồng thị tộc tiếp sức cho người anh hùng Nó cũng chứng tỏ ở thời đại sử thi, mỗi cá nhân không thể tách rời cộng đồng
2 Hình tượng Đăm Săn trong cảnh ăn mừng chiến thắng
a Cuộc chiến đấu giữa ĐS và Mtao Mxây không gây cho ta cảm giác ghê rợn Vì đó không phải là
cuộc tàn sát đẫm máu, mà đó là cuộc chiến đấu bảo
vệ hạnh phúc gia đình và sự bình yên của bộ tộc
- Bằng chứng là sau khi giết chết Mtao Mxây, ĐS
đã không tàn sát tôi tớ, giày xéo đất đai của kẻ bại trận, mà ĐS đã đi đến từng nhà gõ vào gạch, đạp vào phên mỗi nhà trong làng để thuyết phục, thu nạp, kêu gọi tôi tớ, dân làng của Mtao Mxây sáp nhập vào bộ tộc của mình, khiến bộ tộc của chàng càng giàu có, hùng mạnh Với cách hành xử đó ĐS
đã trở thành tù trưởng nhân hậu, bao dung
b ĐS mở tiệc ăn mừng chiến thắng:
- ĐS ra lệnh cho tôi tớ đánh lên nhiều loại cồng chiêng Biểu tượng cho sự giầu có, uy danh, bình yên và hạnh phúc
- ĐS ra lệnh cho tôi tớ bắt lợn, giết trâu để dâng thần cúng tổ tiên, cầu cho bộ tộc tai qua nạn khỏi bình yên vô sự ĐS đã giữ gìn và xây đắp truyền thống đạo lí tốt đẹp của con người Tây Nguyên
- Nhà ĐS tưng bừng, rộn rã, khách đến đông nghịt, các tù trưởng xa gần đều thán phục
c ĐS nổi bật trong ngày hội chiến thắng:
+ Giữa đám đông, Đăm Săn nổi bật với mái tóc dài, uống không biết say, ăn không biết no, chuyện trò không biết chán
Trang 37+ Hình dáng: Bắp chân to bằng cây xà ngang… -> Sức mạnh và vẻ đẹp của Đăm Săn trong ngày ăn mừng chiến thắng được miêu tả bằng cái nhìn đầy ngưỡng mộ của nhân dân Đó là cái nhìn từ bên dưới nhìn lên thể hiện sự sùng kính, tự hào Đó là
vẻ đẹp của cộng đồng, sức mạnh của cộng đồng
- Tác giả sử dụng nghệ thuật phóng đại để mô tả vẻ đẹp của Đăm Săn Đó chính là vẻ đẹp thô sơ, hoang dã là sức mạh của người Ê Đê
- Giọng văn trang trọng, hào hùng đã làm nổi bật
vẻ đẹp của Đăm Săn
3 Tổng kết
a Nội dung: Ca ngợi chiến công của người anh
hùng, tiêu diệt kể thù tước đoạt vợ, phá vỡ cuộc sống bình yên của dân lành Sử thi đã ca ngợi những phẩm chất tốt đẹp của nhân vật anh hùng đã
có công bảo vệ cộng đồng, khẳng định một cách đầy tự hào sự tồn tại và phát triển của xã hội cộng đồng
b Nghệ thuật:
- Biện pháp khoa trương, cường điệu được sử dụng triệt để trong việc miêu tả người anh hùng lí tưởng của bộ tộc, làm cho người anh hùng đẹp toàn diện
từ lí tưởng, thể chất, hành động
- Sử dụng ngôn ngữ : Ngôn ngữ đối thoại linh hoạt, giàu kịch tính, ngôn ngữ người kể chuyện hấp dẫn, sinh động
- Hình ảnh ví von so sánh, giàu nhạc điệu, gắn với lời ăn tiếng nói của người Tây Nguyên
- Kết cấu đối xứng
HOẠT ĐỘNG 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Văn bản: TRUYỆN AN DƯƠNG VƯƠNG VÀ MỊ CHÂU - TRỌNG THUỶ
a Mục tiêu: Đ1, Đ2, Đ3, Đ4, Đ5, N1, GT-HT, GQVĐ, CNTT
Trang 38b Nội dung: HS đọc sgk, làm việc cá nhân và hoạt động nhóm
c Sản phẩm: Câu trả lời của HS, phiếu học tập của nhóm
d Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm
1 GV hướng dẫn HS Tìm hiểu chung:
*/ CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH:
- Bước 1: GV chia lớp thành 2 nhóm, mỗi
nhóm trình bày một vấn đề (theo kĩ thuật trình
bày 1 phút):
Nhóm 1: Tìm hiểu về thể loại Truyền thuyết:
Khái niệm, đặc trưng, VD
Nhóm 2: Tìm hiểu về Truyền thuyết “Truyện
An Dương Vương và Mị Châu - Trọng Thuỷ”:
Di tích Cổ Loa; Xuất xứ; Tóm tắt tác phẩm
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ (ở nhà):
+ Nhóm trưởng giao nhiệm cụ cho từng thành
viên
+ HS nghiên cứu bài giảng, tìm hiểu tài liệu
+ HS chuẩn bị nội dung, thiết kế slide
+ HS thảo luận, chia sẻ với nhau và thống nhất
ý kiến
+ HS gửi sản phẩm cho GV trước giờ học qua
Zalo
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ Các nhóm cử đại diện lên báo cáo
lịch sử của truyền thuyết không
phải là sao chép mà lựa chọn và sáng tạo
- Những nhân vật và sự kiện lịch sử đều có thực ngoài đời nhưng không
phải nhân vật sự kiện nào cũng trở thành trung tâm của truyền thuyết
- Yếu tố lịch sử và thần kì hòa quyện vào nhau
3 Truy ền thuyết “An Dương Vương và Mị Châu - Trọng Thuỷ
II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1 Nhân vật An Dương Vương
a Vai trò của An Dương Vương trong sự nghi ệp xây thành, làm nỏ đánh thắng Triệu
Trang 39nhóm, 2 nhóm trình bày một
vấn đề (theo kĩ thuật trình bày 1
phút):
Nhóm 1;3:
- Tìm hiểu về vai trò của vua
ADV trong công cuộc xây
thành, chế nỏ chiến thắng Triệu
Đà
- Nhận xét về thái độ của nhân
dân đối với vua ADV trong buổi
đầu dựng nước ?
Nhóm 2;4:
- Tìm hiểu về những sai lầm của
vua ADV dẫn đến thất bại
- Thái độ của dân gian đối với
đã hiện lên giúp ADV xây dựng thành công Loa Thành
- ADV có tầm nhìn xa trông rộng, khống chỉ xây thành nhà vua còn nghĩ đến việc chế tạo vũ khí đánh giặc ngoại xâm Thần Kim Quy đã tháo vuốt giúp nhà vua chế tạo nỏ thần linh diệu
- An Dương Vương được thần Kim Quy giúp đỡ
vì nhà vua đã kiên trì xây thành, không sợ khó khăn, có ý thức đề cao cảnh giác, chuẩn bị tốt vũ khí trước khi giặc đến
-> Tác giả dân gian đã thể hiện lòng ngưỡng mộ
và ngợi ca công lao to lớn của An Dương Vương
- Chi tiết thần linh giúp đỡ nhằm mục đích:
+ Lí tưởng hoá việc xây thành
+ Tổ tiên ông cha đời trước luôn luôn ngầm giúp
đỡ cho con cháu đời sau.Con cháu đời sau nhờ sau nhờ cha ông mà thêm hiển hách Cha ông
nhờ con cháu càng rạng danh Đây chính là nét đẹp truyền thống của dân tộc Việt Nam
- Câu nói của thần Kim Quy: “Vận nước…” một mặt thể hiện thuyết thiên mệnh của nhà nho, mặt khác cũng đề cao vai trò của con người (mưu sự tại thiên, hành sự tại nhân) Đây cũng là lời răn dạy đối với các bậc đế vương muôn đời
b Những sai lầm của vua ADV
- Sau thành công An Dương Vương đã chủ quan
lơ là mất cảnh giác:
+ Quyết định nhận lời cầu hoà, ADV không nhận
ra dã tâm nham hiểm của kẻ địch, đó chỉ là kế hoãn binh để củng cố quân sự thực hiện mưu đồ mới
+ Nhận lời cầu hôn và cho Trọng Thuỷ ở trong
Trang 40+ HS nghiên cứu bài giảng, tìm
hiểu tài liệu
+ HS chuẩn bị nội dung, thiết kế
slide
+ HS thảo luận, chia sẻ với nhau
và thống nhất ý kiến
+ HS gửi sản phẩm cho GV
trước giờ học qua Zalo
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ Các nhóm cử đại diện lên báo
Bước 1: GV giao nhiệm vụ:
- Qua việc tìm hiểu nhân vật An
- HS thảo luận theo cặp đôi
Bước 3: HS báo cáo, thảo luận
Loa Thành ba năm, khác nào nuôi ong tay áo, nuôi cáo trong nhà
- ADV chủ quan khinh địch:
+ Sau chiến thắng không rèn luyện binh đao, bố phòng quân sự mà chỉ lo an hưởng tuổi già… + Dựa vào sức mạnh của nỏ thần mà chủ quan khinh địch (giặc đến chân thành…)
-> ADV đã đánh mất mình, không còn là vị vua anh minh, mất cảnh giác cao độ với kẻ thù…
- ADV đã lơ là trong việc giáo dục con về ý thức trách nhiệm công dân với đất nước
- Khi bị kẻ thù truy đuổi ADV cùng con gái lên ngựa chạy ra biển, nhà vua cầu cứu Rùa vàng, Rùa vàng hiện lên kết tội Mị Châu là giặc ADV rút gươm chém chết MC, cầm sừng tê bảy tấc theo Rùa vàng xuống biển
-> An Dương Vương đã đứng trên quyền lợi của dân tộc, thẳng tay trừng trị kẻ có tội dù là con gái yêu của mình Đây là sự lựa chọn giữa tình nhà
và nghĩa nước
- ADV mặc dù có công lớn xây dựng đất nước nhưng lại để đất nước rơi vào tay giặc Nhưng với nhân dân ADV vẫn là một vị vua anh minh, sáng suốt, có công lớn với dân tộc Chính vì vậy nhân dân
đã xây dựng lên chi tiết hoá thân kì ảo của ADV
* Bài học lịch sử:
+ Phải luôn đề cao cảnh giác đối với kẻ thù + Giáo dục về lòng yêu nước, trách nhiệm của mỗi công dân với đất nước
+ Luôn đặt việc nước cao hơn việc nhà