1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ năm 2021

24 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quyết định về việc ban hành quy chế chi tiêu nội bộ năm 2021
Người hướng dẫn Trương Hoài Trung, Hiệu trưởng
Trường học Trường Tiểu học Bình Xuân 1
Chuyên ngành Quy chế nội bộ trường học
Thể loại Quyết định
Năm xuất bản 2021
Thành phố Bình Xuân
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 404,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

QUY CHẾ Chi tiêu nội bộ năm 2021 Ban hành theo Quyết định số 30/QĐ-THBX1 ngày 25 tháng 01 năm 2021 của Hiệu trưởng Trường Tiểu học Bình Xuân 1 CHƯƠNG I Điều 1: Những quy định chung:

Trang 1

Căn cứ Thông tư số 71/TTLT-BTC-BNV ngày 30 tháng 5 năm 2014 của

Bộ tài chính và Bộ Nội vụ, quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan quản lý Nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 107/2017/TT-BTC ngày 10 tháng 10 năm 2017 về việc ban hành Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp;

Căn cứ Quyết định số 598/QĐ-UBND ngày 14/07/2019 của UBND thị xã

Gò Công về việc giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với đơn

vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ biên bản ngày 18 tháng 01 năm 2021 của Hội đồng trường về việc thảo luận đóng góp ý kiến bổ sung một số điều trong Quy chế chi tiêu nội bộ năm 2021

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Ban hành kèm theo quyết định này là Quy chế chi tiêu nội bộ của

Trường Tiểu học Bình Xuân 1

Điều 2: Các Quy chế chi tiêu nội bộ trước đây có nội dung trái với nội

dung của quy chế này đều bãi bỏ

Điều 3: Toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên của Trường Tiểu học Bình Xuân 1 chịu trách nhiệm thi hành quyết định này Quyết định này có hiệu lực thi

hành kể từ ngày 01/01/2021, áp dụng cho niên độ tài chính 2021./.

Trang 2

QUY CHẾ Chi tiêu nội bộ năm 2021

(Ban hành theo Quyết định số 30/QĐ-THBX1 ngày 25 tháng 01 năm 2021

của Hiệu trưởng Trường Tiểu học Bình Xuân 1)

CHƯƠNG I

Điều 1: Những quy định chung:

Quy chế chi tiêu nội bộ thực hiện theo cơ chế tự chủ tự chịu trách nhiệm

và được giao quyền tự chủ theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/04/2006 của Chính phủ Quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ,

tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập được áp dụng tại trường Tiểu học Bình Xuân 1 là đơn vị sự nghiệp do ngân sách nhà nước đảm bảo toàn bộ kinh phí hoạt động

1 Phạm vi điều chỉnh

Quy chế chi tiêu nội bộ điều chỉnh đối với nguồn kinh phí ngân sách nhà nước giao thực hiện chế độ tự chủ hàng năm bao gồm các khoản chi thường xuyên và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật

2 Đối tượng áp dụng

Quy chế này áp dụng cho đơn vị và toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên của Trường Tiểu học Bình Xuân 1

Điều 2: Mục đích xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ:

1 Thực hiện quyền tự chủ tự chịu trách nhiệm của nhà trường trong việc

tổ chức công việc, sắp xếp bộ máy, sử dụng lao động và nguồn lực tài chính để hoàn thành nhiệm vụ được giao; tăng nguồn thu nhằm từng bước cải thiện thu nhập cho cán bộ, viên chức của Trường;

2 Tạo quyền chủ động trong quản lý và chi tiêu tài chính cho Hiệu trưởng giúp cán bộ, viên chức của trường hoàn thành nhiệm vụ được giao;

3 Thúc đẩy việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong việc sử dụng biên chế và kinh phí trong nhà trường

4 Là căn cứ để quản lý, thanh toán các khoản chi tiêu trong đơn vị; thực hiện kiểm soát chi của Kho bạc Nhà nước; cơ quan quản lý cấp trên; cơ quan tài chính và các cơ quan thanh tra, kiểm toán theo quy định;

5 Sử dụng tài sản, tài chính của trường đúng mục đích, có hiệu quả;

6 Tạo công bằng trong đơn vị, khuyến khích tăng thu, tiết kiệm chi, thu hút và giữ được những người có năng lực trong đơn vị

Điều 3: Nguyên tắc, nội dung xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ:

1 Quy chế chi tiêu nội bộ đảm bảo trong hành lang pháp lý

Quy chế chi tiêu nội bộ do Hiệu trưởng ban hành sau khi tổ chức thảo luận rộng rãi dân chủ, công khai trong đơn vị và có ý kiến thống nhất của tổ

Trang 3

chức Công đoàn đơn vị Quy chế chính thức phải được thông qua tại Hội nghị cán bộ, viên chức của Trường;

2 Quy chế chi tiêu nội bộ được gửi đến Phòng Tài chính - kế hoạch để theo dõi, giám sát thực hiện; gửi Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị mở tài khoản giao dịch để làm căn cứ kiểm soát chi;

3 Nội dung Quy chế chi tiêu nội bộ bao gồm các quy định về chế độ, tiêu chuẩn, định mức, mức chi thống nhất trong Trường, đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ được giao, sử dụng kinh phí tiết kiệm có hiệu quả, tăng cường công tác quản lý và phù hợp với hoạt động đặc thù của Trường;

4 Hiệu trưởng được quyết định mức chi quản lý và chi nghiệp vụ cao hơn hoặc thấp hơn mức chi do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định (phù hợp với yêu cầu thực tế và khả năng tài chính hiện có của nhà trường đối với các nguồn thu sự nghiệp khác phát sinh tại trường;

5 Hiệu trưởng căn cứ tính chất công việc, khối lượng công việc tình hình thực hiện của năm trước, quyết định phương thức khoán chi phí cho từng cá nhân, bộ phận như: sử dụng văn phòng phẩm, khoán công tác phí nhằm tiết kiệm và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn kinh phí của nhà trường;

6 Thực hiện Quy chế chi tiêu nội bộ, đơn vị, cá nhân phải bảo đảm có chứng từ, hoá đơn hợp pháp, hợp lệ theo quy định của pháp luật, trừ các khoản thanh toán văn phòng phẩm, thanh toán công tác phí được Trường thực hiện chế

độ khoán theo Quy chế chi tiêu nội bộ;

7 Không được dùng kinh phí của Trường để mua sắm thiết bị, đồ dùng, tài sản trang bị tại nhà riêng hoặc cho cá nhân mượn để sử dụng cho việc riêng dưới bất kỳ hình thức nào;

8 Trong trường hợp có sự thay đổi tiêu chuẩn, định mức chi theo chế độ từng khoản chi của nhà nước thì Hiệu trưởng có thể điều chỉnh trên cơ sở kết luận của Hội nghị liên tịch

9 Toàn bộ nguồn thu, nội dung chi, trường thống nhất quản lý và hạch

toán theo quy định của Luật kế toán 88/2015/QH13 Ngày 20/11/2015 có hiệu

lực 01/01/2017 và Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Kế toán áp dụng trong lĩnh vực Kế toán nhà nước; Thông tư 107/2017/TT-BTC ngày 10 ngày 10 tháng 2017 hướng dẫn Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp và các văn bản hướng dẫn có liên quan

Điều 4: Căn cứ để xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ

1 Luật Ngân sách Nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25 tháng 6 năm

2015 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, hiệu lực thi hành

từ năm ngân sách 2017;

2 Luật kế toán 88/2015/QH13 Ngày 20/11/2015 có hiệu lực 01/01/2017

và Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Kế toán áp dụng trong lĩnh vực Kế

Trang 4

toán nhà nước; Thông tư 107/2017/TT-BTC ngày 10 ngày 10 tháng 2017 hướng

dẫn Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp;

3 Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tổ chức bộ máy biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công;

4 Căn cứ Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 9 tháng 08 năm 2006 của

Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài

chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập;

5 Thông tư 40/2017/TT-BTC ngày 28/04/2017 của Bộ tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị;

6 Nghị quyết số 28/2017/NQ-HĐND ngày 08/12/2017 của Hội đồng Nhân dân tỉnh Tiền Giang về việc Ban hành quy định mức chi về công tác phí, chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Tiền Giang;

7 Thông tư 161/2012/TT-BTC ngày 20/10/2012 Quy định chế độ kiểm soát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước thanh toán qua kho bạc nhà nước; Thông tư 39/2016/TT-BTC ngày 01 tháng 03 năm 2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 161/2012/TT-BTC ngày 20/10/2012 của Bộ Tài chính Quy định chế độ kiểm soát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước thanh toán qua kho bạc nhà nước;

8 Căn cứ vào một số Nghị định và các Thông tư hướng dẫn, các Quyết định có liên quan về lương, phụ cấp, đào tạo và bồi dưỡng, khen thưởng ;

9 Quyết định số 598/QĐ-UBND ngày 14/7/2020 của Ủy ban nhân dân thị xã Gò Công về việc giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập;

10 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐND ngày 19/04/2019 của UBND tỉnh Tiền Giang về việc quy định mức chi hỗ trợ, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Mục 1 NGUỒN THU VÀ NỘI DUNG CHI CỦA TRƯỜNG Điều 5: Nguồn thu ngân sách Nhà nước cấp tự chủ

Kinh phí thực hiện nhiệm vụ thường xuyên

Kinh phí thực hiện nhiệm vụ không thường xuyên

Điều 6: Nguồn thu sự nghiệp

1 Các khoản thu hộ - chi hộ: chăm sóc sức khỏe ban đầu của HS;…

Điều 7: Nội dung chi

Trang 5

1 Chi thường xuyên: chi thực hiện nhiệm vụ được giao;

2 Chi không thường xuyên: chi mua sắm, sửa chữa phục vụ công tác chuyên môn…

3 Chi sự nghiệp: từ các khoản thu thỏa thuận, thu khác, căn cứ điểm 1.2, khoản 1, Mục VIII và điểm 1.2, khoản 1, Mục IX Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09/8/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định

số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập thì các khoản chi từ các khoản thu sự nghiệp

và được quy định mức chi theo quy chế chi tiêu nội bộ khi nhà nước chưa ban hành chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi

Mục 2 CHI THANH TOÁN CÁ NHÂN Điều 8: Tiền lương, tiền công, phụ cấp lương và thu nhập tăng thêm

1 Cơ sở xác định quỹ tiền lương và thu nhập của cán bộ, viên chức Bao gồm các văn bản có liên quan:

- Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

- Quy định về mức lương tối thiểu chung của nhà nước;

2 Xác định quỹ tiền lương: công thức tính

Quỹ tiền lương = Lương tối thiểu chung x (1+ hệ số điều chỉnh tăng thêm MLTT) x hệ số lương bình quân và hệ số phụ cấp bình quân x số biên chế và HĐLĐ từ 1 năm trở lên x 12 tháng

Điều 9: Tiền lương, phụ cấp lương của cán bộ, viên chức theo quy định Nhà nước

1 Tiền lương chính:

Căn cứ vào các văn bản tiền lương của cán bộ, viên chức được chi trả theo hệ số lương quy định của Nhà nước, chi từ nguồn Ngân sách Nhà nước

Thanh toán theo hệ số ngạch bậc, cán bộ công chức, viên chức biên chế

và tập sự, căn cứ quyết định tuyển dụng, tăng lương của Ủy Ban nhân dân Thị

Trang 6

Tiền lương Hệ số lương + hệ số

của CBCC,VC = theo ngạch bậc phụ cấp (nếu có) x (tiền lương tối thiều) x 12 tháng

2 Các chế độ phụ cấp lương:

2.1 Phụ cấp chức vụ:

Phụ cấp chức vụ Ban giám hiệu, tổ trưởng, phó chuyên môn (Thông tư số

33/2005/TT-BGD&ĐT ngày 08/12/2005) đối với trường tiểu học hạng II Hiệu

trưởng: 0.4; phó hiệu trưởng: 0.3; tổ trưởng chuyên môn: 0.2; tổ phó chuyên

2.4 Phụ cấp ưu đãi:

- Tỷ lệ % phụ cấp ưu đãi đối với giáo viên tiểu học là 35% quy định tại Quyết định số 244/2005/QĐ-TTg ngày 06/10/2005 của Thủ tướng chính phủ, về chế độ phụ cấp ưu đãi đối với giáo viên đang trực tiếp giảng dạy trong các cơ sở giáo dục công lập

- Tỷ lệ % chênh lệch phụ cấp ưu đãi đối với giáo viên tiểu học theo quyết định số 244/2005/QĐ-TTg ngày 06/10/2005 của Thủ tướng chính phụ và Nghị

định số 19/2013/NĐ -CP của Chính Phủ là 35%

- Phạm vi và đối tượng áp dụng:

+ Giáo viên trực tiếp giảng dạy

+ Ban giám hiệu ( Hiệu trưởng 2 tiết/tuần, phó hiệu trưởng 4 tiết/tuần)

Trang 7

+ Giáo viên trong thời gian nghỉ thai sản

- Những đối tượng không tính hưởng phụ cấp ưu đãi:

+ Giáo viên đi học tập dài hạn mà 1 đợt học thời gian quá 03 tháng thì không tính hưởng phụ cấp ưu đãi

+ Giáo viên không trực tiếp giảng dạy

Phụ cấp trách nhiệm kế toán thực hiện theo thông tư 04/2018/TTBNV ngày 27/03/2018

2.6 Phụ cấp độc hại :

Phụ cấp độc hại nhân viên thư viện thực hiện theo thông tư số 04/2018/TT-BNV ngày 27/03/2018 của bộ nội vụ

2.7 Phụ cấp thâm niên nhà giáo:

Chi trả theo Nghị định số 54/2011/NĐ-CP ngày 04/07/2011 và Thông tư liên tịch số 68/2011/TTLT-BGDĐT- BNV-BTC-BLĐTBXH ngày 30/12/2011 (Giáo viên đủ 5 năm trực tiếp giảng dạy kể từ ngày vào biên chế chính thức thì bắt đầu được hưởng phụ cấp thâm niên nhà giáo là 5% Từ năm thứ 6 trở đi mỗi năm được tính tăng 1%)

Cách tính: (Hệ số lương + hệ số chức vụ + hệ số vượt khung) * tỷ lệ % thâm niên nghề * mức lương tối thiểu

2.8 Phụ cấp vượt khung: Thực hiện chế độ theo văn bản quy định nhà

Trang 8

Tiền lương hướng dẫn = 30%* mức lương tối thiểu * số tháng hướng dẫn

- Phụ cấp trách nhiệm dân quân tự vệ thực hiện theo Công văn 09/LN-TC

- BCHQS ngày 04/7/2011 Về việc hướng dẫn chi trả phụ cấp trách nhiệm cho cán bộ, chiến sĩ dân quân tự vệ

- Nghị định 72/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 06 năm 2020 của Chính Phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng và chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ

Và các khoản phụ cấp khác theo quy định nhà nước

2.10 Chi trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và trợ cấp phục vụ người bị tai nạn lao động: (Mục 7255)

- Chi trợ cấp cho người bị tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp áp dụng

theo khoản 1 điều 144 Bộ Luật Lao động 10/2012/QH ngày 18/6/2012, điều 4 của Thông tư số 04/2015/TT– BLĐTBXH ngày 02/02/2015

Điều 10: Kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp:

1 Trích nộp kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định hiện hành

2 Cán bộ, viên chức được hỗ trợ phí bảo hiểm thân thể (nếu có từ thặng

dư chi phúc lợi tập thể)

Điều 11: Quỹ khen thưởng (Chi theo quy chế thi đua, khen thưởng và kỷ

luật của Trường, từ nguồn thặng dư từ nguồn ngân sách đối với các loại khen thưởng theo đúng quy định của luật thi đua khen thưởng)

a/ Khen thưởng theo phong trào:

- Khen thưởng cho cá nhân cán bộ, giáo viên, nhân viên đạt đồ dùng dạy học đạt loại A cấp trường: 250.000đ/1 ĐDDH, SKKN; đạt loại B cấp trường: 200.000đ/1 ĐDDH, SKKN; đạt loại C cấp trường: 150.000đ/1 ĐDDH, SKKN Thanh toán bằng danh sách ký nhận của hiệu trưởng kèm theo kết quả

- Khen thưởng cho cá nhân cán bộ, giáo viên, nhân viên đạt đồ dùng dạy học, sáng kiến kinh nghiệm đạt cấp thị xã (khi chưa được cấp thị khen thưởng và chỉ khen thưởng 1 lần cho cấp cao nhất) loại A: 300.000đ/1 ĐDDH,SKKN; loại B: 250.000đ/1 ĐDDH,SKKN; loại C: 200.000đ/1 ĐDDH, SKKN; loại KK: 150.000đ/ 1 ĐDDH, SKKN Riêng sáng kiến kinh nghiệm khi được cấp thị công nhận nhưng không xếp loại A, B, C, KK thì mỗi sáng kiến kinh nghiệm Khen thưởng cho cá nhân cán bộ, giáo viên, nhân viên khi chưa được cấp thị khen thưởng và chỉ khen thưởng 1 lần cho cấp cao nhất là 300.000đ/1 SKKN

Trang 9

Thanh toán bằng danh sách ký nhận của hiệu trưởng kèm theo giấy khen, chứng nhận

- Khen thưởng cho giáo viên bồi dưỡng học sinh đạt giải Đạt Viết đúng viết đẹp cấp thị:

Trang 10

- Chi khen thưởng cho giáo viên có học sinh tham gia quỹ hội phí Hội cha

mẹ học sinh, Bảo hiểm tai nạn, Bảo hiểm y tế đạt tỷ lệ 100%: 300.000đ/giáo viên

Thanh toán bằng danh sách ký nhận kèm theo danh sách tỷ lệ tham gia Hội phí hội cha mẹ học sinh, bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm y tế của lớp

b/ Khen thưởng theo danh hiệu:

- Khen thưởng cho cá nhân cán bộ, giáo viên đạt giáo viên dạy giỏi cấp trường, giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp trường 300.000đ

Thanh toán bằng danh sách ký nhận của hiệu trưởng kèm theo kết quả

- Khen thưởng cho cá nhân cán bộ, giáo viên đạt giáo viên dạy giỏi cấp thị, giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp thị 500.000đ (khi chưa được cấp thị khen thưởng)

Thanh toán bằng danh sách ký nhận của hiệu trưởng kèm theo giấy khen, chứng nhận, kết quả

- Khen thưởng cho cá nhân cán bộ, giáo viên đạt giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh, giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp tỉnh 1.000.000đ (khi chưa được cấp tỉnh khen thưởng)

Thanh toán bằng danh sách ký nhận của hiệu trưởng kèm theo giấy khen, chứng nhận, kết quả

- Khen thưởng đột xuất: Khen thưởng những cá nhân, tập thể có những thành tích xuất sắc trong việc chăm sóc giáo dục trẻ và phong trào thi đua của nhà trường

- Định mức: Căn cứ vào luật thi đua khen thưởng đối với cấp đơn vị

- Thời điểm khen thưởng: khen thưởng tại thời điểm cuối năm tài chính

Trang 11

2 Chi thuốc uống: 200.000đồng/tháng ( 09 tháng ) ( Thanh toán bằng hóa đơn)

- Các khoản chi khác: thanh toán theo thực tế phát sinh và theo qui định hiện hành

Mục 3 CHI NGHIỆP VỤ CHUYÊN MÔN Điều 13:

1 Chi mua hàng hóa vật tư chuyên môn:

-Thủ tục và trình tự mua sắm phải được thực hiện đúng quy định thông tư 58/2016/TT-BTC ngày 29/3/2016 của Bộ Tài chính quy định chi tiết việc sử dụng vốn nhà nước để mua sắm nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp: Các tổ lớp làm giấy

đề xuất mua sắm, Phó Hiệu trưởng tổng hợp đồ dùng đồ chơi, thiết bị phục vụ dạy học, các đồ dùng thiết bị phục vụ khâu bán trú Hiệu trưởng duyệt mua dựa trên kinh phí hiện có tại đơn vị Hiệu trưởng duyệt những thiết bị đồ dùng cần thiết mua

- Về nguyên tắc, tiêu chuẩn, định mức, phương thức mua sắm tài sản nhà nước: Thực hiện theo hướng dẫn tại công văn số 2676/BTC-QLCS ngày 28/02/2017 của Bộ Tài chính về hướng dẫn mua sắm tài sản từ nguồn NSNN và nâng cao hiệu quả khai thác nguồn lực tài chính trong việc quản lý, sử dụng tài sản công

- Về việc phân bổ kinh phí, xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện mua sắm tài sản nhà nước: Thực hiện theo hướng dẫn tại công văn này của Bộ Tài chính

- Theo yêu cầu của từng nhóm lớp bộ phận sau được sự đồng ý xét duyệt của Hiệu Trưởng

1.1 Chi mua sách thiết bị phục vụ công tác giảng dạy

Tranh các loại, sách giảng dạy, sách tham khảo, kệ, giá, bảng biểu… Căn cứ tổng kinh phí ngân sách cấp đầu năm 2021, Cán bộ quản lý tiến hành dự trù mua sắm bổ sung các loại sách và thiết bị phục vụ công tác giảng dạy theo yêu cầu của ngành cân đối kinh phí được sử dụng

1.2 Chi tiền in ấn tài liệu tham khảo: biên lai thu thu tiền, các chứng từ kế toán theo quy định tại Thông tư 107/2017/TT-BTC, Chi theo nhu cầu thực tế phát sinh

1.3 Chi khen thưởng: khen thưởng học sinh giỏi cuối năm học, cân đối nguồn kinh phí giao 1.000.000 đ/ lớp

1.4 Mua trang phục, đồng phục: Theo thực tế phát sinh, theo văn bản hiện hành

1.5 Các khoản chi khác:

Trang 12

Các kỳ thi trong năm, phong trào của trường theo hướng dẫn 02/HDLN - SGDĐT - STC ngày 29/05/2017 về định mức trả lương dạy thêm giờ, thêm buổi

và chi tổ chức các kỳ thi của ngành Giáo dục và Đào tạo và hướng dẫn số 04/HDLN - SGDĐT - STC ngày 12/09/2017 về việc điều chỉnh bổ sung định mức trả lương dạy thêm giờ, thêm buổi và chi tổ chức các kỳ thi của ngành Giáo dục và Đào tạo

- Các khoản chi khác theo thực tế phát sinh và theo qui định hiện hành

Mục 4 CHI QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH Điều 14: Chế độ nghỉ phép hàng năm:

Chế độ nghỉ phép hàng năm theo quy định tại thông tư 141/2011/TT- BTC ngày 20/10/2011 của Bộ Tài chính

Chế độ nghỉ phép hàng năm theo quy định tại Nghị định 84/2020/NĐ-CP Chế độ thai sản của giáo viên trùng với thời gian nghỉ hè thực hiện theo hướng dẫn tại công văn 1125/NGCBQLGD-CSNGCB ngày 18 tháng 8 năm

2017 của cục nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục

Giáo viên nữ có thời gian nghỉ thai sản trùng với thời gian nghỉ hè thì sẽ được nhà trường bố trí thời gian nghỉ hằng năm theo quy định tại Điều 111 và Điều 112 Bộ Luật lao động hoặc thanh toán tiền nghỉ hằng năm (nếu do yêu cầu công tác, nhà trường không bố trí được thời gian nghỉ hằng năm cho giáo viên) theo quy định tại Điều 114 Bộ Luật Lao động

Mức chi hỗ trợ, chi trả cho giáo viên trong trường hợp nhà trường không

bố trí được thời gian nghỉ hằng năm cho giáo viên được quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư 141/2011/TT-BTC ngày 20/10/2011 của Bộ Tài chính và các quy định tại Nghị định 84/2020/NĐ-CP

Điều 15: Chi công tác phí đi công tác trong nước:

1 Chi cho cán bộ, giáo viên được cơ quan có thẩm quyền cử đi công tác trong nước: chế độ thanh toán theo quy định tại thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và theo Nghị quyết số 28/2017/NQ-HĐND ngày 08/12/2017 của Hội đồng Nhân dân tỉnh Tiền Giang

về việc Ban hành quy định mức chi về công tác phí, chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Tiền Giang; Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐND ngày 19/04/2019 và hướng dẫn 309/HD-UBND ngày 09/9/2019 quy định mức chi hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, cán bộ công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

1.1 Thanh toán tiền xe đi lại:

Đi công tác trong tỉnh: Thanh toán tiền tự túc phương tiện đi công

tác đối với cán bộ, công chức, viên chức không có tiêu chuẩn được bố trí

xe ô tô khi đi công tác cách trụ sở cơ quan từ 15 km trở lên theo quy định

Ngày đăng: 28/12/2022, 18:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w