1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ phát triển chăn nuôi heo thịt theo tiêu chuẩn VietGAHP tại huyện dương minh châu, tỉnh tây ninh

151 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát triển chăn nuôi heo thịt theo tiêu chuẩn VietGAHP tại huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh
Tác giả Dương Quốc Hoàng
Người hướng dẫn TS. Hoàng Mạnh Dũng
Trường học Trường Đại Học Thủ Dầu Một
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2020
Thành phố Bình Dương
Định dạng
Số trang 151
Dung lượng 2,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Lý do chọn đề tài (16)
  • 2. Mục tiêu nghiên cứu (18)
    • 2.1. Mục tiêu tổng quát (18)
    • 2.2. Mục tiêu cụ thể (18)
  • 3. Đối tượ ng và ph ạ m vi nghiên c ứ u (18)
    • 3.1. Đối tượng nghiên cứu (18)
    • 3.2. Phạm vi nghiên cứu (18)
  • 4. Phương pháp nghiên cứ u (19)
    • 4.1. Phương pháp và thiế t k ế nghiên c ứ u (19)
      • 4.1.1. Phương pháp nghiên cứu (19)
      • 4.1.2. Thiết kế quy trình nghiên cứu (19)
    • 4.2. Tổng thể và mẫu nghiên cứu (20)
      • 4.2.1. Tổng thể mẫu (20)
      • 4.2.2. Cỡ mẫu (21)
    • 4.3. Thu thập dữ liệu (21)
      • 4.3.1. Dữ liệu thứ cấp (21)
      • 4.3.2. Dữ liệu sơ cấp (21)
      • 4.3.3. Xử lý và phân tích dữ liệu (22)
  • 5. Câu h ỏ i nghiên c ứ u (22)
  • 7. B ố c ụ c c ủ a lu ận văn (23)
  • CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LU Ậ N V Ề PHÁT TRI ỂN CHĂN NU ÔI HEO (25)
    • 1.1. Các khái ni ệ m (25)
      • 1.1.1. Khái niệm chất lượng (25)
      • 1.1.2. Khái niệm quản lý chất lượng (26)
      • 1.1.3. Khái ni ệ m v ề các phương thứ c qu ả n lý ch ất lượ ng trong nông nghi ệ p (27)
      • 1.1.4. Khái niệm về trang trại (28)
    • 1.2. Lý thuy ế t ứ ng d ụ ng v ề qu ả n lý ch ất lượng trong chăn nuôi (28)
    • 1.3. Các y ế u t ố ảnh hưởng đế n phát tri ển chăn nuôi heo thị t theo tiêu chu ẩ n (30)
      • 1.3.1. Hoạch định chất lượng hoạt động chăn nuôi heo thịt theo tiêu chuẩn (30)
      • 1.3.2. Kiểm soát chất lượng hoạt động chăn nuôi heo thịt theo tiêu chuẩn (31)
      • 1.3.3. Đảm bảo chất lượng hoạt động chăn nuôi heo thịt theo tiêu chuẩn (32)
      • 1.3.4. C ả i ti ế n ch ất lượ ng ho ạt độ ng chăn nuôi heo thị t theo tiêu chu ẩ n (32)
    • 1.4. Các nghiên c ứu trướ c liên quan (33)
      • 1.4.1. Các công trình nước ngoài có liên quan (33)
      • 1.4.2. Các công trình trong nước có liên quan (34)
      • 1.4.3. Bài học kinh nghiệm (36)
  • CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰ C TR Ạ NG V Ề HO ẠT ĐỘNG CHĂN NUÔI HEO TH Ị T THEO TIÊU CHU Ẩ N VIETGAHP T Ạ I HUY Ệ N DƯƠNG MINH CHÂU (GIAI ĐOẠ N 2017 – 2019) (40)
    • 2.1. Gi ớ i thi ệ u v ề huy ện Dương Minh Châu (40)
      • 2.2.1. Phân tích thực trạng về hoạch định chất lượng chăn nuôi heo thịt theo tiêu chuẩn VietGAHP tại huyện (0)
        • 2.2.1.1. Th ự c tr ạ ng v ề thi ế t l ậ p m ụ c tiêu ch ất lượ ng v ề ho ạt động chăn nuôi heo thịt theo tiêu chuẩn VietGAHP tại huyện (42)
        • 2.2.1.2. Thực trạng thiết lập các biện pháp về hoạt động chăn nuôi heo thịt theo tiêu chu ẩ n VietGAHP t ạ i huy ệ n (45)
      • 2.2.2. Phân tích thực trạng về kiểm soát chất lượng chăn nuôi heo thịt theo tiêu chuẩn VietGAHP tại huyện (50)
      • 2.2.3. Phân tích thực trạng về đảm bảo chất lượng chăn nuôi heo thịt theo tiêu chuẩn VietGAHP tại huyện (58)
      • 2.2.4. Phân tích thực trạng về cải tiến chất lượng chăn nuôi heo thịt theo tiêu chuẩn VietGAHP tại huyện (61)
    • 2.3. Đánh giá thự c tr ạ ng v ề ho ạt độ ng chăn nuôi heo thị t theo tiêu chu ẩ n (65)
      • 2.3.1. Điểm mạnh (65)
        • 2.3.1.1. Hoạch định chất lượng (65)
        • 2.3.1.2. Ki ể m soát ch ất lượ ng (66)
        • 2.3.1.3. Đảm bảo chất lượng (66)
        • 2.3.1.4. Cải tiến chất lượng (66)
      • 2.3.2. Điểm yếu và nguyên nhân điểm yếu (67)
        • 2.3.2.1. Hoạch định chất lượng (67)
        • 2.3.2.2. Kiểm soát chất lượng (67)
        • 2.3.2.3. Đảm bảo chất lượng (68)
        • 2.3.2.4. Cải tiến chất lượng (69)
  • CHƯƠNG 3: GIẢ I PHÁP VÀ KHUY Ế N NGH Ị (0)
    • 3.1. Định hướng về chăn nuôi VietGAHP tại tỉnh và huyện đến năm 2025 . 57 3.2. Mục tiêu về chăn nuôi VietGAHP tại huyện đến năm 2025 (0)
      • 3.2.1. Mục tiêu tổng quát (76)
      • 3.2.2. Mục tiêu cụ thể (76)
    • 3.3. Các giải pháp nâng cao ho ạt động chăn nuôi heo thị t theo tiêu chu ẩ n (0)
      • 3.3.1.1. Lý do áp dụng (77)
      • 3.3.1.2. Mục tiêu (78)
      • 3.3.1.3. Nội dung giải pháp (78)
      • 3.3.2. Các giải pháp liên quan đến kiểm soát chất lượng hoạt động chăn nuôi heo thịt theo tiêu chuẩn VietGAHP trên địa bàn huyện (84)
        • 3.3.2.1. Lý do áp dụng (84)
        • 3.3.2.2. Mục tiêu (84)
        • 3.3.2.3. Nội dung giải pháp (85)
      • 3.3.3. Các giải pháp liên quan đến đảm bảo chất lượng hoạt động chăn nuôi heo thịt theo tiêu chuẩn VietGAHP trên địa bàn huyện (87)
        • 3.3.3.1. Lý do áp dụng (87)
        • 3.3.3.2. Mục tiêu (88)
        • 3.3.3.3. Nội dung giải pháp (88)
      • 3.3.4. Các giải pháp liên quan đến cải tiến chất lượng hoạt động chăn nuôi heo thịt theo tiêu chuẩn VietGAHP trên địa bàn huyện (92)
        • 3.3.4.1. Lý do áp dụng (92)
        • 3.3.4.2. Mục tiêu (92)
        • 3.3.4.3. Nội dung giải pháp (92)
    • 3.4. Những hạn chế của luận văn và hướng nghiên cứu tiếp theo (97)
      • 3.4.1. Những hạn chế của luận văn (97)
      • 3.4.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo (98)
    • 1. K ế t lu ậ n (99)
    • 2. Khuy ế n ngh ị (100)
      • 2.1. Đối với UBND tỉnh (100)
      • 2.2. Đối với Hội Chăn nuôi và Thú y tỉnh (101)
      • 2.3. Đối với UBND huyện Dương Minh Châu (101)
      • 2.4. Đối với chủ trang trại (102)

Nội dung

Từ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển chăn nuôi heo thịt theo tiêu chuẩn VietGAHP tại huyện Dương Minh Châu; luận văn đề xuất các giải pháp về quản lý hoạt động chăn nuôi h

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát

Dựa trên nền tảng nghiên cứu về cơ sở lý thuyết, luận văn đề xuất các giải pháp quản trị trong chăn nuôi heo thịt theo tiêu chuẩn VietGAHP tại huyện Dương Minh Châu nhằm nâng cao thu nhập cho bà con nông dân Các giải pháp này giúp đảm bảo chất lượng an toàn thực phẩm, vệ sinh môi trường, an toàn lao động và an sinh xã hội Đồng thời, đề tài góp phần nâng cao tỷ trọng giá trị sản xuất ngành chăn nuôi trong nông nghiệp và thúc đẩy mối liên kết bền vững trong chuỗi giá trị chăn nuôi heo, phù hợp với bối cảnh hội nhập kinh tế thế hệ mới.

Mục tiêu cụ thể

 Đánh giá thực trạng phát triển chăn nuôi heo thịt theo tiêu chuẩn VietGAHP tại huyện Dương Minh Châu giai đoạn 2017-2019

 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển chăn nuôi heo thịt theo tiêu chuẩn VietGAHP tại huyện Dương Minh Châu giai đoạn 2017-2019

 Đề xuất các giải pháp thúc đẩy phát triển chăn nuôi heo thịt theo tiêu chuẩn VietGAHP trên địa bàn huyện Dương Minh Châu cho giai đoạn 2020-2025.

Đối tượ ng và ph ạ m vi nghiên c ứ u

Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu tập trung vào lĩnh vực Quản trị chất lượng (QTCL), bao gồm các hoạt động kiểm soát chất lượng (HĐCL), kiểm soát sản xuất (KSCL), đảm bảo chất lượng (ĐBCL) và quản trị chuỗi cung ứng (CTCL) trong quá trình chăn nuôi heo thịt theo tiêu chuẩn VietGAHP tại huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh.

Khách thể nghiên cứu bao gồm chủ các trang trại chăn nuôi heo và đại diện cán bộ quản lý của các cơ quan chuyên môn liên quan đến phát triển chăn nuôi heo thịt theo tiêu chuẩn VietGAHP tại Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Tây Ninh cũng như huyện Dương Minh Châu.

Phạm vi nghiên cứu

Về không gian: Phạm vi nghiên cứu của đề tài này được tiến hành tại huyện

Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh

Các dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các luận án tiến sĩ, các tạp chí khoa học và báo cáo của các cấp chính quyền quản lý trang trại trên địa bàn từ năm nhằm cung cấp thông tin đáng tin cậy và cập nhật về tình hình quản lý và phát triển trang trại.

2017 - 2019 Thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua phát phiếu khảo sát trong tháng 2 năm 2020 Thời gian xử lý dữ liệu trong tháng 3 năm 2020.

Phương pháp nghiên cứ u

Phương pháp và thiế t k ế nghiên c ứ u

4.1.1 Phương pháp nghiên cứ u Để đạt được mục tiêu nghiên cứu đề ra, luận văn sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu như sau:

Phương pháp nghiên cứu định tính dựa trên việc phân tích chủ trương, chính sách của Nhà nước, các văn bản quy phạm pháp luật, quy trình thủ tục hành chính và các công trình nghiên cứu đã được công bố Phương pháp này giúp cung cấp những nhận định chính xác về xu hướng phát triển của lĩnh vực nghiên cứu.

Phương pháp nghiên cứu định lượng được thực hiện thông qua bảng hỏi đã thiết kế sẵn để khảo sát trực tiếp các đối tượng tại huyện Dương Minh Châu, giúp xác định thực tế và dự báo xu hướng nhằm hỗ trợ ra quyết định khách quan Sau khi thu thập phiếu, tiến hành kiểm tra, loại bỏ các phiếu không phù hợp, mã hóa, làm sạch dữ liệu rồi nhập vào phần mềm SPSS 20.0 để phân tích thống kê mô tả kết quả nghiên cứu Cuối cùng, tổ chức họp chuyên gia để trình bày kết quả phân tích và lấy ý kiến đóng góp, đề xuất các giải pháp phù hợp.

Phương pháp chuyên gia được thực hiện bằng cách đánh giá và nhận định của các chuyên gia đang làm việc tại các cơ quan Nhà nước ở cấp tỉnh và huyện có liên quan đến trang trại chăn nuôi heo thịt Phương pháp này nhằm xác định điểm mạnh, điểm yếu và nguyên nhân gây ra điểm yếu trong quy trình chăn nuôi heo theo tiêu chuẩn VietGAHP tại huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh Kết quả từ phương pháp này giúp củng cố nội dung nghiên cứu, đồng thời khám phá các yêu cầu mới cần cải tiến để phù hợp với từng điều kiện bối cảnh cụ thể.

Quy trình nghiên cứu của luận văn được mô tả như sau:

Hình 1.1: Quy trình nghiên cứu

Tổng thể và mẫu nghiên cứu

Nghiên cứu toàn diện về các trang trại chăn nuôi heo thịt tại huyện Dương Minh Châu nhằm đánh giá thực trạng hoạt động chăn nuôi, quản lý và phù hợp với tiêu chuẩn VietGAHP Cán bộ quản lý cấp huyện và Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Tây Ninh đóng vai trò quan trọng trong việc giám sát, hướng dẫn và đảm bảo các trang trại tuân thủ các quy định về chăn nuôi an toàn sinh học và nâng cao hiệu quả sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAHP Hoạt động chăn nuôi heo theo tiêu chuẩn này giúp nâng cao chất lượng sản phẩm và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm cho thị trường nội địa và xuất khẩu.

Các trang trại thực hiện quy trình VietGAHP : 48 hộ

Các trang trại chưa thực hiện quy trình VietGAHP : 71 hộ

Cán bộ thuộc Sở NN&PTNT : 08 người

Cán bộ thuộc UBND huyện Dương Minh Châu : 08 người

Cán bộ thuộc Phòng NN&PTNT huyện DMC : 04 người

Câu hỏi nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu

- Tổng hợp các cơ sở lý thuyết liên quan đến vấn đề nghiên cứu

- Phương pháp thống kê: Thu thập và tổng hợp số liệu

- Phương pháp thống kê mô tả

- Phương pháp phân tích, tổng hợp

Kết quả nghiên cứu và thảo luận Đề xuất giải pháp và khuyến nghị

Cán bộ thuộc các xã trực thuộc huyện DMC : 11 người

(Đính kèm danh sách phát phiếu khảo sát phục vụ nghiên cứu tại Phụ lục 1)

Phạm vi điều tra bao gồm các trang trại chăn nuôi heo thịt trên toàn huyện, nhằm đánh giá quy mô và đặc điểm phát triển của ngành nông nghiệp địa phương Số phiếu điều tra được xác định dựa trên quy mô mẫu phù hợp để đảm bảo tính đại diện và chính xác của dữ liệu thu thập Các thông tin này giúp các nhà nghiên cứu và chính quyền nắm rõ tình hình chăn nuôi heo thịt trong khu vực, từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp để thúc đẩy phát triển bền vững ngành chăn nuôi.

Theo Slovin (1984), cỡ mẫu được xác định theo công thức sau: n = N/(1 + N*e 2 ) ; trong đó:

N: tổng số trang trai chăn nuôi heo tại huyện, n: số trang trại đại diện e: sai số cho phép

Trong huyện Dương Minh Châu, tổng số trang trại chăn nuôi heo là 119, và với độ chính xác 95% (tức sai số cho phép là 5%), số mẫu khảo sát cần thiết là 92 Tuy nhiên, để đảm bảo loại bỏ những phiếu không đạt yêu cầu và sai sót, học viên đã chọn lấy 119 phiếu điều tra Ngoài ra, họ còn tiến hành phỏng vấn 31 cán bộ quản lý địa phương bao gồm 8 cán bộ tỉnh, 12 cán bộ huyện, và 11 cán bộ xã Tổng số phiếu dự kiến phát ra trong khảo sát là 150, nhằm thu thập dữ liệu chính xác và đầy đủ về ngành chăn nuôi heo tại địa phương.

Thu thập dữ liệu

Dữ liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2017-2019 từ các văn bản công bố về tình hình phát triển chăn nuôi heo theo tiêu chuẩn VietGAHP, giúp đánh giá xu hướng và hiệu quả của các chiến lược chăn nuôi bền vững.

Các nguồn dữ liệu thứ cấp bao gồm Bộ Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn, UBND tỉnh Tây Ninh, Sở Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn tỉnh Tây Ninh, UBND huyện Dương Minh Châu, các báo cáo khoa học, luận án tiến sĩ, tạp chí khoa học, cũng như số liệu thống kê của Tổng cục và Chi cục Thống kê Các dữ liệu này được sử dụng để phân tích, đánh giá thực trạng, rút ra bài học kinh nghiệm, xác định các giải pháp hoàn thiện, đồng thời đề xuất các khuyến nghị phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển địa phương.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua bảng câu hỏi khảo sát các chủ trang trại chăn nuôi heo và cán bộ quản lý của Sở NN&PTNT tỉnh và huyện Dương Minh Châu, trong khoảng thời gian từ ngày 15/02/2020 đến 15/03/2020 Quá trình thu thập dữ liệu dựa trên căn cứ vào Quyết định số (số quyết định cụ thể) để đảm bảo tính chính xác và khách quan của nghiên cứu.

Ngày 10 tháng 11 năm 2015, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quyết định 4653/QĐ-BNN-CN về việc ban hành quy trình thực hành chăn nuôi tốt (VietGAHP) cho hoạt động chăn nuôi heo tại Việt Nam, nhằm nâng cao tiêu chuẩn vệ sinh và an toàn trong chăn nuôi heo Quá trình xây dựng quy trình này đã được thực hiện qua các cuộc thảo luận với các chuyên gia, đảm bảo tính khả thi và phù hợp với điều kiện thực tế của ngành chăn nuôi Việt Nam (Xem Phụ lục 3) Đồng thời, quy trình này đã hình thành phiếu thu thập thông tin nhằm thu thập dữ liệu chính xác và hỗ trợ việc kiểm tra, đánh giá thực hành chăn nuôi heo theo tiêu chuẩn VietGAHP.

4.3.3 Xử lý và phân tích dữ liệu

Dựa trên dữ liệu thu thập từ phiếu điều tra xã hội học, các phiếu hợp lệ được mã hóa và làm sạch để đảm bảo tính chính xác của dữ liệu Sau đó, dữ liệu được nhập vào phần mềm SPSS 20.0 để xử lý thống kê, phân tích các yếu tố và chỉ số thành phần Các thông số thống kê như giá trị trung bình, min, max, độ xiên và độ nhọn được tính toán chính xác bằng phần mềm SPSS 20.0 Ngoài ra, luận văn còn tính giá trị trung bình theo phương pháp LAT [17], nhằm nâng cao độ chính xác và độ tin cậy của kết quả nghiên cứu.

Trong đó: x i là mức thành quả thực tế được đánh giá tại tổ chức a là giá trị tốt nhất; b là giá trị xấu nhất

Trong đó: m là số nhân tố là số chỉ số thành quả có trong mỗi nhân tố j (hay số câu hỏi trong nhóm nhân tố định tính) j= 1,2,3… m; i=1,2,3…

): giá trị thành phần mờ của chỉ số thành quả thứ i trong nhân tố thứ j.

Câu h ỏ i nghiên c ứ u

Các cơ sở lý luận liên quan đến phát triển chăn nuôi theo hướng thực hành nông nghiệp tốt (VietGAHP) nhấn mạnh tầm quan trọng của việc áp dụng các tiêu chuẩn an toàn sinh học, kiểm soát chất lượng thuốc thú y và an toàn thực phẩm trong quá trình sản xuất Trong bối cảnh đất nước đang đối mặt với dịch bệnh và vấn đề an toàn thực phẩm ngày càng trở nên cấp bách, việc thực hành các quy trình chăn nuôi an toàn, đảm bảo dinh dưỡng và giảm thiểu nguy cơ lây nhiễm bệnh là yếu tố then chốt để nâng cao hiệu quả và độ tin cậy của ngành chăn nuôi Việt Nam Áp dụng VietGAHP không chỉ giúp nâng cao năng suất, mà còn đáp ứng yêu cầu về thực hành chăn nuôi bền vững, giảm thiểu rủi ro về dịch bệnh và đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng.

Các nước phát triển và khu vực có điều kiện tương đồng với Việt Nam đã tích cực chia sẻ kinh nghiệm trong việc thúc đẩy phát triển chăn nuôi heo thịt theo hướng thực hành nông nghiệp tốt Điều này bao gồm việc áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế về an toàn thực phẩm, nâng cao chất lượng chuồng trại và kiểm soát dịch bệnh hiệu quả Trong đó, việc xây dựng các mô hình chăn nuôi bền vững, sử dụng công nghệ tiên tiến để giảm thiểu tác động môi trường và đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng đóng vai trò quan trọng Các kinh nghiệm này giúp các nhà chăn nuôi Việt Nam nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, đồng thời giảm thiểu rủi ro và nâng cao hiệu quả kinh tế trong ngành chăn nuôi heo thịt.

(3)Thực trạng phát triển chăn nuôi heo thịt theo tiêu chuẩn VietGAHP diễn ra tại huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh như thế nào?

Trong giai đoạn 2020 – 2025, các hệ thống giải pháp nhằm thúc đẩy chăn nuôi heo thịt theo tiêu chuẩn VietGAHP tại huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh bao gồm việc ứng dụng công nghệ kiểm soát môi trường chăn nuôi hiện đại, nâng cao năng lực hướng dẫn và tập huấn cho nông dân về các tiêu chuẩn VietGAHP, đồng thời thúc đẩy liên kết chuỗi giá trị trong sản xuất và tiêu thụ thịt heo an toàn Ngoài ra, việc xây dựng các cơ sở giết mổ đảm bảo tiêu chuẩn an toàn thực phẩm, tăng cường nhận thức về vệ sinh an toàn thực phẩm, cùng với chính sách hỗ trợ vay vốn và khuyến khích đầu tư vào các trang trại đạt chuẩn VietGAHP là những giải pháp chiến lược giúp nâng cao chất lượng sản phẩm và phát triển ngành chăn nuôi heo thịt bền vững tại địa phương.

6 Ý nghĩa nghiên cứu khoa học và thực tiễn

VietGAHP được xây dựng dựa trên bốn tiêu chuẩn chính: kỹ thuật sản xuất an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường, đảm bảo sức khỏe người lao động và phúc lợi xã hội, cùng với đảm bảo chất lượng sản phẩm Nghiên cứu của luận văn đã chứng minh sản phẩm heo thịt tại huyện Dương Minh Châu đạt chất lượng và giá cả ổn định, dễ dàng lưu thông trên thị trường Việt Nam, từ đó tạo niềm tin vững chắc hơn cho khách hàng về an toàn thực phẩm Chương trình góp phần bảo vệ người tiêu dùng trước các nguy cơ về mất an toàn thực phẩm, ảnh hưởng tiêu cực tới sức khỏe, đồng thời giúp các bên tham gia trong chuỗi cung ứng nâng cao lợi thế cạnh tranh và xây dựng thương hiệu vững mạnh Hơn nữa, VietGAHP góp phần hình thành một ngành chăn nuôi bền vững, giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường và đảm bảo lợi ích xã hội lâu dài.

B ố c ụ c c ủ a lu ận văn

Dựa trên mục tiêu nghiên cứu, học viên cần xây dựng bố cục luận văn rõ ràng và hợp lý Luận văn được tổ chức thành 3 chương chính, ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục Các chương này giúp trình bày nội dung một cách logic, dễ hiểu, phù hợp với yêu cầu của một luận văn học thuật Việc xây dựng bố cục chặt chẽ là yếu tố quan trọng để nâng cao chất lượng và tính thuyết phục của nghiên cứu.

Chương 1 trình bày cơ sở lý luận về phát triển chăn nuôi heo thịt theo tiêu chuẩn VietGAHP, nhấn mạnh vai trò của hệ thống quản lý chất lượng trong nâng cao hiệu quả sản xuất Các chức năng của hệ thống quản lý chất lượng gồm: hoạt động quản lý chất lượng (HĐCL), kiểm soát chất lượng (KSCL), đảm bảo chất lượng (ĐBCL) và công tác quản lý chất lượng (CTCL), phù hợp với tiêu chuẩn ISO 9000:2015 Bài viết cũng giới thiệu các phương thức quản lý chất lượng trong nông nghiệp, làm nền tảng phân tích thực trạng ở chương 2, nhằm xây dựng mục tiêu phát triển bền vững cho ngành chăn nuôi heo thịt theo tiêu chuẩn VietGAHP.

Chương 2 phân tích thực trạng hoạt động chăn nuôi heo thịt theo tiêu chuẩn VietGAHP tại huyện Dương Minh Châu trong giai đoạn 2017-2019 Phân tích này dựa trên các yếu tố như HĐCL, KSCL, ĐBCL và CTCL nhằm đánh giá mức độ tuân thủ và hiệu quả của hoạt động chăn nuôi theo tiêu chuẩn VietGAHP Để có dữ liệu chính xác, các chuyên gia là cán bộ quản lý về lĩnh vực nông nghiệp của tỉnh và huyện đã tham gia thảo luận và đưa ra nhận định, giúp đánh giá toàn diện hiện trạng chăn nuôi heo thịt tại địa phương Kết quả phân tích là cơ sở để học viên đánh giá tổng thể tình hình, từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp trong chương 3 nhằm nâng cao hiệu quả chăn nuôi heo theo tiêu chuẩn VietGAHP.

Chương 3 đề xuất các giải pháp phát triển chăn nuôi heo thịt theo tiêu chuẩn VietGAHP tại huyện Dương Minh Châu, giai đoạn 2020 – 2025, dựa trên phân tích thực trạng và đánh giá từ chương 2 Các đề xuất hướng tới nâng cao hiệu quả sản xuất, đảm bảo an toàn thực phẩm và xây dựng thương hiệu cho sản phẩm heo sạch tại địa phương Đồng thời, nghiên cứu cũng nêu rõ những hạn chế hiện tại, đề xuất các hướng nghiên cứu tiếp theo nhằm hoàn thiện và mở rộng mô hình chăn nuôi heo theo tiêu chuẩn VietGAHP.

Trong phần mở đầu của nghiên cứu, học viên đã xác định rõ lý do chọn đề tài, mục tiêu, phạm vi đối tượng nghiên cứu cùng phương pháp nghiên cứu phù hợp Phương pháp chính gồm nghiên cứu định tính và định lượng, kết hợp sử dụng dữ liệu sơ cấp và thứ cấp để đảm bảo độ chính xác và toàn diện của kết quả Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các nguồn uy tín như báo cáo của Bộ NN&PTNT, UBND tỉnh Tây Ninh, các sở ngành liên quan, luận án, tạp chí khoa học, thống kê của Tổng cục và Chi cục Thống kê, cũng như báo cáo của UBND huyện Dương Minh Châu trong giai đoạn 2017-2019 Ngoài ra, dữ liệu sơ cấp được thu thập qua bảng khảo sát từ các chủ trang trại chăn nuôi heo thịt và cán bộ quản lý tại Sở NN&PTNT tỉnh cùng UBND huyện Dương Minh Châu, với dự kiến mẫu khảo sát là 150 đối tượng Những nội dung này tạo nền tảng vững chắc cho việc phân tích lý thuyết và hình thành đề tài trong các phần tiếp theo của nghiên cứu.

CƠ SỞ LÝ LU Ậ N V Ề PHÁT TRI ỂN CHĂN NU ÔI HEO

Các khái ni ệ m

Chất lượng là một khái niệm quen thuộc trong cuộc sống từ thời cổ đại, được hiểu là mức độ tốt hoặc đạt tiêu chuẩn của một sản phẩm, dịch vụ Tuy nhiên, định nghĩa về chất lượng vẫn gây nhiều tranh cãi do nó mang ý nghĩa khác nhau tùy thuộc vào đối tượng sử dụng Do đó, cách hiểu về chất lượng đa dạng và phụ thuộc vào từng hoàn cảnh, lĩnh vực và người tiêu dùng.

Theo Bill Conway - Mỹ, “Chất lượng phụ thuộc vào cách thức quản lý đúngđắn” [17]

Theo W Edwards Deming - Mỹ, “Chất lượng là mức dự báo về độ đồng đều, độ tin cậy với chi phí thấp và phù hợp với thịtrường”[17]

Theo tiêu chuẩn Pháp NF X 50 – 109, “Chất lượng là tiềm năng của một sản phẩm hay dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu người sử dụng” [17]

Chất lượng được định nghĩa theo Oxford Pocket Dictionary là mức độ hoàn thiện của một sản phẩm hoặc dịch vụ, thể hiện qua các đặc trưng so sánh hoặc tuyệt đối Nó là dấu hiệu đặc thù phản ánh các dữ liệu và thông số cơ bản để đánh giá giá trị của sản phẩm hoặc dịch vụ Chất lượng đóng vai trò quan trọng trong việc xác định mức độ hoàn thiện và đáp ứng các yêu cầu của người tiêu dùng.

Theo Kaoru Ishikawa, “Chất lượng là khả năng thỏa mãn nhu cầu của thị trường với chi phí thấp nhất” [17]

Chất lượng sản phẩm, hàng hóa được định nghĩa theo Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa năm 2017 là mức độ của các đặc tính của sản phẩm, hàng hóa phù hợp với các yêu cầu trong tiêu chuẩn công bố áp dụng và quy chuẩn kỹ thuật tương ứng Đảm bảo chất lượng sản phẩm không chỉ nâng cao uy tín của doanh nghiệp mà còn giúp đáp ứng yêu cầu của khách hàng và thị trường Việc kiểm soát chặt chẽ các đặc tính của sản phẩm theo tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật là yếu tố then chốt để duy trì và nâng cao chất lượng trong ngành công nghiệp.

Theo ISO 9000: 2015, “Chất lượng là mức độ của một tập hợp các đặc tính vốn có đáp ứng các yêu cầu” [32]

Chất lượng không chỉ được định nghĩa dựa trên các tiêu chí kỹ thuật hay tiêu chuẩn của các chuyên gia, nhà quản lý, nhà sản xuất, người bán lẻ và người tiêu dùng mà còn ngày càng mở rộng ý nghĩa Trong những năm gần đây, khái niệm chất lượng được nâng cao để bao gồm “lao động sạch”, phản ánh sự thân thiện với môi trường và đạo đức trong kinh doanh từ khâu thiết kế đến tiêu dùng Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tạo ra sản phẩm không chỉ đạt tiêu chuẩn mà còn đáp ứng các giá trị bền vững và trách nhiệm xã hội.

1.1.2 Khái niệm quản lý chất lượng

Chất lượng không tự sinh ra hay là kết quả ngẫu nhiên, mà là thành quả của việc quản lý hàng loạt yếu tố liên quan chặt chẽ với nhau Để đạt được chất lượng mong muốn, cần quản lý đúng đắn các yếu tố này thông qua hoạt động quản lý chất lượng (QTCL), áp dụng trong mọi ngành, mọi lĩnh vực và quy mô tổ chức QTCL giúp các tổ chức sản xuất ra sản phẩm có chất lượng cao và giá thành hợp lý bằng cách quản lý mặt chất của hệ thống, liên quan đến tất cả bộ phận, mọi người và công việc trong tổ chức Sự phối hợp đồng bộ giữa các lĩnh vực này trong suốt quá trình hoạt động là yếu tố quyết định thành công của quản lý chất lượng trong nền kinh tế thị trường.

Hình 1.2: Các chức năng của quản trị chất lượng [32]

Theo tiêu chuẩn ISO 9000:2015, QTCL (Quản trị liên quan đến chất lượng) bao gồm việc thiết lập chính sách và mục tiêu chất lượng, cùng với các quá trình nhằm đạt được những mục tiêu này Quá trình QTCL gồm hoạch định chất lượng, đảm bảo chất lượng, kiểm soát chất lượng và cải tiến chất lượng Hoạch định chất lượng tập trung vào xác định mục tiêu và các quy trình, nguồn lực cần thiết để đạt được mục tiêu chất lượng Kiểm soát chất lượng nhằm thực thi các yêu cầu chất lượng đã đề ra Đảm bảo chất lượng tạo dựng lòng tin về việc thực hiện đúng các yêu cầu chất lượng Cải tiến chất lượng nhằm nâng cao khả năng đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng và nâng cao hiệu quả của các quá trình.

1.1.3 Khái niệm vềcác phương thức quản lý chất lượng trong nông nghiệp

GlobalGAP, được chuyển đổi từ EurepGAP vào ngày 07 tháng 9 năm 2007, đã nhanh chóng mở rộng với 35 thành viên bán lẻ và dịch vụ thực phẩm, trong đó gồm 34 thành viên ở Châu Âu và Nhật Bản Tiêu chuẩn GlobalGAP nhằm thúc đẩy việc áp dụng tự nguyện trong sản xuất nông nghiệp toàn cầu, bao gồm toàn bộ quá trình từ đầu vào trang trại như thức ăn, giống, hoạt động nuôi trồng, đến thành phẩm và phân phối đến người tiêu dùng Đến nay, ASEAN và các nước thành viên đã ban hành các bộ tiêu chuẩn riêng để hỗ trợ sản xuất nông nghiệp tự nguyện, góp phần nâng cao chất lượng và an toàn thực phẩm trên toàn khu vực.

AseanGAP là bộ tiêu chuẩn thực hành nông nghiệp tốt được xây dựng bởi các cán bộ văn phòng của ASEAN và các đại diện của các nước thành viên từ năm 2006 Mục tiêu của AseanGAP là tăng cường sự hài hòa của các chương trình GAP quốc gia trong khu vực ASEAN, đảm bảo an toàn thực phẩm cho người tiêu dùng, duy trì nguồn tài nguyên thiên nhiên, và thúc đẩy thương mại rau quả trong khu vực cũng như quốc tế Bộ tiêu chuẩn này bao gồm toàn diện các bước từ sản xuất, thu hoạch đến xử lý sau thu hoạch đối với rau quả tươi.

MalaysiaGAP là hệ thống chứng nhận trang trại chính thức do Bộ Nông nghiệp trực tiếp điều hành từ năm 2002, bao gồm các bộ phận như chứng nhận rau quả tươi (SLAM), chứng nhận vật nuôi (SALT), chứng nhận sản phẩm cá và thủy sản (SPLAM), và chứng nhận sản phẩm hữu cơ (SOM) Chương trình SALM đảm bảo các trang trại tuân thủ thực hành nông nghiệp tốt, hoạt động bền vững, thân thiện với môi trường, đồng thời đáp ứng yêu cầu về năng suất, chất lượng và tính an toàn của sản phẩm cho người tiêu dùng.

Chính phủ Thái Lan đã phát triển và giới thiệu chứng nhận chất lượng và an toàn thực phẩm ThaiGAP (Q-GAP), nhằm nâng cao tiêu chuẩn sản phẩm nông nghiệp Họ xây dựng logo “Q” để xác nhận chất lượng cho tất cả các loại nông sản, bao gồm cây trồng, vật nuôi và thủy sản, giúp người tiêu dùng dễ dàng nhận diện các sản phẩm an toàn và đạt chuẩn Chương trình này góp phần thúc đẩy xuất khẩu và tăng cường uy tín cho các mặt hàng nông nghiệp của Thái Lan trên thị trường quốc tế.

1.1.4 Khái niệm về trang trại

Theo điều 5 Thông tư số 27/2011/TT-BNNPTNT, cá nhân, hộ gia đình sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản có thể đạt tiêu chuẩn kinh tế trang trại khi đáp ứng các điều kiện cụ thể Để đạt được tiêu chuẩn này, các hộ phải đảm bảo các yêu cầu về quy mô sản xuất, quản lý doanh thu, chi phí hợp lý và tuân thủ các quy định về an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường Việc đáp ứng các tiêu chuẩn này giúp nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và mở rộng thị trường tiêu thụ Các hộ sản xuất cần chú trọng đến việc đảm bảo chuỗi giá trị bền vững để phát triển kinh tế trang trại hiệu quả và bền vững.

Các cơ sở trồng trọt, nuôi trồng thủy sản, sản xuất tổng hợp cần đảm bảo diện tích tối thiểu phù hợp theo vùng, cụ thể là từ 3,1 ha tại Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long, và 2,1 ha tại các tỉnh khác Ngoài ra, các cơ sở này còn phải đạt giá trị sản lượng hàng hóa tối thiểu 700 triệu đồng mỗi năm để đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn sản xuất.

(2) Đối với cơ sở chăn nuôi phải đạt giá trị sản lượng hàng hóa từ 1.000 triệu đồng/năm trở lên;

Thành phần tham gia sản xuất kinh doanh của các trang trại bao gồm doanh nghiệp FDI, công ty cổ phần và hộ gia đình Cá nhân, hộ gia đình đáp ứng các tiêu chí xác định kinh tế trang trại theo quy định sẽ được Ủy ban Nhân dân cấp huyện cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại Điều này giúp đảm bảo quyền lợi hợp pháp và thúc đẩy phát triển bền vững của các trang trại trong lĩnh vực nông nghiệp.

Lý thuy ế t ứ ng d ụ ng v ề qu ả n lý ch ất lượng trong chăn nuôi

Phát triển chăn nuôi heo theo quy trình VietGAHP là phương pháp thúc đẩy chăn nuôi bền vững, giúp sản xuất thịt heo đạt tiêu chuẩn về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm và nâng cao hiệu quả kinh tế Phương pháp này không những tăng thu nhập cho người nông dân mà còn đảm bảo an sinh xã hội, đồng thời góp phần bảo vệ môi trường sinh thái Đây là hướng đi mới trong ngành chăn nuôi nhờ khả năng khắc phục các hạn chế và rủi ro của phương thức truyền thống, đồng thời giải quyết đồng bộ các vấn đề về kinh tế, xã hội và môi trường [23].

VietGAP (Vietnamese Good Agricultural Practices) là thực hành sản xuất nông nghiệp tốt tại Việt Nam, do Bộ NN&PTNT ban hành phù hợp với từng nhóm sản phẩm như thủy sản, trồng trọt, chăn nuôi nhằm nâng cao chất lượng và an toàn thực phẩm Ra đời từ ngày 28 tháng 01 năm 2008, VietGAP gồm các nguyên tắc, trình tự, thủ tục hướng dẫn tổ chức và cá nhân trong quá trình sản xuất, thu hoạch, xử lý sau thu hoạch để đảm bảo an toàn, bảo vệ môi trường và truy nguyên nguồn gốc sản phẩm Các nguyên tắc này nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, đảm bảo phúc lợi xã hội, sức khỏe người sản xuất và người tiêu dùng.

VietGAHP là bộ nguyên tắc, trình tự, thủ tục hướng dẫn tổ chức, cá nhân sản xuất áp dụng trong chăn nuôi nhằm đảm bảo chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm và phúc lợi xã hội Việc thực hành tốt trong chăn nuôi giúp đảm bảo loại động vật nuôi dưỡng đạt các tiêu chuẩn quốc tế, bảo vệ sức khỏe người sản xuất và người tiêu dùng Áp dụng VietGAHP còn góp phần bảo vệ môi trường và truy nguyên nguồn gốc sản phẩm, nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm chăn nuôi Việt Nam Trong lĩnh vực chăn nuôi heo, việc tuân thủ tiêu chuẩn VietGAHP mang lại nhiều lợi ích như tăng năng suất, nâng cao chất lượng sản phẩm và đảm bảo an toàn thực phẩm.

 Tạo ra sản phẩm an toàn, chất lượng và có thể truy suất nguồn gốc sản phẩm thực phẩm

 Sản phẩm được công nhận theo tiêu chuẩn của VietGAHP được đánh giá cao, rất dễ dàng lưu thông trên thị trường Việt Nam

Nâng cao lòng tin của khách hàng vào thực phẩm an toàn là yếu tố then chốt để bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trước nguy cơ thực phẩm không đảm bảo, gây ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe Việc đảm bảo an toàn thực phẩm không chỉ giúp xây dựng hình ảnh thương hiệu uy tín mà còn góp phần thúc đẩy niềm tin và sự hài lòng của khách hàng trong quá trình lựa chọn sản phẩm Chính sách kiểm soát chặt chẽ, minh bạch trong quy trình sản xuất và phân phối thực phẩm đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ sức khỏe cộng đồng và nâng cao giá trị của ngành hàng thực phẩm.

 Chất lượng và giá cả của sản phẩm ổn định

 Nâng cao thương hiệu của nhà sản xuất, chế biến, phân phối

 Tạo lập một ngành chăn nuôi bền vững, giảm thiểu tác động tiêu cực tới môi trường và đảm bảo lợi ích xã hội

 Tạo ra sự liên kết chặt chẽ giữa 4 nhà: Nhà nông, nhà khoa học, nhà doanh nghiệp và nhà quản lý

Để nâng cao hiệu quả và bền vững trong sản xuất nông nghiệp, cần thay đổi tập quán sản xuất manh mún, tự phát và nhỏ lẻ như hiện nay Một trong những thách thức chính là khó khăn trong việc áp dụng thực hành chăn nuôi tốt theo tiêu chuẩn VietGAHP do yếu tố về quy định và đặc thù của chính sách này Thực trạng hiện nay cho thấy, trong ngành chăn nuôi heo, tỷ lệ các cơ sở chăn nuôi áp dụng tiêu chuẩn VietGAHP còn thấp do nhiều yếu tố hạn chế và khó khăn trong quá trình thực hiện.

 Khó khăn trong việc nâng cao ý thức người nông dân trong sản xuất

 Người sản xuất phải ý thức, trách nhiệm sản xuất an toàn cho con người và môi trường

 Chi phí thực hiện VietGAHP cao khi đáp ứng các quy trình

 Nguồn nhân lực phải có chất lượng cao mới đáp ứng đầy đủ các tiêu chí.

Các y ế u t ố ảnh hưởng đế n phát tri ển chăn nuôi heo thị t theo tiêu chu ẩ n

Phát triển chăn nuôi heo thịt theo tiêu chuẩn VietGAHP phụ thuộc vào kết quả của sự tác động của nhiều yếu tố liên quan chặt chẽ với nhau Các yếu tố ảnh hưởng bao gồm điều kiện thực địa, kiến thức và kỹ năng của người chăn nuôi, hệ thống quản lý, đầu tư trang thiết bị và công nghệ hiện đại, cũng như chính sách hỗ trợ từ phía nhà nước Việc nghiên cứu thực địa và tổng hợp ý kiến chuyên gia giúp xác định các yếu tố then chốt này nhằm thúc đẩy phát triển bền vững ngành chăn nuôi heo theo tiêu chuẩn VietGAHP.

1.3.1 Hoạch định chất lượng hoạt động chăn nuôi heo thịt theo tiêu chuẩn VietGAHP

Hoạch định chất lượng là hoạt động có hệ thống nhằm đảm bảo sản phẩm đáp ứng đúng nhu cầu của khách hàng, góp phần nâng cao chất lượng cuối cùng của sản phẩm [47] Theo tiêu chuẩn ISO 9000:2015, chức năng hoạch định chất lượng bao gồm việc thiết lập các mục tiêu chất lượng rõ ràng và xác định các hoạt động cần thiết để đạt được chúng một cách hiệu quả Quá trình này đóng vai trò then chốt trong quản lý chất lượng, giúp đảm bảo rằng các sản phẩm cuối cùng phù hợp với tiêu chuẩn và mong đợi của khách hàng.

Xác định mục tiêu chất lượng là bước quan trọng trong việc đặt ra các mục tiêu liên quan đến chất lượng, dựa trên định hướng phát triển của tổ chức Các mục tiêu chất lượng này được xác định phù hợp với từng chức năng, cấp độ và các quá trình trong hệ thống quản lý chất lượng Việc thiết lập rõ ràng và phù hợp giúp tổ chức hướng đến nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ, đảm bảo đáp ứng yêu cầu của khách hàng và phù hợp với tiêu chuẩn ISO.

Các quá trình chính đóng vai trò quan trọng trong quản lý và vận hành doanh nghiệp, được định nghĩa là tập hợp các hoạt động có liên quan hoặc tương tác lẫn nhau, nhằm sử dụng các nguồn lực đầu vào để tạo ra kết quả mong đợi Việc xác định rõ các quá trình này giúp tối ưu hóa hiệu quả hoạt động, nâng cao năng suất và đạt được mục tiêu chiến lược của tổ chức.

Kết quả dự kiến của một quá trình được gọi là đầu ra, phản ánh thành quả của sản phẩm hoặc dịch vụ dựa trên ngữ cảnh cụ thể Đầu vào của quá trình thường là đầu ra của các quá trình khác, tạo thành chuỗi liên kết trong hệ thống doanh nghiệp Quá trình sản xuất diễn ra dưới các điều kiện được kiểm soát nhằm tối ưu hóa giá trị và đảm bảo chất lượng Việc hoạch định và thực hiện các quá trình trong tổ chức giúp nâng cao hiệu quả hoạt động và đáp ứng yêu cầu của khách hàng.

Hỗ trợ của lãnh đạo cao nhất là yếu tố then chốt trong việc cung cấp đầy đủ nguồn nhân lực và các nguồn lực khác để đạt được mục tiêu chất lượng Việc theo dõi các quá trình và kết quả, xác định cùng định mức rủi ro và cơ hội giúp tổ chức thực hiện các hành động phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả Nguồn nhân lực đóng vai trò quan trọng trong tổ chức, vì kết quả hoạt động phụ thuộc vào cách thức con người hành xử trong hệ thống làm việc Đào tạo và nâng cao năng lực cho nhân viên là yếu tố then chốt để họ hiểu rõ vai trò, trách nhiệm của mình và có thể thực hiện công việc một cách hiệu quả.

Hình 1.3: Các nội dung của hoạch định chất lượng [17]

1.3.2 Kiểm soát chất lượng hoạt động chăn nuôi heo thịt theo tiêu chuẩn VietGAHP

KSCL là quá trình kiểm soát các yếu tố như con người, máy móc, nguyên vật liệu, phương pháp, thông tin và môi trường làm việc để đảm bảo chất lượng sản phẩm và dịch vụ Các bước kiểm soát chất lượng bao gồm việc xác định tiêu chuẩn, kiểm tra, giám sát quá trình sản xuất, và thực hiện các biện pháp cải tiến để nâng cao hiệu quả Quản lý tốt KSCL giúp giảm thiểu lỗi, tăng sự hài lòng của khách hàng và đảm bảo sự cạnh tranh trên thị trường.

Hình 1.4: Các bước tiến hành kiểm soát chất lượng [17]

1.3.3 Đảm bảo chất lượng hoạt động chăn nuôi heo thịt theo tiêu chuẩn VietGAHP Đảm bảo chất lượng là toàn bộ hoạt động có kế hoạch và hệ thống, được tiến hành trong quản lý chất lượng và được chứng minh là đủ mức cần thiết để tạo sự tin tưởng thỏa đáng rằng sản phẩm hay dịch vụ của tổ chức sẽ đáp ứng các yêu cầu về chất lượng Theo ISO 9000:2015, đảm bảo chất lượng là một phần của quản lý chất lượng tập trung vào việc cung cấp lòng tin rằng các yêu cầu chất lượng sẽ được thực hiện Đảm bảo chất lượng nhằm cả hai mục đích: Trong nội bộ tổ chức nhằm tạo lòng tin cho tổ chức; đối với bên ngoài tổ chức đảm bảo chất lượng tạo lòng tin cho khách hàng và các bên có liên quan về chất lượng sản phẩm, dịch vụ mà tổ chức đó cung cấp [32]

1.3.4 Cải tiến chất lượng hoạt động chăn nuôi heo thịt theo tiêu chuẩn VietGAHP

Cải tiến chất lượng bao gồm việc nâng cao quy trình, hệ thống và sản phẩm để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của khách hàng Hoạt động này diễn ra xuyên suốt trong toàn tổ chức nhằm tăng khả năng đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng và sự hài lòng của khách hàng Do nhu cầu và mong đợi của khách hàng luôn thay đổi, doanh nghiệp phải liên tục cải tiến để duy trì và nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ Quá trình cải tiến chất lượng thường được thực hiện qua các bước cụ thể giúp tổ chức nâng cao hiệu quả và cộng hưởng giá trị cho khách hàng.

 Phân tích và đánh giá tình trạng hiện hành để nhận rõ khu vực cần cải tiến

 Thiết lập mục tiêu cải tiến

 Tìm kiếm giải pháp đạt mục tiêu

 Đánh giá và lựa chọn giải pháp

 Thực hiện giải pháp được chọn lựa

 Đo lường, phân loại, phân tích và đánh giá kết quả thực hiện để xác định mức độ đạt được của mục tiêu

 Công bố chính thức sự thay đổi.

Các nghiên c ứu trướ c liên quan

1.4.1 Các công trình nước ngoài có liên quan

Nghiên cứu của Harwood và cộng sự (2006) về phân tích kinh tế chi phí sản xuất heo công nghiệp tại Mỹ cung cấp cái nhìn toàn diện về ngành chăn nuôi heo trang trại Báo cáo này, trình bày tại Hội nghị sản phẩm trang trại vật nuôi công nghiệp của Mỹ, đánh giá thực trạng ngành chăn nuôi heo trong giai đoạn 1997 – 2006 Nghiên cứu giúp xác định các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí sản xuất, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế cho các trang trại heo công nghiệp Đây là nguồn dữ liệu quan trọng để các nhà quản lý và chuyên gia đưa ra chiến lược phát triển bền vững trong ngành chăn nuôi heo tại Mỹ.

Nghiên cứu năm 2005 dựa trên số liệu về sản lượng ngành chăn nuôi heo, năng suất, thị trường tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, cùng với thị hiếu của người tiêu dùng để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả chăn nuôi heo trang trại, bao gồm giống, thuốc thú y, môi trường sạch sẽ, thức ăn Kết quả cho thấy ngành chăn nuôi heo ở Mỹ đạt hiệu quả cao nhờ nguồn thức ăn dồi dào và rẻ như bắp, đậu nành, cùng với hàm lượng vitamin và khoáng chất phong phú, chi phí thấp, được phân tích rõ tỷ lệ từng loại trong tổng thức ăn Nghiên cứu còn nhấn mạnh tác động của chăn nuôi heo tới sức khỏe cộng đồng, môi trường như ô nhiễm khí gas, đất, nước, cùng các khoản chi phí liên quan so sánh với chi phí sản xuất Trong khi đó, nghiên cứu của Cher Brethour & Beth Spaling năm 2006 tại Canada đã đánh giá tác động kinh tế và môi trường của chăn nuôi heo trang trại qua các số liệu về sản lượng, tỷ lệ tăng trưởng, loại hình doanh nghiệp, dựa trên mô hình hiệu quả kinh tế theo quy mô trang trại, phân tích các yếu tố như số lượng heo, tỷ lệ heo sống, thời gian nuôi, chi phí thức ăn, giống, thuốc, lao động, thuế, và lợi nhuận Ngoài ra, nghiên cứu còn đánh giá tác động tới môi trường và sức khỏe cộng đồng do khí gas, chất độc hại, ô nhiễm không khí và nguồn nước, tiếng ồn, nhằm đề xuất các giải pháp phát triển bền vững trong ngành chăn nuôi heo.

Nghiên cứu của Chia-Lin Chang và Biing-Wen (2009) đã chỉ ra rằng việc gia nhập WTO của Đài Loan ảnh hưởng mạnh mẽ đến giá cả ngành chăn nuôi heo, ngành lớn nhất với gần triệu con heo, 12.508 trang trại, và đóng góp 45,5% vào lượng thực phẩm năm 2007 Các nghiên cứu này cũng phân tích độ nhạy về giá và tác động đến sản lượng xuất khẩu tăng đều qua các năm Tuy nhiên, nghiên cứu còn hạn chế khi chưa đề cập đến các giải pháp cụ thể như chính sách nhập khẩu nguyên liệu và các biện pháp nâng cao hiệu quả ngành chăn nuôi heo.

1.4.2 Các công trình trong nước có liên quan

Theo Nguyễn Ngọc Xuân và Nguyễn Hữu Ngoan (2014), nghiên cứu về

Nghiên cứu trên Tạp chí Khoa học và Phát triển năm 2014 chỉ rõ rằng, chăn nuôi heo theo hướng thực hành nông nghiệp tốt (VietGAP) mang lại hiệu quả kinh tế cao và bảo vệ môi trường, đồng thời đáp ứng yêu cầu về an toàn thực phẩm Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của hình thức chăn nuôi này bao gồm nhận thức của người dân, quy hoạch khu vực chăn nuôi, quy trình nuôi chặt chẽ, xây dựng thương hiệu cho sản phẩm, chính sách phát triển chăn nuôi và các biện pháp chống nhập lậu, phòng chống dịch bệnh Nghiên cứu cũng đề xuất 4 giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế của mô hình chăn nuôi heo tập trung theo tiêu chuẩn VietGAP.

Chăn nuôi lợn thịt đóng vai trò quan trọng trong ngành nông nghiệp của tỉnh Thanh Hóa, góp phần tạo thu nhập và thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương Mặc dù đã đạt được một số kết quả nhất định, nhưng hoạt động chăn nuôi này vẫn chưa thật sự hiệu quả và bền vững do gặp phải nhiều khó khăn và thách thức Nghiên cứu của Phạm Xuân Thanh, Lương Thị Dân, Mai Thanh Cúc (2014) đã đánh giá đúng thực trạng ngành chăn nuôi lợn thịt tại Thanh Hóa, xác định các thuận lợi cũng như khó khăn trong quá trình phát triển Trên cơ sở đó, đề xuất một số giải pháp phù hợp để thúc đẩy phát triển chăn nuôi lợn thịt bền vững trong tương lai, góp phần nâng cao hiệu quả và ổn định ngành chăn nuôi của tỉnh.

Theo Lê Thị Mai Hương (2017), nghiên cứu về phát triển mô hình trang trại chăn nuôi heo theo hướng hội nhập quốc tế tại Đồng Nai đánh giá các khía cạnh như tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu, tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trường, cùng với thực trạng liên kết trong sản xuất, chế biến và thị trường tiêu thụ sản phẩm để xác định khả năng đáp ứng yêu cầu hội nhập của các trang trại heo Trần Thanh Hùng (2017) tập trung phân tích quá trình phát triển chăn nuôi lợn ở Thừa Thiên Huế, làm rõ các yếu tố như quy mô, cơ cấu, mối liên hệ với ngành chăn nuôi và nông nghiệp, cùng với quy hoạch, hạ tầng, thị trường đầu vào và tiêu thụ, giúp đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường của ngành chăn nuôi lợn, đồng thời đề xuất giải pháp phát triển phù hợp dựa trên phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của địa phương.

Qua quá trình khảo sát các công trình nghiên cứu và luận văn trước đây, chưa có công trình nào tập trung nghiên cứu về "Phát triển chăn nuôi heo thịt theo tiêu chuẩn VietGAHP tại huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh," cho thấy đây là một lĩnh vực còn thiếu các nghiên cứu chuyên sâu Do đó, luận văn này không trùng lặp với các công trình trước đó và mở ra một khoảng trống nghiên cứu quan trọng, đặc biệt trong bối cảnh hiện nay, nhu cầu phát triển ngành chăn nuôi theo tiêu chuẩn VietGAHP ngày càng tăng.

Thực hành nông nghiệp tốt đã và đang được áp dụng rộng rãi ở các nước trong khu vực như:

Năm 2009, Bộ Nông nghiệp và Hợp tác xã Thái Lan công bố tiêu chuẩn thực hành nông nghiệp tốt cho các trang trại chăn nuôi lợn theo tiêu chuẩn TAS 6403-2009 Tiêu chuẩn này bao gồm các yêu cầu quan trọng về tổ chức trang trại, chất lượng thức ăn và nước uống, quản lý trang trại hiệu quả, chăm sóc sức khỏe vật nuôi, bảo vệ quyền của vật nuôi, kiểm soát môi trường, và ghi chép đầy đủ để đảm bảo chăn nuôi bền vững và an toàn.

Trong giai đoạn đầu, ThaiGAP phải đối mặt với nhiều khó khăn tương tự như VietGAP do người nông dân chưa có ý thức đầy đủ về an toàn thực phẩm, tác động xã hội và môi trường của GAP, đồng thời thiếu kiến thức và hồ sơ ghi chép chưa đạt yêu cầu Để thúc đẩy sự phát triển bền vững của chương trình GAP quốc gia, Thái Lan đã thực hiện nhiều cải cách quan trọng, bao gồm ban hành các chính sách nhằm nâng cao chất lượng và an toàn thực phẩm, thiết lập hệ thống GAP quốc gia rõ ràng, xác định cấu trúc tổ chức và hướng dẫn phát triển kế hoạch, phân định rõ vai trò của các cơ quan chính phủ và tư nhân, xây dựng hệ thống kiểm tra, giám sát, lập kế hoạch hành động và cung cấp dịch vụ tư vấn, đào tạo về GAP cho các nhà sản xuất cá thể, tập thể và doanh nghiệp trong nước.

Vào tháng 12/2005, Tổng cục Chất lượng Giám sát, Kiểm tra và Kiểm dịch Thực vật Trung Quốc đã xây dựng quy trình thực hành nông nghiệp tốt tiêu chuẩn quốc gia (ChinaGAP), dựa trên các điểm kiểm soát và tiêu chuẩn của EurepGAP, bắt đầu áp dụng từ tháng 1/2006 ChinaGAP có hai mức chứng nhận: chứng nhận hạng 2 dành cho nông dân tuân thủ các yêu cầu bắt buộc dựa trên EurepGAP, còn chứng nhận hạng nhất yêu cầu tuân thủ toàn bộ các quy định bắt buộc chính và phụ Chứng nhận ChinaGAP hạng nhất có thể được xem là tương đương với chứng nhận của GlobalGAP Đến giữa năm 2007, Trung Quốc bắt đầu thí điểm chương trình chứng nhận và công nhận hoạt động tại 18 tỉnh thành trên cả nước.

Malaysia giới thiệu chăn nuôi theo quy trình GAHP cho lợn từ trước năm

Dưới năm 2011, đã có 15 tiêu chuẩn về chăn nuôi lợn, bao gồm các yếu tố về vị trí và hạ tầng chuồng trại, chất lượng thức ăn và nước, sức khỏe công nhân, an toàn sinh học, chứng nhận cơ sở chăn nuôi, vệ sinh, sức khỏe vật nuôi, quản lý dịch bệnh, con giống, quản lý chất thải, vận chuyển tới lò giết mổ, tập huấn, ghi chép và báo cáo (Phuah et al., 2011; Loganathan, 2009) Đến năm 2014, đã có 38/737 trang trại lợn đạt tiêu chuẩn GAHP tại Malaysia và các trang trại này sẽ được gia hạn tới năm 2016 để hoàn tất các điều kiện tiêu chuẩn do Cục Dịch vụ Thú y của Malaysia, thuộc Bộ Nông nghiệp, đề ra (Bernama, 2014) Cục Dịch vụ Thú y của Malaysia thực hiện các chương trình về an toàn và chất lượng thực phẩm nhằm giảm thiểu nguy cơ từ thực phẩm, theo hướng chuỗi giá trị từ trang trại tới bàn ăn Ngoài ra, họ còn giới thiệu chương trình thực hành chăn nuôi trang trại (SALT) nhằm nâng cao chất lượng và an toàn trong ngành chăn nuôi lợn.

Năm 2003, dựa trên hệ thống GAHP nhằm đảm bảo rằng thực phẩm từ các trang trại đạt tiêu chuẩn an toàn, hoạt động trong điều kiện bền vững và thân thiện với môi trường, đồng thời tạo ra các sản phẩm chất lượng cao và an toàn cho người tiêu dùng Ở Việt Nam, mô hình VietGAHP đã giúp cải thiện rõ rệt về chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm, giảm chi phí sản xuất, nâng cao thương hiệu và mở rộng thị trường tiêu thụ so với trước khi áp dụng Tiêu chuẩn VietGAHP hỗ trợ các trang trại phát triển chăn nuôi theo hướng hiện đại, bền vững và hiệu quả, góp phần thúc đẩy ngành nông nghiệp Việt Nam phát triển bền vững.

Đảm bảo cung cấp thông tin đầy đủ và minh bạch giữa tất cả các thành viên trong chuỗi quy trình sản xuất giúp nâng cao hiệu quả kinh tế Từ đó, người sản xuất có thể tối ưu hóa lợi nhuận nhờ vào việc tạo ra giá trị gia tăng, mang lại lợi ích thiết thực cho tất cả các thành phần tham gia trong chuỗi cung ứng sản phẩm.

(2) Tránh các chế tài xử phạt thích đáng đối với những vi phạm

Hệ thống quản lý được thiết kế phù hợp với nhu cầu của khách hàng và các bên quan tâm, đảm bảo sự hài lòng và tin tưởng Quản lý sản xuất tập trung, chú trọng đến các yếu tố như đất đai, nguồn nước tưới, và các điều kiện sản xuất cần thiết để đảm bảo truy xuất nguồn gốc một cách minh bạch và chính xác.

Người tiêu dùng ngày càng nhận thức rõ về ai là người sản xuất sản phẩm, điều này giúp xây dựng lòng tin vững chắc hơn trong quá trình mua sắm Việc công bố thông tin về chất lượng sản phẩm và kiểm soát chặt chẽ các sản phẩm theo tiêu chuẩn tiên tiến góp phần nâng cao uy tín thương hiệu và đảm bảo sự an tâm của người tiêu dùng.

(5) Tính cộng đồng cao khi sản phẩm không sử dụng các loại thuốc cấm

(6) Liên kết trong các hiệp hội dẫn đến loại trừ tình trạng ăn thừa, bán thiếu, thiếu thông tin cập nhật

(7) Hỗ trợ người sản xuất, kinh doanh vay vốn trong các chương trình chăn nuôi tiên tiến

PHÂN TÍCH THỰ C TR Ạ NG V Ề HO ẠT ĐỘNG CHĂN NUÔI HEO TH Ị T THEO TIÊU CHU Ẩ N VIETGAHP T Ạ I HUY Ệ N DƯƠNG MINH CHÂU (GIAI ĐOẠ N 2017 – 2019)

Gi ớ i thi ệ u v ề huy ện Dương Minh Châu

Huyện Dương Minh Châu là một huyện nằm ở phía đông tỉnh Tây Ninh, ranh giới hành chính của huyện được xác định như sau:

Phía Đông giáp: Huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương

Phía Tây giáp: Thành phố Tây Ninh và thị xã Hòa Thành

Phía Nam giáp: Các huyện Gò Dầu, thị xã Trảng Bàng

Phía Bắc giáp: Huyện Tân Châu

Hình 2.1 Bản đồ hành chính huyện Dương Minh Châu

Nguồn:https://vi.wikipedia.org

Huyện Dương Minh Châu có dân số 109.426 người (năm 2019) và tổng diện tích đất tự nhiên là 57.400,43 ha, trong đó đất nông nghiệp và lâm nghiệp chiếm 75,89% (43.558,66 ha), còn đất phi nông nghiệp chiếm 24,11% (13.841,77 ha) Huyện gồm 11 đơn vị hành chính cấp xã, thị trấn như Thị trấn Dương Minh Châu, xã Suối Đá, Phan, Bàu Năng, Chà Là, Cầu Khởi, Truông Mít, Lộc Ninh, Bến Củi, Phước Minh và Phước Ninh Địa hình phù hợp để phát triển các trang trại lớn, tạo điều kiện thúc đẩy ngành chăn nuôi địa phương Chính sách khuyến khích phát triển chăn nuôi tập trung, xây dựng vùng nuôi gia súc, gia cầm an toàn sinh học đã mở ra cơ hội lớn cho ngành chăn nuôi của huyện phát triển theo hướng hàng hóa bền vững.

Bảng 2.1: Cơ cấu giá trị sản xuất (giá 2010) của huyện Dương Minh Châu (Giai đoạn 2017 – 2019)

2017 2018 2019 Tốc độtăng bình quân hàng năm (%)

Nguồn: Chi cục Thống kê huyện, 2020

Bảng 2.2: Thu nhập bình quân đầu người của huyện Dương Minh Châu (Giai đoạn 2017 – 2019)

Chỉ tiêu Giá trị (triệu đồng) Tốc độtăng bình quân hàng năm (%)

Nguồn: Chi cục Thống kê huyện, 2020

Dựa trên bảng 2.1, 2.2 chứng minh sự phát triển kinh tế xã hội của huyện đã góp phần nâng cao mức sống và thu nhập của người dân Người tiêu dùng ngày càng quan tâm đến các sản phẩm có chất lượng, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, tạo điều kiện thúc đẩy phát triển chăn nuôi theo quy trình VietGAHP để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của thị trường.

2.2 Phân tích thực trạng về hoạt động chăn nuôi heo thịt theo tiêu chuẩn VietGAHP trên địa bàn huyện Dương Minh Châu

Chất lượng hoạt động chăn nuôi heo theo tiêu chuẩn VietGAHP phản ánh trình độ kỹ thuật của người chăn nuôi và mức độ tuân thủ các quy trình quản lý chặt chẽ theo tiêu chuẩn này Việc áp dụng đầy đủ các quy trình VietGAHP không chỉ nâng cao hiệu quả sản xuất mà còn đảm bảo an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường Để nâng cao chất lượng chăn nuôi heo, các bên liên quan cần tích cực thực hiện và kiểm soát chặt chẽ các quy trình, qua đó thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành chăn nuôi heo Việt Nam.

2.2.1 Phân tích thực trạng về hoạch định chất lượng đối với hoạt động chăn nuôi heo thịt theo tiêu chuẩn VietGAHP tại huyện

2.2.1.1 Th ự c tr ạ ng v ề thi ế t l ậ p m ụ c tiêu ch ất lượ ng v ề ho ạt động chăn nuôi heo th ị t theo tiêu chu ẩ n VietGAHP t ạ i huy ệ n

Mục tiêu chất lượng liên quan chặt chẽ đến chính sách chất lượng, nhằm hướng hoạt động đạt hiệu quả cao với chi phí thấp Ngành chăn nuôi heo của huyện gặp nhiều khó khăn như chất lượng giống thấp, giá thức ăn cao, dịch bệnh và thị trường tiêu thụ không ổn định, ảnh hưởng đến lợi nhuận và môi trường Đến năm 2017, tỉnh Tây Ninh đặt ra mục tiêu nâng tỷ trọng chăn nuôi trong giá trị nông nghiệp đạt ít nhất 25%, với tổng đàn heo đến 2020 tăng trưởng 5% mỗi năm Chính quyền tỉnh đã ban hành các quyết định về cơ cấu lại ngành nông nghiệp và phát triển chăn nuôi heo bền vững theo hướng VietGAHP, đặt mục tiêu tổng đàn heo đạt trên 320.000 con, trong đó 25% đạt tiêu chuẩn VietGAHP và chăn nuôi trang trại chiếm tỷ lệ 80-85%.

Bảng 2.3: Thực trạng phát triển chăn nuôi heo thịt đạt tiêu chuẩn VietGAHP của tỉnh Tây Ninh

Kế hoạch 2017 Kế hoạch 2018 Kế hoạch 2019

Tp Tây Ninh 10.000 2.500 10.000 2.500 10.000 2.500 Tân Biên 15.000 3.750 20.000 5.000 25.000 6.250 Tân Châu 20.000 5.000 30.000 5.500 35.000 6.750 D.M.Châu 50.000 12.500 60.000 22.000 65.000 23.250 Châu Thành 27.000 6.750 30.000 5.500 35.000 6.750 Hòa Thành 15.000 3.750 10.000 2.500 10.000 2.500

Nguồn: Học viên tổng hợp, 2019

Dương Minh Châu có điều kiện thuận lợi về tự nhiên, kinh tế và xã hội để phát triển chăn nuôi heo bền vững UBND huyện đã xây dựng kế hoạch nhằm nâng cao thu nhập và đảm bảo an toàn thực phẩm, vệ sinh môi trường trong ngành chăn nuôi heo Mục tiêu là tăng tỷ trọng giá trị sản xuất ngành chăn nuôi trong nông nghiệp, giảm giá thành sản xuất để nâng cao sức cạnh tranh của thịt heo trên thị trường nội địa Đồng thời, huyện còn thúc đẩy hình thành các liên kết trong sản xuất và phối hợp sử dụng nguồn lực xã hội để phát triển ngành chăn nuôi heo bền vững hơn.

Để đạt được mục tiêu chung, UBND huyện đặt ra các mục tiêu cụ thể như sau: phấn đấu đến năm 2020, tỷ lệ heo đạt chuẩn VietGAHP trên 25% so với tổng đàn, góp phần nâng cao chất lượng và an toàn thực phẩm Đồng thời, phát triển chăn nuôi heo theo hình thức bán công nghiệp và công nghiệp, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật mới, đảm bảo an toàn sinh học và giảm thiểu ô nhiễm môi trường Mục tiêu cũng hướng tới việc thúc đẩy chăn nuôi trang trại đạt tỷ lệ 80-85%, góp phần nâng cao thu nhập cho các trang trại, đồng thời giảm 10% chi phí chăn nuôi nông hộ, giúp nâng cao hiệu quả kinh tế và phát triển bền vững ngành chăn nuôi địa phương.

Bảng 2.4: Kết quảchăn nuôi heo thịt tại huyện Dương Minh Châu

Sốlượng chăn nuôi trang trại

Số trang trại Sốlượng (con)

Nguồn: Phòng NN&PTNT huyện Dương Minh Châu, 2019

Trong giai đoạn từ năm 2017 đến 2019, tỷ lệ đàn heo trang trại chiếm phần lớn tổng đàn heo cả nước, lần lượt đạt 80,63%, 87,67% và 95,82% Các số liệu này cho thấy xu hướng tăng trưởng rõ rệt trong sản lượng chăn nuôi heo trang trại qua các năm, phản ánh hiệu quả của các chính sách hỗ trợ và ứng dụng công nghệ trong chăn nuôi heo quy mô lớn Việc mở rộng đàn heo tại các trang trại góp phần nâng cao năng suất và đảm bảo thúc đẩy ngành chăn nuôi heo bền vững, phù hợp với xu hướng tiêu dùng và thị trường hiện nay.

2019) tỷ lệ chăn nuôi trang trại tăng lên rõ rệt, đến năm 2019 đạt 95,82% so với tổng đàn

Bảng 2.5: Chăn nuôi heo thịt theo hình thức trang trại tại huyện Dương Minh Châu (Giai đoạn 2017-2019)

Nguồn: Phòng NN&PTNT huyện Dương Minh Châu, 2019.

Theo bảng 2.5, số trang trại chăn nuôi heo có xu hướng tăng đều qua các năm, phân bố rộng khắp trên các xã và thị trấn của huyện Trong đó, xã Phước Minh chiếm tỷ lệ phần trăm cao nhất, với 24,49% vào năm 2017, tăng lên 31,32% năm 2018 và đạt 31,52% năm 2019 trong tổng số trang trại chăn nuôi heo của toàn huyện.

Bảng 2.6: Kết quả chăn nuôi heo thịt theo tiêu chuẩn VietGAHP tại huyện Dương Minh Châu(Giai đoạn 2017-2019)

KH KQ KH KQ KH KQ

Số lượng chăn nuôi heo trang trại

Số lượng chăn nuôi heo trang trại được cấp giấy chứng nhận VietGAHP

Nguồn: Phòng NN&PTNT huyện Dương Minh Châu, 2019.

Qua bảng 2.6, minh chứng kết quả trang trại chăn nuôi heo được cấp giấy chứng nhận VietGAHP trên địa bàn huyện đã có những bước phát triển đáng kể

Cụ thể toàn huyện (năm 2019) có 119 trang trại/ 92.500 con; trong đó, được cấp giấy chứng nhận VietGAHP là 58.600/ 92.500 con, chiếm 63,35% so với tổng đàn heo

2.2.1.2 Th ự c tr ạ ng thi ế t l ậ p các bi ệ n pháp v ề ho ạt động chăn nuôi heo thị t theo tiêu chu ẩ n VietGAHP t ạ i huy ệ n

Khách hàng đóng vai trò là người đánh giá chất lượng sản phẩm qua cảm nhận thực tế thay vì các nhà quản lý hay người sản xuất Hiện nay, người tiêu dùng đặc biệt quan tâm đến vệ sinh an toàn thực phẩm và truy xuất nguồn gốc xuất xứ, điều này thúc đẩy phát triển chăn nuôi heo theo tiêu chuẩn VietGAHP để mở rộng thị trường và hướng đến xuất khẩu Khi huyện triển khai chăn nuôi heo theo tiêu chuẩn VietGAHP, các trang trại và công ty chăn nuôi không chỉ tiêu thụ trong tỉnh mà còn mở rộng ra thị trường lớn như TP Hồ Chí Minh, Bình Dương và các hệ thống phân phối uy tín như Vissan, siêu thị và cửa hàng tiện lợi.

Bảng 2.7: Sản lượng thịt heo tiêu thụ của các trang trại chăn nuôi heo tại huyện Dương Minh Châu

Năm Thịtrường tiêu thụ Sản lượng thịt heo hơi

Nguồn: Phòng NN&PTNT huyện Dương Minh Châu, 2019.

Theo bảng 2.7, thị trường tiêu thụ sản phẩm thịt heo của huyện chủ yếu tập trung ngoài tỉnh, với tỷ lệ xuất tỉnh tăng đều qua các năm, từ 62,85% năm 2017, 68,04% năm 2018 đến 72,14% năm 2019 Để thúc đẩy phát triển chăn nuôi heo, mở rộng thị trường tiêu thụ và tăng giá trị sản phẩm, ngành chăn nuôi cần nâng cao chất lượng hoạt động theo tiêu chuẩn VietGAHP thông qua các chức năng HĐCL, KSCL, ĐBCL và CTCL.

Chất lượng sản phẩm xuyên suốt quá trình sản xuất bắt nguồn từ việc phát triển các quy trình đáp ứng chính xác nhu cầu của khách hàng Quản lý chất lượng phải không ngừng nghiên cứu và hiểu rõ các yêu cầu của khách hàng để xây dựng nguồn lực phù hợp, nhằm đảm bảo sản phẩm và dịch vụ luôn đạt tiêu chuẩn cao nhất Đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng là mục tiêu cốt lõi của mọi hoạt động quản lý chất lượng, góp phần nâng cao sự hài lòng và tin tưởng của khách hàng.

Theo bảng 2.8 và Quyết định số 4653/QĐ-BNN-CN, quy trình đánh giá gồm 14 tiêu chuẩn và 45 tiêu chí rõ ràng, dễ áp dụng Chính vì vậy, quy trình này phù hợp và có khả năng áp dụng linh hoạt trong bối cảnh mới Do đó, các trang trại chăn nuôi heo thịt tại huyện đã lựa chọn và áp dụng quy trình này để nâng cao hiệu quả sản xuất và đảm bảo tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thú y.

Bảng 2.8: Quy trình thực hành chăn nuôi heo VietGAHP

QĐ số 1506/QĐ-BNN- KHCN ngày 15/5/2008 của

Bộ Nông nghiệp và PTNT

QĐ số 4653/QĐ-BNN-CN ngày 10/11/2015 của Bộ Nông nghiệp và PTNT

Ban hành quy trình thực hành chăn nuôi tốt cho chăn nuôi lợn an toàn

Ban hành 08 quy trình thực hành chăn nuôi tốt cho: bò sữa; bò thịt; dê sữa; dê thịt; lợn; gà; ngan-vịt và ong

Gồm 17 tiêu chuẩn và 65 tiêu chí đánh giá Nội dung các tiêu chí không được rõ ràng

Gồm 14 tiêu chuẩn và 45 tiêu chí đánh giá Nội dung các tiêu chí rõ ràng hơn

Khó áp dụng Dễ áp dụng hơn

Nguồn: Học viên tổng hợp, 2020

Trước năm 2017, toàn huyện chỉ có 06 cơ sở chăn nuôi heo được cấp chứng nhận VietGAHP và chưa có sự giám sát chặt chẽ về việc thực hiện quy trình Để đáp ứng nhu cầu của khách hàng, mở rộng thị trường và hướng tới xuất khẩu thịt heo, các bên liên quan đã nghiêm túc giám sát hoạt động chăn nuôi theo tiêu chuẩn VietGAHP Nhờ đó, hệ thống quản lý chất lượng được cập nhật và cải tiến phù hợp với quy trình sản xuất, nâng cao đặc tính sản phẩm để đáp ứng yêu cầu của khách hàng Huyện còn phối hợp với Công ty Cổ phần Chứng nhận và Kiểm định VinaCert, tổ chức tập huấn, hướng dẫn, kiểm tra và đánh giá chất lượng sản phẩm trước khi cấp giấy chứng nhận cho các trang trại đủ điều kiện.

Huyện đã thiết lập bộ máy quản lý hoạt động chăn nuôi heo theo tiêu chuẩn VietGAHP, tạo điều kiện cho các đơn vị liên quan được tập huấn và cập nhật những thông tin mới nhất về chất lượng để đảm bảo tính kịp thời và chính xác trong công tác quản lý.

Bảng 2.9: Bộ máy quản lý chất lượng chăn nuôi heo thịt theo tiêu chuẩn VietGAHP tại huyện Dương Minh Châu

1 Theo đơn vị công tác

Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện 2 50 3 60 3 60

Sau Đại học 1 25 1 20 1 20 Đại học 3 75 4 80 4 80

3 Sốlượng tham gia lớp tập huấn

Nguồn: Phòng NN&PTNT huyện Dương Minh Châu, 2020.

UBND huyện đã triển khai kế hoạch phát triển chăn nuôi heo theo tiêu chuẩn VietGAHP bằng cách thành lập tổ giúp việc và giao cho Phòng NN&PTNT phụ trách thực hiện Trường Cán bộ Quản lý NN&PTNT II được mời tổ chức bồi dưỡng kiến thức tư vấn và đánh giá nội bộ về quy trình VietGAHP, với kết quả 100% tham gia qua các đợt tập huấn hàng năm, đảm bảo đội ngũ quản lý có trình độ phù hợp để thực hiện công tác quản lý chất lượng chăn nuôi heo theo tiêu chuẩn VietGAHP Tuy nhiên, việc tham gia của các lĩnh vực khác như quy hoạch chăn nuôi, xúc tiến thương mại và bảo vệ môi trường còn hạn chế, tạo ra những hạn chế trong công tác quản lý toàn diện ngành chăn nuôi heo tại địa phương.

Đánh giá thự c tr ạ ng v ề ho ạt độ ng chăn nuôi heo thị t theo tiêu chu ẩ n

Thông qua thảo luận với các chuyên gia (xem Phụ lục số 5), bài viết đánh giá thực trạng quản lý chất lượng hoạt động chăn nuôi heo thịt theo tiêu chuẩn VietGAHP tại huyện Dương Minh Châu Kết quả cho thấy mức độ áp dụng VietGAHP đã được cải thiện đáng kể, góp phần nâng cao an toàn thực phẩm và hiệu quả sản xuất Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức trong việc đảm bảo tuân thủ đầy đủ các quy định, nâng cao nhận thức của người chăn nuôi về vệ sinh an toàn thực phẩm Việc thực hiện tiêu chuẩn VietGAHP cần tiếp tục thúc đẩy mạnh mẽ hơn để nâng cao hiệu quả quản lý chất lượng chăn nuôi heo thịt tại địa phương.

2.3.1.1 Ho ạch đị nh ch ất lượ ng

UBND tỉnh và huyện đã chủ trương phát triển chăn nuôi heo theo phương thức bán công nghiệp và công nghiệp, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật tiên tiến để nâng cao năng suất và chất lượng Các mô hình chăn nuôi này đảm bảo an toàn sinh học, kiểm soát dịch bệnh hiệu quả, đồng thời giảm thiểu ô nhiễm môi trường Chính sách này hướng tới thúc đẩy ngành chăn nuôi heo phát triển bền vững, an toàn và thân thiện với môi trường.

Tỉnh đã triển khai các chính sách hỗ trợ nhằm thúc đẩy việc thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP), nhằm khuyến khích người chăn nuôi heo trong huyện tích cực áp dụng tiêu chuẩn VietGAHP để nâng cao năng suất, chất lượng và an toàn thực phẩm trong quá trình chăn nuôi.

2.3.1.2 Ki ể m soát ch ất lượ ng

Các trang trại chăn nuôi heo tại địa phương sở hữu nhiều kinh nghiệm trong quản lý và vận hành, đảm bảo quy trình chăn nuôi hiện đại và hiệu quả Nhờ đó, các trang trại đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về kiểm soát dịch bệnh, an toàn sinh học theo tiêu chuẩn mới nhất Việc áp dụng quy trình chăn nuôi tiên tiến giúp nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, đồng thời đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm cho thị trường.

Các trang trại chăn nuôi heo đạt chứng nhận VietGAHP đã nỗ lực thực hiện đúng quy trình VietGAHP trong toàn bộ quá trình chăn nuôi Hoạt động kiểm soát chất lượng (KSCL) được duy trì liên tục nhằm đảm bảo tiêu chuẩn an toàn thực phẩm Việc này thể hiện cam kết của các trang trại trong việc nâng cao chất lượng sản phẩm và tuân thủ các quy định an toàn của chương trình VietGAHP tại huyện.

Nhờ áp dụng kỹ thuật chẩn đoán và kiểm soát theo quy trình VietGAHP, huyện đã hạn chế thiệt hại đáng kể khi dịch tả heo Châu Phi bùng phát vào cuối năm 2019 Việc tuân thủ quy trình chặt chẽ giúp giảm thiểu tác động của dịch bệnh, bảo vệ ngành chăn nuôi và đảm bảo an toàn dịch bệnh trên địa bàn Áp dụng các biện pháp kiểm soát hợp lý theo hướng dẫn của VietGAHP là chìa khóa giúp địa phương kiểm soát dịch bệnh hiệu quả, hạn chế thiệt hại kinh tế.

2.3.1.3 Đả m b ả o ch ất lượ ng

 Sản phẩm chăn nuôi được chứng nhận VietGAHP ngày càng tăng Qua đó tạo được lòng tin đối với người tiêu dùng khi tin tưởng lựa chọn

Các sản phẩm thịt heo từ các trang trại đạt quy chuẩn VietGAHP đã được kiểm soát chặt chẽ về chất lượng, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm Nhờ các hoạt động ĐBCL hiệu quả, các sản phẩm này dễ dàng thâm nhập vào thị trường TP.HCM, tỉnh Bình Dương cũng như các siêu thị có thương hiệu uy tín Việc tuân thủ quy trình VietGAHP giúp nâng cao uy tín, đảm bảo nguồn cung thịt heo an toàn, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao của người dân.

Việc áp dụng đúng quy trình chăn nuôi heo thịt theo tiêu chuẩn VietGAHP không chỉ đảm bảo chất lượng sản phẩm, mà còn giúp giảm chi phí nhờ giảm lãng phí và hạn chế những tác động tiêu cực từ việc thực hành chăn nuôi không đúng Áp dụng tiêu chuẩn VietGAHP trong chăn nuôi heo thịt còn nâng cao khả năng quản lý hiệu quả, tối ưu quá trình chăm sóc và phát triển đàn heo, đồng thời nâng cao năng suất và độ an toàn của sản phẩm.

2.3.1.4 C ả i ti ế n ch ất lượ ng

Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đã cải tiến quy trình chăn nuôi bằng cách giảm từ 17 tiêu chuẩn xuống còn 14 tiêu chuẩn, giúp nội dung rõ ràng và dễ thực hiện hơn cho người chăn nuôi.

Trước nguy cơ dịch bệnh luôn rình rập, ngành chăn nuôi của huyện cần cải tiến quy trình và nâng cao hệ thống chất lượng để đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm Việc này giúp các hộ chăn nuôi nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường và mở rộng thị phần tiêu thụ sản phẩm Chuẩn hóa quy trình chăn nuôi không chỉ đảm bảo sản phẩm đạt tiêu chuẩn an toàn mà còn nâng cao uy tín của thương hiệu địa phương trên thị trường trong và ngoài tỉnh Các giải pháp cải tiến này là yếu tố then chốt để ngành chăn nuôi phát triển bền vững, đối phó hiệu quả với các rủi ro dịch bệnh và thúc đẩy xuất khẩu sản phẩm ra thị trường quốc tế.

2.3.2 Điểm yếu và nguyên nhân điểm yếu

2.3.2.1 Ho ạch đị nh ch ất lượ ng a) Điể m y ế u

 Việc triển khai quy hoạch vùng chăn nuôi tập trung ở địa phương còn chậm, diện tích quy hoạch cho chăn nuôi còn ít

 Nguồn vốn đầu tư cho phát triển chăn nuôi heo của tỉnh, huyện chưa nhiều Các trang trại tiếp cận các nguồn vốn vay còn nhiều khó khăn.

 Năng lực quản lý chất lượng trong hoạt động chăn nuôi heo tại địa phương chưa đảm bảo đủ nguồn lực, khi giao cho ngành nông nghiệp thực hiện

Kế hoạch quản lý chất lượng chăn nuôi heo thịt của huyện chủ yếu tập trung vào việc xác lập mục tiêu về số lượng, trong khi chưa chú trọng đến việc đặt mục tiêu về chất lượng Nguyên nhân chủ yếu khiến cho kế hoạch này chưa đảm bảo yếu tố chất lượng là do thiếu các chính sách, tiêu chuẩn rõ ràng và các biện pháp kiểm soát chặt chẽ trong quá trình chăn nuôi, từ đó ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm heo thịt.

Sự thiếu đồng bộ và mất cân đối giữa quy hoạch và phát triển vùng chăn nuôi tập trung đã diễn ra trong nhiều năm, gây cản trở hiệu quả phát triển ngành chăn nuôi Hiện nay, việc quy hoạch khu chăn nuôi tập trung mới chỉ dừng lại ở việc khoanh vùng chăn nuôi, chưa được đầu tư đồng bộ vào cơ sở hạ tầng thiết yếu Điều này ảnh hưởng đến năng suất, cạnh tranh của ngành chăn nuôi và cần có các giải pháp đẩy mạnh đầu tư, hoàn thiện hệ thống hạ tầng để thúc đẩy phát triển bền vững.

Nhân lực thực hiện quản lý chất lượng trong hoạt động chăn nuôi còn thiếu và chưa đồng bộ, chưa đáp ứng yêu cầu đề ra Ngoài ra, đội ngũ này chưa được tập huấn chuyên sâu về quản lý chất lượng, dẫn đến hiệu quả kiểm soát chất lượng chưa cao và còn nhiều hạn chế trong việc đảm bảo tiêu chuẩn an toàn thực phẩm Việc nâng cao năng lực và đào tạo chuyên sâu cho nhân viên là yếu tố quan trọng để cải thiện chất lượng quản lý trong ngành chăn nuôi.

 Quy trình, thủ tục vay vốn theo chính sách ưu đãi còn nhiều phức tạp, phải thực hiện qua nhiều bước

2.3.2.2 Ki ể m soát ch ất lượ ng a) Điể m y ế u

 Cơ quan chuyên môn ở địa phương chưa xây dựng kế hoạch kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ việc cam kết thực hiện đối với các bên liên quan

 Chưa có sự phối hợp tốt với tổ chức chứng nhận VietGAHP trên địa bàn huyện

UBND huyện đã tổ chức kiểm tra, đánh giá theo Thông tư số 45/2014/TT-BNN-PTNT và Thông tư số 38/2018/TT-BNN-PTNT, nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và đảm bảo an toàn thực phẩm trong lĩnh vực nông nghiệp Tuy nhiên, việc kiểm soát chỉ mới thực hiện được 11/14 yếu tố thuộc quy trình VietGAHP, cho thấy còn thiếu sót trong quá trình đánh giá chất lượng và an toàn thực phẩm Nguyên nhân chính gây ra hạn chế này là do một số yếu tố chưa được triển khai đầy đủ hoặc thiếu nhân lực chuyên môn nhằm thực hiện kiểm tra theo đúng quy trình quy định Việc tăng cường kiểm soát toàn diện 14 yếu tố của quy trình VietGAHP là cần thiết để đảm bảo tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm và nâng cao uy tín của sản phẩm nông nghiệp địa phương.

 Bố trí kinh phí cho công tác giám sát chất lượng trong hoạt động chăn nuôi chưa nhiều, chỉ dừng ở mức kiểm tra, đánh giá định kỳ

Kiểm tra nội bộ định kỳ tại các trang trại chăn nuôi heo thịt được tổ chức để đảm bảo quy trình và nâng cao chất lượng sản phẩm, đồng thời được chứng nhận đánh giá và lưu hồ sơ rõ ràng Tuy nhiên, huyện chưa duy trì hiệu quả việc tiếp cận và thực hiện kết quả kiểm tra nội bộ theo quy trình VietGAHP tại các trang trại, ảnh hưởng đến việc đảm bảo an toàn thực phẩm và quản lý chất lượng chăn nuôi.

2.3.2.3 Đả m b ả o ch ất lượ ng a) Điể m y ế u

GIẢ I PHÁP VÀ KHUY Ế N NGH Ị

Ngày đăng: 28/12/2022, 18:14

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
10. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2015). Quy ết đị nh s ố 4653/QĐ - BNN- CN ngày 10 tháng 11 năm 2015 củ a B ộ trưở ng B ộ Nông nghi ệ p và Phát tri ể n nông thôn v ề vi ệ c ban hành Quy trình th ực hành chăn nuôi tố t (VietGAHP), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 4653/QĐ-BNN-CN ngày 10 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Quy trình thực hành chăn nuôi tốt (VietGAHP)
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Năm: 2015
11. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2016). Thông tư số 07/TT- BNNPTNT ngày 31 tháng 05 năm 2016 củ a B ộ trưở ng B ộ Nông nghi ệ p và Phát tri ển nông thôn Quy đị nh v ề phòng, ch ố ng d ị ch b ệnh độ ng v ậ t trên c ạ n, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 07/TT- BNNPTNT ngày 31 tháng 05 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Nhà XB: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Năm: 2016
16. B ộ Nông nghi ệ p và Phát tri ể n nông thôn (2019). Thông tư số 22/2019/TT- BNNPTNT ngày 30 tháng 11 năm 2019 củ a B ộ trưở ng B ộ Nông nghi ệ p và Phát tri ển nông thôn Hướ ng d ẫ n m ộ t s ố điề u c ủ a Lu ật Chăn nuôi về qu ả n lý gi ố ng và s ả n ph ẩ m gi ố ng v ậ t nuôi, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 22/2019/TT- BNNPTNT ngày 30 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn mẫu số điều của Luật Chăn nuôi về quản lý giống và sản phẩm giống vật nuôi, Hà Nội
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Năm: 2019
19. Lê Thị Mai Hương (2017). Nghiên cứu “ Phát tri ể n mô hình trang tr ạ i chăn nuôi heo theo hướ ng h ộ i nh ậ p qu ố c t ế ở Đồ ng Nai ”. Đại học Kinh t ế - Lu ậ t Thành ph ố H ồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu “ Phát tri ể n mô hình trang tr ạ i chăn nuôi heo theo hướ ng h ộ i nh ậ p qu ố c t ế ở Đồ ng Nai ”
Tác giả: Lê Thị Mai Hương
Nhà XB: Đại học Kinh tế - Luật Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2017
20. Quốc hội (2018). Lu ậ t s ố: 32/2018/QH14 ban hành ngày 19 tháng 11 năm 2018 v ề Lu ật Chăn nuôi và Ngh ị đị nh c ủ a Chính ph ủ s ố 13/2020/NĐ -CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 Hướ ng d ẫ n chi ti ế t Lu ật Chăn nuôi , Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Chăn nuôi
Tác giả: Quốc hội
Nhà XB: Chính phủ
Năm: 2018
22. Nguyễn Ngọc Xuân và Nguyễn Hữu Ngoan (2014). Nghiên cứu về “ Hi ệ u qu ả kinh t ế chăn nu ôi heo t ập trung theo hướ ng th ự c hành nông nghi ệ p Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu về “Hiệu quả kinh tế chăn nuôi heo tập trung theo hướng thực hành nông nghiệp
Tác giả: Nguyễn Ngọc Xuân, Nguyễn Hữu Ngoan
Năm: 2014
23. Nguyễn Ngọc Xuân (2015). Nghiên cứu “ Phát tri ển chăn nuôi heo theo quy trình VietGAHP t ạ i thành ph ố Hà N ộ i ”. Học viện Nông nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu “ Phát tri ển chăn nuôi heo theo quy trình VietGAHP t ạ i thành ph ố Hà N ộ i ”
Tác giả: Nguyễn Ngọc Xuân
Nhà XB: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Năm: 2015
24. Nhóm Ngân hàng Thế giới (2016). Chuyển đổi nông nghiệp Việt Nam: Tăng giá trị, giảm đầu vào, NXB Hồng Đức, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyển đổi nông nghiệp Việt Nam: Tăng giá trị, giảm đầu vào
Tác giả: Nhóm Ngân hàng Thế giới
Nhà XB: NXB Hồng Đức
Năm: 2016
25. Ph ạ m Th ị Phương Thả o (2009). Nghiên c ứu “ Th ự c tr ạ ng và gi ả i pháp chăn nuôi, tiêu thụ s ả n ph ẩ m th ịt heo đả m b ả o v ệ sinh an toàn th ự c ph ẩ m t ại Lâm Đồ ng ”. Học viện Nông nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu “Thực trạng và giải pháp chăm nuôi, tiêu thụ sản phẩm thịt heo đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm tại Lâm Đồng”
Tác giả: Ph ạ m Th ị Phương Thả o
Nhà XB: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Năm: 2009
27. Quyết định 1268/QĐ-UBND (2017). Phê duyệt “Đề án Phát tri ển chăn nuôi heo trên đị a bàn t ỉ nh Tây Ninh nâng cao hi ệ u qu ả kinh t ế theo hướng VietGAHP đến năm 2020”, UBND tỉnh Tây Ninh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phê duyệt “Đề án Phát tri ển chăn nuôi heo trên đị a bàn t ỉ nh Tây Ninh nâng cao hi ệ u qu ả kinh t ế theo hướng VietGAHP đến năm 2020”
Tác giả: UBND tỉnh Tây Ninh
Năm: 2017
28. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Tây Ninh (2017). Báo cáo th ự c hi ện Đề án phát tri ển chăn nuôi heo trên đị a bàn t ỉ nh Tây Ninh nâng cao hi ệ u qu ả kinh t ế theo hướng VietGAHP đến năm 2020 năm 2017 , Tây Ninh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thực hiện Đề án phát triển chăn nuôi heo trên địa bàn tỉnh Tây Ninh nâng cao hiệu quả kinh tế theo hướng VietGAHP đến năm 2020 năm 2017
Tác giả: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Tây Ninh
Năm: 2017
30. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Tây Ninh (2019). Báo cáo th ự c hi ện Đề án phát tri ển chăn nuôi heo trên đị a bàn t ỉ nh Tây Ninh nâng cao hi ệ u qu ả kinh t ế theo hướng VietGAHP đến năm 2020 năm 2019, Tây Ninh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thực hiện Đề án phát triển chăn nuôi heo trên địa bàn tỉnh Tây Ninh nâng cao hiệu quả kinh tế theo hướng VietGAHP đến năm 2020 năm 2019
Tác giả: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Tây Ninh
Nhà XB: Tây Ninh
Năm: 2019
31. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Tây Ninh (2020). Báo cáo Đị nh hướ ng phát tri ể n nông nghi ệp giai đoạ n 2020 – 2025, Tây Ninh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Định hướng phát triển nông nghiệp giai đoạn 2020 – 2025
Tác giả: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Tây Ninh
Năm: 2020
32. Tiêu chuẩn TCVN ISO 9000:2015 (2015). H ệ th ố ng qu ả n lý ch ất lượ ng – Cơ sở và t ừ v ự ng. Bộ Khoa học và Công nghệ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống quản lý chất lượng – Cơ sở và từ vựng
Tác giả: Tiêu chuẩn TCVN ISO 9000:2015
Nhà XB: Bộ Khoa học và Công nghệ
Năm: 2015
33. Tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2015 (2015). H ệ th ố ng qu ả n lý ch ất lượ ng – Các yêu c ầ u. Bộ Khoa học và Công nghệ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2015
Nhà XB: Bộ Khoa học và Công nghệ
Năm: 2015
35. Trần Thanh Hùng (2017). Nghiên cứu về “Phát tri ển chăn nuôi lợ n ở t ỉ nh Th ừ a Thiên Hu ế” . Đại học Kinh tế thuộc Đại học Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu về “Phát tri ển chăn nuôi lợ n ở t ỉ nh Th ừ a Thiên Hu ế”
Tác giả: Trần Thanh Hùng
Nhà XB: Đại học Kinh tế thuộc Đại học Huế
Năm: 2017
36. Trung tâm Nghiên cứu Chính sách phát triển bền vững (2011). “ Nâng c ấ p chu ỗ i giá tr ị l ợn đen bản đị a t ạ i hai huy ện Mường Khương và Bát Xát, t ỉ nh Lào Cai ” - Báo cáo khoa học ngành Chăn nuôi Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cấp chuỗi giá trị lợn đen bản địa tại hai huyện Mường Khương và Bát Xát, tỉnh Lào Cai
Tác giả: Trung tâm Nghiên cứu Chính sách phát triển bền vững
Nhà XB: Báo cáo khoa học ngành Chăn nuôi Việt Nam
Năm: 2011
37. Ủy ban Nhân dân huyện Dương Minh Châu (2020). Báo cáo tình hình phát tri ể n kinh t ế - xã h ộ i nhi ệ m k ỳ 2015 - 2020 và phương hướ ng nhi ệ m v ụ nhi ệ m k ỳ 2020 - 2025, Tây Ninh.Tài li ệ u ti ế ng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình phát tri ể n kinh t ế - xã h ộ i nhi ệ m k ỳ 2015 - 2020 và phương hướ ng nhi ệ m v ụ nhi ệ m k ỳ 2020 - 2025
Tác giả: Ủy ban Nhân dân huyện Dương Minh Châu
Nhà XB: Tây Ninh
Năm: 2020
38. Chang, C.-L. a.-W.-N. (2010). Modelling the Asymmetric Volatility in Hog Prices in Taiwan: The Impact of Joining the WTO. Department of Applied Economics - National Chung Hsing University, Taiwan Sách, tạp chí
Tiêu đề: Modelling the Asymmetric Volatility in Hog Prices in Taiwan: The Impact of Joining the WTO
Tác giả: Chang, C.-L., a.-W.-N
Nhà XB: Department of Applied Economics - National Chung Hsing University, Taiwan
Năm: 2010
49. VCCCI - Phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam – Canada (2016). Tiêu chuẩn xuất khẩu nông sản VietGAHP hay GlobalGAHP?, Truy cập ngày 17/2/2020, tại http://vccci.net/tin-tuc/tieu-chuan-xuat-khau-nong-san-vietgap-hay-globalgap.html Link

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w