- Làm căn cứ để quản lý thanh toán các khoản chi tiêu trong đơn vị; thực hiện kiểm soát của Kho bạc nhà nước; cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan tài chính và các cơ quan thanh tra, kiểm s
Trang 1N
PHÒNG GD&ĐT HUYỆN TRIỆU PHONG
TRƯỜNG THCS NGUYỄN BỈNH KHIÊM
QUY CHẾ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG CHI TIÊU NỘI BỘ
THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ TỰ CHỦ VÀ TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM
VỀ BIÊN CHẾ & QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH
NĂM 2018
Trang 2PHÒNG GD&ĐT TRIỆU PHONG
TRƯỜNG THCS NGUYỄN BỈNH KHIÊM
Số: …… /QĐ-HT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thị trấn Ái Tử, ngày 15 tháng 09 năm 2018
QUYẾT ĐỊNH
Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế chi tiêu nội bộ
trường THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm năm 2018 HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG THCS NGUYỄN BỈNH KHIÊM
Căn cứ Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền
tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập; Thông tư 71/2006/TT-BTC ngày 09/8/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP;
Căn cứ văn bản của Bộ Tài chính quy định các chế độ công tác phí, hội nghị, sử dụng điện thoại, làm thêm giờ và các chế độ có liên quan;
Căn cứ Quyết định số 25/2006/QĐ-TTg ngày 26/01/2006 của Thủ tướng chính phủ
về việc ban hành chương trình hành động của Chính phủ về thực hiện tiết kiệm chống lãng phí;
Căn cứ Quyết định số 15/2017/QĐ-UBND của UBND tỉnh Quảng Trị ngày 09/9/2017 về việc quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Quảng Trị;
Căn cứ Quyết định số 93/2008/QĐ-UBND ngày 30/01/2008 của UBND huyện Triệu Phong về việc giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các đơn vị trên địa bàn huyện;
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hiệu trưởng trường THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế chi tiêu nội trường THCS Nguyễn
Bỉnh Khiêm ban hành kèm theo Quyết định số 253/QĐ-HT ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Hiệu trưởng trường THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm như sau:
1 Khoản 3, Điều 4 được sửa đổi như sau:
Chi cho giáo viên bồi dưỡng học sinh giỏi: 50.000 đồng/tiết
2 Khoản 2, điều 12 được sửa đổi như sau:
- “Khen thưởng cho các giáo viên có học sinh đạt giải và các học sinh đạt giải trong các kỳ thi học sinh giỏi các cấp:
+ Giải văn hóa:
Khuyến khích: 300.000 đồng/năm/người
Khuyến khích: 100.000 đồng/năm/người”
Trang 3Điều 2 Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/09/2018 Các đoàn thể, các tổ chức
và những cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./
Nơi nhận:
- Phòng TC-KH huyện;
- Phòng GD&ĐT huyện;
- KBNN huyện;
- Lưu: VT, Tài vụ
Nguyễn Xuân Búa
Trang 4PHÒNG GD&ĐT HUYỆN TRIỆU PHONG
TRƯỜNG THCS NGUYỄN BỈNH KHIÊM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY CHẾ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
Chi tiêu nội bộ trường THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
(Ban hành kèm theo Quyết định số ……/QĐ-HT ngày ……tháng ……năm 2018 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế chi tiêu nội bộ Trường THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm)
I Mục đích xây dựng quy chế:
- Tạo quyền chủ động trong việc quản lý và chi tiêu tài chính cho thủ trưởng đơn vị
- Tạo quyền chủ động cho cán bộ, giáo viên, nhân viên trong đơn vị hoàn thành nhiệm
vụ được giao
- Làm căn cứ để quản lý thanh toán các khoản chi tiêu trong đơn vị; thực hiện kiểm soát của Kho bạc nhà nước; cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan tài chính và các cơ quan thanh tra, kiểm soát theo quy định
- Tăng cường các biện pháp bảo vệ, sử dụng tài sản và các dịch vụ có hiệu quả, nâng cao ý thức trách nhiệm của cán bộ công chức, thực hành tiết kiệm chống lãng phí
- Thực hiện công bằng trong đơn vị, khuyến khích tăng thu, tiết kiệm chi, thu hút và giữ được những người có năng lực trong đơn vị
II Nội dung quy chế:
Chương I Những quy định chung Điều 1: Các nguyên tắc xây dựng và thực hiện quy chế:
- Phải phù hợp với hoạt động đặc thù, khả năng ngân sách của đơn vị
- Đảm bảo cho CBGV hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao
- Đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho người lao động
- Thực hiện công khai, dân chủ, được sự thống nhất của CBGV nhân viên trong đơn
vị
- Toàn thể CBGV nhân viên trong đơn vị bao gồm cả trong biên chế và ngoài biên chế được cơ quan có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc bản quy chế này
Chương II Những quy định cụ thể
I Nguồn tài chính
Điều 2: Nguồn tài chính giao thực hiện chế độ tự chủ gồm:
Ngân sách nhà nước cấp chi thường xuyên phục vụ được giao
II Nội dung các khoản chi:
Điều 3: Tiền lương, tiền công và quản lý lao động:
- Tiền lương, tiền công: Tiền lương ngạch bậc, chức vụ và mức lương tối thiểu chung thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước
- Phụ cấp ưu đãi: Đối với giáo viên đang trực tiếp giảng dạy, phụ cấp ưu đãi thực hiện theo quyết định 244/2005/QĐ-TTg ngày 06/10/2005 của Thủ thướng chính phủ và Thông tư 01/2006/TTLT-BNV-BGD&ĐT-BTC hướng dẫn thực hiện quyết định 244/2005
Trang 5- Quản lý lao động: Tăng cường công tác quản lý lao động và quỹ thời gian lao động đảm bảo người lao động làm việc đủ ngày công, bố trí sắp xếp hợp lý giáo viên để nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc
- Chế độ nghỉ lương hưởng BHXH: Thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước
về BHXH
Điều 4: Chi làm thêm giờ, dạy thừa giờ
1 Quy định chung;
a Chế độ trả lương làm thêm giờ là khoản chi phí cho giáo viên đã dạy vượt số tiết theo quy định (Tính theo tháng và theo biên chế của phân môn)
b BGH, tổ chuyên môn khi bố trí công việc cần xem xét kỹ lưỡng để hạn chế tối đa
số giáo viên làm thêm giờ
c Chỉ bố trí làm thêm giờ với những công việc cần thiết hoặc có tính đột xuất trên
cơ sở đảm bảo tiết kiệm và có hiệu quả
2 Những quy định cụ thể:
a Đối tượng được hưởng chế độ trả lương làm thêm giờ bao gồm: Toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên trong trường (kể cả hợp đồng lao động)
b Phạm vi áp dụng: Chỉ thanh toán lương làm thêm ngoài giờ trong các trường hợp
có đủ điều kiện sau:
- Thực hiện nhiệm vụ cần thiết, đột xuất theo yêu cầu của Hiệu trưởng sau khi đã hoàn thành công việc của mình
- Có hiệu quả công việc cụ thể, có xác nhận về thời gian làm thêm giờ của Hiệu phó chuyên môn
c Trách nhiệm của kế toán:
- Kiểm tra tính hợp pháp của các chứng từ và làm thủ tục thanh toán kịp thời cho cán bộ, giáo viên
- Kế toán được quyền từ chối không thanh toán khi thấy có chứng từ không hợp
lệ sau khi đã báo cáo Hiệu trưởng
d Phương thức thanh toán và số tiền thanh toán áp dụng theo Thông tư liên tịch số 08/TTLT-BNV-BTC ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ - Bộ Tài Chính hướng dẫn thực hiện chế độ làm thêm giờ đối với cán bộ, công chức, viên chức và Thông tư liên tịch số
07/2013/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC ngày 08/03/2013 của Bộ GD&ĐT – Bộ Nội vụ - Bộ Tài
chính hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương dạy thêm giờ đối với các nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập
Số tiền thanh toán làm thêm giờ tính theo số giờ làm thêm thực tế nhưng ngày thường không quá 4 giờ/ngày, ngày lễ và thứ 7, chủ nhật không quá 8 giờ/ngày, không quá
200 giờ/năm
3 Các khoản thanh toán cho cá nhân:
- Chi cho giáo viên bồi dưỡng học sinh giỏi: 50.000đ/tiết
- Dạy TD ngoài trời theo chế độ hiện hành
- Chi trực các ngày lễ, Tết không quá 200.000 đ/người/ngày
Điều 5: Quản lý và sử dụng điện, nước:
1 Những quy định chung:
- Điện, nước đảm bảo đủ để làm việc và sinh hoạt không chia định mức cho mỗi cá nhân
- Tiết kiệm điện, nước là thể hiện tinh thần trách nhiệm với nguồn kinh phí của nhà trường
2 Những quy định cụ thể:
Trang 6Mọi cán bộ, giáo viên và học sinh trong trường đều phải có trách nhiệm thực hiện các quy định sau:
a Chỉ sử dụng trong giờ làm việc khi thấy cần thiết về ánh sáng và nhiệt độ
b Giáo viên, học sinh ra khỏi phòng học phải tắt quạt, điện; Ở văn phòng người ra cuối cùng phải tắt các thiết bị điện
c Phòng dạy Tin học (nếu có) phải vào trước 5 phút để khởi động máy và giáo viên tắt ngay sau khi kết thúc buổi học
d Không được sử dụng các thiết bị dùng điện cho nhu cầu cá nhân như đun, nấu, chơi điện tử trên máy vi tính
e Cuối buổi học bảo vệ có trách nhiệm kiểm tra các phòng làm việc và phòng học, ghi tên các trường hợp không có ý thức tiết kiệm điện, báo cáo BGH kịp thời để có biện pháp xử
lý
- Cán bộ, giáo viên sau khi sử dụng nước phải khóa chặt van nước, tránh gây rò rỉ nước sau khi dùng
- Hàng ngày hành chính, lao công nhà trường phải kiểm tra phát hiện các vị trí gây thoát nước và có biện pháp xử lý kịp thời
- Ban thanh tra nhân dân phải giám sát chặt chẽ việc thực hiện các quy định trên Nếu
cá nhân, bộ phận nào vi phạm phảiđề xuất với BGH để thông báo nhắc nhở hoặc trừ thi đua
Điều 6: Sử dụng văn phòng phẩm và vật tư văn phòng:
1 Những quy định chung:
a Văn phòng phẩm được cấp theo định mức trên cơ sở phù hợp với tính chất từng công việc, không cấp bình quân
b Văn phòng phẩm được cấp theo từng học kỳ hoặc cả năm học
c Căn cứ vào định mức đã được Hiệu trưởng duyệt, hành chính tổ chức mua, cấp đủ
và kịp thời cho từng bộ phận, trên cơ sở các thủ tục nhập kho, xuất kho đã đúng quy định
2 Những định mức cụ thể trong năm học:
a Đối với giáo viên: 100.000đ/GV/học kỳ
b Đối với GVCN: Ngoài các văn phòng phẩm trên GVCN được cấp thêm hồ sơ chủ nhiệm do trường mua của Công ty sách thiết bị trường học
c Các loại vật tư văn phòng khác của BGH, thư ký hội đồng, kế toán, hành chính, tổ chuyên môn… căn cứ vào nhu cầu sử dụng các bộ phận này đề nghị Hiệu trưởng phê duyệt Hành chính có trách nhiệm mua và cấp phát kịp thời
- Mực in, giấy phô tô: Căn cứ vào thực tế sử dụng hàng ngày, hành chính lập giấy đề nghị mua hộp mực mới hoặc đổ mực, thực hiện theo thủ tục cấp phát mực theo đề nghị của
bộ phận cơ sở vật chất
- Các loại vật tư, văn phòng phẩm khác, căn cứ vào nhu cầu sử dụng, các bộ phận lập giấy đề nghị để Hiệu trưởng phê duyệt cụ thể
Điều 7: Sử dụng điện thoại, báo và tạp chí:
1 Những quy định chung:
a Chỉ sử dụng điện thoại phục vụ công việc của nhà trường, không được sử dụng vào việc riêng
b Khi đàm thoại phải chuẩn bị trước nội dung, trao đổi ngắn gọn
c Báo, tạp chí sau khi Hiệu trưởng xem xong, hành chính chuyển sang thư viện quản
lý làm tài liệu chung cho toàn thể cán bộ, giáo viên theo chế độ mượn trả
2 Các quy định cụ thể:
- Đối với điện thoại cơ quan: Điện thoại cơ quan dùng để giao dịch liên lạc làm việc
cơ quan, trên tinh thần tiết kiệm tối đa về thời gian gọi, đảm bảo lượng thông tin ngắn gọn đầy
đủ, nếu CBGV gọi điện thoại cho mục đích cá nhân thì phải chịu trách nhiệm thanh toán
Trang 7- Báo chí, tạp chí: Do hiệu trưởng quyết định theo nhu cầu của Nhà trường tại từng quý
Điều 8: Chi cho chuyên môn, nghiệp vụ:
Tổ chức hội nghị, chuyên đề, ngoại khóa, các cuộc thi về chuyên môn nghiệp vụ các cấp (trường, huyện, tỉnh, quốc gia) đảm bảo yêu cầu công việc, thiết thực, tiết kiệm và hiệu quả
Trước khi tổ chức hội nghị, thực hiện công tác chuyên môn phải lập dự trù chi tiêu gửi cho bộ phận Tài vụ theo đúng quyết định số 15/2017/QĐ-UBND ngày 09/08/2017 của UBND tỉnh Quảng Trị
Đối với sơ kết tổ, họp ban thi đua, tổng kết tổ chi bồi dưỡng tối đa 100.000đ/người/năm học
Các khoản chi khác phục vụ nhu cầu chuyên môn chưa quy định ở trên thực hiện theo quy định của nhà nước
Điều 9: Quản lý, thanh toán công tác phí:
1 Những quy định chung:
a Công tác phí là khoản chi trả cho người đi công tác trong nước để thanh toán những chi phí cần thiết về ăn, ở, đi lại theo mức thông thường trong những ngày đi công tác
b Áp dụng cho tất cả cán bộ, giáo viên, nhân viên đi công tác tại các đơn vị trên địa bàn
2 Những quy định cụ thể:
a Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Kế toán, Văn phòng, Tổng phụ trách Đội, Thủ quỹ, Phụ trách thiết bị được hưởng tiền công tác phí khoán quy định mức theo tháng như sau:
- Hiệu trưởng: 400.000 đ/tháng
- Phó Hiệu trưởng: 250.000 đ/tháng
- Tổng phụ trách Đội: 200.000 đ/tháng
- Phụ trách thiết bị: 150.000 đ/tháng
b Những cán bộ, giáo viên, nhân viên…được cử đi công tác trong và ngoài huyện, Hiệu trưởng cấp giấy đi đường để làm căn cứ thanh toán theo Quyết định số 15/2017/QĐ-UBND ngày 09/08/2017 của 15/2017/QĐ-UBND tỉnh Quảng Trị Thủ tục thanh toán công tác phí như sau:
- Giấy đi đường phải được Hiệu trưởng ký xác nhận ngày đi, ngày về
- Văn bản hoặc kế hoạch đã được Hiệu trưởng phê duyệt; công văn; giấy mời; văn bản trưng tập tham gia đoàn công tác
- Sau khi đi công tác về, không quá 05 ngày, cá nhân phải tiến hành kê khai thanh toán với kế toán
- Kế toán có trách nhiệm kiểm tra tính hợp pháp, pháp lý của giấy đi đường, hóa đơn tiền ngủ, vé tàu, xe, đò, phà để làm căn cứ thanh toán và thanh toán kịp thời
- Kế toán có thể từ chối không thanh toán, báo cáo lại với Hiệu trưởng khi các chứng
từ không hợp lệ
- Mức chi công tác phí theo Quyết định số 15/2017/QĐ-UBND ngày 09/08/2017 của UBND tỉnh Quảng Trị
3 Chứng từ thanh toán tiền tàu xe đi, về gồm:
Vé máy bay, vé tàu, phương tiện vận tải công cộng, cước qua phà, đò, phí sử dụng đường bộ và cước chuyên chở tài liệu phục vụ cho chuyến đi công tác (nếu có) Giá vé trên
Trang 8không bao gồm các chi phí dịch vụ khác như: Tham quan du lịch, các dịch vụ theo yêu cầu cá nhân
Trường hợp người đi công tác sử dụng xe ô tô cơ quan, phương tiện do cơ quan thuê hoặc cơ quan bố trí thì người đi công tác không được thanh toán tiền tàu xe
Thanh toán khoán tiền tự túc phương tiện đi lại công tác: Nếu đi công tác cách nhà trường trên 15 km trở lên bằng phương tiện cá nhân thì được thanh toán tương đương với mức giá vé tàu, vé xe của tuyến đường đi công tác
4 Phụ cấp lưu trú:
a Ngoại tỉnh:
- Ở lại 200.000đ/ngày/người
- Đi về trong ngày: 150.000đ/ngày/người
b Nội tỉnh: Thanh toán trong trường hợp đi công tác cách trụ sở cơ quan từ 15km trở lên
- Ở lại 120.000đ/ngày/người
- Đi về trong ngày: 90.000đ/ngày/người
5 Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ:
a Ngoại tỉnh:
- Thành phố, đô thị loại 1(có hóa đơn): 300.000đ/ngày đêm/người
- Thành phố, thị xã còn lại: 200.000đ/ngày đêm/người
b Nội tỉnh: Thanh toán trong trường hợp đi công tác cách trụ sở cơ quan từ 15km trở lên
- Khoán: 150.000đ/ngày đêm/người
- Hóa đơn thực tế: 200.000đ/ngày đêm/người
Điều 10: Chi mua sắm, sửa chữa thường xuyên:
Chi mua sắm, sửa chữa thường xuyên tài sản phải thực hiện đúng dự toán đề ra, phù hợp với các quy định hiện hành của nhà nước Trang bị tài sản cho cán bộ phải phù hợp với đối tượng sử dụng, phù hợp với khả năng ngân sách, khuyến khích dùng những tài sản trong nước sản xuất Quá trình sử dụng nếu bị mất mát, hư hỏng do chủ quan thì cá nhân sử dụng phải chịu trách nhiệm bồi thường và bị xử lý kỷ luật tùy theo mức độ sai phạm Mua sắm tài sản có giá trị lớn phải thực hiện đầy đủ các thủ tục theo quy định như đấu thầu, duyệt giá, báo giá theo quy định
Điều 11: Chi phí giao dịch tiếp khách:
Chi tiếp khách đến giao dịch với đơn vị:
- Khách trong nước tối đa không quá: 50.000đ/người/suất
- Các ngày lễ khách trong năm: Trường hợp lễ hội đặc biệt không mang tính thường niên, bộ phận tổ chức có dự toán riêng, nhưng mức chi bình quân không quá 50.000đ/đại biểu (tính cho tổng chi phí)
- Đối tượng tiếp khách: BGH, các bộ phận tiếp khách khác (nếu có) phải có sự đồng ý của hiệu trưởng
Điều 12: Thi đua, khen thưởng:
1 Những quy định chung
- Công tác khen thưởng phải thực sự đúng người, đúng việc, khen thưởng phải là động lực khuyến khích CBGV thi đua dạy tốt, học tốt và hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong công tác do hiệu trưởng và ban thi đua trường quyết định theo đúng quy định hiện hành
- Căn cứ vào quyết định khen thưởng, các bộ phận có liên quan lập giấy đề nghị, kế toán hoàn tất hồ sơ thủ tục theo quy định trình lên Hiệu trưởng để phê duyệt kịp thời phát thưởng cho cán bộ, giáo viên trong thời gian ngắn nhất
2 Những quy định cụ thể:
Trang 9- Thưởng lao động tiên tiến/năm trong (Nếu nghỉ 15 ngày trở lên trong năm học không xét thi đua cả năm), mức thưởng bằng 0,3 * mức lương cơ sở (Riêng những đối tượng nghỉ thai sản theo chế độ BHXH, nếu trong thời gian đi làm hoàn thành tốt nhiệm vụ vẫn được xét LĐTT)
- Khen thưởng cho các giáo viên đạt thành tích cao trong các hội thi cấp huyện, cấp tỉnh, cấp quốc gia theo định mức sau:
+ Cấp huyện:
Nhất: 200.000 đồng/năm/người Nhì: 150.000 đồng/năm/người
+ Cấp tỉnh:
Nhất: 250.000 đồng/năm/người Nhì: 200.000 đồng/năm/người
+ Quốc gia:
Nhất: 300.000 đồng/năm/người Nhì: 250.000 đồng/năm/người
- Khen thưởng cho các giáo viên có học sinh đạt giải và các học sinh đạt giải trong các
kỳ thi học sinh giỏi các cấp:
+ Giải văn hóa:
Khuyến khích: 300.000 đồng/năm/người
Khuyến khích: 100.000 đồng/năm/người + Giải khác:
Khuyến khích: 100.000 đồng/năm/người
- Khen thưởng các danh hiệu thi đua theo chủ đề, chủ điểm mức khen thưởng từ 100.000đồng – 200.000 đồng
Điều 13: Các định mức về quản lý và chi từ nguồn học phí
Công tác quản lý: Đối với nguồn học phí hàng năm được chi theo quy định
Đối với trích chi % quản lý thu học phí được tính theo công văn số 733/2007/TC-GD&ĐT ngày 21/09/2007 của Liên ngành Tài chính – 733/2007/TC-GD&ĐT tỉnh Quảng Trị: không quá 3% số học phí thu được Trong đó:
+ Trích cho GVCN trực tiếp thu 1,5% số học phí mỗi GVCN thu được
+ Trích cho cán bộ quản lý 1,5% trên tổng số học phí thu được (Hiệu trưởng: 40%; Kế toán: 30%; Thủ quỹ: 20%; Phó Hiệu trưởng: 10%)
Trang 10 Định mức chi: tuân thủ các định mức chi được quy định tại các điều từ điều 3 đến điều 12 quy chế này
- Chi chuyên môn
- Chi khen thưởng
- Chi mua sắm
2.1 Quỹ khen thưởng:
Dùng để chi thưởng định kỳ, đột xuất, thưởng thường xuyên cho CBGV, học sinh theo hiệu quả công việc và thành tích đóng góp vào hoạt động của đơn vị Mức chi thực hiện theo điều 12 quy chế này và quy định của luật thi đua khen thưởng
2.2 Quỹ phúc lợi:
Dùng để mua sắm, sửa chữa các công trình phúc lợi, chi cho các hoạt động phúc lợi tập thể
Chương III Điều 14: Hiệu lực thi hành xử lý vi phạm:
- Đối với các định mức về sử dụng điện thoại, sử dụng văn phòng phẩm, vật tư chuyên môn đã khoán định mức cấp phát bằng tiền trong quá trình thực hiện nếu cá nhân sử dịnh vượt mức quy định nhà trường sẽ không bổ sung
- Sử dụng tài sản để mất mát, hư hỏng do cá nhân vi phạm ngoài việc bị kỷ luật hoặc bồi thường theo quy định
Điều 15: Thủ trưởng đơn vị, kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán và toàn thể CBGV
có trách nhiệm thực hiện đúng các nội dung của quy chế này
Điều 16: Hiệu lực quy chế:
Quy chế này được thông qua hội nghị cán bộ chủ chốt và công khai đến từng CBGV, nhân viên trong đơn vị Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc CBGV, nhân viên có trách nhiệm phản ánh với BGH để điều chỉnh cho phù hợp
Quy chế này có hiệu lực kể từ ngày 01/09/2018 đến khi có quy chế mới thay thế./
Thị trấn Ái Tử, ngày …… tháng …… năm 2018
Chủ tịch Công đoàn Hiệu trưởng
Nguyễn Xuân Búa