Đối tượng thuộc chỉ tiêu ngân sách nhà nước cấp kinh phí đào tạo - Mức thu học phí theo các nhóm ngành đào tạo chuyên nghiệp Đại học, Cao đẳng, Trung cấp theo mục 3.a Quyết định 3074/QĐ
Trang 1UBND TỈNH QUẢNG NAM CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 530 /QĐ-ĐHQN Quảng Nam, ngày 16 tháng 9 năm 2016
QUYẾT ĐỊNH
Về việc qui định mức thu học phí trong nhà trường
từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020 - 2021
HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG NAM
Căn cứ Quyết định số 722/QĐ- TTg ngày 08/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ
về việc thành lập tTrường Đại học Quảng Nam;
Căn cứ Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ về chế độ
tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/3/2016 của Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài Chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ qui định cơ chế thu, quản lí học phí và chính sách miễn giảm học phí,
hỗ trợ chi phí học tập và đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020 - 2021;
Căn cứ Nghị Quyết số 13/2016/NQ-HĐND ngày 19/7/2016 của Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Nam về mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020 - 2021;
Căn cứ Quyết định số 3074/QĐ-UBND ngày 30/8/2016 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Quảng Nam về việc qui định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh Quảng Nam,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 Qui định mức thu học phí đối với hệ đào tạo trong nhà trường từ năm
học 2016 - 2017 đến 2020 - 2021 như sau :
1.1 Đối tượng thuộc chỉ tiêu ngân sách nhà nước cấp kinh phí đào tạo
- Mức thu học phí theo các nhóm ngành đào tạo chuyên nghiệp (Đại học, Cao đẳng, Trung cấp) theo mục 3.a Quyết định 3074/QĐ-UBND ngày 30/8/2016 của UBND tỉnh Quảng Nam về việc qui định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh theo Nghị Quyết số 13/2016/NQ-HĐND ngày 19/7/2016 của Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Nam như sau:
Trang 2ĐVT: 1.000đồng/học sinh, sinh viên/tháng
S
T
T
Tên ngành
Năm học 2016-2017
Năm học 2017-2018
Năm học 2018-2019
Năm học 2019-2020
Năm học 2020-2021
TC CĐ ĐH TC CĐ ĐH TC CĐ ĐH TC CĐ ĐH TC CĐ ĐH
1
Khoa học xã hội, Kinh
tế, Việt Nam học,
Ngoại ngữ, Bảo vệ
thực vật , Tiểu học,
Mầm non
350 410 500 390 440 560 430 490 610 470 530 670 520 590 740
2
Khoa học tự
nhiên,công nghệ thông
tin, thể dục thể thao,
nghệ thuật
410 470 590 460 530 650 500 580 720 560 640 800 620 710 880
1.2 Đối tượng không thuộc chỉ tiêu ngân sách nhà nước cấp kinh phí đào tạo
Mức 45% so với mức thu tối đa học phí đối với các chương trình đào tạo trình độ Đại học, Cao đẳng, Trung cấp tại các cơ sở giáo dục công lập tự đảm bảo kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư theo qui định tại Nghị định 86/2015/NĐ-CP
Mức thu học phí theo các nhóm ngành đào tạo chuyên nghiệp (Đại học, Cao đẳng, Trung cấp):
ĐVT: 1.000đồng/học sinh, sinh viên/tháng
S
T
T
Tên ngành
Năm học
2016 - 2017
Năm học
2017 - 2018
Năm học
2018 - 2019
Năm học
2019 - 2020
Năm học
2020 - 2021
TC CĐ ĐH TC CĐ ĐH TC CĐ ĐH TC CĐ ĐH TC CĐ ĐH
1
Khoa học xã hội,
Kinh tế, Việt Nam
học, Ngoại ngữ, Bảo
vệ thực vật, Tiểu
học, Mầm non
550 630 790 550 630 790 580 670 830 580 670 830 645 740 920
2
Khoa học tự
nhiên,công nghệ
thông tin, thể dục
thể thao, nghệ thuật
645 740 920 645 740 920 690 790 990 690 790 990 760 860 1080
Trang 3Học phí đào tạo theo tín chỉ: Mức thu học phí của 01 tín chỉ được xác định căn
cứ vào tổng thu học phí của toàn khóa học theo nhóm ngành đào tạo và số tín chỉ đó theo công thức:
Học phí tín chỉ =
Tổng học phí toàn khóa Tổng số tín chỉ toàn khóa Tổng học phí toàn khóa = mức thu học phí 01 sinh viên/01 tháng (mức học phí tương ứng nêu trên) X 10 tháng X số năm học
1.3 Hệ liên thông VLVH (Thu theo học kỳ) tăng 120% so với mức thu của học phí chính qui có ngân sách cấp:
Thời gian học :
- Trung cấp lên Cao đẳng : 04 học kỳ
- Trung cấp lên Đại học : 06 học kỳ
- Cao đẳng lên Đại học : 04 học kỳ
ĐVT: 1.000đồng/học sinh, sinh viên/học kỳ
S
T
T
Tên ngành
Năm học 2016-2017
Năm học 2017-2018
Năm học 2018-2019
Năm học 2019-2020
Năm học 2020-2021
1
Khoa học xã
hội, Kinh tế,
Việt Nam học,
Ngoại ngữ, Bảo
vệ thực vật,
Tiểu học, Mầm
non
2.240 2.790 2.640 3.360 2.940 3.660 3.180 4.020 3.540 4.440
2
Khoa học tự
nhiên, Công
nghệ thông tin;
thể dục thể thao,
nghệ thuật.
2.640 3.300 3.180 3.900 3.480 4.320 3.840 4.800 4.260 5.280
Điều 2 Chế độ miễm giảm học phí của hệ chính qui tập trung thực hiện theo nội
dung của Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/3/2016 của Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài Chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015
Trang 4của Chính phủ qui định cơ chế thu, quản lí học phí và chính sách miễn giảm học phí,
hỗ trợ chi phí học tập và đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021
Điều 3 Các Ông (Bà) Trưởng phòng Hành chính - Tổng hợp, Kế hoạch - Tài
chính và Trưởng Phòng, Khoa, Giám đốc các Trung tâm liên quan chịu trách nhiệm phổ biến, thực hiện Quyết định này đến học sinh, sinh viên trong trường
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và có hiệu lực từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020 - 2021 Bãi bỏ các Quyết định trước đây về thu học phí của Trường
Đại học Quảng Nam./
- Sở Tài chính (để báo cáo);
- Các Phó HT (để thực hiện);
- Lưu:VT, KH-TC
Huỳnh Trọng Dương