1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN VÀ ĐỀ XUẤT CHỦ TRƢƠNG ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CÁC HẠNG MỤC SỬ DỤNG NGUỒN VỐN CHƢA THỰC HIỆN - DỰ ÁN THÀNH PHẦN CẢI THIỆN NÔNG NGHIỆP CÓ TƢỚI

12 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Và Đề Xuất Chủ Trương Đầu Tư Xây Dựng Các Hạng Mục Sử Dụng Nguồn Vốn Chưa Thực Hiện - Dự Án Thành Phần Cải Thiện Nông Nghiệp Có Tưới
Trường học Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Quảng Trị
Chuyên ngành Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2020
Thành phố Quảng Trị
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Số: 84 /BC - SNN Quảng Trị, ngày 01 tháng 4 năm 2020 BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN VÀ ĐỀ XUẤT CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC HẠNG MỤC SỬ DỤNG NGUỒN VỐN CHƯA THỰC HIỆN - DỰ ÁN THÀNH PHẦN C

Trang 1

Số: 84 /BC - SNN Quảng Trị, ngày 01 tháng 4 năm 2020

BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN VÀ ĐỀ XUẤT CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC HẠNG MỤC SỬ DỤNG NGUỒN VỐN CHƯA THỰC HIỆN -

DỰ ÁN THÀNH PHẦN CẢI THIỆN NÔNG NGHIỆP CÓ TƯỚI (WB7)

Kính gửi: Ban Quản lý Trung Ương các dự án Thủy lợi (CPO)

Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Ban Quản lý Trung Ương các dự án Thủy lợi (CPO) về việc tiến hành rà soát, đề xuất danh mục sử dụng nguồn vốn chưa thực hiện thuộc dự án Cải thiện nông nghiệp có tưới (WB7) Sở Nông nghiệp và PTNT Quảng Trị kính báo cáo tình hình triển khai thực hiện dự án WB7 Quảng Trị và đề xuất chủ trương đầu tư xây dựng các hạng mục công trình sử dụng nguồn vốn chưa thực hiện thuộc dự án WB7 Quảng Trị với các nội dung như sau:

Báo cáo gồm 02 phần:

- Phần I: Tình hình thực hiện và giải ngân

- Phần II: Tổng hợp kết quả rà soát vốn chưa thực hiện và đề xuất bổ sung các hạng mục cần thiết phải đầu tư

A PHẦN I: TÌNH HÌNH THỰC HIỆN VÀ GIẢI NGÂN

I Hợp phần 1: Hỗ trợ cải thiện quản lý tưới

Trong 06 hoạt động chính của hợp phần đến nay tỉnh đã cơ bản hoàn thành 05 hoạt động, còn 01 hoạt động đang tiếp tục thực hiện một số nội dung, cụ thể như sau:

* Hoạt động 1: Đánh giá hiện trạng phân cấp và đề xuất kế hoạch hoàn thiện

phân cấp quản lý tưới

Kế hoạch hoàn thiện phân cấp quản lý tưới đã được UBND tỉnh phê duyệt tại văn bản số 2660/QD-UBND ngày 02/10/2017 Chuyên gia tư vấn đã hỗ trợ xây dựng hoàn thiện Quyết định phân cấp quản lý khai thác công trình thủy lợi và điểm giao nhận sản phẩm dịch vụ thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đến nay, UBND tỉnh đã có quyết định số 3147/QĐ-UBND ngày 28/12/2018 về việc Ban hành quy định phân cấp quản

lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

Trên cơ sở Quyết định số 3147/QĐ-UBND, Sở Nông nghiệp và PTNT đã có văn bản số 360/SNN-TL ngày 18/3/2019 đề nghị UBND các huyện, thành phố, thị xã và Công ty Thủy Nông Quảng Trị thực hiện các nội dung đã quy định trong Quyết định trên

* Hoạt động 2: Kế hoạch hiện đại hóa thủy lợi 5 năm

Kế hoạch hiện đại hóa thủy lợi 5 năm đã được UBND tỉnh phê duyệt tại văn bản

số 2662/QD-UBND ngày 02/10/2017 Các công trình đã được đưa vào kế hoạch đầu

tư công trung hạn của tỉnh và hiện đang tổ chức thực hiện Sở Nông nghiệp và PTNT

đã có báo cáo UBND tỉnh về tình hình thực hiện Kế hoạch hiện đại hóa thủy lợi 5 năm đến cuối năm 2019

* Hoạt động 3: Kế hoạch sản xuất kinh doanh 5 năm của IMC

Trang 2

Kế hoạch sản xuất kinh doanh 5 năm của IMC đã được UBND tỉnh phê duyệt tại văn bản số 2663/QD-UBND ngày 02/10/2017 IMC đã có Báo cáo chi tiết về triển khai thực hiện Kế hoạch kinh doanh năm 2019

Hiện nay, ban QLDA cùng tư vấn cá nhân đang theo dõi quá trình thực hiện kế hoạch và đã có báo cáo đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh của IMC trong năm

2019

* Hoạt động 4: Kế hoạch thành lập / cũng cố tổ chức hợp tác dùng nước

Kế hoạch cũng cố TCDN đã được UBND tỉnh phê duyệt tại văn bản số 2661/QD-UBND ngày 02/10/2017

Đã thành lập 01 TCDN (HTX Nhĩ Trung xã Gio Thành) và cũng cố 04 TCDN (gồm: HTX Thủy Ba Tây, xã Vĩnh Thủy; HTX Lâm Cao, xã Vĩnh Lâm; HTX Phước Thị, xã Gio Mỹ; HTX Vinh Quang Thượng, xã Gio Quang)

Hiện nay, 5 tổ chức dùng nước (các HTX DVNN) nói trên đang hoạt động sản xuất kinh doanh Ban QLDA cùng tư vấn cá nhân đang theo dõi quá trình thực hiện hoạt động kinh doanh của các Hợp tác xã DVNN nói trên và đã có báo cáo tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh của các tổ chức dùng nước trong năm 2019

* Hoạt động 5: Nâng cao năng lực quản lý khai thác công trình thủy lợi cho

Công ty TNHH MTV QLKT CTTL Quảng Trị (IMC) và các Tổ chức dùng nước (TCDN)

Đã hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng trang thiết bị, truyền thông, máy tính văn phòng, trang thiết bị phục vụ quản lý công trình cho IMC và PPMU

Về công tác đào tạo nâng cao năng lực quản lý khai thác CTTL nhỏ cho các TCDN và IMC theo kế hoạch đã được Bộ NN và PTNT phê duyệt Đã hoàn thành công tác đào tạo 04/04 lớp theo Kế hoạch được duyệt

Về công tác Mua sắm thiết bị hỗ trợ cho 05 TCDN: đã bàn giao thiết bị và chuyển giao công nghệ cho 05 TCDN (hoàn thành 22/8/2019)

Đối với hoạt động Sửa chữa văn phòng cho 05 TCDN: Báo cáo kinh tế kỹ thuật

đã được Sở Nông nghiệp và PTNT phê duyệt tại Quyết định số 421/QĐ-SNN ngày 23/8/2019 Hiện tại, công trình đã hoàn thành và tiến hành bàn giao đưa vào sử dụng Đối với hạng mục xây dựng hệ thống SCADA: Đã ký hợp đồng tư vấn thiết kế

hệ thống SCADA ngày 08/8/2019 Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Quảng Trị đã trình Tổng cục Thủy lợi – Bộ Nông nghiệp và PTNT thẩm định báo cáo kinh tế kỹ thuật hệ thống SCADA tại tờ trình số 66/TTr-SNN ngày 13/3/2020 và đang chờ kết quả thẩm định và phê duyệt của Bộ để có đủ cơ sở triển khai các bước tiếp theo

II Hợp phần 2: Nâng cấp cơ sở hạ tầng hệ thống tưới tiêu

2.1 Công tác đấu thầu: Đã hoàn thành

2.2 Triển khai thi công xây lắp:

a Tình hình thi công và bàn giao đưa vào khai thác sử dụng

- Hiện nay 20/20 gói thầu xây lắp đã hoàn thành và đã bàn giao đưa vào khai thác

sử dụng 19/20 gói thầu

- Đối với gói thầu còn lại (gói thầu số hiệu QT/LN/W02/2015): Khoan phụt xử lý

thấm đập chính hồ La Ngà, Sở Nông nghiệp và PTNT đã báo cáo Cục Quản lý xây dựng công trình về việc còn tồn tại một số nội dung và xin chủ trương cho phép thực hiện công tác kiểm định đánh giá thấm đập chính hồ La Ngà Hiện nay, Sở Nông nghiệp và PTNT, Ban QLDA đang phối hợp với các bên liên quan cùng với đơn vị Tư

Trang 3

vấn là Viện kỹ thuật công trình – Đại học Thủy lợi tiến hành công tác kiểm định đánh giá thấm hồ La Ngà (đoạn từ K1+207 đến K1+278) Do trong quá trình thực hiện lấy mẫu kiểm định của đơn vị tư vấn chưa phù hợp với tiêu chuẩn thí nghiệm trong phòng (không cắt được giao vòng để thí nghiệm đánh giá chỉ tiêu đất đắp) nên Ban QLDA đã

đề xuất Sở cho phép tổ chức lấy lại mẫu đất đắp với đường kính lớn hơn Hiện tại, đơn

vị tư vấn kiểm định đang tiến hành thực hiện công tác lấy mẫu, dự kiến có kết quả để trình Bộ xem xét, quyết định trong tháng 4 năm 2020

b Tình hình điều chỉnh giá:

Toàn bộ Hợp phần 2 gồm có 20 gói thầu xây lắp, trong đó chỉ có 17 gói thầu thực hiện điều chỉnh Hiện nay, 17 gói thầu đã có Quyết định phê duyệt điều chỉnh giá và đã hoàn thành hồ sơ nghiệm thu, giải ngân

III Hợp phần 3: Hỗ trợ thực hành nông nghiệp thông minh thích ứng biến đổi khí hậu

3.1 Kế hoạch thực hiện tổng thể Hợp phần 3 (PCSA):

Đã được Nhà tài trợ thông qua vào ngày 06/9/2016 và Cục Trồng trọt có ý kiến tại văn bản số 2337/TT-WB7 ngày 13/12/2016 và đã được Sở Nông nghiệp và PTNT Quảng Trị phê duyệt tại Quyết định số 682/QĐ-SNN ngày 29/12/2016, Ban QLDA đang triển khai thực hiện

3.2 Hoạt động Tƣ vấn thiết kế và xây dựng cơ sở hạ tầng mô hình CSA:

Nhà thầu tư vấn là liên danh Viện Nước, tưới tiêu và môi trường và Viện KHKT

NN duyên hải Nam Trung Bộ, thời gian thực hiện đến hết 30/6/2020

- Đối với 06 mô hình CSA thâm canh cây lúa và 07 mô hình CSA thâm canh cây trồng cạn:

Hiện nay, Báo cáo thiết kế CSA của 13 mô hình đã được Sở Nông nghiệp và PTNT phê duyệt và đã triển khai thực hiện các hoạt động hỗ trợ trong 03 năm 2017,

2018, 2019 và Vụ Đông Xuân 2019-2020

- Đối với bổ sung 02 mô hình CSA thâm canh cây hồ tiêu:

Báo cáo thiết kế CSA đã được Cục Trồng trọt góp ý kiến tại VB số 680/TT-WB7 ngày 11/6/2019 và được Sở Nông nghiệp và PTNT Quảng Trị phê duyệt tại Quyết định số 390/QĐ-SNN ngày 19/7/2019 Hiện tại đã triển khai thực hiện với quy mô 9,5

ha tại xã Vĩnh Hòa và Vĩnh Kim, huyện Vĩnh Linh

3.3 Hoạt động triển khai thực hiện các mô hình CSA:

a Đối với 13 mô hình CSA ban đầu (06 mô hình lúa và 07 mô hình màu:

* Các hoạt động hỗ trợ về nông nghiệp:

Qua 02 năm thực hiện mô hình nông nghiệp thông minh thích ứng với biến đổi khí hậu, trên địa bàn tỉnh Quảng Trị đã triển khai 13 mô hình với tổng diện tích là

166,45 Ha, (trong đó: 6 mô hình CSA thâm canh cây lúa quy mô 109,45 ha; 6 mô hình

CSA thâm canh cây trồng cạn với quy mô 54,97 ha; và 01 mô hình CSA thâm canh cây rau với quy mô 2,03 ha) Cụ thể như sau:

- Các mô hình CSA thâm canh cây lúa:

Đã triển khai thực hiện hỗ trợ các hoạt động nông nghiệp tại 06 mô hình có tổng

diện tích đất canh tác là 109,45 ha trong 04 vụ (Đông Xuân 2016 - 2017, Hè Thu 2017,

Đông Xuân 2017 - 2018 và Hè Thu 2018)

- Các mô hình CSA thâm canh cây trồng cạn:

Trang 4

+ Vụ Đông Xuân 2017-2018: Đã triển khai thực hiện hỗ trợ các hoạt động nông

nghiệp tại 06 mô hình (thâm canh cây lạc) có tổng diện tích đất canh tác là 54,97 ha

+ Vụ Hè Thu và Thu Đông 2018: Đã triển khai thực hiện hỗ trợ các hoạt động

nông nghiệp tại 03 mô hình với diện tích 13,73 ha (01 mô hình CSA thâm canh cây rau

tại Phường Đông Thanh với diện tích 2,03 ha; 01 mô hình CSA thâm canh cây đậu xanh tại xã Gio Mỹ với diện tích 5,0 ha và 01 mô hình CSA thâm canh cây Ngô tại xã Vĩnh Sơn với diện tích là 6,70 ha)

+ Vụ Đông Xuân 2018-2019: Đã triển khai các hoạt động hỗ trợ thực hành Nông nghiệp đối với 03 mô hình CSA thâm canh cây trồng cạn (lạc và ngô) trong vụ Đông Xuân 2018-2019 tại các xã Vĩnh Thủy, Vĩnh Lâm và Cam Thanh Tổng diện

tích triển khai của 03 mô hình là 19,13 Ha (trong đó: xã Vĩnh Thủy: 4,02 ha; xã Vĩnh

Lâm: 4,44ha và xã Cam Thanh: 10,67ha)

* Các hoạt động xây lắp hạ tầng trong 13 mô hình:

Quảng Trị đã trao thầu xây lắp phần cơ sở hạ tầng của 13 mô hình CSA vào 06 gói thầu xây lắp thuộc Hợp phần 2 Việc triển khai xây lắp trong các mô hình đến nay

đã hoàn thành và đưa vào khai thác sử dụng

b Đối với bổ sung 02 mô hình CSA thâm canh cây hồ tiêu:

* Các hoạt động hỗ trợ về nông nghiệp:

Ban QLDA đã ký Thỏa thuận trách nhiệm với Hợp tác xã hồ tiêu Vĩnh Linh để triển khai các hoạt động hỗ trợ phần Nông nghiệp và đang triển khai các hoạt động tập huấn kỹ thuật đầu vụ cho người dân trong 02 MH CSA tiêu tại xã Vĩnh Kim và Vĩnh Hòa (Vĩnh Linh)

* Các hoạt động xây lắp hạ tầng trong mô hình:

Ngày 10/9/2019, Ban QLDA đã ký Hợp đồng với Nhà thầu thi công (thời gian thi công là 6 tháng) Hiện nay, Nhà thầu đã hoàn thiện hệ thống tưới và đã bàn giao cho người dân sử dụng Ban quản lý dự án phối hợp với đơn vị tư vấn và các đơn vị liên quan đã tổ chức 02 lớp tập huấn hướng dẫn phương pháp vận hành và bảo quản hệ thống tưới Bước đầu hệ thống tưới hoạt động rất tốt, người dân đồng tình cao

c Hoạt động mua sắm trang thiết bị phục sản xuất trong các mô hình CSA:

Bộ Nông nghiệp và PTNT đã phê duyệt kế hoạch đấu thầu bổ sung cho gói thầu Mua sắm trang thiết bị hỗ trợ trong mô hình CSA thuộc Hợp phần 3 tại Quyết định số 662/QĐ-BNN-XD ngày 27/02/2019 Dự toán và danh mục điều chỉnh đã được Sở NN

và PTNT Phê duyệt tại QĐ số 539/QĐ-SNN ngày 09/10/2019, đã ký hợp đồng ngày 23/12/2019 Hiện nay đang triển khai thực hiện

3.4 Kế hoạch nhân rộng tổng thể các mô hình CSA đã đƣợc phê duyệt:

Kế hoạch nhân rộng tổng thể các mô hình CSA đã được Sở Nông nghiệp và PTNT Quảng Trị phê duyệt tại Quyết định số 155/QĐ-SNN ngày 24/5/2018 với tổng

diện tích 5.392ha, trong đó nhân rộng chính là 3.504ha và nhân rộng đại trà là 1.888ha

Cụ thể như sau:

Bảng 1: Kế hoạch nhân rộng tổng thể đã đƣợc phê duyệt

Tổng Đến 2017 Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020

Trang 5

TT Nội dung Diện tích (ha)

Tổng Đến 2017 Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020

3.5 Hoạt động nhân rộng mô hình CSA (nhân rộng chính):

Bảng 2: Kết quả nhân rộng đến nay

TT Diện tích nhân rộng Tổng

Diện tích đã thực hiện (ha) Năm 2018 Năm 2019 Vụ ĐX

2019-2020

DT mở rộng chính 3.527,30 255,30 439,26 974,16 924,53 934,05

Như vậy, tính đến hết vụ Đông Xuân 2019-2020 toàn tỉnh đã triển khai nhân rộng

được 3.527,3 ha, tăng 6,6% so với kế hoạch nhân rộng chính đã được phê duyệt (KH:

3.504 ha)

3.6 Hoạt động nhân rộng đại trà các mô hình CSA:

Kế hoạch chi tiết nhân rộng đại trà đã được Sở Nông nghiệp và PTNT phê duyệt tại Quyết định số 259/QĐ-SNN ngày 22/5/2019, thời gian triển khai từ vụ Hè Thu

2019 Diện tích nhân rộng đại trà là 1.888 Ha

Đến nay, diện tích nhân rộng đại trà đạt được là 1.888 Ha (đạt 100% Kế hoạch

được duyệt) Trong đó: Diện tích nhân rộng đại trà đối với cây lúa 1.745,5 ha, cây màu

83 ha, cây rau 39,5 ha, hồ tiêu 20 ha; Đã tổ chức 68 lớp ICM (30 lớp ICM trên cây lúa,

18 lớp ICM trên cây màu, 10 lớp ICM trên cây rau và 10 lớp ICM trên cây hồ tiêu) và

27 cuộc tham quan các mô hình tiêu biểu trên địa bàn tỉnh (Lúa: 13 cuộc, cây màu 07 cuộc, cây rau 04 cuộc, cây hồ tiêu 03 cuộc)

3.7 Kế hoạch công tác truyền thông:

Kế hoạch thực hiện công tác truyền thông thuộc Hợp phần 3 đã được Tư vấn CSA hoàn thiện theo ý kiến của Cục Trồng trọt tại văn bản số 543/TT-WB7 ngày 13/5/2019 và được Sở Nông nghiệp và PTNT Quảng Trị phê duyệt tại Quyết định số 260/QĐ-SNN ngày 22/5/2019, kết quả:

Đến nay, đã triển khai thực hiện một số hoạt động tuyên truyền, cụ thể:

* Tuyên tuyền trên các trang báo:

- Báo Quảng Trị có 10 bài báo:

+ Bài 1 Nông dân được hưởng lợi nhiều từ dự án “Cải thiện nông nghiệp có tưới”

+ Bài 2 Hiệu quả của dự án “Cải thiện nông nghiệp có tưới

+ Bài 3 Nhân rộng mô hình CSA thâm canh lúa ở Đức Xá

+ Bài 4 Lạc mô hình nhân rộng ở Cổ Mỹ cho năng suất cao

+ Bài 5 Sử dụng giống ngô mới đem lại năng suất, chất lượng cao

+ Bài 6 Tưới nước tiết kiệm trên cây tiêu

+ Bài 7 Thâm canh cây đậu xanh

+ Bài 8 Mô hình CSA hỗ trợ lớn vụ Đông Xuân

+ Bài 9 Nâng cao năng lực sản xuất Nông nghiệp cho người dân

Trang 6

+ Bài 10 Đẩy nhanh việc nhân rộng mô hình CSA

- Báo Nông nghiệp Việt Nam có 06 bài báo:

+ Bài 1 Nông nghiệp thông minh thích ứng với biến đổi khí hậu tại Quảng Trị + Bài 2 Sản xuất cây trồng cạn áp dụng tưới tiết kiệm: Tối ưu trên cả ba mặt + Bài 3 Nông dân yêu thích CSA

+ Bài 4 Đột phá trong thâm canh cây lúa

+ Bài 5 Lạc mô hình nhân rộng CSA cho năng suất cao

+ Bài 6 Trồng giống lúa mới thích ứng biến đổi khí hậu

* Đã xây dựng 01 bộ phim khoa học kỹ thuật phục vụ công tác truyền thông

* Tuyên truyền thông qua các Tờ rơi: đã cấp phát 30.000 tờ rơi cho nông dân về các quy trình kỹ thuật sản xuất theo quy trình CSA trên các loại cây trồng, cụ thể:

- Kỹ thuật sản xuất lúa theo quy trình CSA vụ Đông Xuân: 10.000 tờ

- Kỹ thuật sản xuất lúa theo quy trình CSA vụ Hè Thu: 10.000 tờ

- Kỹ thuật sản xuất lạc theo quy trình CSA vụ Hè Thu và Thu Đông: 5.000 tờ

- Kỹ thuật sản xuất ngô theo quy trình CSA: 3.000 tờ

- Kỹ thuật sản xuất đậu xanh theo quy trình CSA: 2.000 tờ

Các hoạt động truyền thông còn lại như sản xuất phóng sự truyền hình, tổ chức hội thảo đầu bờ, đang tổ chức triển khai thực hiện

3.8 Đào tạo, tập huấn:

Đối với hoạt động đào tạo, tập huấn tại đồng ruộng cho nông dân (FFS): Hiện nay đã triển khai được 62 lớp Cụ thể:

- Từ năm 2015 đến 2018 đã triển khai 43 lớp (trong đó 40 lớp FFS/IPM và 03 lớp TOT)

- Đợt 5 năm 2019, Sở Nông nghiệp và PTNT đã phê duyệt KH tập huấn tại Quyết định số 254/QĐ-SNN ngày 22/5/2019 với với tổng số là 25 lớp (bao gồm 10 lớp FFS, 13 lớp IPM và 02 lớp TOT) Đến nay, đã triển khai được là 19/25 lớp (trong đó

07 lớp FFS trên cây lúa; 10 lớp IPM trên cây lúa; 01 lớp IPM trên cây màu và 01 lớp TOT)

Vụ Đông Xuân 2019-2020, Sở Nông nghiệp và PTNT đã phê duyệt KH tập huấn tại Quyết định số 676/QĐ-SNN ngày 31/12/2019 với với tổng số là 40 lớp tập huấn FFS, IPM, TOT (17 lớp tập huấn FFS, 19 lớp IPM, 04 lớp TOT)

Hiện nay, Chi cục Trồng trọt và BVTV, Trung Tâm Khuyến Nông phối hợp với các địa phương đang triển khai tập huấn theo Kế hoạch và dự toán đã được phê duyệt,

dự kiến sẽ hoàn thành các lớp tập huấn trên trước 30/5/2020

IV Tình hình giải ngân:

4.1 Giải ngân kế hoạch vốn năm 2020: ĐVT: Tỷ đồng

Nguồn vốn vốn năm Nhu cầu

2020

Vốn đƣợc

bố trí đến nay

Lũy kế giải ngân vốn năm 2020 đến 31/3/2020

Tỷ lệ % giải ngân

so với vốn đã đƣợc

bố trí

Trang 7

4.2 Lũy kế giải ngân của dự án từ đầu dự án đến 31/3/2020: ĐVT: Tỷ đồng Nguồn vốn Tổng nguồn vốn dự án Lũy kế giải ngân từ đầu dự án đến 31/3/2020 Tỷ lệ % giải ngân so với tổng vốn dự án

4.3 Dự kiến giải ngân các hạng mục công việc trong thời gian đến:

Vốn vay WB:

- Xây lắp 02 mô hình tiêu;

- Hỗ trợ sửa chữa văn phòng các TCDN;

- Mua sắm công cụ thiết bị hỗ trợ trong các mô hình CSA;

- Kinh phí tập huấn FFS / IPM, TOT;

- Kinh phí tập huấn Hội nghị đầu bờ

- Kinh phí hỗ trợ thực hiện nhân rộng vụ Đông Xuân 2020

B PHẦN II:

TỔNG HỢP KẾT QUẢ RÀ SOÁT VỐN DƢ VÀ ĐỀ XUẤT BỔ SUNG CÁC

HẠNG MỤC CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƢ

I Tổng hợp kết quả rà soát tổng vốn chƣa thực hiện:

Trong quá trình triển khai, Dự án WB7 Quảng Trị đã chủ động rà soát, cập nhật lại tổng vốn chưa sử dụng và vốn dư của các Hợp phần thuộc dự án Theo đó, tổng vốn

chưa thực hiện của Quảng Trị là 99 tỷ đồng Cụ thể:

II Đề xuất bổ sung các hạng mục đầu tƣ:

(Đề xuất danh mục đầu tư bổ sung có tên trong danh mục công trình tại Quyết định

số 1805/QĐ-TTg ngày 04/10/2013)

Trang 8

Sau khi rà soát tổng vốn dư và đánh giá nhu cầu cấp thiết của địa phương, Sở Nông nghiệp và PTNT Quảng Trị kính đề xuất bổ sung đầu tư xây dựng các hạng mục công trình sử dụng nguồn vốn dư còn lại thuộc dự án WB7 Quảng Trị cụ thể như sau: Theo Danh mục đầu tư được phê duyệt tại Quyết định số 1805/QĐ-TTg ngày 04/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ và nội dung Dự án đầu tư (FS tổng) đã được phê duyệt tại Quyết định số 2409/QĐ-BNN-HTQT ngày 18/10/2013, thì ngoài 02 hệ thống công trình đầu mối là hồ La Ngà và hồ Trúc Kinh, dự án thành phần tỉnh Quảng Trị còn đầu tư cải tạo, nâng cấp 03 hệ thống kênh mương của hệ thống La Ngà, hệ thống Trúc Kinh và hệ thống Hà Thượng

Trên cơ sở đó, Sở Nông nghiệp và PTNT Quảng Trị kính đề xuất danh mục đầu tư sử dụng nguồn vốn trên để tiếp tục đầu tư cho các công trình như sau:

2.1 Hợp phần 2: (Vốn chƣa sử dụng)

a, Hệ thống La Ngà:

- Bổ sung hạng mục khoan phụt xử lý chống thấm đập chính hồ La Ngà đoạn từ K1+066 đến K1+281, từ cao trình +16,1 đến +21,8 (dự kiến 2 tỷ);

- Kênh N2 + CTTK: Cải tạo, nâng cấp đoạn từ K0 ÷ K1+330 tổng chiều dài đoạn kênh cần nâng cấp khoảng 1.330m;

b, Hệ thống Trúc Kinh:

- Kênh chính Trúc kinh + CTTK: Nâng cấp đoạn 02 đoạn kênh (K4+566,3÷K6+965,6) và (K6+965,6÷K8+819) với tổng chiều dài đoạn kênh cần nâng cấp khoảng 4.253m

c, Tổng mức đầu tư (phần vốn chưa sử dụng): 39,59 tỷ đồng;

Với cơ cấu nguồn vốn như sau:

Trong đó:

2.2 Hợp phần 1, Hợp phần 3 và Hợp phần 4: (Vốn dƣ)

a, Hệ thống Trúc Kinh:

Kênh chính Trúc kinh + CTTK: Nâng cấp 03 đoạn kênh, gồm: (K0+348,5÷K1+020), (K2+420÷K3+093) và (K10+990÷K11+548) với tổng chiều dài

03 đoạn kênh cần nâng cấp là 1.905m

b, Hệ thống La Ngà:

Trang 9

Kênh chính La Ngà + CTTK: Nâng cấp đoạn từ K2+700 ÷ K3+440 với chiều dài đoạn kênh cần nâng cấp khoảng 740m

c, Tổng mức đầu tư (phần vốn dư): 35,10 tỷ đồng

Với cơ cấu nguồn vốn như sau:

Trong đó:

Chi phí xây dựng sử dụng nguồn vốn dư thuộc nguồn vốn WB (Hợp phần 1, Hợp phần 3, Hợp phần 4) Các chi phí còn lại sử dụng từ nguồn Ngân sách Trung ương thuộc Hợp phần 2

III Hiện trạng công trình các hạng mục đề xuất đầu tƣ:

3.1 Hệ thống La Ngà:

- Đoạn kênh chính đề xuất nâng cấp với chiều dài khoảng 740m (đoạn từ K2+700

÷ K3+440) với hiện trạng:

Kết cấu đoạn này là kênh đất , cục bộ có lát mái bê tông , mặt cắt hình thang với

Bk=1,8m, hk=1,7m Hiện tại đoạn kênh này xuống cấp trầm trọng, thường xuyên bị sạt

lở mái kênh

- Đoạn kênh N2 đề xuất nâng cấp với chiều dài khoảng 1.330m (đoạn từ K0 đến K1+330) với hiện trạng:

Kết cấu đoạn này là kênh lát mái bê tông , mặt cắt hình thang với B k=1,2m,

hk=1,7m Mái bờ hữu phía đồi nên áp lực thấm lớn , lượng nước thấm ra nhiều làm cho các tấm lát bị bung gây sạt lở cản trở dòng chảy Hiện tại đoạn kênh này xuống cấp trầm trọng, cần thiết phải nâng cấp

3.2 Hệ thống kênh chính Trúc Kinh:

- Đoạn kênh (K4+566,3÷K6+965,6) và (K6+965,6÷K8+819) với tổng chiều dài

02 đoạn kênh cần nâng cấp là 4.253m, hiện trạng:

Kênh bằng đất mặt cắt hình thang, lòng dẫn được gia cố tấm lát; tuy nhiên hiện tại các đoạn kênh này bị sạt mái trong, mái ngoài, lún sụt, một số vị trí bị tràn khi phục

vụ tưới dẫn đến nguy cơ vỡ kênh, kênh xuống cấp không đảm bảo an toàn tưới

- Đoạn kênh (K0+348,5÷K1+020), (K2+420÷K3+093) và (K10+990÷K11+548) với tổng chiều dài 03 đoạn kênh cần nâng cấp là 1.905m, hiện trạng:

Trang 10

Kênh bằng đất mặt cắt hình thang, lòng dẫn được gia cố tấm lát; tuy nhiên hiện tại các đoạn kênh này bị sạt mái trong, mái ngoài, lún sụt, một số vị trí bị tràn khi phục

vụ tưới dẫn đến nguy cơ vỡ kênh, kênh xuống cấp không đảm bảo an toàn tưới

IV Sự cần thiết phải đầu tƣ các hạng mục đề xuất:

4.1 Đặt vấn đề:

Khi xây dựng các công trình thuỷ lợi để cấp nước với các nhu cầu dùng nước tổng hợp, thì hệ thống kênh mương đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc thực hiện nhiệm vụ dẫn nước, phát huy tổng hợp hiệu quả đầu tư của công trình

Trước đây, hệ thống kênh mương La Ngà, Trúc Kinh được xây dựng bằng đất và một số đoạn được lát mái bằng bê tông tấm lát Qua nhiều năm đưa vào sử dụng, do chịu tác động trực tiếp của thiên nhiên như nắng, mưa, lũ, lụt kể cả tác động của con người nên đã bị hư hỏng, xuống cấp ảnh hưởng rất lớn đến việc dẫn nước theo yêu cầu thiết kế đề ra

Để khắc phục tình trạng xuống cấp, nâng cao chất lượng và hiệu quả của hệ thống kênh mương; Sở Nông nghiệp & PTNT Quảng Trị đã có nhiều chủ trương, dự

án tổ chức thực hiện kiên cố hóa kênh mương, mang lại hiệu quả thiết thực cho sản xuất nông nghiệp và đóng góp tích cực cho việc xây dựng nông thôn mới

Tuy vậy, do điều kiện hạn chế về nguồn vốn xây dựng và giải pháp kỹ thuật, công nghệ, nên hiện nay hệ thống kênh mương La Ngà, Trúc Kinh và công trình trên kênh vẫn còn một số đoạn trong tình trạng hư hỏng; do đó, cần có giải pháp về kỹ thuật, công nghệ phù hợp với từng công trình, tiết kiệm nguồn vốn đầu tư và đáp ứng mục tiêu phát triển bền vững của dự án

4.2 Hiện trạng và sự cần thiết đầu tƣ:

* Hiện trạng kênh và CTTK xuống cấp:

Các đoạn kênh cần bổ sung nâng cấp trong dự án đều là kênh lát mái đã xuống cấp, không phát huy hết hiệu quả và nhiệm vụ được thiết kế

* Sự cần thiết đầu tư:

Từ hiện trạng, nguyên nhân xuống cấp, nhu cầu sử dụng nước tổng hợp thực tế thì việc đầu tư xây dựng nâng cấp các đoạn kênh đã nêu trên là rất cần thiết nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc cấp nước đồng bộ, công tác quản lý vận hành thuận tiện, đáp ứng nhu cầu và nguyện vọng của đơn vị hưởng lợi, tạo cảnh quan môi trường xanh, sạch, bền vững

V Hiệu quả đầu tƣ:

5.1 Hiệu quả nông nghiệp:

Sau khi được nâng cấp, các đoạn kênh này sẽ góp phần cùng toàn thể dự án chung đem về những hiệu quả nông nghiệp, như:

Diện tích được tưới và năng suất cây trồng trong vùng hưởng lợi sẽ tăng lên;

- Nguồn nước chủ động sẽ khuyến khích người dân áp dụng các biện pháp kỹ thuật canh tác mới, hiệu quả vào sản xuất

- Giảm số lượng công nhân lao động điều tiết nước, kiểm tra và bơm tát ở các vùng cao, xa, thiếu nước, từ đó giảm chi phí sản xuất trên một đơn vị diện tích;

- Khí hậu, cảnh quan môi trường trong vùng được cải thiện tích cực

5.2 Hiệu quả phi nông nghiệp:

- Tăng thêm lượng nước cho nuôi trồng thủy, hải sản;

- Góp phần phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm;

Ngày đăng: 28/12/2022, 17:43

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w