Menu "Tiện ích" là nơi có các chức năng tiện ích đi kèm chương trình như: Dịch vụ lưu trữ dữ liệu ECUSDRIVER, trong trường hợp khách hàng có nhu cầu lưu trữ dữ liệu trực tuyến, Đăng
Trang 1TÀI LIỆU KHÓA HỌC KHAI BÁO HẢI QUAN CHUYÊN SÂU
Th.S Trần Quang Vũ
Trang 2TÀI LIỆU KHÓA HỌC KHAI BÁO HẢI QUAN CHUYÊN SÂU
Mục lục
I GIỚI THIỆU CHUNG 1
1 Các điều kiện cần thiết, cấu hình tối thiểu máy tính sử dụng và hướng dẫn cài đặt phần mềm: 3
A - Cấu hình đối với doanh nghiệp sử dụng mô hình máy đơn: 3
B - Cấu hình máy chủ (đối với doanh nghiệp sử dụng mô hình máy chủ - máy trạm): 3
2 Danh sách phím tắt 4
A – Các chức năng truy cập bằng cách sử dụng tổ hợp phím 4
B – Các chức năng truy cập bằng cách sử dụng phím tắt đơn 8
3 Bảng mã các ký tự được sử dụng 12
4 Các thiết lập lần đầu sử dụng 17
4.1 Hướng dẫn đăng nhập hệ thống 17
4.2 Hướng dẫn thay đổi thông tin doanh nghiệp đăng ký 19
4.3 Hướng dẫn thiết lập thông số khai báo vnaccs 22
4.4 Danh sách khách hàng với đại lý 23
4.5 Hướng dẫn thiết lập thông số chương trình 27
II HƯỚNG DẪN ĐĂNG KÝ TỜ KHAI NHẬP KHẨU 35
1 Hướng dẫn nhập thông tin cơ bản 35
2 Thông tin đơn vị xuất nhập khẩu 37
3 Hướng dẫn nhập thông tin vận đơn 38
4 Nhập thông tin danh sách hàng hóa 46
Cách 1: Nhập hàng hóa từ danh sách 47
Cách 2: Nhập theo các tiêu chí đầy đủ của VNACCS 54
5 Hướng dẫn nhập liệu tab thông tin chung 2 54
5.1 Nhập hợp đồng, giấy phép 55
5.2 Hướng dẫn thông tin hóa đơn 57
5.3 Hướng dẫn tờ khai trị giá 57
5.4 Hướng dẫn nhập thuế và bảo lãnh 60
6 Khai báo đính kèm bằng nghiệp vụ HYS 60
6.1 Khai báo đính kèm bằng nghiệp vụ HYS 60
6.2 Nhập thông tin đã khai đính kèm vào tờ khai 63
7 Hướng dẫn thông tin vận chuyển 64
III QUY TRÌNH KHAI BÁO TỜ KHAI NHẬP 66
1 Khai trước thông tin tờ khai - IDA 67
2 Khai báo bổ sung chứng từ đính kèm 70
Trang 33 Khai chính thức tờ khai - IDC 75
4 Lấy phản hồi từ hải quan 75
5 In chứng từ, tờ khai 76
6 Hướng dẫn sửa tờ khai 77
IV HƯỚNG DẪN ĐĂNG KÝ TỜ KHAI XUẤT KHẨU 79
1 Quy trình đăng ký tờ khai xuất khẩu - EDA 79
2 Khai báo các chỉ tiêu trong tab thông tin chung 79
2.1 Hướng dẫn nhập thông tin cơ bản 80
2.2 Nhập thông tin đơn vị xuất nhập khẩu 82
2.3 Thông tin vận đơn xuất khẩu 83
2.4 Thông tin hợp đồng, giấy phép 88
2.5 Thông tin hóa đơn thương mại 89
2.6 Thông tin thuế, vận chuyển và ghi chú khác 90
2.7 Nhập danh sách hàng hóa 91
2.8 Nhập danh sách hàng theo tiêu chí đầy đủ của VNACCS 99
2.9 Danh sách container 100
3 Hướng dẫn khai báo tờ khai 101
4 Hướng dẫn sửa tờ khai 107
V HƯỚNG DẪN KHAI BÁO LOẠI HÌNH ĐẶC THÙ 109
1 Hướng dẫn khai báo loại hình sản xuất xuất khẩu 109
1.1 Khai báo danh mục loại hình SXXK 110
2 Hướng dẫn khai báo loại hình gia công 121
2.1 Hướng dẫn đăng ký hợp đồng gia công 121
2.2 Hướng dẫn đăng ký phụ kiện hợp đồng 125
2.3 Hướng dẫn khai báo định mức HĐGC 128
2.4 Hướng dẫn khai báo định mức giai đoạn (năm tài chính) 133
3 Khai báo sửa - hủy danh mục, định mức 139
3.1 Đối với loại hình sản xuất xuất khẩu 139
3.2 Đối với loại hình Gia công 142
3.3 Đối với loại hình Chế xuất 143
VI THANH LÝ, THANH KHOẢN 145
1 Giới thiệu chung 145
2 Hướng dẫn chức năng thanh lý SXXK 145
2.1 Khái niệm và nguyên tắc thanh lý 145
2.2 Hướng dẫn chi tiết thanh lý SXXK 146
Bước 1: Nhập kiểm hóa tờ khai 146
Trang 4Bước 2: Tạo lần thanh lý và nhập các bảng kê 151
Bước 3: Chạy thanh lý 157
Bước 4: In báo cáo thanh lý 160
3 Hướng dẫn thanh khoản hợp đồng gia công 163
Bước 1: Kiểm tra số liệu trước khi thực hiện thanh khoản 163
Bước 2: Chạy thanh khoản 166
Bước 3: In báo cáo thống kê 168
3.1 Theo dõi quá trình thực hiện hợp đồng 170
3.2 Theo dõi quá trình nhập xuất sản phẩm 174
3.3 Hướng dẫn thanh khoản theo yêu cầu 175
Trang 5I GIỚI THIỆU CHUNG
Hệ thống phần mềm ECUS5VNACCS được thiết kế theo chuẩn mực của Hệ
thống Hải quan điện tử hiện đại, đáp ứng đầy đủ các quy trình nghiệp vụ của hệ thống VNACCS/VCIS do Hải quan Nhật Bản tài trợ, đồng thời vẫn giữ được lối thiết kế truyền thống của phần mềm ECUS mà doanh nghiệp đã quen sử dụng Mở rộng các thủ tục đăng ký, như thủ tục đăng ký danh mục miễn thuế, thủ tục áp dụng chung cả hàng mậu dịch và phi mậu dịch, thủ tục đơn giản đối với hà ng hóa trị giá thấp, quản lý hàng hóa tạm nhập, tái xuất Các tiện ích đăng ký Giấy phép, chứng từ một cửa quốc gia, khai vận tải cho các hãng tàu, đại lý hãng tàu
Các mã nghiệp vụ được tích hợp sẵn vào chương trình, người dùng chỉ việc chọn các nghiệp vụ theo quy trình một cách dễ dàng Hệ thống bao gồm đầy đủ các phân hệ nghiệp vụ thể hiện tại các menu cụ thể như sau:
Menu "Tờ khai hải quan" có các nghiệp vụ thông quan hàng hóa tự động
e-Declaration bao gồm tờ khai nhập khẩu, tờ khai xuất khẩu, tờ khai vận chuyển OLA
Menu "Hóa đơn" là nghiệp vụ khai báo hóa đơn điện tử IVA
Menu "Nghiệp vụ khác" là nơi có thể khai báo các nghiệp vụ: Đăng ký tới hệ
thống một cửa (VNACCS), Khai báo thông tin e-manifest (VNACCS), Đăng ký đính kèm (HYS), Đăng ký danh mục miễn thuế (TEA), Đăng ký danh mục tạm nhập tái xuất (TIA) và tra cứu thông tin chứng từ bảo lãnh (IAS)
Menu "Sổ quyết toán" và "Kế toán kho" là nghiệp vụ quản lý kho phục vụ dữ
liệu cho báo cáo quyết toán nguyên liệu vật tư với Hải quan theo mẫu 15/BCQT
Trang 6 Menu "Dịch vụ công" là nghiệp vụ khai báo hơn 168 hồ sơ dịch vụ công
Menu "Tiện ích" là nơi có các chức năng tiện ích đi kèm chương trình như:
Dịch vụ lưu trữ dữ liệu ECUSDRIVER, trong trường hợp khách hàng có nhu cầu lưu trữ dữ liệu trực tuyến, Đăng ký tờ khai nhập xuất theo chuẩn thông điệp của hệ thống TNTT V5, Các chức năng gửi nhận dữ liệu
Menu "Loại hình" các chức năng khai báo cho loại hình đặc thù về Gia công,
sản xuất xuất khẩu, chế xuất
Các tính năng nghiệp vụ trên được thiết kế sẵn để đáp ứng các nghiệp vụ của
hệ thống VNACCS/VCIS đồng thời phục vụ các nhu cầu quản lý nội bộ theo yêu cầu riêng của doanh nghiệp Các chức năng chính để trao đổi giữa doanh nghiệp và hệ thống Hải quan chủ yếu ở các chức năng nghiệp vụ sau:
1 "Tờ khai hải quan": Bao gồm tờ khai nhập khẩu, tờ khai xuất khẩu và các
chức năng khai báo khác phục vụ hồ sơ tờ khai
2 "Sổ quyết toán" và "Kế toán kho": Sử dụng đối với doanh nghiệp loại hình
Gia công, Sản xuất xuất khẩu, Chế xuất nhằm báo cáo quyết toán với Hải quan
3 "Loại hình":Sử dụng để khai nghiệp vụ của các loại hình đặc thù như: Gia
công, sản xuất xuất khẩu, chế xuất
Trang 71 Các điều kiện cần thiết, cấu hình tối thiểu máy tính sử dụng và hướng dẫn cài đặt phần mềm:
Các thủ tục đăng ký tham gia Hệ thống VNACCS với cơ quan Hải quan
Máy tính có kết nối internet khi truyền dữ liệu tới Hải quan
Có chữ ký số và tài khoản khai báo VNACCS
Cấu hình máy tính để đảm bảo chạy phần mềm ECUS5VNACCS:
A - Cấu hình đối với doanh nghiệp sử dụng mô hình máy đơn:
Cấu hình tối thiểu Cấu hình đề nghị
o Hệ điều hành: WindowXP SP1
hoặc cao hơn
o Ổ cứng (HDD): Ổ cứng còn trống
tối thiểu 10GB hoặc nhiều hơn
o Màn hình: Có độ phân giải tối thiểu
1024 x 768
o Bộ nhớ trong (RAM): Tối thiểu
dung lượng bộ nhớ 2GB trở lên
o Hệ điều hành: Windows Server 2008 SP2; Windows Server 2008R2; Windows
Server 2012; Windows Server 2012 R2; hoặc cao hơn
o Ổ cứng: 20GB trống hoặc nhiều hơn
o Màn hình: Có độ phân giải tối thiểu 1024 x 768
o Bộ nhớ trong (RAM): Tối thiểu dung lượng bộ nhớ 8GB trở lên
o Bộ vi xử lý (CPU): Intel Core i5 trở lên
Trang 82 Danh sách phím tắt
Phím tắt, tổ hợp phím truy cập nhanh (Shortcut key)
Để thuận tiện cho việc thao tác khi sử dụng phần mềm, chúng tôi xin đưa ra danh sách các phím tắt, tổ hợp phím truy cập nhanh trên phần mềm ECUS5VNACCS
để quý doanh nghiệp tham khảo
Phím truy cập nhanh được chia làm 2 loại: Phím tắt đơn (chỉ cần nhấn 1 phím)
và Phím tắt tổ hợp (nhấn đồng thời tổ hợp phím), cụ thể như sau
A – Các chức năng truy cập bằng cách sử dụng tổ hợp phím
Phím tắt tổ hợp sử dụng Ctrl:
Ctrl + A: Nhấn tổ hợp phím này để truy cập chứ năng Thiết lập thông số khai
báo VNACCS
Ctrl + L: Nhấn tổ hợp phím này để khóa chương trình (khi rời bàn làm việc)
Ctrl + Q: Nhấn tổ hợp phím này để thoát hẳn chương trình phần mềm (tắt phần mềm)
Phím tắt tổ hợp sử dụng Alt:
Truy cập nhanh vào các menu chính của phần mềm dựa vào các tổ hợp phím sau:
Alt + H: Nhấn tổ hợp phím này để truy cập menu Hệ thống
Alt + L: Nhấn tổ hợp phím này để truy cập menu Loại hình
Alt + T: Nhấn tổ hợp phím này để truy cập menu Tờ khai hải quan
Alt + N: Nhấn tổ hợp phím này để truy cập menu Nghiệp vụ khác
Alt + S: Nhấn tổ hợp phím này để truy cập menu Sổ quyết toán
Alt + K: Nhấn tổ hợp phím này để truy cập menu Kế toán kho
Alt + B: Nhấn tổ hợp phím này để truy cập menu Báo cáo
Alt + D: Nhấn tổ hợp phím này để truy cập menu Danh mục
Ví dụ, sử dụng tổ hợp phím Alt + L sẽ sổ menu Loại hình như sau:
Trang 9Sau khi truy cập vào để menu sổ xuống bạn có thể giữ nguyên phím Alt sau
đó nhấn vào các phím chữ cái đầu tiền của mục muốn truy cập tiếp Nếu trong danh sách có nhiều mục cùng chữ cái đầu thì bạn nhấn nhiều lần để truy cập
Truy cập nhanh bằng tổ hợp phím khi đang thao tác trên các form khác:
Tab hoặc Enter: Để di chuyển nhanh các chỉ tiêu nhập liệu
Space bar: Để sổ danh sách tại các chỉ tiêu là Combobox
Phím mũi tên: Để di chuyển lên xuống danh sách
Ví dụ:
Trang 10 Esc: Để đóng form đang mở
Alt + G: Nhấn tổ hợp phím này để Ghi dữ liệu đang nhập
Alt + X: Nhấn tổ hợp phím này để Xóa dữ liệu đang chọn
Alt + I: Nhấn tổ hợp phím này để In dữ liệu
Alt + N: Nhấn tổ hợp phím này để đóng form đang mở
Ví dụ, tại form nhập danh sách nguyên phụ liệu SXXK, bạn nhấn tổ hợp phím Alt +
G sẽ kích hoạt chức năng Ghi dữ liệu:
Trang 11Truy cập nhanh khi đang ở cửa sổ thông báo:
Alt + Y: Nhấn tổ hợp phím này để đồng ý (Yes)
Alt + N: Nhấn tổ hợp phím này để không đồng ý (No)
Alt + C: Nhấn tổ hợp phím này để hủy thao tác, tắt thông báo (Cancel)
Ví dụ, tại form thông báo có muốn xóa danh sách nguyên phụ liệu SXXK, bạn nhấn tổ
hợp phím Alt + Y để đồng ý xóa, Alt + N để không xóa:
Ngoài ra còn có nhiều các tổ hợp phím tắt ở trên các form khác nhau, để sử
dụng chúng bạn chỉ cần nhấn giữ phím Alt, các chức năng có thể truy cập được sẽ
hiển thị dấu gạch chân phía dưới của chữ cái để bạn biết:
Trang 12Như ví dụ trên:
Alt + I: Nhấn tổ hợp phím này để thực hiện in danh sách nguyên phụ liệu (1)
Alt + E: Nhấn tổ hợp phím này để mở chức năng nhập từ excel (2)
Alt + Q: Nhấn tổ hợp phím này để mở quá trình nhập khẩu của nguyên phụ liệu (3)
B – Các chức năng truy cập bằng cách sử dụng phím tắt đơn
Các phím tắt đơn này chủ yếu được sử dụng để gọi chức năng khi bạn đang ở các
form nhập liệu như: Danh mục nguyên phụ liệu, sản phẩm, phụ lục hợp đồng, phụ
kiện hợp đồng, danh sách hàng tờ khai, báo cáo quyết toán…
Các phím tắt chung:
F1: Nhấn phím chức năng này để mở hướng dẫn cho form đang mở
F2: Phím F2 là phím dùng để mở các chỉ tiêu đặc biệt trên tờ khai VNACCS đã được khóa tạm thời (người dùng không thể nhập liệu được, vì các chỉ tiêu này thông thường do hệ thống tính và trả về), khi muốn nhập trực tiếp dữ liệu vào
để khai báo, người khai đặt trỏ chuột vào chỉ tiêu và nhấn phím F2 để mở
Các chỉ tiêu này bao gồm:
- Chỉ tiêu Số tờ khai đầu tiên (1), Số nhánh (2) và Tổng số nhánh (3) trên thông tin chung của tờ khai
Trang 13- Chỉ tiêu Tổng hệ số phân bổ trị giá trên thông tin chung 2 của tờ khai nhập khẩu IDA
- Chỉ tiêu Thuế suất (1) và Trị giá tính thuế (2) trên form nhập liệu chi tiết hàng hóa của tờ khai VNACCS
Trang 14 F3: Lấy ngày hiện tại cho chỉ tiêu ngày tháng (con trỏ chuột đang ở chỉ tiêu ngày tháng)
F4: Hiện lịch chọn ngày cho chỉ tiêu ngày tháng (con trỏ chuột đang ở chỉ tiêu ngày tháng)
F5: Xóa dữ liệu chỉ tiêu ngày tháng đang chọn (con trỏ chuột đang ở chỉ tiêu ngày tháng)
F8: Nhấn phím này để xóa dòng đang chọn
F9: Nhấn phím này để chọn hàng từ danh mục
F11: Nhấn phím này để xóa toàn bộ danh sách
Các phím tắt đối với phần danh mục hàng hóa, phụ lục hợp đồng gia công:
F6: Nhấn phím này để copy dòng hàng đang chọn ra một dòng hàng mới Các phím tắt đối với form nhập định mức:
F6: Nhấn phím này để mở chức năng nhập nhiều mã định mức từ file excel
F12: Nhấn phím này để mở chức năng nhập một mã định mức từ file excel Các phím tắt đối với danh sách hàng tờ khai, phiếu nhập xuất kho:
F4: Nhấn phím này để mở form nhập chi tiết dòng hàng theo tiêu chí của VNACCS
F5: Nhấn phím này để copy dòng hàng đang chọn
F6: Nhấn phím này để mở chức năng nhập danh sách hàng từ file excel Còn nhiều các phím tắt trên các form nhập liệu khác nhau, khi sử dụng doanh nghiệp
để ý phía trên danh sách đều có phần chữ ghi chú phím tắt có thể thực hiện:
Trang 15
Lưu ý: Phần mềm ECUS5VNACCS có chức năng mà doanh nghiệp cần biết đó là,
bất kỳ form nhập liệu nào cũng đều có chức năng nhập từ file excel và có thể in kết xuất được ra file excel Chức năng in kết xuất ra file excel có thể được thực hiện bằng cách nhấn các nút in hoặc nhấn vào biểu tượng excel ở góc trái bên trên của form danh sách:
Trang 163 Bảng mã các ký tự được sử dụng
Để tránh các lỗi xử lý dữ liệu đầu vào do có chứa các ký tự đặc biệt, ở đây sẽ liệt kê các ký tự có thể sử dụng được trong khai báo để doanh nghiệp tham khảo
Các trường chỉ tiêu thông tin được chia làm 2 loại chính:
Không chứa ký tự Unicode: Đây là các ký tự được sử dụng trong các chỉ tiêu
về Mã sản phẩm, mã nguyên liệu, mã thiết bị, hàng mẫu hoặc một số chỉ tiêu đặc biệt trên tờ khai VNACCS
Chứa ký tự Unicode (Tiếng Việt có dấu): Đây là các ký tự được sử dụng trong
phần Tên hàng hóa, tên, địa chỉ của doanh nghiệp đang làm thủ tục XNK trên
tờ khai VNACCS Được sử dụng trong tên nguyên phụ liệu, sản phẩm, thiết bị, hàng mẫu và một số chỉ tiêu khác có sử dụng Tiếng việt như ghi chú, chi tiết khai trị giá
Sau đây là nội dung chi tiết
Bảng 1a - Bảng mã các ký tự được phép sử dụng trong các chỉ tiêu không chứa ký tự Unicode (khi khai báo đến hệ thống VNACCS):
bộ của doanh nghiệp bạn phải viết HOA không dấu:
Trang 17Bảng 1b - Bảng mã các ký tự được phép sử dụng trong các chỉ tiêu không chứa ký tự Unicode (khi khai báo đến hệ thống TNTT V5):
< = > ? $ [ ] ^
Một số chỉ tiêu cần lưu ý khi khai báo đến hệ thống tiếp nhận tập trung:
Chỉ tiêu Mã NPL, Mã SP trong danh mục hàng SXXK
Trang 18 Chỉ tiêu Mã NPL, Mã SP, Mã thiết bị, Mã hàng mẫu trong phụ lục Hợp đồng
gia công
Bảng 2 - Bảng mã các ký tự được phép sử dụng trong các chỉ tiêu chứa ký tự Unicode (Tiếng Việt có dấu):
Trang 19SP 0 @ P ` p À à Ă Ạ Ằ Ề Ố Ỡ Ự ! 1 A Q a q Á á ă ạ ằ ề ố ỡ ự " 2 B R b r  â Đ Ả Ẳ Ể Ồ Ợ Ỳ # 3 C S c s à ã đ ả ẳ ể ồ ợ ỳ $ 4 D T d t È è Ĩ Ấ Ẵ Ễ Ổ Ụ Ỵ % 5 E U e u É é Ĩ ấ ẵ ễ ổ ụ ỵ & 6 F V f v Ê ê Ũ Ầ Ặ Ệ Ỗ Ủ Ỷ ' 7 G W g w Ì ì ũ ầ ặ ệ ỗ ủ ỷ ( 8 H X h x Í í Ơ Ẩ Ẹ Ỉ Ộ Ứ Ỹ ) 9 I Y i y Ò ò ơ ẩ ẹ ỉ ộ ứ ỹ
* : J Z j z Ó ó ư Ẫ Ẻ Ị Ớ Ừ “ + ; K [ k { Ô ô Ư ẫ ẻ ị ớ ừ ” , < L \ l | Õ õ Ậ Ẽ Ọ Ờ Ử
- = M ] m } Ù ù ậ ẽ ọ ờ ử > N ^ n ~ Ú ú Ắ Ế Ỏ Ở Ữ / ? O _ o Ý ý ắ ế ỏ ở ữ
Một số chỉ tiêu có chứa ký tự Unicode (có thể gõ được tiếng việt có dấu):
o Chỉ tiêu tên, địa chỉ người nhập khẩu (tờ khai nhập IDA)
o Chỉ tiêu chi tiết khai trị giá trên thông tin chung 2 tờ khai nhập IDA