Lê Văn KhôiNgày duyệt đăng: 29/10/2021 NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG CHẾ PHẨM VI SINH TRONG XỬ LÝ PHÂN GẤU TẠI TRUNG TÂM CỨU HỘ GẤU Nguyễn Kiều Băng Tâm 1 , Lương Hữu ành 2* , Trần ị Lệ Hằng 3 ,
Trang 1signi cantly higher than other treatments (p < 0.05) e prawn survival (87.6 %) and biomass (876 prawn/m 3 ) in 40% protein treatment were statistically greater than other treatments e results suggested that rearing freshwater prawn postlarvae in bio oc system with 40% of dietary protein was the most suitable
Keywords: Freshwater prawn, protein contents, growth, survival rate, Bio oc
Ngày nhận bài: 18/10/2021
Ngày phản biện: 23/10/2021 Người phản biện: TS Lê Văn KhôiNgày duyệt đăng: 29/10/2021
NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG CHẾ PHẨM VI SINH TRONG XỬ LÝ PHÂN GẤU
TẠI TRUNG TÂM CỨU HỘ GẤU
Nguyễn Kiều Băng Tâm 1 , Lương Hữu ành 2* ,
Trần ị Lệ Hằng 3 , Nguyễn Như Yến 4
TÓM TẮT
Sản phẩm phân gấu sau 25 ngày ủ bằng chế phẩm vi sinh vật (CPVSV) BIO ADB đã đạt được độ chín và an toàn; thể hiện ở thí nghiệm Plant test cho trọng lượng cải đạt 179 g và không phát hiện các vi sinh vật gây bệnh (E coli, Salmonella) Hiệu quả của sản phẩm sau ủ đối với cây trồng (cây cải ngọt) so với công thức đối chứng được thể hiện ở các chỉ tiêu: tỷ lệ hạt nảy mầm cao hơn 8,5%, chiều cao cây tăng 9,44 cm, khối lượng tăng 2,71 g, diện tích lá tăng 53,5 cm2/lá Phân gấu tươi sau khi ủ đã đáp ứng các yêu cầu về các đặc điểm lý, hóa, sinh học của phân bón hữu cơ, nâng cao năng suất, hàm lượng dinh dưỡng và an toàn đối với cây trồng (cây cải ngọt),
có thể sử dụng như nguồn phân bón hữu cơ góp phần giảm thiểu ô nhiễm tại Trung tâm Cứu hộ gấu, Vườn Quốc gia Tam Đảo
Từ khóa: Phân gấu, chế phẩm vi sinh vật, Trung tâm cứu hộ Gấu
Khoa Môi trường, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQG Hà Nội
Viện Môi trường Nông nghiệp; 3 Viện Năng lượng
Khoa Môi trường, Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội
* Tác giả chính: E-mail: huuthanhvasi@gmail.com
I ĐẶT VẤN ĐỀ
Việt Nam có hai loài gấu: gấu chó và gấu ngựa Tuy
nhiên, cả hai loài gấu này đều đang đứng trước nguy
cơ tuyệt chủng do nạn săn bắt và buôn bán trái phép
(Hạnh Nguyên, 2011) Ngày 15/06/2007 Tổ chức
Động vật Châu Á đã được Chính phủ Việt Nam cấp
giấy phép lập văn phòng dự án Trung tâm Cứu hộ gấu
Việt Nam tại VQG Tam Đảo (Vườn quốc gia Tam
Đảo, 2021) “Trung tâm Cứu hộ Gấu Việt Nam” tại
Vườn Quốc gia (VQG) Tam Đảo có khả năng nhận
nuôi và chăm sóc khoảng 200 cá thể gấu
Trong quá trình chăm sóc gấu tại Trung tâm,
do khẩu phần ăn phức tạp nên phân gấu thường có
mùi rất khó chịu, đặc biệt trong điều kiện mùa hè
nóng ẩm Với số lượng lớn cá thể gấu, Trung tâm
Cứu hộ đang phải đối mặt với vấn đề ô nhiễm môi
trường từ phân gấu Trên thực tế, trung tâm đã có
xây dựng bể chứa nhằm lưu chứa chất thải và ủ
yếm khí xử lý phân tránh gây mùi Tuy nhiên, bể không đáp ứng được mục đích ủ yếm khí mà chỉ
là nơi lưu chứa, môi trường xung quanh vẫn bị ô nhiễm nghiêm trọng
Kỹ thuật ủ compost đã được ghi nhận tại Ai Cập
từ 3.000 năm trước Công nguyên như là một quá trình xử lý chất thải nông nghiệp đầu tiên trên thế giới Tuy nhiên đến năm 1943, quá trình ủ compost mới được nghiên cứu một cách khoa học và báo cáo bởi Giáo sư người Anh, Sir Albert Howard thực hiện tại Ấn Độ Trong kỹ thuật ủ compost, hệ
vi sinh vật đóng vai trò rất quan trọng, kiểm soát tốt các điều kiện môi trường ảnh hưởng tới hoạt động của vi sinh vật chính là nhân tố quyết định
sự thành công của quá trình ủ compost cũng giúp giảm phát sinh mùi ô nhiễm và loại bỏ các mầm
vi sinh vật gây bệnh Nguyên lý của quá trình ủ compost là dưới tác động của các VSV hiếu khí và yếm khí ở điều kiện tối ưu, các chất hữu cơ phân tử
Trang 2lớn sẽ chuyển thành chất hữu cơ phân tử nhỏ, các
chất khoáng khó tiêu chuyển thành dễ tiêu, nhờ đó
cây trồng tăng khả năng sử dụng nhanh các chất
dinh dưỡng cần thiết
Trước thực trạng đó, nhóm nghiên cứu tiến
hành: “Nghiên cứu sử dụng chế phẩm vi sinh trong
xử lý phân gấu tại Trung tâm Cứu hộ Gấu - Vườn
Quốc gia Tam Đảo” với mục tiêu xử lý hiệu quả
nguồn phân gấu, nâng cao chất lượng môi trường
sống của gấu tại Trung tâm Bên cạnh đó, tạo được
nguồn phân bón hữu cơ cung cấp trở lại cho trung tâm, phục vụ cho canh tác nông nghiệp hiệu quả và bền vững hơn
II VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Vật liệu nghiên cứu
CPVSV “BIO ADB” sử dụng trong nghiên cứu được cung cấp bởi Bộ môn Sinh học môi trường, Viện Môi trường Nông nghiệp, Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam
Bảng 1 Tổ hợp vi sinh vật sử dụng trong sản xuất chế phẩm
1 Streptomyces griseorubens Phân giải xenlulose, tinh bột
2 Bacillus polyfermenticus Phân giải photphat khó tan
3 Saccharomyces cerevisiae Lên men đường, khử mùi hôi
Phân gấu được lấy từ Trung tâm Cứu hộ gấu
Việt Nam, Vườn Quốc gia Tam Đảo; bã nấm được
sử dụng làm chất độn cho xử lý phân gấu, được lấy
từ các cơ sở trồng nấm lân cận; các nguyên liệu để
điều chỉnh độ pH và dinh dưỡng cho đống ủ như
vôi bột, rỉ đường…
Rau cải ngọt: Giống cải ngọt Tosankan (Brassica
integrifolia)
2.2 Phương pháp nghiên cứu 2.2.1 Phương pháp xử lý phân gấu bằng chế phẩm BIO ADB làm phân bón hữu cơ
Quá trình ủ phân gấu bằng CPVSV được thể hiện qua hình 1
Chế phẩm BIO ADB Nguyên liệu hữu cơ(phân gấu, bã nấm)
Xử lý, điều chỉnh độ ẩm, pH
Bổ sung rỉ đường,…
Đảo trộn
Kiểm tra, kiểm soát độ ẩm
Phối trộn
Ủ trong thùng chứa
Phân bón hữu cơ Hình 1 Sơ đồ quy trình sử dụng chế phẩm vi sinh vật xử lý phân gấu
Các bước tiến hành:
- Xử lý sơ bộ: Phân gấu được xử lý bằng chế
phẩm BIO ADB, để tạo điều kiện thuận lợi cho quá
trình ủ compost, pH được điều chỉnh không quá 8
bằng vôi bột, độ ẩm điều chỉnh đến 50% bằng chất
độn bã nấm và bổ sung một số chất dinh dưỡng
thích hợp cho VSV phát triển
- Phối trộn: Pha trộn rỉ đường, chế phẩm vào nước, khuấy đều cho tan hết sau đó dùng thiết bị tưới đều lên nguyên liệu ủ và các chất dinh dưỡng
bổ sung sao cho dinh dưỡng và vi sinh vật bổ xung phân bố đều trong khối ủ Độ ẩm của khối ủ phải đạt 50 - 55%
- Ủ: Tiến hành nguyên liệu trong thùng chứa có kích thước dài × rộng × cao là 60 × 50 × 60 cm, sau
Trang 3đó dùng nilon phủ kín bề mặt khối ủ.
- Đảo trộn: Sau 4 - 10 ngày ủ, theo dõi nhiệt
độ lên cao thì tiến hành đảo trộn Đảo trộn khối
ủ từ trên xuống, từ dưới lên, từ trong ra ngoài, từ
ngoài vào trong để khối ủ đồng đều, cung cấp thêm
oxi, giải phóng bớt nhiệt để vi sinh vật tiếp tục hoạt
động, phân huỷ Tiếp tục ủ và theo dõi nhiệt độ
đống ủ trong khoảng thời gian tiếp theo
- Phân hữu cơ: Sản phẩm cuối cùng tạo ra là
phân hữu cơ, có thể sử dụng làm nguồn phân bón
cung cấp chất dinh dưỡng và cải tạo đất trồng
Xây dựng thí nghiệm đánh giá ảnh hưởng của
việc sử dụng chế phẩm trong xử lý phân gấu với 2
công thức: Công thức 1: Tiến hành theo quy trình
trên nhưng không bổ sung chế phẩm BIO ADB;
Công thức 2: Tiến hành theo quy trình trên nhưng
có bổ sung chế phẩm BIO ADB
eo dõi các chỉ tiêu lý, hoá học của phế thải
gấu, bao gồm: pH, độ ẩm, hàm lượng Cacbon hữu
cơ tổng số, nitơ tổng số, kali tổng số, kali hữu hiệu,
phospho tổng số, phospho hữu hiệu, chì, cadimi,
asen, đồng, kẽm, E coli và Salmonella Các chỉ tiêu
được phân tích theo các tiêu chuẩn:
Xác định pH theo TCVN 5979:2007; Xác định
độ ẩm theo TCVN 9297:2012; Xác định hàm lượng
cacbon hữu cơ tổng số theo TCVN 9294:2012; Xác
định hàm lượng kali tổng số theo TCVN 8562:2010;
Xác định hàm lượng kali hữu hiệu theo TCVN
8560:2018; Xác định hàm lượng phospho tổng
số theo TCVN 8563:2010; Xác định hàm lượng
phospho hữu hiệu theo TCVN 10678:2015; Xác
định hàm lượng chì theo TCVN 9290:2018; Xác
định hàm lượng cadimi theo TCVN 9291:2018;
Xác định hàm lượng nitơ tổng số theo TCVN
8557:2010; Xác định hàm lượng asen theo TCVN
11403:2016; Xác định hàm lượng thủy ngân theo
TCVN 10676:2015; Xác định hàm lượng đồng
theo TCVN 9286:2018; Xác định hàm lượng kẽm
theo TCVN 9289:2012; Xác định mật độ E coli
theo TCVN 6846:2007 (ISO 7251:2005); Xác định
mật độ Salmonella theo TCVN 10780-1:2017 (ISO
6579-1:2017)
+ Kiểm tra mật độ vi sinh vật theo phương
pháp Kock, pha loãng tới hạn trên môi trường định
hướng: vi sinh vật tổng số: trên môi trường thạch
thịt; nấm men: trên môi trường Hansen; xạ khuẩn:
trên môi trường Gause
+ Đánh giá độ hoai (chín) của phân ủ bằng
phương pháp theo dõi nhiệt độ trong bao gói phân
ủ theo TCVN 7185:2002 + Đánh giá độ an toàn của sản phẩm đã xử lý đối với cây trồng bằng phương pháp Plant Test (Lương Hữu ành, 2012): Chuẩn bị khay có kích thước
38 × 28 × 6 cm và đổ đầy phân ủ Cân 10 g hạt cải, rắc đều lên bề mặt khay Sau khi gieo xong, phủ một lớp nilon lên bề mặt khay cho tới khi cây nảy mầm Sau 5 ngày gieo, tiến hành thu hoạch và cân trọng lượng tươi của cây cải ở mỗi khay Mức độ chín của đống ủ được đánh giá qua tỉ lệ nẩy mầm
và trọng lượng tươi của cải trên mỗi khay Trọng lượng cải trên mỗi khay từ 60 - 100 g sẽ cho biết đống ủ đã chín Nếu trọng lượng của cải thu được nhỏ hơn 60 g chứng tỏ phân ủ chưa chín
2.2.2 Phương pháp đánh giá ảnh hưởng của phân bón hữu cơ sản xuất từ phân gấu đối với cây rau cải (Brassica integrifolia)
í nghiệm đánh giá tính hiệu quả của sản phẩm sau xử lý: Diện tích ô thí nghiệm: mỗi ô có
ô: 25 cm Khối lượng đất trong mỗi ô: 20 kg í nghiệm với 3 công thức: Công thức 1 (ĐC): Đối chứng, không bón phân hữu cơ + NPK; Công thức
2 (CT2): Bón phân gấu đã ủ (SPĐXL) + NPK; Công thức 3 (CT3): Bón phân hữu cơ Cầu Diễn + NPK Cách thức bón phân: Các loại phân bón được sử dụng để bón lót Trong đó: phân gấu đã ủ được bón với khối lượng 0,4 kg/ô; phân hữu cơ Cầu Diễn: 50 g/ô; phân tươi: 0,4 kg/ô Phân hóa học được tưới
bổ sung theo công thức 31 - 14 - 7 (N - P2O5 - K2O) (kg/ha) Đánh giá ảnh hưởng của các công thức trên cây cải ngọt thông qua các chỉ tiêu sau: tỉ lệ nảy mầm; chiều cao cây; số lá; diện tích lá; khối lượng tươi trung bình và một số chất dinh dưỡng
có trong rau cải ngọt
2.2.3 Phương pháp xử lý số liệu
Số liệu được thu thập, tính toán bằng phần mềm Microso Excel 2010 Phân tích phương sai (ANOVA) và các giá trị trung bình được trắc nghiệm theo LSD (Least Signi cant di erences - khác biệt có ý nghĩa nhỏ nhất) với mức α ≤ 0,05 bằng phần mềm IRRISTAT 5.0
2.3 ời gian và địa điểm nghiên cứu Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 4 đến tháng 7 năm 2017 tại Bộ môn Sinh học Môi trường Nông nghiệp
Trang 4III KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1 Một số tính chất lý, hóa và vi sinh của
phân gấu
Gấu được cứu hộ tại Trung tâm sống trong điều
kiện bán hoang dã, chế độ dinh dưỡng đầy đủ
ức ăn chủ yếu là trái cây các loại (dưa hấu, táo,
chuối, lê…), rau củ cùng với thức ăn khô đóng gói
cho chó cũng được sử dụng như nguồn dinh dưỡng
chính Với khẩu phần ăn đa dạng như vậy, phân
gấu khi mới được bài xuất ra môi trường cực kỳ nặng mùi, đặc biệt sau khi thải ra môi trường một thời gian ngắn, gặp thời tiết nóng ẩm thì mùi bốc lên cực kỳ khó chịu Màu sắc của phế thải gấu phụ thuộc nhiều vào thức ăn của từng con gấu, màu sắc
đa dạng, có lẫn lông gấu và lá cây Kích thước khá lớn, hình dạng không giống nhau, rất nhão Kết quả phân tích tính chất lý, hóa của mẫu phế thải gấu được trình bày trong bảng 2
Bảng 2 Một số tính chất lý, hoá học của phân gấu
5 Lân hữu hiệu (P2O5) mg P2O5/100 g 77,29 ± 3,62
Kết quả trên cho thấy phân gấu có độ ẩm cao,
axit nhẹ Hàm lượng chất hữu cơ khá cao chiếm
tỉ lệ 10,71% Trong khi đó, hàm lượng nitơ tổng
số khá thấp 0,53%, hàm lượng lân tổng số và kali
tổng số lần lượt là 0,31% và 0,37% Đối chiếu với
Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về Giới hạn cho
phép của một số kim loại nặng trong đất QCVN
03-MT:2015/BTNMT, cho thấy đây là nguồn
nguyên liệu ủ an toàn Bên cạnh đó, trong phân gấu
còn chứa đồng và kẽm với hàm lượng tương ứng là
3,22 và 120,17 mg/kg; đây là các nguyên tố vi lượng
tiềm năng để cây trồng có thể sử dụng sau khi đã
được xử lý Đáng chú ý hơn, khi xác định các chủng
vi sinh vật gây bệnh trong phân gấu cho thấy có
khi đó quy chuẩn Việt Nam QCVN 01/189:2019/ BNNPTNT quy định trong sản phẩm phân bón
không phát hiện Salmonella Như vậy, phân gấu có chứa vi sinh vật gây bệnh với mật độ cao gấp nhiều lần cho phép, cần phải có phương án xử lý trước khi thải ra môi trường
3.2 Biến động nhiệt độ và số lượng VSV trong quá trình ủ phân gấu
Trong quá trình ủ, nghiên cứu đã tiến hành kiểm tra nhiệt độ đống ủ hàng ngày vào thời điểm
cố định Kết quả được thể hiện ở hình 2
Trang 5Ngày Hình 2 Sự thay đổi nhiệt độ đống ủ trong quá trình ủ
Từ kết quả trên cho thấy đống ủ lên nhiệt nhanh
ở những ngày đầu của quá trình ủ chứng tỏ quần thể vi sinh vật đang phân giải chất hữu cơ mạnh, sau đó nhiệt độ có xu hướng giảm dần và dao động phụ thuộc lớn vào nhiệt độ môi trường Nhiệt độ
lượng VSV trong đống ủ được thể hiện ở bảng 3
Bảng 3 Biến động vi sinh vật gây bệnh có trong quá trình ủ
TT Nhóm vi sinh vật thí nghiệmCông thức Mật độ vi sinh vật trong thời gian theo dõi (ngày)
1 (MPN/g)E coli CT1 4,06 (± 0,78) × 105 6,53 (± 0,69) × 105 7,21 (± 0,82) × 1066,53 (± 0,79) × 105
2 Salmonella (CFU/g) CT1 5,80 (± 0,65) × 103 7,60 (± 0,59) × 103 9,13 (± 0,62) × 1052,20 (± 0,56) × 104
Ghi chú: ( ) không phát hiện được ở nồng độ pha loãng 10 -1
Từ kết quả bảng 3 cho thấy, ở công thức 1
(không sử dụng chế phẩm BIO ADB) mật độ vi
sinh vật gây bệnh tăng liên tục từ ngày đầu tiên đến
thức 2 (có sử dụng chế phẩm BIO ADB) thì mật độ
các chủng vi sinh vật gây bệnh không còn phát hiện
sau 3 ngày xử lý, điều này có thể lý giải do giai đoạn
1 - 3 ngày đầu của quá trình ủ chủ yếu là sự phát
triển của các loài vi sinh vật ưa ấm, tham gia tích
cực vào phân hủy chất hữu cơ trong phân gấu làm
tiêu diệt E coli và Salmonella
3.3 Một số đặc tính lý, hoá học của sản phẩm sau
xử lý
Về màu sắc, sản phẩm sau xử lý có màu đen hay màu nâu sẫm, ít bị vón cục, có khả năng giữ nước tốt Dùng tay bóp nhẹ, sản phẩm khá khô, bở rời
Bảng 4 ành phần hoá học của sản phẩm sau xử lý
5 Photpho hữu hiệu (P2O5) mg P2O5/100 g 1,31 ± 0,03 0,24 ± 0,05
6 Kali hữu hiệu (K2O) mg K2O/100 g 745,29 ± 8,54 275,15 ± 7,69
Các chỉ tiêu của sản phẩm sau xử lý thể hiện ở
bảng 4 So với đối chứng trước khi ủ, sản phẩm phân
gấu sau khi xử lý đạt giá trị pH trung hòa, hàm lượng
các chất dinh dưỡng trong sản phẩm đều tăng lên
3.4 Đánh giá độ chín và độ an toàn của sản phẩm sau xử lý
Đánh giá độ hoai (chín) của phân ủ bằng phương pháp theo dõi nhiệt độ trong bao gói phân
ủ Kết quả theo dõi nhiệt độ bao gói phân ủ liên tục trong 3 ngày được thể hiện ở bảng 5
Trang 6Bảng 5 Đánh giá độ hoai mục của sản phẩm sau ủ
Nhiệt độ ( o C) Ngày 1 Ngày 2 Ngày 3
Sản phẩm sau ủ 32 ± 0,4 33 ± 0,3 30 ± 0,3
Nhiệt độ phòng 28 ± 0,2 28 ± 0,1 27 ± 0,1
Nhiệt độ trong bao phân ủ khá ổn định theo
nhiệt độ môi trường Như vậy sản phẩm sau xử lý
đã hoai chín
eo Phương pháp Plant Test, gieo 600 hạt cải
(tương đương 10 g) vào khay chứa phân gấu đã qua
xử lý, sau 5 ngày nhổ cải lên cân, nếu khối lượng
cải đạt 60 g/10 g hạt cải chứng tỏ sản phẩm sau xử
lý an toàn với cây trồng Kết quả thu được cho thấy,
trọng lượng cải sau 5 ngày gieo trên phân gấu sau
xử lý đạt 179 g, đồng nghĩa với việc phân gấu sau
khi xử lý hoàn toàn an toàn cho cây trồng
3.5 Đánh giá tính hiệu quả của sản phẩm sau xử
lý đối với cây trồng Đánh giá tính hiệu quả của sản phẩm sau xử lý đối với cây trồng dựa trên các kết quả về tỷ lệ nảy mầm, chiều cao, khối lượng tươi của cây cải, số lá, diện tích
lá và hàm lượng một số chất dinh dưỡng có trong cây rau cải Kết quả được trình bày trong các bảng 6
Bảng 6 Trọng lượng cải sau 5 ngày gieo ở các công
thức thí nghiệm Công thức thí
Tỷ lệ hạt nảy mầm (%) 81 ± 1,0 89,5 ± 1,5 93,5 ± 1,0
Tỷ lệ hạt nảy mầm của 3 công thức đều đạt tiêu chuẩn (> 80%) theo khuyến cáo nhà sản xuất Tuy nhiên, ở CT2 bón phân gấu đã ủ cho kết quả tỷ lệ hạt nảy mầm cao hơn công thức đối chứng 8,5%
Bảng 7 Chiều cao và khối lượng tươi trung bình theo chu kỳ sinh trưởng của cây cải
Công thức thí nghiệm Chiều cao cây (cm) Số lá/cây (lá) Diện tích lá (cm 2 /lá) Khối lượng tươi (g)
Ghi chú: * khác biệt có ý nghĩa thống kê.
Kết quả cho thấy sản phẩm sau xử lý CT2 cho
năng suất cây trồng cao nhất, các thông số thể hiện
đều tăng ở mức giá trị có ý nghĩa so với CT1 (đối
chứng không sử dụng phân bón hữu cơ) và tương
đương với CT3 (sử dụng phân bón hữu cơ Cầu Diễn),
cụ thể ở chỉ tiêu chiều cao tăng 9,44 cm, số lá tăng 0,73 lá, diện tích lá tăng 53,5 cm2 và khối lượng tươi tăng từ 2,71 g so với công thức đối chứng
Kết quả đánh giá chất lượng rau cải ngọt được thể hiện tại bảng 8
Bảng 8 Hàm lượng một số chất dinh dưỡng có trong rau cải ngọt
Nhìn chung, hàm lượng chất dinh dưỡng có
trong cây rau cải trong 3 công thức đều không có
sự khác nhau nhiều Chỉ số dinh dưỡng ở CT2
cao hơn so với CT1 (công thức đối chứng), nhưng
không cao hơn nhiều so với CT3 (sử dụng phân
bón hữu cơ Cầu Diễn)
Khi bón sản phẩm phân gấu sau ủ, trong rau cải
không có chứa VSV gây bệnh, điều này cũng xảy ra
tương tự với CT3 có bón phân hữu cơ Cầu Diễn
Điều này càng khẳng định, phân bón hữu cơ sản
xuất từ phân gấu đảm bảo an toàn, có thể đưa vào
sử dụng trong canh tác nông nghiệp
IV KẾT LUẬN Kết quả sử dụng chế phẩm BIO ADB để xử lý phân gấu bằng phương pháp ủ compost cho thấy: Phân gấu sau ủ 25 ngày bằng chế phẩm BIO ADB đạt được độ chín và an toàn; thể hiện ở thí nghiệm Plant test cho trọng lượng cải đạt 179 g sau
5 ngày gieo; không phát hiện các vi sinh vật gây bệnh (E coli, Salmonella)
Phân gấu sau xử lý cho tăng tỷ lệ nảy mầm 8,5%, chiều cao tăng 9,44 cm, số lá tăng 0,73 lá, diện tích
với công thức đối chứng
Trang 7Phân gấu tươi sau khi ủ đã đáp ứng các yêu cầu
về các đặc điểm lý, hóa, sinh học của phân bón hữu
cơ, nâng cao năng suất, hàm lượng dinh dưỡng và
an toàn đối với cây trồng (cây cải ngọt), có thể sử
dụng như nguồn phân bón hữu cơ góp phần giảm
thiểu ô nhiễm tại Trung tâm Cứu hộ gấu, Vườn
Quốc gia Tam Đảo
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Bộ Nông nghiệp và PTNT, 2003 10TCN 216:2003 Quy
phạm khảo nghiệm trên đồng ruộng hiệu lực của các
loại phân bón đối với năng suất cây trồng, phẩm chất
nông sản.
Hạnh Nguyên, 2011 Tôi cam kết không dùng mật gấu!
Báo Nhân dân, ngày truy cập 18/10/2021 Địa chỉ:
https://nhandan.vn/tin-tuc-xa-hoi/T%c3%b4i-
cam-k%e1%ba%bft-kh%c3%b4ng-d%c3%b9ng-m%e1%ba%adt-g%e1%ba%a5u-!-571292/.
QCVN 03-MT:2015/BTNMT Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc
gia về Giới hạn cho phép của một số kim loại nặng trong
đất.
TCVN 10676:2015 Tiêu chuẩn Việt Nam về Phân bón -
Xác định hàm lượng thủy ngân tổng số bằng phương
pháp phổ hấp thụ nguyên tử - kỹ thuật hóa hơi lạnh.
TCVN 10678:2015 Tiêu chuẩn Việt Nam về Phân bón rắn
- Xác định hàm lượng phospho hòa tan trong nước -
Phương pháp quang phổ.
TCVN 10780-1:2017 (ISO 6579-1:2017) Tiêu chuẩn Việt
Nam về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phương
pháp phát hiện, định lượng và xác định typ huyết
thanh của Salmonella - Phần 1: Phương pháp phát hiện
Salmonella spp.
TCVN 11403:2016 Tiêu chuẩn Việt Nam về Phân bón -
Xác định hàm lượng Asen tổng số bằng phương pháp
phổ hấp thụ nguyên tử.
TCVN 5979:2007 Tiêu chuẩn Việt Nam về Chất lượng đất
- Xác định pH.
TCVN 6846:2007 (ISO 7251:2005) Tiêu chuẩn Việt Nam
về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp phát hiện và định lượng Escherichia coli giả định - Kỹ thuật đếm số có xác suất lớn nhất.
TCVN 8557:2010 Tiêu chuẩn Việt Nam về Phân bón - Phương pháp xác định nitơ tổng số.
TCVN 8560:2018 Tiêu chuẩn Việt Nam về Phân bón - Phương pháp xác định kali hữu hiệu.
TCVN 8562:2010 Tiêu chuẩn Việt Nam về Phân bón - Phương pháp xác định kali tổng số.
TCVN 8563:2010 Tiêu chuẩn Việt Nam về Phân bón – Phương pháp xác định phospho tổng số.
TCVN 9286:2018 Tiêu chuẩn Việt Nam về Phân bón - Xác định hàm lượng đồng tổng số bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa.
TCVN 9289:2011 Tiêu chuẩn Việt Nam về Phân bón - Xác định kẽm tổng số bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
TCVN 9290:2018 Tiêu chuẩn Việt Nam về Phân bón - Xác định hàm lượng chì tổng số bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa và nhiệt điện (không ngọn lửa) TCVN 9291:2018 Tiêu chuẩn Việt Nam về Phân bón - Xác định hàm lượng Cadimi tổng số bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa và nhiệt điện (không ngọn lửa) TCVN 9294:2012 Tiêu chuẩn Việt Nam về Phân bón - Xác định cácbon hữu cơ tổng số bằng phương pháp Walkley
- black.
TCVN 9297:2012 Tiêu chuẩn Việt Nam về Phân bón - phương pháp xác định độ ẩm.
Lương Hữu ành, 2012 Nghiên cứu sản xuất chế phẩm xạ khuẩn sử dụng cho ủ nhanh chất thải chăn nuôi lợn làm phân bón hữu cơ sinh học Luận án Tiến sĩ Công nghệ sinh học Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội.
Vườc Quốc gia Tam Đảo, 2021 Trung tâm cứu hộ gấu Việt Nam, ngày truy cập 18/10/2021 Địa chỉ: http://www tamdaonp.com.vn/index.php/tin-tuc/18-tin-tuc/65-trung-tam-cuu-ho-gau-viet-nam.html.
Study on the use of preparation in the treatment of bear manure
at the Bear Rescue Center -Tam Dao National Park Nguyen Kieu Bang Tam, Luong Huu anh, Tran i Le Hang, Vu uy Nga, Nguyen Ngoc Quynh,
Dam Trong Anh, Vu Tien Duc, Nguyen i u, Dam i Huyen, Nguyen Nhu Yen Abstract
Bear manure products a er 25 days of incubation with BIO ADB preparation have achieved ripeness and safety; as shown in the Plant test for a weight of 179 g and no pathogenic microorganisms (Escherichia, Salmonella) were detected
e e ectiveness of product a er annealing for crops (Leaf mustard) compared to the test formula is shown in the indicators: the rate of germination seeds is higher than 8.5%, the tree height increases by 9.44 cm, the volume increases
by 2.71 g, the leaf area increases by 53.5 cm 2 /leaf Fresh bear manure a er incubation has met the requirements of the physical, chemical, biological characteristics of organic fertilizers, improved productivity, nutritional content, and safety for crops (Leaf mustard), can be used as a source of organic fertilizer contributing to reducing pollution at the Bear Rescue Center, Tam Dao National Park.
Keywords: Bear manure, microbial preparation, Bear Rescue Center
Ngày nhận bài: 15/10/2021
Ngày phản biện: 21/10/2021 Người phản biện: TS Nguyễn ị u HàNgày duyệt đăng: 29/10/2021