ực trạng tr ột số yếu tố tồn ại trong ản xuất đậu tương như: ống đậu tương mới hầu hết chưa phát huy được tiềm năng của giống trong ản xuất ố trí giống chưa phù ợp với cơ ấu m ụ, thời vụ
Trang 1ều lượng đạm bón 10 kgN/ha
); năng suất thực thu cao nhất, đạt 11,6
ạ/ha, cao hơn đối chứng P1M1 3,72 tạ/ha
Liều lượng đạm bón và mật độ gieo
thích hợp cho giống đậu tương ĐT trồng
xen mía tại huyện Thạch Thành là
sinh trưởng v ển tốt nhất, mức độ
ễm sâu bệnh thấp; năng suất thực thu cao
nhất ạ/ha), cao hơn có ý nghĩa
³ so với năng suất ở các công thức
còn lại
2 Đề nghị
ụng kết quả xác định mật độ v
ức bón đạm ph ợp cho giống đậu tương
ĐT26 và ĐVN14 vào sản xuất đại tr ở các
ệu mía của tỉnh
TÀI LI ỆU THAM KHẢO
ụng kỹ thuật quản lý cây trồng tổng hợp
ằm nâng cao hiệu quả sản xuất đậu tương
ại Cao Bằng, ậ ến sỹ nông nghiệp,
ị Loan, Nguyễn Thị Chinh, Nguyễn Văn
ứu v ọn tạo giống đậu tương ĐT26” ển tập kết quả KHCN Nông
ội, tr.160
ạc, đậu tương có che phủ ni lông tự hủy với
ột giải pháp hữu hiệu góp phần nâng cao năng suất, tăng hiệu quả kinh tế v ổn
ản lý Nông học v ự Phát
ển Nông nghiệp bền vững ở Việt Nam
ệp, H ội, tr.135
ận b
ản biện: 14/1/2015
ệt đăng: 14/5/2015
HIỆU QUẢ SẢN XUẤT ĐẬU TƯƠNG TRÊN ĐẤT SAU LÚA MÙA
TẠI VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
Trần Thị Trường1, Nguyễn Đạt Thuần1
, Nguyễn Ngọc An1, Đồng Hồng Thắm1
ABSTRACT Efficiency of soybean production on the land after summer rice
in the Red river Delta
Currently, the production efficiency is not high soybean There are multiple causes as releasing a new varieties into production is slow and inefficient Soybean variety DT26 with high yield potential for winter-appropriate Red river Delta region but producers still lack technical information about this cultivar Therefore, modeling soybean production in winter crop season with high efficiency is required Frame of sowing time was from 15/9 to 30/9 Plant density was 45-50 plants /m2 Fertilizer application for DT26 for 1 ha was: N: 100 kg; P: 450 kg; K: 150 kg plus 500 kg of lime powder Grain yield get 2.27 tones/ha Soybean yield of DT26 was higher than local varieties (51.4%) and
earnings increased up to 13.304 million VND/ha Net profit reached 22.1261 millions of Vietnam
dong/hectare Calculating the area of 300 ha scale, it reached 6,637.83 millions of Vietnam dong Net aadditional interest, earnings per 1 ha/1 year with 2 times of rice crops and one winter soybean was 125.5 millions of Vietnam dong/year
Key words: Soybean, efficiency, production, winter season
ứu v ển Đậu đỗ, Viện Cây lương thực v ực phẩm
Trang 2ĐẶT VẤN ĐỀ
Đậu tương là cây trồng có giá trị dinh
dưỡng v ị kinh tế cao Sản phẩm từ
đậu tương không chỉ sử dụng l ực
ẩm cho người m ồn nguy
ệu để chế biến thức ăn chăn nuôi Mặt
khác, đậu tương có vai tr ải tạo đất
ản xuất trong nước chưa đủ đáp ứng
ầu nên hàng năm, nước ta vẫn phải
ập đậu tương phục vụ cho ử ụ ộ
đị Năm 2013, Việt Nam đ ập khẩu
ảng 2,97 triệu tấn khô đậu tương, tăng
ới năm trước Hiện nay năng suất
đậu tương trung b ủa nước ta c ấp
(năm 2013 đạt 14,7 tạ/ha), trong khi bộ
ống đậu tương mới chọn tạo ra trong
năng cho năng suất cao (18 ạ/ha) với
ều biện kỹ thuật canh tác mới Như vậy,
ảng cách giữa năng suất ềm năng của
ống với năng suất thực ế sản xuất hiện
ất lớn
ực trạng tr ột số yếu tố tồn
ại trong ản xuất đậu tương như:
ống đậu tương mới hầu hết chưa
phát huy được tiềm năng của giống trong
ản xuất ố trí giống chưa phù ợp với cơ
ấu m ụ, thời vụ gieo trồng Giống mới
được áp dụng v ản xuất c ất ít Giống
đậu tương ĐT26 đ được khảo nghiệm các
ỉnh, H ội, Thái B ĩnh Phúc, H
Nam đ được xác định l ống thích hợp
ụ Đông, năng ất cao Khâu sản
ất, chế biến hạt giống v ứng giống
ạn chế Hiện nay, chưa có đơn vị n
ản xuất, kinh doanh hoặc nếu có ản
ất, cung ứng chỉ đạt sản lượng rất nhỏ
ầu hết người dân sử dụng hạt ống mua ở
ị trường tự do, kém chất lượng Điều n
ảnh hưởng ới mật độ quần thể, năng
ất v ản lượng đậu tương
ện pháp kỹ thuật canh tác chưa
ợp lý: Việc áp dụng các biện pháp canh tác
ợp cho từng v ừng loại đất chưa được chú trọng Một số nơi sử phương gieo chưa phù hợp với điều kiện đất đai và thời tiết khi gieo nên tỷ lệ ảy mầm ất
ấp Hiệu quả của sử dụng phân bón v
ốc trừ sâu, bệnh chưa cao
ề tổ chức sản xuất: Chưa quy hoạch vùng sản xuất đậu tương đủ lớn cho
ản xuất h ện tích sản xuất
ạn chế đầu tư
ề giống tốt, vật tư khác, áp dụng cơ giới
ản lượng đậu của mỗi nông hộ l ịch vụ sản xuất ngay từ cấp x
ạn chế như: hưa có đủ thông tin về tiến
ộ kỹ thuật mới, dịch vụ giống đảm bảo
ất lượng
ừ những yếu tố tr ấy ệc áp ụng tiến bộ kỹ thuật mới (giống, kỹ thuật)
ất cần thiết để nâng cao năng suất đậu tương Do vậy, ản xuất đậu tương Đông được xây dựng ằm từng bước h ản xuất đậu tương
ớn đạt hiệu quả kin ế cao
II VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1 V ật liệu nghiên cứu
ật liệu sử dụng để xây dựng mô h ồm: Phân đạm ure (46% N), lân Lâm
ột số vật tư khác ống đậu tương ĐT26 đ được ộ Nông nghiệp &
NT công nhận là giống chính thức Quyết định số QĐ
ủa Bộ NN&PT ết quả
ứu của đề tài đậu tương đông
ực hiện giai đoạn 2008 2010 đ định giống ĐT26 có thời gian sinh trưởng
ăng suất ổn định v
ợp với ụ Đông ủa các tỉnh phía Bắc Các ống đậu tương sản xuất tại địa phương như: ĐT12, DT84, AK
Trang 32 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp tổ chức thực hiện
ọp nhóm chuy ập kế hoạch
ển khai xây dựng mô h ản xuất đậu
tương; K ợp đồng với các hợp tác x ản
ất đậu tương đông; Phối hợp với ủ
ủa tỉnh được xây dựng mô h
Phương pháp thực hiện
Trước khi xây dựng mô h ộ
ỉ đạo ập thông tin về t ản
ất đậu tương ụ Đông, cơ cấu giống đậu
tương đang áp dụng trong sản xuất của cả
vùng Trên cơ sở đó chọn các điểm xây
ựng mô h ản xuất đậu tương vụ Đông
Các tiêu chí chính để chọn địa điểm để xây
ựng mô h ện tích ở mỗi điểm triển
ải tập trung th ộ gia
đ đủ nguồn lao động v ả năng tiếp
ến bộ kỹ thuật v ền đạt những
ến bộ kỹ thuật cho người khác; Nông dân
ải tự nguyện v
ết đóng góp phần đối ứng ầu của
ười nông dân cũng phải cam
ết làm theo hướng dẫn của cán bộ quản lý
ỹ thuật sản xuất
Địa điểm triển khai: X ạc, Đại
ự, Vĩnh Phúc; x
ĩnh Phúc; x Điệp Nông v ơn,
Hưng Hà, T
Quy mô 50 ha/1 điểm Tổng số 300 ha
trong 3 năm
ời gian thực hiện: Vụ Đông năm
2012, năm 2013 và 2014
ỹ thuật áp dụng xây dựng mô h
ới giống đậu tương mới ĐT26 được gieo tập trung từ 15/9 đến 30/9
ới phương pháp gieo gốc rạ, ượ ố
ểm tra tỷ lệ mọc sau gieo 5
ỉa, dặm Lượng phân bón, thuốc
ảo vệ thực vật (BVTV) cho 1 ha: Đạ
ộ
ừ sâu bệnh lần 1 từ 5/10
ần 2 l ừ ngày 20 đến ng
ật độ trồng 50 cây/m
đối chứng l ản xuất đại tr ủa
ới giống ĐT12, DT84, AK Đánh giá hiệu quả của mô h
ến h ạch thống k ề năng
ất cho từng điểm Tại mỗi điểm sẽ ọn 5
ất và đánh giá hiệu quả kinh tế của mô
ản xuất đậu tương Hiệu quả kinh tế được tính toán dựa tr ức sau (đơn vị chuẩn ha)
ồng thu = Tổng sản phẩm (kg) ´ bán (đ/kg)
ổng chi = Chi ản xuất + Công lao động, l ốn
ản xuất = Chi phí vật tư + Chi
ố định + Lao động
ật tư = Tiền giống + tiền phân
ền thuốc BVTV
ần = Tổng thu ổng chi
III KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
1 Kh ả năng sinh trưởng và năng suất
c ủa ĐT26 trong mô hình
ống ĐT26 có thời gian sinh trưởng (TGST) 94 ngày, dài hơn các giống địa phương đang sử dụng Chiều cao cây của ống đậu tương ĐT26 đều cao hơn các ống khác Khả năng phân cành tương đương với giống AK ều hơn các ống khác Số quả chắc/cây, tỷ lệ quả 3 hạt
ủa ĐT26 đều lớn hơn các giống khác
ối lượng ạt nhỏ nhất l ống
ống khác tương đương ống ĐT26 ảng 1)
Trang 4B ảng 1 Một số đặc điểm nông sinh học của các giống đậu tương trong vụ Đông
Tên gi ống TGST (ngày) Chiều cao cây (cm) S ố cành cấp I/cây ch Số quả ắc/cây Tỷ lệ quả 3 h ạt (%) Kh 100 hối lượng ạt (g)
Số liệu trung bình của các điểm trong 3 năm * Là các giống đang sản xuất tại địa phương
2 Năng suất mô hình sản xuất đậu tương
ới sự phối hợp chặt chẽ giữa cán bộ
ỉ đạo của Trung tâm Nghi ứu v
ển Đậu đỗ, Viện Cây lương thực v
ực phẩm với l đạo của ợp tác x
ản lý của các hợp tác x ựng mô
đ ỗ trợ tích cực cán bộ kỹ thuật v
được nông dân tin tưởng, thực hiện tốt công
tác chăm sóc, ph ừ sâu bệnh cho cây đậu tương trong mô h ịp thời Đậu tương của các mô h ưởng
ển tốt Năng suất của các mô h đạt
ấn/ha và tăng so với giống
ản xuất của địa phương 51,4% Kết quả về năng suất của các mô h được thể hiện ở ảng 2
B ảng 2 Năng suất của các mô hình đậu tương vụ Đông năm 2012-2014
Năng suất thực thu (t ấn/ha) Năng suất tăng so với gi ống địa phương Trong mô hình
(gi ống ĐT26) Gi phương ống địa T ấn/ha (%)
Năm 2012
3 Hi ệu quả kinh tế của mô hình
Tăng thu nhập:
Năm 2012, năng suất của mô h ăng
ới sản xuất giống của địa phương b
ấn/ha Giá bán trung b đ/kg Tổng thu nhập của mô h ăng so với
ản xuất đại tr ệu đồng Năm 2013, năng suất của mô h ăng
ấn/ha so với sản xuất giống
Trang 5ủa địa phương Giá bán trung b
đ/kg Tổng thu nhập của mô h ăng so với
ản xuất đại tr ệu đồng
Năm 2014, năng suất của mô h ăng
ấn/ha so với sản xuất giống
ủa địa phương
đ/kg Tổng thu nhập của tăng so
ới ản xuất đại tr ệu đồng
Như vậy, trong 3 năm thực hiện xây ựng mô h ản xuất đậu tương đông ống ĐT26 đ ăng thu nhập so với
ản xuất sử dụng giống đậu tương của địa phương ệu đồng/ha Số tiền tăng
ới giống của địa phươ ộ
ện tích của mô h ỷ đồng
B ảng 3 Thu nhập trong mô hình tăng so với giống sản xuất tại địa phương 2012-2014
3 năm c Thu nh ủa địa phương (triệu đồng) ập tăng so với giống
Năng suất tăng so với
Tăng l ần từ sản xuất đậu tương:
ụ Đông, giống đậu tương cho
ăng suất ủa cả 3 năm đạt
đồng Tính cho quy mô diện tích
Đây là mức l ần rất có ý nghĩa trong sản
ất nông nghiệp
B ảng 4 Hiệu quả kinh tế của mô hình sản xuất giống đậu tương
Các khoản
đầu tư chung
(đồng)
Hi ệu quả kinh tế
(đồng)
Ghi chú: Công lao động: 120.000 đ/công; Đậu tương giống: 32.000 đ/kg; Đạm: 12.000 đ/kg, lân: 4.000 đ/kg;
Kali: 15.000 đ/kg; Đậu tương thành phẩm: 16.630 đ/kg
- Tổng thu nhập trên diện tích 1 ha trong cơ cấu lúa Xuân - lúa Mùa - đậu tương Đông
ản lượng lúa trung b được từ
ụ Xuân, vụ M ở các địa điểm xây dựng
ấn Thu nhập từ lúa/1 ha:
ấn ´ ệu đồng ấn = 87,75 triệu
đồng Sản lượng đậu tương trung b
ụ l ấn Thu nhập từ đậu tương: 2,27 tấn ´ ệu đồng ấn =
ệu đồng (bảng 4) Tổng thu nhập
Trang 6cho 1 ha/năm là 37,750 triệu đồng + 87,75
ệu đồng = 125,5 triệu đồng ập
ới diện tích mô h ha đậu tương ụ
Đông ở chân đất sau 2 vụ lúa trong cơ cấu
Đậu tương Đông đ
ại thu nhập lớn cho người sản xuất
ha đậu tương ´ ệu đồng/ha =
ệu đồng/ha
B ảng 5 Thu nhập trên 1 ha trong cơ cấu Lúa Xuân - Lúa Mùa - Đậu tương Đông
Th ời gian, địa điểm thực hiện Năng suất Xuân (t ạ/ha) lúa Năng suất lúa Mùa (t ạ/ha) lúa/ha Sản lượng /năm
(t ạ/ha)
Năng suất đậu tương (tạ/ha) Năm 2012
Năm 2013
Năm 2014
Ghi chú: Giá bán lúa trung bình (6,5 tri ệu đồng/1 tấn), đậu tương trung bình: 16,630 triệu đồng/tấn
IV KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
1 Kết luận
ản xuất đậu tương với giống
ới ĐT26 trong vụ Đông đạt năng suất
ấn/ha) tăng 5 ới giống đang
ồng tại địa phương với t ập tăng th
ới sản xuất đại tr ử dụng giống đậu
tương của địa phương ệu đồng/ha
ới mô h ới, l ần tr
ồng đạt đồng Tính cho quy
ện tích 300 ha sẽ cho ần
đồng ổng thu nhập ha/năm với cơ
ấu trồng 2 vụ lúa ụ đậu tương đ
được ệu đồng/năm
2 Đề nghị
ử dụng giống đậu tương ĐT26 vào sản
ất ụ Đông Đồng bằng sông
ỗ trợ sản xuất đối với những địa b
có điều kiện ph ợp để xây dựng v chuyên canh đậu tương đông ở vùng Đồng ằng Bắc bộ
TÀI LI ỆU THAM KHẢO
ổng cục Thống k ệt Nam (GSO), Bộ
ệp v ển Nông thôn, *số liệu dự báo của
ần Thị Trường, Nguyễn Ngọc Thành và
ống đậu tương trong vụ Đông trên đất sau Tạp chí Khoa học và Công nghệ
ệp Việt Nam
Số 3 năm 2010
ận b Người phản biện: ễn Văn Viết
ản biện: 12/5/2015
ệt đăng: 25/6/2015
Trang 7NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT PHÙ HỢP CHO CÁC GIỐNG LÚA CHẤT LƯỢNG MỚI TẠI THANH HÓA
Lê Quốc Thanh1
, Nguyễn Hữu Hiệu1
, Nguyễn Huy Hoàng1
, Đỗ Thị Thảo2, Đỗ Thị Huyền2
ABSTARCT Study on suitable technical method for new high quality rice varieties
in Thanh Hoa
Results of study on fertilizer rate and transplanting density in summer 2013 and spring 2014 on high quality rice varieties selected (HT9, M15, LTh31, N98) in 2 districts named Nga Son and Nhu Thanh of Thanh Hoa province showed that: Transplanting density of selected new rice varieties in spring and summer in both sites is 50 clusters/m2 (M3) The rate of fertilizer suitable for HT9, N98, M15 and LTh31 in Nga Son and Nhu Thanh in summer 2013 and spring 2014 is P4 (1 ton of microrganic fertilizer + 80N + 90P 2 O 5 + 110 K 2 O/ha)
Key words: High quality rice, Nga Son, Nhu Thanh, Thanh Hoa province
I ĐẶT VẤN ĐỀ
Lúa là cây lương thực chiếm vị trí qua
ọng trong sản xuất nông nghiệp của tỉnh
ăm diện tích gieo
ản xuất lúa chất lượng tập
trung, đạt năng suất cao, chất lượng tốt,
tăng thu nhập cho người trồng lúa v ạo ra
ản lượng lương thực ổn định, đáp ứng nhu
ầu ti ụ của nhân dân trong tỉnh Năm
2009, đề án “Xây dựng v
năng suất chất lượng hiệu quả cao giai đoạn
2013” đ được thực hiện Mặc dù đ
thu được nhiều th ĩnh vực
ản xuấ ạo v ẳng định xây dựng
vùng lúa thâm canh năng suất chất lượng
ệu quả cao là hướng đi đúng
ện tích gieo trồng giống lúa thuần chất
lượng cao c ột số giống chất lượng
đ ị thoái hóa, sâu bệnh nhiều, sản xuất
ự phát, chưa mang tính sản xuất
ớn, chưa đáp ứng được mục ti
ủa tỉnh V ậy rất cần bổ sung bộ giống
ần chất lượng cao cho tỉnh Thanh
Hóa Trong đó việc nghi ứu v
ện các biện pháp kỹ th ật canh tác cho ống đ được tuyển chọn l ần thiết
II VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1 V ật liệu nghiên cứu
ồm các giống lúa triển vọng: HT9, Địa điểm nghi ứu: Huyện Nga Sơn
ện Như Thanh
ời vụ: ụ M ăm 2013 + vụ
2 Phương pháp nghiên cứu
ứu xác định mật độ cấy thích
ợp ống lúa chất lượng mới
ệm gồm 4 công thức được bố trí
ối ngẫu nhiên đủ, 3 lần nhắc lại Diện
ệm 50 m ức thí nghiệm ồm: M1: 30 khóm/m
ấn phân hữu cơ vi sinh +
ển giao Công nghệ v ến nông
ọc vi ọc rường Đại học Hồng Đức, Thanh Hóa