Phương pháp nghiên cứu a í nghiệm 1: Ảnh hưởng của phương pháp xử lý hạt giống đến tỷ lệ nảy mầm và sinh trưởng cây con Bảy lá một hoa í nghiệm có 4 công thức CT: CT1: Hạt giống được chà
Trang 1I ĐẶT VẤN ĐỀ
Trên thế giới, chi Paris họ Trọng lâu (Trilliaceae)
hiện đã biết có khoảng 24 loài, phân bố ở vùng cận
nhiệt đới và ôn đới Bắc bán cầu, từ Châu Âu đến
Đông Á, Đông Nam Á (Zhang et al., 2011) Trong
danh lục các loài thực vật Việt Nam công bố 6 loài
(Nguyễn Tiến Bân, 2005)
Với thành phần hóa học chính là Saponin steroid
và Polyphyllin, Bảy lá một hoa đã được chứng minh
có các tác dụng: Giảm đau chống viêm, cầm máu,
kích thích miễn dịch, ức chế sự phát triển của khối
u, chữa rắn độc cắn (Đỗ Tất Lợi, 2006)
Gần đây, Gao et al (2011) đã nghiên cứu apoptosis
từ loài Paris chinensis cho thấy, có khả năng ức chế
các tế bào ung thư buồng trứng của người với một
liều lượng và cách thức phụ thuộc vào thời gian
Wang et al (2012) khi nghiên cứu kỹ thuật xử
lý hạt Bảy lá một hoa Cho rằng loại bỏ vỏ hạt, xử
lý nhiệt có thể rút ngắn thời gian nảy mầm của
hạt giống
Nghiên cứu khai thác và phát triển Bảy lá một
hoa để trồng cho vùng núi cao và tạo vùng nguyên
liệu cho ngành dược liệu là rất cần thiết và có giá trị
Trở ngại lớn nhất của nhân giống Bảy lá một hoa là
sự ngủ nghỉ của hạt giống và tỷ lệ mọc mầm thấp
Nghiên cứu này nhằm nâng cao tỷ lệ nảy mầm, tỷ lệ
hình thành cây con và rút ngắn thời gian nảy mầm
của cây Bảy lá một hoa tại Sapa, Lào Cai
II VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Vật liệu nghiên cứu
Hạt giống cây Bảy lá một hoa (Paris chinensis
Franchet) thu tại vườn cây mẹ 5 năm tuổi tại Sapa Lào Cai
2.2 Phương pháp nghiên cứu a) í nghiệm 1: Ảnh hưởng của phương pháp xử lý hạt giống đến tỷ lệ nảy mầm và sinh trưởng cây con Bảy lá một hoa
í nghiệm có 4 công thức (CT): CT1: Hạt giống được chà sạch vỏ đem gieo ngay sau thu hoạch (đ/c); CT2: Hạt giống được chà sạch vỏ đem bảo bảo trong cát (ẩm độ 70-80%); CT3: Hạt giống được chà sạch
vỏ phơi khô và bảo quản túi nilon để trong phòng; CT4: Hạt giống được chà sạch vỏ và bảo quản trong
tủ lạnh 5oC ời gian bảo quản của CT2, CT3 và CT4 là 180 ngày
b) í nghiệm 2: Ảnh hưởng của nồng độ GA3 (Gibberellin) đến tỷ lệ nảy mầm và sinh trưởng cây con Bảy lá một hoa
í nghiệm có 4 công thức: CT1: Ngâm trong nước lã; CT2: Ngâm trong GA3500 ppm; CT3: Ngâm trong GA3600 ppm; CT4: Ngâm trong GA3700 ppm c) í nghiệm 3: Ảnh hưởng của độ sâu gieo hạt đến
tỷ lệ nảy mầm và sinh trưởng cây con Bảy lá một hoa
í nghiệm có 4 công thức: CT1: Hạt giống được gieo trên bề mặt luống (đ/c); CT2: gieo hạt ở độ sâu
2 cm; CT3: gieo ở độ sâu 3 cm; CT4: gieo ở độ sâu
4 cm
Các thí nghiệm được bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên CRD với 3 lần nhắc lại, mỗi công thức 100 hạt/lần nhắc lại Sử dụng giá thể là đất vườn ươm nhà lưới: ½ mùn núi + ½ đất màu + phân trâu bò ủ hoai mục (tỷ
lệ 0,5 kg/1m2 đất vườn ươm); riêng thí nghiệm 1, thí nghiệm 2 thực hiện theo các công thức, độ sâu gieo
1 Viện Nghiên cứu và Phát triển Vùng, Bộ Khoa học và Công nghệ
2 Học viện Nông nghiệp Việt Nam
ĐẾN KHẢ NĂNG NẢY MẦM HẠT GIỐNG BẢY LÁ MỘT HOA
(Paris chinensis Franchet)
Nguyễn Tiến Dũng1, Nguyễn ị u1, Trần Ngọc Lân1, Đào ùy Dương1Ninh ị Phíp2, Đoàn ị anh Nhàn2 TÓM TẮT
Bảy lá một hoa hay thất diệp nhất chi hoa (Paris chinensis Franchet) là một loại dược liệu quý hiếm của Việt Nam, được nhân giống từ hạt, nhưng tỷ lệ nảy mầm thấp, thời gian nảy mầm chậm Nghiên cứu xử lý hạt được tiến hành gồm chà vỏ, bảo quản tủ lạnh; xử lý GA 3 và độ sâu lấp hạt Kết quả cho thấy sử dụng hạt sau khi chà sạch vỏ, bảo quản trong tủ lạnh ở nhiệt độ 5oC trong thời gian 180 ngày, xử lý GA3 với nồng độ 600 ppm, độ sâu lấp hạt là 4 cm làm tăng khả năng nảy mầm của hạt bảy lá một hoa (81,67%), rút ngắn thời gian nảy mầm (248 ngày) Tăng tỷ lệ hình thành cây con từ 66,00% (công thức đối chứng) lên 81,33% tại công thức có xử lý hạt, tăng khả năng phát triển cây con (3,75 rễ/cây)
Từ khóa: Paris chinensis Franchet, hạt giống, độ sâu lấp hạt, xử lý hạt
Trang 2hạt là 3 cm, (riêng thí nghiệm 3 thực hiện như công
thức đã xây dựng), khoảng cách gieo 5 ˟ 5 cm, mỗi ô
thí nghiệm có kích thước 50 ˟ 50 cm (0,25 m2/ô)
2.3 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi
- Tỷ lệ mọc mầm (%) = (tổng số hạt mọc mầm/
tổng số hạt gieo ˟ 100)
- ời gian mọc mầm (ngày): Tính từ khi làm thí
nghiệm đến khi đạt 10% số hạt mọc mầm
- Tỷ lệ hình thành cây con (%) = (tổng số cây con/
tổng số hạt gieo ˟ 100)
- Chiều cao cây (cm): Đo từ mặt đất đến điểm
cuối của lá
Đường kính thân (mm): đo bằng thước kẹp
Palme, đo cách gốc 1 cm; Chiều rộng lá (cm): đo ở vị
trí rộng nhất của lá; Chiều dài lá (cm): Đo từ cuống
lá đến ngọn lá; Số rễ/cây (rễ/cây): đếm tổng số rễ
trên cây Chọn 10 cây để theo dõi các chỉ tiêu sinh
trưởng theo phương pháp đường chéo góc, các số
liệu được đo đếm sau khi tiến hành thí nghiệm được
365 ngày
2.4 Phương pháp xử lý số liệu
Số liệu được xử lý trên phần mềm IRRISTART
5.0 và Excel 2007
2.5 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Địa điểm nghiên cứu: í nghiệm được thực
hiện tại phòng thí nghiệm Viện Nghiên cứu và Phát
triển Vùng, và vườn nhân giống ở xã Bản Khoang,
Sa Pa, Lào Cai
- ời gian nghiên cứu: áng 11/2014 - 11/2016
III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Ảnh hưởng của phương pháp xử lý hạt giống
đến tỷ lệ nảy mầm và sinh trưởng cây con Bảy lá
một hoa
Sự nảy mầm hạt giống phụ thuộc vào cả điều
kiện bên trong và điều kiện ngoại cảnh như nhiệt
độ, nước, oxy và ánh sáng
Kết quả cho thấy thời gian mọc mầm ngắn nhất
ở công thức 4 là 272 ngày Xử lý hạt làm tăng tỷ lệ mọc mầm, tỷ lệ hình thành cây con so với công thức đối chứng Ở công thức 4, hạt giống được chà sạch
vỏ và bảo quản trong tủ lạnh 5oC cũng cho tỷ lệ mọc mầm đạt 70,67% cao nhất và vượt xa công thức 1 (44,33%), tỷ lệ hình thành đạt 66,00%, trong khi công thức 1 chỉ đạt (41,67%) (Bảng 1)
Bảng 1 Ảnh hưởng của phương pháp xử lý hạt giống đến thời gian, tỷ lệ mọc mầm và tỷ lệ hình thành cây con
của hạt giống cây Bảy lá một hoa
Ghi chú: Bảng 1 - 6: Các giá trị trong cùng một cột (*): sai khác ở mức có ý nghĩa thống kê, (ns): không sai khác ở mức có ý nghĩa thống kê
Kết quả này phù hợp với điều kiện phân bố và sinh trưởng của cây Bảy lá một hoa trong tự nhiên Đây là loài cây sống ở khu vực ẩm ướt, dưới bóng râm và ưa khí hậu lạnh, do đó khi bảo quản hạt giống ở nhiệt độ 5oC hay bảo quản trong cát ẩm đều cho kết quả cao hơn các công thức khác
Phương pháp xử lý hạt giống khác nhau có ảnh hưởng đến các chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển của cây Bảy lá một hoa Cụ thể công thức 4 khi xử lý hạt bằng chà sạch vỏ và bảo quản trong tủ lạnh 5oC đã làm tăng chiều cao cây (4,71 cm), chiều rộng (3,52 cm), chiều dài (4,48 cm) so với công thức đối chứng lần lượt là (4,37 cm, 3,27 cm và 4,22 cm) (Bảng 2)
Công thức
ời gian mọc mầm (ngày)
Tỷ lệ mọc mầm (%)
Tỷ lệ hình thành cây con (%)
Bảng 2 Ảnh hưởng của phương pháp xử lý hạt giống đến sinh trưởng của cây giống Bảy lá một hoa (sau gieo 365 ngày) Công thức Chiều cao cây (cm) Đường kính thân (mm) Chiều rộng lá (cm) Chiều dài lá(cm) Số rễ/cây(rễ/cây)
Trang 33.2 Ảnh hưởng của nồng độ GA3 (Gibberellin)
đến tỷ lệ nảy mầm và sinh trưởng cây con Bảy lá
một hoa
Các chỉ tiêu về thời gian mọc mầm, tỷ lệ mọc
mầm, tỷ lệ hình thành cây con bị ảnh hưởng ở mức
có ý nghĩa thống kê bới các mức nồng độ GA3 khác
nhau Ở công thức 3, ngâm hạt giống với dung dịch
GA3 nồng độ 600 ppm cho thời gian nảy mầm ngắn
nhất (248 ngày), tỷ lệ mọc mầm, tỷ lệ hình thành
cây con cao nhất (tương ứng 85,33% và 84,67%) Kết
quả cũng cho thấy khi xử lý hat giống với GA3 thời
gian mọc mầm được rút ngắn hơn so với công thức
1 (không xử lý) (Bảng 3)
Khi ngâm hạt giống với dung dịch GA3 nồng
độ 600 ppm đến 700 ppm cho số rễ/cây cao nhất
tương ứng 3,03 đến 3,07 rễ/cây lớn hơn so với công
thức đối chứng (2,47 rễ/cây), các chỉ tiêu về sự sinh
trưởng của cây con; chiều cao cây, đường kính thân, chiều rộng lá, chiều dài lá không bị ảnh hưởng nhiều bởi các nồng độ GA3 khi xử lý hạt giống (Bảng 4) Bảng 3 Ảnh hưởng của nồng độ GA3 đến thời gian,
tỷ lệ mọc mầm và tỷ lệ hình thành cây con của hạt giống cây Bảy lá một hoa
3.3 Ảnh hưởng của độ sâu gieo hạt đến tỷ lệ nảy
mầm và sinh trưởng cây con Bảy lá một hoa
Số liệu ở Bảng 5 cho thấy thời gian để hạt cây Bảy
lá một hoa nảy mầm là rất dài, từ 317 đến 326 ngày
Tuy nhiên, sự sai khác về thời gian nảy mầm giữa 4
công thức là không có ý nghĩa về mặt thống kê
Tỷ lệ nảy mầm của hạt khác nhau ở các công thức
thí nghiệm, đạt thấp nhất ở công thức 1 (đối chứng)
với 45,67%, đạt cao nhất ở công thức 4 với 71,33%
Tỷ lệ nảy mầm ở các công thức nghiên cứu là khác
nhau ở mức có ý nghĩa về mặt thống kê Kết quả này
có thể được giải thích do thời gian nảy mầm của
hạt kéo dài nên khi gieo ở một độ sâu nhất định sẽ
đảm bảo được các yếu tố nhiệt độ, độ ẩm thích hợp
cho sự nảy mầm của hạt Nếu gieo quá nông hạt sẽ
tiếp xúc với điều kiện nhiệt độ nóng, độ ẩm thấp,
hạt không hút đủ nước cho quá trình nảy mầm Bên
cạnh đó, khi gieo nông, hạt Bảy lá một hoa cũng dễ
bị gây hại bởi kiến, côn trùng làm ảnh hưởng đến tỷ
lệ nảy mầm
Tỷ lệ hình thành cây con ở các công thức thí
nghiệm đạt từ 41,67 - 71,00% Kết quả nghiên cứu
cho thấy ở các độ sâu gieo hạt khác nhau tỷ lệ hình thành cây con khác nhau và sự sai khác này có ý nghĩa về mặt thống kê Công thức 4 gieo ở độ sâu 4
cm cho tỷ lệ hình thành cây con cao nhất (Bảng 6) Như vậy, các mức độ sâu gieo hạt đã có ảnh hưởng đến tỷ lệ nảy mầm và tỷ lệ hình thành cây con ở cây Bảy lá một hoa Ở công thức 4 gieo ở độ sâu 4 cm đều cho kết quả tỷ lệ nảy mầm và tỷ lệ hình thành cây con cao nhất (tương ứng 71,33% và 71,00%) Bảng 5 Ảnh hưởng của độ sâu gieo hạt đến thời gian mọc mầm, tỷ lệ mọc mầm và tỷ lệ hình thành cây con
Công thức mọc mầm ời gian
(ngày)
Tỷ lệ mọc mầm (%)
Tỷ lệ hình thành cây con (%)
Bảng 4 Ảnh hưởng của nồng độ GA3 đến sinh trưởng của cây giống Bảy lá một hoa (sau gieo 365 ngày) Công thức Chiều cao cây (cm) Đường kính thân (mm) Chiều rộng lá (cm) Chiều dài lá (cm) Số rễ/cây(rễ/cây)
Công thức mọc mầm ời gian
(ngày)
Tỷ lệ mọc mầm (%)
Tỷ lệ hình thành cây con (%)
CT2 317 ns 53,00* 50,67*
CT3 322 ns 68,67* 67,33*
CT4 326 ns 71,33* 71,00*
Trang 4eo dõi các chỉ tiêu sinh trưởng của cây con
cho thấy, ở các độ sâu gieo hạt khác nhau chiều cao
cây, đường kính thân, chiều dài lá, số rễ/cây và khối
lượng 10 cây là khác nhau Tuy nhiên, sự sai khác
này không có ý nghĩa về mặt thống kê Đối với chỉ
tiêu chiều rộng lá khi gieo ở độ sâu 3 cm, 4 cm có sự
sai khác ở mức có ý nghĩa thống kê so với công thức đối chứng
Như vậy, có thể thấy rằng các chỉ tiêu sinh trưởng của cây con Bảy lá một hoa ít bị ảnh hưởng bởi độ sâu gieo hạt
IV KẾT LUẬN
- Sử dụng hạt sau khi chà sạch vỏ sau đó bảo
quản trong tủ lạnh ở nhiệt độ 5oC trong thời gian
180 ngày, xử lý chất kích thích sinh trưởng GA3 với
nồng độ 600 ppm, độ sâu lấp hạt là 4 cm làm tăng
khả năng nảy mầm của hạt Bảy lá một hoa (81,67%),
rút ngắn thời gian nảy mầm (248 ngày)
- Tăng tỷ lệ hình thành cây con từ 66,00% (công
thức đối chứng) lên 81,33% tại công thức có xử lý
hạt, tăng khả năng phát triển cây con (3,75 rễ/cây)
Các chỉ tiêu sinh trưởng của cây con Bảy lá một hoa
như chiều cao cây, đường kính thân, chiều rộng lá,
chiều dài lá, số rễ/cây cây ít chịu ảnh hưởng bởi các
biện pháp kỹ thuật xử lý hạt (bảo quản hạt, độ sâu
lấp hạt và xử lý GA3)
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Nguyễn Tiến Bân, 2005 Danh lục các loài thực vật Việt
Nam, tập III NXB Nông nghiệp, 2005, 457-458
Đỗ Tất Lợi, 2006 Những Cây thuốc và vị thuốc Việt Nam NXB Y học
Gao L L., Li F R., Jiao P., Yao S T., Sang H., Si Y H.,
2011 Apoptosis of Human Ovarian Cancer Cells Induced by Paris Chinensis Dioscin via a Ca2+-Mediated Mitochondrion Pathway Asian Paci c Journal of Cancer Prevention, 12(5): 1361-1366 WANG Yan - fang,TANG Ling,LI Rong - ying,LI
Ge, 2012 Study on Factors In uencing the Seed Germination and Radicle Growth of Paris polyphylla Smith var yunnanensis (Franch.) Hand - Mazz Journal of Yunnan University of Traditional Chinese Medicine, 35(2): 28-31
Zhang J.Y, Ji Zhang, W-Z Yang, Y-Z Wang, H Yu and H Jin, 2011 Morphological diversity of wild medicinal Paris L from China and Vietnam African
J of Biotechnology, 10(73): 16421-16428
Bảng 6 Ảnh hưởng của độ sâu gieo hạt đến sinh trưởng của cây giống Bảy lá một hoa (sau gieo 365 ngày) Công thức Chiều cao cây (cm) Đường kính thân (mm) Chiều rộng lá (cm) Chiều dài lá (cm) Số rễ/cây(rễ/cây)
E ects of treatment and sowing depth
on seed germination of Paris chinensis Franchet
Nguyen Tien Dung, Nguyen i u, Tran Ngoc Lan, Dao uy Duong, Ninh i Phip, Doan i anh Nhan Abstract
Paris chinensis is a precious medicinal plant in Viet Nam and is propagated by seed However, seed germination percentage is low and dormancy is long e seed treatments included removing the outer seed coat, keeping at 5oC
in the refrigerator pretreating in GA3 and sowing depth e results showed that the ratio of seed germination was increased to 81.67% and germination time was shorter (248 days) when used the seeds a er removing outer coat, keeping at 5oC in 180 days and pretreating in GA3 600 ppm and sowing at a depth of 4 cm e ratio of seedling performance was increased from 66% (of the control) to 81.33% (of the treated seeds) and growth ability of seedlings was increased when comparing with that of the control
Key words: Paris chinensis Franchet, seed, pretreatment; sowing depth
Ngày nhận bài: 15/12/2016
Người phản biện: TS Trần Danh Sửu Ngày phản biện: 19/12/2016Ngày duyệt đăng: 23/12/2016
Trang 5I ĐẶT VẤN ĐỀ
Mè (Sesamum indicum L.) là cây có dầu, ngắn
ngày quan trọng, dễ chăm sóc, ít đòi hỏi thâm canh,
có thể trồng để tận dụng đất đai, mùa vụ, thích hợp
gối vụ, luân canh, xen canh, có khả năng chịu hạn
tốt, có thể duy trì sinh trưởng trong điều kiện lượng
mưa thấp Mặc dù vậy, năm 2014, diện tích mè ở Việt
Nam chỉ đạt 43,03 ngàn ha, năng suất thấp 0,807 tấn/
ha, sản lượng đạt 34,745 ngàn tấn (FAO, 2016) Một
trong những nguyên nhân làm cho năng suất mè ở
Việt Nam thấp là do thiếu giống tốt trong sản xuất
(Toan Duc Pham et al., 2010)
Mè là cây trồng có đặc điểm hình thái nông học
rất đa dạng, các đặc trưng hình thái định tính và định
lượng rất khó nhận diện và phát hiện eo phiếu mô
tả và đánh giá ban đầu nguồn gen của Trung tâm Tài
nguyên thực vật (2012), có tất cả 50 chỉ tiêu để mô tả
đặc tính giống mè Các công trình nghiên cứu đánh
giá tập đoàn cây mè ở trong nước còn ít, tiêu biểu có
các nghiên cứu của Lê Khả Tường và Nguyễn Trọng
Dũng (2012); Nguyễn ị Hoài Trâm và ctv (2013)
Để sử dụng đúng nguồn vật liệu khởi đầu, bảo
đảm việc chọn giống có hiệu quả, vấn đề sưu tập,
đánh giá đa dạng nguồn gen của tập đoàn giống mè
là rất cần thiết
II VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Vật liệu nghiên cứu
25 giống mè địa phương và nhập nội đã được sử
dụng làm vật liệu khởi đầu Giống địa phương được
thu thập tại Bình uận, Đăk Lăk, Bình Định, Tuyên
Quang, Hà Nội Giống nhập nội từ các nước Ấn Độ,
ái Lan, Hàn Quốc, Trung Quốc, Nhật Bản
2.2 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp bố trí tập đoàn: 25 giống được bố trí theo tuần tự không lặp lại, mỗi giống được gieo trồng với diện tích 5m2, mỗi ô gieo 25 cm ˟ 10 cm
- Phương pháp theo dõi: Phân biệt sự khác nhau đặc điểm về cây con, lá, thân, hoa, quả, hạt theo hướng dẫn của Trung tâm Tài nguyên thực vật (2012)
- Phương pháp phân tích số liệu: Phân tích đa dạng di truyền được thực hiện theo chương trình NTSYSpc-2.1, số liệu chuẩn hóa trước khi xử lý, chạy trên Similarity\Interval data, sau đó phân nhóm trên cây SAHN (Clustering\SAHN) Việc xếp nhóm UPGMA dựa vào ma trận của hệ số khác biệt Euclidean trong đặc tính hình thái (định tính và định lượng) Phân tích thành phần chính dựa vào hệ
số tương đồng của 25 giống mè thí nghiệm
III KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 3.1 Khảo sát đặc điểm hình thái mang đặc trưng định tính và định lượng
Giai đoạn cây con, các đặc trưng hình thái màu sắc lá mầm, dạng lá mầm sự xuất hiện chồi nách đã được quan sát ghi nhận và thể hiện ở bảng 1 Các kết quả theo dõi, đánh giá đặc điểm hình thái mang đặc trưng định tính thân, lá, hoa, quả, hạt được thể hiện
ở bảng 2, bảng 3, bảng 4
Để phân biệt được sự khác nhau của giống mè đòi hỏi phải phân tích đánh giá tổng quát đặc trưng định tính, định lượng, vì kiểu hình chi tiết rất khó xác định Một số tính trạng đặc trưng khác biệt giữa các giống để nhận dạng là: Tính phân cành, lông trên thân, lá, hoa, quả, vị trí lá, hình dạng của
lá thật, dạng lá, góc lá, màu sắc tràng hoa, số hoa/ nách lá, dạng quả, số ngăn hạt/quả, màu quả khô, màu vỏ hạt
KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ ĐA DẠNG KIỂU HÌNH TẬP ĐOÀN GIỐNG MÈ
TẠI TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM NÔNG NGHIỆP HƯNG LỘC
Võ Văn Quang1, Nguyễn ị u Trinh2, Nguyễn Văn Chương1 TÓM TẮT
Nhằm giới thiệu vật liệu khởi đầu phục vụ cho công tác chọn tạo giống, tại Trung tâm Nghiên cứu ực nghiệm Nông nghiệp Hưng Lộc, 25 giống mè được mô tả các đặc điểm hình thái nông học theo hướng dẫn của Trung tâm Tài nguyên thực vật ban hành năm 2012 Phân tích đa dạng di truyền được thực hiện bằng phần mềm NTSYS- pc 2.1 Kết quả cho thấy đặc điểm hình thái của các giống biểu hiện khá đa dạng, hệ số khác biệt Euclidean biến thiên mạnh, từ 1,01 đến 9,97 Sơ đồ cây phả hệ tại hệ số khác biệt Euclidean 7,78, các giống được chia thành bốn nhóm Tập đoàn giống mè phân bố theo 3 chiều biến thiên chính, đóng góp hơn 50,67% giá trị biến thiên của quần thể
Từ khóa: Đa dạng di truyền, đa dạng kiểu hình, tập đoàn mè