1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO cáo THỰC tập về CHI PHÍ GIÁ THÀNH tại CÔNG TY CP xây DỰNG và đầu tư hải ĐĂNG

62 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo Thực Tập Về Chi Phí Giá Thành Tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Và Đầu Tư Hải Đăng
Trường học Trường Đại học Xây dựng Hà Nội
Chuyên ngành Kế toán xây dựng
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 671,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Untitled DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU MỞ ĐẦU PHẦN I THỰC TẬP CHUNG 1 Tổng quan về Công ty CP Xây dựng và Đầu tư Thương mại Hải Đăng 1 1 Giới thiệu chung về Công ty CP Xây dựng và Đầu.

Trang 1

1.1 Giới thiệu chung về Công ty CP Xây dựng và Đầu

tư Thương mại Hải Đăng

1.2 Cơ cấu tổ chfíc, bộ máy quản lý

2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty CP Xây dựng và Đầu tư Thương mại Hải Đăng.

2.1 Đặc điểm ngành nghề kinh doanh2.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh2.3 Quy trình tổ chfíc sản xuất kinh doanh2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh trong giai đoạn 2018-2020

3 Tổ chfíc công tác kế toán tại Công ty CP Xây dựng và Đầu

tư Thương mại Hải Đăng.

3.1 Chế độ kế toán áp dụng tại Công ty3.2 Hình thfíc kế toán áp dụng tại công ty3.3 Tổ chfíc hệ thống chfíng từ và luân chuyển chfíng từ3.4 Tổ chfíc hệ thống tài khoản kế toán áp dụng tại công ty

PHẦN II: Thực tập chuyên sâu:

1 Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty CP Xây dựng và Đầu tư Thương mại Hải Đăng.

1.1 Đặc điểm chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

tại Công ty CP Xây dựng và Đầu tư Thương mại Hải Đăng

1.2 Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty1.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp1.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp1.2.3 Kế toán chi phí sfí dụng máy thi công1.2.4 Kế toán chi phí sản xuất chung

1.2.5 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê và đánh

giá sản phẩm dở dang1.2.5.1 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ1.2.5.2 Kế toán tính giá thành sản phẩm xây lắp

Trang 2

Kết

luận 2 Đánh giá chung về thực trạng kế toán chi phí sản xuất và

tính giá thành sản phẩm tại Công ty CP Xây dựng và Đầu tư Thương mại Hải Đăng.

2.1 Những thành tựu đạt được trong quá trình hoạt động

2.2 Những hạn chế còn tồn tại

2.3 Đề xuất, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi

phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty CP XD

và đầu tư TM Hải Đăng

Trang 3

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 4

DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU

Biểu mẫu 1.1: Giấy đề nghị tạm

fíng Biểu mẫu 1.2: Phiếu xuất kho 608

Biểu mẫu 1.3: Hóa đơn GTGT

Biểu mẫu 1.4: Phiếu xuất kho 611

Biểu mẫu 1.5: Sổ chi phí sản xuất, kinh

doanh Biểu mẫu 1.6: Bảng chấm công tháng

08

Biểu mẫu 1.7: Bảng chấm công tháng 09

Biểu mẫu 1.8: Bảg thanh toán lương tháng

08 Biểu mẫu 1.9: Bảg thanh toán lương tháng

09

Biểu mẫu 1.10: Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã

hội Biểu mẫu 1.11:Sổ chi phí sản xuất, kinh doanh

Biểu mẫu 1.12: Phiếu chi số

689 Biểu mẫu 1.13: Phiếu chi

số 692 Biểu mẫu 1.14: UNC số

146 Biểu mẫu 1.15: UNC

số168

Biểu mẫu 1.16: Bảng phân bổ chi phí trả trước dài

hạn Biểu mẫu 1.17: Sổ chi phí sản xuất, kinh doanh

Biểu mẫu 1.18: UNC số147

Biểu mẫu 1.19: UNC số169

Biểu mẫu 1.20: Phiếu chi số

723 Biểu mẫu 1.21: Phiếu chi

số 733

Biểu mẫu 1.22: Sổ chi phí sản xuất, kinh

doanh Biểu mẫu 1.23: Sổ nhật ký chung

Biểu mẫu 1.24: Sổ cái TK 154

Biểu mẫu 1.25: Bảng tổng hợp chi phí sản xuất

Biểu mẫu 1.26: Bảng tính giá thành sản phẩm xây lắp

Sơ đồ 2.1: Tổ chfíc bộ máy quản lý của Công

ty Sơ đồ 2.2: Quy trình công nghệ xây lắp

Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thfíc Nhật ký chung

Sơ đồ 2.4: Trình tự ghi sổ kế toán máy

Bảng 3.1 : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 3 năm gần đây 2018-2020

Trang 5

MỞ ĐẦU

Ngày nay, khi nền kinh tế thế giới đang trên đà phát triển thì nền kinh tế Việt Nam cũng đang dần phát triển theo xu hướng hội nhập với nền kinh tế trong khu vực cũng như ngoài quốc tế Do vậy, trong tình hình kinh tế đất nước có tính cạnh tranh gay gắt, vấn đề mà các doanh nghiệp luôn băn khoăn

lo lắng là: “Hoạt động kinh doanh của DN có thực sự hiệu quả hay không? Doanh thu có bù đắp được toàn bộ chi phí bỏ ra hay không? Làm thế nào để quản lý lượng hàng đã bán, lượng hàng còn tồn trong kho, làm thế nào để xác định giá vốn hàng bán, xác định giá bán sao cho hợp lý và đem lại nhiều lời nhuận nhất?” Công việc và trách nhiệm thuộc về kế toán

ForKế toán là công cụ quản lý kinh tế tài chính, cung cấp các thông tin kinh tế tài chính hiện thực, giúp DN và các đối tượng có liên quan đánh giá đúng đắn tình hình hoạt động của DN và giúp ban quản lý DN sẽ đưa ra các quyết định kinh tế phù hợp Vì vậy, kế toán có vai trò hết sfíc quan trọng trong

hệ thống quản lý sản xuất kinh doanh của DN

Trong quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư Thương mại Hải Đăng, em đã được tiếp xúc với phòng kế toán và có thêm hiểu biết về hoạt động thực tiễn của Công ty cũng như nhận thfíc được tầm quan trọng của vấn đề trên, em cho rằng: Bán hàng là một trong những hoạt động chính của Công ty Nó giúp ban quản lý Công ty nắm rõ được doanh thu, lợi nhuận, tình hình kinh doanh của Công ty và hiện nay Công ty có thích fíng với cơ chế thị trường không

Được sự hướng dẫn nhiệt tình của giảng viên hướng dẫn Đặng Phong Nguyên cũng như sự giúp đỡ của Cán bộ phòng Kế toán Công ty Cổ phần Xây dựng vàĐầu tư Thương mại Hải Đăng , em đã lựa chọn chuyên đề cho bài báo cáo

thực tập tốt nghiệp của mình là: ‘‘ Kế toán chi phí sản xuất và tính giá

thành sản phẩm của Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư Thương mại Hải Đăng’’

Trang 6

PHẦN I

THỰC TẬP CHUNG

1 Khái quát sơ lược về đơn vị thực tập:

1.1 Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư Thương mại Hải Đăng.

 Tên công ty: Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Và Đầu Tư Thương Mại HảiĐăng

 Tên giao dịch: HAI DANG ITC.,JSC

 Loại hình hoạt động: Công ty Cổ Phần

 Mã số thuế: 0107009453

 Địa chỉ: DV13-LK494 khu đất dịch vụ Đìa Lão, Phường Kiến

Hưng, Quận Hà Đông, Thành phố Hà Nội

 Đại diện pháp luật: Nguyễn Thanh Tùng

 Ngày cấp giấy phép: 29/09/2015

 Ngày hoạt động: 29/09/2015 (Đã hoạt động 6 năm)

Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Và Đầu Tư Thương Mại Hải Đăng được thành lập ngày 29/09/2015, hoạt động của doanh nghiệp theo giấy phép kinh doanh số 0107009453 Công ty có tư cách pháp nhân, có quyền và nghĩa vụ dân

sự theo luật định, tự chịu trách nhiệm toàn bộ hoạt động kinh doanh của mình trong trong tổng số vốn do công ty, có con dấu riêng, có tài sản và các quỹ tập trung, được mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của nhà nước Công ty chuyên Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác

Công ty đã nỗ lực, vượt qua bao khó khăn, thách thfíc và tự khẳng địnhđược mình trên thị trường Không chỉ bằng lòng với những gì đã đạt được màtoàn thể cán bộ công nhân viên Công ty luôn nỗ lực phấn đầu hoàn thành đúngchỉ tiêu đã đặt ra, đáp fíng tốt nhất và ngày càng nhiều nhu cầu thị trường, tạonền tảng vững chắc cho sự phát triển trong tương lai

Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Và Đầu Tư Thương Mại Hải Đăng đã thamgia 9 gói thầu Tổng giá trị trúng thầu: 41,531,721,000 VND (Trong đó

24,237,216,000 VND là các gói chỉ định thầu) Tỷ lệ trung bình giá trúng thầu

so với giá dự toán: 99.48% (Chỉ tính dựa trên các gói có công bố giá dự toánhoặc giá gói thầu) Các tỉnh thành đã tham gia thầu: Hà Nội Có quan hệ với 5bên

mời thầu

Một số công trình gần đây của Công ty:

 Gói thầu số 02: Phần xây lắp do Ủy ban nhân dân xã Thượng Vực mời thầu với vai trò độc lập Công trình: Nâng cấp, cải tạo tuyến đường giao

Trang 7

 Gói thầu số 02: Phần xây lắp do PHÒNG QUẢN LÝ ĐÔ THỊ HUYỆNCHƯƠNG MỸ mời thầu với vai trò độc lập Công trình: Cải tạo, Nâng cấp tuyến đường giao thông vào khu bãi rác xã Hồng Phong, Huyện Chương Mỹ.

 Gói thầu số 02: Thi công xây dựng do Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư vàxây dựng Bắc Á mời thầu với vai trò độc lập Công trình: Đường giao thông nông thôn tuyến 1 thôn An Mỹ; tuyến 2,3 thôn An thượng; tuyến 4thôn Trung Vực trong; tuyến 5,6 thôn Trung Vực ngoài; tuyến 7 thôn Đồng Luân Giá trúng thầu: 4.231.194.000 VNĐ

1.2 Cơ cấu tổ chfíc, bộ máy quản lý của Công ty:

Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư Thương mại Hải Đăng là một công

ty vừa và nhỏ, hoạt động chủ yếu trên lĩnh vực xây lắp Công ty chủ yếu tậptrung vào thi công các công trình dân dụng Quá trình sản xuất một sản phẩmxây lắp sẽ diễn ra trong một phạm vi hẹp với số lượng công nhân và vật liệulớn Đòi hỏi tổ chfíc công tác xây lắp phải có sự phối hợp đồng bộ và chặt chẽgiữa các bộ phận và các công việc với nhau

Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu

tư Thương mại Hải Đăng

Trang 8

Chfíc năng và nhiệm vụ của các bộ phận trong công ty: Giám đốc: là nhà quản trị cấp cao, có trình độ và kinh nghiệm quản

lý,

thâm niên trong vai trò lãnh đạo trực tiếp chỉ đạo điều hành chung mọihoạt động, chịu trách nhiệm trước pháp luật cho mọi hoạt động

Phòng Kế toán: tham mưu cho Giám đốc về công tác quản lý tài chính

nhằm đảm bảo công ty kinh doanh có lãi, thu nhập công ty tăng Chfíc năng

giúp việc về lĩnh vực thống kê - kế toán tài chính Đồng thời có trách nhiệm

trước Nhà Nước theo dõi kiểm tra giám sát tỉnh hình thực hiện thu chi tài chính

và hướng dẫn thực hiện hạch toán kế toán, quản lý tài chính đúng nguyên tắc,hạch toán chính xác, báo cáo kịp thời cho lãnh đạo và cơ quan quản lý, bảo vệđịnh mfíc vốn lưu động, tiến hành thủ tục vay vốn, xin cấp vốn, thực hiện kếhoạch và phân tích thực hiện phương án, biện pháp làm giảm chi phí, bảo quản

hồ sơ và tài liệu kế toán, phát huy và ngăn ngừa kịp thời những hành vi tham ô,

lãng phí, vi phạm chế độ chính sách kế toán - tài chính của Nhà Nước, các

khoản chi phí, thuế

Phòng kỹ thuật: Tham mưu giúp việc về công tác quản lý kỹ thuật, chất

lượng công trình xây dựng theo đúng quy định hiện hành Chịu trách nhiệm tổ chfíc, lập tiến độ, kiểm tra, giám sát các nhà thầu, các đội thi công xây lắp đảm bảo đảm chất lượng và tiến độ các công trình, dự án do đơn vị làm chủ đầu tư

Phòng Dự toán: có nhiệm vụ và chịu trách nhiệm chính trong việc ước

tính, tính toán những chi phí, vật tư cho dự án mình đảm nhận Bằng cách lập ngân sách dự kiến, tìm kiếm những nhà cung cấp nguyên vật liệu, đưa ra những

dự toán cho dự án của công ty

Phòng Hành chính nhân sự: tham mưu và hỗ trợ cho Ban giám đốc

toàn bộ các công tác liên quan đến việc tổ chfíc và quản lý nhân sự, quản lý nghiệp vụ hành chính, cũng như các vấn đề pháp chế, hoạt động truyền thông

và quan hệ công chúng Phòng hành chính nhân sự chịu trách nhiệm về các công việc đã thực hiện trong phạm vi nhiệm vụ và thẩm quyền được giao

Các đội thi công: Chịu trách nhiệm triển khai thi công các hạng mục

công trình

2 Đặc điểm tổ chfíc hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư Thương mại Hải Đăng.

2.1 Đặc điểm ngành nghề kinh doanh của công ty

- Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác (Ngành chính)

- Sản xuất các cấu kiện kim loại

- Gia công cơ khí; xfí lý và tráng phủ kim loại

- Sản xuất sản phẩm khác bằng kim loại chưa được phân vào đâu

Trang 9

- Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp

- Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ.

- ………

2.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty:

Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty xây dựng có rất nhiều điểm khác biệt với các công ty hoạt động trong các lĩnh vực khác

Thfí nhất địa điểm sản xuất phải thường xuyên thay đổi phụ thuộc vị trícông trình thi công nên máy móc, thiết bị thi công, người lao động phải dichuyển theo địa điểm sản xuất Mặt khác, các công trình thi công ở nhiều nơikhác nhau nên công tác quản lý sfí dụng, hạch toán tài sản, vật tư gặp rất nhiềukhó khăn

Thfí hai: thời gian từ khi khởi công cho đến khi hoàn thành công trìnhbản giao thì phụ thuộc vào quy mô, tính phfíc tạp về kỹ thuật của công trình.Mặt khác, quá trình thi công lại chia thành nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn lạichia thành nhiều công việc khác nhau nên thời gian để hoàn thành một côngtrình thường kéo dài Các công việc được tiến hành tại các vùng miền khácnhau, diễn ra ngoài trời nên chịu tác động rất lớn của các nhân tố môi trường,thiên nhiên Đặc điểm này đòi hỏi việc tổ chfíc quản lý giám sát chặt chẽ đểvừa đảm bảo tiến độ thi công của công trình, vừa đảm bảo chất lượng côngtrình, nhanh chóng hoản thành và thu hồi vốn đầu tư Điều đỏ sẽ hạn chế nhữngtổn thất do ảnh hưởng của điều kiện xung quanh Ngoài ra, lượng vốn đầu tưvào mỗi công trình cũng rất lớn, nếu thời gian kéo dài thì sẽ chịu thiệt hại rấtnhiều do lạm phát

Thfí ba: sản phẩm hoàn thành đơn chiếc thời gian thi công dài khi hoànthành thì được tiêu thụ ngay sau khi nghiệm thu không cần phải nhập kho nhưcác doanh nghiệp sản xuất kinh doanh Giá của công trình thường được ấn địnhtheo hợp đồng Do đó tính chất hàng hóa của sản phẩm xây lấp không thể hiện

rõ vì nó đã được ấn định giá cả, người mua người bán sản phẩm xây lắp cótrước khi xây dựng thông qua hợp đồng giao nhận thầu

2.3 Quy trình tổ chfíc sản xuất kinh doanh tại công ty:

Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Và Đầu Tư Thương Mại Hải Đăng là một công ty mang đặc thù của ngành xây dựng cơ bản nên quá trình sản xuất mang tính liên tục đa dạng, kéo dài và phfíc tạp, trải qua nhiều giai đoạn khác nhau

Mỗi công trình đều có dự toán, thiết kế riêng, địa điểm thi công thao tác khác nhau Do đó quy trình sản xuất kinh doanh của công ty là quá trình liên tục khép kín từ giai đoạn thiết kế đến giai đoạn hoàn thiện và bản giao công trình

Trang 10

Lập kế hoạch thi công

+ Tổ chfíc lao động, bố trí máy móc thi công, cung cấp vật tư

+ Xây dựng, lắp ráp hoàn thiện công trình

+ Công trình được hoàn thành dưới sự giám sát của tư vấn giám sát, chủ đầu

tư công trình về mặt kỹ thuật và tiến độ thi công

+ Bàn giao công trình hoàn thành và quyết toán hợp đồng xây dựng với chủ đầu tư

Sơ đồ 2.2: Quy trình công nghệ xây lắp.

2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh 3 năm trở lại đây:

Tổ chfíc thi công

Nghiệm thubàn giaocông trình

Trang 11

Kết quả kinh Năm Chênh lệch

Doanh thu thuần

về bán hàng và

cung cấp dịch vụ 23,733,028,252 14,558,086,435 9,087,303,832 (9,174,941,817) (38.66) (5,470,782,603) (37.58)Giá vốn hàng bán 22,684,921,111 13,701,679,422 8,818,783,256 (8,983,241,689) (39.60) (4,882,896,166) (35.64)

Lợi nhuận gộp về

bán hàng và cung

cấp dịch vụ 1,048,107,141 856,407,013 268,520,576 (191,700,128) (18.29) (587,886,437) (68.65)Doanh thu hoạt

động tài chính 263,864,494 228,216,305 277,061,262 (35,648,189) (13.51) 48,844,957 21.40

Chi phí quản lý

doanh nghiệp 458,979,143 655,860,103 516,298,036 196,880,960 42.90 (139,562,067) (21.28)Lợi nhuận thuần

từ hoạt động kinh

doanh 857,052,418 401,295,900 -13,959,353 (455,756,518) (53.18) (415,255,253) (103.48)Lợi nhuận khác 33,678,509 26,660,345 52,113,301 (7,018,164) (20.84) 25,452,956 95.47

Trang 12

Qua bảng phân tích số liệu trên, ta thấy:

Doanh thu 3 năm trở lại đây của công ty đã có sự biến động như sau:

- Năm 2019 doanh thu công ty đã giảm so với năm 2018 là , tương

đương với

- Đến năm 2020 doanh thu công ty đã giảm so với năm 2019 là ,

tương đương với

Cùng với đó, lợi nhuận sau thuế TNDN của công ty cũng có xu hướng giảm,

cụ thể như sau:

- Năm 2019 lợi nhuận sau thuế TNDN của công ty so với năm 2018

đã giảm , tương đương với

- Đến năm 2020 lợi nhuận sau thuế TNDN của công ty so với năm 2019

đã giảm mạnh còn , tương đương với

Qua phân tích trên ta thấy lợi nhuận sau thuế TNDN của công ty đangtrên đà giảm mạnh Nguyên nhân dẫn tới sự suy giảm nặng nề này chủ yếu là

do Doanh thu của công ty năm 2020 thấp hơn nhiều so với năm 2018, đồng thờicác loại chi phí như chi phí tài chính, chi phí quản lý doanh nghiệp cũng tănglên nhiều so với năm 2018 Vì vậy, dẫn tới kết quả hoạt động kinh doanh củacông ty ngày càng suy yếu Ta cũng có thể thấy nhưng năm gần đây vì ảnhhưởng của Đại dịch covid-19 vô cùng nghiêm trọng đã ảnh hưởng đến đời sốngcũng như kinh tế xã hội, công ty cũng không thể tránh nổi những tác độngkhách quan mà nó gây ra dẫn tới sự suy giảm của doanh thu

3 Tổ chfíc công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư Thương mại Hải Đăng

3.1 Chế độ kế toán áp dụng tại Công ty:

Hiện nay, công ty đang áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính áp dụng chodụng chuẩn mực kế toán và các văn bản hướng dẫn chuẩn mực do Nhà nước ban hành Các báo cáo tài chính được lập và trình bày theo quy định từng chuẩn mực, thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực và các chế độ kế toán hiện hành áp dụng, phù hợp với quy mô, yêu cầu quản lý cũng như tính chất của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại đơn vị

 Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01, kết thúc ngày 31/12 hàng năm

 Đơn vị tiền tệ sfí dụng thống nhất là: VNĐ

 Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

 Phương pháp khấu hao tài sản cố định: Phương pháp đường thẳng

 Trình tự ghi sổ theo hình thfíc Nhật ký chung

3.2 Hình thfíc kế toán áp dụng tại công ty:

Trang 13

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung

Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thfíc Nhật ký chung

Quan hệ đốichiếu

Ghi cuối tháng, cuối kỳCông ty sfí dụng hình thfíc hình thfíc kế toán Nhật Kí chung Đây là hìnhthfíc rất phù hợp với quy mô đặc điểm kinh doanh của công ty Rất thuận tiệncho việc ghi chép, phản ảnh kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Có nhiềuthuận lợi khi fíng dụng máy tính trong xfí lý thông tin kế toán trên sổ và hìnhthfíc này được áp dụng hoàn toàn trên phần mềm kế toán Fast

Hàng ngày, căn cfí vào các chfíng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cfíghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cfí

số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kếtoán phù hợp Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việcghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toánchi tiết liên quan

Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối

số phát sinh

Trang 14

Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và bảngtổng hợp chi tiết (được lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập cácBáo cáo tài chính.

Trình tự ghi sổ kế toán máy

Sơ đồ 2.4 : Trình tự ghi sổ kế toán máy

Kế toán căn cfí vào chfíng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chfíng từ kếtoán đã được kiểm tra, được dùng làm căn cfí ghi sổ, xác định TK Nợ, Có đểnhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, mẫu biểu có sẵn trong phầm mềm.Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được nhập vào sổ kế toán,thẻ kế toán chi tiết liên quan Trên phần mềm sẽ tự động lưu mọi thông tin vàđưa ra kết qủa mình mong muốn

Cuối tháng, hoặc khi nào có yêu cầu từ nhà quản trị, kế toán thực hiệncộng sổ (khóa sổ) để lập báo cáo tài chính hoặc báo cáo quản trị

Giấy thanh toán tạm fíng

Biện lại thu tiên…

Trang 15

Bảng phân bố tiền hơn và BHXH

Bảng kê trích nộp các khoản theo lương

- Chứng từ

TSCĐ: Phiếu

nhập kho Phiếu

xuất kho

Bảng phân bổ chi phí trả trước dài

hạn Bảng phân bố khẩu hao TSCĐ

+ Lưu trữ và bảo quản chfíng từ

3.4 Tổ chfíc hệ thống tài khoản kế toán áp dụng tại công ty:

Do công ty có nhiều ngành nghề kinh doanh nên áp dụng đầy đủ các tàikhoản kế toán theo thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tàichính áp dụng cho doanh nghiệp (các doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể áp dụng)

Ví dụ như:

• TK 111: Tiền mặt

• TK 112: Tiền gfíi ngân hàng

• TK 131: Phải thu của khách hàng

• TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ

• TK 141: Tạm fíng

• TK 152: Nguyên liệu, vật liệu

• TK 154: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

• TK 156: Hàng hóa

• TK 331: Phải trả cho người bán

• TK 333: Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

• TK 511: Doanh thu hàng hóa và cung cấp dịch vụ

• TK 515: Doanh thu từ hoạt động tài chính

• TK 632: Giá vốn hàng bán

• TK 635: Chi phí tài chính

Trang 16

• TK 642: Chi phí quản lí kinh doanh

• TK 711: Thu nhập khác

• TK 811: Chi phí khác

• TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư Thương mại Hải Đăng sfí dụng tài khoản chi tiết cấp 2 và xây dựng danh mục cho các tài khoản chi tiết để phục

vụ cho nhu cầu của doanh nghiệp Nhằm theo dõi đầy đủ và chính xác khoản mục chi phí và giá thành sản phẩm nên công ty đã mở chi tiết tài khoản 154-Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang như sau:

- TK 154.1: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm toàn bộ giá trị vật

liệu cần thiết để tạo ra sản phẩm hoàn thành: vật liệu chính (xi măng, sắt,thép, ) vật liệu phụ, vật tư hoàn thiện công trình ) Nguồn cung cấp vật liệu trực tiếp của công ty là xuất từ kho Công ty hoặc mua ngoài chuyển đến công trình

- TK 154.2: Chi phí nhân công trực tiếp: Là khoản chi trả cho người lao

động bao gồm tiền lương trả cho công nhân viên trong danh sách, tiền công trả cho lao động thuê ngoài Công ty chỉ tiến hành trích nộp

KPCĐ, BHXH, BHYT đối với công nhân trong danh sách và hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp

- TK 154.3: Chi phi sfí dụng máy thi công: Là những khoản chi phí liên

quan đến việc sfí dụng máy để hoàn thành sản phẩm của Công ty, bao gồm: Chi phi nhiên liệu, động lực phục vụ cho xe máy, tiền lương

công nhân vận hành máy

- TK 154.4: Chi phi sản xuất chung: Chi phí sản xuất chung của Công ty

bao gồm: chi phí tiền lương, chi phií vật liệu, công cụ dụng cụ, chi phí dịch vụ mua ngoài và một số chi phí khác bằng tiền như điện, nước, tiếp khách

II Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư Thương mại Hải Đăng.

1.1 Đặc điểm chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty

Cổ phần Xây dựng và Đầu tư Thương mại Hải Đăng.

Sản phẩm của Công ty là các công trình xây dựng Đối tượng để Công ty

kỷ kết hợp đồng thi công là các công trình, hạng mục công trình Do vậy, Công

ty tập hợp chi phi thi công theo công trình, hạng mục công trình Quá trình tập hợp chi phi và tinh giả thành được chia theo khoản mục nguyên tắc chung là chi phí phát sinh tại công trình, hạng mục công trình nào thì được tập hợp trực

Trang 17

tiếp cho công trình, hạng mục công trình đó Đối với các chi phi dùng chung cho nhiều công trình, công ty phân bố cho các đối tượng theo tiêu thfíc phù hợp Chi phí sản xuất liên quan đến công trình nào thì tập hợp trực tiếp vào công trình đó.

Giá trị công trình hoàn thành được xác định theo phương pháp tổng công chi phí từ khi phát sinh đến khi hoàn thành ở sổ chi tiết giá thành Tập hợp chi phí từng công trình, kế toán kết chuyển các khoản mục chi phí: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sfí dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung cho từng công trình đó

Cụ thể, để hạch toán các chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm củaCông trình “Cải tạo, Nâng cấp tuyến đường giao thông xã Hồng Phong” tạiCông ty cần thực hiện theo trình tự sau:

Bước 1: Tập hợp các CPSX

+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT)

+Chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT)

+ Chi phi sfí dụng máy thi công (CPSDMTC)

+ Chi phí sản xuất chung

1.2 Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty

1.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

Để thực hiện quá trình xây lắp, vật liệu đóng một vai trò quan trọng trongcác chi phí, yếu tố đầu vào Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là loại chi phíquan trọng, chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng giá trị công trình

Những chủng loại vật tư trong công ty rất đa dạng, do vậy để quản lý tốtviệc xuất nhập vật tư, cũng như vật tư xuất dùng trực tiếp công ty đã xây dựng

hệ thống danh điểm vật tư dựa trên phần mềm kế toán của công ty Tại các côngtrình do công ty quản lý tập trung, nguyên vật liệu trực tiếp phục vụ cho thicông do công ty xuất kho hoặc mua chuyển thẳng tới công trình xuất dùng trựctiếp không qua kho Kho của công ty được đặt trực tiếp tại công trường đangtiến hành thi công để tạo thuận lợi cho việc xuất dùng nguyên vật liệu một cáchnhanh chóng phù hợp với tiến độ thi công

Ngày 20/7/2021, Công ty nhận thầu và tiến hành thực hiện công trình

“Cải tạo, nâng cấp tuyến đường giao thông xã Hồng Phong” của Phòng

Trang 18

quản lý đô thị huyện Chương Mỹ Công ty bắt đầu tiến hành thi công từ đầutháng 8 Dựa vào kế hoạch thi công của phòng kế hoạch, Công ty sẽ có bản dựtoán khối lượng NVL cần thiết để thi công công trình Qua đó, đội trưởng củađội thi công sẽ lập và gfíi “Giấy đề nghị tạm fíng” để yêu cầu lấy vật liệu saocho đủ theo dự toán.

Khi “Giấy đề nghị tạm fíng “ được gfíi đến Phòng Kế toán thì Phòng Kếtoán sẽ kiểm tra, rà soát thực hiện đầy đủ các thủ tục rồi nộp cho Giám đốc kýduyệt với mfíc tạm fíng cần thiết Đại diện đội thi công sẽ đi mua đầy đủ NVLtheo dự toán nhận hóa đơn rồi sẽ bàn giao lại cho phòng Kế toán của công ty.Đại diện đội thi công chịu trách nhiệm rà soát, kiểm tra số lượng NVL rồichuyển tới kho của công ty tại công trường xây dựng

Sau khi nhận thầu Công trình: Cải tạo, Nâng cấp tuyến đường giao thông vào khu xã Hồng Phong, Huyện Chương Mỹ Đội trưởng của đội thi công sẽ lập và gfíi “Giấy đề nghị tạm fíng” để yêu cầu lấy vật liệu sao cho đủ theo dự toán

Trang 19

Công ty CP Xây dựng và Đầu tư Thương mại Hải Đăng Ban hành theo TT số: 133/2016/TT - BTC

Biểu mẫu 1.1: Giấy đề nghị tạm fíng

Đơn vị: Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư Thương mại Hải Đăng

Địa chỉ: DV13-LK494 khu đất dịch vụ Đìa Lão, Phường Kiến

Hưng, Quận Hà Đông, Thành phố Hà Nội

(Viết bằng chữ: Bảy trăm triệu đồng)

Lý do tạm fíng: Mua nguyên vật liệu cho công trình " Cải tạo tuyến đường giao thông xã Hồng Phong

Thời hạn thanh toán: 31/07/2021

Giám đốc Kế toán trưởng Phụ trách bộ phận Người đề nghị tạm fíng

+ Đối với vật tư qua kho:

Nghiệp vụ 1: Ngày 05/08/2021 xuất kho nguyên vật liệu chính phục vụ

cho công trình “Cải tạo tuyến đường giao thông xã Hồng Phong”

Nợ TK 154.1 : 660,975,000

Có 1521 : 660,975,000

Biểu mẫu 1.2: Phiếu xuất kho số 608

Trang 20

DV13-LK494 khu đất dịch vụ Đìa Lão, Phường Kiến Hưng, Ngày 26 tháng 08 năm 2016 của Bộ Trưởng BTC

Quận Hà Đông, Thành phố Hà Nội

Người nhận hàng: Nguyễn Xuân Bình

Phục vụ công trình Cải tạo giao thông xã Xuất tại

+ Đối với vật tư không qua kho:

Khi đội trưởng đội thi công nộp giấy yêu cầu vật tư và được thông qua thì cán bộ vật tư sẽ mua và chuyển thẳng đến công trường thi công xã Hồng

Phong Các chfíng từ liên quan như: hóa đơn GTGT, biên bản giao nhận vật tư

sẽ được giữ lại và giao cho nhân viên kế toán

Định khoản:

Nợ TK 154.1: 24,820,000

Nợ TK 133: 2,482,000

Có TK 112: 27,302,000

Trang 21

Biểu mẫu 1.3: Hóa đơn GTGTHÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Liên 2: Giao cho người mua

Ngày 06 tháng 08 năm 2021

Đơn vị bán hàng(Seller): CÔNG TY TNHH VP

Mã số thuế(Tax Code): 2 5 0 0 6 4 9 5 5

Địa chỉ (Adress): Thôn Nhân Lý, Xã Tề Lỗ, Huyện Yên Lạc, Tỉnh Vĩnh Phúc, Việt Nam

Điện thoại (Tel): 0912665868

Số tài khoản (A/C number):

Họ tên người mua hàng (Buyer):

Tên đơn vị (Company Name): Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư Thương mại Hải ĐăngĐịa chỉ (Address): DV13-LK494 khu đất dịch vụ Đìa Lão, Phường Kiến Hưng, Quận Hà Đông,

Thành phố Hà Nội

Số tài khoản (A/C number):

Hình thức thanh toán(Payment method): Chuyển khoản Mã số thuế (Tax Code):

(Name of goods,

services)

ĐVT (Unit)

Số lượng

(Quanlity )

Đơn giá (Unit

Price) Thành tiền (Amount)

Cộng tiền hàng (Total amount): 24,820,000

Thuế GTGT (VAT rate): 10% Tiền thuế GTGT (VAT amount): 2,482,000

Tổng cộng tiền thanh toán (Total payment): 27,302,000

Số tiền viết bằng chữ (Amount in words): Hai mươi bảy triệu ba trăm linh hai nghìn đồng.

Trang 22

(Ký, ghi rõ họ tên)

( Sigature & full name) ( Sigature & full name)(Ký, ghi rõ họ, tên)

Trang 23

Nghiệp vụ 2: Ngày 06/08/2021, xuất kho nguyên vật liệu phụ để trực tiếp sản

DV13-LK494 khu đất dịch vụ Đìa Lão, Phường Kiến Hưng, Ngày 26 tháng 08 năm 2016 của Bộ Trưởng BTC

Quận Hà Đông, Thành phố Hà Nội

Người nhận hàng: Nguyễn Xuân Bình

Phục vụ công trình Cải tạo giao thông xã Xuất tại

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)

Cuối tháng, Phòng kế toán căn cfí vào tất cả những hóa đơn chfíng từ liênquan đến công trình rồi lập bảng kê chi tiết vật tư cho từng công trình Căn cfívào tất cả những chfíng từ liên quan bên trên, kế toán tập hợp lại vào sổ chi tiếttài khoản 154.1: Chi phí NVL trực tiếp của công trình “Cải tạo, nâng cấp tuyếnđường giao thông xã Hồng Phong” Số liệu sẽ được kiểm tra, đối chiếu với Bảng

kê hóa đơn, bảng kê chi tiết vật liệu phát sinh trong quá trình thi công và cácchfíng từ liên quan Qua đó, sẽ là cơ sở để lập bảng tổng hợp chi phí và tính giáthành

Biểu mẫu 1.5 : Sổ chi phí sản xuất, kinh doanh Đơn vị: Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư Thương

mại Hải Đăng

Địa chỉ: DV13-LK494 khu đất dịch vụ Đìa Lão, Phường

Kiến Hưng, Quận Hà Đông, Thành phố Hà Nội

Mẫu số S17-DNN

(Ban hành theo Thông tư

số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài

chính)

Trang 24

SỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT, KINH DOANH

Tài khoản: 154.1 Công trình: Cải tạo, nâng cấp tuyến đường giao thông xã Hồng Phong ĐVT: VNĐ

Trang 25

Ghi Nợ Tài khoản 154.1

Số hiệu Ngày, tháng Tổng số tiền

Chia ra Vật liệu chính

Vật liệu phụ

- Số dư đầu kỳ

- Số phát sinh trong kỳ

Trang 26

1.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tiền lương chính, lương phụ, phụ cấp lương, các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất

Các khoản mục chi phí về nhân công trực tiếp đều được tập hợp trực tiếp cho từng công trình Công ty sfí dụng TK 154.2 “Chi phí nhân công trực tiếp” đểphản ánh tiền lương, tiền công phải trả công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm.Tài khoản này cũng được công ty chi tiết cho mỗi bộ phận nhằm đảm bảo chi phí được hạch toán chính xác Trong đó, công ty có 2 bộ phận chính:

- Bộ phận quản lý: bao gồm giám đốc, phòng kế toán, phòng kỹ thuật, dự

toán và hành chính nhân sự Là nơi sẽ làm công tác điều hành, kiểm

soát mọi mặt của các công trình

- Bộ phận thi công: là những công nhân tham ra trực tiếp quá trình tạo ra

sản phẩm tại các công trình của công ty

Trong năm 2021, công ty sẽ tiến hành chấm công và trả lương theo thời gian làm việc thực tế của mỗi nhân viên Lương của mỗi nhân viên sẽ phụ thuộc vào số ngày công thực tế trong tháng và được tính như sau:

- Bộ phận quản lý:

=( Lươngthỏathuận x Số ngày công thực tế) + Phụ cấp

- Bộ phận thi công:

= (Lương cơ bản theo ngày x Số ngày công thực tế) + Phụ cấp

Trong đó: Lương cơ bản theo ngày của Bộ phận thi công là mfíc lương mà

công ty và người lao động đã thỏa thuận từ trước

Trong doanh nghiệp xây lắp chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sfí dụngmáy thi công gồm: các khoản chi phí lương chính, lương phụ, phụ cấp lương củacông nhân trực tiếp tham gia xây lắp công trình, công nhân trực tiếp điều khiểnmáy thi công Do sự khác biệt trong việc lập dự toán chi phí mà trong chi phínhân công trực tiếp, chi phí sfí dụng máy thi công của hoạt động xây lắp khôngbao gồm các khoản trích theo lương, tiên ăn cả của công nhân trực tiếp sản xuất(kể cả lao động trực tiếp thuê ngoài) như trích KPCD, BHXH, BHYT Các khoảntrích này sẽ được tập hợp lại và phản ánh vào khi khoản 154.4 - Chi phí sản xuấtchung của doanh nghiệp

Số ngày công chuẩn trong

Trang 27

Biểu mẫu 1.6: Bảng chấm công tháng 8 ĐƠN VỊ: CÔNG TY CP XÂY DỰNG VÀ ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI HẢI ĐĂNG

Địa chỉ: DV13-LK494 khu đất dịch vụ Đìa Lão, Phường Kiến Hưng, Quận Hà Đông, Thành phố Hà Nội

Trang 28

Biểu mẫu 1.7: Bảng chấm công tháng 9 ĐƠN VỊ: CÔNG TY CP XÂY DỰNG VÀ ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI HẢI ĐĂNG

Địa chỉ: DV13-LK494 khu đất dịch vụ Đìa Lão, Phường Kiến Hưng, Quận Hà Đông, Thành phố

Hà Nội

MST: 0107009453.

BẢNG CHẤM CÔNG THÁNG 09/2021 Công trình: Cải tạo, nâng cấp tuyến đường giao thông xã Hồng Phong

Ngày trong tháng

Tổng cộng ngày công

Trang 29

Sau khi lập bảng chấm công, kế toán sẽ căn cfí vào đó để lập bảng tính lương và các khoản trích theo lương cho công nhân thi công trực tiếp sản xuất sản phẩm tại công trình Cụ thể như sau:

Nghiệp vụ 1: Thanh toán tiền lương cho công nhân trực tiếp sản xuất sản

Trang 30

Biểu mẫu 1.8: Bảng thanh toán lương tháng 8

BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG

Tháng 08 năm 2021

ST

T Họ và tên

Chfíc vụ

Lương

Cơ bản

Ngày công thực tế Phụ cấp Tổng lương nhập thực tế Tổng thu

Các khoản giảm trừ

T l BHXH (8%) BHYT(1,5% ) BHTN(1%)

1

Nguyễn Thanh Tùng GĐ 10,000,000 21 700,000 8,076,923 8,776,923 702,154 131,654 87,769 7,85 2

Hà Thị Lệ Dung KT 7,000,000 26 700,000 7,000,000 7,700,000 616,000 115,500 77,000 6,893

Võ Thị Thanh Thảo KT 7,000,000 24 700,000 6,461,538 7,161,538 572,923 107,423 71,615 6,40

Bộ phận thi công

373 149,200,000 155,700,000 12,456,000 2,335,500 1,557,000 139,3 8

Nguyễn Xuân Bình CN 400,000 27 500,000 10,800,000 11,300,000 904,000 169,500 113,000 10,19

Phạm Mạnh Toàn CN 400,000 27 500,000 10,800,000 11,300,000 904,000 169,500 113,000 10,1

10 Lê Minh Triệu CN

400,000 29 500,000 11,600,000 12,100,000 968,000 181,500 121,000 10,8

Bộ phận quản lý đội thi công 57 28,500,000 29,900,000 2,392,000 448,500 299,000 26,7 21

Trần Văn Cường QL 500,000 29 700,000 14,500,000 15,200,000 1,216,000 228,000 152,000 13,6

22 Nguyễn Tuấn Dũng QL 500,000 28 700,00 14,000,000 14,700,000 1,176,000 220,500 147,000 13,1

Trang 31

23 Nguyễn Việt Hùng CN

350,000 26 700,000 9,100,000 9,800,000 784,000 147,000 98,000 8,7724

Hoàng Văn Huy CN 350,000 25 700,000 8,750,000 9,450,000 756,000 141,750 94,500 8,4525

Ngô Chí Tuyển CN 350,000 25 700,000 8,750,000 9,450,000 756,000 141,750 94,500 8,45

(ký, họ tên) (ký, họ tên)

Ngày đăng: 28/12/2022, 17:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w