TCVN :2022Thiết bị leo núi – Neo leo băng – Yêu cầu an toàn và phương pháp thử Mountaineering equipment – Ice anchors – Safety requirements and test methods 1 Phạm vi áp dụng Tiêu chu
Trang 1T I Ê U C H U Ẩ N Q U Ố C G I A
TCVN :2022
BS EN 568:2015
Xuất bản lần 1
THIẾT BỊ LEO NÚI – NEO LEO BĂNG – YÊU CẦU AN TOÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Mountaineering equipment – Ice anchors – Safety requirements and test methods
HÀ NỘI – 2022
TCVN
Trang 3TCVN :2022 Mục lục
Trang
Lời nói đầu 4
Lời giới thiệu 5
1 Phạm vi áp dụng 7
2 Tài liệu viện dẫn 7
3 Thuật ngữ và định nghĩa 7
4 Yêu cầu an toàn 8
4.1 Thiết kế 8
4.2 Lực cản khi đóng móc băng 9
4.3 Khả năng bắt vít của vít băng 9
4.4 Độ bền giữ 9
5 Phương pháp thử 9
5.1 Kiểm tra thiết kế 9
5.2 Xác định khả năng vặn của vít băng và khả năng chống đứt gãy và lực giữ của neo leo băng 9
6 Ghi nhãn 14
7 Thông tin do nhà sản xuất cung cấp 15
Phụ lục A (tham khảo) Các tiêu chuẩn về thiết bị leo núi 16
Phụ lục ZA (tham khảo) Mối quan hệ giữa tiêu chuẩn này và các yêu cầu cơ bản tại Nghị định (EU) 2016/425 của Nghị viện và Hội đồng châu Âu ngày 9/3/2016 về phương tiện bảo vệ cá nhân 18
Thư mục tài liệu tham khảo 19
Trang 4Lời nói đầu
TCVN :2022 hoàn toàn tương đương với BS EN 568:2015;
TCVN :2022 do Viện Khoa học thể dục thể thao biên soạn, Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố
Trang 5TCVN :2022
Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn này dựa trên tiêu chuẩn UIAA-Standard Q (Liên minh các hiệp hội leo núi quốc tế)
Tiêu chuẩn này nằm trong bộ tiêu chuẩn dành cho thiết bị leo núi, xem Phụ lục A
Trang 7TCVN :2022
Thiết bị leo núi – Neo leo băng – Yêu cầu an toàn và phương pháp thử
Mountaineering equipment – Ice anchors – Safety requirements and test methods
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu an toàn và phương pháp thử đối với neo leo băng, bao gồm vít băng và móc băng, để sử dụng cho hoạt động leo núi và trèo núi
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có)
TCVN xxx (BS EN 566), Thi ết bị leo núi – Cáp treo – Yêu cầu an toàn và phương pháp thử
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
3.1
Neo leo băng (ice anchor)
Khái niệm chung bao gồm vít băng và móc băng
3.2
Vít băng (ice screw)
Loại neo vít được vào băng và vít ra được (tháo ra được) sau khi sử dụng
3.3
Móc băng (ice piton)
Loại neo đóng được vào băng và tháo ra được sau khi sử dụng
3.4
Chiều dài làm việc (placement length)
l
Trang 8Chiều dài của neo từ đầu neo đến phần của mắt (lỗ nối) dự định tiếp xúc với băng sau khi neo đã được vặn hoặc đóng vào băng
CHÚ THÍCH: Xem Hình 1
Hình 1 – Chiều dài làm việc, l
4 Yêu cầu an toàn
4.1 Thiết kế
4.1.1 Vít băng phải bao gồm một thân rỗng hình trụ hoặc nửa hình trụ có ren Ở đầu vít, có một mắt
để có thể kẹp một đầu nối vào
Móc băng phải bao gồm một thân rỗng hình trụ hoặc nửa hình trụ và có một mắt để có thể kẹp một đầu nối vào
4.1.2 Đầu và mắt nêu trên không được có gờ và các cạnh sắc
Các cạnh bên trong của mắt phải được làm tròn với bán kính lớn hơn 0,2 mm hoặc có đường vát lớn hơn 0,2 mm × 45° Xem a) trong Hình 2
Kích thước tính bằng milimét
Hình 2 – Kích thước mắt làm điểm buộc
4.1.3 Khi tiến hành thử theo 5.1, mắt phải có đường kính trong ít nhất là 15 mm Xem b) trong Hình 2
Trang 9TCVN :2022
4.2 Lực cản khi đóng móc băng
Khi tiến hành thử theo 5.2.4.1, móc băng không được có bất kỳ biến dạng nào có khả năng ảnh hưởng đến an toàn, ví dụ: vết nứt hoặc sự tách rời của các thành phần Vùng va đập của đầu móc băng phải còn đủ nguyên vẹn để có thể tiếp tục đóng móc
CHÚ THÍCH: Biến dạng do đóng móc, như xảy ra khi đục, không được coi là bất lợi
Nếu neo leo băng có dây treo để gắn, có thể tháo rời mà không cần dụng cụ, dây buộc phải phù hợp với TCVN xxx (BS EN 566)
4.3 Khả năng bắt vít của vít băng
Khi tiến hành thử theo 5.2.4.2, sau tối đa 10 vòng quay hoàn toàn của vít băng, độ xuyên của vòng quay sau phải bằng bước ren của vít băng
4.4 Độ bền giữ
4.4.1 Độ bền giữ hướng tâm
Khi tiến hành thử theo 5.2.4.3.1, neo phải chịu được lực hướng tâm ít nhất là 10 kN mà không bị kéo ra khỏi băng hoặc bị đứt
Cho phép biến dạng vĩnh viễn trong quá trình thử nghiệm
4.4.2 Độ bền giữ theo hướng trục
Khi tiến hành thử theo hướng trục phù hợp với 5.2.4.3.2, neo leo băng phải chịu được lực ít nhất là 5
kN mà móc treo không bị gãy hoặc bị tách ra
Tất cả các mẫu thử phải đáp ứng yêu cầu
5 Phương pháp thử
5.1 Kiểm tra thiết kế
Thử nghiệm các yêu cầu quy định trong 4.1 thông qua kiểm tra bằng xúc giác, bằng mắt và bằng phép
đo
5.2 Xác định khả năng vặn của vít băng và khả năng chống đứt gãy và lực giữ của neo leo băng
5.2.1 Mẫu thử
Tiến hành thử nghiệm trên bốn vít băng hoặc bốn móc băng theo Bảng 1
Trang 10Bảng 1 – Số lượng mẫu thử
Móc băng 1
(chiều dài lớn nhất) b
(chiều dài nhỏ nhất) b
0
(chiều dài nhỏ nhất) b
1
a Vít băng sau khi thử theo 5.2.4.2 sẽ được dùng để thử theo 5.2.4.3.2
b Có thể dùng các neo leo băng có chiều dài khác nhau nhưng có cùng thiết kế
5.2.2 Thiết bị, dụng cụ
5.2.2.1 Kh ối băng
5.2.2.2 Thùng đựng nước đá bằng thép có kích thước như sau:
chiều dài tối thiểu 350 mm
chiều rộng tối thiểu 220 mm kích thước bên trong
chiều sâu tối thiểu 330 mm
độ dày tường tối thiểu 6 mm
Đế của thùng đựng nước đá phải cứng để không ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm
5.2.2.3 Vật rơi được dẫn hướng theo phương thẳng đứng có khối lượng (10 ± 0,02) kg với khu vực va đập phẳng có đường kính 30 mm (± 10) mm, độ cứng HV (40) = (800 ± 10) %
5.2.2.4 Thiết bị như Hình 3 để giữ trục vuông góc với mặt băng, đầu dưới của trục có cơ cấu kẹp vít băng, cơ cấu này giữ vít đồng tâm Một đòn bẩy được lắp vào đầu trục để vặn vít băng
Trang 11TCVN :2022
CHÚ DẪN:
1 trục quay 3 kẹp hướng tâm
2 bộ phận dẫn hướng 4 băng
Hình 3 – Thiết bị thử khả năng vặn của vít băng
5.2.3 Chuẩn bị khối thử nghiệm
5.2.3.1 Loại 1: Đổ đầy nước uống vào thùng đựng nước đá và bảo quản ở (– 10 ± 1) °C trong ít nhất
20 h Làm phẳng mọi bề mặt không bằng phẳng của đá
5.2.3.2 Loại 2: Đổ xen kẽ các lớp đá sâu 50 mm vào thùng đựng nước đá với đường kính tối đa là
10 mm và 250 ml nước lạnh uống được, bảo quản ở (– 8 ± 2) °C, trong ít nhất 20 h Khi thùng đựng nước đá đã đầy, chất đá trong (5 ± 0,5) min bằng một tấm thép khối lượng (100 ± 2) kg, khe hở giữa tấm thép và thành bên của thùng chứa không quá 10 mm Khối băng phải được sử dụng ngay để thử nghiệm theo 5.2.4.3.1
Khối băng loại 2 có thể được thay thế bằng khối bê tông tổ ong với các đặc điểm sau:
– Chất liệu: bê tông tổ ong
– Tỷ trọng: 500 kg/m3 (± 50 kg/m3)
– Cường độ nén: 4 MPa ± 0,25 MPa
– Kích thước tối thiểu: chiều rộng: 200 mm, chiều cao: 400 mm, chiều sâu: 250 mm
– Các mặt cao, thấp, trái, phải được giữ bằng các tấm kim loại để tránh bị nứt
– Xử lý nhiệt độ đối với phép thử phải tương tự với băng loại 2
Trang 125.2.4 Quy trình thử
5.2.4.1 Xác định lực cản khi đóng móc băng
Tiến hành thử nghiệm ở (– 10 ± 3) °C Lái móc băng vào khối băng loại 1, sử dụng vật thể rơi được dẫn hướng thẳng đứng Đảm bảo rằng bề mặt băng nằm ngang và móc băng nằm trong phạm vi 1° so với phương thẳng đứng trước lần thả đầu tiên
Đối với lần va chạm đầu tiên, cố định độ cao rơi ở (375 ± 5) mm so với bề mặt va chạm của móc băng Đối với mỗi lần va chạm liên tiếp, tăng độ cao rơi bằng lượng móc đã xuyên qua băng
Dùng búa gõ lên móc băng cho đến khi mép dưới của mắt tiếp xúc với bề mặt băng
Lặp lại quy trình, chèn và kéo móc ra khỏi băng từ từ 100 lần, không tháo lõi băng giữa các vị trí riêng
lẻ
Móc có thể được đặt trong cùng một khối băng nhiều lần, miễn là các vị trí cách nhau và cách các cạnh
ít nhất 75 mm
5.2.4.2 Xác định khả năng vặn của vít băng
Cố định vít băng đồng tâm với trục của thiết bị giữ bằng kẹp Bảo quản vít băng và thiết bị thử nghiệm
ở (– 10 ± 1) °C trong ít nhất 4 h
Đặt vít băng lên bề mặt của khối đá loại 1 và điều chỉnh thiết bị giữ để giữ vít băng vuông góc với bề mặt đá
Vặn vít băng với lực tiếp xúc liên tục là (120 ± 3) N
Sau tối đa 10 lượt, kiểm tra xem các yêu cầu quy định trong 4.3 có được đáp ứng hay không
Hoàn thành thử nghiệm trong vòng 5 min kể từ khi lấy ra khỏi môi trường điều hòa
5.2.4.3 Xác định độ bền giữ của neo leo băng
5.2.4.3.1 Thử nghiệm theo hướng xuyên tâm
Thử nghiệm phải được thực hiện ở nhiệt độ phòng (23 ± 5) °C
Chèn neo leo băng như quy định trong thông tin do nhà sản xuất cung cấp vào giữa bề mặt của thùng chứa nước đá loại 2 được chuẩn bị như mô tả trong 5.2.3.2 ở góc (90 ± 5)° Nếu sử dụng khối băng, cần làm phẳng bề mặt băng xung quanh neo và bảo quản khối băng và mẫu thử ở (– 18 ± 1) °C trong
20 h
Đặt một tải trọng là thanh thép (10 ± 0,1) mm đặt vào mắt của giá treo của neo leo băng, như quy định trong thông tin do nhà sản xuất cung cấp, song song với bề mặt băng (xem Hình 4), với tốc độ (100 ± 10) mm/s cho đến khi neo leo băng bị hỏng hoặc bị kéo ra khỏi khối băng hoặc khối bê tông tổ ong Hoàn
Trang 13TCVN :2022
thành thử nghiệm trong vòng 3 min kể từ khi lấy ra khỏi môi trường điều hòa
Hình 4 – Phép thử về độ bền giữ 5.2.4.3.2 Thử nghiệm theo hướng trục
Thử nghiệm phải được thực hiện ở nhiệt độ phòng (23 ± 5) °C
Kẹp mẫu thử trong ngàm kim loại có hình dạng như thể hiện ở bên trái của Hình 5 Mép của ngàm phải cách (25 ± 1) mm so với phần của giá treo neo leo băng chạm vào băng khi đã lắp hoàn toàn Đảm bảo rằng phần thân của mẫu thử được giữ chắc chắn mà không bị biến dạng, nếu biến dạng có thể ảnh hưởng đến việc gắn móc treo vào phần thân của mẫu thử Nếu cần, có thể sử dụng giá đỡ bên trong nhưng giá đỡ này không được mở rộng trong phạm vi 25 mm tính từ mép ngoài của ngàm Khi mép của ngàm tiếp xúc với mẫu thử, mép đó phải có bán kính (5 ± 0,5) mm Nếu được yêu cầu, ngàm và mẫu thử
có thể được khoan và ghim để cố định phần thân của mẫu thử
Nối mắt của giá treo với ngàm của máy thử nghiệm bằng dây kim loại liên kết có khớp vạn năng hoặc liên kết kim loại dẻo có chiều dài (200 ± 10) mm, như thể hiện ở bên phải của Hình 5 Tác dụng một lực lên mẫu thử sử dụng tốc độ thử nghiệm từ 20 mm/min đến 50 mm/min Tăng lực tác dụng lên 5 kN
Trang 14CHÚ DẪN:
1 ngàm
2 giá treo
3 dây kim loại liên kết
Hình 5 – Thử nghiệm theo hướng trục
6 Ghi nhãn
Phần thân hoặc mắt của neo leo băng phải được ghi nhãn rõ ràng, không tẩy xóa và bền, bao gồm ít nhất các thông tin sau:
a) tên của nhà sản xuất hoặc đại diện được ủy quyền của nhà sản xuất;
CHÚ THÍCH: Xem Nghị định 765/2008 [1] của EU về định nghĩa nhà sản xuất và đại diện được ủy quyền của nhà sản xuất
b) mã định danh model (nếu có nhiều model được nhà sản xuất cho lưu thông);
c) biểu tượng đồ họa (xem Hình 6), khuyến cáo người dùng đọc thông tin do nhà sản xuất cung cấp
Hình 6 – Hướng dẫn vận hành (theo ISO 7000, biểu tượng số 1641)
Trang 15TCVN :2022
d) Nếu neo leo băng được lắp với bộ phận chịu tải phi kim loại thì trên bộ phận chịu tải đó phải ghi năm sản xuất
7 Thông tin do nhà sản xuất cung cấp
Tờ hướng dẫn do nhà sản xuất cung cấp phải có ít nhất các thông tin sau:
a) tên và địa chỉ của nhà sản xuất hoặc đại diện được ủy quyền của nhà sản xuất;
b) viện dẫn tiêu chuẩn này;
c) ý nghĩa của việc ghi nhãn trên sản phẩm;
d) việc sử dụng sản phẩm;
1) cách chọn các chi tiết khác để sử dụng trong hệ thống;
2) cách đưa neo leo băng vào và lấy nó ra;
3) cách kiểm tra neo leo băng để đảm bảo an toàn cho lần sử dụng tiếp theo;
4) vị trí gắn và cách gắn neo leo băng
e) hướng dẫn cách bảo dưỡng, bảo trì sản phẩm,
f) tuổi thọ của sản phẩm và các yếu tố ảnh hưởng đến tuổi thọ sản phẩm;
g) khuyến cáo về việc sản phẩm chỉ được sử dụng bởi người đã được huấn luyện và/hoặc những người có thẩm quyền khác hoặc người sử dụng được giám sát trực tiếp bởi người đã được huấn luyện và/hoặc bởi người có thẩm quyền khác;
h) ảnh hưởng của các tác nhân hóa học và nhiệt độ đối với sản phẩm;
i) điều kiện bảo quản;
j) vật móc băng không được đặt ở vị trí mà chúng sẽ được tải theo hướng trục (chỉ quy định đối với
hố băng);
k) chiều dài làm việc (l)
Trang 16Phụ lục A
(tham khảo)
Các tiêu chuẩn về thiết bị leo núi
Bảng A.1 – Danh mục tiêu chuẩn về thiết bị leo núi
1 TCVN 13323:2021
(BS EN 12270:2013)
Thiết bị leo núi – Phanh chống – Yêu cầu an toàn và phương pháp thử
2 TCVN 13324:2021
(BS EN 12275:2013)
Thiết bị leo núi – Đầu nối – Yêu cầu an toàn và phương pháp thử
3 TCVN 13325:2021
(BS EN 12276:2013)
Thiết bị leo núi – Neo ma sát – Yêu cầu an toàn và phương pháp thử
4 TCVN 13326:2021
(BS EN 12277:2015)
Thiết bị leo núi – Dây treo – Yêu cầu an toàn và phương pháp thử
5 TCVN 13327:2021
(BS EN 12278:2007)
Thiết bị leo núi – Ròng rọc – Yêu cầu an toàn và phương pháp thử
6 TCVN 13328:2021
(BS EN 12492:2012)
Thiết bị leo núi – Mũ bảo hiểm cho người leo núi – Yêu cầu an toàn
và phương pháp thử
7 TCVN 13538:2022
(BS EN 564:2014)
Thiết bị leo núi – Dây phụ kiện – Yêu cầu an toàn và phương pháp thử
8 TCVN 13539:2022
(BS EN 566:2017)
Thiết bị leo núi – Dây cáp đeo – Yêu cầu an toàn và phương pháp thử
9 TCVN 13540:2022
(BS EN 567:2013)
Thiết bị leo núi – Kẹp dây – Yêu cầu an toàn và phương pháp thử
10 TCVN 13541:2022
(BS EN 892:2012 +
with A1:2016 and
A2:2021)
Thiết bị leo núi – Dây leo núi cơ động – Yêu cầu an toàn và phương pháp thử
11 TCVN 13542:2022
(BS EN 893:2019)
Thiết bị leo núi – Đế đinh – Yêu cầu an toàn và phương pháp thử
12 TCVN 13543-1:2022
(BS EN 15151-1:2012)
Thiết bị leo núi – Thiết bị phanh hãm – Phần 1: Yêu cầu an toàn và phương pháp thử đối với thiết bị phanh hãm có khóa phanh bằng tay
13 TCVN 13543-2:2022
(BS EN 15151-2:2012)
Thiết bị leo núi – Thiết bị phanh hãm – Phần 2: Yêu cầu an toàn và phương pháp thử đối với thiết bị hãm phanh bằng tay
Trang 17TCVN :2022
Bảng A.1 (kết thúc)
14 TCVN xxxx:2022 (BS
EN 565:2017)
Thiết bị leo núi – Băng (tải) – Yêu cầu an toàn và phương pháp thử
15 TCVN xxxx:2022 (BS
EN 568:2015)
Thiết bị leo núi – Neo leo băng – Yêu cầu an toàn và phương pháp thử
16 TCVN xxxx:2022 (BS
EN 569:2007)
Thiết bị leo núi – Pít tông – Yêu cầu an toàn và phương pháp thử
17 TCVN xxxx:2022 (BS
EN 958:2017)
Thiết bị leo núi – Hệ thống hấp thụ năng lượng sử dụng trong leo núi – Yêu cầu an toàn và phương pháp thử
18 TCVN xxxx:2022 (BS
EN 959:2018)
Thiết bị leo núi – Neo leo núi trong nhà – Yêu cầu an toàn và phương pháp thử
19 TCVN xxxx:2022 (BS
EN 13089:2011 +
A1:2015)
Thiết bị leo núi – Dụng cụ leo trên băng – Yêu cầu an toàn và phương pháp thử
20 BS EN 16716:2017 Mountaineering equipment – Avalanche airbag systems – Safety
requirement and test methods (Thiết bị leo núi – Hệ thống túi khí đề phòng tuyết lở – Yêu cầu an toàn và phương pháp thử)
21 BS EN 16869:2017+
AC:2018
Design/construction of Via Ferrata (Thiết kế/ cấu tạo của loại hình leo núi Via Ferrata)
22 EN 17109:2020 Mountaineering equipment – Individual safety systems for rope
courses – Safety requirements and test methods (Thiết bị leo núi –
Hệ thống an toàn cá nhân đối với khóa học sử dụng dây – Yêu cầu
an toàn và phương pháp thử)