1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

HUY ĐỘNG NGUỒN TÀI CHÍNH CHO ĐÀO TẠO NGHỀ KHU VỰC NÔNG THÔN VIỆT NAM

27 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Huy Động Nguồn Tài Chính Cho Đào Tạo Nghề Khu Vực Nông Thôn Việt Nam
Tác giả Trịnh Thị Thanh Loan
Người hướng dẫn PGS,TS. Trần Xuân Hải, PGS,TS. Vũ Văn Tùng
Trường học Học viện Tài chính
Chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng
Thể loại Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, trong các nghiên cứu còn thiếu vắng các công trình nghiên cứu mang tính lý luận về huy động nguồn tài chính cho đào tạo nghề khu vực nông thôn và thực tiễn về huy động nguồn t

Trang 1

HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

TRỊNH THỊ THANH LOAN

HUY ĐỘNG NGUỒN TÀI CHÍNH CHO ĐÀO TẠO NGHỀ KHU VỰC

NÔNG THÔN VIỆT NAM

Chuyên ngành : Tài chính - Ngân hàng

Mã số : 9.34.02.01

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2022

Trang 2

tại Học viện Tài chính

Người hướng dẫn khoa học: 1 PGS,TS Trần Xuân Hải

2 PGS,TS Vũ Văn Tùng

Phản biện 1:

Phản biện 2:

Phản biện 3:

Luận án sẽ được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận án cấp Học viện, họp tại Học viện Tài chính Vào hồi giờ ngày tháng năm 20

Có thể tìm hiểu luận án tại Thư viện Quốc gia

và Thư viện Học viện Tài chính

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Việt Nam có xuất phát từ nền sản xuất nông nghiệp là chủ yếu khi thực hiện công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước Với đặc thù của một quốc gia nông nghiệp, Việt Nam có nguồn lao động dồi dào đặc biệt là nguồn lao động tại khu vực nông thôn nhưng lao động qua đào tạo chiếm tỷ lệ rất thấp Cơ cấu ngành nghề, cơ cấu trình độ đào tạo mất cân đối nghiêm trọng và đặc biệt là chất lượng chưa đáp ứng được so với đòi hỏi của sản xuất và những biến động nhanh chóng của khoa học công nghệ và thị trường lao động Đào tạo nghề cho lao động tại khu vực nông thôn là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước, của các cấp, các ngành và xã hội nhằm nâng cao chất lượng lao động nông thôn, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn Nhà nước tăng cường đầu tư để đào tạo nghề cho lao động tại khu vực nông thôn, có chính sách bảo đảm thực hiện công bằng xã hội về cơ hội học nghề đối với mọi lao động khu vực nông thôn, khuyến khích, huy động và tạo điều kiện để toàn xã hội tham gia đào tạo nghề khu vực nông thôn

Đào tạo nghề khu vực nông thôn và huy động các nguồn tài chính cho đào tạo nghề KVNT ở Việt Nam là một trong những vấn đề thời sự cấp thiết đã và đang được Đảng và Nhà nước quan tâm Tuy vậy, thực tế huy động các nguồn tài chính cho đào tạo nghề khu vực nông thôn vẫn còn những hạn chế và bất cập nhất định chưa đáp ứng được mục tiêu và yêu cầu đào tạo nghề khu vực nông thôn Vì vậy, tác giả lựa chọn đề tài

“Huy động nguồn tài chính cho đào tạo nghề khu vực nông thôn Việt Nam” làm luận

án tiến sĩ

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Trên thế giới cũng như ở Việt Nam đã có các công trình nghiên cứu tiếp cận những vấn đề về nội dung huy động, cơ chế huy động nguồn tài chính cho GDNN nói chung và huy động nguồn tài chính cho GDNN tại các cơ sở GDNN công lập nói riêng Tuy nhiên, trong các nghiên cứu còn thiếu vắng các công trình nghiên cứu mang tính lý luận về huy động nguồn tài chính cho đào tạo nghề khu vực nông thôn và thực tiễn về huy động nguồn tài chính cho đào tạo nghề KVNT Việt Nam từ góc độ của cơ quan quản lý tài chính Các công trình nghiên cứu trước đây dù đã có những thành

Trang 4

công nhất định nhưng chưa mang tính hệ thống, toàn diện về huy động nguồn tài chính cho đào tạo nghề KVNT Việt Nam Vì vậy lựa chọn đề tài “Huy động nguồn tài chính cho đào tạo nghề khu vực nông thôn Việt Nam” có tính độc lập, không trùng lắp với bất cứ công trình nghiên cứu nào về nội dung, không gian, thời gian nghiên cứu Những tham khảo về lý luận và thực tiễn ở các công trình nghiên cứu trước được nghiên cứu sinh tiếp thu, kế thừa và phát triển trong luận án; đảm bảo tính khoa học, phù hợp với các quy định hiện hành

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án

3.1 Mục đích nghiên cứu

Xây dựng quan điểm và đề xuất một số giải pháp huy động nguồn tài chính cho đào tạo nghề khu vực nông thôn Việt Nam

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Thứ nhất, tổng quan các công trình nghiên cứu về tài chính cho đào tạo nghề và

đào tạo nghề khu vực nông thôn, từ đó tìm ra khoảng trống để tiếp tục nghiên cứu và

làm sáng tỏ thêm các vấn đề đang còn bỏ ngỏ

Thứ hai, nghiên cứu và làm rõ hơn các vấn đề lý luận cơ bản về đào tạo nghề

khu vực nông thôn; nguồn tài chính và huy động nguồn tài chính cho đào tạo nghề khu vực nông thôn; kinh nghiệm về huy động nguồn tài chính cho đào tạo nghề khu vực nông thôn của một số quốc gia trên thế giới và rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

Thứ ba, phân tích làm rõ thực trạng huy động nguồn tài chính cho đào tạo nghề

khu vực nông thôn Việt Nam giai đoạn 2016-2021, đánh giá những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế đó

Thứ tư, đề xuất các giải pháp huy động nguồn tài chính cho đào tạo nghề khu

vực nông thôn Việt Nam phù hợp với những thay đổi về hoàn cảnh kinh tế xã hội trong

nước và quốc tế

4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Những vấn đề lý luận và thực tiễn về huy động nguồn tài chính cho đào tạo nghề khu vực nông thôn

Trang 5

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nội dung

Huy động nguồn tài chính nói chung và huy động nguồn tài chính cho đào tạo nghề khu vực nông thôn nói riêng phải thực hiện nhiều nội dung, với sự tham gia của các chủ thể: Nhà nước, các cơ sở Giáo dục nghề nghiệp công lập Tuy nhiên, do giới hạn về thời gian nghiên cứu, điều kiện thực tế và để bảo đảm cho việc nghiên cứu có chiều sâu, đề tài luận án sẽ chỉ tập trung phân tích, làm rõ nội dung huy động nguồn tài chính cho đào tạo nghề khu vực nông thôn Bao gồm: (i) Ngân sách Nhà nước; (ii) nguồn thu học phí; (iii) nguồn thu từ hoạt động dịch vụ của cơ sở Giáo dục nghề nghiệp và (iv) nguồn vốn nước ngoài

Phạm vi không gian và thời gian

Luận án nghiên cứu ở Việt Nam, thực trạng giai đoạn 2016 - 2021

Luận án xây dựng các quan điểm, định hướng và đề xuất các giải pháp ở Việt Nam áp dụng đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030

Luận án nghiên cứu kinh nghiệm của một số nước trên thế giới gồm Trung Quốc, Malaysia, Australia, Cộng hòa liên bang Đức, Thái Lan

5 Phương pháp và khung nghiên cứu của luận án

Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để nghiên cứu các vấn đề, hiện tượng trong trạng thái động, đảm bảo tính logic, tính toàn diện và tính thực tiễn Trên cơ sở đó, luận án đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu

cơ bản trong lĩnh vực kinh tế như: phương pháp phân tích và tổng hợp, phương pháp tư duy logic, phương pháp so sánh, phương pháp nghiên cứu thực chứng

6 Những đóng góp mới của luận án

Luận án đã xây dựng hệ thống các khái niệm về “đào tạo nghề khu vực nông thôn”, “nguồn tài chính cho đào tạo nghề khu vực nông thôn”, “huy động nguồn tài chính cho đào tạo nghề khu vực nông thôn”; phân tích đặc điểm của đào tạo nghề khu vực nông thôn; làm rõ các nội dung nguồn tài chính cũng như huy động nguồn tài chính cho đào tạo nghề khu vực nông thôn Hoàn thiện hệ thống các tiêu chí đánh giá huy động NTC cho đào tạo nghề khu vực nông thôn

Luận án đưa ra một số bài học có tính thực tiễn có thể áp dụng với Việt Nam về

Trang 6

huy động nguồn tài chính cho đào tạo nghề KVNT thông qua nghiên cứu kinh nghiệm huy động nguồn tài chính cho đào tạo nghề KVNT của một số quốc gia trên thế giới

Luận án cũng đã phân tích làm rõ các kết quả đạt được cũng như hạn chế và nguyên nhân hạn chế của thực trạng huy động nguồn tài chính cho đào tạo nghề KVNT

Việt Nam giai đoạn 2016-2021

Luận án đã đưa ra năm nhóm giải pháp huy động nguồn tài chính cho đào tạo

nghề khu vực nông thôn Việt Nam

7 Kết cấu của luận án

Ngoài lời mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận án được kết cấu gồm 3 chương:

Chương 1: Lý luận chung về huy động nguồn tài chính cho đào tạo nghề khu

vực nông thôn;

Chương 2: Thực trạng huy động nguồn tài chính cho đào tạo nghề khu vực nông

thôn Việt Nam;

Chương 3: Giải pháp huy động nguồn tài chính cho đào tạo nghề khu vực nông

thôn Việt Nam

Trang 7

Chương 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ HUY ĐỘNG NGUỒN TÀI CHÍNH

CHO ĐÀO TẠO NGHỀ KHU VỰC NÔNG THÔN

1.1 TỔNG QUAN VỀ ĐÀO TẠO NGHỀ KHU VỰC NÔNG THÔN

1.1.1 Khái niệm về đào tạo nghề và đào tạo nghề khu vực nông thôn

1.1.1.1 Khái niệm về đào tạo nghề

Đào tạo nghề là hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái

độ nghề nghiệp cần thiết cho người học nghề để có thể tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khóa học với mục tiêu nâng cao thu nhập, cải thiện chất

lượng cuộc sống của người học nghề phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội

1.1.1.2 Khái niệm về đào tạo nghề khu vực nông thôn

Đào tạo nghề KVNT là hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng

và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người lao động tại khu vực nông thôn để họ có thể tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khóa học, với mục tiêu nâng cao thu nhập, cải thiện chất lượng cuộc sống của lao động khu vực nông thôn phù hợp

với sự phát triển kinh tế xã hội nông thôn

1.1.2 Đặc điểm đào tạo nghề khu vực nông nôn

Thứ nhất, về tính chất: Hoạt động đào tạo nghề khu vực nông thôn là loại hình

dịch vụ công không thuần túy và là yếu tố ngoại lai tích cực

Thứ hai, về đối tượng đào tạo: Đối tượng đào tạo nghề khu vực nông thôn là lao

động nông thôn

Thứ ba, về phương thức đào tạo Đào tạo nghề khu vực nông thôn gồm phương

thức đào tạo chính quy và đào tạo thường xuyên

Thứ tư, về thời gian đào tạo

Thứ năm, về nội dung đào tạo

1.1.3 Vai trò của đào tạo nghề khu vực nông thôn

1.1.3.1 Vai trò của đào tạo nghề khu vực nông thôn với phát triển kinh tế

1.1.3.2 Vai trò của đào tạo nghề khu vực nông thôn với phát triển xã hội

Trang 8

1.1.4 Nhân tố tác động đến đào tạo nghề khu vực nông thôn

Thứ nhất là, nguồn tài chính

Thứ hai là, các chính sách về đào tạo nghề KVNT của Nhà nước

Thứ ba là, trình độ của giáo viên

Thứ tư là, chương trình đào tạo nghề

Thứ năm là, cơ sở vật chất, trang thiết bị đào tạo nghề

1.2 NGUỒN TÀI CHÍNH CHO ĐÀO TẠO NGHỀ KHU VỰC NÔNG THÔN

1.2.1 Khái niệm nguồn tài chính cho đào tạo nghề khu vực nông thôn

Nguồn tài chính cho đào tạo nghề khu vực nông thôn là khả năng tài chính của các chủ thể trong xã hội có thể khai thác, sử dụng vào hoạt động đào tạo nghề cho lao động khu vực nông thôn theo mục tiêu nâng cao thu nhập, cải thiện chất lượng cuộc sống của lao động khu vực nông thôn phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội nông

thôn

1.2.2 Phân loại nguồn tài chính cho đào tạo nghề khu vực nông thôn

1.2.2.1 Phân loại theo nguồn hình thành nguồn tài chính

Xét về nguồn gốc hình thành nguồn tài chính cho đào tạo nghề khu vực nông thôn thì có thể phân loại thành nguồn tài chính trong nước và nguồn tài chính nước ngoài

1.2.2.2 Phân loại theo các chủ thể của nguồn tài chính

Xét theo đặc điểm chủ thể của các kênh huy động khác nhau thì nguồn tài chính cho đào tạo nghề khu vực nông thôn có thể chia thành: nguồn tài chính từ NSNN; nguồn tài chính từ học phí; nguồn tài chính từ hoạt động dịch vụ của cơ sở GDNN; nguồn tài chính từ nguồn vốn nước ngoài

1.2.3 Vai trò của nguồn tài chính đối với đào tạo nghề khu vực nông thôn

Thứ nhất là, nguồn tài chính giúp tạo ra cơ sở vật chất để tiến hành các hoạt

động đào tạo nghề khu vực nông thôn

Thứ hai là, nguồn tài chính giúp duy trì các hoạt động đào tạo nghề khu vực

nông thôn được tiến hành thường xuyên

Thứ ba là, nguồn tài chính giúp nâng cao ý thức, trách nhiệm của người học khi

Trang 9

được đào tạo nghề

Thứ tư là, nguồn tài chính tạo thêm cơ hội cho việc học tập kinh nghiệm của các

tổ chức tiên tiến nước ngoài trong hoạt động đào tạo nghề khu vực nông thôn

1.3 HUY ĐỘNG NGUỒN TÀI CHÍNH CHO ĐÀO TẠO NGHỀ KHU VỰC NÔNG THÔN

1.3.1 Khái niệm, nguyên tắc huy động nguồn tài chính cho đào tạo nghề khu vực nông thôn

1.3.1.1 Khái niệm huy động nguồn tài chính cho đào tạo nghề khu vực nông thôn

“Huy động nguồn tài chính cho đào tạo nghề khu vực nông thôn là Nhà nước sử dụng các cơ chế, cách thức để động viên, khai thác khả năng tài chính của các chủ thể trong xã hội theo các kênh huy động vào hoạt động đào tạo nghề cho lao động tại khu vực nông thôn với mục tiêu nâng cao thu nhập, cải thiện chất lượng cuộc sống của lao động khu vực nông thôn phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội nông thôn.”

1.3.1.2 Nguyên tắc huy động nguồn tài chính cho đào tạo nghề khu vực nông thôn

(i) Nguyên tắc công khai, minh bạch; (ii) Nguyên tắc hiệu quả; (iii) Nguyên tắc thống nhất; (iv) Nguyên tắc công bằng, bình đẳng

1.3.2 Nội dung huy động nguồn tài chính cho đào tạo nghề khu vực nông thôn

1.3.2.1 Huy động nguồn tài chính từ Ngân sách Nhà nước

Cơ chế huy động

Một là, phân bổ và cấp kinh phí NSNN dựa trên cơ sở đàm phán, thảo luận giữa

Chính phủ với các cơ sở GDNN công lập

Trang 10

chương trình mục tiêu quốc gia

Đối với nguồn Ngân sách Nhà nước cấp thông qua việc cấp tín dụng cho người học, việc cấp tín dụng cho sinh viên được thực hiện thông qua ngân hàng chính sách xã hội

1.3.2.2 Huy động nguồn tài chính từ học phí

Cơ chế huy động

Nhà nước cần có hướng dẫn về quy trình và xây dựng, thẩm định cũng như ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật, phương pháp xác định học phí, giá dịch vụ khác trong lĩnh vực đào tạo nghề cho lao động tại khu vực nông thôn theo phân cấp quản lý

Cách thức huy động

Sự can thiệp của Nhà nước vào học phí đối với cơ sở GDNN công lập hiện nay bằng cách trực tiếp hình thành khung học phí Khung học phí được quy định trên cơ sở chi phí đúng, đủ cung ứng dịch vụ đào tạo theo hướng tăng cường chất lượng cung ứng dịch vụ đào tạo, đồng thời căn cứ sự biến động của thu nhập xã hội

1.3.2.3 Huy động nguồn tài chính từ hoạt động dịch vụ của cơ sở Giáo dục nghề nghiệp

Cơ chế huy động

Nhà nước cần tạo cơ chế giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu đối với các dịch vụ

sự nghiệp công sử dụng NSNN trong lĩnh vực GDNN nói chung và đào tạo nghề khu vực nông thôn nói riêng

Cách thức huy động

Đặt hàng cung cấp sản phẩm, dịch vụ công là việc cơ quan Nhà nước chỉ định đơn vị sự nghiệp công lập; nhà cung cấp dịch vụ sự nghiệp công khác; nhà sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích đáp ứng theo các yêu cầu, điều kiện đặt hàng của Nhà nước

Đấu thầu cung ứng sản phẩm, dịch vụ công là quá trình lựa chọn nhà thầu để ký kết và thực hiện hợp đồng cung cấp sản phẩm, dịch vụ công trên cơ sở bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế

1.3.2.4 Huy động nguồn tài chính từ nguồn vốn nước ngoài

Cơ chế huy động

Trang 11

Cơ chế huy động tài chính từ nguồn vốn ODA có thể là cấp phát từ NSNN hoặc cho vay lại từ NSNN hoặc cấp phát một phần, cho vay lại một phần từ NSNN

Cách thức huy động

Thông qua hoạt động hợp tác phát triển giữa Nhà nước hoặc Chính phủ của một quốc gia với nhà tài trợ là chính phủ nước ngoài, các tổ chức tài trợ song phương và các tổ chức liên quốc gia hoặc liên chính phủ để đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo các phương thức cơ bản như hỗ trợ dự án, hỗ trợ ngành, hỗ trợ chương trình, hỗ trợ ngân sách

1.3.3 Tiêu chí đánh giá huy động nguồn tài chính cho đào tạo nghề khu vực nông thôn

1.3.3.1 Quy mô huy động

1.3.3.2 Cơ cấu huy động

1.3.3.3 Tốc độ tăng trưởng của từng nguồn tài chính

1.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc huy động nguồn tài chính cho đào tạo nghề khu vực nông thôn

Một là, chủ trương, chính sách của nhà nước đối với hoạt động đào tạo nghề khu

vực nông thôn

Hai là, trình độ phát triển KT-XH và mức thu nhập của người dân

Ba là, uy tín của các cơ sở Giáo dục nghề nghiệp

Bốn là, quy mô đào tạo và sự đa dạng hoá hoạt động đào tạo

Năm là, mối quan hệ giữa cơ sở đào tạo, cơ quan quản lý nhà nước về Giáo dục

nghề nghiệp với các tổ chức trong nước và quốc tế

1.4 KINH NGHIỆM HUY ĐỘNG NGUỒN TÀI CHÍNH CHO ĐÀO TẠO NGHỀ KHU VỰC NÔNG THÔN VÀ BÀI HỌC CHO VIỆT NAM

1.4.1 Kinh nghiệm huy động nguồn tài chính cho đào tạo nghề khu vực nông thôn

1.4.1.1 Kinh nghiệm huy động nguồn tài chính từ Ngân sách Nhà nước 1.4.1.2 Kinh nghiệm huy động nguồn tài chính từ học phí

1.4.1.3 Kinh nghiệm huy động nguồn tài chính từ hoạt động dịch vụ của cơ

sở giáo dục nghề nghiệp

Trang 12

1.4.1.4 Kinh nghiệm huy động nguồn tài chính từ nguồn vốn nước ngoài

1.4.2 Một số bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

Thứ nhất, đa dạng hóa các nguồn tài chính đào tạo nghề khu vực nông

thôn, xác định rõ cơ chế và cách thức huy động từng nguồn tài chính

Thứ hai, hoàn thiện cơ chế lập ngân sách theo khuôn khổ trung hạn và

lập dự toán chi tiêu công trên cơ sở khuôn khổ chi tiêu trung hạn

Thứ ba, phân bổ nguồn NSNN theo kết quả đầu ra của hoạt động đào tạo nghề

khu vực nông thôn tại các cơ sở GDNN công lập

Thứ tư, xây dựng chính sách học phí hợp lý trên cơ sở chia sẻ chi phí giữa người

học và cơ sở Giáo dục nghề nghiệp để đảm bảo tính đúng tính đủ chi phí cho hoạt động đào tạo

Kết luận chương 1

Trang 13

Chương 2 THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG NGUỒN TÀI CHÍNH CHO ĐÀO TẠO NGHỀ KHU VỰC NÔNG THÔN VIỆT NAM

2.1 THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO NGHỀ KHU VỰC NÔNG THÔN VIỆT NAM

2.1.1 Thực trạng mạng lưới cơ sở Giáo dục nghề nghiệp đào tạo nghề khu vực nông thôn

2.1.2 Thực trạng về quy mô đào tạo nghề khu vực nông thôn Việt Nam

2.1.3 Thực trạng về chất lượng đào tạo nghề khu vực nông thôn Việt Nam 2.2 THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG NGUỒN TÀI CHÍNH CHO ĐÀO TẠO NGHỀ KHU VỰC NÔNG THÔN VIỆT NAM

Bảng 2.1: Tổng nguồn tài chính cho đào tạo nghề khu vực nông thôn Việt Nam

Nguồn tài chính

từ nguồn vốn nước ngoài

Số tiền (tỷ đồng)

Tỷ trọng

%

Số tiền (tỷ đồng)

Tỷ trọng

%

Số tiền (tỷ đồng)

Tỷ trọng

%

Số tiền (tỷ đồng)

Tỷ trọng

Ngày đăng: 28/12/2022, 16:39

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w