1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

THÔNG BÁO TÌNH HÌNH SINH VẬT HẠI THÁNG (Từ ngày 15/11/2021-15/12/2021

7 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thống kê tình hình sinh vật hại tháng (Từ ngày 15/11/2021-15/12/2021)
Trường học Sở Nông Nghiệp Và PTNT Bình Thuận
Chuyên ngành Nông nghiệp
Thể loại Thông báo
Năm xuất bản 2021
Thành phố Bình Thuận
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 726,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các đối tượng sâu bệnh khác gây hại rải rác trên lúa vụ Mùa và vụ Đông xuân.. - Các đối tượng sâu bệnh khác gây hại rải rác, cục bộ trên vườn thanh long... Bệnh phát sinh và gây hại trên

Trang 1

THÔNG BÁO TÌNH HÌNH SINH VẬT HẠI THÁNG

(Từ ngày 15/11/2021-15/12/2021)

I TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ SINH TRƯỞNG CÂY TRỒNG

1 Thời tiết

- Nhiệt độ: Trung bình: 28oC; Cao: 32oC; Thấp: 24o

C

- Ẩm độ: Trung bình: 80 %; Cao: 90 %; Thấp: 70 %

- Thời tiết trong tháng: trời nhiều mây, sáng sớm và chiều tối trời se lạnh

2 Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng

a Cây a

Trà a vụ

iện t h

gi o trồng (ha)

iện t h á giai đoạn sinh trưởng (ha)

nhánh

Đòng - trổ

Trổ - chín

Chín -t.hoạch

Đã thu hoạch

Cây trồng há

Cây trồng t h (ha) iện GĐST Cây trồng iện t h

Thanh long 33.750 Hoa - trái hoai 26.874 Tạo củ

Cao su 42.214 Khai thác p 4.347 Thu hoạch

Đi u 17.495 Chồi non Rau á oại 2.425 Các GĐST

Cà ph 2.268 Chăm sóc Đ u á oại 3.181 Sinh trưởng

Tiêu 1.257 Trái non Đ u phụng 2.261 Sinh trưởng

II TÌNH HÌNH SINH VẬT HẠI

1 Cây lúa

- Bệnh đạo ôn lá: Diện tích nhiễm 1.018 ha, tỉ lệ bệnh 5-10%, giảm 41 ha so với kỳ trước và giảm 1.360 ha so với cùng kỳ năm trước, phân bố tại các huyện Đức Linh, Tánh Linh, Hàm Thuận Bắc và Hàm Thuận Nam

- Bệnh bạc lá (cháy bìa lá): Diện tích nhiễm 757 ha, tỉ lệ bệnh 5-10%, giảm

273 ha so với kỳ trước và tăng 361 ha so với cùng kỳ năm trước, phân bố tại các

CHI CỤC TRỒNG TRỌT VÀ BẢO VỆ THỰC VẬT Độc l p – Tự do – Hạnh phúc

Số: 12/DTDBT-BVTV-BT Bình Thuận, ngày 16 tháng 12 năm 2021

Trang 2

2

- Rầy nâu: Diện tích nhiễm 521 ha, mật số 750-1500 con/m2, tăng 330 ha so với kỳ trước và tăng 173 ha so với cùng kỳ năm trước; phân bố tại các huyện Tánh Linh, Hàm Thuận Bắc, Bắc Bình và Tuy Phong

- Sâu đục thân (dảnh héo): Diện tích nhiễm 506 ha, tỉ lệ hại 5-10%, giảm

479 ha so với kỳ trước và giảm 455 ha so với cùng kỳ năm trước; phân bố tại các huyện Tánh Linh, Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận Nam, Bắc Bình, Tuy Phong và Thị

xã La Gi

- Sâu cuốn lá nhỏ: Diện tích nhiễm 396 ha, tăng 54 ha so với kỳ trước và giảm 353 ha so với cùng kỳ năm trước; phân bố tại các huyện Tánh Linh, Hàm Thuận Bắc và Tuy Phong

- Sâu đục thân (bông bạc): Diện tích nhiễm 506 ha, tỉ lệ hại 5-10%, giảm

479 ha so với kỳ trước và giảm 455 ha so với cùng kỳ năm trước; phân bố tại các huyện Tánh Linh, Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận Nam, Bắc Bình, Tuy Phong và Thị

xã La Gi

Các đối tượng sâu bệnh khác gây hại rải rác trên lúa vụ Mùa và vụ Đông xuân

2 Cây thanh long

- Bệnh đốm nâu: Diện tích nhiễm 4.507 ha, giảm 567 ha so với kỳ trước và giảm 1.642 ha so với cùng kỳ năm trước; nhiễm nhẹ 4.148 ha, tỷ lệ bệnh 5-10% và nhiễm trung bình 359 ha, tỉ lệ bệnh 10-20%; phân bố tại các huyện Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận Nam, Bắc Bình, Hàm Tân, Tuy Phong, Thị xã La Gi và Thành phố Phan Thiết

- Ốc sên: Diện tích nhiễm 876 ha, tỉ lệ 5-10%, giảm 848 ha so với kỳ trước

và giảm 674 ha so với cùng kỳ năm trước, phân bố tại huyện Hàm Thuận Nam, Hàm Thuận Bắc, Bắc Bình, Tuy Phong, Thị xã La Gi và Thành phố Phan Thiết

- Bệnh thối rễ tóp cành: Diện tích nhiễm 477 ha, tỉ lệ bệnh 5-10%, giảm 592

ha so với kỳ trước và giảm 564 ha so với cùng kỳ năm trước, phân bố tại các huyện Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận Nam, Bắc Bình, Tuy Phong và Thị xã La Gi

- Bệnh nám vàng cành: Diện tích nhiễm 454 ha, tỉ lệ bệnh 5-10%, giảm 700

ha so với kỳ trước và tăng 94 ha so với cùng kỳ năm trước, phân bố tại các huyện Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận Nam, Thị xã La Gi và Thành phố Phan Thiết

- Bệnh thán thư cành, quả: Diện tích nhiễm 454 ha, tỉ lệ bệnh 5-10%, giảm

447 ha so với kỳ trước và giảm 638 ha so với cùng kỳ năm trước, phân bố tại các huyện Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận Nam, Bắc Bình, Hàm Tân và Thị xã La Gi

- Các đối tượng sâu bệnh khác gây hại rải rác, cục bộ trên vườn thanh long

3 Cây khoai mì

Bệnh khảm lá virus: Diện tích nhiễm 3.151 ha, giảm 209 ha so với kỳ trước

và tăng 545 ha so với cùng kỳ năm trước; nhiễm nhẹ 580 ha, tỉ lệ bệnh 10-20%, nhiễm trung bình 1.635 ha, tỉ lệ bệnh 20- 40% và nhiễm nặng 936 ha, tỉ lệ bệnh >

Trang 3

40% Bệnh phát sinh và gây hại trên vùng trồng khoai mì tại các huyện Hàm Tân, Hàm Thuận Nam, Bắc Bình và Thị xã La Gi

III Ự IẾN TÌNH HÌNH SINH VẬT HẠI THÁNG TỚI

1 Cây lúa

Ốc bươu vàng, bọ trĩ, âu đục thân, sâu cuốn lá nhỏ, bệnh đạo ôn lá, bệnh bạc

lá (cháy bìa lá vi khuẩn), chuột phát sinh gây hại trên lúa vụ Đông xuân

2 Cây thanh long

Bệnh đốm nâu, bệnh thán thư, bệnh vàng cành, bệnh thối rễ tóp cành, ốc sên, rệp sáp, bọ trĩ, kiến, phát sinh và gây hại trên các vườn thanh long

3 Cây khoai mì

Bệnh khảm lá virus tiếp tục phát sinh gây hại trên cây khoai mì

IV IỆN PHÁP XỬ LÝ VÀ CHỦ TRƯƠNG THỰC HIỆN

1 Cây lúa

Các huyện tiếp tục khuyến cáo nông dân gieo sạ với mật độ phù hợp

(100-120 kg/ha sạ hàng và không quá 150 kg/ha khi gieo thẳng) và thăm đồng thường xuyên, điều tra phát hiện các loại dịch hại sớm để có biện pháp xử lý kịp thời

- Đối với ốc bươu vàng: Vét rãnh sâu trên ruộng hoặc cắm cọc rải rác trên ruộng để ốc lên đẻ trứng rồi thu gom và tiêu diệt Nếu mật số ốc cao, có thể sử

dụng thuốc có hoạt chất Metaldehyde, Niclosamide, Niclosamide-olamine, Saponin

để phòng trừ- Đối với sâu đục thân: nếu bị hại ở giai đoạn lúa dưới 25 ngày tuổi thì rải phân bổ sung và dặm tỉa Đối với lúa trên 25 ngày tuổi, cần phun thuốc lưu dẫn vào thời điểm sau khi bướm rộ 5-7 ngày, có thể sử dụng một trong các loại

thuốc sau: Carbosulfan, Chlorantraniliprole + Abamectin, Chlorantraniliprole + Thiamethoxam,

- Bệnh đạo ôn lá: khi phát hiện lúa bị bệnh, ngừng bón đạm và ka li, sử dụng

một trong các loại thuốc đặc trị để phun: Azoxystrobin + Difenoconazole (Amistar Top 325SC, Azotop 400SC), Fenoxanil (Taiyou 20SC), Tricyclazole (Beam 75WP,

Trizole 20WP), Nếu bệnh nặng, phun 2 lần cách nhau 5-7 ngày

- Bệnh bạc lá (cháy bìa lá): khi phát hiện lúa bị bệnh, sử dụng một trong các

loại thuốc sau: Ningnanmycin (Bonny 4SL, Ditacin 8SL), Bismerthiazol (VK Sakucin 25WP, Xanthomix 20WP), Bronopol (Xantocin 40WP, Totan 200WP),

2 Cây thanh long

- Bệnh đốm nâu, khuyến cáo nông dân thực hiện tốt “Quy trình kỹ thuật quản

lý bệnh đốm nâu hại thanh long” của Cục Bảo vệ thực vật

- Đối với bệnh thán thư cành, quả, tăng cường bón vôi, phân hữu cơ hoai mục

và nấm đối kháng Trichoderma nhằm giúp cây sinh trưởng mạnh, chống chịu tốt với bệnh Sử dụng thuốc hóa học để phun ngừa và luân phiên các nhóm thuốc sau:

Propineb, Polyoxin complex, Chlorothalonil, Mancozeb,

- Đối với bệnh thối rễ tóp cành, cào lớp vật liệu tủ gốc ra ngoài và xới nhẹ xung quanh gốc để loại bỏ những rễ bị thối ra khỏi bộ rễ, sau đó sử dụng thuốc trừ nấm bệnh hoặc thuốc trừ tuyến trùng tưới đều xung quanh gốc (tưới 2 lần cách nhau 5-7 ngày) Sau 7-10 ngày, xử lý kích thích cây ra rễ bằng các loại thuốc kích thích sinh

Trang 4

4

- Bệnh vàng cành, khuyến cáo bà con bón phân cân đối, tránh bón thừa đạm, có thể bổ sung các loại phân bón lá có hàm lượng lân, canxi, magie, kali cao để tăng độ cứng của cành

3 Cây khoai mì

Tăng cường kiểm tra, phát hiện sớm bệnh khảm lá virus để có biện pháp xử

lý kịp thời Tuyên tuyền, phổ biến “Quy trình kỹ thuật phòng trừ bệnh khảm lá virus hại mì” của Cục Bảo vệ thực vật cho nông dân biết để có biện pháp xử lý hiệu quả./

Nơi nhận:

- Trung tâm BVTV Miền Trung (gửi mail);

- Sở NN&PTNT (thay b/c);

- Lãnh đạo Chi cục (Đ/c Bảo, đ/c Quang);

- Phòng NN&PTNT các huyện;

- Phòng Kinh tế thị xã, thành phố;

- Trung tâm KT&DVNN các huyện, thị, thành phố;

- Website Chi cục;

- Lưu: VT, (H23b).

KT.CHI CỤC TRƯỞNG PHÓ CHI CỤC TRƯỞNG

Nguyễn Hữu Quang

Người ký: Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật

Email:

ccbvtv@snnptnt.binhthu an.gov.vn

Cơ quan: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tỉnh Bình Thuận

Thời gian ký:

16.12.2021 08:08:25 +07:00

Trang 5

IỆN TÍCH, MẬT ĐỘ, TỶ LỆ VÀ PHÂN Ố MỘT SỐ SINH VẬT GÂY HẠI CHÍNH

Tháng 12 năm 2021

trắng So kỳ trước CKNT So P trừ DT Phân bố

Nhóm cây: Cây ăn quả

Thanh Long Bệnh đốm nâu Chong đèn ra hoa

Bắc, Bắc Bình, Tuy Phong, La

Gi, Hàm Tân, TP Phan Thiết

trái vụ

Hàm Thuận Nam, La Gi, Tuy Phong, TP Phan Thiết Bệnh thối rễ tóp

Nam, La Gi, Bắc Bình, Tuy Phong, TP Phan Thiết Nám vàng cành Chong đèn ra hoa

Thuận Nam, TP Phan Thiết Bệnh thán thư

Hàm Thuận Bắc, La Gi, Hàm Tân, Tuy Phong

Bắc, Bắc Bình, La Gi, Tuy Phong

Bọ cánh cứng

Bắc, Bắc Bình, La Gi

Bắc, La Gi, Tuy Phong

Trang 6

6

Nhóm cây: Cây CN lâu năm

Bệnh đốm mắt

Bệnh loét sọc

Phan Thiết

Bọ vòi voi đục

Sâu đục thân,

Nhóm cây: Cây CN ngắn ngày

Gi, Tánh Linh, Bắc Bình

Nhóm cây: Cây lương thực khác

Trang 7

Ngô (Bắp) Sâu keo mùa thu Thu hoạch 2 - 4 5 65 27 0 92 0 -40 92 92 Hàm Thuận Nam, La Gi

Nhóm cây: Lúa

chín

Hàm Thuận Nam, Đức Linh Bệnh bạc lá

Bắc Bình, La Gi, Tuy Phong

Thuận Bắc, Tuy Phong Sâu đục thân

Tuy Phong Sâu đục thân

Gi, Tuy Phong Bệnh đen lép hạt

Phong, Bắc Bình

Thuận Nam, La Gi

Bệnh đạo ôn cổ

Bệnh đốm sọc

Ngày đăng: 28/12/2022, 16:19

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w