Chính vì vậy nhóm vi sinh vật đã tiêu hủy hoàn toàn chất thải, làm giảm thiểu các khí độc và mùi hôi trong chuồng nuôi, tạo môi trường trong sạch không ô nhiễm, giảm vi sinh vật gây hạ
Trang 1i
MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG, CÁC HÌNH VẼ v
Chương ITHÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 1
1 Tên chủ dự án đầu tư: 1
2 Tên dự án đầu tư: 1
3 Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư: 1
3.1 Công suất của dự án đầu tư: 1
3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư, đánh giá việc lựa chọn công nghệ sản xuất của dự án đầu tư: 1
3.3 Sản phẩm của dự án đầu tư 10
4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư: 10
4.1 Nhu cầu sử dụng nguyên liệu 10
4.2 Nhu cầu nhiên liệu 11
4.3 Nhu cầu sử dụng nước 11
4.4 Nhu cầu sử dụng điện 12
4.5 Nhu cầu sử dụng hóa chất và chế phẩm sinh học 12
4.6 Nhu cầu về lao động 12
Chương II SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 13
1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường: 13
2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường 13
Chương IIIĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ 15
1 Dữ liệu về hiện trạng môi trường và tài nguyên sinh vật 15
2 Mô tả về nguồn tiếp nhận nước thải của dự án 15
2.1 Địa lý: 16
Trang 2ii
2.2 Địa chất: 16
2.3 Điều kiện về khí hậu, khí tượng: 16
2.3.1 Nhiệt độ: 16
3 Đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường đất, nước, không khí nơi thực hiện dự án: 20
3.1 Hiện trạng chất lượng môi trường không khí 20
3.2.Hiện trạng chất lượng môi trường đất 21
3.3 Hiện trạng chất lượng môi trường nước mặt 22
Chương IV ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 24
1 Đánh giá tác động và đề xuất các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trong giai đoạn triển khai xây dựng dự án đầu tư 24
1.1 Đánh giá, dự báo các tác động 24
1.1.1 Đánh giá tác động của việc chiếm dụng đất 24
1.1.2 Đánh giá tác động của hoạt động giải phóng mặt bằng (phát hoang thảm thực vật, san lấp tạo mặt bằng và hoạt động khác) 24
1.1.3 Vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng, máy móc thiết bị 26
1.1.4 Thi công các hạng mục công trình của dự án 31
1.2 Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện 46
1.2.1 Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện của hoạt động giải phóng mặt bằng (phát hoang thảm thực vật, san lấp tạo mặt bằng và hoạt động khác) 46
1.2.2 Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện giảm thiểu tác động của hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng, máy móc thiết bị 48
1.2.3 Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện giảm thiểu tác động của hoạt động thi công các hạng mục công trình của dự án 49
2 Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường giai đoạn dự án đi vào vận hành 54
2.1 Đánh giá, dự báo các tác động 54
Trang 3iii
2.1.1 Đánh giá, dự báo tác động của các nguồn phát sinh chất thải: 54
2.1.2 Đánh giá, dự báo tác động của các nguồn không liên quan đến chất thải (tiếng ồn, độ rung): 73
2.2 Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện 74
3 Tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường 87
4 Nhận xét về mức độ tin cậy, chi tiết của những kết quả đánh giá, dự báo 92
Chương V PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG,PHƯƠNG ÁN BỒI HOÀN ĐA DẠNG SINH HỌC 93
Chương VINỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 94
1 Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải: Không có 94
2 Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải: 94
3 Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung: Không có 94
Chương VIIKẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 95
1 Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án đầu tư 95
1.1 Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm 95
1.2 Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý các các công trình, thiết bị xử lý chất thải 95
2 Chương trình quan trắc chất thải (tự động, liên tục và định kỳ) theo quy định của pháp luật 96
2.1 Chương trình quan trắc môi trường định kỳ: 96
2.2 Chương trình quan trắc tự động, liên tục chất thải: 96
2.3 Hoạt động quan trắc môi trường định kỳ, quan trắc môi trường tự động, liên tục khác theo quy định của pháp luật có liên quan hoặc theo đề xuất của chủ dự án: 96
3 Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hàng năm 96
Chương VIIICAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 97
PHỤ LỤC BÁO CÁO 98
Trang 4iv
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
BOD5 : Nhu cầu oxy sinh học
BTNMT : Bộ Tài nguyên và Môi trường
BVMT : Bảo vệ môi trường
COD : Nhu cầu oxy hoá học
NĐ-CP : Nghị định – Chính Phủ
PCCC : Phòng cháy chữa cháy
TSS : Hàm lượng chất rắn lơ lửng
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
TNMT : Tài nguyên Môi trường
Trang 5v
DANH MỤC CÁC BẢNG, CÁC HÌNH VẼ
Bảng 1 1 Mật độ chuồng nuôi gà thích hợp theo tuần tuổi 2
Bảng 1 2 Nhiệt độ sưởi thích hợp cho gà theo ngày tuổi 3
Bảng 1 3 Thời gian chiếu sáng và cường độ chiếu sáng cho gà theo ngày tuổi 3 Bảng 1 4 Nhu cầu về dinh dưỡng trong khẩu phần thức ăn của gà thịt 4
Bảng 1 5 Lịch tiêm phòng, sử dụng thuốc bổ, kháng sinh cho gà 6
Bảng 1 6 Thống kê các hạng mục công trình của dự án 8
Bảng 1 7 Thống kê các máy móc thiết bị phục vụ hoạt động dự án 9
Bảng 1 8 Thống kê lượng thức ăn sử dụng 11
Bảng 1 9 Thống kê lượng nước sử dụng cho gà uống 12
Bảng 1 10 Thống kê hóa chất sử dụng 12
Bảng 2 1 Kết quả đánh giá khả năng tiếp nhận, sức chịu tải 14
Bảng 3 1 Nhiệt độ không khí trung bình của các tháng trong năm tại Trạm quan trắc Mỹ Tho (0C) 16
Bảng 3 2 Lượng mưa trung bình các tháng trong năm tại trạm quan trắc Mỹ Tho (mm) 17
Bảng 3 3 Độ ẩm không khí trung bình các tháng trong năm tại Trạm quan trắc Mỹ Tho (%) 18
Bảng 3 4 Số giờ nắng trung bình các tháng trong năm tại Trạm quan trắc Mỹ Tho (Giờ) 18
Bảng 3 5 Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí 21
Bảng 3 6 Kết quả phân tích chất lượng môi trường đất 22
Bảng 3 7 Kết quả phân tích chất lượng nước mặt 22
Bảng 4 1 Các tác động và nguồn gây ô nhiễm giai đoạn chuẩn bị mặt bằng 24
Bảng 4 2 Hệ số ô nhiễm của các phương tiện vận chuyển sử dụng dầu DO 27
Bảng 4 3 Tải lượng ô nhiễm không khí do các phương tiện vận chuyển 28
Trang 6vi
Bảng 4 4 Kết quả tính toán nồng độ ô nhiễm không khí trong khí thải từ các
phương tiện vận chuyển 29
Bảng 4 5 Hệ số ô nhiễm do đốt dầu 32
Bảng 4 6 Tải lượng phát thải các chất ô nhiễm không khí do đốt dầu DO 33
Bảng 4 7 Kết quả tính toán nồng độ ô nhiễm không khí trong khí thải từ các phương tiện thi công cơ giới 34
Bảng 4 8 Kết quả tính toán nồng độ bụi phát sinh từ quá trình đào đất xây dựng 36
Bảng 4 9 Thành phần khí thải một số loại que hàn 37
Bảng 4 10 Tải lượng các chất ô nhiễm phát sinh trong quá trình hàn 37
Bảng 4 11 Tải lượng các chất ô nhiễm trung bình ngày do hàn điện 38
Bảng 4 12 Nồng độ nước thải từ hoạt động xây dựng 39
Bảng 4 13 Mức ồn tối đa từ các thiết bị, máy móc, phương tiện thi công tại nguồn 43
Bảng 4 14 Kết quả dự báo tiếng ồn cách nguồn phát sinh 200m và 500m 44
Bảng 4 15.Mức rung của một số máy móc thi công điển hình 46
Bảng 4 16 Hiệu quả xử lý của hố lắng 52
Bảng 4 17 Hệ số ô nhiễm khi chạy máy phát điện 54
Bảng 4 18 Ước lượng nồng độ các chất ô nhiễm của máy phát điện khi vận hành 55
Bảng 4 19 Hàm lượng NH3 trong khu vực chuồng nuôi 58
Bảng 4 20 Hàm lượng H2S trong khu vực chuồng nuôi 59
Bảng 4 21 Nồng độ các chất ô nhiễm trong khu vực chuồng nuôi ở dự án tương tự 60
Bảng 4 22 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 63
Bảng 4 23 Tính chất nước thải trang trại chăn nuôi gà 65
Bảng 4 24 Khối lượng phân phát sinh trong ngày tại dự án 67
Bảng 4 25 Khối lượng vỏ bao thức ăn phát sinh tại dự án 69
Bảng 4 26 Số lượng vật nuôi chết sinh học tại dự án 69
Bảng 4 27 Khối lượng chất thải nguy hại phát sinh/tháng 72
Trang 7vii
Bảng 4 28 Hiệu quả xử lý nước thải chăn nuôi gà bằng Biogas 78
Bảng 4 29 Hiệu quả xử lý nước thải sau xử lý 78
Bảng 4 30 Các hạng mục công trình của hệ thống xử lý khí thải 82
Bảng 4 31 Các sự cố và biện pháp xử lý đối với hầm Biogas 86
Bảng 4 32 Danh mục công trình, biện pháp bảo vệ môi trường 87
Bảng 4.33 Kế hoạch xây lắp các công trình bảo vệ môi trường 88
Bảng 4.34 Kế hoạch tổ chức các biện pháp bảo vệ môi trường khác 89
Bảng 4.35 Dự toán kinh phí với từng công trình bảo vệ môi trường 90
Bảng 4 36 Mức độ tin cậy của các phương pháp đã sử dụng 92
Hình 1 1 Sơ đồ quy trình nuôi gà thịt tại dự án 1
Hình 1 2 Cơ chế khử mùi hôi của vi sinh vật trong đệm lót 8
Hình 4 1 Sơ đồ mặt bằng và mặt cắt của bể tự hoại 3 ngăn 50
Hình 4 2 Sơ đồ quy trình xử lý bụi, mùi hôi chuồng nuôi 80
Hình 4 3 Quy trình quản lý tại dự án 91
Trang 8Chương I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1 Tên chủ dự án đầu tư: Lê Quốc Hùng
- Địa chỉ: Số 25/1B, Lê Thị Hồng Gấm, Phường 4, thành phố Mỹ Tho, tỉnh
Tiền Giang
- Người đại diện theo pháp luật của chủ dự án đầu tư: Ông Lê Quốc Hùng
– Chủ trại chăn nuôi
- Điện thoại: ………; Fax:………;Email:………
2 Tên dự án đầu tư: Trại chăn nuôi gà Lê Quốc Hùng
- Địa điểm thực hiện dự án đầu tư: ấp 3, xã Thạnh Tân, huyện Tân Phước,
tỉnh Tiền Giang
- Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng: Dự án thuộc đối tượng miễn giấy
phép xây dựng;
- Quy mô của dự án đầu tư: Dự án nhóm C, tổng mức đầu tư 20 tỷ đồng
3 Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư:
3.1 Công suất của dự án đầu tư: 120.000 gà thịt (600 đơn vị vật nuôi)
3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư, đánh giá việc lựa chọn công
nghệ sản xuất của dự án đầu tư:
Quy trình chăn nuôi gà thịt tại dự án như sau:
Hình 1 1 Sơ đồ quy trình nuôi gà thịt tại dự án
Gà giống (1 ngày tuổi)
Chăm sóc gà từ 28 ngày tuổi đến xuất chuồng (60
ngày tuổi)
Xuất chuồng
Bụi Khí thải, mùi hôi, tiếng ồn Nước thải
Chất thải rắn chăn nuôi Chất thải nguy hại;
Dịch bệnh
Thức ăn, thuốc thú y,
kháng sinh, nước uống
Giai đoạn úm và chăm sóc
gà từ 1 – 28 ngày tuổi
Trang 9Thuyết minh quy trình nuôi gà thịt:
Gà giống 1 ngày tuổi là con giống khỏe mạnh do Công ty cổ phần chăn nuôi C.P Việt Nam cung cấp
Giai đoạn úm và chăm sóc gà từ 1 – 28 ngày tuổi:
Úm gà con là một trong những khâu rất quan trọng và cần thiết trong quá trình chăn nuôi gà, nó quyết định đến năng suất, chất lượng đàn gà sau này Nếu để gà con mới nở trong những tuần đầu thiếu nhiệt, gà sẽ yếu dần, tỷ lệ chết cao
Chuẩn bị tấm quây hoặc lồng úm gà con
- Rửa sạch nền chuồng, sát trùng bằng Formol 2% Dùng cót cao 45cm làm tấm quây với đường kính vòng quây khoảng 2-4 m tùy theo số lượng gà định úm: Nền chuồng có lớp độn chuồng bằng trấu dày 10-15cm Trong chuồng
có máng ăn, máng uống nước và đèn sưởi
Mật độ chuồng nuôi thích hợp theo tuần tuổi như sau:
Bảng 1 1 Mật độ chuồng nuôi gà thích hợp theo tuần tuổi
Tuần
tuổi
Mật độ trung bình (con/m 2 ) Mật độ tối thiểu Mật độ tối đa
(Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P Việt Nam)
Tùy theo mùa vụ và hiện trạng đàn gà mà điều chỉnh nhiệt sưởi cho thích hợp, gà từ 22 – 28 ngày tuổi nhiệt độ điều chỉnh theo độ mọc lông Nếu gà tụm lại xung quanh nguồn nhiệt, kêu chiếp chiếp không ăn là thiếu nhiệt Gà tản xa nguồn nhiệt, há miệng thở là thừa nhiệt Gà đi lại nhanh nhẹn ăn uống bình thường là nhiệt thích hợp Sử dụng bóng đèn hồng ngoại ngoài việc sưởi ấm còn
có tác dụng phòng bệnh cho gà
Trang 10Nhiệt độ sưởi thích hợp cho gà
Bảng 1 2 Nhiệt độ sưởi thích hợp cho gà theo ngày tuổi
Ngày tuổi
Quây úm
Chuồng sưởi ấm nhiệt độ chuồng ( 0 C) Nhiệt độ
nguồn sưởi ( 0 C)
Nhiệt độ trong quây ( 0 C)
(Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P Việt Nam)
Thời gian chiếu sáng và cường độ ánh sáng rất quan trọng đối với gà con Nếu sử dụng được nguồn chiếu sáng sẽ có tác dụng làm tăng đòi hỏi về thức ăn, kích thích cơ thể phát triển mà không làm giảm hiệu quả sử dụng thức ăn Người
ta thường dùng bóng đèn treo ở dọc chuồng cách nền chuồng 2,5 m với cường
độ chiếu sáng (w/m2 chuồng) như sau:
Thời gian chiếu sáng và cường độ ánh sáng chiếu cho gà:
Bảng 1 3 Thời gian chiếu sáng và cường độ chiếu sáng cho gà theo ngày tuổi
Ngày tuổi Thời gian chiếu sáng hàng
Trang 11- Sau 2 – 3 giờ đổ thức ăn cho gà con chú ý nên chọn loại cám được chế biến với khả năng tiêu hóa thức ăn của gà con lúc này, không nên đổ thức ăn dày quá bởi vì gà con vừa ăn vừa bới
Giai đoạn chăm sóc gà từ 28 ngày tuổi đến xuất chuồng:
Gà được nuôi trong chuồng lạnh và được làm lạnh tự nhiên bằng cách sử dụng motor cấp nước lên lớp vật liệu và được quạt thông gió ở cuối chuồng hút lượng hơi nước này vào trong khu vực chuồng nuôi
Sau 4 tuần tuổi thì tiến hành bỏ quây, đảm bảo mật độ như sau: máng ăn đảm bảo 15 cm/1 con gà, máng uống 10 con gà/núm Gà được nuôi trực tiếp trên
lớp trấu dày khoảng 10 – 15cm
Nhu cầu dinh dưỡng trong khẩu phần thức ăn của gà thịt như sau:
Bảng 1 4 Nhu cầu về dinh dưỡng trong khẩu phần thức ăn của gà thịt
Thành phần dinh dưỡng Tăng trưởng
từ 3 - 5 tuần tuổi
5 tuần tuổi đến xuất chuồng
Nguyên liệu thô đạm (Kcal/kg) 3.100 – 3.150 3.100 – 3.150
Trang 12Thành phần dinh dưỡng Tăng trưởng
từ 3 - 5 tuần tuổi
5 tuần tuổi đến xuất chuồng
(Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P Việt Nam)
Lượng thức ăn được cung cấp đầy đủ bằng hệ thống máng ăn tự động Gà được cung cấp đầy đủ nước sạch bằng vòi uống tự động
Trang 13Trong quá trình nuôi ngoài việc tiêm vacin phòng bệnh, còn cho gà ăn, uống các loại thuốc kháng sinh nhằm nâng cao sức đề kháng đối với các loại dịch bệnh và ngừng cung cấp kháng sinh cho gà 30 ngày trước xuất chuồng để thịt gà đạt chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm
Lịch tiêm phòng đối với gà
Bảng 1 5 Lịch tiêm phòng, sử dụng thuốc bổ, kháng sinh cho gà
Tuổi Vacin và thuốc phòng bệnh Cách sử dụng
1-4 ngày đầu Thuốc bổ như vitamin B1, B-complex Cho gà uống
5 ngày tuổi Vacin Gumboro để phòng bệnh
Gumboro
Nhỏ vào mắt, mũi
7 ngày tuổi Vacin ngừa tả lần 1
Vacin đậu gà
Nhỏ vào mắt, mũi Chủng vào màng cánh
10 ngày tuổi Vacin cúm gia cầm Tiêm dưới da cổ
15 ngày tuổi Vacin Gumboro để phòng bệnh
Gumboro lần 2
Nhỏ vào mắt, mũi
25 ngày tuổi Vacin ngừa tả lần 2
Kết hợp phòng bệnh đường ruột bằng kháng sinh Linco 25% theo liều hướng dẫn
Nhỏ vào mắt mũi Trộn vào thức ăn tinh
(Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P Việt Nam)
Xuất chuồng: Ngừng tiêm các vacin phòng bệnh cũng như là thuốc kháng sinh cho gà trước 30 ngày
Gà nuôi khoảng 50 - 60 ngày thì bán tất cả số gà của đàn và lấy gà giống mới đem về tiếp tục chu kỳ nuôi
Nhiệt độ úm và nhiệt độ chuồng nuôi được điều khiển tự động theo ngày tuổi và được vận hành một cách tự động
- Ở giai đoạn úm gà thì thiết bị đo nhiệt độ trong chuồng được liên kết cùng với hệ thống đèn úm, khi nhiệt độ úm hạ thấp thì đèn úm sẽ bật nhằm tăng nhiệt độ và ngược lại khi nhiệt độ tăng thì hệ thống đèn úm sẽ tắt
Trang 14- Ở giai đoạn nuôi: Nhiệt độ bên trong chuồng nuôi được tạo thoáng mát bằng cách thực hiện quá trình trao đổi nhiệt tại các tấm giấy làm mát bố trí tại đầu chuồng nuôi như sau: nước làm mát được bơm lên phía trên các tấm giấy làm mát rồi chảy len lõi qua vách trao đổi nhiệt của các tấm giấy làm mát, hơi lạnh sẽ được phân bố rộng trong khắp chuồng nuôi bằng 04 quạt hút bố trí cuối chuồng nuôi Lượng nước làm mát này sẽ được tuần hoàn sử dụng lại và bổ sung thêm khi bị hao hụt Trong chuồng nuôi sẽ bố trí các thiết bị đo nhiệt độ tự động liên kết với hoạt động của bơm làm mát Khi nhiệt độ trong chuồng nuôi cao thì máy bơm sẽ hoạt động để bơm nước lên các tấm giấy làm mát và khi nhiệt độ phù hợp thì máy bơm sẽ ngưng hoạt động Để đảm bảo cách ly sinh học chuồng nuôi thì trại chăn nuôi được xây dựng hàng rào cách biệt với bên ngoài để bảo đảm hạn chế người và động vật từ bên ngoài xâm nhập vào trại Đồng thời bố trí thêm dãy cây xanh xung quanh trại chăn nuôi
Lớp trấu độn trong chuồng nuồi: Ban đầu lớp trấu độn không có phối trộn với chế phẩm sinh học, sau 7-10 ngày nuôi rắc đều trên bề mặt lớp trấu độn chế phẩm sinh học BALASA-N01 đã được ủ (1kg BALASA-N01 phối trộn với 3kg cám gạo, cho thêm khoảng 1-2 lít nước sạch ủ trong 2-3 ngày, sử dụng cho 50m2
chuồng nuôi) Tác dụng của nhóm vi khuẩn trong nền đệm lót: Nhóm vi khuẩn
có hoạt tính cao, phân giải mạnh các chất thải động vật (phân và nước tiểu) để chuyển hóa thành các chất vô hại (không có mùi) Đồng thời nhóm vi khuẩn lại
sử dụng các chất khí thải độc hại như NH3, H2S để sinh trưởng phát triển và ức
chế được vi khuẩn có hại (như nhóm vi khuẩn gây bệnh đường ruột E.coli,
Salmonella…) Nhóm vi sinh vật này thích ứng cao trong môi trường có nhiệt
độ cao, giữa các vi sinh vật có mối quan hệ cộng sinh và hỗ trợ lẫn nhau để sinh trưởng, duy trì sự ổn định về số lượng và hoạt tính trong thời gian dài ở trong nền đệm lót Chính vì vậy nhóm vi sinh vật đã tiêu hủy hoàn toàn chất thải, làm giảm thiểu các khí độc và mùi hôi trong chuồng nuôi, tạo môi trường trong sạch không ô nhiễm, giảm vi sinh vật gây hại, do đó con vật sống thoải mái, giảm căng thẳng và có sức đề kháng cao
Cơ chế khử mùi: vi sinh vật sử dụng trực tiếp đạm thừa trong phân, trong thức ăn rơi vãi có khả năng hấp phụ rất mạnh thành phần khí thối ở mức cao nhất Ức chế và tiêu diệt vi khuẩn lên men gây thối khó chịu: NH3, H2S, Amin hữu cơ, vi sinh vật có ích ức chế và tiêu diệt được vi khuẩn lên men gây thối là do:
+ Sự áp đảo về số lượng tế bào rất lớn
Trang 15+ Sự cạnh tranh các chất dinh dưỡng
+ Sự sản sinh ra các các chất kháng vi khuẩn thối
Sử dụng các khí thối làm nguồn nguyên liệu cho sinh trưởng
Saccharomyces cerevise sử dụng NH3
Thiobacilus sử dụng H2S
Bacillus subtilis sử dụng H2S
Kết quả: Tạo môi trường hoàn toàn trong sạch
Hình 1 2 Cơ chế khử mùi hôi của vi sinh vật trong đệm lót Quy trình thay vật liệu lót nền chuồng: Sau mỗi đợt xuất bán gà (mỗi năm nuôi khoảng 4 đợt), công nhân sẽ thu gom lớp lót chuồng vào bao và cho lên xe vận chuyển – thu gom bao nhiêu cho lên xe bấy nhiêu không có khu vực lưu chứa (thời gian thu gom vận chuyển lớp lót chuồng này từ 3 – 5 ngày), sau khi thu gom tiến hành vệ sinh, tẩy rửa, phun thuốc sát trùng, cách ly chuồng từ 7 –
10 ngày mới tiến hành thay lớp trấu độn và thả nuôi đợt tiếp theo
Trong quá trình nuôi sẽ làm phát sinh nước thải vệ sinh chuồng trại sau mỗi lần xuất bán, chất thải rắn trong chăn nuôi bao gồm: phân và chất độn, vỏ bao thức ăn, xác vật nuôi chết, vỏ, chai lọ, hộp giấy có lẫn thuốc thú y, kim tiêm, và khí thải (mùi hôi), tiếng ồn sẽ được trình bày rõ ở phần sau
Toàn bộ gà xuất bán được Công ty Cổ phần chăn nuôi C.P Việt Nam bao tiêu Để phục vụ chăn nuôi tại dự án có xây dựng các hạng mục công trình như sau:
Bảng 1 6 Thống kê các hạng mục công trình của dự án
STT Hạng mục công trình Diện tích (m 2 ) Tỷ lệ (%)
1 Chuồng nuôi (16x100)m, 6 chuồng 9.600 31,96
2 Nhà kho thức ăn (6x35)m, 2 kho 420 1,40
CO2
H2O
NH3 Protein, vsv
NH3
Trang 163 Nhà tắm sát trùng người (1,5x6)m, 2 nhà 18 0,06
4 Nhà ở công nhân (6x12)m, 2 nhà 144 0,48
5 Kho dụng cụ, máy phát điện (3x6)m, 2 kho 36 0,12
2 Ao sinh học kết hợp nuôi cá 1, (7x50)m 350 1,17
3 Ao sinh học kết hợp nuôi cá 2, (60x50)m 3.000 9,99
5 Khu vực bể chứa nước (7x5)m, 2 bể 70 0,23
6 Nhà vệ sinh công nhân (2x3)m, 2 nhà 12 0,04
7 Diện tích dự phòng xử lý xác gà chết do
Bảng 1 7 Thống kê các máy móc thiết bị phục vụ hoạt động dự án
TT Tên thiết bị ĐV SL Thông số
kỹ thuật
Nước sản xuất
Năm sản xuất
Tỉ lệ mới
1 Máng uống tròn tự động Cái 1.600
Chu vi vành
100 cm
Việt Nam 2022 100%
2 Máng ăn cho gà
(treo dây) Cái 2.000
Bằng nhựa, chu
vi ngoài 150
cm
Việt Nam 2022 100%
3 Hệ thống làm mát
chuồng nuôi Cái 06 2 Hp
Đài Loan 2022 100%
4 Motor sử dụng cho
Đài Loan 2022 100%
Trang 17TT Tên thiết bị ĐV SL Thông số
kỹ thuật
Nước sản xuất
Năm sản xuất
Tỉ lệ mới
5 Máy phát điện chạy
dầu DO Cái 02 150KVA
Hàn Quốc 2022 100%
6 Quây úm gà con Cái 620 đường kính 3m Cao 0,45cm,
Việt Nam 2022 100%
7 Tủ đông Sanaky Cái 4
Dung tích 1.143,5 lít, 1 ngăn đông 3 cánh lật vali
Nhật Bản 2022 100%
8 Bình xịt sát trùng Cái 03 Dung tích 21L Đài
3.3 Sản phẩm của dự án đầu tư
Sản phẩm đầu ra của dự án là gà thịt khoảng 117.600con/đợt nuôi (tỉ lệ hao hụt khoảng 2%), tương đương khoảng 294 – 352,8tấn/đợt nuôi (trọng lượng mỗi con dao động từ 2,5 - 3kg) Như vậy mỗi năm dự án cung cấp khoảng 1.176 – 1.411,2tấn/năm (mỗi năm xuất 4 đợt) Sản phẩm đầu ra được Công ty cổ phần chăn nuôi C.P Việt Nam bao tiêu hoàn toàn
4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư:
4.1 Nhu cầu sử dụng nguyên liệu
Gà giống: 120.000 con/đợt nuôi là gà giống 1 ngày tuổi được Công ty Cổ phần chăn nuôi C.P Việt Nam cung cấp
Thức ăn công nghiệp: Nhu cầu về thức ăn cung cấp cho gà theo từng giai đoạn được thống kê ở bảng sau:
Trang 18Bảng 1 8 Thống kê lượng thức ăn sử dụng STT Giai đoạn Lượng thức ăn
(g/con.ngày)
Số lượng (con)
Tổng lượng thức ăn (kg/ngày)
1 0 – 14 ngày tuổi 10 - 30
120.000
1.200 – 3.600
2 15 – 42 ngày tuổi 30 - 40 3.600 – 4.800
3 43 ngày tuổi trở đi 40 - 57 4.800 – 6.840
(Nguồn: Công ty Cổ phần chăn nuôi C.P Việt Nam)
Các loại vắc xin, thuốc phòng trị bệnh cho gà: khoảng 200 kg/năm, các loại vắc xin, thuốc phòng trị bệnh do Công ty Cổ phần chăn nuôi C.P Việt Nam cung cấp
Trấu lót chuồng: Với tổng diện tích chuồng nuôi là 9.600m2 và lớp trấu độn
từ 10cm – 15cm thì lượng trấu lót chuồng cần sử dụng cho mỗi đợt nuôi khoảng 960m3 – 1.440m3 tương đương khoảng 240 – 360 tấn/đợt nuôi
4.2 Nhu cầu nhiên liệu
Dầu DO chạy máy phát điện: Chủ yếu dùng để vận hành máy phát điện dự phòng khi có sự cố cúp điện Định mức tiêu hao nhiên liệu của máy phát điện khi hoạt động là 70 lít/h Dự án sẽ dự trữ 01 phuy dầu 200 lít tại dự án phòng trường hợp cúp điện sử dụng;
Gas để nấu ăn: khoảng 01 bình loại 48kg/tháng
4.3 Nhu cầu sử dụng nước
Nguồn nước sử dụng cho dự án là nước cấp của khu vực với nhu cầu sử dụng cho các mục đích sử dụng nước như sau:
- Nước cấp cho sinh hoạt: Theo TCXDVN 33:2006, tổng lượng nước sử dụng cho sinh hoạt tính trung bình cho một người là 60lít/người-ngày (Đối tượng dùng nước ở vùng nông thôn) Công nhân làm việc tại dự án là 09 người Tổng lượng nước cấp của 09 công nhân được ước tính là 0,54m3/ngày
- Nước cấp cho gà uống: Theo nghiên cứu của Viện Chăn nuôi gà con nhỏ hơn 4 tuần tuổi ở nhiệt độ chuồng nuôi 30-330C, gà lớn hơn 4 tuần tuổi ở nhiệt
độ chuồng nuôi 22-250C thì nhu cầu nước có tỷ lệ với thức ăn là 2/1 Như vậy lượng nước cấp cho gà uống được thống kê ở bảng sau:
Trang 19Bảng 1 9 Thống kê lượng nước sử dụng cho gà uống
STT Giai đoạn
Lượng nước
gà uống (ml/con.ngày)
Số lượng (con)
Tổng lượng nước gà
uống (m3/ngày)
1 0 – 14 ngày tuổi 20 - 60
120.000
2,4 – 7,2
3 43 ngày tuổi trở đi 80 - 114 9,6 – 13,68
- Nước vệ sinh trang thiết bị trong chuồng nuôi: Trong quá trình chăm sóc, nuôi dưỡng gà không phát sinh nước thải Lượng nước thải chủ yếu phát sinh ở giai đoạn xuất chuồng, sử dụng để vệ sinh chuồng nuôi và máy móc thiết
bị trong chuồng nuôi Theo TCXDVN 33:2006, định mức rửa bằng cơ giới bề mặt đã hoàn thiện từ 1,2l/m2 – 1,5l/m2, với tổng diện tích chuồng nuôi là 9.600m2 thì lượng nước sử dụng để vệ sinh chuồng nuôi là 14,4m3/đợt nuôi
- Nước cấp cho hệ thống làm mát chuồng nuôi: Nước cấp cho hệ thống làm mát chuồng nuôi, mỗi chuồng nuôi sẽ được bố trí một hồ nước bằng bê tông cốt thép thể tích 3m3 để cấp cho hệ thống làm mát nhờ hệ thống bơm tự động Như vậy, lượng nước cấp cho hệ thống làm mát cấp lần đầu cho 6 chuồng nuôi
là 18m3 và sẽ được bổ sung khi hết nước
4.4 Nhu cầu sử dụng điện
Dự án sử dụng điện nhằm phục vụ quá trình sinh hoạt, các máy móc thiết bị điện trong dự án, sử dụng khoảng 5.000 kWh/tháng Nguồn điện mà dự án sử dụng được lấy từ hệ thống lưới điện quốc gia đã hạ thế do Điện lực Tân Phước cung cấp Ngoài ra, dự án còn sử dụng điện từ máy phát điện chạy dầu DO công suất 150kVA (trong trường hợp cúp điện)
4.5 Nhu cầu sử dụng hóa chất và chế phẩm sinh học
Hóa chất sử dụng để sát trùng chuồng trại và phương tiện ra vào dự án chủ yếu là Cloramin B với khối lượng sử dụng như sau:
Bảng 1 10 Thống kê hóa chất sử dụng
2 Chế phẩm sinh học BALASA-N01 1.024kg/năm
4.6 Nhu cầu về lao động
Nhu cầu về lao động tại dự án là 09 người
Trang 20Chương II
SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG
CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG
1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường:
Vị trí thực hiện dự án đầu tư phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương
2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường
Hoạt động của dự án phát sinh ít nước thải, chủ yếu phát sinh vào cuối đợt nuôi, lượng nước thải phát sinh được xử lý theo quy định và xả vào ao trong dự án không xả ra nguồn nước mặt bên ngoài dự án nên không tác động đến nguồn nước mặt của kênh Bắc Đông
Căn cứ thông tư số 76/2017/TT-BTNMT ngày 29/12/2017 quy định về việc đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải của nguồn nước sông hồ thì khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải của đường mương thoát nước công cộng như sau:
- Thông số được lựa chọn đánh giá: COD, BOD5, Amoni, Nitrate
- Đoạn sông đánh giá: Kênh Bắc Đông đoạn chảy qua dự án Đoạn sông không có nguồn thải thải vào nên sử dụng phương pháp đánh giá trực tiếp để đánh giá sức chịu tải Công thức đánh giá như sau: Ltn = (Ltd – Lnn) x Fs
vị tính là mg/l;
Trang 21- Qs: Lưu lượng dòng chảy của đoạn sông đánh giá (Kênh Bắc Đông), 10,5m3/s
- 86,4 là hệ số chuyển đổi thứ nguyên
Fs: hệ số an toàn, lựa chọn trong khoảng từ 0,7 đến 0,9, chọn Fs = 0,8 để tính toán
Lnn: tải lượng của thông số chất lượng nước hiện có trong nguồn nước của đoạn sông, vị tính là kg/ngày, được xác định theo công thức: Lnn = CnnxQsx86,4
- Cnn: kết quả phân tích thông số chất lượng nước mặt, đơn vị tính là mg/l;
- Qs: Lưu lượng dòng chảy của Kênh Bắc Đông, 10,5m3/s
- 86,4 là hệ số chuyển đổi thứ nguyên
Kết quả đánh giá khả năng tiếp nhận, sức chịu tải đối với các thông số COD, BOD5, Amoni, Nitrate của Kênh Bắc Đông như sau:
Bảng 2 1 Kết quả đánh giá khả năng tiếp nhận, sức chịu tải
Nhận xét: Theo kết quả tính toán ở bảng trên ta thấy nguồn nước mặt của
Kênh Bắc Đông vẫn còn khả năng tiếp nhận các thông số COD, BOD5, Amoni, Nitrate
Trang 22Chương III ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1 Dữ liệu về hiện trạng môi trường và tài nguyên sinh vật
Chất lượng của các thành phần môi trường có khả năng chịu tác động trực tiếp bởi dự án được trình bày chi tiết tại Mục 3 Chương này
Hiện trạng tài nguyên sinh vật khu vực thực hiện dự án như sau:
Hiện trạng động, thực vật trên cạn
Thực vật: xung quanh khu vực dự án gồm các loại cây bụi, khóm, năn, tràm Động vật:
- Các loài thú: Chỉ có các loài thú nhỏ chủ yếu như: Chuột đồng, chuột nhắt
- Lưỡng cư, bò sát: Nhóm lưỡng cư có thành phần loài tương đối cao và
số lượng khá nhiều, đặc biệt là các loài ếch, cóc, Nhóm thằn lằn kém đa dạng
về thành phần loài, tuy nhiên trong đó có nhiều loài số lượng khá lớn và là loài hữu ích cho nông nghiệp Nhóm rắn chủ yếu là các loài trong họ rắn nước
- Côn trùng: Côn trùng ở vùng này không những ít về thành phần loài mà còn ít về số lượng cá thể
Hiện trạng động thực vật dưới nước
Chủ yếu là các loài cá chịu phèn tốt Thành phần loài có xu hướng gia tăng số lượng loài, gia tăng số lượng cá thể, mở rộng vùng phân bố (mở rộng sinh cảnh) vào mùa mưa và giảm tính đa dạng (giảm số lượng loài, giảm số lượng, thu hẹp vùng phân bố) trong mùa khô
Xung quanh khu vực thực hiện Dự án không có các khu bảo vệ thiên nhiên, khu dự trữ sinh quyển, danh mục các loài động vật, thực vật hoang dã, được ưu tiên bảo vệ Do đó, khi dự án được xây dựng và đi vào hoạt động hầu như tác động không đáng kể đến tài nguyên sinh học khu vực này
2 Mô tả về nguồn tiếp nhận nước thải của dự án
Hoạt động của dự án phát sinh ít nước thải, chủ yếu phát sinh vào cuối đợt nuôi, lượng nước thải phát sinh được xử lý theo quy định và xả vào ao trong
Trang 23dự án không xả ra nguồn nước mặt bên ngoài dự án nên không tác động đến nguồn nước mặt của khu vực (Kênh Bắc Đông, kênh 200)
2.3 Điều kiện về khí hậu, khí tượng:
Dự án nằm ở tỉnh Tiền Giang nên khí hậu mang tính chất nội chí tuyến – cận xích đạo và khí hậu nhiệt đới gió mùa nên nhiệt độ bình quân năm cao Thời tiết chia làm 2 mùa rõ rệt, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 04, mùa mưa từ tháng
Trang 24Tháng Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
Trong năm 2020, tháng 2 và tháng 3 không mưa và tháng 4 có lượng mưa
rất thấp (6,7mm), tháng có lượng mưa cao nhất là tháng 10 (347,8mm)
Bảng 3 2 Lượng mưa trung bình các tháng trong năm tại trạm quan trắc
(Nguồn: Niên giám thống kê 2020 – Cục Thống kê Tiền Giang)
2.1.2.3 Độ ẩm tương đối trung bình:
Trong năm 2020, tháng có độ ẩm thấp nhất là tháng 2 (Trung bình 74%), tháng có độ ẩm cao nhất là tháng 10 (Trung bình 88%)
Trang 25Bảng 3 3 Độ ẩm không khí trung bình các tháng trong năm tại Trạm quan trắc
Trang 26Tháng Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
đại vào tháng 2 hoặc 3, sau đó giảm dần
Tại Tiền Giang, tốc độ gió chướng trung bình đạt từ 3,8m/s và gió chướng mạnh có tốc độ lớn hơn hoặc bằng 9m/s Số ngày có gió chướng mạnh trong năm không nhiều, có khoảng 25-40 ngày và thường xảy ra vào tháng 2 hoặc tháng 3 Hướng của gió chướng mạnh thường là đông hoặc Đông Nam Đặc điểm của gió chướng là phát triển theo từng đợt Mỗi đợt từ khi phát triển cho đến lúc yếu khoảng từ 4 đến 6 ngày Trong một ngày, gió chướng cũng không duy trì tốc độ mạnh liên tục, chỉ xảy ra trong vài ba giờ là cùng và thường xuất hiện vào lúc xế chiều, khi mà sự chênh lệch nhiệt độ giữa đất liền và biển đạt lớn nhất trong ngày
Gió mùa Tây Nam thổi từ Ấn Độ Dương mang theo hơi ấm và ẩm Hướng gió thịnh hành: Nam, Tây Nam và Tây Trong đó chủ yếu là hướng Tây Nam Thời gian hoạt động bắt đầu từ tháng 5 và kết thúc vào tháng 9 và mạnh nhất từ tháng 6 đến tháng 8 Tại Tiền Giang, tốc độ gió trung bình đạt khoảng từ 3 đến 5m/s Tốc độ có thể đạt tới cấp 9 hoặc hơn, thường xảy ra khi có giông, tố, lốc với diện tương đối hẹp
Trang 27Bão và áp thấp nhiệt đới (ATNĐ) Tiền Giang rất ít khi có bão đổ bộ trực
tiếp vào mà chủ yếu chịu ảnh hưởng khi có bão hoặc ATNĐ hoạt động ở Nam biển Đông hoặc đổ bộ vào khu vực miền Trung Khi có tình thế thời tiết trên, ở Tiền Giang gió không mạnh và có nhiều mưa Ở Nam biển Đông, bão và ATNĐ đều có khả năng xuất hiện vào các tháng trong năm Trong đó, bão và ATNĐ tập trung nhiều vào các tháng 9, 10, 11 và 12, các tháng 1, 2, 3, 4 và 5 khả năng xuất hiện nhỏ (nhỏ hơn 5%) Trong năm các tháng 5, 10, 11 không có các hướng gió chủ đạo Đây là thời kỳ chuyển tiếp giữa các mùa gió
(Nguồn: Niên giám thống kê 2020, Website: www.tiengiang.gov.vn)
2.1.3 Điều kiện thủy văn/hải văn:
Kênh Bắc Đông có điểm đầu tại Kênh 1, điểm cuối tại Ngã 3 Láng Cát, tổng chiều dài 20,39km, rộng từ 23 – 27m, cao trình đáy từ -2,9m đến -3,2m, phục vụ tưới tiêu cho nông nghiệp với diện tích phục phụ khoảng 2.039 há đi dọc theo đường huyện ĐH.42;
Chế độ thủy văn của kênh Bắc Đông phụ thuộc và chế độ thủy văn sông Tiền và chịu ảnh hưởng mạn mẽ chế độ bán nhật triều không đều của biển Đông
trong 1 ngày có 2 đỉnh (1 thấp, 1 cao) và 2 chân triều (Cũng 1 thấp, 1 cao), hàng tháng có 2 lần nước rong (Triều cường) và 2 lần nước kém (Triều kém)
3 Đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường đất, nước, không khí nơi thực hiện dự án:
Để đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường trong khu vực thực hiện Dự
án, Chủ dự án kết hợp với đơn vị có chức năng tiến hành khảo sát, lấy mẫu hiện trạng chất lượng môi trường không khí, đất, nước mặt, tại khu vực Dự án vào các ngày sau: Ngày 10/03/2022, Ngày 21/03/2022, Ngày 22/3/2022
Kết quả phân tích hiện trạng chất lượng môi trường không khí, đất, nước mặt tại khu vực thực hiện Dự án được xem là môi trường nền đặc trưng và sẽ là
cơ sở để so sánh, đánh giá những thay đổi về chất lượng môi trường do hoạt động của Dự án gây ra
3.1 Hiện trạng chất lượng môi trường không khí
- Ngày khảo sát lấy mẫu: Ngày 10/03/2022, Ngày 21/03/2022, Ngày 22/3/2022
- Vị trí lấy mẫu: Khu vực trung tâm khu đất (KK1)
Trang 28Kết quả khảo sát và đo đạc chất lượng môi trường không khí tại khu vực dự án kèm theo phiếu kết quả thử nghiệm như sau:
Bảng 3 5 Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí
Kết quả
Thông số
Ồn (dBA)
Bụi (mg/m 3 )
NH 3
(mg/m 3 )
H 2 S (mg/m 3 )
QCVN 06:
Ghi chú: QCVN 05:2013/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất
lượng không khí xung quanh.QCVN 26:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn
Nhận xét: Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí khu vực
thực hiện Dự án cho thấy các chỉ tiêu đo đạc đều thấp hơn quy chuẩn quy định QCVN 05:2013/BTNMT, QCVN 26:2010/BTNMT Chứng tỏ không khí khu vực Dự án chưa bị ô nhiễm
3.2.Hiện trạng chất lượng môi trường đất
- Ngày khảo sát lấy mẫu: Ngày 10/03/2022, Ngày 21/03/2022, Ngày 22/3/2022
- Vị trí lấy mẫu: Khu vực trung tâm khu đất
Kết quả phân tích chất lượng đất tại khu vực thực hiện Dự án được trình bày ở bảng sau:
Trang 29Bảng 3 6 Kết quả phân tích chất lượng môi trường đất
Thông số
Kết quả (mg/kg) Asen
(As) Chì (Pb)
Cadimi (Cd)
Đồng (Cu)
Kẽm (Zn)
Crom (Cr)
Ghi chú: QCVN 03-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
giới hạn cho phép của một số kim loại nặng trong đất Kết quả so sánh áp dụng cho đất nông nghiệp
Nhận xét: Hiện trạng chất lượng đất tại Dự án đều nằm trong giới hạn
cho phép của QCVN 03:MT/2015/BTNMT-Đất nông nghiệp
3.3 Hiện trạng chất lượng môi trường nước mặt
- Ngày khảo sát lấy mẫu: Ngày 10/03/2022, Ngày 21/03/2022, Ngày 22/3/2022
- Vị trí lấy mẫu: Kênh Bắc Đông đoạn chảy qua Dự án
Kết quả phân tích chất lượng nước mặt khu vực thực hiện dự án được trình bày ở bảng sau:
Bảng 3 7 Kết quả phân tích chất lượng nước mặt
Trang 30Nhận xét: Hiện trạng chất lượng nước mặt tại Kênh Bắc Đông đều nằm
trong giới hạn cho phép của QCVN 08-MT:2015/BTNMT, cột B1
Nhận xét chung: chất lượng môi trường nền tại khu vực Dự án tương đối
tốt, có khả năng tiếp nhận dự án
Đánh giá sự phù hợp của địa điểm lựa chọn thực hiện dự án với đặc điểm tự nhiên khu vực thực hiện dự án:
Với đặc điểm tự nhiên như trên, việc lựa chọn vị trí xây dựng dự án là hoàn toàn phù hợp vì khu vực thực hiện dự án có nhiều lợi thế như sau:
- Dự án nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, có chế độ nhiệt, ẩm, mưa, gió khá điều hòa
- Địa hình tương đối bằng phẳng
- Địa chất công trình tương đối tốt Các lớp đất đã và đang trải qua quá trình nén chặt tự nhiên nên có cường độ chịu lực từ trung bình đến cao, khả năng biến dạng tương đối thấp
- Giao thông bộ kết nối thuận tiện đường ĐH.40 và giao thông thủy kết nối thuận lợi với kênh Bắc Đông, kênh 200
- Hiện trạng môi trường không khí, đất, nước khu vực thực hiện dự án còn rất tốt nên việc đầu tư dự án là phù hợp
Trang 31Chương IV ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
1 Đánh giá tác động và đề xuất các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trong giai đoạn triển khai xây dựng dự án đầu tư
1.1 Đánh giá, dự báo các tác động
1.1.1 Đánh giá tác động của việc chiếm dụng đất
Dự án được thực hiện trên phần đất của chủ dự án cho nên quá trình triển khai thực hiện dự án không ảnh hưởng đến chiếm dụng đất báo cáo xin thông qua không trình bày tác động này
1.1.2 Đánh giá tác động của hoạt động giải phóng mặt bằng (phát hoang thảm thực vật, san lấp tạo mặt bằng và hoạt động khác)
Công tác chặt bỏ cây xanh và làm sạch: Công việc chặt cây và làm sạch chủ yếu là thuê nhân công địa phương
Hoạt động bơm cát san lấp mặt bằng;
Bảng 4 1 Các tác động và nguồn gây ô nhiễm giai đoạn chuẩn bị mặt bằng
Tiến độ Nội dung
dự án
Thành phần tham gia thực hiện
Nguồn gây tác động
- Thiết bị chủ yếu
là cuốc, xẻng,…
- Công nhân: 20 người
- Bụi phát sinh từ quá trình phát quang, chặt bỏ cây tại khu đất dự án
- Chất thải rắn phát sinh do chặt phá thảm thực vật
- Rác thải của công nhân
- Nước thải sinh hoạt của công nhân và nước mưa chảy tràn
Trang 32- Thiết bị chủ yếu:
Tàu bơm cát, động
cơ bơm, kobe,…
- Công nhân: 20 người
- Bụi và khí thải từ thiết bị
- Rác thải của công nhân
- Nước thải sinh hoạt của công nhân
- Nước bơm cát
a Nguồn gây tác động liên quan đến chất thải
Nguồn gây tác động môi trường không khí
Do trong giai đoạn phát quang thảm thực vật chủ yếu sử dụng sức người
là chính chủ yếu sử dụng cuốc, xẻng nên không phát sinh các loại chất thải khí gây ảnh hưởng đến môi trường không khí, chỉ phát sinh bụi trong lúc chặt bỏ cây cối
Giai đoạn san lấp tạo mặt bằng yếu tố tác động đến môi trường không khí khu vực là máy bơm cát và kobe xúc đường bao quanh khu đất san lấp
Nguồn gây ô nhiễm nước
Nước mưa chảy tràn lên khu vực dự án cuốn theo xác bã thực vật, rác thải, chất rắn lơ lửng,…
Nước thải sinh hoạt: Thành phần các chất cặn bã, các chất lơ lửng (SS), các hợp chất hữu cơ (BOD/COD), các chất dinh dưỡng (N, P) và vi sinh gây bệnh (Coliform, E.Coli)… Lưu lượng nước thải sinh hoạt được tính toán trên cơ
sở định mức nước thải và số lượng công nhân Nhu cầu dùng nước của một công nhân là 60 lít/người/ngày (Đối tượng dùng nước ở vùng nông thôn) theo tiêu chuẩn TCXDVN 33: 2006 Như vậy ước tính lưu lượng do 10 công nhân sử dụng khoảng 60 x 20 lít/ngày = 1,2 m3/ngày Lượng nước thải bằng 100% nước cấp, vậy trong một ngày 20 công nhân thải ra khoảng 1,2m3/ngày
Nước chảy tràn từ quá trình bơm cát: Theo ước tính thì tổng khối lượng cát bơm san lấp mặt bằng để thực hiện dự án khoảng 12.000m3 nên lượng nước chảy tràn phát sinh từ quá trình bơm cát rất lớn khoảng 36.000m3 nước (gấp khoảng 3 lần khối lượng cát san lấp)
Nước thải rò rỉ chảy tràn trong quá trình bơm cát có độ đục cao, nồng độ chất rắn lơ lửng lớn nếu chảy trực tiếp ra sông hoặc chảy tràn lan ra môi trường bên ngoài sẽ ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp (trồng khóm) của người dân
Trang 33lân cận Mặt khác nước do nước thải từ quá trình bơm cát có độ đục cao nên khi thải ra nguồn tiếp nhận sẽ làm gia tăng nồng độ các chất lơ lửng trong nước sông, ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của thủy sinh vật, làm suy giảm nguồn thức ăn sẵn có của tôm, cá,… Tuy nhiên, đây chỉ là tác động nhất thời và
có thể giảm thiểu được
Nguồn gây ô nhiễm chất thải rắn
Chất thải rắn: Thành phần chủ yếu là xác bã thực vật ước tính khoảng 2 tấn được thu gom và sẽ tự phân hủy Xác bã thực vật phân hủy sẽ gây ảnh hưởng chất lượng nước mặt và không khí trong khu vực
Chất thải rắn sinh hoạt của công nhân trong giai đoạn này chủ yếu là bọc
ni lông, vỏ chai, vỏ cơm hộp,… chọn định mức phát thải rác sinh hoạt cho khu
vực dự án là 0,4 kg/người/ngày thì lượng rác thải sinh ra hàng ngày là 8 kg/ngày
Lượng chất thải rắn này sẽ được thu gom không để gây mất mỹ quan khu vực cũng như ô nhiễm môi trường
Nhận xét: Khối lượng chất thải rắn trong giai đoạn này không nhiều, rác
sẽ được thu gom và xử lý Nên tác động do chất thải rắn trong giai đoạn này là không đáng kể
b Nguồn tác động không liên quan đến chất thải
Trong quá trình thi công phá hủy thảm thực vật, cây xanh gây hiện tượng xói mòn, rửa trôi gây thoái hóa đất, làm thay đổi điều kiện vi khí hậu
Khu vực dự án nằm trong vùng đê bao khép kín nên ít bị ảnh hưởng bởi thủy triều
Tiếng ồn phát ra từ giai đoạn chuẩn bị mặt bằng chủ yếu phát sinh do sinh hoạt của công nhân làm việc, kobe đào, động cơ bơm cát
Tai nạn lao động có thể xảy ra trong giai đoạn này như côn trùng cắn, đứt tay, cành cây đâm, sét đánh trong những ngày mưa giông,…
1.1.3 Vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng, máy móc thiết bị
a Tác động đến môi trường không khí:
Bụi và khí thải phát sinh từ các phương tiện vận chuyển vật liệu, máy
móc, thiết bị:
Nguồn gây tác động: Hoạt động vận chuyển vật liệu xây dựng, máy móc thiết bị;
Trang 34Theo số liệu thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO, 2003), tải lượng của các chất gây ô nhiễm không khí đối với môi trường một lượng các chất ô nhiễm như sau:
Bảng 4 2 Hệ số ô nhiễm của các phương tiện vận chuyển sử dụng dầu DO
(g/xe.km)
Chạy không tải 611 x10 -3 582 x10 -3 1.620 x10 -3 913 x10 -3 511 x10 -3
Chạy có tải 1.190 x10 -3 786 x10 -3 2.960 x10 -3 1.780 x10 -3 1.270 x10 -3
(Nguồn: WHO, 2003)
Dự toán sơ bộ khối lượng vật liệu, máy móc thiết bị cần thiết xây dựng dự
án khoảng 4.000 tấn Giả sử toàn bộ khối lượng vật liệu này sử dụng xe ô tô 10 tấn chở từ nhà cung cấp đến dự án thì số chuyến xe cần để vận chuyển là:
(4.000 tấn)/(10 tấn/chuyến) = 400 chuyến (Làm tròn)
- Tính toán tải lượng ô nhiễm theo công thức như sau:
Tải lượng ô nhiễm = (hệ số ô nhiễm)*(số chuyến xe)*(quãng đường vận chuyển)
Dự án dự kiến mua vật liệu xây dựng từ các nhà cung cấp ở thị trấn Mỹ Phước, và vận chuyển theo đường tỉnh 867, đường huyện ĐH.40 đến dự án, ước tính đoạn đường từ Nhà cung cấp đến dự án tối đa khoảng 20 km thì tải lượng ô nhiễm được tính theo công thức như sau:
Tải lượng bụi đối với xe chạy không tải:
Bụi (TSP) = 611x10-3 * 400 chuyến * 20 km = 4.888g
Tính tương tự được kết quả tổng tải lượng tại bảng 4.3
Theo tiến độ thi công thì thời gian thi công khoảng 03 tháng, dự kiến 1 tuần
sẽ vận chuyển, tập kết vật liệu 1 ngày, tương đương 4 ngày/tháng, vậy số ngày vận chuyển vật liệu xây dựng khoảng 12 ngày, mỗi ngày chỉ vận chuyển 8giờ/ngày, thì số giờ vận chuyển khoảng 96 giờ tương đương 345.600s
Tải lượng bụi trung bình đối với xe chạy không tải được tính theo công thức sau:
Tải lượng trung bình = tổng tải lượng bụi/thời gian vận chuyển
Bụi (TSP) = 4.888.103 mg/345.600giây = 14,14mg/s
Trang 35Tính tương tự được kết quả tải lượng trung bình tại bảng 4.3
Bảng 4 3 Tải lượng ô nhiễm không khí do các phương tiện vận chuyển
Chất ô
nhiễm Tổng lượng phát thải (g) Tải lượng trung bình (mg/s)
Tình trạng xe Chạy có tải Chạy không tải Chạy có tải Chạy không tải
Để tính được nồng độ ô nhiễm, cần dự báo tính toán được lượng nhiên liệu
sử dụng Thông thường các phương tiện vận chuyển vật liệu sử dụng nhiên liệu dầu DO
Theo báo cáo “Nghiên cứu các biện pháp kiểm soát ô nhiễm không khí giao thông đường bộ tại TP Hồ Chí Minh” cho thấy lượng nhiên liệu tiêu thụ trung bình tính chung cho các loại xe gắn máy 2 và 3 bánh là 0,03 lít/km, cho các loại
ô tô chạy xăng là 0,15 lít/km và các loại xe ô tô chạy dầu là 0,3 lít/km
Như vậy, lượng dầu DO các phương tiện vận chuyển vật liệu xây dựng sử dụng khoảng: 400chuyến * 20 km * 0,3 lít/km = 2.400lít dầu DO;
Số giờ vận chuyển khoảng 96 giờ
Các phương tiện vận chuyển sử dụng 2.400lít dầu DO trong vòng 96 giờ, khối lượng riêng của dầu DO 0,84 kg/lít, vậy trung bình mỗi giờ sử dụng khoảng 21kg dầu DO
Theo Viện Kỹ thuật nhiệt đới và bảo vệ môi trường thành phố Hồ Chí Minh, lượng khí thải khi đốt cháy hoàn toàn 1 kg dầu DO là 22 – 25 m3, lấy thông số cao nhất để tính toán dự báo mức độ ô nhiễm là 25 m3 Vậy lượng khí thải phát sinh từ các phương tiện vận chuyển trong 1 giờ khoảng 525m3/giờ tương đương 0,146m3/s Dựa vào số liệu này và tải lượng trung bình đã tính
toán ở bảng 4.3 tính được nồng độ các chất ô nhiễm từ các phương tiện vận
chuyển như sau:
Nồng độ ô nhiễm = (tải lượng trung bình)/(0,146 m3/s)
Trang 36Chạy có tải Chạy không tải
+ Nhận xét: Từ bảng kết quả tính toán ở trên, thấy rằng nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải các phương tiện vận
chuyển đều nằm trong giới hạn cho phép của quy chuẩn quy định, điều này khẳng định hoạt động của các phương tiện vận chuyển sẽ không gây ô nhiễm môi trường không khí và không ảnh hưởng đến cộng đồng người xung quanh
- Không gian phát sinh bụi và khí thải từ các phương tiện vận chuyển vật liệu xây dựng, máy móc thiết bị: Trải dài dọc theo tuyến đường vận chuyển các nhà cung cấp tại thị trấn Mỹ Phước theo đường tỉnh 867, đường huyện ĐH40 đến dự án và trong
khu vực xây dựng dự án
- Thời gian phát sinh bụi và khí thải từ các phương tiện vận chuyển vật liệu xây dựng, máy móc thiết bị: Tại thời điểm các
phương tiện vận chuyển vật liệu xây dựng hoạt động
Trang 3730
Bụi phát sinh do vật liệu xây dựng:
Nguồn gây tác động: Quá trình tập kết vật liệu xây dựng thành các đống
vật liệu xây dựng (Cát, đá)
Theo tính toán dự toán sơ bộ của chủ dự án thì khối lượng cát, đá xây dựng
dự án khoảng 400 tấn Trong trường hợp các xe tải không che kín vật liệu xây dựng thì tổng lượng bụi phát sinh từ khối lượng đất và vật liệu này được dự báo (Theo hệ số của WHO):
- Bụi phát sinh do vận chuyển đất, cát, đá,…: 400 tấn * 0,5 kg bụi/tấn đất khô sẽ là khoảng 200kg bụi (Lượng bụi phát sinh bằng 0,5 kg/tấn đất khô)
- Đây là khối lượng lớn, nhưng được phân bố trên khoảng hơn 20 km đường từ nhà cung cấp vật liệu (Đối với vật liệu) và trong khu vực công trường xây dựng (Đối với đá, cát do công nhân bốc xếp từ các đống vật liệu đến từng hạng mục xây dựng) trong thời gian 3 tháng nên ít tạo ra nồng độ cao ở toàn bộ tuyến đường và khu vực công trường xây dựng, nhưng sẽ cao ở các điểm bốc dỡ
và vận chuyển vật liệu, các bãi chứa vật liệu xây dựng
Lượng bụi chính trong giai đoạn xây dựng là bụi từ đất cát tại các công trường xây dựng và bụi do xe tải cuốn đất cát từ mặt đường và bụi từ quá trình xây dựng các hạng mục công trình trong dự án, bụi từ các đống vật liệu xây dựng,…
- Không gian phát sinh bụi do vật liệu xây dựng: Trải dài dọc theo tuyến đường từ nơi cung cấp vật liệu xây dựng đến dự án Bên trong công trường xây dựng – tại các đống vật liệu xây dựng (Cát, đá,…)
- Thời gian phát sinh bụi do vật liệu xây dựng: Tại thời điểm các phương
tiện vận chuyển vật liệu xây dựng hoạt động
b Các rủi ro về mất an toàn do hoạt động vận chuyển:
Hoạt động của các phương tiện vận chuyển cùng với sự bất cẩn của người điều khiển phương tiện vận chuyển
Mỗi ngày tại công trường xây dựng sẽ có hàng chục chuyến xe tải vận chuyển vật liệu ra vào Vì vậy tai nạn giao thông có thể xảy ra Các điểm có thể
Trang 38Hoạt động đi lại hàng ngày của công nhân nếu sơ xuất cũng có thể xảy ra tai nạn giao thông Tai nạn giao thông là nguyên nhân gây ra những thương tật hoặc chết chóc bất ngờ và đau thương nhất, chủ dự án sẽ chú ý để khắc phục tránh những tai nạn gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe tính mạng cũng như tài sản của mọi người trong công trường
- Không gian phát sinh rủi ro về mất an toàn do hoạt động vận chuyển vật liệu xây dựng: Trên các phương tiện vận chuyển và trên tuyến đường vận chuyển, khu vực công trường xây dựng
- Thời gian phát sinh rủi ro về mất an toàn do hoạt động vận chuyển vật liệu xây dựng: Tại thời điểm các phương tiện vận chuyển vật liệu xây dựng hoạt
động
1.1.4 Thi công các hạng mục công trình của dự án
a Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải:
a1 Tác động đến môi trường không khí:
Nguồn gây ô nhiễm không khí trong quá trình xây dựng các hạng mục công trình trong dự án bao gồm:
- Hoạt động thi công cơ giới
- Hoạt động trộn bê tông phục vụ cho quá trình xây dựng
- Hoạt động cưa, cắt, hàn kim loại
- Các tác nhân gây ô nhiễm không khí chính sẽ là bụi và khí thải từ các phương tiện thi công cơ giới
Bụi và khí thải từ các phương tiện thi công cơ giới:
Nhiên liệu sử dụng cho các máy móc, thiết bị phục vụ dự án ước tính khoảng 15.000 lít dầu DO
Trang 39Tải lượng trung bình được tính theo công thức sau:
Tải lượng trung bình = (Tổng tải lượng phát thải)/(Thời gian xây dựng)
Tính toán theo 2 công thức trên, được kết quả tại bảng 4.6 dưới đây:
Trang 40Theo Viện Kỹ thuật nhiệt đới và bảo vệ môi trường thành phố Hồ Chí Minh, lượng khí thải khi đốt cháy hoàn toàn 1 kg dầu DO là 22 – 25 m3, lấy thông số cao nhất để tính toán dự báo mức độ ô nhiễm là 25 m3 Vậy lượng khí thải phát sinh từ các phương tiện vận chuyển trong 1s khoảng 0,14m3 Dựa vào
số liệu này và tải lượng trung bình đã tính toán ở bảng 4.6 tính được nồng độ các chất ô nhiễm từ các phương tiện thi công như sau:
Nồng độ ô nhiễm = (tải lượng trung bình)/(0,14m3/s)