1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

TRUYỀN DẪN LÃI SUẤT BÁN LẺ Ở VIỆT NAM: CÁC THAY ĐỔI CẤU TRÚC VÀ HÀNH VI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ

10 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Truyền Dẫn Lãi Suất Bán Lẻ Ở Việt Nam: Các Thay Đổi Cấu Trúc Và Hành Vi Của Ngân Hàng Thương Mại
Tác giả Nguyễn Hữu Tuấn
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Thị Ngọc Trang
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kinh tế, Tài chính – Ngân hàng
Thể loại Luận án tiến sỹ
Năm xuất bản 2016
Thành phố TP.Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 451,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÓM TẮT Nghiên cứu này phân tích truyền dẫn lãi suất bán lẻ ở Việt Nam, trong đó bổ sung vào khoảng trống nghiên cứu sự thay đổi cấu trúc tài chính và hành vi của NHTM ảnh hưởng đến hiệu

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN HỮU TUẤN

TRUYỀN DẪN LÃI SUẤT BÁN LẺ Ở VIỆT NAM: CÁC THAY ĐỔI CẤU TRÚC VÀ HÀNH VI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ

TP.HỒ CHÍ MINH THÁNG 12 NĂM 2016

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN HỮU TUẤN

TRUYỀN DẪN LÃI SUẤT BÁN LẺ Ở VIỆT NAM: CÁC THAY ĐỔI CẤU

TRÚC VÀ HÀNH VI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ

CHUYÊN NGÀNH: Tài chính – Ngân hàng

MÃ SỐ: 62340201

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS NGUYỄN THỊ NGỌC TRANG

TP HỒ CHÍ MINH THÁNG 12 NĂM 2016

Trang 3

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 4

1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TRUYỀN DẪN CSTT 5

1.1 Kênh truyền dẫn CSTT và vai trò lãi suất bán lẻ trong truyền dẫn CSTT 5

1.1.1 Kênh truyền dẫn chính sách tiền tệ 5

1.1.2 Truyền dẫn lãi suất chính sách vào lãi suất bán lẻ 5

1.1.3 Truyền dẫn lãi suất bán lẻ phản ảnh hiệu lực chính sách tiền tệ 5

1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu lực truyền dẫn chính sách tiền tệ 5

1.2.1 Hành vi điều chỉnh cứng nhắc lãi suất bán lẻ 5

1.2.2 Hành vi điều chỉnh bất cân xứng lãi suất bán lẻ 5

1.2.3 Ảnh hưởng của minh bạch chính sách tiền tệ, vấn đề đô la hóa 6

1.2.4 Hành vi thiết lập lãi cận biên của NHTM 7

1.2.4.1 Mô hình lý thuyết về hành vi thiết lập lãi cận biên 7

1.2.4.2 Các yếu tố bên ngoài mô hình lý thuyết 8

1.3 Các nghiên cứu truyền dẫn chính sách tiền tệ gần đây 9

1.3.1 Các nghiên cứu quốc tế 9

1.3.2 Các nghiên cứu trong nước 9

2 CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ VÀ HỆ THỐNG NHTM VIỆT NAM 10

2.1 Khung pháp lý chính sách tiền tệ 10

2.2 Minh bạch chính sách tiền tệ, kìm hãm tài chính và đô la hóa 10

2.3 Hoạt động hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam 10

2.3.1 Quy mô ngành ngân hàng 10

2.3.2 Hiệu quả hoạt động của ngành ngân hàng 10

2.3.3 Sức mạnh thị trường của các NHTM Việt Nam 10

2.3.4 Hoạt động kinh doanh phi truyền thống trong hệ thống NHTM Việt Nam 10

3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ DỮ LIỆU 11

3.1 Chuỗi thời gian không dừng và đồng liên kết 11

3.2 Ước lượng truyền dẫn lãi suất bán lẻ và hành vi điều chỉnh lãi suất bán lẻ 11

3.2.1 Ước lượng cân bằng dài hạn truyền dẫn lãi suất bán lẻ 11

3.2.2 Ước lượng cân bằng ngắn hạn và hành vi điều chỉnh lãi suất bán lẻ của NHTM 11

3.2.3 Mô hình cấu trúc- ảnh hưởng của minh bạch CSTT và đô la hóa 12

3.3 Ứng dụng mô hình dữ liệu bảng nghiên cứu hành vi thiết lập lãi cận biên 12

3.4 Dữ liệu nghiên cứu 15

4 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC NGHIỆM 15

4.1 Hiệu lực truyền dẫn lãi suất bán lẻ và hành vi điều chỉnh lãi suất bán lẻ 15

4.1.1 Kiểm định nghiệm đơn vị và đồng liên kết 15

4.1.2 Kết quả cân bằng dài hạn 15

4.1.3 Tác động của minh bạch chính sách tiền tệ và đô la hóa 16

4.1.3.1 Thay đổi cấu trúc: Minh bạch chính sách tiền tệ 16

4.1.3.2 Đô la hóa và truyền dẫn lãi suất bán lẻ 18

4.1.4 Kết quả ước lượng cân bằng ngắn hạn và tốc độ điều chỉnh lãi suất bán lẻ 18

4.1.5 Hành vi điều chỉnh lãi suất lẻ bất cân xứng 19

4.2 Các yếu tố quyết định lãi cận biên tác động đến điều chỉnh lãi suất bán lẻ 19

4.2.1 Kết quả mô hình dữ liệu bảng với ước lượng Fixed effect 19

4.2.2 Kết quả mô hình dữ liệu bảng động 21

4.3 Các mô hình kiểm chứng (Robustness checks) 23

4.3.1 Truyền dẫn lãi suất bán lẻ tiếp cận từ mô hình VAR 23

4.3.2 Mô hình kiểm chứng hành vi thiết lập lãi cận biên 24

5 KẾT LUÂN VÀ CÁC HÀM Ý CHÍNH SÁCH 27

5.1 Các kết luận 27

5.2 Các hàm ý chính sách 27

CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ 29

Trang 4

TÓM TẮT

Nghiên cứu này phân tích truyền dẫn lãi suất bán lẻ ở Việt Nam, trong đó bổ sung vào khoảng trống nghiên cứu sự thay đổi cấu trúc tài chính và hành vi của NHTM ảnh hưởng đến hiệu lực chính sách tiền tệ (CSTT) của Việt Nam Phương pháp sử dụng trong luận án là phương pháp ước lượng OLS - Engle & Granger (1987), MLECM - Phillips & Loretan (1991) dựa trên dữ liệu lãi suất theo tháng giai đoạn 1999-2014, cùng với ước lượng System GMM với dữ liệu từ báo cáo tài chính của 44 NHTM Việt Nam giai đoạn 2008-2014 Các kết quả nghiên cứu cho thấy truyền dẫn lãi suất bán lẻ là không hoàn toàn ở Việt Nam; Trong giai đoạn minh bạch chính sách tiền tệ, hiệu lực CSTT tăng lên Đô la hóa cao có thể là nguyên nhân làm giảm hiệu lực CSTT; Hành vi thỏa hiệp định giá, hành vi người tiêu dùng và hành vi thiết lập lãi cận biên cao để bù đắp rủi ro trong hoạt kinh doanh của các NHTM ở Việt Nam cũng là lý do giải thích truyền dẫn lãi suất bán lẻ không hoàn toàn

Từ khóa: Truyền dẫn lãi suất bán lẻ,minh bạch chính sách tiền tệ, đô la hóa, lãi cận biên

PHẦN MỞ ĐẦU

Lý do lựa chọn đề tài

Trong cơ chế truyền dẫn lãi suất, chúng ta dễ dàng nhận ra yếu tố trung gian là lãi suất bán lẻ bao gồm lãi suất tiền gửi và lãi suất cho vay sẽ quyết định mức độ thành công của CSTT Hệ thống tài chính của của Việt Nam cho đến nay chủ yếu vẫn phụ thuộc nhiều vào hệ thống ngân hàng thương mại Điều này hàm ý kênh truyền dẫn lãi suất bán lẻ sẽ giữ vai trò quan trọng trong điều hành CSTT Các nghiên cứu về truyền dẫn lãi suất bán lẻ không chỉ có ý nghĩa về học thuật mà còn giúp các nhà hoạch định chính sách có các thông tin hữu ích thực hiện các quyết định chính sách Từ ý nghĩa này, tác giả đã thực hiện nghiên cứu truyền dẫn lãi suất bán lẻ trong đó nhấn mạnh đến sự thay đổi cấu trúc và hành vi

của hệ thống NHTM đến sự truyền dẫn này

Khoảng trống nghiên cứu truyền dẫn lãi suất bán lẻ ở Việt Nam

Ở Việt Nam, vấn đề nghiên cứu truyền dẫn chính sách tiền tệ còn khá mới mẻ, các nghiên cứu truyền dẫn lãi suất bán lẻ phần nhiều tập trung vào đo lường hệ số truyền dẫn, chưa phân tích chuyên sâu các yếu tố hành vi của NHTM tác động đến độ lớn hệ số truyền dẫn Đây là khoảng trống nghiên cứu lớn cần được bổ sung

Việt Nam từ sau năm 2007 đã có các thay đổi về minh bạch CSTT và kiểm soát đô la hóa Các thay đổi cấu trúc này có thể có ảnh hưởng đến hiệu lực CSTT Mặc dù giả thuyết này có cơ sở nhưng các nghiên cứu về truyền dẫn lãi suất bán lẻ đã thực hiện trước đây chưa thảo luận sâu vào vấn đề minh bạch chính sách tiền tệ và đô la hóa ở Việt Nam có ảnh hưởng gì đến truyền dẫn lãi suất không Vì thế, nghiên cứu tác động của minh bạch CSTT và đô la hóa đến truyền dẫn lãi suất bán lẻ là một khoảng trống nghiên cứu cần được bổ sung

Đối tượng nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của Luận án và những điểm mới trong nghiên cứu

Kết cấu của Luận án

Trang 5

1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TRUYỀN DẪN CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ 1.1 Kênh truyền dẫn CSTT và vai trò lãi suất bán lẻ trong truyền dẫn CSTT 1.1.1 Kênh truyền dẫn chính sách tiền tệ

1.1.2 Truyền dẫn lãi suất chính sách vào lãi suất bán lẻ

Rousseas (1985) đã xây dựng mô hình mô tả cách mà các NHTM thiết lập lãi suất bán lẻ Mô hình này được xây dựng dựa trên lý thuyết ‘markup pricing’1 trong điều kiện ngân hàng cạnh tranh không hoàn hảo Theo Rousseas, các ngân hàng là chủ thể định giá trên thị trường cho vay, các ngân hàng thiết lập lãi suất bán lẻ bằng cách cộng thêm lợi nhuận biên vào biến phí như phương trình (1.1)

i = k(u) (1.1) Với i là lãi suất khoản vay; u là biến phí đơn vị và k là lợi nhuận biên cộng thêm theo biến phí hoặc markup2

Dựa trên các mô hình định giá do Rousseas (1985), Ho & Sauders (1981), Bondt (2002) mô hình thực nghiệm phổ biến để nghiên cứu truyền dẫn lãi suất được thiết lập như sau:

= + (1.2) Trong đó i là lãi suất do ngân hàng thiết lập (lãi suất bán lẻ), là hệ số markup3, u là chi phí nguồn vốn và là hệ số truyền dẫn lãi suất bán lẻ

1.1.3 Truyền dẫn lãi suất bán lẻ phản ảnh hiệu lực chính sách tiền tệ

Hiệu lực chính sách tiền tệ có thể được xem xét thông qua kênh truyền dẫn lãi suất Khi ngân hàng trung ương điều chỉnh lãi suất ngắn hạn, hành động này tác động đến lãi suất thực do ngân hàng thương mại điều chỉnh lãi suất cho vay dành cho khách hàng của mình Kênh truyền dẫn lãi suất trở nên có hiệu lực nếu ngân hàng thương mại nhanh chóng chuyển tải thay đổi từ lãi suất chính sách sang khách hàng của mình Nếu ngược lại kênh truyền dẫn lãi suất là kém hiệu lực

1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu lực truyền dẫn chính sách tiền tệ 1.2.1 Hành vi điều chỉnh cứng nhắc lãi suất bán lẻ

Các nghiên cứu về truyền dẫn lãi suất bán lẻ thường quan tâm đến quá trình điều chỉnh về trạng thái cân bằng khi lãi suất bán lẻ lệch khỏi vị trí này Aziakpono & Wilson (2010) cho biết nếu lãi suất chính sách thay đổi tạo ra một thay đổi nhỏ hơn trong lãi suất thị trường, khi đó lãi suất thị trường gọi

là cứng nhắc Nhiều nghiên cứu đã tìm thấy bằng chứng về sự điều chỉnh cứng nhắc của lãi suất như nghiên cứu của Hannan & Berger (1991), Neumark & Sharpe (1992) Cottarelli & Kourelis (1994), Egert và các tác giả (2007)

1.2.2 Hành vi điều chỉnh bất cân xứng lãi suất bán lẻ

Như đã đề cập trên đây, nếu lãi suất chính sách hoặc lãi suất liên ngân hàng với lãi suất bán lẻ tồn tại mối quan hệ cân bằng, thì khi lãi suất bán lẻ dịch chuyển khỏi vị trí cân bằng sẽ diễn ra quá trình điều chỉnh Nếu tốc độ điều chỉnh thay đổi do điều kiện thị trường hoặc thông tin thị trường thì tỷ lệ

1

Mô hình thiết lập giá bán có cộng thêm phần lợi nhuận Trong mô hình này giá bán bao gồm chi phí đơn vị và suất sinh lợi trên doanh thu

2

Phần cộng thêm trong mô hình định giá

3

Hệ số này đại diện cho mức công thêm trong mô hình định giá

Trang 6

markup4 hoặc markdown của truyền dẫn và hệ số truyền dẫn có thể khác nhau Đây là trường hợp bất cân xứng trong truyền dẫn Ngược lại, nếu tỷ lệ markup hoặc markdown và hệ số truyền dẫn không khác nhau thì trường hợp này được gọi là cơ chế truyền dẫn cân xứng

Nhiều nghiên cứu tin rằng lý do giải thích tại sao điều chỉnh lãi suất bán lẻ có tính cứng nhắc là do quá trình điều chỉnh bất cân xứng lãi suất bán lẻ Theo như Hannan & Berger (1991) và Neumark & Sharpe (1992) có hai nguyên nhân tạo ra bất cân xứng: giả thuyết thỏa hiệp định giá (collusive pricing arrangements) và giả thuyết hành vi người tiêu dùng (consumer behavior or customer reaction) Thỏa hiệp định giá ngụ ý cứng nhắc trong nâng lãi suất tiền gửi và giảm lãi suất cho vay

1.2.3 Ảnh hưởng của minh bạch chính sách tiền tệ, vấn đề đô la hóa

Về lý thuyết, tính minh bạch được hiểu là tình trạng thông tin cân xứng Giảm thông tin bất cân xứng giữa nhà hoạch định chính sách tiền tệ và khu vực tư nhân có thể tăng minh bạch chính sách tiền tệ Geraats (2002) đã chỉ ra năm khía cạnh khác nhau của minh bạch ngân hàng trung ương bao gồm minh bạch chính trị, minh bạch kinh tế, minh bạch thủ tục, minh bạch chính sách và minh bạch hoạt động Thực hiện chính sách lạm phát mục tiêu cũng được xem như thước đo minh bạch chính sách tiền

tệ Eijffingery & Geraats (2003); Geraats và các tác giả (2006); Liu và các tác giả (2008); Mishra và các tác giả (2010) đều cho rằng tính minh bạch có quan hệ đồng biến với hệ số truyền dẫn lãi suất bán

lẻ

Sang thế kỷ 21, xu hướng hội nhập toàn cầu trở nên phổ biến hơn, các vấn đề về minh bạch chính sách cũng được các quốc gia quan tâm nhiều hơn Collins-Williams & Wolfe (2010) cho rằng nguyên tắc minh bạch của các thành viên khi tham gia vào tổ chức WTO như một công cụ chính sách mới Thương mại trong quy định của WTO bao gồm các dịch vụ tài chính vì vậy minh bạch chính sách thương mại sẽ bao gồm cả minh bạch của các ngân hàng trung ương, của chính phủ liên quan đến chính sách tiền tệ.Basu (2008) cho rằng quá trình xin gia nhập WTO, trong một số hoàn cảnh, có thể dẫn đến hành động cải thiện tích cực chính sách kinh tế trong nước ở các quốc gia thành viên Tác giả

sử dụng kỹ thuật biến dummy trong mô hình nghiên cứu Các kết quả cho thấy các quốc khi trở thành thành viên WTO có cải thiện chính sách kinh tế và thể chế so với trước đó Tương tư, Aaronson & Abouharb (2013) cho rằng các gia khi gia nhập WTO sẽ cải thiện được khả năng quản trị do hiệu ứng lan tỏa Các quốc gia khi gia nhập vào WTO sẽ sẽ tiến hành cải thiện hiệu quả quản trị liên quan đến công bố số liệu, thủ tục hành chính, tiếp cận thông tin, và vấn đề công bằng và bình đẳng để có được lợi thế trong đàm phán gia nhập Hoặc sau khi gia nhập, các quốc gia thành viên mới sẽ dần dần học

để cải thiện hiệu quả quản trị như các cam kết khi gia nhập WTO

Tóm lại, khi chưa có những cải tiến mạnh mẽ về minh bạch CSTT như việc thực hiện chế độ lạm phát mục tiêu như một số quốc gia, thì việc gia nhập WTO có thể được xem là thời điểm các chính sách cần phải minh bạch hơn trong đó có CSTT

Hiện tượng đô la hóa Một số nghiên cứu về truyền dẫn CSTT thời gian gần đây quan tâm đến hiện

tượng đô la hóa Mức độ cao của đô la hóa tài chính có thể làm giảm tác động hiệu quả lãi suất chính

4

Hệ số β1 (hệ số cộng thêm) trong mô hình định giá lãi suất bán lẻ (Rousseas, 1985), xem phương trình (1.2) mục 1.1.2 Trong trường hợp hệ số β1 có giá trị âm được gọi là markdown (Wang & Lee, 2009)

Trang 7

sách đồng nội tệ Mức độ tác động lên lãi suất bán lẻ có thể giảm khi các ngân hàng tăng lãi suất chính sách đồng nội tệ, do hiệu lực chính sách bị giới hạn bởi khả năng nền kinh tế chuyển sang sử dụng công cụ ngoại tệ (Acosta-Ormaechea & Coble, 2011) Hơn nữa, trong nền kinh tế bị đô la hóa, khi nội tệ mất giá nghiêm trọng có thể có một tác động lan truyền đến nền kinh tế thông qua hiệu ứng giảm bất lợi của mất giá nội tệ trên các báo cáo tài chính (các công ty sử dụng ngoại tệ để giảm bất lợi

do nội tệ mất giá), điều này như một lời nhắc nhở về nỗi sợ hãi thả nổi tỷ giá (Calvo & Reinhart, 2002; Leiderman và các tác giả, 2006)

Havrylyshyn & Beddies (2003) đã tìm thấy trong nền kinh tế có hiện tượng đô la hóa cao tỷ giá hối đoái có nhiều bất ổn và cầu tiền thiếu ổn định Đô la hóa làm còn làm cho kênh truyền dẫn lãi suất kém hiệu lực Điều này ngụ ý rằng hệ số truyền dẫn của kênh lãi suất sẽ nhỏ hơn so với kênh tỷ giá khi nền kinh tế có hiện tượng đô la hóa cao Bằng nghiên cứu thực nghiệm, Isakova (2008) đã tìm thấy bằng chứng chứng tỏ hiệu lực mạnh hơn của kênh tỷ giá hối đoái tại các nền kinh tế Trung Á (các quốc gia có hiện tượng đô la hóa cao)5

1.2.4 Hành vi thiết lập lãi cận biên của NHTM

Ho & Saunders (1981) lập luận rằng biến đổi của lãi suất bán lẻ một phần phụ thuộc vào chi phí vốn vay và một phần khác phụ thuộc vào tỷ lệ lãi suất biên Tỷ lệ biên như một tấm đệm giúp ngân hàng ứng phó với các rủi ro Nghĩa là lãi suất huy động (rD) sẽ bằng lãi suất thị trường (r) trừ một khoảng lãi suất biên (a), trong khi lãi suất cho vay (rL) sẽ bằng lãi suất thị trường cộng với một khoảng lãi suất biên (b) Mô hình này cũng được các nhà nghiên cứu về sau đồng thuận (Saunders & Schumacher, 2000; Maudos & Fernandez de Guevara, 2004; Maudos & Solísa, 2009) Như vậy ngoài lãi suất thị trường, tỷ lệ biên cũng là cơ sở để ngân hàng định giá lãi suất bán lẻ Để tối đa hóa lợi ích, các ngân hàng không thiết lập lãi suất huy động và lãi suất cho vay một cách riêng biệt mà luôn có quan sát và cân đối trước khi quyết định Giải bài toán tối ưu hóa đồng thời tham số a và b trong mô hình sẽ giúp nhà nghiên cứu tìm thấy các yếu tố quyết định lãi suất bán lẻ ngoài yếu tố lãi suất thị trường Ho & Saunders (1981) đã sử dụng bài toán lãi cận biên (rL-rD) để tìm ra các yếu tố quyết định tham số a và b trong mô hình định giá Nói cách khác, lãi cận biên chính là một phần trong câu chuyện định giá của nhà quản trị ngân hàng

Hành vi thiết lập lãi cận biên của NHTM phụ thuộc vào các yếu tố quyết định lãi cận biên Mô hình lý thuyết chỉ ra lãi cận biên có quan hệ tuyến tính với yếu tố có thể đo lường được6 Điều này ngụ ý rằng, các yếu tố chi phối lãi cận biên sẽ giải thích phần nào lý do lãi suất bán lẻ thay đổi không tương xứng với lãi suất chính sách

1.2.4.1 Mô hình lý thuyết về hành vi thiết lập lãi cận biên

Các nghiên cứu về lãi cận biên bắt đầu từ mô hình phân tích các yếu tố quyết định mức lãi suất biên của ngân hàng trong nghiên cứu của Ho & Saunders (1981) Hai tác giả đã nghiên cứu thực nghiệm

mô hình ngân hàng tại Mỹ Trong mô hình này, các ngân hàng được giả định chỉ có hoạt động kinh doanh truyền thống bao gồm cho vay và huy động vốn Mô hình được thiết lập như sau:

5

Các quốc gia gồm Kazakhstan, Kyrgyz Republic vàTajikistan

6

Các biến số này được trình bày trong phần mô hình lý thuyết xác định lãi cận biên

Trang 8

= + (1.3)

Trong đó:

- s là chênh lệch giữa thu nhập từ lãi vay và chi phí huy động vốn;

- α/β là tỷ số đo lường sức mạnh thị trường;

- R là chỉ tiêu đo lường độ ngại rủi ro của ngân hàng;

- Q đại diện cho quy mô giao dịch;

- là giá trị bất ổn lãi suất thị trường

Maudos & Fernández de Guevara (2004) đã mở rộng mô hình xác định lãi suất biên Trong nghiên cứu của mình, Maudos & Fernández de Guevara (2004) đã đưa thêm biến chi phí hoạt động vào mô hình

lý thuyết

= + = 1

2

( )

+ ( ) +1

4 [( + 2 0) 2+( + ) 2 + 2( 0− ) ]

(1.12)

= 1

1 2

2 ( ) +1

4 [( + 2 ) + ( + ) + 2( − ) ] (1.13)

Như vậy theo mô hình lý thuyết, các yếu tố tác động đến lãi cận biên của ngân hàng bao gồm:

a Cấu trúc cạnh tranh của thị trường

b Chi phí hoạt động trung bình

c Quan điểm không thích rủi ro được diễn đạt bằng hệ số không thích rủi ro tuyệt đối

d Độ bất ổn của lãi suất trên thị trường tiền tệ (σ2M)

e Rủi ro tín dụng (σ2L)

f Hiệp phương sai hoặc tương tác giữa rủi ro lãi suất vào rủi ro tín dụng σLM

g Quy mô trung bình của hoạt động cho vay và tiền gửi ở ngân hàng và tổng số cho vay Carbo & Rodriguez (2007), Maudous & Solisa (2009) đã phát triển mô hình xác định lãi suất biên bằng việc xem xét các nghiệp vụ mới của ngân hàng hiện đại Các nhà nghiên cứu này đã xem xét đến ảnh hưởng của các hoạt động phi truyền thống (như kinh doanh chứng khoán) vào trong mô hình Trong trường hợp này giá trị biên gộp tối ưu theo (1.14) được xác định:

+ + = + + + ( ) ( ) ( )+ [(3 + 2 ) + (3 − 2 ) + 2( − −

Như vậy theo mô hình lý thuyết ở (1.19) đã bao gồm các yếu tố tác động đến lãi cận biên của ngân hàng đã có trong (1.13) còn được bổ sung thêm yếu tố thu nhập phi truyền thống

1.2.4.2 Các yếu tố bên ngoài mô hình lý thuyết

Nghiên cứu thực nghiệm còn cho thấy có nhiều biến khác cũng có ảnh hưởng đến lãi cận biên Các nghiên cứu thực nghiệm trước đây cho thấy có các biến nên được sử dụng như sau:

a Khoản thanh toán ngoài lãi tiền gửi đại diện cho các khoản thanh toán thêm cho người gửi tiền thông qua giảm phí dịch vụ hoặc các loại hình thanh toán khác

Trang 9

b Chi phí cơ hội của nắm giữ tài sản

c Chất lượng quản lý

Ngoài ra, các biến vĩ mô có vai trò như biến kiểm soát cũng có ảnh hưởng đến lãi suất biên của ngân hàng Các biến được quan sát bao gồm tỷ lệ tăng trưởng kinh tế và lạm phát

1.3 Các nghiên cứu truyền dẫn chính sách tiền tệ gần đây 1.3.1 Các nghiên cứu quốc tế

1.3.2 Các nghiên cứu trong nước Nghiên cứu kiểm chứng các kênh truyền dẫn CSTT Để nghiên cứu kiểm chứng các kênh truyền

dẫn CSTT ở Việt Nam, đa phần các nghiên cứu sử dụng mô hình VAR Điển hình như Le Viet Hung

& Pfau (2008), Chu Khánh Lân (2012), Trần Ngọc Thơ và Nguyễn Hữu Tuấn (2013), Bhattacharya (2014), Vo Xuan Vinh & Nguyen Phuc Canh (2014), Cao Thị Ý Nhi & Lê Thu Giang (2015)

Mặc dù có với các dữ liệu ở ở thời điểm khác nhau, nhưng các kết quả nghiên cứu các kênh truyền dẫn CSTT ở Việt Nam đều tìm thấy kênh lãi suất có hiệu lực kém Tuy nhiên, nguyên nhân nào làm cho kênh lãi suất kém hiệu lực vẫn chưa được giải thích Với đặc điểm hệ thống tài chính chủ yếu là các NHTM nhưng kênh lãi suất lại kém hiệu lực lại thiếu vắng nghiên cứu hành vi của NHTM trong truyền dẫn CSTT ở Việt Nam là khoảng trống nghiên cứu lớn cần bổ sung

Các nghiên cứu truyền dẫn lãi suất bán lẻ Một số nghiên cứu điển hình gần đây như Nguyễn Khắc

Quốc Bảo & Nguyễn Hữu Huy Nhựt (2013), Đinh Thị Thu Hồng & Phan Đình Mạnh (2013), Lê Phan Thị Diệu Thảo & Nguyễn Thị Thu Trang (2014)

Nhìn chung, thông qua phương pháp phân tích truyền dẫn lãi suất bán lẻ, các nghiên cứu cũng tìm thấy truyền dẫn lãi suất bán lẻ không hoàn toàn ở Việt Nam Kết quả này hàm ý kênh lãi suất chưa đạt hiệu lực như mong muốn của nhà quản lý Tuy nhiên các nghiên cứu hiện có cũng chưa giải thích đầy đủ vì sao truyền dẫn lãi suất bán lẻ là không hoàn toàn Các vấn đề thay đổi cấu trúc, hành vi của NHTM tác động đến hệ số truyền dẫn lãi suất bán lẻ vẫn chưa được tranh luận

Các nghiên cứu thực nghiệm hành vi thiết lập lãi cận biên Trong nước, các nghiên cứu thảo luận

lãi cận biên của hệ thống NHTM rất ít bởi vì việc tiếp cận dữ liệu báo cáo tài chính của các ngân hàng

rất khó khăn Trong 3 năm gần đây (2011-2014), các bài viết công bố trên các tạp chí tài chính uy tín trong nước7 nghiên cứu về lãi suất chủ yếu thảo luận truyền dẫn lãi suất và có rất ít nghiên cứu thảo luận về lãi cận biên của NHTM, điển hình như nghiên cứu của Phạm Hoàng Ân & Nguyễn Thị Ngọc Hương8 (2013) được công bố trên Tạp chí Công Nghệ Ngân Hàng

7

Tạp Chí Phát Triển Kinh Tế, Tạp Chí Kinh Tế & Phát Triển, Tạp chí Công Nghệ Ngân Hàng, Tạp chí Hội Nhập và Phát Triển

8

Bài viết trước đó được đăng trên Tạp chí Khoa học – Số 01 (2013): 31 – 37 Trường Đại Học An Giang

Trang 10

2 CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ VÀ HỆ THỐNG NHTM VIỆT NAM

2.1 Khung pháp lý chính sách tiền tệ

2.2 Minh bạch chính sách tiền tệ, kìm hãm tài chính và đô la hóa

2.3 Hoạt động hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam

2.3.1 Quy mô ngành ngân hàng

2.3.2 Hiệu quả hoạt động của ngành ngân hàng

2.3.3 Sức mạnh thị trường của các NHTM Việt Nam

2.3.4 Hoạt động kinh doanh phi truyền thống trong hệ thống NHTM Việt Nam

Cấu thành của thu nhập phi truyền thống của các NHTM Việt Nam được mô phỏng ở hình 2.6 và 2.7 Hình 2.6 mô phỏng các giá trị trung bình qua các năm của thu nhập phi truyền thống (M) và các cấu thành bao gồm thu nhập từ phí và hoa hồng (PS8), thu nhập từ kinh doanh chứng khoán (PS10), thu nhập từ kinh doanh vàng và ngoại hối (PS11) và cuối cùng là thu nhập khác (PS9) Hình 2.7 mô phỏng

tỷ trọng của các khoản thu nhập vừa nêu đóng góp vào thu nhập phi truyền thống của các NHTM Tất

cả các khoản thu nhập đều được tính theo tỷ số giữa thu nhập ròng của từng loại so với tổng tài sản

Hình 2 6 Diễn biến thu nhập phi truyền thống NHTM VN giai đoạn 2008-2013

Nguồn: Dữ liệu tác giả tính toán từ BCTC các NHTM 2008-2014 Thu nhập từ phí và hoa hồng (PS8), thu nhập từ kinh doanh chứng khoán (PS10), thu nhập từ kinh doanh vàng và ngoại hối (PS110) và cuối cùng là thu nhập khác (PS9)

Hình 2 7 Cơ cấu thu nhập phi truyền thống NHTM VN giai đoạn 2008-2014

Nguồn: Dữ liệu tác giả tính toán từ BCTC các NHTM 2008-2014 Thu nhập từ phí và hoa hồng (PS8), thu nhập

từ kinh doanh chứng khoán (PS10), thu nhập từ kinh doanh vàng và ngoại hối (PS110) và cuối cùng là thu nhập khác (PS9)

-0.001 0 0.001 0.002 0.003 0.004 0.005

2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014

PS8 PS9 PS10 PS11

-20%

0%

20%

40%

60%

80%

100%

120%

2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014

PS11 PS10 PS9 PS8

Ngày đăng: 28/12/2022, 15:55

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w