1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Hướng dẫn vận hành Bản 1.0 cho thiết bị DATSR-100 Máy đọc kết quả xét nghiệm

18 59 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hướng dẫn vận hành Bản 1.0 cho thiết bị DATSR-100 Máy đọc kết quả xét nghiệm
Tác giả CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI Y TẾ BẢO THƯƠNG MẠI VŨ
Trường học Trường Đại học Y Dược TP.HCM
Chuyên ngành Y tế
Thể loại Hướng dẫn vận hành
Năm xuất bản 2022
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 1,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cấu trúc que thử tiêu chuẩn Các bước cơ bản để kiểm tra mẫu: Bệ đỡ mẫu Vui lòng kiểm tra cáp nguồn, chuột, bàn phím tùy chọn tất cả được kết nối tốt trước khi bật thiết bị, nếu đây Là Đ

Trang 1

Hướng dẫn vận hành

Bản 1.0 cho thiết bị

DATSR-100

Máy đọc kết quả xét nghiệm

THƯƠNG MẠI Y TẾ

VŨ BẢO Date: 2022-07-13 14:

44:30

TNHH

TH ƯƠ NG M Ạ I

Y T Ế V Ũ B Ả O

Trang 2

Nội dung

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC 3

CHƯƠNG 2 HƯỚNG DẪN VẬN HÀNH 4

1 GIỚI THIỆU THIẾT BỊ VÀ PHỤ KIỆN 4

2 GIỚI THIỆU CHỨC NĂNG 4

3 HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN CỦA PHÁT HIỆN 5

CHƯƠNG 3 HOẠT ĐỘNG CỦA PHẦN MỀM 7

1 TỰ KIỂM TRA 7

2 GIAO DIỆN CHÍNH 7

3 KIỂM TRA 8

4 BÁO CÁO 11

5 GIAO DIỆN HỆ THỐNG 16

5.1 THIẾT LẬP THỜI GIAN 17

5.2 THIẾT LẬP NGÔN NGỮ 17

5.3 THIẾT LẬP IN 17

5.4 HIỆU CHỈNH MÀN HÌNH 18

Trang 3

Chương 1 Giới thiệu tóm tắt

Đầu đọc que thử DATSR-100 là một máy đo sáng tạo để kiểm tra nhanh sắc ký miễn dịch của người đọc thẻ hoặc kiểm tra dải Đây người đọc có thể làm nhanh, cao nhạy cảm và tính lặp lại phát hiện, tránh đọc nhầm bằng nhìn

Tính năng :

1 Hệ điều hành thân thiện với người dùng,

2 Chương trình phát hiện dễ dàng và đơn giản,

3 Hiệu quả, thời gian phát hiện chỉ 10s,

4 Đa chức năng, tuân thủ thay đổi phần mềm để kiểm tra các thẻ khác nhau,

5 Chức năng duy nhất của phát hiện định tính,

6 Internet, có thể mở rộng chức năng internet không dây

Trang 4

Chương 2 Hướng dẫn vận hành

Phần này giới thiệu cấu tạo thiết bị, chuẩn bị vận hành, vui lòng đọc kỹ trước khi vận hành

1 Dụng cụ và hướng dẫn phụ kiện

Dụng cụ bao gồm thiết bị chính, bộ đổi nguồn (12V 4A), chuột Người dùng có thể vận hành thiết bị này bằng màn hình cảm ứng cũng như chuột Một dải được trang bị với thiết

bị này để hiệu chuẩn, không phải để phát hiện

2 Hướng dẫn chức năng

Khung cảnh phía trước

Printer

Display

Main device

Sample in/out

Platform

Trang 5

Góc nhìn bên phải

Cổng USB 1, để vận chuyển dữ liệu, kết nối phụ kiện, nâng cấp phần mềm,

cổng USB 2 và cổng internet có thể mở rộng để sử dụng trong tương lai

Góc nhìn phía sau

3 Hoạt động cơ bản của dò tìm

Tiêu chuẩn kiểm tra dải kết cấu như hình ảnh phía dưới, phát hiện vật mẫu tích cực hoặc phủ định (nồng độ) bằng cách đo phản xạ cường độ ánh sáng của vạch T và C Dụng cụ này cũng phù hợp với một số que thử có nhiều hàng T

Tấm đệm kết hợp (Vàng keo)

Hướng chảy mẫu

Đệm mẫu

USB port

USB port 1

Internet port

Fuse (4A) 12V power

input port

Switch

Trang 6

Cấu trúc que thử tiêu chuẩn

Các bước cơ bản để kiểm tra mẫu:

Bệ đỡ mẫu

Vui lòng kiểm tra cáp nguồn, chuột, bàn phím (tùy chọn) tất cả được kết nối tốt trước khi bật thiết bị, nếu đây Là Đầu tiên thời gian sử dụng hoặc phần mềm nâng cấp, làm ơn chèn các phần mềm U đĩa đến cổng USB tại cạnh

Sau đó, bật thiết bị để tự kiểm tra Chọn giao diện thử nghiệm mẫu, nền tảng mẫu sẽ đến ngoài tự động, mở các bức xúc quán ba, đặt các kiểm tra dải đến vật mẫu nền tảng đúng Đo mẫu theo bước tiếp theo chương

Lưu ý: Vui lòng đặt thanh nhấn xuống đúng cách để không ảnh hưởng đến kết quả

Vật mẫu nền tảng Là có thể thay đổi Sự lôi kéo các vật mẫu nền tảng bề ngoài đến làm nó mất từ các cơ bản, sau đó sống nó lên 20 độ, sau đó lấy ngoài

Lắp que thử vào bệ đỡ, và đặt phẳng, đẩy vào trong để chặt với bệ đỡ Lắc nhẹ để kiểm tra xem

nó đã được đặt hoàn chỉnh chưa

Pressing bar

Platform

Test strip

Trang 7

Chương 3 Hoạt động phần mềm

1 Tự kiểm tra

Tự kiểm tra bao gồm tự kiểm tra, cập nhật phần mềm, khởi tạo hệ thống, vui lòng đợi

Hình 1: Tự kiểm tra

2 Giao diện chính

Bao gồm Kiểm tra, Báo cáo, Hệ thống, Sửa chữa, Trợ giúp Sau khi tự kiểm tra xong sẽ chuyển sang giao diện Kiểm tra Vui lòng chuyển sang các trang khác bằng cách nhấp vào biểu tượng khu vực ở trên Chức năng in và xóa có sẵn sau khi thử nghiệm

Trang 8

Hình 2: Trang thử nghiệm

Biểu tượng ở dưới cùng bên trái hiển thị trạng thái kết nối của ổ đĩa U

Có nghĩa là kết nối thành công, có nghĩa là kết nối thất bại

3 Bài kiểm tra

Giao diện kiểm tra như Hình 2 Nhấp vào mũi tên của mục để chọn mục cần thiết, như Hình 3

Hình 3: Mục thử nghiệm

Trang 9

Nhấp vào chỗ trống sau Batch để nhập số lô, như Hình 4 Nhấp vào “Enter” để kết thúc

Hình 4: Số lô đầu vào

Nhập ID mẫu như Hình 5, nhấp vào “Enter” để xác nhận và thoát

Hình 5: ID mẫu đầu vào

Lưu Ý: Mục ID mẫu được yêu cầu để kiểm tra hoặc sẽ có cửa sổ hộp thoại nếu bị bỏ trống Số lô là không bắt buộc

Vào giao diện đầu vào của trình thử nghiệm bằng cách nhấp vào hộp văn bản ở phía bên phải của trình thử nghiệm, như Hình 6 Nhấp vào “Enter” để hoàn tất việc nhập liệu

Trang 10

Hình 6: Chỉnh sửa Tester

: Nhấp vào “Kiểm tra”, nền tảng mẫu sẽ tự động di chuyển vào thiết bị và chạy kiểm tra Kết quả thử nghiệm sẽ được hiển thị sau khi kết thúc thử nghiệm, như Hình 7

Hình 7: Kết quả thử nghiệm

: Trong điều kiện trạng thái không thử nghiệm, hãy nhấp vào “In/out” để kiểm soát nền tảng mẫu vào và ra dụng cụ

: Sau khi kiểm tra xong, nhấn “Curve” để hiển thị đường cong kiểm tra của mẫu hiện tại Như Hình 8

Trang 11

Hình 8: Đường cong phát hiện

: Nhấp vào nút để in dòng điện kiểm tra kết quả :

Có thể xóa kết quả đã chọn bằng cách nhấp vào “Xóa”, như Hình 9

Hình 9 Xóa giao diện

Nhấp vào “OK” để xóa kết quả kiểm tra

4 Báo cáo

Vào giao diện Báo cáo bằng cách nhấp vào biểu tượng Báo cáo, như Hình 10:

Trang 12

Hình 10: Trang báo cáo

Tất cả các kết quả hiển thị trên trang báo cáo khi bạn truy cập vào trang này lần đầu tiên, bao gồm cả chức năng Truy vấn Ví dụ: nhấp vào “Mục” để chọn một mục như Hình 11, nhấp vào

“Chuẩn” và sau đó “Truy vấn”, kết quả sẽ hiển thị như Hình 12

Hình 11: Chọn một mục

Trang 13

Hình 12: Kết quả cho "Tiêu chuẩn"

Ghi chú: Vui lòng chọn biểu tượng trong Hình 11 nếu bạn muốn xóa mục kiểm tra mà bạn đã chọn

Nhập số lô, ID mẫu, ngày thử nghiệm, v.v., sau đó nhấp vào “Truy vấn” để kiểm tra kết quả thử nghiệm Như Hình 13:

Trang 14

Hình 13: 2 điều kiện truy vấn đầu vào

Kết quả kiểm tra cũng có thể được chọn theo ngày Như hình 14:

Hình 14: Được chọn theo ngày

Ghi chú: Nhấp vào "Non Que" để xóa tất cả các điều kiện

: Đưa đĩa U vào cổng ở phía bên phải của thiết bị, sau đó xuất kết quả thử nghiệm đơn hoặc nhiều kết quả đã chọn sang ổ đĩa U

: Trong điều kiện không có dữ liệu nào được chọn, nhấp vào "ALL" đến lựa chọn tất

cả các kết quả để "Export"

Trang 15

hoặc "Delete" Nhấp vào “ALL” một lần nữa để bỏ chọn

Ghi chú: Biểu tượng xuất không khả dụng trừ khi chèn đĩa U Tất cả năm biểu tượng sẽ không khả dụng nếu không có kết quả kiểm tra

: Sau khi hoàn thành kiểm tra, nhấp vào một trong các kết quả để kiểm tra “Chi tiết” như Hình 15

Hình 15: Chi tiết kết quả

Nhấp vào mũi tên hoặc số trang đầu vào để chuyển trang, như Hình 16:

Hình 16: Chuyển sang một trang nhất định

Trang 16

5 Giao diện hệ thống

Nhấp vào biểu tượng "hệ thống" ở khu vực phía trên của màn hình

Hình 17: Giao diện hệ thống

Có 4 biểu tượng chủ yếu trong giao diện này: cài đặt thời gian, cài đặt ngôn ngữ, cài đặt và hiệu chuẩn máy in Biểu tượng cho ID mẫu được đánh số tự động cũng hiển thị trong giao diện

Liên quan đến ID mẫu được đánh số tự động, vui lòng có phần giới thiệu ngắn gọn như bên dưới:

① 9 số cuối cùng của ID mẫu sẽ được đánh số tự động

Ví dụ: sau khi chọn chức năng tự động được đánh số, hãy chèn “AA” làm ID mẫu, sau đó

hệ thống sẽ được đánh số tự động bắt đầu từ AA, AA1, AA2 cho đến AA999999999; Nếu chèn “000000001” như các vật mẫu TÔI, sau đó các hệ thống sẽ thì là ở được đánh số tự động bắt đầu từ 000000001,2,3 cho đến 999999999

② Sau khi khởi động lại thiết bị để đo, ID mẫu phải được lắp lại

③ Đã sửa đổi ID mẫu theo cách thủ công

Ví dụ: sửa đổi 000000001 thành 111111111, sau đó ID mẫu tiếp theo là 111111112 Ghi chú: Đề nghị người dùng đánh số mẫu bắt đầu bằng chữ cái Ví dụ: “A”, “B”, v.v trước số

“01”, “001”, “000000001”, chẳng hạn như “A01” “A001” “B000000001”

Trang 17

5.1 Cài đặt Thời gian

Nhấp vào biểu tượng “thời gian” để đặt ngày và giờ,

5.2 Cài đặt Ngôn ngữ

Hình 18 Cài đặt thời gian

Nhấp vào biểu tượng “Ngôn ngữ” để đặt ngôn ngữ, như Hình 19:

5.3 Cài đặt In

Hình 19: Cài đặt ngôn ngữ

Nhấp vào biểu tượng “In” để cài đặt phương pháp in:

Trang 18

Hình 20: Cài đặt in

Đánh dấu vào ô vuông để đặt tự động hoặc không như Hình 20

Nhấp vào “xác nhận” để lưu cài đặt mới và chuyển sang giao diện hệ thống, nhấp vào “Quay lại” để giữ cài đặt trước đó và chuyển sang giao diện hệ thống

5.4 Hiệu chỉnh Màn hình

Nhấp vào biểu tượng “Hiệu chỉnh” để bắt đầu hiệu chỉnh màn hình, như Hình 21:

Hình 21: Hiệu chuẩn Màn hình

Nhấp chuột trên các đi qua con trỏ trên các màn hình chính xác đến hiệu chỉnh các màn hình Tổng cộng 4 đi qua các con trỏ xung quanh màn hình và sẽ được hiển thị từng con một, các con trỏ cuối cùng sẽ ở giữa màn hình Xin vui lòng nhấp chuột họ cho phù hợp Sau các sự định cỡ hoàn thành, các màn hình sẽ xoay đến màu xám tự động, vui lòng tắt nguồn và khởi động lại thiết bị để hoàn tất quá trình hiệu chuẩn công việc

Ngày đăng: 28/12/2022, 15:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w