Luận văn : Thực trạng & Một số Giải pháp đẩy mạnh đầu tư phát triển lâm nghiệp vùng Bắc Trung Bộ - VN
Trang 1Lời mở đầu
Đầu t là một hoạt động cơ bản, tồn tại tất yếu và có vai trò quan trọng trongbất kỳ nền kinh tế- xã hội nào Đợc xem là nhân tố quan trọng quyết định đếntốc độ tăng trởng và phát triển của nền kinh tê, trong những năm qua tỷ trọng
đóng góp vào GDP của đầu t phát triển đang ngày càng tăng cả về số lợng cũng
nh chất lợng của các công trình hạng mục công trình phục vụ đời sống nhânsinh
Rừng là “Vàng” là nguồn tài nguyên thiên nhiên quý giá nhất của thế giớinói chung và của Việt nam nói riêng Nớc ta với diện tích đất là đồi núi gắn liềntrên đó là thảm thực vật rừng và tập đoàn các loài động vật rừng khá đa dạng.Nơi đây cũng là địa bàn c trú lâu đời của hàng triệu ngời thuộc rất nhiều các dântộc trong cộng đồng ngời Việt
Tài nguyên rừng là một tài sản lớn và vô cùng quý hiếm, vì vậy việc đầu tvào lĩnh vực lâm nghiệp là một tất yếu cần thiết để không chỉ tạo ra bầu khíquyển trong lành cho sự sống của dân c mà còn là để đem lại một giá trị kinh tếlớn góp phần vào việc tăng trởng kinh tế quốc dân
Bắc Trung Bộ là một đồi núi trung du có 40% diện tích vùng là rừng, đầu tphát triển vào lâm nghiệp Bắc Trung Bộ không chỉ tạo thêm của cải cho kinh tếvùng mà còn là thực hiện chủ trơng bảo vệ và tôn tạo rừng của chính phủ góp phầncải thiện môi trờng sống nâng cao thu nhập cho ngời dân trồng rừng cũng nh gópphần tạo tiềm lực kinh tế cho sự nghiệp Công nghiệp hóa Hiện đại hoá đất nớc
Đây chính là lý do khiến em chọn đề tài
“ Thực trạng và một số giải pháp đẩy mạnh đầu t phát triển lâm nghiệp vùng
Bắc Trung Bộ- Việt Nam ” Việc nghiên cứu dựa trên cơ sở kiến thức chuyên ngành kinh tế đầu t vớiviệc thu thập số liệu, tài liệu tham khảo, kinh nghiệm thực tế sau khi hoàn thành
đợt thực tập tại Tổng công ty lâm nghiệp Việt nam cùng với sự giúp đỡ chỉ bảo
của Giáo viên hớng dẫn thực tập Phạm Văn Hùng đã giúp em hoàn thành chuyên
đề này
Nội dung của chuyên đề ngoài phần mở đầu và kết luận bao gồm 3 phần:
Chơng I: Cơ sở lý luận chung về đầu t và đầu t phát triển lâm nghiệp
vùng Bắc Trung Bộ.
Chơng II: Thực trạng đầu t phát triển lâm nghiệp vùng Bắc Trung Bộ
Chơng III: Một số giải pháp đẩy mạnh đầu t phát triển lâm nghiệp Bắc Trung
Bộ- Việt nam.
Trang 2Đầu t phát triển lâm nghiệp là cả một vấn đề lớn mang tầm vĩ mô, có định ớng của nhà nớc Do vậy với thời gian thực tập có hạn, bản thân thiếu kinh nghiệmthực tế nên đề tài của em không thể không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong đợc
h-sự góp ý của các thầy, cô và các cô chú ở Tổng công ty lâm nghiệp Việt nam
Trang 3Chơng I Cơ sở lý luận về đầu t và đầu t phát triển
lâm nghiệp vùng bắc trung bộ.
I Cơ sở lý luận chung về đầu t phát triển
1.Khái niệm và phân loại đầu t
Đầu t là một hoạt động cơ bản, tồn tại tất yếu và có vai trò quan trọng trongbất kỳ nền kinh tế – xã hội nào Thuật ngữ “ Đầu t” (Investment) có thể đợchiểu đồng nghĩa với “ sự bỏ ra”, “sự hy sinh” từ đó có thể coi “Đầu t” là sự bỏ
ra, sự hy sinh những cái gì ở hiện tại ( tiền, sức lao động, của cải vật chất, trítuệ ) nhằm đạt đợc những kết quả có lợi cho ngời đầu t trong tơng lai Trên thực
tế có rất nhiều cách tiếp cận khái niệm đầu t khác nhau, nhng thờng đề cập đếnmột số khái niệm cơ bản sau:
- Đầu t là quá trình sử dụng vốn đầu t nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sảnxuất mở rộng các cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế nói chung, các địa ph-
ơng, các ngành và của các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ nói riêng
- Đầu t là hoạt động sử dụng tiền vốn và các nguồn lực khác trong mộtkhoảng thời gian tơng đối dài nhằm thu đợc lợi nhuận hoặc lợi ích kinh tế xã hội
- Đầu t là việc bỏ tiền ra nhằm tạo những năng lực mới để từ đó dự kiếnkhai thác đợc khoản tiền lớn hơn số tiền đã bỏ ra
- Hoạt động đầu t là quá trình huy động và sử dụng mọi nguồn vốn phục vụsản xuất kinh doanh nhằm sản xuất sản phẩm hay cung cấp dịch vụ đáp ứng nhucầu của cá nhân và xã hội
Nh vậy, đầu t trên giác độ nền kinh tế là sự hy sinh giá trị hiện tại gắn vớiviệc tạo ra các tài sản mới cho nền kinh tế Các hoạt động mua bán, phân phốilại, chuyển giao tài sản hiện có giữa cá nhân, các tổ cho không phải là đầu t đốivới nền kinh tế Vốn đầu t đợc hình thành từ tiền tích luỹ của xã hội, từ các cơ sởsản xuất kinh doanh dịch vụ, từ tiền tiết kiệm của dân và vốn huy động khác đợcdựa vào sử dụng trong quá trính sản xuất xã hội nhằm duy trì tiềm lực sẵn có vàtạo tiềm lực mới cho nền sản xuất xã hội
Trong công tác quản lý và kế hoạch hoá hoạt động đầu t các nhà kinh tếphân loại hoạt động đầu t theo các tiêu thức khác nhau Mỗi tiêu thức phân loại
đáp ứng những nhu cầu quản lý và nghiên cứu kinh tế khác nhau Những tiêuthức phân loại đầu t thờng đợc sử dụng là: Phân loại đầu t theo bản chất của các
đối tợng đầu t, Theo cơ cấu tái sản xuất, Theo phân cấp quản lý, Theo lĩnh vựchoạt động trong xã hội của các kết quả đầu t, Theo đặc điểm hoạt động của cáckết quả đầu t, Theo giai đoạn hoạt động của các kết quả đầu trong quá trình tái
Trang 4sản xuất xã hội, Phân loại theo thời gian thực hiện và phát huy tác dụng để thuhồi vốn đã bỏ ra của các kết quả đầu t, Theo quan hệ quản lý của chủ đầu t, Theonguồn vốn, Theo vùng lãnh thổ.
2.Đầu t phát triển và đặc điểm của đầu t phát triển
Đầu t phát triển là một bộ phận của đầu t, đó là quá trình phối hợp các
nguồn lực nhằm tạo ra các năng lực sản xuất phục vụ mới cả về số lợng và chất ợng của nền kinh tế, đầu t phát triển là hình thức trực tiếp tạo ra cơ sở vật chấtcho nền kinh tế và cho các đơn vị sản xuất kinh doanh
l-Là quá trình chuyển hoá vốn bằng tiền bằng vốn hiện vật, là quá trình chidùng vốn nhằm tạo ra những tài sản mới, năng lực sản xuất mới và duy trì nhữngtiềm lực sẵn có của nền kinh tế thị trờng Có thể ví dụ nh là việc bỏ tiền ra đểtrồng rừng, phát triển các khu rừng với những chức năng riêng, để nhằm bảo tồn
sự đa dạng của hệ sinh thái, bảo vệ môi trờng, phát triển kinh tế, nâng cao đờisống của ngời dân trồng rừng Ngoài ra còn có rất nhiều lĩnh vực đầu t, nhng tanhận thấy rõ nhất, thờng xuyên nhất, thể hiện đặc trng nhất của đầu t phát triển là
đầu t xây dựng cơ bản, trong đó gồm: xây dựng, sửa chữa nhà cửa và kết cấu hạtầng, mua sắm trang thiết bị và lắp đặt chúng trên nền móng và đào tạo bồi dỡngnguồn nhân lực, thực hiện các chi phí thờng xuyên gắn liền với sự hoạt động củacác tài sản này nhằm duy trì hoạt động của các cơ sở đang tồn tại, tạo tiềm lựcmới cho nền kinh tế xã hội
Đặc điểm của đầu t phát triển: là vốn lớn, lao động nhiều, thời gian đầu t
kéo dài cùng với thời gian vận hành các kết quả đầu t kéo dài và có khi vĩnh viễn,các công trình đó là cố định, cũng chính vì thế nên đầu t phát triển có độ rủi rocao
3 Vai trò của đầu t trong nền kinh tế quốc dân
3.1 Đầu t vừa tác động đến tổng cung tổng cầu.
Về mặt cầu: Đầu t là một yếu tố chiếm tỷ trọng lớn trong tổng cung của
toàn bộ nền kinh Theo số liệu thống kê của ngân hàng Thế giới, đầu t thờngchiếm khoảng 30% trong tổng cơ cấu của cả nớc trên thế giới Đối với tổng cầu,tác động của đầu t là ngắn hạn Với tổng cung cha kịp thay đổi, sự thay đổi của
đầu t làm cho tổng cầu tăng kéo theo sản lợng cân bằng tăng theo và giá cả củacác yếu tố đầu vào tăng Điểm cân bằng thay đổi
Về mặt cung: Khi thành quả của đầu t phát huy tác dụng, năng lực mới
đi vào hoạt động thì tổng cung, đặc biệt là tổng cung dài hạn, kéo theo sản l ợng tiềm năng tăng và do đó giá cả sản phẩm giảm Sản l ợng tăng giá cả giảmcho phép tăng tiêu dùng Tăng tiêu dùng đến lợt mình lại kích thích sản lợngsản xuất tăng hơn nữa Sản xuất phát triển là nguồn gốc cơ bản để tích luỹ,
Trang 5-phát triển kinh tế xã hội, tăng thu nhập cho ngời lao động, nâng cao đời sốngcủa mọi thành viên trong xã hội.
3.2 Đầu t tác động đến sự ổn định của nền kinh tế:
Sự tác động không đồng thời về mặt thời gian của đầu t đối với tổng cung và
đối với tổng cầu của nền kinh tế làm cho mỗi sự thay đổi của đầu t, dù tăng haygiảm đều cùng một lúc phá vỡ sự ổn định của nền kinh tế của mọi quốc gia.Chẳng hạn, khi tăng đầu t, cầu của các yếu tố đầu t tăng làm cho giá của cáchàng hoá có liên quan tăng (giá chi phí vốn, giá công nghệ, lao động, vật t) đếnmột lúc nào đó làm cho sản xuất đình trệ, đời sống của ngời lao động gặp nhiềukhó khăn do tiền lơng ngày càng thấp hơn, thâm hụt ngân sách, kinh tế phát triểnchậm lại Mặt khác, tăng đầu t làm cho cầu các yếu tố có liên quan tăng, sảnxuất của các ngành này phát triển, thu hút thêm lao động, giảm tình trạng thấtnghiệp, nâng cao đời sống ngời lao động, giảm tệ nạn xã hội Tất cả các tác độngnày tạo điều kiện cho sự phát triển kinh tế
Khi đầu t tác động đến hai mặt của nền kinh tế, nhng theo chiều hớng ngợclại so với các tác động trên đây Vì vậy, trong điều hành vĩ mô nền kinh tế, cácnhà hoạt động chính sách cần thấy hết tác động hai mặt này để đa ra các chínhsách nhằm hạn chế các tác động xấu, phát huy tác động tích cực, duy trì đợc sự
ổn định của toàn bộ nền kinh tế
3.3 Đầu t tác động đến tốc độ tăng trởng và phát triển kinh tế.
Kết quả nghiên cứu của các nhà kinh tế cho thấy: muốn giữ tốc độ tăng ởng ở mức trung bình thì tỷ lệ đầu t phải đạt đợc từ 15 -25% so với GDP tuỳthuộc vào ICOR của mỗi nớc
Kinh nghiệm cho thấy ICOR trong công nghiệp cao hơn ICOR trong nôngnghiệp Do đó ở các nớc phát triển, tỷ lệ đầu t thấp thờng dẫn đến tốc độ tăng tr-ởng thấp, còn đối với nớc đang phát triển, phát triển về bản chất đợc coi là vấn
Trang 6đề đảm bảo các nguồn vốn đầu t đủ để đạt đợc một tỷ lệ tăng thêm sản phẩmquốc dân dự kiến.
3.4.Đầu t và sự chuyển dịch cơ cấu.
Kinh nghiệm của một số nớc trên thế giới cho thấy con đờng tất yếu có thếtăng trởng nhanh tốc độ mong muốn (từ 9 đến 10%) là tăng cờng đầu t nhằm tạo
ra sự phát triển nhanh ở khu vực dịch vụ và công nghiệp Đối với các ngành nônglâm ng nghiệp do những hạn chế về đất đai và khả năng sinh học, để đạt đợc tốc
độ tăng trởng từ 5 đến 6% là rất khó khăn Nh vậy chính sách đầu t quyết địnhquá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở các quốc gia nhằm đạt đợc tốc độ tăng tr-ởng nhanh của toàn bộ nền kinh tế
3.5 Đầu t với tăng cờng khả năng khoa học và công nghệ đất nớc
Công nghệ là một yếu tố quan trọng góp phần quyết định sự thành công củacông nghiệp hoá Đầu t là điều kiện tiên quyết của sự phát triển và tăng cờngkhả năng công nghệ của nớc ta hiện nay
Theo đánh giá của các chuyên gia công nghệ, trình độ công nghệ của Việtnam lạc hậu nhiều thế hệ so với thế giới và khu vực Với trình độ công nghệ lạchậu này, quá trình công nghiệp hóa của Việt nam sẽ gặp rất nhiều khó khăn nếukhông đề ra đợc một chiến lợc đầu t phát triển công nghệ nhanh và vững
Chúng ta đều biết rằng có hai con đờng cơ bản để có công nghệ là tự nghiêncứu phát minh ra công nghệ và nhập công nghệ từ nớc ngoài Dù là tự nghiên cứuhay nhập từ nớc ngoài cần phải có tiền, cần phải có vốn đầu t Mọi phơng án đốivới công nghệ không gắn với nguồn vốn đầu t sẽ là những phơng án không khảthi
II Lý luận chung về đầu t phát triển lâm nghiệp
1.Khái niệm về lâm nghiệp
Lâm nghiệp là một nền kinh tế quốc dân Trong đó, rừng là đối tợng chủyếu của ngành lâm nghiệp, hiện ngành lâm nghiệp đang quản lý 19.000.000 harừng và đất rừng chiếm 575 diện tích cả nớc Trong đó có 24 triệu dân sinh sốngthuộc 54 dân tộc khác nhau Chính vì vậy, những hoạt động của ngành lâmnghiệp rất đa dạng và phong phú
Rừng là một hệ sinh thái, trong đó những loài cây gỗ chiếm vai trò u thế.Rừng là tài nguyên quý báu của đất nớc, có khả năng tái tạo, là bộ phận quantrọng của môi trờng sinh thái, có giá trị lớn đối với nền kinh tế quốc dân, gắnliền với đời sống của nhân dân và sự sống còn của dân tộc Rừng và đất lâmnghiệp là hai đối tợng quản lý cơ bản của lâm nghiệp, giữa chúng có mối liên hệmật thiết với nhau, do đó việc phân loại rừng chủ yếu dựa trên cơ sở rừng và đấtrừng
Trang 7Phân loại rừng Theo quyết định 1171/QĐ ngày 30/11/1986 của Bộ trởng
Bộ lâm nghiệp “ban hành quy chế quản lý ba loại rừng, rừng sản xuất, rừngphòng hộ, rừng đặc dụng” Bản quy chế này đã làm rõ khái niệm phân loại cácloại rừng, và chi tiết phân loại cho từng loại rừng Theo đó rừng đợc phân loạithành: rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất
2 Lý luận về đầu t phát triển lâm nghiệp
2.1.Định nghĩa và nội dung của đầu t phát triển lâm nghiệp
Đầu t phát triển lâm nghiệp là quá trình sử dụng các nguồn lực ở hiện tại vềtài chính, lao động, tài nguyên thiên nhiên và các tài sản vật chất khác nhằm trựctiếp hoặc gián tiếp trồng và tái tạo rừng để thu về các lợi ích tơng ứng hoặc lớnhơn nguồn lực đã bỏ ra
Nội dung đầu t phát triển lâm nghiệp:
- Đầu t theo các khâu của quá trình trồng:
Trồng mới: Là khâu đầu tiên của quá trình trồng rừng, do vậy cần lợng vốn
đầu t lớn, công chăm sóc nhiều, ở khâu này đòi hỏi phải xác định đợc cơ cấugiống cây trồng hợp lý cho đất
Khoanh nuôi: Đầu t cho khoanh nuôi rừng là nhằm một phần tái tạo lại rừngnhằm giúp rừng phát triển
Quá trình đầu t sẽ là thiếu nếu không có khâu chăm sóc và bảo về rừng
- Đầu t cho các loại rừng: mỗi loại rừng đều có chức năng cũng nh đặc điểmkhác nhau nh:
Đầu t đối với rừng sản xuất đòi hỏi quan tâm nhất đến vốn, lãi suất, cơ cấucây trồng, vì trồng rừng sản xuất nhằm mục tiêu lợi nhuận
Đối với đầu t cho rừng phòng hộ và rừng đặc dụng đòi hỏi phải quan tâm
đến khâu khoanh nuôi và bảo vệ
Ngoài các yếu tố trên còn phải quan tâm đến cơ sở lâm sinh, khoa học côngnghệ trong chọn giống và lai giống và bao trùm các yếu tố đó là yếu tố con ngời,những ngời nghiên cứu khoa học, những ngời chăm sóc và bảo vệ rừng
Ngoài ra còn có rất nhiều yếu tố tác động đến đầu t phát triển lâm nghiệp và
nó đợc thể hiện rõ nhất trong đặc điểm đầu t phát triển lâm nghiệp
2.2 Đặc điểm đầu t trong lâm nghiệp.
Thời gian kéo dài
Trồng rừng là cả một quá trình tiêu tốn nhiều thời gian theo chu kỳ dài, cóloài cây phải mất đến 70-80 năm mới đợc khai thác, còn trung bình là 30-40 năm
nh trồng Lim, Táu, Dẻ, Sa và ít nhất cũng phải mất 7- 8 năm nh trồng Bạch
đàn, lá Tràm, tai tợng Do vậy mà rừng chịu sự tác động của rất nhiều yếu tố
Trang 8biến động của thiên nhiên và con ngời dẫn đến những rủi ro trong đầu t Mặtkhác chi phí đầu t cao, và bao gồm nhiều loại chi phí:
Chi phí cho trồng và chăm sóc cây con đến khi rừng đạt chu kỳ kinh doanhXây dựng cơ sở vật chất, bao gồm xây dựng hệ thống đờng lâm nghiệp, đầu
t phong chống cháy rừng hệ thống vờn rừng đợc bảo vệ
Chi phí những rủi ro ngoài ý muốn của ngời trồng rừng nh sâu bệnh, lửarừng, ma bão, hạn hán, chặt trộm, thủ tục vay vốn, cấp giấy phép khai thác, vậnchuyển, tiêu thụ quá phức tạp
Ngoài ra còn phả đầu t rất nhiều sức lực để chăm sóc và bảo vệ rừng trongcả một quá trình đầu t dài hạn Thế nên chi phí đầu t ban đầu cao mà lại phải chờsau vài thập kỷ sau mới đợc thu hoạch sẽ không thu hút đợc các nguồn đầu t nhất
là đầu t t nhân Mặt khác những t nhân và hộ gia đình vùng rừng núi thì thiếu
điều kiện về vốn, lao động, kỹ thuật lâm sinh để đầu t Các t nhân ở thành phốhay ở nơi đã hội tụ đầy đủ các điều kiện phát triển đầu t, thờng không thích đầu
t vào rừng vừa lâu lại vừa rủi ro cao, lợi nhuận thấp, khó đánh giá đợc, thậm chíhết cả cuộc đời mà không đợc khai thác cây, không thu lại đợc vốn Chính vì vậy
từ lâu nay nguồn vốn đầu t trồng rừng chủ yếu là nguồn vốn ngân sách nhà nớccấp Do đó việc bảo vệ và phát triển rừng trong giai đoạn tới đòi hỏi nhà nớc phải
có chiến lợc phát triển đồng bộ cũng nh chiến lợc thu hút nguồn vốn tc các thànhphần khác tham gia đầu t vào lâm nghiệp
Khả năng sinh lợi thấp; thời gian thu hồi vốn lâu:
Trồng rừng trong khoảng thời gian dài không những gây tâm lý không muốn
đầu t là vì vốn đầu t khê đọng lớn nên chịu nhiều sự biến động kinh tế và tựnhiên xã hội mà còn khả năng sinh lời của vốn đầu t rất thấp Bởi rừng trồng ởnhững nơi có đất xấu khô cằn, vị trí địa lý, địa hình phức tạp, giao thông kémphát triển Nơi có điều kiện kinh tế kém phát triển, ngời dân sống chủ yếu dựavào rừng, sản xuất theo kiểu tự cung tự cấp Do đó vốn rừng trồng không nhữngkhông đợc đầu t mà còn bị khai thác bừa bãi đế khi đến tuổi khai thác thì sản l-ợng gỗ thấp giá trị kinh tế không cao nh trồng Keo, Bạch đàn trong 3 năm chiphí khoảng 3,8- 5 triệu/ha sau 8- 10 năm mới cho thu hoạch từ 80- 100 m3 / hakhai thác Nếu đơn giá gỗ nguyên liệu bản ở cửa rừng (cha khai thác và vậnchuyển ra cửa rừng ngời khai thác phải chịu) thì cũng chỉ bán đợc 150-180.000đ/m3 nh thế tổng số chỉ đạt: 15- 20 triệu/ha trừ chi phí trồng và chămsóc và công khai thác mất khoảng 6-8 triệu thì ngời trồng rừng đợc từ 600-800.000đ/ha/năm là quá thấp mà thời gian thu hồi vốn là quá lâu Đó là cha tính
đến những rủi ro nh cháy rừng, sâu bệnh, bão lụt, hạn hán tàn phá.(nguồn: Tổngcục thống kê)
Trang 9Do thời gian trồng rừng lâu nên thiếu vốn, do định kiến mà ngân hàng chovay vốn để trồng rừng cũng chỉ là vay trung hạn ít đợc vay dài hạn Lãi suất vaytrồng rừng hiện vẫn áp dụng là 0,6% /tháng, nghĩa là sau 10 năm ngời vay trồngrừng phải trả gấp đôi cả vốn và lãi, hiệu quả lại thấp nh nói ở trên nên hiện naykhông ai dám vay để trồng rừng Ngời ta đánh giá rất thấp nghề trồng rừng, mà
họ thờng đổ xô đi vào trồng cao su, cà fê, tiêu và các cây ăn quả, tạo ra sự mấtcân đối nghiêm trọng giữa nông nghiệp với sản xuất lâm nghiệp
Hơn nữa các nhà đầu t thờng nhìn nhận và đánh giá vai trò cũng nh sắp xếp vịtrí của các ngành theo tiền thuế doanh thu hay Tổng giá trị sản xuất của ngành đó
đối với nền kinh tế, do vậy mà ngành lâm nghiệp bị xếp vào hàng kém, bị coi nhẹ
và rất khó đợc các công ty nớc ngoài- công ty liên doanh tham gia góp vốn đầu t.Một điển hình cho việc liên doanh trồng rừng ở Việt nam bị thất bại là liêndoanh trồng rừng giữa Việt nam và Đài loan ở Kiên Giang giữa công ty Nônglâm sản Kiên Giang với công ty lâm nghiệp Taipei (Đài bắc) Sau 9 năm trồngrừng đã phải giải thể Toàn bộ sản lợng gỗ Bạch Đàn của hơn 20.000 ha rừngBạch Đàn đã trồng tính giá trị trên lý thuyết chỉ đạt 19 triệu USD trong khi mọichi phí bỏ ra đã lên tới 24- 25 triệu USD và nhà nớc Việt nam đã đồng ý chocông ty quốc tế trồng rừng Kiên Tài (Kiên Giang- Đài loan) đợc phép giải thể vàbồi thờng cho phía Đài loan hàng chụ triệu ddoUSSD
Hiệu quả kinh tế xã hội lớn
Đầu t trồng rừng mang lại hiệu quả kinh tế xã hội rất cao, nhng thực tế lại rấtkhó phân tích tổng hợp đánh giá đợc những con số về giá trị xã hội của nó, nh bảo
vệ môi sinh môi trờng, cho thuỷ lợi, cho phát điện Đầu t trồng rừng mang lạinhững giá trị văn hóa, lịch sử to lớn, có khi để lại cho hàng nghìn năm sau nhữngkhu rừng có giá trị cao về bảo tồn quỹ gien, bảo vệ một động thực vật quý hiếmcủa rừng nhiệt đới nh vờn Quốc gia Cát Tiên, Cúc Phơng Đầu t trồng rừng còntạo điều kiện là tổ ấm cho những loài động vật hoang dại và động vật quý hiếmsinh sống và phát triển tránh đợc sự tuyệt chủng đang xảy ra ở nhiều nơi trên toànthế giới
2.3 Nguồn vốn đầu t phát triển lâm nghiệp.
Đầu t phát triển lâm nghiệp đòi hỏi vốn lớn, do đó việc huy động vốn từnhiều nguồn là yêu cầu tất yếu khách quan Trong đó, mỗi nguồn có những đặcthù khác nhau về số lợng vốn, về thời hạn vốn, lãi suất, về hình thức đầu t, vàkhoản mục đầu t, các nguồn vốn cho đầu t phát triển lâm nghiệp bao gồm cácnguồn sau:
* Nguồn vốn ngân sách: Vốn ngân sách nhà nớc là vốn quan trọng nhất,
chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng các nguồn vốn Vốn ngân sách bao gồm hai
Trang 10nguồn: Vốn ngân sách trung ơng và vốn ngân sách địa phơng Vốn ngân sáchcung cấp cho đầu t phát triển lâm nghiệp đợc phân bổ cho các nội dung công việcsau:
- Bảo vệ, rừng, trồng rừng, khoanh nuôi tái sinh, nuôi dỡng rừng, trồng ởrừng đặc dụng, rừng phòng hộ rất xung yếu và xung yếu
- Xây dựng các cơ sở hạ tầng phục vụ trồng và quản lý bảo vệ rừng
- Vốn sự nghiệp quản lý dự án
Ngoài vốn ngân sách nhà nớc ra, đầu t vào lâm nghiệp có nguồn vốn vay tíndụng cũng đóng vai trò quan trọng, đặc biệt là đối với chủ đầu t khi đầu t vàorừng sản xuất Nhờ nguồn vốn tín dụng đầu t với sự u đãi về lãi suất, thời gian sẽgiúp nhà đầu t có đủ nguồn lực để thực hiện đầu t trong một chu kỳ
* Nguồn vốn tín dụng u đãi: Là nguồn đợc hình thành dới hình thức vay tín
dụng với lãi suất hoặc thời gian u đãi Nguồn vốn này mang tính chất hỗ trợkhuyến khích các lâm trờng hay các hộ gia đình tham gia đầu t Do đó vốn tíndụng u đãi đợc phân bổ cho các việc sau của quá trình đầu t phát triển lâmnghiệp:
- Bảo vệ rừng, trồng, khoanh nuôi tái sinh, làm giàu rừng tự nhiên ở đầunguồn, rừng sản xuất
- Xây dựng rừng, trang trại, và trồng cây ăn quả Trồng rừng đặc dụng,rừng phòng hộ rất xung yếu đề nghị nhà nớc cho vay không lãi
Ngày nay trong xu thế phát triển của thế giới thì nguồn vốn t nhân ngàycàng trở nên quan trọng và đó là nguồn có hiệu quả đầu t cao nhất Tuy nhiêntrong lĩnh vực đầu t phát triển lâm nghiệp thì nguồn vốn tự có lại rất ít, bởi đầu tcho lâm nghiệp mang lại lợi nhuận thấp, hơn nữa lại phải đầu t trong thời giandài, khê đọng vốn lớn
* Nguồn vốn tự có của doanh nghiệp: Là nguồn vốn đợc hình thành từ lợi
nhuận của doanh nghiệp hoặc trích từ quỹ khấu hao tài sản cố định của doanhnghiệp Trong thực tế ngành lâm nghiệp cho thấy nguồn vốn này chiếm một tỷtrọng rất thấp và đợc sử dụng chủ yếu và những công việc sau:
* Xây dựng vờn quả, trồng cây công nghiệp, trồng cây phân tán kết hợpcung cấp gỗ, củi cung cấp cho nhà máy ván ép nhân tạo hay nhà máy nguyênliệu giấy
* Nguồn vốn tự có của dân c: Là nguồn vốn đợc hình thành từ tiền vốn củadân c đầu t vào phát triển lâm nghiệp Vốn tự có của dân thờng nhỏ, phân tán,chủ yếu đầu t phát triển mô hình kinh tế vờn rừng, trang trại
Trang 11* Nguồn vốn nớc ngoài: Là nguồn vốn đợc hình thành từ tiền vay, tài trợ,hay tiền đầu t trực tiếp của các tổ chức quốc tế, các chính phủ, hay của t nhân n-
ớc ngoài vào đầu t phát triển lâm nghiệp
Nguồn vốn đầu t nơc ngoài sẽ là nguồn quan trọng trong xu hớng đang pháttriển của nớc ta, nó sẽ góp phần tạo “cú huých” để thúc đẩy không chỉ ngànhlâm nghiệp mà tất cả các ngành nghề khác cùng phát triển
2.4 Các chỉ tiêu kết quả và hiệu của đầu t phát triển lâm nghiệp.
Các chỉ tiêu kết quả: Các chỉ tiêu kết quả thể hiện thành quả, cũng nh mặt
yếu mặt mạnh của quá trình đầu t Những kết quả mà công cuộc đầu t đạt đợctrong một thời gian nhất định Kết quả đợc thể hiện qua các chỉ tiêu sau: Diệntích rừng, sản lợng gỗ, một số cơ sở chế biến, sản xuất lâm sản và thị trờng đầu
ra, tổng giá trị sản xuất lâm nghiệp
Các chỉ tiêu hiệu quả đầu t: Hiệu quả tài chính một chỉ tiêu quan trong phản
ánh hiệu quả của đầu t, hiệu quả tài chính của hoạt động đầu t phát triển lâmnghiệp là mức độ đáp ứng nhu cầu phát triển lâm nghiệp và nâng cao đời sống củangời dân đặc biệt ngời dân lao động trong ngành lâm nghiệp trên cơ sở vốn đầu t
đã sử dụng vào khoản mục đầu t phát triển lâm nghiệp Phân tích tài chính thôngqua chỉ tiêu NPV là việc sử dụng chỉ tiêu tài chính đánh giá chi phí đầu t cũng nhhiệu quả tài chính của công cuộc đầu t Các quyết định đầu t thờng đợc phê duyệtthông qua các phép phân tích giá trị hiện tại thực, mà nhờ đó các chi phí và lợinhuận tơng ứng đợc điều chỉnh theo phép so sánh tại một thời điểm chung
Trong đó: Bt= Tổng thu nhập ở cuối năm t
Ct= Chi phí phải chi trả vào thời điểm đầu năm thứ t
t tạo ra cho toàn bộ nền kinh tế Hiệu quả kinh tế xã hội của đầu t phát triển lâm
Trang 12nghiệp thể hiện qua các chỉ tiêu: Nâng cao độ che phủ, bảo vệ môi trờng; Nângcao đời sống của dân c; Tăng số lao động có việc làm; Tận dụng và khai thác lợithế so sánh, tài nguyên thiên nhiên; Phát triển kinh tế xã hội ở địa phơng.
* Quan điểm phát triển lâm nghiệp vùng Bắc trung bộ.
Đứng trên giác độ Vĩ mô của nền kinh tế cũng nh góc độ vi mô, đầu t pháttriển lâm nghiệp Bắc Trung Bộ có một vị trí quan trọng trong cơ cấu đầu t pháttriển của cả vùng
Thứ nhất, phát triển lâm nghiệp phải gắn với việc bảo vệ và phát triển bền
vững của khu vực Chuyển lâm nghiệp chủ yếu là khai thác tài nguyên rừng sangbảo vệ xây dựng và phát triển rừng Lấy lâm sinh làm nhiệm vụ hàng đầu, tạomột hệ sinh thái ổn định, bền vững, phát huy tốt chức năng phòng hộ đầu nguồn
Thứ hai, phát triển lâm nghiệp toàn diện và có thể có hệ thống, trên cơ sở
chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển lâm nghiệp xã hội, khuyến khích mọithành phần kinh tế tham gia làm nghề rừng
Thứ ba, xây dựng các vùng trọng điểm, các vùng động lực phát triển lâm
nghiệp, vùng đầu nguồn tạo ra nhiều vùng sản xuất hàng hoá ổn định Pháttriển lâm nghiệp gắn với việc bảo tồn và phát huy nền văn hoá truyền thống củacác dân tộc, không ngừng nâng cao vai trò nguồn lực con ngời
Thứ t, lấy khoa học và công nghệ là yếu tố quyết định đến hiệu quả sản
xuất lâm nghiệp, chú trọng công nghệ lâm sinh và chế biến lâm đặc sản
Thứ năm, Đầu t phát triển lâm nghiệp Vùng Bắc Trung Bộ không chỉ là
việc đầu t thu lợi nhuận tài chính đơn thuần mà đầu t phát triển lâm nghiệp còn
là nhiệm vụ bảo vệ tổ quốc, từ đó khuyến khích đến mọi thành viên trong xã hộitham gia trồng và bảo vệ rừng
III vai trò và sự cần thiết phải đầu t vào lâm nghiệp vùng bắc trung bộ
1.Vai trò của lâm nghiệp và lâm nghiệp Bắc Trung Bộ.
Lâm nghiệp có vai trò vô cùng quan trọng trong nền kinh tế quốc dân.Nhiều dự thảo chiến lợc quốc gia về bảo vệ tài nguyên và môi trờng báo độngmột nguy cơ khủng hoảng sinh thái nghiêm trọng ở nớc ta, nh là hệ quả của mộtquá trình dài sử dụng tài nguyên thiên nhiên không hợp lý và sự gia tăng dân số.Trong đó đối tợng hay nhân tố đầu tiên ảnh hởng đến môi trờng là rừng, một tàinguyên quý có khả năng tái tạo phát triển, là bộ phận quan trọng của môi trờng
và đóng vai trò chủ lực trong các hệ sinh thái tự nhiên, có giá trị to lớn đối vớinền kinh tế quốc dân, gắn liền với đời sống của con ngời và sự sống còn của dântộc
Trang 13Vai trò đầu tiên và cũng là vai trò quan trọng nhất của lâm nghiệp là Bảo vệmôi trờng sinh thái; từ xa xa, rừng đã đợc coi là một trong những yếu tố trụ cộtcủa môi trờng sống Ngời nguyên thuỷ đã biết dựa vào rừng để thu hái hoa quả,cung cấp nguyên liệu cho sởi ấm, làm vũ khí để săn bắn, làm lều lán, nhà cửa,hàng rào Trong quá trình tồn tại và phát triển dựa vào rừng con ngời ngày càngthấy đợc những giá trị nhiều mặt của rừng trên các phơng diện đặc biệt là môi tr-ờng Rừng góp phần giảm lũ; Rừng góp phần làm giảm đợc lợng bồi lắng, tăng
ổn định cho các dòng chảy; Rừng góp phần làm tăng hơi nớc trong khí quyển,tăng lợng ma có lợi cho phát huy tác dụng của các công trình thuỷ lợi
Một vai trò quan trọng nữa của rừng đó là rừng có tác dụng làm giảm nhẹhiệu ứng nhà kính: Rừng là bể hấp thụ CO2; Quá trình tiêu thụ gần 300 tỷ tấnCO2/ năm để giải phóng ra gần 200 tỷ tấn CO2 là một tác dụng quan trọng đóngvai trò chủ yếu cho sự tồn tại và phát triển của các hệ sinh thái cũng nh sự tồn tại
và phát triển của con ngời Ngoài ra Rừng còn có tác dụng chống sa mạc hoá,một nguyên nhân dẫn đến sự sa mạc hoá ở Việt nam cũng nh các nớc trên thếgiới là do bị mất rừng gây ra sự thoái hoá đất đặc biệt là ở vùng đồi núi
Đối với sự phát triển kinh tế xã hội, rừng cũng có vai trò không nhỏ gópphần cho sự phát triển Theo số liệu thống kê vừa qua, ngành lâm nghiệp Việtnam đóng góp 1.8% tổng thu nhập quốc dân và góp phần tạo công ăn việc làmcho 3.9% lực lợng lao động
Đối với nhiệm vụ an ninh quốc phòng, rừng giữ vị trí đặc biệt quan trọng trong
sự nghiệp bảo vệ an ninh đất nớc; trải qua các cuộc chiến tranh đã minh chứng chovai trò quan trọng của rừng trong việc che chở quân trang đạn dợc, lơng thực, cácphơng tiện xe tăng cơ giới, đóng góp một phần không nhỏ cho nghệ thuật đánh dukích của bộ đội ta, giúp cho cuộc cách mạng Điện biên lịch sử hay là chiến thắngvang dội của dân tộc ta khi đánh tan Đế quốc Mỹ xâm lợc giành thống nhất đất nớc
2 Khái quát chung về Bắc Trung Bộ.
Vùng kinh tế Bắc Trung bộ có địa hình núi ở phía tây, đồng bằng ở giữa,biển ở phía đông Sông ngòi khá dày đặc chảy từ miền núi phía tây ra biển, tạo ranhiều cửa biển thuận tiện cho nghề cá và giao thông Dải đồng bằng duyên hảiliền kề với trung du miền núi Gió mùa đông bắc đến đây đã suy giảm, tạo điềukiện thuận lợi cho sự phát triển nông, lâm ng nghiệp Tuy nhiên, những khó khăn
do bão, lụt về cuối mùa hạ và gió nóng, khô tây nam đã làm tổn hại không ít đếnnghề nông, nghề cá và các công trình đờng sá giao thông, thậm chí còn tàn phácả làng mạc
Về tài nguyên, ngoài nguồn đất trồng để phát triển nông, lâm ng nghiệp,vùng còn có nhiều dự trữ khoáng sản nh: sắt Thạch Khê (Hà tĩnh), crôm Cổ Định
Trang 14(Thanh Hoá), thiếc Quỳ hợp (nghệ an), ti tan dọc duyên hải của vùng, vàng, bạc,
đá hoa, đá vôi, cát, sét, cao lanh Đó là cơ sở của các ngành công nghiệp luyệnkim đen, luyện kim màu, vật liệu xây dựng Hệ thực vật rừng thuộc Trờng SơnBắc, hệ thuỷ sản ven bờ và ngoài khơi Biển Đông với trữ lợng dồi dào và vớinhiều loại hiếm, quý, cũng là cơ sở để phát triển các ngành lâm nghiệp, ngnghiệp Các nguồn tài nguyên đa dạng trên là cơ sở quan trọng, trực tiếp giúpcho vùng có đợc một cơ cấu kinh tế nhiều ngành nghề trong tơng lai
3 Sự cần thiết phải đầu t vào lâm nghiệp vùng Bắc Trung Bộ.
Đầu t phát triển lâm nghiệp vùng Bắc Trung Bộ là một tất yếu khách quantrong xu thế phát triển của nền kinh tế của Việt Nam nói chung và Bắc Trung Bộnói riêng, ngoài ra còn bởi:
Thứ nhất: Bắc Trung Bộ là vị trí chiến lợc quan trọng, cửa ngõ phía tây
của dãy trờng sơn với 2/3 diện tích là đồi núi và trung du một lá chắn kiên cốvới những dãy núi bao quanh Phía tây của vùng là biên giới với nớc bạn Lào,giáp gianh bởi dãy Trờng Sơn Bắc, phát triển lâm nghiệp là một điều kiện thuậnlợi cho an ninh quốc phòng
Thứ hai: Mặc dù điều kiện khí hậu và địa hình không thuận lợi bằng các
vùng khác, song vùng kinh tế Bắc Trung Bộ lại có một diện tích rừng khá rộng(chiếm 40 % diện tích vùng), phong phú về các loại thực vật, kể cả số lợng lẫnchất lợng Đặc biệt trong rừng nhiệt đới ẩm Trờng Sơn còn có các loại cây gỗquý nh : Lim, Gụ, Lát, Cà ổi, Chò Vì vậy đầu t phát triển lâm nghiệp không chỉ
là đơn thuần phục vụ việc tăng sản lợng gỗ khai thác hang năm mà còn là đểphát triển, bảo tồn các loại động thực vật quý hiếm giá trị cao của vùng góp phầnbảo tồn phát triển động thực vật quý của quốc gia
Với hệ thống các cơ sở sản xuất, chế biến hàng năm vung Bắc Trung Bộ đãsản xuất đợc 12% sản lợng gỗ, 40% sản lợng tre, nứa của cả nớc Với nhiều cơ
sở sản xuất chế biến nh ca, xẻ ở Hàm Rồng (Thanh Hoá), Vinh, gỗ dán BếnThủy và một số Xởng đóng gỗ ở các thị trấn, thị xã trong vùng Điều đó khôngchỉ làm tăng giá trị sản lợng sản xuất, thu nhập cho ngời daan mà còn góp phầnkhông nhỏ cho việc tạo công ăn việc làm cho dân c trong vùng Vi thế việc đầu tphát triển lâm nghiệp là một công việc hết sức quan trọng và cần thiết
Trang 15Chơng ii Thực trạng đầu t phát triển lâm nghiệp
Phía bắc: Giáp với Ninh Bình, Hoà Bình, Sơn la
Phía Tây: Giáp với nớc CHDCND Lào
Phía nam: Giáp với Đà Nẵng
Phía Đông: Giáp với Biển Đông
2.Điều kiện kinh tế xã hội
Số dân trong vùng có trên 12 triệu ngời (năm 2002), chiếm 12,6% số dâncả nớc Tuy là địa bàn giàu tiềm năng khoáng sản, lâm sản, thủy sản, đất trồng
và cũng địa bàn sinh sống lâu đời của ngời Việt, song nền kinh tế của vùng vẫncòn ở trong tình trạng thấp kém Các chế độ trớc chỉ chủ ý đến việc khai thác nh-
ng bộ phận lãnh thổ đem lại nhiều lợi nhuận nhất cho chúng Sau hoà bình lập lạicũng nh vùng kinh tế Bắc Bộ nhiều ngành nghề xuất hiện góp phần tăng tổng giátrị tài sản quốc dân của vùng Trong những năm qua vùng kinh tế Bắc Trung Bộ
đã đạt đợc nhiều thành quả đáng kể, sự tăng trởng kinh tế cùng với cơ cấu kinh tếhợp lý ngày càng tạo tiềm lực cho vùng phát triển, đại bộ phận đời sống củanhân dân đã đợc cải thiện và ngày càng phát triển theo xu thế phát triển cả chất
và lợng
II thực trạng đầu t phát triển lâm nghiệp vùng Bắc trung bộ.
1.Tình hình đầu t phát triển lâm nghiệp vùng Bắc Trung Bộ những năm gần đây
1.1.Tổng vốn đầu t.
Vốn đầu t đóng vai trò quan trọng trong mỗi công cuộc đầu t Nó là nguồnlực đầu tiên cho mỗi công cuộc đầu t, là “mồi” đầu tiên châm cho những nguồnlực khác (lao động, đất đai, công nghệ ) phát huy tác dụng Bởi vậy để phát
Trang 16triển thì phải đầu t, và sự quan tâm đầu t đợc thể hiện ở lợng vốn bỏ ra, và hơnthế nữa là hiệu quả của việc sử dụng vốn đó.
Nền kinh tế nớc ta trong những năm vừa qua đã có những tiến triển tốt đẹp,thể hiện ở giá trị sản lợng toàn xã hội ngày càng tăng, tốc độ tăng trởng kinh tếnăm sau cao hơn năm trớc và đợc coi là nớc thứ hai ở Châu á có mức tăng trởngdơng Khi kinh tế phát triển, nghĩa là quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoángày càng tiến gần về đích, thì việc ô nhiễm môi trờng ngày càng trở thành vấn
đề bức xúc, hiện tợng hiệu ứng nhà kính, vấn đề rác thải, về hàm lợng oxi trongkhí quyển liệu có đủ lợng và độ trong sạch không? Đứng trớc nhu cầu về bảo vệmội trờng, bảo vệ và khôi phục nguồn tài nguyên thiên nhiên Trong khi rừng ởViệt nam đang ngày càng một suy thoái và cạn kiệt Đòi hỏi nhà nớc phả cónhững quan tâm đầu t bảo vệ và khôi phục hiện trạng rừng hiện nay
Bảng 1: Tổng vốn đầu t chung và đầu t phát triển lâm nghiệp
Nguồn: Tổng công ty lâm nghiệp Việt nam
Qua bảng số liệu tổng vốn đầu t toàn xã hội hằng năm đều tăng, từ 147600
tỷ đồng năm 2000 đến 183700 năm 2003, trong đó Nông, Lâm nghiệp chỉ cókhoảng 5- 6% tổng số vốn chung toàn xã hội, tơng đơng với 7383 tỷ năm 2000
và 9605 tỷ năm 2003, còn lại 94- 95 % đầu t cho Công nghiệp, Dịch vụ và cácngành nghề khác Trong tổng số vốn cho phát triển Nông, Lâm nghiệp thì tỷtrọng Lâm nghiệp Bắc trung Bộ chỉ chiếm từ 1.15- 1.41% tơng ứng với 104,3 tỷnăm 2000 và 112.1 tỷ năm 2003 Mặc dù vốn đầu t phát triển nông lâm nghiệphay vốn đầu t phát triển lâm nghiệp vùng Bắc Trung Bộ đều tăng, nhng đó chỉ làcon số khiêm tốn, chiếm tỷ trọng nhỏ Đây không phải là sự so sánh ngành nàyvới ngành kia, bởi bất cứ sự so sánh nào cũng là khập khễnh, tuy nhiên cũng đểcho thấy vốn đầu t phát triển lâm nghiệp là rất khiêm tốn, đặc biệt là đầu t pháttriển lâm nghiệp Bắc Trung Bộ Trong khi đó lao động nớc ta đến 70% là lao
động trong lĩnh vực nông lâm nghiệp Bên cạnh đó phải kể đến vai trò to lớn củarừng đối với môi trờng sinh thái, nhất là trong xu thế phát triển vũ bão của khoahọc công nghệ thì vấn đề môi trờng ngày càng trở thành những giải pháp khôngthể thiếu Đứng trớc vai trò của nông lâm nghiệp nh vậy đòi hỏi phải có nhữngchính sách đầu t đa dạng
Trang 171.2 Cơ cấu vốn đầu t theo nguồn:
Trong xu thế phát triển của nền kinh tế thì lâm nghiệp Bắc Trung Bộ cũng
đợc quan tâm đầu t hơn, thể hiện qua bảng số liệu sau:
Bảng 2: Nguồn vốn đầu t phát triển lâm nghiệp bắc trung bộ
V Vốn vay tín dụng u đãi 35377 31990 27000 23847
Nguồn: Tổng công ty lâm nghiệp Việt nam
Qua bảng số liệu cho thấy lợng vốn đầu t phát triển lâm nghiệp Bắc Trung
Bộ ngày càng tăng, đặc biệt là năm 2002 tăng nhanh so với năm 2001 với tỷ lệ1.03% từ chỗ tỷ lệ năm 2001 so với 2000 là -1.7%, tuy nhiên xét về con số thì l-ợng giảm giữa năm 2001 so với 2000 là không đáng kể, bên cạnh đó hầu hết cácnguồn vốn đều tăng, đặc biệt là nguồn vốn nớc ngoài đều có tốc độ tăng dơngtrong các năm, bên cạnh đó vốn tín dụng u đãi là nguồn vốn lớn thứ hai sau vốnngân sách Trung Ương Tuy nhiên, trong năm 2001 thì vốn ngân sách địa phơng
có bớc nhảy vọt từ 5875 triệu năm 2000 lên 11949 triệu năm 2001 đó chính lànguồn cân đối ngân sách tỉnh và nguồn thu từ thuế tài nguyên, thuế thu từ lâmsản, sản phẩm từ rừng Nhng với con số trên 108 tỷ đồng đầu t cho phát triểnlâm nghiệp bao gồm cả khâu lâm sinh (65- 70%), cơ sở hạ tầng lâm sinh (25-35%) và chi phí quản lý (5%) thì đó vẫn là con số khiêm tốn so với các ngành,các lĩnh vực khác trong nền kinh tế quốc dân
Ta có thể thấy rõ nhất mức độ tăng của nguồn vốn qua biểu đồ sau:
Biểu 1: Biểu đồ vốn đầu t phát triển lâm nghiệp bắc trung bộ
Vốn
Trang 18Nguồn: Tổng cục thống kê Nguồn vốn
Qua biểu đồ ta thấy rõ đợc sự chênh lệch giữa các loại nguồn vốn, lớn nhất
là nguồn vốn ngân sách trung ơng, thứ hai là nguồn vốn tín dụng đầu t, đi sau lànguồn vốn ngân sách địa phơng và nguồn vốn nớc ngoài, còn lại nguồn vốn ítnhất đó là nguồn vốn tự có của doanh nghiệp Qua đó thấy đợc những nét đặc tr-
ng riêng của vốn đầu t phát triển lâm nghiệp, từ đó có những biện pháp thúc đẩy,thu hút cũng nh để xem xét đánh giá hiệu quả của từng nguồn vốn
1.3 Cơ cấu vốn đầu t theo tỉnh
Trong quá trình đầu t, bất cứ một quá trình đầu t nào thì nguồn lực chủ yếu
để đầu t phát triển không phải chỉ có vốn bằng tiền, mà có nguồn lực khác đó nhlao động, đất đai, tài nguyên, công nghệ, khoa học kỹ thuật Ngoài ra còn cảnhững nguồn lực vô hình, đó chính là lợi thế so sánh của mỗi ngành, mỗi lĩnhvực hay mỗi vùng lãnh thổ Bởi vậy mà trong đầu t phát triển lâm nghiệp BắcTrung Bộ gồm các tỉnh Thanh hoá ,Nghệ an, Hà tĩnh, Quảng bình, Quảng trị,Thừa thiên huế đều có lợi thế chung về phát triển lâm nghiệp, trong đó mỗi vùnglại có u thế trồng rừng các loại cây khác nhau, phát triển những thế mạnh riêngcủa mình Lợi thế so sánh đó dựa trên sự tổng hợp của nhiều yếu tố, yếu tố chủquan và yếu tố khách quan Để phát huy lợi thế phát triển lâm nghiệp Bắc Trung
Bộ những năm qua Nhà nớc đã có quan tâm đầu t theo bảng số liệu sau
Trang 19Nguồn: Tổng cục Lâm nghiệp
Qua bảng số liệu cho ta thấy, tỉnh Thanh Hoá có số vốn đầu t lớn nhất, tiếp
đó là Nghệ An và Hà Tĩnh, Quảng bình, Thừa Thiên Huế Tỉnh có vốn đầu t thấpnhất là Quảng Trị, trong những năm qua vốn Ngân sách TW đầu t nhiều nhất choThanh Hoá 33278 triệu đồng năm 2003, Quảng bình đ
1.4 Tình hình đầu t
1.1.4 Đầu t theo từng loại rừng
Đối với các loại rừng thì việc xác định đúng cơ cấu cây trồng, lựa chọn vàsản xuất đợc giống cây tốt là quyết định phát triển của rừng trồng, cả rừng phòng
hộ và rừng sản xuất Nhng trong thực tế, đây là khâu còn yếu Phần lớn hạt giốngcây lâm nghiệp tự hái ở địa phơng hoặc mua ở các đơn vị dịch vụ cha đợc chọn
Trang 20lọc tại các khu rừng giống Hộ nông dân một số hộ đợc huấn tự gieo vờn ơm tạichỗ các loại cây trồng dễ ơm Một yếu tố quan trọng trong việc lựa chọn cơ cấucây trồng là việc xác định “đất nào cây ấy” chứ không phải cứ trồng là mọc đấtnào cũng trồng đợc và cây nào cũng trồng đợc Đặc biệt đối với đất trống đồi núitrọc thì việc xác định cơ cấu cây trồng, nghiên cứu những giống cây phù hợp làrất quan trọng Ngoài ra còn phải hoàn thành cải tạo đất trớc, bởi đất trống đồinúi trọc đã bị rửa trôi mất độ mầu mỡ do vậy trớc tiên trồng cây chiến lợc phảitrồng cây cải tạo đất trớc nh Keo, Luồng Cũng chính vì vậy mà việc đầu t chotừng loại rừng là khác nhau, rừng đặc dụng và phòng hộ đợc nhà nớc hỗ trợ vốnnhiều hơn và có những chính sách u tiên, còn rừng sản xuất chủ yếu do t nhân,
hộ gia đình, hợp tác xã hoặc các lâm trờng nhận giao khoán và tự đầu t bằng vốncủa mình
a Đối với rừng sản xuất
Mục tiêu kinh doanh rừng sản xuất là lợi nhuận cao nhất và ổn định lâu dài,
để đạt đợc điều đó chủ rừng không chỉ chọn loài cây, loại đất mà còn phải biếttính toán năng suất, sản lợng, thị trờng để điều chỉnh sản lợng, điều chỉnh tuổichặt và biện pháp lâm sinh bảo vệ độ phì đất các chu kỳ sản xuất sau
Tình hình đầu t trồng rừng sản xuất những năm qua gặp rất nhiều khó khăn,
đặc biệt trong việc huy động vốn đầu t từ các nguồn Tuy vốn đầu t trồng rừngchiếm tỷ trọng cao nhất ( 70- 80%) trong các khâu trồng rừng nhng để trồngrừng đợc một ha rừng thì phải tốn thờng từ 4 triệu đồng/ha đối với rừng nguyênliệu, còn đối với rừng gỗ lớn phải tốn 10 triệu đồng/ ha Do đó mà diện tích trồngrừng đối với cả ba loại rừng còn thấp, đặc biệt là rừng sản xuất với những khókhăn riêng trong việc huy động vốn, khuyến khích các thành phần kinh tế thamgia
Trong những năm qua, nguồn vốn ngân sách có vai trò quyết định trongviệc phát triển lâm nghiệp, đối với rừng sản xuất thì nguồn vốn ngân sách nhà n-
ớc chủ yếu thông qua hình thức vay tín dụng u đãi, nhng chính sách cho vay tíndụng trồng rừng sản xuất với mức lãi suất 7%/năm, thời gian vay lãi ngắn thờnglãi suất trung hạn từ 5-7 năm Do vậy với thời gian khai thác rừng lâu, năng suấttrồng rừng thấp và giá cả thu mua sản phẩm trồng rừng thấp nh hiện nay thì chiphí vẫn còn quá cao nên nông dân cha sẵn sàng vay vốn đầu t trồng rừng Mặtkhác ở một số địa phơng có điều kiện phát triển mô hình thì cơ chế, thủ tục vayphiền phức nên nông dân không vay đợc đủ vốn cho sản xuất
Bên cạnh nguồn vốn ngân sách là nguồn vốn đầu t của nớc ngoài, chủ yếu làvốn viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ Vớimục tiêu phát triển rừng thông qua hỗ trợ kỹ thuật Chính vì thế mà cha tạo đợc
Trang 21môi trờng đầu t hấp dẫn các nhà đầu t nớc ngoài đầu t trực tiếp trồng rừng sảnxuất mang lại giá trị kinh tế
Trong tổng vốn đầu t phát triển rừng thì vốn tự có của doanh nghiệp và củadân là nguồn vốn chiếm tỷ trọng thấp nhất Nhng đây mới thực sự là nguồn vốnmang lại hiệu quả cao không chỉ đối với ngành lâm nghiệp mà bất cứ ngành nào,
đó là nguồn nội lực và giữ vai trò quyết định phát triển vững chắc nhất Nhngthực tế cho thấy tình hình đầu t của nguồn vốn này rất manh mún, nhỏ bé Điều
đó thể hiện ở tình hình hoạt động của các lâm trờng quốc doanh và các cơ sở chếbiến lâm sản
Bắc Trung Bộ hiện có trên 21 lâm trờng quốc doanh, 7 công ty, 8 xí nghiệpchế biến lâm sản , 4 xí nghiệp xẻ gỗ đang trong tình trạng nghèo nàn, lạc hậu,suy thoái, không chuyển đổi kịp theo cơ chế thị trờng, lực lợng lao động thấtnghiệp nhiều, không phát huy đợc vai trò của mình đặc biệt là trồng, bảo vệ rừng
và chế biến lâm sản Nhng thực tế đầu t diễn ra ở các lâm trờng thờng rất dài, từviệc lâm trờng nhận vốn ngân sách trồng rừng sản xuất đến việc trồng rừng,chăm sóc và nghiệm thu hoàn thành kế hoạch, chỉ với tỷ lệ đạt 85% mới đợcnghiệm thu Tuy nhiên, với quy định nh vây nhng các lâm trờng không quan tâm
đến kết qủa (ngoài tỷ lệ sống của cây là cấp đất, năng suất rừng, sản phẩm, số ợng, chất lợng) bởi lỗ bao nhiêu nhà nớc chịu hết Do vậy các chủ rừng ViệtNam chỉ quan tâm đến lập dự án sao đợc nhiều vốn u đãi nhất, trong khi đó khoahọc công nghệ lại cha sẵn sàng đáp ứng những tiến bộ kỹ thuật để phát triểnrừng, do đó diện tích rừng trồng qua các lâm trờng quốc doanh hiện nay còn rấtthấp
l-Đối với rừng sản xuất có rất nhiều thành phần kinh tế tham gia nh : t nhân,trang trại gia đình, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty liêndoanh, lâm trờng quốc doanh Trong đó thành phần lâm trờng quốc doanh đợc u
ái quan tâm của nhà nớc nhất Nhng thực chất lâm trờng quốc doanh hiện naycha phải là một doanh nghiệp đúng luật nh vốn cố định thấp, trung bình mỗi lâmtrờng quản lý 10.000 ha rừng và đất chỉ có tổng giá trị tài sản cố định 439 triệu
đồng, vốn rừng đợc giao cha hợp pháp mà chỉ qua luận chứng đợc phê duyệt, vốntính bằng ha chứ không giám sát đợc trữ lợng gỗ và quỹ tiền, vốn lu động 80triệu đồng bình quân cho mỗi lâm trờng, lợng vốn không đủ và hơn nữa là cungcách làm ăn kém hiệu quả của lâm trờng đã không trở thành cản lực trong việctrồng và phát triển rừng
Đối với t nhân, hộ gia đình và các công ty đầu t trồng rừng sản xuất đã tăngnhng vẫn còn rất ít ở Bắc Trung Bộ chủ yếu là các hộ trồng rừng sản xuất, kếthợp với các mô hình nông lâm kết hợp, phát triển kinh tế trang trại Đây lànhững lực lợng đầu t có hiệu quả nhất Tuy nhiên, nguồn vốn đầu t của thành
Trang 22phần này lại qúa ít, con số này khó thống kê đầy đủ đợc nhng đã có những ví dụ
điển hình nh mô hình trang trại, các nông trờng t nhân Mặc dù vậy, nhng cácchính sách cho vay tín dụng của nhà nớc còn cao, do đó ngời dân sau mỗi chu kỳ
đầu t (7-10 năm) thì hầu nh không có lãi, cha kể đến thị trờng tiêu thụ sản phẩmrất bấp bênh, cớc phí vận chuyển lớn vì giao thông đi lại khó khăn, ngời dânkhông biết bán cây đứng cho ai, giá bán nh thế nào, lại thờng xuyên bị ngời khácquyết định, ép giá Vậy cải cách tổ chức sản xuất bằng cách nào, có duy trì lâmtrờng quốc doanh hay không ? Cần đổi mới ra sao? Để phát triển các thành phầnlàm ăn có hiệu quả và thúc đẩy đầu t phát triển trồng rừng phủ xanh đất trống đồinúi trọc
Bên cạnh những khó khăn về vốn đầu t, và tình hình đầu t cha thực sự chútrọng đến phát triển rừng sản xuất, là những khó khăn về khách quan, điều kiện tựnhiên Trong điều kiện vận chuyển nguyên liệu còn khó khăn, hơn nữa giá mua
đối với biến lâm sản trồng rừng sản xuất giá quá thấp, mặt khác do không đợc đầu
t một cách đồng bộ, thiếu kiến thức kỹ thuật trong việc trồng rừng nên năng suấtthấp 60 – 70 m3/ha/chu kỳ kinh doanh là không có lãi Trong khi nhu cầu thẩm
mĩ ngày càng cao của xã hội, thì sản lợng gỗ sau khi khai thác lại không đợc chếbiến và sản xuất kịp thời và đáp ứng tiêu chuẩn Đó là do các cơ sở chế biến, vàcác lâm trờng hiện nay không theo kịp những tiến bộ khoa học công nghệ, khôngphát huy vai trò góp phần tăng giá trị gỗ, thúc đẩy nhanh tốc độ hoàn vốn của việctrồng rừng Cũng chính từ đó giúp các thành phần kinh tế thấy đợc lợi nhuận từviệc trồng rừng và có những chiến lợc thu hút đầu t trồng rừng, đặc biệt là trồngrừng sản xuất
b.Rừng phòng hộ
Bắc Trung Bộ không chỉ có tầm quan trọng về mặt chính trị mà còn là nơi
có vai trò quan trọng đối với kinh tế cũng nh đời sống tinh thần của cả vùng, cảnớc Nói đến Bắc Trung Bộ là không thể không nhắc tới các bãi biển du lịch nhSầm Sơn (Thanh Hoá), Cửa lò(nghệ An)… Các khu du lịch nổi tiếng của cả n Các khu du lịch nổi tiếng của cả nớc
nh Kinh đô Huế, Phố cổ Hội an… Các khu du lịch nổi tiếng của cả n để khẳng định thêm vị trí chiến lợc của BắcTrung Bộ trong xu thế phát triển chung Giáp với Hoà Bình, tỉnh mà tại đó cónhà máy thuỷ điện lớn nhất nớc
Để giữ cho các công trình thuỷ điện hoàn thành nhiệm vụ của mình phải kể
đến vai trò của các khu rừng phòng hộ, nh rừng phòng hộ phòng hộ ven sôngMã, sông Chu
Trong những năm qua việc đầu t phát triển, bảo vệ và tái sinh rừng phòng
hộ đã đợc nhà nớc chú trọng nhiều, nhiều khu rừng phòng hộ đã phục hồi và phátsinh tác dụng, bảo vệ các công trình thuỷ điện, giữ mực nớc ổn định Nhng cũng
có những khu rừng đã bị chặt phá nhiều để làm lơng rãy canh tác, việc ý thứcbảo vệ rừng phòng hộ còn rất kém, việc đầu t và rừng phòng hộ của nhà nớc vẫn
Trang 23ở mức thấp, cụ thể là suất đầu t thấp 50.000 đồng/ha/năm đối với việc bảo vệ,khoanh nuôi tái sinh, trong thời hạn không quá 5 năm, 2.5 triệu/ha đối với trồngmới rừng phòng hộ ở vùng rất xung yếu và xung yếu Nhng trong thực tế thì việctrồng rừng 1 ha rừng phải tốn hơn rất nhiều, thờng 3,5 – 4 triệu đồng/ha.
Đầu t phát triển rừng phòng hộ chủ yếu là nhà nớc cung cấp vốn đầu t thôngqua các lâm trờng quốc doanh, còn t nhân tham gia đầu t chủ yếu là ngày cônglao động thông qua hình thức giao khoán bảo vệ rừng Tuy vậy trong quá trình
đầu t những năm qua chủ yếu là tập trung vào khoanh nuôi tái sinh và bảo vệ làchính, còn diện tích trồng mới tăng rất ít Một phần là do nhà nớc cha có chínhsách khuyến khích t nhân hay các thành phần kinh tế tham gia đầu t trồng mớirừng phòng hộ
c.Rừng đặc dụng
Bắc Trung Bộ là một vị trí quan trọng của nớc ta, nơi đây có thảm thực vậtrất đa dạng và phong phú, có rất nhiều loài cây đặc sản nh Cánh kiến đỏ, Quế,Hồi, Thảo quả, Lát, Tếch, Lim… Các khu du lịch nổi tiếng của cả n đã mang lại cho Bắc Trung Bộ những nét rất
đặc trng Nhng đó cũng là miếng mồi thơm ngon cho bọn lâm tặc hoành hành Với vai trò quan trọng đó nhng vốn đầu t vào phát triển rừng đặc dụng cònthấp, suất đầu t ngân sách của Trung ơng cho trồng rừng phòng hộ và đặc dụngthấp 2,5 triệu đồng/ ha / trong 4 năm, năm đầu 1,7 triệu đồng/ha còn lại chochăm sóc 3 năm tiếp theo
Đầu t vào rừng đặc dụng những năm qua là không đáng kể chỉ có 360 harừng trồng mới, còn lại chủ yếu là rừng tự nhiên Nhng công tác bảo vệ nhữngnăm qua là thấp, chỉ có 50.000đ/ha, ngoài ra cha kể một số điạ phơng đã tự ýgiảm suất đầu t cho bảo vệ xuống để tăng diện tích bảo vệ nên chất lợng công tácbảo vệ cha cao
1.4.2 Đầu t theo các khâu của quá trình đầu t trồng rừng.
Bảng 4 : Số liệu đầu t theo các khâu vào phát triển lâm nghiệp
vùng Bắc Trung Bộ giai đoạn
Năm
Bảo vệ rừng Khoanh nuôi Trồng rừng Chăm sóc
Tổng vốn
trọng(%)
trọng(%)
trọng(%)
trọng(%)
Trang 24Mặc dù Bắc Trung Bộ rất thuận lợi cho việc phát triển các loài cây đặc sảnnh: Lim, Lát… Các khu du lịch nổi tiếng của cả n những loài cây này có giá trị kinh tế cao, trong khi nhu cầu thị tr-ờng ngày càng cao, đó chính là lợi thế cho việc trồng rừng sản xuất cây đặc sản.Nhng thực tế trồng rừng ở Bắc Trung Bộ gồm các loài cây nguyên liệu nh : Keo,Bạch đàn, Thông, Luồng và một số loài cây bản địa khác Tỷ lệ cây sống sau 1năm đạt trên 80%, đặc biệt là trồng rừng nguyên liệu của Thanh Hoá có tỷ lệ sốngcao 90%
Đầu t khoanh nuôi và tái sinh rừng.
Từ năm 1990 các tỉnh vùng Bắc Trung Bộ triển khai mạnh công tác khoanhnuôi và tái sinh rừng và đã thu đợc những kết quả nhất định Hàng năm từ 1996
đến 2001 đầu t bình quân vào khoanh nuôi tái sinh rừng là 3858,8 triệu đồng,rừng đợc đầu t khoanh nuôi tái sinh đã có hiệu quả: sau 4-6 năm có độ che phủtăng từ 0,3-0,5 trữ lợng 30 – 40 m3/ha Những địa phơng khoanh nuôi tái sinhrừng tốt nh : Phong Thổ… Các khu du lịch nổi tiếng của cả n song xét về toàn vùng thì vẫn còn những tồn tại Tuyvốn khoanh nuôi tái sinh ngày càng tăng và chiếm tỷ trọng thứ ba sau đầu t trồngmới, nhng vốn để khoanh nuôi tái sinh một ha rừng thấp hơn trồng mới rất nhiều,chính vì thế mà diện tích rừng đợc khoanh nuôi đã đợc tăng lên
Nhng trong thực tế các giải pháp kỹ thuật khoanh nuôi tái sinh rừng cha đợcthực hiện tốt Ngoài ra phải kể đến cơ chế chính sách cha rõ ràng, nhất là nhữngquy định về quyền lợi và nghĩa vụ của các chủ rừng, do đó cha hấp dẫn đợc đồngbào tham gia
Đầu t bảo vệ rừng
Trang 25Trong những năm qua tình hình đầu t bảo vệ ngày càng tăng và có tỷ trọngtơng đối cao 13,88%, đứng thứ hai so với các khâu khác, nhng nó thực sự chamang lại hiệu quả cao Ngoài ra nó còn bộc lộ những thiếu sót nhất là sự phốihợp để quản lý và bảo vệ rừng giữa bản, xã và Hạt kiểm lâm của địa ph ơng chachặt chẽ Hạt kiểm lâm có trách nhiệm bảo vệ rừng toàn vùng nhng do ít lực lợngnên việc bảo vệ kết quả cha cao Các chi phí cho công tác bảo vệ cha đợc thựchiện đầy đủ với nông dân nên khi cha có cháy rừng xảy ra khó huy động nôngdân tham gia Theo quy định của trởng bản là ngời chịu trách nhiệm để huy độngcác thành viên tham gia để chữa cháy rừng, nhng trong quá trình thực hiện nếuxảy ra tai nạn họ phải đợc đền bù và trả công phù hợp Vai trò và mối quan hệgiữa Hạt kiểm lâm và cộng đồng phải đợc xác định rõ và có sự cải tiến thích
đáng để họ tham gia nhiều nữa và các hoạt động quản lý sử dụng và bảo vệ tàinguyên rừng Với cơ cấu tổ chức làng bản hiện nay cần phải có sự thay đổi về hệthống tổ chức bảo vệ tài nguyên rừng thích hợp
Bên cạnh đó việc các hạt kiểm lâm tự ý giảm suất đầu t bảo vệ rừng từ50.000 đồng / ha xuống dới mức quy định để tăng diện tích bảo vệ rừng đồngthời làm chất lợng bảo vệ rừng kém đi, điều đó làm ảnh hởng đến chất lợng rừng.Trớc thực trạng đó, đòi hỏi nhà nớc phải có chính sách phù hợp cụ thể, trớc tiênphải nâng cao suất đầu t để khuyến khích đầu t cũng nh sự tham gia bảo vệ tíchcực, đồng thời luôn luôn phát động phong trào tuyên truyền ý thức bảo vệ củangời dân coi “Rừng là nhà “
Đầu t chăm sóc rừng.
Việc trồng rừng mà không chăm sóc thì đợc ví nh sự “vứt đi” của đầu t.Việc đầu t trồng rừng phải kết hợp với chăm sóc và bảo vệ rừng Nếu không sẽxảy ra tình trạng “trồng rừng chỗ này phá rừng chỗ kia” nh vậy không nhữnglãng phí tiền của nhà nớc mà còn không bảo vệ đợc vốn rừng hiện có, nh vậycông cuộc đầu t là kém hiệu quả
Chính vì thế, những năm qua khi vốn đầu t trồng rừng tăng thì vốn đầu t chochăm sóc rừng ngày càng tăng từ 466,5 triệu đồng năm 1997 đến1720,3 triệu
đồng năm 2001, kết quả là diện tích chăm sóc rừng tăng từ 9930 ha năm 1996 vàtăng đến 34405,8 ha năm 2001 Nhng công tác chăm sóc rừng vẫn còn nhữnghạn chế trong kỹ thuật chăm sóc
Tóm lại, để đầu t phát triển rừng nói chung và rừng Bắc Trung Bộ nói riêng
có hiệu quả hay không, trớc hết cần phải có cơ cấu vốn đầu t hợp lý cho các khâucủa quá trình trồng và phát triển rừng, tuy nhiên yếu tố quan trọng nhất vẫn là l-ợng vốn đầu t phát triển rừng Bên cạnh đó phải biết kết hợp một cách hợp lý giữacác mục tiêu trong từng giai đoạn đầu là giống cây là rất quan trọng, tiếp đó là
Trang 26chăm sóc Còn đối với rừng phòng hộ và đặc dụng thì cần phải đầu t nhiều vàokhoanh nuôi tái sinh và chăm sóc rừng ngay ban đầu Từ bảng số liệu 7 cho thấynhà nớc đã có sự u tiên đầu t phát triển rừng phòng hộ và rừng đặc dụng qua cáckhâu tái sinh, chăm sóc và bảo vệ còn đối với rừng sản xuất thì ít quan tâm hơnnhng vị thế của rừng sản xuất ngày càng đợc nâng cao, do vậy mà khối lợng vốn
đầu t ngày càng tăng
Có nhiều ngời nghĩ rằng: Trồng rừng không khó, lại rẻ tiền, chỉ cần một vàitriệu đồng hỗ trợ là có thể trồng thành công một ha rừng Nhng thực tế thì khôngphải nh vậy Muốn trồng và xây dựng một khu rừng trồng năng suất và chất lợng
và quản lý lâu dài bền vững thì cũng phải tốn kém không ít tiền và công sức.Theo kinh nghiệm của công ty nguyên liệu giấy Bãi Bằng thì trồng một ha rừngnguyên liệu giấy (Bạch Đàn,Keo) cũng phải tốn 6-8 triệu đồng (chu kỳ 8 năm).Còn trồng rừng phủ xanh đồi trọc trên đất xấu thì cũng phải tốn trên 4-5 triệu
đồng trồng và chăm sóc 3 năm đầu
Đó là cha kể đến tiền bảo vệ rừng sau khi trồng, không phải là ít Theo tàiliệu thế giới thì chi phí trồng rừng các nớc thờng 1500 USD đến 2500 USD đối vớirừng cây lá kim gỗ mềm và 1800 – 4200 USD đối với rừng cây lá rộng gỗ cứng.Nhng nhà lập kế hoạch trồng rừng nớc ta trên trung ơng thờng nghĩ là mọi nămchi ra 300 tỷ, 400 tỷ cho trồng rừng cả nớc, đã bị coi là “nằm mơ”, “hy vọng quánhiều” trong lúc đó một công trình nh đờng dây tải điện Bắc Nam đầu t trênnghìn tỷ đồng (1500 triệu đô) vẫn còn thấy ít Đó là định kiến cố hữu của nhà lập
kế hoạch mà không dễ thay đổi
Đó chính là bức thông điệp tới những nhà lập kế hoạch để nhìn nhận và cónhững chiến lợc đầu t phát triển ngành lâm nghiệp sao cho xứng đáng với vai tròcủa nó , trong khi môi trờng thế giới ngày càng suy thoái
1.4.3 Đầu t qua các dự án
Trong những năm qua trên điạ bàn Bắc Trung Bộ đã có một số dự án sau:
- Dự án xây dựng rừng phòng hộ và xung yếu
Đây là dự án có quy mô lớn gồm 42 xã Tổng diện tích là 79740 ha đãtrồng đợc hơn 8000 ha rừng và vờn rừng, khoanh nuôi bảo vệ gần 40 nghìn ha
Đây là dự án quan trọng góp phần vào việc ổn định khu vực, ổn định cuộc sốngcủa đồng bào định c ven hồ
- Dự án phát triển kinh tế –xã hội vùng rừng nguyên liệu Lang chánh, Bá th
-ớc (Thanh hoá).
Đầu t vào rừng nguyên liệu đợc coi là vấn đề tập trung của công cuộc đầu tphát triển lâm nghiệp cả nớc Giáp biên giới với nớc bạn Lào, vùng đồi núi Năm
Trang 27Mèo, Quan Sơn… Các khu du lịch nổi tiếng của cả n là những khu vực có điều kiện thuận lợi cho phát triển rừngsản xuất cũng nh rừng nguyên liệu cho các nhà máy giấy Mộc sơn
1.4.4.Đầu t qua các dự án quốc tế
Trong khi thế giới đang kêu gọi hãy vì mầu xanh hoà bình, môi trờng sinhthái thì vai trò của rừng ngày càng đợc nâng cao tầm nhận thức Chính vì thế màcác tổ chức quốc tế ngày càng có nhiều dự án đầu t phát triển lâm nghiệp vàoViệt Nam Vùng Bắc Trung Bộ hiện nay còn có nhiều dự án đầu t của nớc ngoàicủa các chính phủ và tổ chức phi chính phủ (NGOS) trong đó có 3 dự án lớn của
Đức và EEC Đây là các dự án đầu t cho công tác bảo vệ và trồng rừng phòng hộ,
đặc dụng, các kỹ thuật, còn dự án trồng rừng sản xuất trồng rừng nguyên liệu vớimục đích kinh tế thì không có Việc đầu t phát triển lâm nghiệp vùng Bắc Trung
Bộ mang lại cho nớc ngoài những nghĩa vụ bảo vệ môi trờng và mang lại chophía Việt Nam sự phục hồi rừng sau giai đoạn tàn phá và suy thoái
Tuy nhiên, hỗ trợ nớc ngoài qua các dự án quốc tế cho vùng Bắc Trung Bộcũng rất hạn chế vì vùng này quá xa xôi, đi lại khó khăn Hiện nay, có dự án
điển hình phát triển lâm nghiệp xã hội đầu nguồn Năm Mèo, Đô Lơng do GTZtài trợ đang thực thi tại hai huyện Quan Sơn (Thanh Hoá) và Đô lơng (Nghệ an)
Đây là dự án hỗ trợ kỹ thuật, nên các hoạt động cũng chỉ tập trung vào việc pháttriển phơng pháp, giúp đỡ kỹ thuật cho ngời dân, thử nghiệm và ứng dụng nhữngkết quả nghiên cứu với quy mô nhỏ
Theo thoả thuận của Hiệp định xử lý nợ giữa chính phủ Việt Nam và Chínhphủ Đức, phía Đức cam kết đa 40 triệu DM vào chơng trình chuyển đổi nợ nếu
nh chính phủ Việt Nam chi một khoản tơng đơng 30% của khoản tiền nói trên(khoảng 90 tỷ đồng Việt Nam) cho các dự án phát triển của Việt Nam mà đợcchính phủ Việt Nam phê duyệt và có sự đồng ý của phía Đức
Vấn đề rừng ở Bắc Trung Bộ đã đợc không chỉ nhà nớc mà cả các tổ chứcquốc tế cũng quan tâm đầu t phát triển Bởi lợi ích từ việc trồng rừng không chỉ
có ngời dân hay xã hội nơi gần rừng đợc hởng mà nó còn có tác dụng bao trùmlan toả tới tất cả sinh vật sống nhờ ôxi Đó là lý do tại sao các nớc phát triển nh
Đức, Thuỵ Điển lại quan tâm đầu t phát triển rừng ở Việt Nam, đặc biệt là ởBắc Trung Bộ Trong thời gian này trên địa bàn lâm nghiệp Bắc Trung Bộ đã cómột số dự án quốc tế đã và đang đem lại sự phát triển cho sự nghiệp trồng vàphát triển lâm nghiệp của vùng cũng nh góp phần cải thiện đời sống của dân ctrực tiếp trồng rừng và dân c phục vụ gián tiếp
Tóm lại, Việc đầu t qua các dự án quốc tế hay dự án trong nớc đều nhằmmục tiêu thúc đẩy và phát triển lâm nghiệp Bắc Trung Bộ với những mục tiêu cụthể, vùng lãnh thổ cụ thể từ đó có những chiến lợc phát triển riêng cùng với
Trang 28chiến lợc phát triển chung của các ngành có liên quan và của chung nền kinh
tế Thực tế cho thấy việc đầu t qua các dự án trong thời gian qua, giữa dự ántrong nớc và dự án ngoài nớc không thể nói là dự án nào hiệu quả hơn dự án nào,bởi ngoài nhiệm vụ phát triển rừng các dự án còn gắn với những nhiệm vụ riêng
về kinh tế và an ninh quốc phòng Nhng nhìn chung tất cả các dự án đã phần nàophát huy vai trò trong việc phát triển lâm nghiệp
2.Những kết quả và hiệu quả của công cuộc đầu t.
Hầu hết công cuộc đầu t phát triển rừng đều nhằm khai thác tiềm năng tolớn về đất đai để phục hồi và phát triển tài nguyên rừng, tạo việc làm và thu nhậpcho nông dân, góp phần phát triển nền kinh tế, xoá đói, giảm nghèo ở nhữngvùng có rừng, nhất là vùng sâu vùng xa, nơi đồng bào dân tộc sinh sống, bảo vệmôi trờng sinh thái, bảo đảm điều kiện thuận lợi cho sự phát triển nhanh chóng
và bền vững của đất nớc Hiệu quả của công cuộc đầu t đã thể hiện rõ đối vớihiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội nh: Bảo vệ môi trờng tăng trởng kinh tế vớivấn đề xoá đói giảm nghèo với chính trị, an ninh, quốc phòng
2.1 Kết quả của công cuộc đầu t phát triến lâm nghiệp Bắc Trung Bộ
2.1.1 Diện tích rừng:
Bảng 5: Diện tích rừng vùng Bắc trung bộ Đơn vị: ha
Diện tích (ha) chia theo ba loại
rừng Phòng hộ Đặc dụng Sản xuất