1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đầu tư trực tiếp nước ngoài phát triển nông nghiệp VN -thực trạng &Giải pháp

99 346 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đầu Tư Trực Tiếp Nước Ngoài Phát Triển Nông Nghiệp Việt Nam - Thực Trạng & Giải Pháp
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Nông nghiệp
Thể loại Khóa luận
Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 1,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn : Đầu tư trực tiếp nước ngoài phát triển nông nghiệp VN -thực trạng &Giải pháp

Trang 1

Lời mở đầu

1 Lý do lựa chọn đề tài

Thu hút vốn FDI là một cách tạo vốn có hiệu quả đối với các nớc đang phát triển và những nớc nghèo trên thế giới(trong đó có nớc ta) Để đạt đợc mục tiêu tăng trởng kinh tế do Đảng và Chính phủ đề ra trong giai đoạn 2000 -2010 là 7,2%/năm và đa GDP bình quân đầu ngời tơng đơng mức 2000 -3000USD vào năm 2020 Để đạt đợc mục tiêu đó thì cần giải quyết một cách đồng bộ các vấn

đề, trong đó vốn đầu t là một trong những thách thức lớn và khó giải quyết nhất Theo Bộ Kế hoạch và Đầu t, để đạt đợc tốc độ tăng trởng kinh tế 7 - 8%/năm trong

10 năm tới thì nhu cầu vốn đầu t trong giai đoạn 2001 -2005 cần có 53 -55 tỷ USD, giai đoạn 2006 - 2010 cần 75 tỷ USD Con số này là một số lợng lớn so với khả năng tích lũy từ nội bộ nền kinh tế Việt Nam, do vậy cần phải tính đến khả năng huy động các nguồn vốn đầu t từ bên ngoài, đặc biệt là vốn FDI

Đối với nớc ta, tiến trình phát triển kinh tế xã hội theo những yêu cầu mới từ một xuất pháp điểm thấp thì FDI có ý nghĩa và vai trò hết sức quan trọng trong thời kỳ sự nghịêp hoá, hiện đại hoá đất nớc Nhận thức đợc tầm quan trọng của FDI, Chính phủ ta liên tục ban hành những chính sách thu hút vốn FDI Những chính sách đó đã làm cho các nhà đầu t nớc ngoài rất chú ý Tuy nhiên trong thời gian qua, FDI mới chỉ tập trung chủ yếu đối với một số ngành công nghiệp, dịch

vụ, còn đối với nông nghiệp, vốn FDI có tăng trong những năm gần đây nhng còn chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng vốn FDI vào nền kinh tế, cha xứng với tiềm năng phát triển của ngành trong nền kinh tế.Trong khi đó, GDP do nông nghiệp tạo ra vẫn giữ vị trí hàng đầu, trên 50% giá trị xuất khẩu là nông sản, 80% dân số sống ở nông thôn, nguồn sống chính dựa vào nông nghiệp

Chính vì vậy làm thế nào để thu hút và sử dụng một cách có hiệu quả vốn FDI trong nông nghiệp trở thành một vấn đề hết sức quan trọng Xuất phát từ thực trạng FDI trong nông nghiệp và tính cấp thiết của vấn đề này, tôi chọn đề tài:

Trang 2

Đầu t

trực tiếp nớc ngoài phát triển nông nghiệp Việt Nam - Thực trạng và giải pháp” làm khoá luận cho mình.

2 Mục đích nghiên cứu

Khoá luận tập trung nghiên cứu những vấn đề sau:

- Làm sáng tỏ những lý luận về FDI

- Nghiên cứu sự cần thiết thu hút vốn FDI vào trong ngành nông nghiệp

- Phân tích tình hình thu hút và sử dụng nguồn vốn FDI trong ngành nông nghiệp ở Việt Nam giai đoạn 1988 – 9/2003

- Từ đó đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cờng khả năng thu hút

và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn FDI trong ngành nông nghiệp ở Việt Nam trong thời gian tới

3 Đối tợng, phạm vi nghiên cứu

Khoá luận nghiên cứu tình hình hoạt động FDI vào ngành nông nghiệp Việt Nam ở tầm vĩ mô và đề ra một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng khả năng thu hút

và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn FDI trong ngành nông nghiệp Việt Nam trong thời gian tới

4 Phơng pháp nghiên cứu

Khoá luận đã vận dụng kết hợp phơng pháp thống kê, phân tích hệ thống, phơng pháp đồ thị và các phơng pháp nghiên cứu khác nh: phơng pháp so sánh, phơng pháp tổng hợp để giải quyết các nội dung nghiên cứu của khoá luận Các…phơng pháp đó đợc kết hợp chặt chẽ với nhau dựa trên cơ sở các quan điểm, chính sách kinh tế đối ngoại và chính sách sử dụng nguồn vốn FDI của Đảng và Nhà n-ớc

5 Bố cục của khoá luận.

Tơng ứng với nội dung nghiên cứu, ngoài phần lời mở đầu, kết thúc, tài liệu

Trang 3

Chơng I: Sự cần thiết thu hút vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài vào ngành nông

nghiệp

Chơng II: Thực trạng đầu t trực tiếp nớc ngoài phát triển vào ngành nông

nghiệp Việt Nam ở giai đoạn 1988 -9/2003

Chơng III: Một số giải pháp tăng cờng thu hút và sử dụng có hiệu quả nguồn

vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài trong ngành nông nghiệp Việt Nam

Do kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế, thời gian chuẩn bị không nhiều nên khoá luận không tránh khỏi thiếu sót, kính mong thầy cô và các bạn đóng góp

ý kiến để em có thể học hỏi, rút kinh nghiệm, hoàn thiện khoá luận cũng nh trau dồi kiến thức cho bản thân

Em xin chân thành cảm ơn Thạc sĩ Nguyễn Xuân Nữ về sự hớng dẫn tận tình trong quá trình viết khoá luận Em cũng xin cảm ơn các cán bộ công tác tại Bộ Kế hoạch và Đầu t đã giúp đỡ, cung cấp các tài liệu cần thiết để em có thể hoàn thành khoá luận này

Trang 4

Ch ơng I

Sự cần thiết thu hút vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài

vào trong ngành nông nghiệp việt Nam

“Kinh doanh là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu t, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trờng nhằm mục đích sinh lợi”(theo luật doanh nghiệp năm 1999) Xuất phát từ khái niệm về kinh doanh trên đây chúng ta có thể hiểu về kinh doanh quốc tế nh sau: kinh doanh quốc tế là toàn bộ các hoạt động giao dịch kinh doanh có liên quan từ hai quốc gia trở lên nhằm thoã mãn các mục tiêu của các doanh nghiệp, của cá nhân, chính phủ và các tổ chức kinh tế xã hội tham gia kinh doanh

Hoạt động kinh doanh quốc tế xuất hiện cùng với sự ra đời và phát triển của Chủ nghĩa trọng thơng(từ thế kỷ XV) Giai đoạn đầu, kinh doanh quốc tế chỉ đơn thuần là hoạt động xuất nhập khẩu(thơng mại quốc tế thời kỳ chủ nghĩa trọng th-

ơng) nhng cùng với sự phát triển của chủ nghĩa t bản, đặc biệt là sự phát triển của chủ nghĩa t bản tài chính và sự xuất hiện của các rào cản thơng mại thì kinh doanh quốc tế cũng xuất hiện những phơng thức, loại hình mới Một trong những phơng thức hoàn thiện nhất của kinh doanh quốc tế đó là: đầu t quốc tế Đầu t quốc tế là một quá trình kinh doanh, trong đó có vốn đầu t đợc di chuyển từ quốc gia này sang quốc gia khác nhằm mục đích sinh lời Nh vậy, quá trình đầu t quốc tế là di chuyển của các dòng vốn vợt ra khỏi biên giới quốc gia nhằm khai thác những lợi thế của quốc gia sở tại thu lợi cho chủ đầu t Hoạt động đầu t quốc tế đợc tiến hành theo hai hình thức đó là: đầu t trực tiếp (FPI) và đầu t gián tiếp Sự khác nhau cơ bản của hai hình thức này là: FDI tạo tài sản cho quốc gia tiếp nhận vốn đầu t Trong phạm vi của đề tài này, chúng ta đi tìm hiểu về đầu t trực tiếp nớc ngoài

Trang 5

I Một số lý luận về đầu t trực tiếp nớc ngoài.

1 Khái niệm, đặc điểm và các nhân tố ảnh hởng đến đầu t trực tiếp nớc ngoài

1.1 Khái niệm

Đầu t trực tiếp nớc ngoài là một loại hình di chuyển vốn quốc tế, trong đó

ng-ời chủ sở hữu vốn đồng thng-ời là ngng-ời trực tiếp quản lý và điều hành hoạt động sử dụng vốn Sự ra đời và phát triển của đầu t trực tiếp nớc ngoài là kết quả tất yếu của quá trình quốc tế hoá và phân công lao động quốc tế

Trên thực tế có nhiều cách nhìn nhận khác nhau về đầu t nớc ngoài Theo hiệp hội luật quốc tế(1966) “Đầu t nớc ngoài là sự di chuyển vốn từ nớc ngoài của ngời đầu t sang nớc của ngời sử dụng nhằm xây dựng ở đó xí nghiệp kinh doanh hay dịch vụ” Cũng có quan điểm cho rằng “Đầu t nớc ngoài là sự di chuyển vốn

từ nớc của ngời đầu t sang nớc của ngời sử dụng nhng không phải để mua hàng hoá tiêu dùng của nớc này mà dùng để chi phí cho các hoạt động có tính chất kinh

tế xã hội” Theo luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam ban hành năm 1987 và đợc bổ sung hoàn thiện sau 4 lần sửa đổi(1989, 1992, 1996, 2000) “Đầu t trực tiếp nớc ngoài là việc các tổ chức và cá nhân nớc ngoài đa vào Việt Nam vốn bằng tiền n-

ớc ngoài hoặc bất kỳ tài sản nào đợc Chính phủ Việt Nam chấp nhận để hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hoặc thành lập xí nghiệp liên doanh hay xí nghiệp 100% vốn nớc ngoài”

Nh vậy, đầu t trực tiếp nớc ngoài là hoạt động di chuyển vốn của các cá nhân

và tổ chức nhằm xây dựng các cơ sở, chi nhánh ở nớc ngoài và làm chủ toàn bộ hay từng phần cơ sở đó

1.2 Đặc điểm

Xuất phát từ khái niệm, chúng ta có thể rút ra một số đặc điểm của đầu t trực tiếp nớc ngoài nh sau:

Trang 6

- Một là, các chủ đầu t nớc ngoài phải góp một số vốn tối thiểu vào vốn pháp định, tuỳ theo luật đầu t nớc ngoài (ví dụ: tại Việt Nam, khi liên doanh, số góp vốn của bên nớc ngoài phải lớn hơn hoặc bằng 30%)

- Hai là, quyền quản lý xí nghiệp phụ thuộc vào mức độ góp vốn Đối với doanh nghiệp liên doanh và hợp đồng hợp tác kinh doanh thì quyền quản lý doanh nghiệp và quản lý đối tợng hợp tác tuỳ thuộc vào mức góp vốn của các bên khi tham gia, còn đối với doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài thì ngời nớc ngoài (chủ

đầu t) toàn quyền quản lý xí nghiệp

- Ba là, lợi nhuận của nhà đầu t nớc ngoài phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh và đợc phân chia theo tỷ lệ góp vốn

- Bốn là, đầu t trực tiếp nớc ngoài đợc thực hiện thông qua việc xây dựng doanh nghiệp mới, mua lại toàn bộ hoặc từng phần doanh nghiệp đang hoạt động hoặc sát nhập các doanh nghiệp với nhau

- Năm là, đầu t trực tiếp nớc ngoài không chỉ gắn liền với di chuyển vốn mà còn với chuyển giao công nghệ, chuyển giao kiến thức và kinh nghiệm quản lý,

đồng thời tạo ra thị trờng mới cho cả phía đầu t và phía nhận đầu t

- Sáu là, đầu t trực tiếp nớc ngoài hiện nay gắn liền với các hoạt động kinh doanh quốc tế của các công ty đa quốc gia

1.3 Các nhân tố ảnh hởng đến đầu t trực tiếp nớc ngoài

Đầu t trực tiếp nớc ngoài chịu ảnh hởng bởi rất nhiều nhân tố từ bên trong

Trang 7

thu nhập bình quân đầu ngời đợc cải thiện là yếu tố hấp dẫn các nhà đầu t di chuyển vốn, công nghệ, kinh nghiệm quản lý vào các ngành có khả năng sinh lợi cao để thu lợi ích.

- Thứ hai: Nguồn nhân lực là nhân tố quan trọng trong sự phát triển và thu hút vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài Với dân số trẻ và có học vấn khá, dễ tiếp thu khoa học công nghệ, lao động của Việt Nam, nhất là lao động đã qua đào tạo thực

sự là một nguồn lực to lớn để phát triển và phát huy vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài

- Thứ ba: Các nguồn tài nguyên thiên nhiên là những nhân tố quan trọng cho

sự hấp dẫn của các nhà đầu t nớc ngoài Nguồn tài nguyên phong phú với trữ lợng lớn, chất lợng cao sẽ là yếu tố thu hút mạnh mẽ nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài

- Thứ t : Môi trờng kinh tế vĩ mô ổn định nh tốc độ tăng trởng kinh tế cao và

ổn định lâu bền, kiềm chế đựơc lạm phát, ổn định giá trị nội tệ và tỷ giá hối đoái

sẽ là nhân tố trực tiếp ảnh hởng đến sản xuất kinh doanh và lợi nhuận của các nhà

đầu t nớc ngoài Chính vì vậy, nó ảnh hởng rất lớn đến thu hút vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài của nớc chủ nhà

- Thứ năm: Khuôn khổ thể chế và pháp lý thuận tiện nh nền kinh tế mở, ớng xuất khẩu, đồng tiền có khả năng chuyển đổi dễ dàng, chơng trình t nhân hoá quy mô lớn, tham gia các khối thơng mại khu vực và thế giới, cơ sở hạ tầng vật chất thuận lợi và hiện đại, hoàn thuế quan nhập khẩu, có các biện pháp khuyến khích đầu t nớc ngoài là các yếu tố ảnh h… ởng lớn đến thu hút và sử dụng đầu t trực tiếp nớc ngoài

-Thứ sáu: Bên cạnh các yếu tố trên đây, chính sách bảo hộ của chính phủ, chính sách thay thế nhập khẩu, chính sách độc quyền, chính sách ngoại thơng (nh thuế quan, hạn ngạch ) của n… ớc chủ nhà đôi khi cũng khiến các nhà đầu t nớc ngoài tìm cách đặt cơ sở sản xuất kinh doanh ngay tại nớc chủ nhà để tránh những chính sách này của nớc chủ nhà

b) Các nhân tố bên ngoài

Trang 8

- Thứ nhất: Tình hình kinh tế xã hội, chính trị của nớc đi đầu t, chính sách

đầu t ra nớc ngoài của nớc đi đầu t (nh chính sách miễn thuế sản phẩm chế biến tại một số cơ sở chế biến của họ tại nớc ngoài) ảnh hởng rất lớn đến đầu t trực tiếp n-

ớc ngoài Kinh nghiệm của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ khu vực vừa qua cho ta thấy rõ vấn đề này

- Thứ hai: Quá trình tự do hoá thơng mại và đầu t làm cho các công ty xuyên quốc gia phải cạnh tranh gay gắt với nhau trong việc tìm kiếm thị trờng mới Do vậy đây chính là động lực để các nhà đầu t nớc ngoài đi đầu t ở nớc khác

-Thứ ba: Bên cạnh những yếu tố trên việc các nhà đầu t nớc ngoài phân tán rủi ro bằng cách đầu t tại nhiều địa điểm khác nhau ở các nớc cũng là yếu tố để các nhà đầu t đầu t ra nớc ngoài

2 Các hình thức đầu t trực tiếp nớc ngoài

Đầu t trực tiếp nớc ngoài có thể đợc phân chia theo nhiều tiêu chí khác nhau.Nếu căn cứ vào tính pháp lý của đầu t trực tiếp nớc ngoài có thể chia FDI thành các loại: hợp đồng hợp tác kinh doanh, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài Trong các hình thức trên thì doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp vốn 100% vốn nớc ngoài là hình thức có thành lập pháp nhân mới và luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam gọi chung là xí nghiệp có vốn đầu

Trang 9

Hợp đồng hợp tác kinh doanh là văn bản ký kết giữa hai hoặc nhiều bên để cùng nhau tiến hành một hoặc nhiều hoạt động kinh doanh tại Việt Nam trên cơ sở quy định trách nhiệm và phân chia kết quả kinh doanh cho mỗi bên mà không thành lập pháp nhân mới Thời hạn cần thiết của hợp đồng hợp tác kinh doanh do các bên hợp tác thoã thuận phù hợp với tính chất, mục tiêu kinh doanh Hợp đồng hợp tác kinh doanh đợc ngời có thẩm quyền của các bên hợp doanh ký.

b) Doanh nghiệp liên doanh

Theo luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam và nghị định 24/2000/NĐCP ngày 31/072000 của Chính phủ Việt Nam thì: doanh nghiệp liên doanh là doanh nghiệp

đợc thành lập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng liên doanh đợc ký kết giữa các bên(bên nớc ngoài và bên Việt Nam) Doanh nghiệp liên doanh có t cách pháp nhân, các bên tham gia liên doanh cùng góp vốn, cùng tham gia quản lý, cùng phân chia lợi nhuận, rủi ro theo tỷ lệ góp vốn của mỗi bên vào vốn pháp định của liên doanh

c) Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài

Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài là doanh nghiệp hoàn toàn thuộc sở hữu của các tổ chức, cá nhân nớc ngoài do họ thành lập và quản lý Xí nghiệp này là một pháp nhân mới ở Việt Nam dới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh hoàn toàn do chủ sở hữu chịu trách nhiệm.Ngoài ra đầu t nớc ngoài tại Việt Nam còn đợc tiến hành theo cơ sở các hình thức hợp đồng sau:

d) Hợp đồng xây dựng – kinh doanh – chuyển giao (BOT): là văn bản ký kết giữa cơ quan nhà nớc có thẩm quyền của Việt Nam và nhà đầu t nớc ngoài để xây dựng, kinh doanh công trình kết cấu hạ tầng trong một thời hạn nhất định; hết thời hạn, nhà đầu t nớc ngoàI chuyển giao không bồi hoàn công trình đó cho nhà nớc Việt Nam

e) Hợp đồng xây dựng – chuyển giao – kinh doanh (BTO) là văn bản ký kết giữa cơ quan nhà nớc có thẩm quyền của Việt Nam và nhà đầu t nớc ngoài để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng; sau khi xây dựng xong, nhà đầu t nớc ngoài

Trang 10

chuyển giao công trình đó cho Nhà nớc Việt Nam Chính phủ Việt Nam dành cho nhà đầu t quyền kinh doanh công trình đó trong một thời hạn nhất định để thu hồi vốn đầu t và lợi nhuận hợp lý.

f) Hợp đồng xây dựng – chuyển giao (BT) là văn bản ký kết giữa cơ quan nhà nớc có thẩm quyền của Việt Nam và nhà đầu t nớc ngoài để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng; sau khi xây dựng xong, nhà đầu t nớc ngoài chuyển giao công trình đó cho Nhà nớc Việt Nam, Chính phủ Việt Nam tạo điều kiện cho nhà

đầu t nớc ngoài thực hiện dự án khác để thu hồi vốn đầu t và lợi nhuận hợp lý

II Tính tất yếu khách quan của việc thu hút vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài

1 Tính tất yếu của đầu t trực tiếp nớc ngoài trong thế giới hiện nay

Trong lịch sử thế giới, đầu t nớc ngoài đã từng xuất hiện ngay từ thời tiền t bản Các công ty của Anh, Hà Lan, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha là những công ty đi

đầu trong lĩnh vực này dới hình thức đầu t vốn vào các nớc Châu á để khai thác

đồn điền và cùng với ngành khai thác đồn điền này là ngành khai thác khoáng sản nhằm cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp ở chính quốc

Trong thế kỷ XIX, do quá trình tích tụ và tập trung t bản tăng lên mạnh mẽ, các nớc t bản lúc bấy giờ đã tích lũy đợc những khoản t bản khồng lồ Khi mà quá trình tích tụ và tập trung đã đạt đến một mức độ nhất định sẽ xuất hiện nhu cầu

đầu t ra nớc ngoài Đó chính là quá trình phát triển sức sản xuất xã hội đến độ đã vợt ra khỏi khuôn khổ chật hẹp của một quốc gia, hình thành nên quy mô sản xuất trên toàn thế giới Việc tích tụ, tập trung và xuất khẩu t bản là một hiện tợng kinh

tế mang tính tất yếu khách quan của nền kinh tế hiện đại

Sau mỗi chu kỳ kinh tế, nền kinh tế của các nớc phát triển lại rơi vào một cuộc suy thoái kinh tế, chính lúc này để vợt qua giai đoạn khủng hoảng nhằm tạo

ra những điều kiện phát triển đòi hỏi phải đổi mới t bản cố định Thông qua hoạt

Trang 11

bù đắp những khoản chi phí khổng lồ cho việc mua sắm máy móc thiết bị Bên cạnh đó những thành tựu khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển mạnh mẽ và nhanh chóng đi vào ứng dụng trong sản xuất và đời sống, các chu kỳ kinh tế ngày càng rút ngắn lại vì vậy yêu cầu đổi mới máy móc t hiết bị ngày càng cấp bách hơn Do đó các nớc tiên tiến tất yếu phải tìm nơi tiêu thụ các công nghệ loại hai,

có nh vậy mới đảm bảo thờng xuyên thay đổi công nghệ kỹ thuật mới

Nguyên tắc lợi thế so sánh mà P.Vernon đã chứng minh rằng không có nớc nào mạnh toàn diện và cũng không có nớc nào yếu toàn diện Nếu chúng ta biết hợp tác thì sẽ phát huy đợc sức mạnh tổng hợp cho tất cả các nớc Qua hàm sản xuất: Y= f (K,L), Giáo s P.Vernon gợi ý rằng với các nớc t bản phát triển nên tận dụng lợi thế so sánh sao cho tỷ lệ K/L ngày càng cao Với các nớc đang phát triển nên sử dụng lợi thế so sánh với những mặt hàng có hàm lợng lao động cao Theo nguyên tắc này cho phép hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài lợi dụng đợc những u thế tơng đối của mỗi nớc, đem lại lợi ích cho cả hai bên, bên đi đầu t và bên nhận

đầu t Các doanh nghiệp nớc ngoài có lợi thế so sánh về vốn và kỹ thuật, còn các nớc nhận đầu t có lợi thế về lao động dồi dào với giá rẻ Do đó để khai thác đ… ợc lợi thế so sánh này tất yếu phải có quan hệ kinh tế quốc tế mà trong đó đầu t trực tiếp nớc ngoài là một nhân tố quan trọng

Nhà kinh tế học P.Samuelson cho rằng, để phát triển kinh tế các nớc đang phát triển phải có biện pháp thu hút đợc FDI Trong lý thuyết “ cái vòng lẩn quẩn”

và “ cú hích ” từ bên ngoài, Samuelson cho rằng: “ Đa số các nớc đang phát triển

đều thiếu vốn, mức thu nhập thấp, chỉ đủ sống ở mức tối thiểu, do đó khả năng tích lũy vốn hạn chế Những nớc dẫn đầu trong cuộc chạy đua tăng trởng phải đầu

t ít nhất 20% sản lợng vào việc tạo vốn Trái lại, những nớc nông nghiệp nghèo nhất thờng chỉ có tiết kiệm đợc 5% thu nhập quốc dân Hơn nữa, phần nhiều trong khoản tiết kiệm nhỏ bé này phải dùng để cung cấp nhà cửa và những công cụ đơn giản cho số dân đang tăng lên Phần còn lại hầu nh rất ít cho phát triển.”

Mặt khác, theo Samuelson, ở các nớc đang phát triển, nguồn nhân lực bị hạn chế bởi tuổi thọ và dân trí thấp, kỹ thuật lạc hậu, tài nguyên khan hiếm và đặc biệt

Trang 12

là gặp trở ngại trong việc kết hợp chúng Do vậy, ở nhiều nớc đang phát triển ngày càng khó khăn và càng tăng “ cái vòng lẩn quẩn”.

Samuelson cho rằng: “ Để phát triển kinh tế phải có ‘cú hích’ từ bên ngoài nhằm phá vỡ cái vòng lẩn quẩn” Đó là phải có đầu t của nớc ngoài vào các nớc

đang phát triển Theo ông, “ Nếu có quá nhiều trở ngại nh vậy đối với việc đi tìm tiết kiệm trong nớc để tạo vốn thì tại sao không dựa nhiều hơn vào các nguồn từ bên ngoài?” Chẳng phải lý thuyết kinh tế đã từng nói với chúng ta rằng, một nớc giàu sau khi đã hút hết những dự án đầu t có lợi nhuận cao cho mình, cũng có thể làm lợi cho chính nó và nớc nhận đầu t bằng cách đầu t những dự án lợi nhuận cao

ra nớc ngoài đó sao?

Ngày nay, xu thế quốc tế hoá đời sống kinh tế xã hội, kết quả của quá trình phân công lao động xã hội mở rộng trên phạm vi toàn thế giới đã lôi kéo tất cả các nớc và các vùng lãnh thổ từng bớc hoà nhập vào nền kinh tế thế giới Trong xu thế

đó, chính sách biệt lập đóng cửa là không thể tồn tại vì chính sách này kìm hãm quá trình phát triển của xã hội Một quốc gia hay vùng lãnh thổ khó tách biệt khỏi thế giới vì những thành tựu khoa học kỹ thuật đã kéo con ngời ở khắp nơi trên thế giới xích lại gần nhau hơn và dới tác động của quốc tế hoá khác buộc các nớc phải

mở cửa với bên ngoài Vì vậy, đầu t trực tiếp nớc ngoài là một trong những hình thức kinh doanh quốc tế hữu hiệu nhất hiện nay, đã và đang trở thành phổ cập nh một phơng thức tiến tạo

2 Những lợi ích của đầu t trực tiếp nớc ngoài.

Việc huy động vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài vào một quốc gia hay một vùng lãnh thổ đã và đang trở thành phơng thức hữu hiệu nhất, một yếu tố quan trọng trong cơ cấu ngân sách phát triển của một quốc gia, một hình thức phổ biến trong quan hệ kinh tế quốc tế vì nó mang lại lợi ích cho hai bên, bên chủ đầu t và bên nhận đầu t

2.1 Đối với chủ đầu t

Trang 13

nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài ở các nớc về thực chất hoạt động nh là chi nhánh của các công ty mẹ ở chính quốc bằng việc xây dựng các nhà máy sản xuất, chế tạo hoặc lắp rắp ở nớc sở tại Sự mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm của các công

ty mẹ ở nớc ngoài, đồng thời còn là biện pháp thâm nhập thị trờng hữu hiệu tránh

đợc hàng rào bảo hộ mậu dịch của các nớc

- Thứ hai: FDI giúp các công ty nớc ngoài giảm chi phí sản xuất rút ngắn thời gian thu hồi vốn đầu t và thu lợi nhuận cao

Do sự phát triển không đồng đều về trình độ sản xuất và mức thu nhập giữa…các nớc nên đã tạo ra chêch lệch về điều kiện và giá cả các yếu tố đầu vào của sản xuất Do đó đầu t nớc ngoài cho phép lợi dụng chênh lệch này để giảm bớt chi phí sản xuất, trớc hết đó là chi phí lao động; việc tổ chức sản xuất và tiêu thụ sản phẩm ở các nớc sở tại cũng giúp các chủ đầu t giảm đợc chi phí vận chuyển hàng hoá, tiết kiệm chi phí quảng cáo, tiếp thị …

- Thứ ba: FDI giúp các chủ đầu t tìm kiếm đợc nguồn cung cấp nguyên liệu Mục tiêu của nhiều dự án đầu t nớc ngoài là nhằm tìm kiếm nguồn nguyên liệu phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh của các chủ đầu t Trong khi đó, ở các nớc phát triển nguồn tài nguyên có nhiều nhng không có điều kiện khai thác chế biến do thiếu vốn, công nghệ Do đó, đầu t vào các lĩnh vực này sẽ thu đợc nguyên liệu thô với giá rẻ và qua chế biến sẽ thu đợc lợi nhuận cao

- Thứ t : FDI giúp các chủ đầu t nớc ngoài đổi mới cơ cấu sản xuất, áp dụng

công nghệ mới nâng cao năng lực cạnh tranh

Đổi mới thờng xuyên công nghệ là điều kiện sống còn trong cạnh tranh, do

đó các nhà đầu t nớc ngoài thờng chuyển máy móc, công nghệ đã lạc hậu so với trình độ chung của thế giới để đầu t sang các nớc khác Điều đó, một mặt giúp các chủ đầu t thực chất bán đợc máy móc cũ để thu hồi vốn nhằm đổi mới thiết bị công nghệ, kéo dài đợc chu kỳ sống của sản phẩm của hãng ở các thị trờng mới

Đối với nớc nhận đầu t.

- Thứ nhất: FDI là nguồn vốn quan trọng bổ sung cho vốn đầu t phát triển

Trang 14

FDI, là nguồn vốn bổ sung quan trọng để thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, bù đắp cho sự thiếu hụt của nguồn vốn trong nớc, đặc biệt là đối với các nớc đang phát triển trong đó có Việt Nam vì hầu hết các nớc này đều có nhu cầu vốn Hơn nữa, các nớc đang phát triển có tỷ lệ vốn tích lũy trong nớc ở mức thấp là một trở ngại lớn cho sự phát triển nền kinh tế xã hội Đầu t trực tiếp nớc ngoài góp phần huy động vốn để hỗ trợ cho nhu cầu đầu t của nền kinh tế Bên cạnh đó FDI còn có những u thế hơn hẳn so với các hình thức huy động vốn khác

nh việc vay vốn nớc ngoài đôi khi trở thành gánh nặng cho nền kinh tế Hoặc nh các khoản viện trợ thờng đi kèm với điều kiện về chính trị, can thiệp vào công việc nội bộ của một quốc gia Điều này ít xảy ra đối với FDI

FDI cũng bổ sung sự thiếu hụt về ngoại tệ đối với các nớc đang phát triển, bởi vì FDI góp phần làm tăng khả năng cạnh tranh và mở rộng khả năng xuất khẩu của nớc nhận đầu t, thu một phần lợi nhuận từ các công ty nớc ngoài, thu ngoại tệ

từ các hoạt động dịch vụ cho FDI

- Thứ hai: FDI góp phần nâng cao năng lực công nghệ

Song song với việc tạo nguồn vốn bổ sung, đầu t trực tiếp nớc ngoài còn là một kênh quan trọng để đa kỹ thuật mới, kỹ năng quản lý mới vào các nớc đang phát triển Thông qua FDI chúng ta có thể tiếp nhận đợc những công nghệ này Qua đó, FDI có thể thúc đẩy sự đổi mới kỹ thuật của nớc nhận đầu t nh góp phần tăng năng suất của các yếu tố sản xuất, thay đổi cấu thành sản phẩm, xuất khẩu Hơn nữa thúc đẩy phát triển các nghề mới, đặc biệt là những nghề đòi hỏi hàm l-ợng công nghệ cao Vì thế nó có tác dụng to lớn đối với quá trình công nghiệp hoá hiện đại hóa, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đặc biệt là đối với các nớc nhận đầu

t Cùng với chuyển giao công nghệ “phần cứng” tiên tiến, đầu t trực tiếp nớc ngoài còn chuyển giao các công nghệ “phần mềm” nh kỹ năng quản lý,bí quyết công nghệ cho n… ớc nhận đầu t Qua chuyển giao công nghệ, làm trình độ công nghệ của nớc chủ nhà ngày một cao hơn, từ đó nâng cao dần năng lực của nớc chủ nhà

Trang 15

“làm chủ” công nghệ và phát minh, cải tiến công nghệ mới điển hình về lĩnh vực này là các nớc công nghiệp mới, nổi bật là Hàn Quốc Đứng về lâu dài thì đây chính là lợi ích căn bản nhất đối với các nớc nhận đầu t, đặc biệt là các nớc đang phát triển.

- Thứ ba: FDI thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế không chỉ là đòi hỏi của bản thân sự phát triển nội tại nền kinh tế mà nó còn là đòi hỏi của xu hớng quốc tế hoá đời sống kinh tế đang diễn ra mạnh mẽ hiện nay Đầu t trực tiếp nớc ngoài là một bộ phận quan trọng của hoạt động kinh tế đối ngoại thông qua đó các quốc gia sẽ tham gia ngày càng nhiều vào quá trình phân công lao động quốc tế Để hội nhập vào nền kinh tế thế giới và tham gia tích cực vào quá trình liên kết kinh tế giữa các quốc gia trên thế giới, đòi hỏi từng quốc gia phải thay đổi cơ cấu kinh tế trong nớc phù hợp với sự phân công lao động quốc tế Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của mỗi quốc gia phù hợp với sự phát triển chung trên thế giới sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài Chính sách đầu t trực tiếp nớc ngoài lại góp phần thúc đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, bởi vì:

+ Thông qua đầu t trực tiếp nớc ngoài làm xuất hiện nhiều lĩnh vực và ngành kinh tế mới ở nớc nhận đầu t

+ Đầu t trực tiếp nớc ngoài giúp vào sự phát triển nhanh chóng trình độ công nghệ ở nhiều ngành kinh tế, góp phần thúc đẩy tăng năng suất lao động ở các ngành này và tăng tỷ trọng của nó trong nền kinh tế quốc dân

+ Một số ngành đợc kích thích phát triển từ hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài, nhng cũng sẽ có một số ngành suy giảm

- Thứ t : FDI góp phần giải quyết công ăn việc làm.

Thực ra đây là một tác động kép: tạo thêm công ăn việc làm cũng có nghĩa là tăng thêm thu nhập cho ngời lao động, từ đó tạo điều kiện tăng tích luỹ trong nớc FDI cung cấp việc làm trong các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài đồng thời cũng tạo ra việc làm trong các tổ chức khác khi các nhà đầu t nớc ngoài mua hàng hoá dịch vụ trong các hợp đồng gia công chế biến Tuy nhiên, sự đóng góp của

Trang 16

FDI đối với việc làm còn phụ thuộc vào chính sách và khả năng kỹ thuật của nớc

đó

Ngoài những tác động trên đầu t trực tiếp nớc ngoài còn có một số tác động khác đến nớc nhận đầu t nh : đóng góp phần đáng kể vào nguồn thu của ngân sách Nhà nớc thông qua việc nộp thuế, tiền thu từ việc cho thuê nhà đất , FDI góp…phần vào cải thiện cán cân thanh toán quốc tế; FDI giúp các nớc nhận đầu t có thể tiếp cận với thị trờng thế giới Hơn nữa nó còn góp phần cải thiện mối quan hệ…chính trị giữa các quốc gia, các quan hệ về hợp tác thơng mại, vấn đề môi trờng, các quan hệ văn hoá xã hội khác, tạo lên tiếng nói chung giữa các cộng đồng và khu vực Nh vậy, có thể nói rằng đầu t trực tiếp nớc ngoài là một tất yếu khách quan

III Sự cần thiết thu hút vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài vào phát triển ngành nông nghiệp ở Việt Nam

1 Vị trí, vai trò của ngành nông nghiệp trong nền kinh tế quốc dân.

Ngành nông nghiệp là một ngành sản xuất vật chất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân của mỗi nớc Nó không phải là một hệ thống kinh tế đơn thuần,

mà là hệ thống sinh vật - kỹ thuật, bởi vì một mặt là cơ sở để phát triển nông thôn

và mặt khác là việc sử dụng những tiềm năng sinh vật, cây trồng, vật nuôi Chúng phát triển theo quy luật sinh vật nhất định, con ngời không thể ngăn cản quá trình phát sinh, phát triển, phát dục và diệt vong của chúng mà phải trên cơ sở nhận thức

đúng đắn các quy luật, để có những giải pháp tác động, nhằm thích nghi với chúng Mặt khác quan trọng hơn là phải làm cho ngời sản xuất có sự quan tâm thoã đáng, gắn lợi ích của họ với sử dụng các quá trình sinh vật đó, nhằm tạo ra nhiều sản phẩm cuối cùng hơn

Nông nghiệp giữ vai trò rất to lớn trong việc phát triển kinh tế, nhất là ở các nớc đang phát triển, trong đó có Việt Nam ở những nớc này còn nghèo, đại bộ phận sống bằng nghề nông Tuy nhiên, ngay cả những nớc có nền công nghiệp

Trang 17

sản phẩm nông nghiệp vẫn không ngừng tăng lên và giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân.

Nông nghiệp giữ vai trò quan trọng trong việc cung cấp các yếu tố đầu vào cho công nghiệp và cho khu vực thành thị Trong giai đoạn đầu của công nghiệp hoá, phần lớn dân c sống bằng nghề nông nghiệp, khu vực nông thôn thực sự là nguồn nhân lực dự trữ dồi dào cho khu vực công nghiệp và thành thị Nhà kinh tế học Lewis đã xây dựng một mô hình chuyển dịch lao động từ khu vực nông thôn sang khu vực công nghiệp, ông coi đó là quá trình tạo ra tiết kiệm, thúc đẩy đầu t

và tăng trởng kinh tế Mô hình Lewis dựa trên giả thiết một mặt nguồn cung cấp lao động từ cận biên khu vực nông nghiệp rất thấp, nên chuyển dịch lao động diễn

ra trong một thời kỳ dài với tiền công không thay đổi, sang công nghiệp với tiền công cao hơn, đời sống tốt hơn Việc chuyển dịch từ nông nghiệp sang công nghiệp để khắc phục tình trạng lạc hậu về kinh tế Khu vực nông nghiệp còn cung cấp nguồn nguyên liệu quý cho công nghiệp, chủ yếu là công nghiệp chế biến nông sản, nhằm tạo ra nguồn thu nhập lớn Song việc cung cấp các yếu tố đầu vào cho công nghiệp hoá là đại lợng biến thiên, ở giai đầu của công nghiệp hoá, các yếu tố đầu vào chiếm tỷ trọng lớn và sẽ giảm xuống ở giai đoạn sau nhất là khi công nghiệp (đặc biệt là công nghiệp nặng) đã phát triển ở trình độ cao

Nông nghiệp đợc coi là ngành đem lại nguồn thu nhập ngoại tệ lớn Các loại nông, lâm, thuỷ sản dễ dàng gia nhập thị trờng quốc tế hơn so với các hàng hoá công nghiệp Vì thế, ở các nớc đang phát triển, nguồn xuất khẩu để có ngoại tệ chủ yếu dựa vào các loại nông, lâm nghiệp, thuỷ sản Xu hớng chung ở các nớc trong quá trình công nghiệp hoá, ở giai đoạn đầu giá trị xuất khẩu nông, lâm nghiệp, thuỷ sản chiếm tỷ trọng cao trong tổng kinh ngạch xuất khẩu và tỷ trọng

đó sẽ giảm dần cùng với sự phát triển cao của nền kinh tế

Hiện nay trên thế giới mọi ngời đều nhìn nhận rằng đầu t trực tiếp nớc ngoài

đóng vai trò đặc biệt quan trọng đối với nền kinh tế của các nớc và khu vực Việc huy động vốn FDI để phát triển kinh tế xã hội là tận dụng điều kiện khách quan cực kỳ thuận lợi mà thế giới tạo ra thay vì phải bỏ ra hàng trăm năm để phát triển vợt qua các thời kỳ tích luỹ ban đầu lâu dài và gian khổ nh Anh, Pháp trớc đây,

Trang 18

các nớc đi sau có thể mợn sức của những nớc đi trớc để thực hiện thành công chiến lợc rợt đuổi Song vốn đầu t không bao giờ tự chảy vào các nớc lạc hậu Cơ may tận dụng khả năng đó chỉ thuộc về quốc gia nào có chiến lợc khôn ngoan hơn, biết tận dụng hoàn cảnh thế giới tạo ra trong việc huy động nguồn lực phát triển to lớn nói trên.

2 Đặc điểm của ngành nông nghiệp ở Việt Nam

2.1 Đặc điểm chung

Là một ngành sản xuất vật chất chủ yếu của xã hội Khác với công nghiệp, sản xuất nông nghiệp có những đặc điểm riêng bởi sự chi phối của điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội

- Thứ nhất: Ruộng đất là t liệu sản xuất không thể thay thế đợc trong sản xuất nông nghiệp

Đất đai là yếu tố cần thiết cho tất cả các ngành sản xuất, nhng mỗi ngành nội dung kinh tế của nó lại rất khác nhau Trong nông nghiệp đất đai là t liệu sản xuất không thể thiếu đợc Tuy nhiên, ruộng đất bị giới hạn về mặt diện tích, con ngời không thể tăng thêm theo ý muốn chủ quan, nhng sản xuất của ruộng đất, độ phì nhiêu để tăng sản phẩm trên mỗi đơn vị diện tích là vô hạn Nghĩa là con ngời có thể khai thác chiều sâu của ruộng đất, nhằm thoã mãn nhu cầu tăng lên của mình

về nông sản phẩm Chính vì thế, trong quá trình sử dụng phải biết tiết kiệm, tìm mọi biện pháp để cải tạo và bỗi dỡng ruộng đất, làm cho ruộng đất ngày càng màu

mỡ hơn, sản xuất ra nhiều sản phẩm trên mỗi đơn vị diện tích, với chi phí thấp nhất, hạn chế việc chuyển ruộng đất sang xây dựng cơ bản

- Thứ hai: Sản xuất nông nghiệp mang tính thời vụ cao

Đây là nét đặc thù mang tính thời vụ cao sản xuất nông nghiệp, bởi vì mỗi loại cây trồng có sự thích ứng nhất định với sự biến thiên về điều kiện khí hậu -thời tiết dẫn đến những vụ mùa khác nhau Đối tợng của sản xuất nông nghiệp là những loại cây trồng, vật nuôi có vai trò tích cực to lớn, là những sinh vật có khả

Trang 19

động tách rời thời gian sản xuất của các loại cây trồng trong nông nghiệp Nh vậy tính thời vụ rất quan trọng đối với ngời sản xuất nông nghiệp Tạo hoá đã cung cấp những yếu tố đầu vào thiết yếu cho nông nghiệp nh ánh sáng, độ ẩm, lợng ma, không khí Lợi thế tự nhiên đã … u ái rất lớn cho con ngời, nếu biết lợi dụng hợp lý

có thế sản xuất những nông sản với chi phí thấp Để khai thác và lợi dụng nhiều nhất tặng vật của thiên nhiên đối với nông nghiệp đòi hỏi khắt khe trong việc thực hiện những khâu công việc trong thời vụ tốt nhất, nh thời vụ làm đất, gieo cấy phân bón, làm cỏ tới tiêu, thu hoạch …

Việc thực hiện kịp thời vụ cũng dẫn đến tình trạng căng thẳng về lao động

đòi hỏi phải có giải pháp tổ chức lao động hợp lý, cung ứng vật t – kỹ thuật kịp thời, trang bị công cụ, máy móc thích hợp, đồng thời phải coi trọng việc bố trí cây trồng hợp lý, phát triển ngành nghề dịch vụ, tạo thêm việc làm ở những thời kỳ nông nhàn

-Thứ ba: Sản xuất nông nghiệp gắn với cơ thể sống (cây trồng, vật nuôi) Cây trồng, vật nuôi phát triển theo quy luật sinh học nhất định( sinh trởng, phát triển, phát dục và diệt vong) Chúng rất nhạy cảm với yếu tố ngoại cảnh, mọi sự thay đổi

về thời tiết khí hậu, đều tác động trực tiếp đến sự phát triển và phát dục của cây trồng, vật nuôi, đến kết quả thu hoạch sản phẩm cuối cùng Cây trồng, vật nuôi với

t cách là một t liệu sản xuất đặc biệt, đợc sản xuất trong bản thân nông nghiệp bằng cách sử dụng trực tiếp sản phẩm thu đợc ở chu trình sản xuất trớc làm t liệu sản xuất cho chu trình sản xuất sau Để chất lợng giống cây trồng và vật nuôi tốt hơn, đòi hỏi phải thờng xuyên chọn lọc, bồi dục, lai tạo để ra những giống mới có năng suất cao, chất lợng tốt

- Thứ t : Sản xuất nông nghiệp mang tính khu vực rõ nét do đợc tiến hành trên

địa bàn rộng lớn, phức tạp còn lệ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên ở đâu có đất

đai và lao động thì ở đó có thể tiến hành sản xuất nông nghiệp Song ở mỗi vùng, mỗi quốcgia có đất đai và thời tiết khí hậu khác nhau Lịch sử các loại đất, quá trình khai phá, và sử dụng các loại đất trên các địa bàn có địa hình khác nhau, ở đó cũng diễn ra các hoạt động nông nghiệp cũng không giống nhau Điều kiện thời tiết khí hậu với lợng ma, độ ẩm, ánh sáng trên các địa bàn gắn rất chặt chẽ với…

Trang 20

các điều kiện hình thành và sử dụng đất Vì vậy, việc lựa chọn và bố trí cây trồng, vật nuôi ứng dụng kỹ thuật canh tác phải phù hợp với điều kiện từng vùng, nhằm tạo điều kiện cho cây trồng, vật nuôi phát triển tốt, đem lai năng suất cao.

2.2 Một số đặc điểm cơ bản của ngành nông nghiệp ở Việt Nam

- Thứ nhất: Điều kiện tự nhiên

Việt Nam nằm trong vành đai nhiệt đới Châu á, nhiệt đới ẩm thuộc khu vực gió mùa Đông Nam á, đợc trải rộng trên 4 vùng lớn phức tạp: trung du, đồng bằng, miền núi, ven biển Đất đai nông nghiệp, địa bàn nông thôn trải trên nhiều vĩ

độ cao, nhiều độ cao, nhiều vùng khí hậu khác nhau, gắn liền với sự hình thành và cấu tạo của đất Vì vậy trong quá trình xây dựng và phát triển ngành nông nghiệp chúng ta có nhiều thuận lợi cơ bản đồng thời có những khó khăn lớn

Thời tiết, khí hậu Việt Nam có những thuận lợi cơ bản, đó là hàng năm có ợng ma trung bình theo mùa, cờng độ ánh sáng lớn, nhiệt độ trung bình 23C, hệ sinh thái phong phú và đa dạng Nhờ những thuận lợi cơ bản đó mà nớc ta có thể gieo trồng và thu hoạch quanh năm với nhiều giống cây trồng vật nuôi phong phú

l-có giá trị kinh tế cao: cây công nghiệp lâu năm (cao su, cà phê, chè, điều ), cây…công nghiệp ngắn ngày(lạc, đậu tơng, đay, mía ), cây ăn quả (dừa, cam, b… ởi, chuối ) Không những Việt Nam có thể sản xuất những loại cây trồng vật nuôi…nhiệt đới gió mùa mà có thể nuôi trồng những giống ở xứ lạnh nh xúp lơ, cải bắp,

xu hào, cà rốt…

Bên cạnh những thuận lợi nêu trên, điều kiện tự nhiên Việt Nam cũng gây nhiều khó khăn lớn nh: lợng ma lớn, ma nhiều tập trung vào một vài tháng(tuỳ theo vùng) trong năm, gây lũ lụt, ngập úng Mùa khô thờng gây khô hạn thiếu nớc không chỉ cho nông nghiệp mà còn ảnh hởng đến đời sống sinh hoạt của ngời nhất

là ở các tỉnh miền Trung Việt Nam Khí hậu ấm, ẩm ớt dễ phát sinh và lây lan sâu bệnh, dịch bệnh gây ra tổn thơng lớn với mùa màng và vật nuôi Ngoài ra do 3/4 nớc ta là đồi núi nên diện tích đất nông nghiệp thấp ít có khả năng mở rộng và

Trang 21

- Thứ hai: Nền nông nghiệp Việt Nam chịu nhiều hậu quả do chiến tranh gây ra.

Trong nhiều thập kỷ qua, nền nông nghiệp nớc ta chịu sự tàn phá nặng nề của chiến tranh Nhiều vùng đất, cây cối bị tàn phá bởi chất độc hoá học, nhiều công trình cơ sở vật chất kỹ thuật trong nông nghiệp bị bom đạn tàn phá cần đợc hồi phục và nâng cấp Đó là một hạn chế lớn dẫn đến sự phát triển của nông nghiệp

Do đó nông nghiệp cần một lợng vốn lớn để đầu t khắc phục hậu quả của chiến tranh Mặt khác nề nếp quản lý thời chiến cũng ảnh hừởng không nhỏ đến việc quyết định lựa chọn sử dụng các nguồn lực phù hợp với cơ chế thị trờng

- Thứ ba: Trình độ phát triển ngành nông nghiệp ở Việt Nam còn lạc hậu.Phần lớn các vùng sản xuất nông nghiệp của Việt Nam chủ yếu độc canh cây lúa, sản phẩm hàng tiêu dùng mới chỉ ở mức sản phẩm thô không qua chế biến Sản xuất nông nghiệp ở nông thôn còn lạc hậu, manh mún nhất là ở những vùng sâu, vùng xa, điều kiện khó khăn, thị trờng còn bấp bênh và không ổn định Đời sống nông dân còn nghèo, cơ sở hạ tầng thấp, sự hỗ trợ cho nông nghiệp của ngành công nghiệp chế biến cha cao và không bền vững Tuy đã có sản phẩm d thừa để xuất khẩu nh hiện nay còn khó khăn trong việc tìm thị trờng tiêu thụ Đây chính là yếu tố cơ bản làm cho sự phát triển nông nghiệp Việt Nam còn thấp

- Thứ t : Nền nông nghiệp Việt Nam đang trong quá trình chuyển đổi sang

nền nông nghiệp theo cơ chế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa

Từ những năm cuối của thập kỷ 80 dới ánh sáng của chính sách đổi mới của

Đảng và nhà nớc nền nông nghiệp Việt Nam đợc chuyển từ sản xuất tập trung bao cấp sang cơ chế định hớng xã hội chủ nghĩa Hiện nay nền nông nghiệp nớc ta bao gồm nhiều thành phần kinh tế tham gia nh: kinh tế quốc doanh, kinh tế t nhân, kinh tế hợp tác với các nhà đầu t nớc ngoài Các thành phần kinh tế đ… ợc bình

đẳng, đợc khuyến khích phát triển theo luật định Sự chuyển đổi này đã tạo cho ngời dân có quyền quyết định về sản xuất nông nghiệp phù hợp với mục tiêu, lợi ích của mình Cơ cấu sản xuất nông nghiệp đang đợc chuyển dịch theo chiều hớng

Trang 22

phù hợp với cơ chế thị trờng đồng thời lại chịu sự chi phối riêng do các đặc điểm xã hội, chính trị của Việt Nam.

3 Vai trò của đầu t trực tiếp nớc ngoài đối với sự phát triển ngành nông nghiệp ở Việt Nam

3.1 Đầu t trực tiếp nớc ngoài góp phần vào sự phát triển của ngành nông nghiệp ở Việt Nam

Đầu t trực tiếp nớc ngoài vào nền kinh tế nói chung, vào nông nghiệp nói riêng là một hoạt động kinh tế đối ngoại có vai trò ngày càng to lớn Đặc biệt là ở những nớc nông nghiệp có xuất phát điểm thấp thì đầu t trực tiếp nớc ngoài có ý nghĩa to lớn trong việc tạo nguồn vốn đầu t, tiếp thu khoa học công nghệ tiến bộ vào sản xuất nông nghiệp và là một giải pháp tạo việc làm có hiệu quả trong nông nghiệp nông thôn

Trải qua một thời kỳ dài, nền kinh tế nớc ta nằm trong cơ chế quản lý kế hoạch hoá tập trung gần nh là một nền kinh tế đóng đã làm cho lực lợng sản xuất trong ngành nông nghiệp bị kìm hãm, các hoạt động đối ngoại trong đầu t cha có

điều kiện mở rộng Từ sau đại hội Đảng VI và nhất là từ sau năm 1988, thực hiện nghị quyết của Bộ chính trị Ban chấp hành Trung ơng Đảng, ngành nông nghiệp Việt Nam đã có những bớc phát triển vợt bậc Cho đến nay nớc ta đã là một trong

nhiên hiện nay nông nghiệp Việt Nam vẫn trong tình trạng sản xuất manh mún, nhiều tiềm năng phát triển vẫn cha đợc khai thác và có hiệu quả do thiếu vốn đầu

t, trình độ sản xuất còn thấp và chênh lệch khá xa so với các nớc trong khu vực Bên cạnh đó cơ sở vật chất kỹ thuật và kết cấu hạ tầng nông thôn còn thấp kém Chính vì vậy việc thu hút FDI là rất cần thiết và đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển nông nghiệp nớc nhà

3.2 Đầu t trực tiếp nớc ngoài có vai trò quan trọng trong việc tạo nguồn vốn đầu t cho sản xuất nông nghiệp.

Trang 23

nhiều tiềm năng phát triển nông nghiệp, đặc biệt là ở vùng miền núi, trung du cha

có điều kiện khai thác để sản xuất ra của cải Mặc dù những năm gần đây Đảng và Chính phủ ta đã có nhiều chủ trơng quan trọng u tiên đầu t cho phát triển nông nghiệp song nguồn vốn đầu t của chính phủ còn hạn hẹp, cha thể đáp ứng đợc nhu cầu phát triển của ngành nông nghiệp trong tình hình mới Chính vì vậy việc tìm

đến các đối tác đầu t nớc ngoài để thu hút vốn đầu t cho nông nghiệp trong những năm vừa qua và trong những năm tới là thật sự quan trọng Đặc biệt là cần nguồn vốn FDI vào các dự án lai tạo giống ; dự án sản xuất phân bón, thuốc trừ sâu ; dự

án chế biến ; vào lĩnh vực nuôi trồng …

3.3 Đầu t trực tiếp nớc ngoài là một biện pháp nâng cao trình độ công nghệ sản xuất và chất lợng nguồn nhân lực trong nông nghiệp.

Mặc dù trong những năm gần đây nông nghiệp nớc ta đã đạt đợc những thành tựu quan trọng, song so với các nớc có nền nông nghiệp phát triển trên thế giới và trong khu vực thì nông nghiệp nớc ta vẫn còn một khoảng cách khá xa Năng suất cây trồng, vật nuôi, chất lợng nông sản phẩm của chúng ta đều kém nên sức cạnh tranh của nông sản Việt Nam trên thị trờng quốc tế còn thấp Nguyên nhân của tình trạng này là do công nghệ sản xuất của ta vẫn còn quá thấp kém, cơ

sở vật chất cha tốt

Việc thu hút vốn FDI vào nông nghiệp thông qua trang bị công nghệ khoa học kỹ thuật tiến bộ vào sản xuất sẽ góp phần to lớn trong việc nâng cao năng suất, chất lợng sản phẩm và sức cạnh tranh của hàng nông sảnViệt Nam trên thị tr-ờng quốc tế và góp phần đào tạo nâng cao chất lợng nguồn nhân lực trong nông nghiệp Bởi vì, đầu t trang thiết bị hiện đại cho sản xuất nông nghiệp cần phải có lực lợng lao động có chuyên môn kỹ thuật cao để vận hành nó Mặt khác khoa học công nghệ ngày càng hiện đại đòi hỏi phải nâng cao năng lực lãnh đạo, quản lý của đội ngũ cán bộ quản lý trong nông nghiệp Thông qua hợp tác sản xuất kinh doanh với nớc ngoài chúng ta cần có điều kiện thuận lợi để đào tạo nâng cao năng lực, chất lợng một bộ phận lao động kỹ thuật và lao động quản lý trong nông nghiệp Chính vì vậy thu hút FDI là cần thiết để phát triển nền nông nghiệp nớc ta cả về chiều rộng lẫn chiều sâu

Trang 24

3.4 Đầu t trực tiếp nớc ngoài vào ngành nông nghiệp tạo điều kiện khám phá thị trờng tiêu thụ nông sản phẩm của nớc ta.

Các nhà đầu t lớn thờng có thị trờng tiêu thụ truyền thống để tiêu thụ sản phẩm Do vậy, bằng các hình thức liên doanh liên kết với nớc ngoài trong sản xuất nông nghiệp sẽ tạo ra những điều kiện thuận lợi để tìm kiếm thị trờng tiêu thụ nông sản phẩm của nớc ta trên trờng quốc tế Vốn FDI vào nông nghiệp nớc ta có thể đầu t trực tiếp sản xuất thông qua các hợp đồng liên doanh với nớc ngoài, có thể đầu t vào công nghệ chế biến hoặc công nghệ sau thu hoạch bằng các hình thức liên doanh với nớc ngoài, các đối tác nớc ngoài phải góp phần trách nhiệm trong việc tìm kiếm thị trờng tiêu thụ sản phẩm của liên doanh

Có thể nói rằng việc thu hút vốn FDI trong nông nghiệp là cần thiết cho sự phát triển ngành nông nghiệp Việt Nam, là hớng đi đúng đắn và phù hợp với một

đất nớc có truyền thống nông nghiệp lâu đời nh Việt Nam

Trang 25

Ch ơng II

Thực trạng đầu t trực tiếp nớc ngoài vào phát triển ngành nông nghiệp ở Việt Nam thời kỳ 1988 -9/2003

I Tình hình đầu t trực tiếp nớc ngoài ở Việt Nam

1 Tình hình đầu t trực tiếp nớc ngoài ở Việt Nam trong thời gian qua.

1.1 Số lợng, quy mô, tốc độ tăng của vốn FDI

Kể từ khi ban hành Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam đến tháng 9 năm 2003 cả nớc đã thu hút đợc 4.159 dự án còn hiệu lực (trừ dự án giải thể trớc thời hạn và dự án kết thúc đúng hạn) với tổng vốn đăng ký trên 40 tỷ USD(kể cả vốn tăng thêm), tổng vốn thực hiện là 23,618 tỷ USD (chỉ tính các dự án còn hiệu lực)

Bảng 1: Tình hình FDI tại Việt Nam theo giai đoạn 1988 -09/2003 Năm

Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu t

Nhịp độ thu hút FDI tăng mạnh bắt đầu 1991 -1995 cả về số lợng dự án lẫn

số vốn dự án Năm 1996 là đỉnh cao về số lợng dự án FDI(308 dự án) thu hút đợc

Trang 26

và số vốn đăng ký (8640 triệu USD) Điều này có đợc do có 2 dự án với quy mô lớn(hơn 3 tỷ USD/năm) đầu t vào đô thị Hà Nội và TPHCM đợc phê duyệt.

Tuy nhiên bắt đầu từ 1997, FDI vào Việt Nam có xu hớng giảm, nhất là trong

2 năm 1998,1999 giảm cả về số lợng dự án và số vốn đăng ký Nhìn vào bảng ta thấy lợng vốn FDI năm 1997 là 4649,1 triệu USD giảm xuống còn 3897,4 triệu USD năm 1998 và 1568 triệu USD năm 1999 Có thể nói năm 1999 giảm hơn 1/2

so với năm 1998 Sự chững lại và suy giảm này là do ảnh hởng của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ Đông Nam á và sự suy thoái kinh tế Nhật và các nớc khác,

đồng thời là do cạnh tranh thu hút đầu t nớc ngoài giữa các nớc trong khu vực và những hạn chế của môi trờng đầu t Từ năm 2000 FDI đã có dấu hiệu phục hồi khi

có 2 dự án thuộc công trình khí Nam Côn Sơn khoảng gần 1tỷ USD Đến năm

1.2 Các hình thức đầu t trực tiếp nớc ngoài ở Việt Nam

Cho đến nay Việt Nam tồn tại 3 hình thức FDI, đó là liên doanh, 100% vốn nớc ngoài, hợp đồng hợp tác kinh doanh và phơng thức BOT

Trang 27

Bảng 2: FDI phân theo hình thức đầu t giai đoạn 1988 -9/2003

Hình thức

Tổng vốn

đầu t(tỷ USD)

Đầu t TH(triệu USD)

Tỷ trọng(%)

Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu t

Qua bảng ta thấy doanh nghiệp liên doanh vẫn là hình thức phổ biến nhất của FDI với tỷ trọng chiếm 42% Đứng thứ hai là hình thức doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài chiếm 34% Thứ ba là hợp đồng hợp tác kinh doanh là 23% và cuối cùng là BOT chiếm 1%

Sở dĩ hình thức liên doanh là phổ biến vì khi các nhà đầu t bắt đầu xâm nhập vào Việt Nam, họ còn bỡ ngỡ về điều kiện KT - XH và pháp luật của Việt Nam,

họ cha thông đờng ngõ tắt trong khi đó thủ tục hành chính để triển khai dự án thì rờm rà, nhiều khâu nhiều nấc, phải giao dịch với các cơ quan chức năng để hoàn thành các điều kiện triển khai công tác xây dựng cơ bản cũng nh thực hiện các dự

án Chính vì vậy, các nhà đầu t lúc đầu thờng lựa chọn hình thức liên doanh để phía đối tác Việt Nam sẽ đứng ra phụ trách các thủ tục về mặt hành chính, pháp lý một cách nhanh chóng và hiệu quả cao

Tuy nhiên càng ngày hình thức doanh nghiệp liên doanh ngày càng có xu ớng chuyển sang hình thức 100% vốn nớc ngoài Nguyên nhân là vì: sau một thời gian hợp tác, các nhà đầu t thông thạo hơn về chính sách, pháp luật, cách thức hoạt

h-động kinh doanh Mặt khác Nhà nớc ta đang từng bớc cải thiện bộ máy hành chính theo hớng ngày càng đơn giản, giảm thiểu các khâu rờm rà, đồng thời có nhiều tổ chức t vấn đầu t ra đời hỗ trợ các nhà đầu t thực hiện các thủ tục triển khai, hoạt

động sản xuất kinh doanh Chính vì vậy, vai trò của đối tác Việt Nam trong việc phụ trách các thủ tục hành chính bị giảm một cách đáng kể Mặt khác trong quá trình phát triển các doanh nghiệp liên doanh của Việt Nam đã xuất hiện tình trạng không tơng xứng về mặt tiềm lực tài chính, công nghệ, trình độ quản lý.Xu hớng

Trang 28

giảm về số lợng dự án và vốn đăng ký đầu t theo hình thức này chứng tỏ sự hợp tác yếu kém của Việt Nam Do đó các nhà đầu t nớc ngoài muốn nhanh chóng thoát khỏi sự tham gia quản lý của phía Việt Nam.

1.3 Các quốc gia lãnh thổ đầu t ở Việt Nam

Xét quốc gia đầu t, trong giai đoạn 1988 – 9/2003, có 10 quốc gia sau dẫn

đầu về FDI vào Việt Nam

Bảng 3: Các quốc gia dẫn đầu về FDI vào Việt Nam giai đoạn 1988 - 9/2003

STT

Nớc, vùng

TVĐT (triệu USD)

Vốn pháp

định

Đầu t thực hiện

Nguồn : Bộ Kế hoach và Đầu t

10 quốc gia trên chiếm trên 75% tổng vốn FDI tại Việt Nam Singapore là quốc gia dẫn đầu về FDI tại Việt Nam với tổng số dự án lớn nhất là 282 với tổng vốn đầu t lớn nhất là 7.354 triệu USD Nhng Nhật Bản lại là nớc dẫn đầu về số vốn

đầu t thực hiện nhiều nhất (3,851triệu USD) mặc dù số dự án không nhiều bằng Singapore, Đài Loan Trong tổng vốn đầu t này thì có tới trên 60% tổng số dự án

đến từ các quốc gia Châu á Điều đó cho thấy môi trờng đầu t và khả năng sinh lợi của Việt Nam phù hợp với trình độ, điều kiện của nớc châu á Các nhà đầu t Châu

âu chiếm tỷ lệ khiêm tốn Mỹ là nớc đầu t lớn nhất thế giới nhng tỷ phần đầu t của Mỹ vào Việt Nam còn cha cao, số lợng tập đoàn lớn đầu t tại Việt Nam còn

Trang 29

cha nhiều lắm (Năm 2002: 34 dự án và tổng vốn đăng ký là 139,67 triệu USD) Thực trạng trên phản ánh tính hạn chế của môi trờng đầu t tại Việt Nam.

1.4 Tình hình đầu t trực tiếp nớc ngoài theo cơ cấu ngành.

Xét về cơ cấu: vốn FDI chỉ tập trung chủ yếu vào lĩnh vực công nghiệp và xây dựng đạt 15,88 tỷ USD, chiếm 67% Tiếp là dịch vụ đạt 6,26 tỷ USD, chiếm 26,5% Số còn lại là trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp đạt 1,47 tỷ USD chiếm 6,5% tổng vốn đầu t

Qua thực trạng trên ta thấy lợng FDI biểu hiện cơ cấu kinh tế của đất nớc ta

là công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp Đây cũng là cơ cấu phù hợp với giai đoạn công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc Việt Nam đang có nhu cầu xây dựng kết cấu cơ sở hạ tầng rất lớn Mặt khác vốn FDI chảy vào công nghiệp xây dựng nhiều vì tỷ suất lợi nhuận cao, độ rủi ro thấp Tuy là một nớc có truyền thống nông nghiệp – một ngành tiềm năng của đất nớc ta với 80% lao động trong ngành trong khi đó hiện nay nông nghiệp lại thu hút đợc lợng vốn FDI rất khiêm tốn so với tiềm năng của mình (chỉ chiếm 6,5% vốn đầu t) Các nhà đầu t hiện nay còn dè dặt đầu t vào lĩnh vực này vì tỷ suất lợi nhuận thấp Sản xuất nông nghiệp phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên nên độ rủi ro cao, mặt khác lại đòi hỏi diện tích khá lớn, đặc biệt là cơ sở hạ tầng nông thôn lạc hậu gây khó khăn cho quá trình đầu t

1.5 Tình hình đầu t trực tiếp nớc ngoài theo cơ cấu vùng kinh tế.

Hiện nay, dòng vốn FDI chảy vào Việt Nam đến với tất cả 61 tỉnh, thành phố trong cả nớc Không ít địa phơng miền Bắc Bộ và duyên hải Trung Bộ đã và đang trở thành địa bàn hấp dẫn đối với vốn FDI Đó là kết quả phấn đấu tích cực của chính quyền các địa phơng cùng với sự hỗ trợ mạnh của Bộ Kế hoạch -Đầu t, nhất

là những tỉnh thuộc các vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội còn khó khăn

Mặc dù nhà nớc ta đã đề ra chính sách chuyển dịch cơ cấu vùng kinh tế, thu hẹp khoảng cách giữa các vùng thông qua hoạt động FDI Tuy nhiên FDI chỉ chảy vào những vùng thuận lợi về cơ sở hạ tầng kỹ thuật, về điều kiện kinh tế xã hội lần lợt nh Đông Nam Bộ, Đồng Bằng sông Hồng, Duyên Hải Nam Trung Bộ, đồng

Trang 30

bằng sông Cửu Long, Bắc Trung Bộ, Tây Nguyên và Tây Bắc Trong 8 vùng kinh

tế này, FDI chỉ tập trung vào một số địa bàn thuận lợi, chủ yếu vào 5 thành phố và tỉnh sau đạt 15 tỷ USD chiếm trên 60% tổng vốn thực hiện của cả nớc, trong đó TPHCM có vốn thực hiện cao nhất, đạt 5,4%USD, chiếm 28,6%; rồi tới Hà Nội vốn thực hiện đạt 3,1 tỷ USD, chiếm 16,2% và Đồng Nai đạt xấp xỉ 3 tỷ USD chiếm 15,5% Sau đó là Bình Dơng chiếm 8,3% , Bà Rịa Vũng Tàu chiếm 5,9% và Hải Phòng chiếm 5,7% Hầu nh lợng vốn FDI tập trung ở phía Nam, nơi có cơ sở hạ tầng tốt hơn, tập quán kinh doanh phù hợp với kinh tế thị trờng và bộ máy hành chính đơn giản, bớt rờm rà hơn ngoài Bắc

Từ các tình hình trên ta thấy vấn đề thu hút FDI theo lãnh thổ kết hợp giữa mục tiêu của Nhà nớc và tiềm năng kinh tế vùng sẽ đạt kết quả nh mong muốn

Đây là vấn đề mà chúng ta cần phải lu ý điều chỉnh để đa ra giải pháp thu hút vốn FDI có hiệu quả hơn

Cho đến nay có thể đánh giá là khu vực đầu t nớc ngoài đã tăng lên đáng kể cả về số lợng lẫn vốn đầu t và thực sự trở thành một bộ phận cấu thành của nền kinh tế Việt Nam, vốn FDI chiếm từ trên 25% tổng vốn đầu t toàn xã hội

2 Kết quả

Hoạt động FDI ở Việt Nam đã có những đóng góp tích cực trong phát triển kinh tế xã hội và dựa vào sản xuất kinh doanh đã khẳng định rõ nét vai trò vị trí của FDI trong nền kinh tế Việt Nam

FDI đã bổ sung nguồn lực vốn quan trọng cho đầu t phát triển Kể từ khi thi hành Luật ĐTNN tại Việt Nam cho tới nay các dự án FDI đã có vốn thực hiện là 23,6 tỷ USD, trong đó phần góp vốn của bên Việt Nam chiếm khoảng 11 -15% Hiện nay khu vực FDI chiếm khoảng 25% tổng vốn đầu t toàn bộ xã hội (thời kỳ 1991- 1995 chiếm trên 1/3 và thời kỳ 1996 - 2000 chiếm khoảng 1/3 tổng vốn đầu

t toàn xã hội), kịp thời bổ sung nguồn vốn quan trọng cho đầu t phát triển kinh tế – xã hội của đất nớc

Trang 31

vào GDP là 2%; năm 1996 là 7,4%; năm 2000 là 12,7%; năm 2001 là 13,1%; và năm 2002 là 13,9% Riêng lĩnh vực công nghiệp, tốc độ tăng trởng công nghiệp

đạt 20% và trong nhiều năm, luôn luôn cao hơn tốc độ tăng trởng công nghiệp của cả nớc và là động lực tăng trởng công nghiệp của cả nớc FDI hiện tạo ra 35% giá trị sản lợng công nghiệp, góp phần đa tốc độ tăng trởng công nghiệp cả nớc tăng khoảng 11-13 %/năm Về kết quả xuất khẩu đạt đợc trong các năm qua phải kể

đến sự đóng góp có hiệu quả của các doanh nghiệp có vốn FDI, thời kỳ 1996 -

2000 đạt trên 10,6 tỷ USD, tăng hơn 8 lần so với 5 năm trớc và chiếm 23% kim ngạch xuất khẩu của cả nớc Khu vực FDI cũng đang tạo việc làm cho khoảng 650 nghìn ngời, đồng thời thúc đẩy nâng cao trình độ tay nghề cho ngời lao động

FDI đă tăng cờng chuyển giao công nghệ tiên tiến và kinh nghiệm quản lý cho bên nhận đầu t

FDI góp phần mở rộng thị trờng trong nớc, thúc đẩy các hoạt động dịch vụ phát triển, tạo cầu nối cho các doanh nghiệp trong nớc xuất khẩu tại chỗ hoặc tiếp cận thị trờng quốc tế

- Nguồn vốn FDI vào Việt Nam khá lớn nhng hình thức thu hút cha phong phú, tỷ lệ thực hiện vốn cha cao, khả năng góp vốn của Việt Nam còn nhiều hạn chế

- Hiện tại đã xuất hiện những bất hợp lý về cơ cấu đầu t từ nguồn vốn FDI, chủ yếu bắt nguồn từ sự yếu kém trong công tác quy hoạch Vốn FDI tập trung vào dịch vụ nhng chủ yếu là hoạt động bất động sản trong khi đó các dịch vụ tài chính, ngân hàng, t vấn, chuyển giao công nghệ còn cha thực sự mở với đầu t nớc ngoài, vốn trong lĩnh vực thuỷ sản và lâm sản còn quá bé so với tiềm năng của nó Còn mất cân đối vốn giữa các vùng và địa phơng, chỉ chủ yếu tập trung vào các vùng trọng điểm

- Việc tiếp thu và sử dụng công nghệ, thiết bị máy móc nớc ngoài còn hạn chế, cha góp phần vào hiện đại hoá nền kinh tế Phần lớn các thiết bị trong các dự

Trang 32

án FDI thuộc loại trung bình hay trung bình tiên tiến trong khu vực, ít thiết bị hiện đại, công nghệ cao chủ yếu sử dụng lao động thủ công.

- Khu vực có vốn FDI cha phát huy đợc tiềm năng và thế mạnh về xuất khẩu,

tỷ lệ đóng góp vào ngân sách còn hạn chế, cơ cấu xuất khẩu cha đa dạng, chủ yếu tập trung vào ngành may mặc, giày dép, chế biến nông sản phẩm

- Tuy khu vực có vốn FDI giải quyết việc làm cho ngời lao động, nhng chất lợng của đội ngũ lao động còn hạn chế, quan hệ lao động - tiền lơng trong khu vực FDI còn nẩy sinh một số hiện tợng phức tạp cần phải sớm xử lý lợng đáng kể chỗ việc làm

II Đầu t trực tiếp nớc ngoài trong ngành nông nghiệp ở Việt nam giai đoạn 1988 9/2003

1 Tình hình tiếp nhận, cấp phép, thực hiện đầu t trực tiếp nớc ngoài

1.1 Số lợng, quy mô, tốc độ tăng của FDI vào nông nghiệp

Trang 33

Bảng 4: Tình hình FDI trong nông nghiệp từ giai đoạn 1988 09/2003

Nguồn :Bộ Kế hoạch và Đầu t

Nh vây, so với toàn bộ các lĩnh vực có vốn FDI thì nông nghiệp chiếm khoảng 16.56% số dự án và 6.5% tổng vốn thực hiện Đây là một tỷ lệ rất khiêm tốn cha tơng xứng với tiềm năng và tầm quan trọng của ngành kinh tế quốc dân Tuy nhiên đây cũng là một tất yếu của nền kinh tế thị trờng Khi tiến hành hoạt

động đầu t, các nhà đầu t thờng quan tâm đến tài chính Trong khi đó nông nghiệp

đòi hỏi lợng vốn lớn, tính rủi ro cao, lợi nhuận thu đợc thấp Do đó, FDI vào ngành nông nghiệp không thể mạnh mẽ nh các ngành công nghiệp, dịch vụ

Qua bảng 4: cho ta thấy nhịp độ thu hút FDI của ta có xu hớng tăng dần từ

1988 đến 1995 Giai đoạn 1988 - 1990 đợc coi là giai đoạn khởi động thu hút vốn FDI Cả nớc có 11 dự án đăng ký với tổng vốn đăng ký là 69,4 triệu USD, vốn pháp định 28,5 triệu USD, quy mô rất nhỏ 6,3 triệu USD/ dự án Đây là giai đoạn

mà luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam mới ban hành còn cha đợc hoàn thiện và

đồng bộ Hơn nữa, cơ sở hạ tầng còn lạc hậu, sự hiểu biết về Việt Nam của các nhà đầu t nớc ngoài còn ít, chính sách cấm vận của Mỹ đối với Việt Nam từ năm

1975 vẫn tiếp tục, tất cả đã hạn chế các nhà đầu t lớn và khiến cho các nhà đầu t

n-ớc ngoài băn khoăn, lo lắng khi đầu t vào Việt Nam ở giai đoạn này, các nhà đầu

Trang 34

t tiến hành hoạt động theo kiểu thăm dò Vì vậy số dự án đầu t cha nhiều, vốn

đăng ký còn ít, phần lớn cha đợc triển khai thực hiện, lợng vốn thực hiện mới chỉ

đạt 25,5 triệu USD (khoảng 36,7% vốn đăng ký)

Đến giai đoạn 1991 - 1995 nhịp độ thu hút FDI ngày càng tăng nhanh qua các năm Tổng vốn đăng ký 2776,5 triệu USD, trung bình 555,3 triệu USD/năm, vốn pháp định 1275,5 triệu USD Dòng FDI đạt đỉnh cao vào năm 1995 lẫn số dự

án (44 dự án) và tổng vốn đầu t (924 triệu USD), vốn pháp định cũng cao (496triệu USD) Tốc độ tăng vốn đầu t bình quân hàng năm trong giai đoạn 1991 - 1995 t-

ơng đối cao ( trên 40%), thể hiện mức độ hấp dẫn của môi trờng thu hút FDI của Việt Nam và ngành nông nghiệp ngày càng đơc cải thiện Tuy nhiên trong những năm gần đây, sau cuộc khủng hoảng Châu á, dòng đầu t FDI vào nông nghiệp Việt Nam bị giảm sút mạnh với sự sụt giảm lớn của các nhà đầu t, đặc biệt là các nhà đầu t của các quốc gia ASEAN nói riêng và các nớc Châu á nói chung Nếu

nh vốn đăng ký giai đoạn 1991 -1995 là 2776,5 triệu USD, vốn pháp định 1275,5 triệu USD thì đến giai đoạn 1996 -2000 giảm xuống chỉ còn 1670,8 triệu USD và 724,3 triệu USD ( giảm 40% so với giai đoạn trớc), lợng vốn giảm trung bình hàng năm khoảng 30% và từ năm 1996 đến nay lợng vốn FDI ngày càng giảm mạnh Nếu lấy năm 1996 làm gốc thì năm 1997 giảm 30%, năm 1998 giảm 75,7%; năm

1999 giảm 45%; năm 2000 giảm 72,8%; năm 2001 giảm 66,7%; năm 2002 giảm 64,5% Tình trạng giảm vốn đầu t liên tục qua các năm có nhiều nguyên nhân: Nguyên nhân chủ yếu là do cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ Châu á (khoảng gần 54% vốn FDI vào nông nghiệp là từ các nớc ASEAN, Nhật, Hàn Quốc, Hồng Kông) và sự cạnh tranh ngày càng quyết liệt trong thu hút đầu t nớc ngoài giữa các quốc gia Năm 2001, vốn FDI vào ngành nông nghiệp có khởi sắc với 88 dự án và vốn đăng ký 201,6 triệu USD, tăng 122% so với năm 2000; năm 2002 tăng 106%

so với năm 2001 Sở dĩ số dự án và lợng vốn đầu t tăng là vì, môi trờng đầu t của ta cũng đã thông thoáng, hấp dẫn hơn và các nớc Châu á cũng dần thoát ra khủng hoảng, hồi phục kinh tế Tuy nhiên so với những năm đỉnh cao trong thu hút FDI

Trang 35

Biểu đồ 1: Dòng vốn FDI trong nông nghiệp qua các năm 1988 2002

0 100

Nguồn : Bộ Kế hoạch & Đầu t

Quy mô bình quân của một dự án FDI trong nông nghiệp tăng dần qua các năm, từ 6,3 triệu USD/ dự án trong giai đoạn 1988 -1990 tăng lên 20,9 triệu USD/

dự án, giai đoạn 1991 - 1995 và đặc biệt là năm 1995 quy mô dự án trung bình là

21 triệu USD/ dự án Giai đoạn từ 1995 - 2002 quy mô bình quân của một dự án (5,48 triệu USD/dự án) giảm dần cũng là do chủ yếu từ cuộc khủng hoảng tiền tệ Châu á và sự cạnh tranh ngày càng quyết liệt trong thu hút vốn FDI giữa các nớc.Quy mô vốn đầu t của mỗi dự án trong ngành nông nghiệp thờng không lớn:

có khoảng 23% dự án có số vốn dới 1 triệu USD; 55% dự án có số vốn từ 1 - 5 triệu USD; 9% dự án có số vốn 5 - 10 triệu USD; 8% dự án có số vốn trên 10 triệu USD Đến nay lợng vốn trung bình của mỗi dự án FDI trong ngành nông nghiệp

Trang 36

khoảng 5,48 triệu USD/dự án trong khi đó mức vốn bình quân của một dự án FDI nói chung là 13,11 triệu USD, gấp khoảng 2,4 so với nông nghiệp.

Biểu đồ 2: Quy mô dự án FDI trong nông nghiệp giai đoạn 1988 -9/2003

Nguồn: Bộ Kế hoạch và đầu t

Quy mô một dự án trong nông nghiệp nhỏ, điều này phản ánh đặc điểm riêng của ngành nông nghiệp và phù hợp với điều kiện Việt Nam về khả năng góp vốn, năng lực tiếp thu công nghệ, kinh nghiệm, tổ chức quản lý Mặt khác việc phát triển hàng loạt các doanh nghiệp vừa và nhỏ là hớng đi thích hợp với điều kiện sản xuất nông nghiệp trong tình trạng cơ sở vật chất kỹ thuật và tổ chức quản

lý thấp, cho phép sử dụng có hiệu quả các cơ sở sản xuất hiện có và tận dụng đợc nguồn lao động dồi dào trong nông nghiệp và nông thôn nớc ta Các doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng có u thế là năng động, dễ đổi mới các thiết bị, công nghệ và ph-

ơng án sản xuất, dễ thích nghi với thị trờng tiêu thụ sản phẩm Một nguyên nhân khác mà các nhà đầu t e ngại về môi trờng đầu t của nông nghiệp Việt Nam, thị trừơng Việt Nam nên họ mới chỉ đầu t vào ngành nghề ít vốn, khả năng sinh lợi nhanh, không cần công nghệ cao, phức tạp và chủ yếu là các nhà đầu t nhỏ

1.2 Tình hình đầu t theo các tiểu ngành trong nông nghiệp.

Trong ngành nông nghiệp phân thành các tiểu ngành: trồng trọt và chế biến nông sản, thực phẩm; chăn nuôi và thức ăn gia súc; trồng rừng; lâm sản và chế biến lâm sản; mía đờng

Trang 37

Nguồn : Bộ Kế hoạch & Đầu t

Qua bảng ta thấy FDI tập trung nhiều vào công nghiệp chế biến nông sản thực phẩm 52% dự án và 65% số vốn; tiếp đến là lâm sản và chế biến lâm sản chiếm 37% dự án

và 11% số vốn nhng tỷ trọng của ngành này nhỏ do quy mô dự án nhỏ; kế tiếp là chăn nuôi và chế biến thức ăn gia súc chiếm 8% số dự án nhng tỷ trọng lợng vốn lại cao hơn tỷ trọng vốn lâm sản và chế biến lâm sản do quy mô lợng vốn đầu t lớn hơn Ngành mía đờng là tuy có ít dự án nhng quy mô đầu t mỗi dự án lớn nên tổng vốn vào

đầu t vào ngành này chiếm một tỷ trọng đáng kể (chiếm 2,5% số dự án và 10% vốn

đầu t) Quy mô đầu t mỗi dự án của ngành mía đờng là 49,42 triệu USD, gấp gần 10 lần quy mô bình quân của toàn ngành Trồng rừng chiếm số dự án và vốn đầu t ít nhất (0,6% và 1%) trong toàn bộ ngành

Đối với từng phân ngành cụ thể thì :

a) Tiểu ngành trồng trọt và chế biến nông sản thực phẩm.

Đây là lĩnh vực chiếm tỷ trọng cao nhất về số lợng dự án (364 dự án) và mức vốn đầu t (3330 triệu USD) Từ trớc 1997, hình thức liên doanh chiếm u thế, khoảng 122% về số dự án và gấp hơn 2 lần vốn đầu t dới hình thức 100% vốn nớc ngoài Năm 1998 có 5 doanh nghiệp liên doanh giải thể trớc thời hạn nhng lại có thêm 15 dự án với hình thức đầu t là 100% vốn nớc ngoài đợc cấp giấy phép đầu t nên tình hình phát triển theo chiều hớng ngợc lại

Đặc điểm chung trong lĩnh vực này là phần lớn các dự án đều có quy mô nhỏ (9,1 triệu USD/dự án) và phân bố tơng đối rộng rãi, rộng khắp các miền trong cả nớc Các dự án đầu t vào lĩnh vực này chủ yếu tập trung vốn vào trồng và chế biến rau quả, góp phần đáng kể trong đáp ứng nhu cầu trong nớc và xuất khẩu; các dự

Trang 38

án lai tạo giống cây cho năng suất chất lợng cao; dự án chế biến chè; dự án chế biến cà phê Đầu t… vào lĩnh vực này có hiệu quả do sử dụng đợc nhân công rẻ và thu hồi vốn nhanh Hiện nay các nhà đầu t cha mặn mà với các dự án trồng cây công nghiệp dài ngày vì đòi hỏi vốn lớn, thu hồi vốn chậm, diện tích đất tập trung lớn dẫn đến khó khăn trong giải quyết tranh chấp, giải tỏa

Một số dự án có quy mô tơng đối lớn nh liên doanh sản xuất bột mì Vinfood – GCR (BV Island) 41 triệu USD; công ty sữa Việt Nam – Foremost (Hà Lan)

là 34.5 triệu USD Khoảng 2/3 số dự án đợc coi là hoạt động bình thờng và hơn 1/3 trong số này hoạt động có hiệu quả Điển hình nh công ty Kenken Việt Nam (100%vốn của nớc ngoài) có doanh thu xuất khẩu trên 11 triệu USD Các dự án liên doanh sản xuất chế biến rau quả hoạt động khá tốt, nổi bật nhất là công ty và nớc giải khát Dona New Tower: hoàn thành góp vốn đầu t ngay khi có giấy phép

đầu t, mọi doanh thu trong 5 năm hoạt động là 15,3 triệu USD

Tuy nhiên, cũng còn khoảng 1/3 số dự án hoạt động cha có hiệu quả, nhất là các dự án liên doanh Hầu hết các dự án trồng và chế biến chè triển khai chậm và gặp nhiều khó khăn: 6/10 doanh nghiệp đã đi vào hoạt động nhng cha có lợi nhuận Công ty chè Nghĩa Đức Sơn giải quyết đất đai chậm cho công ty nên dẫn

đến ảnh hởng hoạt động sản xuất của công ty Ngoài ra còn có các công ty bị giải thể trớc thời hạn hoặc hết hạn

Nói chung, lĩnh vực trồng trọt và chế biến nông sản, thực phẩm mới chỉ thu hút một số lợng dự án và mức đầu t còn hạn chế so với tiềm năng rất lớn trong cả nớc Sản phẩm mới chỉ là dạng sơ chế xuất khẩu, hoặc để tiêu thụ nội địa vì cha có công nghệ chế biến cao Hoạt động của các dự án này đã đạt kết quả bớc đầu và góp phần đáng kể trong việc thực hiện chủ trơng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành, đa dạng hoá sản phẩm, nâng cao giá trị hàng nông sản xuất khẩu của nớc

ta, tạo thêm nhiều việc làm và nâng cao thu nhập cho ngời dân ở địa phơng Bên cạnh nhiều khó khăn, phức tạp, những thách thức mới cần đợc xem xét, tìm biện pháp tích cực nhằm sớm cải thiện tình hình

Trang 39

Tính đến nay đã có 56 dự án với tổng số vốn đăng ký là 665 triệu USD Các

dự án đầu t vào lĩnh vực này có quy mô tơng đối (11,87triệu USD/ dự án), chủ yếu tập trung vào chế biến thức ăn gia súc Số vốn gấp 2 lần số vốn đầu t vào chăn nuôi

Các dự án sản xuất thức ăn gia súc phân bố chủ yếu ở vùng Đông Nam Bộ,

đặc biệt ở tỉnh Đồng Nai có gần 10 doanh nghiệp thuộc loại này Trong lĩnh vực này, một số dự án có quy mô vốn đầu t khá lớn nh : công ty chăn nuôi CP Việt Nam (Thái Lan) có 67 triệu USD, Taiwan Teo Corp (Đài Loan) có 38 triệu USD Trong đó có hai doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả nổi bật là: công ty liên doanh nuôi gia cầm MEKO, công ty chăn nuôi CP Việt Nam: doanh thu đạt 148,7 triệu USD trong đó có giá trị xuất khẩu là trên 1,5 triệu USD, đóng góp vào ngân sách nhà nớc là trên 3 triệu USD Công ty phát triển chăn nuôi PêterHand Việt Nam ( đối tác Trung Quốc) với quy mô không cao lắm (760000USD) nhng đợc đánh giá

là hoạt động có hiệu quả

Tuy vậy, trong lĩnh vực chăn nuôi còn nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn, hiệu quả kinh doanh thấp, thua lỗ trong nhiều năm Công ty liên doanh Thanh Sơn (nuôi bò sữa - Lâm Đồng), doanh thu hàng năm chỉ đạt 25% kế hoạch, sau 3 năm hoạt động thua lỗ trên 3 triệu USD; công ty liên doanh Javavina, (sản xuất con giống gia cầm, sản xuất thức ăn chăn nuôi gia súc) do đối tác gặp khó khăn trong tài chính nên chỉ góp 42% trên tổng vốn pháp định đã cam kết Sau 3 năm hoạt

động, doanh thu mỗi năm chỉ đạt 20% so với kế hoạch dự án, lỗ phát sinh gần 1 triệu USD

c) Tiểu ngành trồng rừng

Trong lĩnh vực này có 4 dự án đợc thực hiện với trên 50 triệu USD, với quy mô 12,6 triệu USD/ dự án Hai dự án có quy mô lớn đáng kể là công ty liên doanh trồng rừng và chế biến nguyên liệu VITAICO (TPHCM) gần 30 triệu USD vốn

đầu t, công ty quốc tế Kiên Tài có vốn đầu t 27 triệu USD Tuy nhiên các dự án trồng rừng còn triển khai chậm do phía đối tác Việt Nam gặp khó khăn trong việc giao đất trồng rừng cho dự án Điển hình là công ty Haitaco, công suất dự án ghi

Trang 40

16200 ha, thực tế từ 1991 - 1998 chỉ trồng đợc 637 triệu ha, đã phải tạm ngừng hoạt động và tìm giải pháp mới hoặc tìm thêm đối tác mới để liên doanh hoặc nhập thêm nguyên liệu để sản xuất giấy trong 5 năm trớc mắt để duy trì hoạt động trớc khi có thể tự sản xuất bột giấy nguyên liệu Công ty liên doanh Kiên Tài là công ty hoạt động có hiệu quả nhất trong lĩnh vực này.

Các dự án trên nếu đợc triển khai và thực hiện thành công mục tiêu kinh doanh sẽ là lực lợng đáng kể góp phần thực hiện chơng trình trồng 5 triệu ha rừng vào năm 2010 ở nớc ta Vì vậy, trong khả năng có thể, cần tạo điều kiện thuận lợi nhất là bố trí đủ diện tích đất cho các dự án trồng rừng

d) Tiểu ngành lâm sản và chế biến lâm sản

Trong lĩnh vực này, toàn ngành có 261 dự án với vốn đăng ký là 568 triệu USD Đây là lĩnh vực thu hút nhiều dự án FDI, chỉ sau lĩnh vực trồng trọt và chế biến nông sản thực phẩm Phần lớn các dự án có quy mô vốn dới 3 triệu USD/ dự

án Một số dự án có mức vốn khá lớn nh công ty liên doanh Wet Xern Sin Industrial (sản xuất tăm, mành tre) là 7 triệu USD; công ty sản xuất ván ép xuất khẩu Luks –Tie (100% vốn nớc ngoài) có vốn đầu t trên 10 triệu USD

Trong số các dự án thì khoảng 60% hoạt động bình thờng, lãi suất không lớn; trên 10% hoạt động có hiệu quả Điển hình nh công ty liên doanh Scangiaviet (Malaysia) sản xuất hàng mây tre, tuy mức vốn đầu t chỉ 350000USD nhng doanh thu đạt trên 10 triệu USD, xuất khẩu 100% sản phẩm; công ty liên doanh Scanvifood (Nauy), chế biến gỗ đạt doanh thu 16 triệu USD

Tuy vậy, có đến trên 25% tổng doanh nghiệp đang hoạt động khó khăn do không đủ nguyên liệu, kinh doanh thua lỗ, có doanh nghiệp phải ngừng hoạt động:

xí nghiệp chế biến gỗ Nghệ An do thiếu nguyên liệu chuyển sang làm gia công cho nhà máy gỗ Vinh, công ty liên doanh Viko Thai (Thái Bình) sản xuất đồ gỗ cao cấp, sản xuất thua lỗ, đối tác nớc ngoài(Hàn Quốc) bỏ về nớc

e) Tiểu ngành mía đờng

Ngày đăng: 12/12/2012, 10:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Tình hình FDI tại Việt Nam theo giai đoạn 1988 -09/2003              N¨m - Đầu tư trực tiếp nước ngoài phát triển nông nghiệp VN -thực trạng &Giải pháp
Bảng 1 Tình hình FDI tại Việt Nam theo giai đoạn 1988 -09/2003 N¨m (Trang 25)
Bảng 2: FDI phân theo hình thức đầu t giai đoạn 1988 -9/2003 - Đầu tư trực tiếp nước ngoài phát triển nông nghiệp VN -thực trạng &Giải pháp
Bảng 2 FDI phân theo hình thức đầu t giai đoạn 1988 -9/2003 (Trang 27)
Bảng 3: Các quốc gia dẫn đầu về FDI vào Việt Nam giai đoạn 1988 -  9/2003 - Đầu tư trực tiếp nước ngoài phát triển nông nghiệp VN -thực trạng &Giải pháp
Bảng 3 Các quốc gia dẫn đầu về FDI vào Việt Nam giai đoạn 1988 - 9/2003 (Trang 28)
Bảng 4: Tình hình FDI trong nông nghiệp từ giai đoạn 1988   09/2003 – - Đầu tư trực tiếp nước ngoài phát triển nông nghiệp VN -thực trạng &Giải pháp
Bảng 4 Tình hình FDI trong nông nghiệp từ giai đoạn 1988 09/2003 – (Trang 33)
Bảng 5: Các quốc gia dẫn đầu về FDI vào nông nghiệp   giai đoạn 1988 -9/2003 - Đầu tư trực tiếp nước ngoài phát triển nông nghiệp VN -thực trạng &Giải pháp
Bảng 5 Các quốc gia dẫn đầu về FDI vào nông nghiệp giai đoạn 1988 -9/2003 (Trang 43)
Bảng 6: FDI vào ngành nông nghiệp  phân theo hình thức đầu t  giai đoạn 1988 -9/2003 - Đầu tư trực tiếp nước ngoài phát triển nông nghiệp VN -thực trạng &Giải pháp
Bảng 6 FDI vào ngành nông nghiệp phân theo hình thức đầu t giai đoạn 1988 -9/2003 (Trang 45)
Hình thức - Đầu tư trực tiếp nước ngoài phát triển nông nghiệp VN -thực trạng &Giải pháp
Hình th ức (Trang 45)
Hình thức - Đầu tư trực tiếp nước ngoài phát triển nông nghiệp VN -thực trạng &Giải pháp
Hình th ức (Trang 47)
Hình thức doanh nghiệp có 100% vốn nớc ngoài đợc các nhà đầu t lựa chọn  ngày càng nhiều, vì bộ máy hành chính đang đợc cải thiện theo hớng ngày càng  tinh giản, giảm thiểu các khâu rờm rà - Đầu tư trực tiếp nước ngoài phát triển nông nghiệp VN -thực trạng &Giải pháp
Hình th ức doanh nghiệp có 100% vốn nớc ngoài đợc các nhà đầu t lựa chọn ngày càng nhiều, vì bộ máy hành chính đang đợc cải thiện theo hớng ngày càng tinh giản, giảm thiểu các khâu rờm rà (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w