Trong thanh toán quốc tế, thanh toán tín dụng chứng từ được xem là một trongnhữngphương thức thanh toán an toàn nhất bởi nó dựa trên bộ chứng từ được xuất trình chongân hàngqua đó phân b
Cácbênthamgia
- Ngườixinmởthưtín dụngchứngtừ(Applicant): Ngườimua, người nhậpkhẩuhànghóa.
- Ngườihưởnglợithư tíndụng(Beneficiary):Người bán,người xuấtkhẩuhàng hóa.
- Ngân hàng mở thu tín dụng (Issuing bank): Là ngân hàng đại diện cho người nhập khẩucó thểcấptín dụng chongườinhậpkhẩu.
- Ngân hàng thông báo thư tín dụng: Thường là ngân hàng đại lý của ngân hàng mở thư tíndụnghoặcngân hàng bênbán.
- Ngân hàng xác nhận (Confirming Bank), ngân hàng chiết khấu(Negotiating bank), ngânhàngtrảtiền(Reimbursing Bank):Các ngân hàngnày cóthểcó hoặckhôngtù ythuộc vàoyêucầucủangười muatrongđơnxinmở L/
Lịchsửhìnhthànhvàpháttriển
Thư tín dụng là một sản phẩm tài chính có lịch sử phát triển lâu dài, bắt đầu từ thời đế chế Ai Cập và La Mã cổ đại Tín dụng thư ngày càng được hoàn thiện dưới hình thức của các bảo lãnh thư thương mại, chứng tỏ vai trò quan trọng trong hoạt động thương mại quốc tế Năm 1200, tín dụng thư chính thức được công nhận và trở thành một phần của Luật thương mại Anh, góp phần thúc đẩy sự phát triển của hệ thống tài chính Đến thế kỷ XVIII, tín dụng thư đã được tích hợp vào Luật dân sự Anh (Common Law), thể hiện sự kiện quan trọng trong lịch sử hình thành và mở rộng của công cụ tài chính này.
Thư tín dụng dự phòng là sản phẩm tài chính mới ra đời gần đây, dựa trên nền tảng của thư tín dụng truyền thống của các ngân hàng thương mại Mỹ Sản phẩm này đã nhanh chóng phát triển và ngày càng khẳng định vị thế quan trọng trong thị trường tài chính quốc tế ngày nay.
Thư tín dụng dự phòng ra đời từ nước Mỹ do Đạo Luật ngân hàng nội địa (National Bank Act 1864) quy định về phạm vi hoạt động của các ngân hàng, không cho phép các ngân hàng thương mại Mỹ cam kết trả nợ cho khách hàng Trong bối cảnh các loại hình kinh doanh ngày càng đa dạng và phức tạp, rủi ro trong các giao dịch tăng lên, dẫn đến nhu cầu bảo lãnh tại thị trường cũng tăng theo Các ngân hàng Mỹ phải tìm hiểu cách cung cấp dịch vụ bảo lãnh phù hợp mà vẫn tuân thủ luật pháp Chính vì vậy, hình thức bảo lãnh tài chính của các ngân hàng dưới dạng chấp nhận hối phiếu trình từ khách hàng theo yêu cầu của thư tín dụng đã ra đời và được nhiều khách hàng, ngân hàng cùng các tiểu bang Mỹ ủng hộ vì tính tiện lợi và phù hợp với pháp luật.
Năm 1977, Luật điện tín Mỹ chính thức được ban hành nhằm bảo vệ quyền lợi của khách hàng trong lĩnh vực ngân hàng thương mại Theo luật, ngân hàng chỉ có trách nhiệm thanh toán khi nhận được hối phiếu hoặc các chứng từ đòi tiền khác yêu cầu thanh toán theo đúng quy định của thư tín dụng Ngân hàng không chịu trách nhiệm về việc có thực sự xảy ra vi phạm hay về các vấn đề phát sinh từ hợp đồng gốc Luật này quy định rõ ràng trách nhiệm của ngân hàng trong quá trình thanh toán, giúp đảm bảo an toàn cho khách hàng và tạo ra khung pháp lý rõ ràng trong hoạt động ngân hàng thương mại.
Sau khi Điều khoản diễn giải được ban hành, các ngân hàng thương mại Mỹ đã hình thành tập quán trả tiền cho mệnh lệnh đòi tiền của người hưởng lợi khi có chứng từ xuất trình cùng với văn bản xác nhận vi phạm hợp đồng của người yêu cầu mở thư tín dụng Hành lang pháp lý này tạo ra một loại hình giao dịch bảo lãnh không có tặng bảo lãnh, đồng thời được biết đến với tên gọi thư tín dụng dự phòng (Standby Letter of Credit), giúp đảm bảo an toàn giao dịch và quản lý rủi ro tài chính.
Năm 1995, cơ quan kiểm soát tiền tệ Hoa Kỳ (Comptroller of Currency) đã công bố bản sửa đổi cuối cùng của Điều khoản diễn giải, cho phép các ngân hàng nội địa phát hành tín dụng thư dự phòng và các loại cam kết độc lập trở thành công cụ tài chính hợp pháp Điều này giúp các ngân hàng thương mại có thể thay thế tín dụng thư dự phòng bằng bảo lãnh độc lập – một dạng bảo lãnh phổ biến theo kiểu châu Âu (Bank Guarantee) do các tổ chức tài chính cung cấp và các ngân hàng thương mại sử dụng như một kênh bảo lãnh riêng biệt Tuy nhiên, người Mỹ vẫn ưu tiên sử dụng tín dụng thư dự phòng do tính ưu việt trong thanh toán và thói quen tiêu dùng, đặc biệt khi các quy tắc quốc tế như ISP98 và Công ước Liên Hợp Quốc UNCITRAL về bảo lãnh độc lập và tín dụng thư dự phòng ra đời, đã làm tăng tầm quan trọng và sự phổ biến của tín dụng thư dự phòng trên phạm vi quốc tế.
Ngay sau khi ISP98 – bộ quy tắc quốc tế chuyên biệt điều chỉnh tín dụng thư dự phòng ra đời, đã mở rộng phạm vi và khối lượng giao dịch tín dụng thư dự phòng, phát triển không ngừng Các thị trường lớn như Mỹ, Canada, Nhật Bản đã nhanh chóng áp dụng, trong khi phạm vi còn lan rộng sang Châu Âu, Trung Đông, Châu Á và Châu Mỹ La Tinh Đặc biệt, các quốc gia có nền kinh tế phụ thuộc và chịu ảnh hưởng lớn từ phong cách kinh doanh của Mỹ đã tiếp nhận và phát triển mạnh mẽ các quy tắc này.
Địnhnghĩa
Thư tín dụng dự phòng là dịch vụ ngân hàng ngày càng phổ biến toàn cầu, tuy nhiên, UCP, Công ước UNCITRAL và URDG không phải là các nguồn pháp lý riêng biệt điều chỉnh loại hình này, dẫn đến việc Ngân hàng quốc tế (IC) ban hành Quy tắc thực hành tín dụng thư dự phòng quốc tế (ISP 98) Theo Điều 106 của ISP 98, tín dụng thư dự phòng được định nghĩa là "một cam kết không hủy ngang, độc lập, bằng văn bản, và có tính chất bắt buộc khi phát hành mà không cần tuyên bố rõ ràng", trong đó người phát hành cam kết sẽ thanh toán chứng từ trình xuất phù hợp các điều khoản và điều kiện của tín dụng thư Ngoài ra, người phát hành có nghĩa vụ thanh toán bằng các phương thức như chuyển tiền theo phương thức trả tiền ngay, chấp nhận hối phiếu của người hưởng lợi, hoặc chấp nhận trả tiền sau và chiết khấu.
Thư tín dụng dự phòng là một văn bản ngân hàng cam kết thanh toán cho người thụ hưởng khi họ xuất trình đầy đủ chứng từ yêu cầu thanh toán và các chứng từ chứng minh việc không thực hiện các nghĩa vụ của người mở thư tín dụng trong thời hạn còn hiệu lực Điều này đảm bảo quyền lợi của người thụ hưởng và tăng tính an toàn trong các giao dịch tài chính Thư tín dụng dự phòng giúp giảm thiểu rủi ro cho các bên liên quan khi thực hiện các thương vụ quốc tế hoặc nội địa.
Thư tíndụngdự phòngcó thểđược ápdụng trongmộtsố trườnghợp, cụthể:
Bảo đảmchoviệcthực hiệnhợp đồnghànghóahoặc giacông.
Bảođảmchoviệctrả tiềnthuêtrong hợpđồngchothuê tài chính.
Quytrìnhthựchiện
Hình1.1Quy trình hoạtđộng của thưtíndụngdựphòngThủ tục phát hành và xuất trình một thư tín dụng dự phòng (trường hợp hình thức ngoàibabênchínhthì chỉ cóngânhàngthôngbáothamgia)được tiếnhànhtheo trìnhtựcácbướcsau:
1 Người nộpđơnđãhoàn tất hợpđồngvới ngườithụ hưởng,trong đóthỏathuận sửdụngthư tín dụng dự phòng.
2 Người nộp đơn điền vào mẫu đơn xin cấp tín dụng thư dự phòng và gửi cho ngân hàngcủa mình đểphêduyệt.
3 Ngân hàng phát hành duyệt đơn và gửi thông tin chi tiết cho ngân hàng của người thụhưởng (ngân hàng thôngbáo)
4 Ngân hàng thông báo chấp nhận chỉ định của ngân hàng phát hành và thông báo tín dụng(gửi bản gốc) cho ngườithụ hưởng.
Khi phương thức thanh toán chính hoặc nghĩa vụ hợp đồng không được thực hiện, người thụ hưởng có thể rút tín dụng bằng cách xuất trình các chứng từ hợp lệ theo điều khoản và điều kiện của thư tín dụng dự phòng, phù hợp với thông báo của ngân hàng.
6 Ngân hàng thông báo kiểm tra các chứng từ và nếu chúng hợp lệ, ngân hàng thông báo sẽchuyển chúng đếnngânhàng pháthànhđểthanhtoánhoặc chấp nhận.
Ngân hàng phát hành kiểm tra chứng từ và xác nhận tính hợp lệ của chúng trước khi chuyển số tiền cần thiết đến ngân hàng thông báo Quá trình này đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong giao dịch tài chính Sau khi nhận được xác nhận, ngân hàng thực hiện thanh toán cho người thụ hưởng theo đúng quy trình Việc này giúp đảm bảo quyền lợi của người thụ hưởng và tăng cường độ tin cậy trong hoạt động ngân hàng quốc tế.
8 Ngân hàng phát hành ghi nợ tài khoản của người nộp đơn để hoàn trả, thông báo rằngkhoản thanh toán đãđượcthựchiệnvàgiao chứng từcho anhta.
Bảnchất
Hoặccó mộtcáchhiểukhácvềthư tín dụngdựphòngnhư sau:
Thưtíndụngdựphòng(Standby letterofCredit)L à l o ạ i hìnhthưt í n d ụ n g chứngtừhaydàn xếptươngtự,thểhiện nghĩa vụ củangânhàngpháthànhtớingườithụhưởng:
Thanhtoánlạikhoản tiền màngườiyêucầu mởL/Cdựphòngđãvay hoặcđược ứngtrước.
Thanh toánkhoản nợcủangườimởL/C dự phòng.
Một số trường hợp LC dự phòng có chức năng bồi thường thiệt hại cho người thụ hưởngkhi ngườimởLCkhông thựchiệnnghĩavụ của mình.
Cóthể xemL/Cdự phòngđược xemnhư là phươngtiệnthanhtoánthứ yếuđềphòng rủirochocácbên.
Thư tín dụng dự phòng là một hình thức bảo lãnh do ngân hàng phát hành, nhằm đảm bảo thực hiện các hợp đồng thương mại, hợp đồng gia công, hợp đồng liên doanh hoặc hợp đồng tách Đây là công cụ quan trọng giúp doanh nghiệp yên tâm tham gia dự thầu và hoàn thành các nghĩa vụ hợp đồng một cách an toàn và uy tín Việc sử dụng thư tín dụng dự phòng giúp giảm thiểu rủi ro và tăng tính khả thi của các dự án hợp tác kinh doanh.
Tín dụng dự phòng thường được phát hành để bảo lãnh các khoản vay trong nước như xây dựng công trình hoặc các khoản vay quốc tế Ngoài ra, nó còn được sử dụng trong các hợp đồng vay nợ thương mại dành cho nhà nhập khẩu, nhằm đảm bảo việc hoàn trả các khoản tiền ứng trước một cách an toàn và hiệu quả.
Trong một số trường hợp, tín dụng dự phòng còn được sử dụng như một công cụ bảo đảm khả năng thanh toán qua việc phát hành tín dụng thư thương mại Việc sử dụng tín dụng dự phòng thể hiện sự tin tưởng lẫn nhau giữa các đối tác kinh doanh và nhằm tăng cường độ an toàn trong giao dịch, đồng thời giảm thiểu rủi ro thanh toán Tín dụng thư dự phòng có tiềm năng phát triển mạnh như một phương tiện đảm bảo thanh toán hiệu quả khi mối quan hệ hợp tác đã đạt đến một mức độ trưởng thành Trong hợp đồng, trách nhiệm của các bên tham gia là rõ ràng, nhằm đảm bảo tính minh bạch và an toàn cho các bên liên quan.
Tín dụng thư dự phòng thường được sử dụng kết hợp với các phương thức bảo lãnh và thanh toán khác để đảm bảo an toàn trong thương mại quốc tế Ví dụ, trong một giao dịch, người bán và người mua có thể thỏa thuận thanh toán bằng tín dụng thư trả ngay; đồng thời, họ cũng có thể đồng ý mở thư tín dụng dự phòng để đảm bảo giao hàng đúng hạn và chất lượng hàng hóa đúng như hợp đồng đã ký kết.
Trong hợp đồng thuê mua tài chính, bên cho thuê yêu cầu bên thuê có một thư tín dụng dự phòng do ngân hàng phát hành nhằm đảm bảo thanh toán tiền thuê đúng hạn Tín dụng thư dự phòng còn được sử dụng để đảm bảo các nghĩa vụ tài chính khác theo phán quyết của tòa án, giúp thúc đẩy quá trình thực hiện hợp đồng một cách minh bạch và an toàn cho các bên tham gia.
Hợpđồngthươngmạihànghóa(dịchvụ) Lĩnhvực tàichính,tíndụng,thương mại, xây dựng, thuế vụ, hảiquan,thầykhoán,…
Cơsởthựchiệnca m kết thanhtoán của ngânhàng
Khi người hưởng lợi thực hiện đúngnghĩa vụ của mình theo hợp đồng cơsở
Khi người xin mở L/C không thựchiệnđúngnghĩavụtronghợpđồng
Thể hiện việc chuyển giao hàng hóatrên cơ sở hợp đồng thương mại (hốiphiếuđòitiền,hóađơn,chứngtừvậnt ải, đóng gói,…)
Lập bộ chứng từ nếu người xin mởkhông thực hiện nghĩa vụ đã thỏathuậntronghợp đồngcơ sở
Mangtínhchấtchủquan Chỉlà sựtuyên bố hay chứng minh thể hiệnsựviphạmhợpđồngcủangườixin mở L/C
Cơ sở pháp lýcủagiao dịch
Thờihạn Làmộtcôngcụngắnhạnthườnghếthạntr ong vòng 90 ngày
Standby L/C thường được sử dụng trong thương mại quốc tế để hỗ trợ các hợp đồng liên quan đến thương mại xuyên quốc gia, đặc biệt khi các giao dịch liên quan đến khoản tiền lớn và có nhiều rủi ro Nó giúp doanh nghiệp đảm bảo quyền lợi và dễ dàng có được hợp đồng, thường được dùng để đảm bảo các nghĩa vụ như hợp đồng thuê hoặc hợp đồng dài hạn khác Các hợp đồng lớn thường yêu cầu ít nhất một bên phải có Standby L/C để đảm bảo giao dịch diễn ra thuận lợi Về cơ bản, Standby L/C đảm bảo người thụ hưởng sẽ được thanh toán từ ngân hàng đáng tin cậy nếu đối tác không thể thanh toán, qua đó nâng cao uy tín và sự tin tưởng giữa các bên Nó là biểu hiện của thiện chí, cho thấy khả năng tài chính của người mua và đảm bảo thanh toán ngay cả khi xảy ra các sự kiện không lường trước.
Khi thiết lập Standby L/C, ngân hàng của người mua thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh phát hành để xác minh chất lượng tín dụng của người mua Ngân hàng của người mua sẽ gửi thông báo tới ngân hàng của người bán để đảm bảo cam kết thanh toán trong trường hợp người mua không thực hiện được nghĩa vụ Điều này cung cấp bằng chứng về khả năng thanh toán của người mua, giúp người bán yên tâm hơn khi giao hàng.
Các nhà xuất khẩu nước ngoài gặp khó khăn trong giao dịch với các công ty xuất khẩu hàng giả, thường thiếu tự tin khi đầu tư tiền để sản xuất hàng hóa và vận chuyển mà không có cơ chế đảm bảo thanh toán Nếu không có chứng từ thư tín tín dụng thương mại (Commercial L/C), nhà xuất khẩu thường yêu cầu khoản tiền đặt cọc đáng kể hoặc các đảm bảo thanh toán khác để giảm thiểu rủi ro Do đó, Commercial L/C giúp người mua tránh những lựa chọn thay thế không mong muốn và đảm bảo quyền lợi của các bên trong giao dịch quốc tế.
Khi các nhà nhập khẩu giao dịch với các nhà cung cấp nước ngoài mà không muốn trả tiền trước, Commercial L/C là giải pháp giúp họ tránh mất tiền đặt cọc nếu hàng hóa không đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng hoặc đến muộn Nếu không có Commercial L/C, người mua phải tự lo việc thu hồi tiền đặt cọc khi hàng hóa không đúng tiêu chuẩn kỹ thuật Thư tín dụng thể hiện sự thỏa thuận hợp pháp bảo vệ lợi ích của cả hai bên, đảm bảo nhà xuất khẩu được thanh toán khi sản xuất và vận chuyển hàng hóa theo chứng từ, đồng thời người nhập khẩu yên tâm nhận hàng đúng yêu cầu Đây giống như một thỏa thuận ký quỹ, tạo ra sự an tâm cho cả hai bên trong quá trình giao dịch quốc tế.
Tín dụng dự phòng là loại hình tín dụng được phát hành nhằm đảm bảo nghĩa vụ thực hiện hợp đồng, không liên quan đến nghĩa vụ trả tiền Nó bao gồm mục đích trang trải các khoản thiệt hại phát sinh do phạm lỗi của người mở tín dụng trong quá trình thực hiện hợp đồng cơ sở.
Khi ký kết hợp đồng thương mại hoặc xây dựng, người mua đối mặt với nhiều rủi ro như người bán chậm giao hàng, không thực hiện đúng tiến độ hoặc không đảm bảo chất lượng công trình theo thỏa thuận ban đầu Những rủi ro này thường xuất phát từ các nguyên nhân khách quan hoặc chủ quan từ phía người bán, gây thiệt hại lớn cho người mua như hỏng đơn hàng, trì hoãn dự án hoặc mất cơ hội kinh doanh Để giảm thiểu những rủi ro này, hợp đồng tín dụng dự phòng thường được áp dụng nhằm bảo vệ quyền lợi của người mua khỏi những tác động tiêu cực của các rủi ro không lường trước.
7.2 Thưtín dụngdựphòngchokhoảnứngtrước(advancepay-ment standby): Đảm bảo trách nhiệm đối với khoản tiền ứng trước mà người thụ hưởng đã cấp cho ngườixin mởtín dụng thư.
Trong thực tiễn thương mại ngày nay, các doanh nghiệp thường xuyên cấp tín dụng thương mại cho nhau để tận dụng các ưu đãi về giá và ưu đãi hợp đồng, nhằm nâng cao lợi thế cạnh tranh Các khoản tiền ứng trước không chỉ thể hiện sự hợp tác chặt chẽ giữa các bên mà còn đòi hỏi một phương thức đảm bảo để giảm thiểu rủi ro cho người cấp tín dụng Do đó, thư tín dụng dự phòng đã trở thành giải pháp phổ biến giúp bảo vệ quyền lợi của người cấp tín dụng và duy trì mối quan hệ thương mại ổn định.
7.3 Thưtíndụngdựphòngđảmbảođấuthầuhaydựthầu(Bidbond{Tenderbondstandby): Đảm bảo cho trách nhiệm phải thực hiện hợp đồng của người yêu cầu mở thư tín dụng dựphòngkhianh tatrúngthầu.
Trong thư tín dụng dự phòng đảm bảo dự thầu, Ngân hàng phát hành cam kết bồi thường cho Người thụ hưởng nếu nhà thầu trúng thầu nhưng không thực hiện hợp đồng, giúp giảm thiểu thiệt hại do trì hoãn tiến độ thi công hoặc chi phí tổ chức cuộc đấu thầu mới Khoản thanh toán này nhằm hỗ trợ Người thụ hưởng trang trải các tổn thất tài chính liên quan đến việc rút lui của nhà thầu và đảm bảo an toàn tài chính trong quá trình đấu thầu.
Tín dụng dự phòng dự thầu mang lại lợi ích rõ ràng cho cả hai bên trong hợp đồng cơ sở Đối với người tham gia dự thầu, thư tín dụng này là một cam kết đảm bảo khả năng thực hiện hợp đồng, nâng cao khả năng trúng thầu của họ Trong khi đó, đối với người mua, hình thức này giúp loại bỏ các nhà thầu không nghiêm túc hoặc thiếu khả năng thực hiện, từ đó giảm thiểu rủi ro lãng phí thời gian và tiền bạc Tín dụng dự phòng dự thầu góp phần tạo ra sự minh bạch và tin cậy trong quá trình đấu thầu, thúc đẩy các bên tham gia một cách tích cực hơn.
Thời hạn của thư tín dụng dự phòng thường do người mua quy định và thường kết thúc khi người dự thầu trúng thầu hoặc ký kết hợp đồng thương mại Trong trường hợp không trúng thầu, thư tín dụng dự phòng tự động hết hiệu lực, đảm bảo tính linh hoạt và an toàn trong quá trình đấu thầu Thông thường, số tiền và thời hạn của thư tín dụng dự phòng phù hợp với yêu cầu của hợp đồng và quy trình thương mại.
Kiếnnghị
Standby L/C thường được sử dụng trong thương mại quốc tế để giúp doanh nghiệp đảm bảo hợp đồng cung cấp hàng hóa hoặc dịch vụ, đặc biệt khi các bên chưa quen biết nhau Nó chủ yếu liên quan đến các cam kết lớn về tiền bạc và mang nhiều rủi ro, vì vậy thường được yêu cầu để tạo sự tin tưởng giữa các bên Standby L/C đảm bảo rằng người thụ hưởng sẽ nhận được thanh toán từ ngân hàng đáng tin cậy nếu đối tác không thể thanh toán, qua đó thúc đẩy sự tin cậy và thể hiện thiện chí trong giao dịch Thư tín dụng này là một công cụ quan trọng để các doanh nghiệp bảo vệ lợi ích của mình trong các hợp đồng dài hạn hoặc có giá trị lớn, giúp đảm bảo thanh toán ngay cả khi có sự kiện bất ngờ xảy ra.
Khi thiết lập Standby L/C, ngân hàng của người mua xác nhận tình trạng tín dụng của người mua thông qua nghĩa vụ bảo lãnh phát hành, đảm bảo ngân hàng đánh giá chính xác khả năng thanh toán của khách hàng Sau khi ngân hàng của người mua hài lòng về hồ sơ tín dụng, họ sẽ gửi thông báo đến ngân hàng của người bán, cam kết thanh toán nếu người mua không thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng Điều này cung cấp bằng chứng về khả năng tài chính của người mua, giúp người bán yên tâm hơn trong quá trình giao dịch.
Các nhà xuất khẩu nước ngoài giao dịch với các công ty xá lách hàng nghiệp, nhưng hiện không thoả mãn mặc khi đầu tư tiền để sản xuất hàng hóa và vận chuyển mà không có bất kỳ sự đảm bảo nào về thanh toán Nếu không có chứng thư tín dụng thương mại (Commercial L/C), các nhà xuất khẩu thường yêu cầu một khoản tiền đặt cọc đáng kể hoặc các bảo đảm thanh toán khác nhằm giảm thiểu rủi ro Commercial L/C giúp người mua tránh những lựa chọn không mong muốn và đảm bảo chắc chắn việc thanh toán sẽ được thực hiện.
Khi các nhà nhập khẩu giao dịch với các nhà cung cấp nước ngoài và muốn tránh trả trước, họ thường lo lắng về việc hàng hóa có thể không đúng kỹ thuật hoặc đến muộn Commercial L/C giúp người mua không bị mất tiền đặt cọc trong trường hợp này, đồng thời đảm bảo họ chỉ thanh toán khi nhận được hàng đúng yêu cầu Nếu không có Commercial L/C, người mua phải tự lo liệu thu hồi tiền đặt cọc nếu hàng không đạt tiêu chuẩn Thư tín dụng thể hiện sự hợp lý giữa hai bên, đảm bảo nhà xuất khẩu được thanh toán khi sản xuất và vận chuyển hàng theo chứng từ đã thỏa thuận, qua đó bảo vệ lợi ích của cả hai, đảm bảo hàng hóa không được giải phóng trước khi họ nhận được thanh toán và người mua nhận hàng đúng yêu cầu.
Phânloại
Tíndụngdựphòngđảmbảothựchiện(performancestandby)
Tín dụng dự phòng là loại hình tín dụng được phát hành nhằm đảm bảo thực hiện nghĩa vụ hợp đồng, không nhằm mục đích trả tiền Loại tín dụng này bao gồm cả các khoản chi trả thiệt hại phát sinh do vi phạm của người mở tín dụng trong quá trình thực hiện hợp đồng cơ sở.
Khi ký kết hợp đồng thương mại hoặc xây dựng, người mua đối mặt với nhiều rủi ro do người bán có thể không thực hiện đúng nghĩa vụ giao hàng hoặc chậm tiến độ, hoặc không đảm bảo chất lượng như đã thỏa thuận Những rủi ro này xuất phát từ các nguyên nhân khách quan hoặc chủ quan từ phía người bán và có thể gây ra hậu quả nghiêm trọng cho người mua, chẳng hạn như hỏng đơn hàng, mất khách hàng hoặc trì hoãn dự án Sử dụng tín dụng dự phòng thực hiện hợp đồng là giải pháp nhằm giảm thiểu các rủi ro này cho người mua trong các trường hợp phát sinh không mong muốn.
Thưtíndụngdựphòngchokhoảnứngtrước(advancepay-mentstandby)
Đảm bảo trách nhiệm đối với khoản tiền ứng trước mà người thụ hưởng đã cấp cho ngườixin mởtín dụng thư.
Trong thực tiễn thương mại ngày nay, việc các bên cấp tín dụng thương mại cho nhau đã trở nên rất phổ biến, giúp các doanh nghiệp dễ dàng nhận được ưu đãi như về giá cả so với đối thủ cùng ngành Các khoản tiền ứng trước tiếp tục được các nhà kinh doanh cung cấp cho đối tác nhằm thể hiện sự hợp tác chặt chẽ trong hợp đồng thương mại Tuy nhiên, để giảm thiểu rủi ro cho bên cấp tín dụng, cần có hình thức đảm bảo cho các khoản ứng trước đó, như thư tín dụng dự phòng, nhằm bảo vệ quyền lợi của cả hai bên trong giao dịch.
Thưtíndụngdựphòngđảmbảođấuthầuhaydựthầu(Bidbond{Tenderbondstandby)
Đảm bảo cho trách nhiệm phải thực hiện hợp đồng của người yêu cầu mở thư tín dụng dựphòngkhianh tatrúngthầu.
Trong thư tín dụng dự phòng đảm bảo dự thầu, Ngân hàng phát hành cam kết bồi thường cho Người thụ hưởng nếu người yêu cầu mở thư tín dụng trúng thầu nhưng không thực hiện hợp đồng Khoản thanh toán từ thư tín dụng dự phòng này giúp Người thụ hưởng trang trải thiệt hại do chậm tiến độ thi công hoặc các chi phí tổ chức đấu thầu lại Đảm bảo này giúp giảm thiểu rủi ro cho các bên liên quan trong quá trình đấu thầu và thi công dự án.
Tín dụng dự phòng dự thầu mang lại lợi ích cho cả hai phía của hợp đồng cơ sở, giúp người tham gia dự thầu thể hiện sự đảm bảo về khả năng thực hiện hợp đồng, qua đó nâng cao cơ hội trúng thầu Đối với người tham dự thầu, thư tín dụng dự phòng là một chào hàng chắc chắn, tăng khả năng cạnh tranh và đảm bảo tính nghiêm túc của họ trong quá trình dự thầu Đối với người thụ hưởng tín dụng, hình thức này giúp loại bỏ những nhà cung cấp thiếu khả năng thực hiện hợp đồng, giảm thiểu rủi ro và tiết kiệm thời gian, tiền bạc cho người mua Tín dụng dự phòng dự thầu là một công cụ hiệu quả thúc đẩy sự minh bạch và trách nhiệm trong quá trình đấu thầu và ký kết hợp đồng.
Thời hạn của thư tín dụng dự phòng thường do người mua quy định và đảm bảo tính hiệu lực trong suốt quá trình dự thầu Thư tín dụng dự phòng có thời hạn kết thúc khi người dự thầu trúng thầu và ký kết hợp đồng thương mại Trong trường hợp người dự thầu không trúng thầu, thư tín dụng dự phòng tự động hết hiệu lực, giảm thiểu rủi ro cho các bên liên quan.
Tíndụngdựđôiin(Counterstandby)
Loại tín dụng thư này được phát hành nhằm bảo lãnh việc phát hành một thư tín dụng riêng biệt hoặc một cam kết khác của chính người hưởng lợi theo quy định trong thư tín dụng dự phòng Điều này giúp đảm bảo các nghĩa vụ tài chính của người hưởng lợi được thực hiện đúng hạn và an toàn, đồng thời tăng độ tin cậy trong các giao dịch thương mại quốc tế Tín dụng thư dự phòng đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ các doanh nghiệp duy trì niềm tin và thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu hiệu quả.
Thư tín dụng dự phòng hoạt động theo cơ chế đặc thù, trong đó người ủy nhiệm (người xin phát hành) gửi chỉ thị đến ngân hàng của mình để yêu cầu phát hành một tín dụng dự phòng cho đối tác hưởng lợi Ngân hàng phát hành, còn gọi là ngân hàng của đối tác, chịu trách nhiệm phát hành thư tín dụng dự phòng, trong khi ngân hàng của người ủy nhiệm (ngân hàng chỉ thị) phát hành thư tín dụng dự phòng đối ứng Khi nhận được đài hiệu, ngân hàng phát hành thanh toán cho người hưởng lợi và thu lại số tiền từ ngân hàng chỉ thị theo đúng cam kết trong tín dụng dự phòng đối ứng Như vậy, người trả tiền vẫn là người ra chỉ thị ban đầu, còn hai ngân hàng hoạt động như các đơn vị cung cấp dịch vụ và trợ giúp khách hàng trong quá trình thực hiện thư tín dụng dự phòng.
Tíndụngdựphòngtài chính(Financialstandby)
Là loại thư tín dụng dự phòng bảo lãnh trách nhiệm trả tiền, bao gồm bất kì chứng từ nàochứng minh một tráchnhiệmtrảlạikhoảntiền đãvay.
Loại hình thư tín dụng dự phòng có phạm vi bảo lãnh rộng và thường được sử dụng phổ biến trong lĩnh vực tài chính Với đặc điểm bảo lãnh cho các hợp đồng vay nợ hoặc đảm bảo thanh toán, loại thư tín dụng này phù hợp với chức năng và dịch vụ của Ngân hàng thương mại trong nền kinh tế Ban đầu, tại Mỹ, tín dụng thư dự phòng chủ yếu hỗ trợ các trách nhiệm tài chính và đảm bảo khoản vay, trong khi ở châu Âu, nó chủ yếu được sử dụng để đảm bảo thực hiện hợp đồng.
Thư tín dụng dự phòng tài chính thường có giá trị đảm bảo lên tới 100% giá trị khoản tiền gốc của hợp đồng cơ sở, giúp bảo vệ tối đa lợi ích của Người hưởng lợi Trong khi các hình thức dự phòng khác chỉ đảm bảo từ 5,20% giá trị hợp đồng cơ sở, thư tín dụng dự phòng tài chính nổi bật với mức độ đảm bảo gần như tuyệt đối Chính nhờ đặc điểm này, thư tín dụng dự phòng tài chính đã và đang phát triển mạnh mẽ cùng với sự sôi động của thị trường vốn hiện nay.
Thưtíndụngdựphòngtrảtiềntrực tiếp(Direct-paystandby)
Là loại hình thư tín dụng dự phòng không có hình thức bảo lãnh ngân hàng tương ứng Nó giúp đảm bảo thanh toán trong các hợp đồng cơ sở đến hạn, đặc trưng giống như thư tín dụng dự phòng tài chính Tuy nhiên, khác với thư tín dụng dự phòng truyền thống, loại này không quan tâm đến việc có xảy ra vi phạm hay không.
Theo quy định của loại thư tín dụng dự phòng này, người hưởng lợi có quyền đòi tiểu ngân hàng phát hành thanh toán khi đến hạn của hợp đồng cơ sở mà không cần gửi đòi tiền trực tiếp cho đối tác trong hợp đồng, không phải lo lắng về việc có vi phạm hay không từ phía người mở thư tín dụng dự phòng Do đó, tín dụng thư dự phòng này gần như không mang tính chất dự phòng để phòng ngừa rủi ro mà đảm bảo chắc chắn sẽ được thực hiện đúng hạn.
Tíndụngdựphòngbảohiểm(insurancestandby)
Thư tín dụng dự phòng bảo đảm nghĩa vụ bảo hiểm hoặc tái bảo hiểm giúp người yêu cầu mở thư tín dụng có thể tạm thời chưa phải trả phí bảo hiểm, từ đó tận dụng nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh Ngân hàng phát hành cam kết thanh toán khoản phí bảo hiểm nếu người yêu cầu không nộp đúng hạn, đảm bảo nghĩa vụ tài chính của họ Đây là giải pháp hữu ích trong các hợp đồng thương mại quốc tế, đặc biệt khi phí bảo hiểm chiếm khoảng 10% giá trị hàng hóa, giúp giảm thiểu rủi ro tài chính và tăng tính linh hoạt trong thương mại xuyên quốc gia.
Tíndụngdựphòngthươngmại(CommercialStandby)
Thư tín dụng dự phòng là loại hình bảo lãnh nhằm đảm bảo trách nhiệm của người mở tín dụng trong việc thanh toán hàng hóa hoặc dịch vụ Nó đảm bảo người bán hoặc nhà cung cấp nhận được thanh toán ngay cả khi người mua không thực hiện các phương thức thanh toán khác Đây là công cụ quan trọng giúp thúc đẩy hoạt động thương mại an toàn và tin cậy hơn.
Trong hình thức giao dịch này, người bán vẫn đòi tiền trực tiếp từ người mua, và khi người mua không thanh toán, người bán mới xuất trình chứng từ yêu cầu ngân hàng thanh toán Do đó, phương thức thanh toán này thể hiện một mức độ tin tưởng nhất định giữa các đối tác trong hợp đồng mua bán, mang đặc điểm của hình thức thanh toán bằng tín dụng thư truyền thống.
Vaitrò
Trườnghợpdùngđểlàmbảolãnh:chứngtừchứngminhviphạmnếucácbênliênquancần cung cấpthông tin
L/C dựphòng:chứng từchứngminh viphạm dongườithụ hưởngtự lậpVaitrònhưmộtcôngcụ tài trợtrong thanhtoán quốctế
Cdựphòngđảmbảotiềnứngtrước:khoảntíndụngthươngmạicấpchongườibánvàhỗtrợthực hiệntrên hợp đồng; đảmbảo cho khoảntiềnứngtrước củangườimua
L/C dựphòng bảohiểm:sửdụngphíbảo hiểm đểquayvòng vốnkinhdoanh.
L/Cdựphòngthanh toántrực tiếp:được chovaythanhtoánvớimức lãisuất ưuđãi.
Mặc dù có những đặc điểm hữu ích như vậy tuy nhiên L/C dự phòng cũng có những điểmtrừ cầnđược biếtk h i doanhnghiệp cânnhắc sửdụngloạihình thưtín dụng này.
RỦI RO VÀ HẬU QUẢ ĐỐI VỚI CÁC BÊN LIÊN QUAN KHI ÁP DỤNG THƯ TÍN DỤNG DỰPHÒNG(STANDBYL/C)
RủirođốivớingườiyêucầumởL/Cdựphòng
Trường hợp các tình huống bất thường gây ra việc giao dịch giữa các bên không thành công được gọi là trường hợp bất khả kháng Điều này khiến một bên không thể thực hiện nghĩa vụ đúng hạn như đã cam kết trong hợp đồng do những yếu tố ngoài kiểm soát của các bên Khi xảy ra trường hợp bất khả kháng, nghĩa vụ của bên gặp sự cố có thể được xem xét lại hoặc được miễn trừ trách nhiệm theo quy định của pháp luật Bất khả kháng là một yếu tố quan trọng trong các hợp đồng thương mại, giúp các bên hạn chế rủi ro trước các biến cố bất ngờ, đảm bảo tính công bằng và khả thi của hợp đồng.
Trong hợp đồng có quy định về trường hợp bất khả kháng, người thụ hưởng trong thư tín dụng dự phòng có quyền yêu cầu người mở thư bồi thường Tuy nhiên, L/C dự phòng hoạt động độc lập với việc thực hiện hợp đồng, nên dù hợp đồng không được thực hiện đúng hay gặp trường hợp bất khả kháng, người bán vẫn sẽ nhận được khoản thanh toán đầy đủ từ ngân hàng đảm bảo Bên mở L/C dự phòng có trách nhiệm hoàn trả số tiền đã chi trả cho ngân hàng theo các điều khoản trong hợp đồng.
Trong các điều khoản của ISP98 và UCP 600 không quy định về việc người mua không được hoàn tiền cho ngân hàng đảm bảo sau khi thanh toán cho người thụ hưởng nếu bên mở thư tín dụng không có khả năng thanh toán Do đó, để tránh tranh chấp phát sinh sau này, các bên cần thỏa thuận rõ ràng và thống nhất ngay từ đầu về các điều khoản liên quan.
1.2 Rủirogianlận,lạm dụng,lừa đảo
Rủi ro gian lận xảy ra khi bên thụ hưởng cố tình tạo ra các sự cố ngoài ý muốn nhằm gây cản trở quá trình mở L/C để chiếm đoạt tiền từ người mở L/C dự phòng Trong trường hợp này, ngân hàng cam kết thanh toán cho bên thụ hưởng nếu họ đáp ứng đầy đủ các yêu cầu trong thư tín dụng, tuy nhiên nhà nhập khẩu vẫn cần thực hiện nghĩa vụ thanh toán cho ngân hàng mặc dù trên thực tế họ không vi phạm hợp đồng.
Rủi ro lạm dụng xảy ra khi bên thụ hưởng lợi dụng các sai sót nhỏ trong hợp đồng để yêu cầu thanh toán dù bên còn lại thực hiện đúng các điều khoản đã thỏa thuận Một trường hợp phổ biến là khi hợp đồng không quy định rõ về thời hạn thanh toán, bên thụ hưởng có thể dựa vào điều kiện này để yêu cầu nhận tiền theo L/C dự phòng.
Ngân hàng chỉ dựa vào bộ chứng từ để thực hiện giao dịch, do đó người thụ hưởng có thể làm giả hoặc chỉnh sửa chứng từ để chiếm đoạt khoản thanh toán từ thư tín dụng dự phòng vàng Việc này diễn ra bất chấp các điều khoản trong hợp đồng, gây nguy cơ mất tiền cho ngân hàng và người xuất trình chứng từ hợp lệ.
Rủirođốivớingườithụhưởng
Thời gian hiệu lực của L/C dự phòng phụ thuộc vào thời hạn thực hiện hợp đồng, thời gian giao nhận và kiểm tra chứng từ Đây là phương thức thanh toán dự phòng, yêu cầu người thụ hưởng xuất trình đầy đủ chứng từ để được thanh toán khi rủi ro xảy ra Trong quá trình thực hiện thực hiện L/C dự phòng, người thụ hưởng có thể gặp khó khăn như chứng từ không hợp lệ hoặc không xác nhận thực trạng rủi ro từ bên thứ ba hoặc người mở L/C.
Rủi ro phát sinh khi lỗi của bên mở thư tín dụng dự phòng không được quy định rõ trong điều khoản của thư tín dụng Ví dụ, người thụ hưởng có thể chứng minh rằng người mở thư tín dụng vi phạm hợp đồng do vỡ nợ vì tự ý ký hợp đồng với đối tác phụ mà không có sự đồng thuận, tuy nhiên ngân hàng sẽ không thực hiện thanh toán cho người thụ hưởng nếu rủi ro này không ghi rõ trong L/C dự phòng.
Rủirođốivớingân hàng
Cả người nộp đơn và ngân hàng đều có thể gặp phải rủi ro bất khả kháng trong quá trình hoạt động Trong bối cảnh môi trường kinh doanh ngày càng biến động về kinh tế, chính trị, xã hội, ngân hàng thường xuyên phải đối mặt với các khoản thanh toán cho L/C dự phòng, gây mất cân đối tài chính Ngoài ra, các biến động này có thể gây khó khăn trong việc thực hiện các dịch vụ ngân hàng, đồng thời các sự kiện bất khả kháng làm gián đoạn giao dịch, khiến ngân hàng tiêu tốn thêm thời gian và chi phí để giải quyết các vấn đề phát sinh.
Ngân hàng có nguy cơ chịu tổn thất nặng nề nếu bên thụ hưởng và bên mở L/C cố tình làm giả chứng từ để chiếm đoạt khoản thanh toán và bỏ trốn Ngoài ra, nếu trong quá trình thẩm định hồ sơ, các điều khoản trong hợp đồng không phù hợp hoặc mâu thuẫn với điều khoản trong L/C, ngân hàng có thể đối mặt với nhiều rủi ro pháp lý và tài chính.
Ngân hàng không thể đòi lại tiền từ người nộp đơn nếu người đó không có khả năng thanh toán hoặc trong trường hợp phá sản Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ việc thẩm định thiếu cẩn thận khi mở L/C dự phòng hoặc dù đã thẩm định kỹ nhưng thiếu thông tin chính xác về tình hình tài chính khách hàng, dẫn đến kết quả thẩm định sai lệch Trong hoạt động kinh doanh gần đây, nhiều đương đơn liên tục thất thoát mà ngân hàng lại không hề hay biết, gây thiệt hại đáng kể cho các bên liên quan.
L/C dự phòng có thể mang lại lợi ích và sự đảm bảo về bảo hiểm cho cả hai bên trong giao dịch Tuy nhiên, nó cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro và bất lợi đáng kể nếu không được quản lý chặt chẽ Do đó, yếu tố then chốt để thực hiện L/C dự phòng thành công là nhận thức rõ các rủi ro liên quan và chuẩn bị các giải pháp phù hợp để đối phó với các tình huống phát sinh.
(A)tạiViệtNamkýhợpđồngxuấtkhẩuđồgỗthủcôngvớiC ô n g tychuyênbánnộithấtgỗ,trụsởtại Mỹ(B)hợpđồnglà
Trong hợp đồng trị giá 20.000 USD, quy định về rủi ro bất khả kháng và đề xuất áp dụng Công ước Liên Hợp Quốc về Hợp đồng Mua bán Hàng hóa Quốc tế 1980 (UNCC1980) đã được đưa ra Để đảm bảo nguồn vốn mua nguyên vật liệu, Bên A yêu cầu B tạm ứng 7.000 USD, và B đã đồng ý với yêu cầu này Tuy nhiên, B cũng yêu cầu nhà xuất khẩu mở thư tín dụng dự phòng để phòng tránh rủi ro, phù hợp với các quy tắc của ISP98, nhằm bảo vệ quyền lợi của các bên trong phạm vi hợp đồng.
Nhà xuất khẩu (A) đã nộp hồ sơ mở L/C dự phòng tại Vietcombank chi nhánh Hà Nội, với ngày giao hàng không vượt quá 18/01/2015 Sau khi xem xét, Vietcombank đã mở L/C dự phòng trị giá 7.000 USD cho nhà xuất khẩu (A) Ngân hàng Vietcombank đã chuyển L/C này đến chi nhánh của Vietinbank tại Mỹ để thông báo cho B.
Sau khi nhận được thông báo và xác nhận thư tín dụng (L/C), công ty B đã chuyển 7.000 USD cho nhà xuất khẩu A Ngày 15/01/2015, nhà xuất khẩu A gặp phải sự cố cháy kho hàng, buộc phải khẩn trương xuất lại hàng hóa và hoàn tất vào chiều ngày 18/01/2015 Tuy nhiên, quá trình kiểm tra hàng tại cảng diễn ra chậm trễ, đến sáng 19/01/2015 hàng hóa mới được xếp lên tàu, và vận đơn (B/L) đã được đóng dấu “Ship on board” cùng ngày.
Vì giao hàng chậm 1 ngày, đối tác của B đã hủy hợp đồng và yêu cầu bồi thường B đã xuất trình bộ chứng từ và B/L cho Vietinbank tại Mỹ để phản ánh rằng nhà xuất khẩu A không tuân thủ hợp đồng Sau khi kiểm tra bộ chứng từ, Vietinbank tại Mỹ đã chuyển hồ sơ này cho Vietcombank tại Việt Nam để xác minh và thực hiện thanh toán Cuối cùng, Vietcombank tại Việt Nam đã kiểm tra và thanh toán số tiền cho công ty B, đảm bảo quyền lợi của các bên theo quy định.
Vietcombank đã gửi thông báo tới nhà xuất khẩu A yêu cầu thực hiện thanh toán, tuy nhiên, nhà xuất khẩu A từ chối thanh toán do xảy ra sự kiện bất khả kháng ngoài khả năng kiểm soát của họ, ảnh hưởng đến nghĩa vụ thanh toán trong giao dịch xuất khẩu.
Nhà xuất khẩu (Bên bán): Công ty chuyên thiết kế sản xuất gỗ thủ công tạiViệt Nam.
Nhànhậpkhẩu (Bênmua): Côngtychuyên bánnộithấtgỗ,trụ sởtại Mỹ
Một công ty phải tạm ứng 7.000 USD để mua nguyên vật liệu, phù hợp với yêu cầu mở L/C của đối tác Công ty A đã mở L/C dự phòng tại Vietcombank tại Việt Nam để đảm bảo giao dịch Tuy nhiên, kho của công ty A bị cháy vào thời điểm chuẩn bị giao hàng, khiến họ phải làm lại lô hàng mới, làm chậm ngày giao hàng một ngày và ảnh hưởng đến hợp đồng với B Do đó, B yêu cầu Vietcombank thanh toán khoản tạm ứng 7.000 USD để bù đắp thiệt hại Sau khi Vietcombank thanh toán cho B, ngân hàng này yêu cầu A thanh toán lại khoản tạm ứng, nhưng A từ chối, cho rằng đây là trường hợp bất khả kháng.
Rủi ro trong trường hợp này thuộc về ngân hàng phát hành, cụ thể là Vietcombank tại Việt Nam, khi ngân hàng có thể không nhận được tiền hoàn trả từ thư tín dụng dự phòng (Standby L/C) Việc thanh toán cho bên B diễn ra đúng theo quy định của tiêu chuẩn ISP 98, đảm bảo tuân thủ các quy trình quốc tế về thanh toán qua Standby L/C Có hai trường hợp chính có thể xảy ra liên quan đến quyền lợi của ngân hàng phát hành trong quá trình này.
Trong L/C dự phòng có kèm theo điều khoản bất khả kháng Vì vậy, các bên gồm A, BvàVietcombankbuộcphảituân thủ cácđiềukhoảntrong L/C.
Trong L/C dự phòng không có điều khoản bất khả kháng Trong trường hợp này, việc Atừ chốithanhtoánchoVietcombanklàsaivì:
Việc A vi phạm hợp đồng là đúng: Theo chứng từ, trong B/ L ngày giaohàng là ngày 19/01/2015 trong khi thời hạn trong hợp đồng là ngày 18/01/2015 nên
Ngân hàng Vietcombank đã thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo đúng quy định, dựa trên nguyên tắc rằng L/C dự phòng độc lập với hợp đồng mua bán, nên nghĩa vụ thanh toán của ngân hàng được xác lập dựa trên bộ chứng từ đầy đủ và tuyên bố về khả năng trả nợ Trong trường hợp L/C dự phòng không có thoả thuận về điều khoản bất khả kháng, ngân hàng vẫn sẽ thực hiện theo quy định của ISP98 1998, nghĩa là vẫn thanh toán cho người thụ hưởng kể cả trong trường hợp bất khả kháng, theo Điều 2:01 của ISP98 Điều này có nghĩa là khi bộ chứng từ phù hợp yêu cầu của L/C dự phòng, ngân hàng phát hành phải thanh toán mà không bị ràng buộc bởi yêu cầu của bên mở L/C Ngoài ra, theo Điều 8:01 của ISP98, ngân hàng có quyền yêu cầu hoàn trả nếu có yêu cầu từ phía bên mở L/C.
Ngân hàng cần xem xét thực hiện nghĩa vụ thanh toán cho bên nhận trong trường hợp tranh chấp, đặc biệt là đối với các khoản nợ gốc/L/C dự phòng nếu không bao gồm trong hợp đồng Vietcombank phối hợp chặt chẽ với người mua trong việc kiểm tra chứng từ để đảm bảo tính chính xác và hợp lệ Theo quy định UCP 600, ngân hàng có trách nhiệm đưa ra quyết định về việc chấp nhận hoặc từ chối bộ chứng từ, đồng thời hợp tác với bên mua để kiểm tra chứng từ và xác định các trường hợp bất khả kháng nhằm ngăn chặn rủi ro trong thanh toán.
Cóthểrútramộtsốgiảiphápđểphòngngừanhữngrủirođãnêuởphầntrước.Tấtcảcác bên phải làm rõ về sự ổn định của đối tác trước khi giao dịch Trong đó, mỗi bên cần nhậnthấy rủiro màmìnhgặpphảivàtựmình có giảipháp phùhợp:
Một là, với sự kiện bất khả kháng:Sự kiện bất khả kháng như đã nêu ở phần trước đượcngăn chặn bởitấtcảcác bên nếu họ ghirõ tronghợpđồng.
Lạm dụng trong hợp đồng thường xảy ra khi người thụ hưởng lợi dụng các thủ đoạn và kẽ hở của các quy định trong hợp đồng gốc và L/C dự phòng để yêu cầu thanh toán sai quy định, trong khi vẫn thực hiện tốt nghĩa vụ hoặc vi phạm nhỏ Do đó, ứng viên cần cẩn trọng khi ký hợp đồng với các đối tác mà họ chưa có đầy đủ thông tin để tránh bị lợi dụng và rủi ro pháp lý.
Trong lĩnh vực mở L/C dự phòng, việc gian lận và lừa dối như lập chứng từ giả mạo hoặc sửa đổi chứng từ để gian lận trong thanh toán là điều cần lưu ý Người xin mở L/C dự phòng cần cẩn thận trong bước đầu, đảm bảo L/C phù hợp với hợp đồng ban đầu để tránh rủi ro gian lận Ngoài ra, người nộp đơn nên phối hợp chặt chẽ với ngân hàng để kiểm tra tính trung thực của các tài liệu do người thụ hưởng cung cấp, nhằm đảm bảo quá trình thanh toán minh bạch và an toàn.
Phântich tinh huống
Vietcombank đã gửi thông báo cho nhà xuất khẩu A yêu cầu thực hiện thanh toán Tuy nhiên, nhà xuất khẩu A từ chối thanh toán cho Vietcombank do xảy ra sự kiện bất khả kháng ngoài khả năng kiểm soát của họ.
Nhà xuất khẩu (Bên bán): Công ty chuyên thiết kế sản xuất gỗ thủ công tạiViệt Nam.
Nhànhậpkhẩu (Bênmua): Côngtychuyên bánnộithấtgỗ,trụ sởtại Mỹ
Một công ty xe buýt đã tạm ứng 7.000 USD để mua nguyên vật liệu theo thỏa thuận và yêu cầu mở L/C tại Vietcombank Khi hàng gần giao, kho của công ty A bị cháy, buộc họ phải làm lại lô hàng chuyển đi B, gây chậm trễ ngày giao hàng và ảnh hưởng đến hợp đồng với B Do đó, B yêu cầu Vietcombank thanh toán khoản tạm ứng 7.000 USD để bồi hoàn thiệt hại Sau khi Vietcombank chi trả, công ty A từ chối thanh toán vì cho rằng đây là trường hợp bất khả kháng, gây tranh chấp về nghĩa vụ thanh toán trong kỳ thoả thuận thương mại.
Rủi ro trong trường hợp này thuộc về ngân hàng phát hành, cụ thể là Vietcombank tại Việt Nam Ngân hàng phát hành có thể không nhận được tiền hoàn trả từ A khi phát hành Standby L/C, phù hợp theo quy định của ISP 98 Việc thanh toán cho B dựa trên Standby L/C được thực hiện đúng quy định của thư tín dụng dự phòng Có hai trường hợp chính có thể xảy ra trong tình huống này, ảnh hưởng đến quyền lợi của ngân hàng phát hành và các bên liên quan.
Trong L/C dự phòng có kèm theo điều khoản bất khả kháng Vì vậy, các bên gồm A, BvàVietcombankbuộcphảituân thủ cácđiềukhoảntrong L/C.
Trong L/C dự phòng không có điều khoản bất khả kháng Trong trường hợp này, việc Atừ chốithanhtoánchoVietcombanklàsaivì:
Việc A vi phạm hợp đồng là đúng: Theo chứng từ, trong B/ L ngày giaohàng là ngày 19/01/2015 trong khi thời hạn trong hợp đồng là ngày 18/01/2015 nên
Nghĩa vụ thanh toán của Vietcombank đã đúng vì L/C dự phòng độc lập với hợp đồng mua bán, dựa trên bộ chứng từ đầy đủ và tuyên bố về khả năng trả nợ Trong trường hợp L/C dự phòng không có thỏa thuận về điều khoản bất khả kháng, ngân hàng sẽ thực hiện theo ISP98, 1999, nghĩa là vẫn phải thanh toán cho người thụ hưởng kể cả trong tình huống bất khả kháng Điều 2:01 của ISP98 quy định rằng ngân hàng cam kết thanh toán đối với người thụ hưởng khi các chứng từ phù hợp đã trình, không có điều kiện hạn chế nào Ngoài ra, Điều 8:01 của ISP98 cũng quy định quyền của ngân hàng được yêu cầu hoàn trả sau khi đã thanh toán cho người thụ hưởng.
Ngân hàng cần xem xét việc thực hiện nghĩa vụ thanh toán cho khoản vay trong gói tín dụng dự phòng nếu L/C không bao gồm điều đó Ngoài ra, Vietcombank phải phối hợp chặt chẽ với người mua trong công tác kiểm tra chứng từ để đảm bảo tính chính xác Theo quy định của UCP 600, ngân hàng có trách nhiệm ra quyết định chấp nhận hoặc từ chối bộ chứng từ dựa trên kết quả kiểm tra Nếu ngân hàng hợp tác với bên mua trong việc kiểm tra chứng từ và nắm rõ các tình huống bất khả kháng, sẽ giảm thiểu khả năng bên mua từ chối thanh toán hoặc gây ra các rủi ro không lường trước.
Cóthểrútramộtsốgiảiphápđểphòngngừanhữngrủirođãnêuởphầntrước.Tấtcảcác bên phải làm rõ về sự ổn định của đối tác trước khi giao dịch Trong đó, mỗi bên cần nhậnthấy rủiro màmìnhgặpphảivàtựmình có giảipháp phùhợp:
Một là, với sự kiện bất khả kháng:Sự kiện bất khả kháng như đã nêu ở phần trước đượcngăn chặn bởitấtcảcác bên nếu họ ghirõ tronghợpđồng.
Việc lợi dụng người thụ hưởng dựa trên các thủ đoạn và kẽ hở của các quy định trong hợp đồng gốc và L/C dự phòng có thể dẫn đến yêu cầu thanh toán trái phép, bất chấp việc người nộp đơn vẫn thực hiện đầy đủ nghĩa vụ hoặc có những vi phạm nhỏ không đáng kể Do đó, ứng viên cần cẩn thận khi ký ký kết hợp đồng với các đối tác chưa rõ thông tin, để tránh bị lợi dụng.
Việc gian lận và lừa dối trong hoạt động mở L/C dự phòng bao gồm việc người hưởng lợi cố ý lập chứng từ giả mạo hoặc sửa đổi chứng từ để thanh toán, dẫn đến rủi ro tài chính Để tránh tình trạng này, người xin mở L/C dự phòng cần thận trọng trong quá trình chuẩn bị hồ sơ ban đầu, đảm bảo L/C phù hợp với hợp đồng ban đầu nhằm giảm thiểu rủi ro gian lận Ngoài ra, việc hợp tác chặt chẽ với ngân hàng và hỗ trợ trong việc kiểm tra tính trung thực của các tài liệu do người thụ hưởng cung cấp là rất cần thiết để đảm bảo quá trình mở L/C dự phòng diễn ra an toàn và minh bạch.
Nhà xuất khẩu không được thanh toán do nộp chứng từ trễ hạn hoặc có sai lệch trong chứng từ, gây chậm trễ hoặc cản trở quá trình thanh toán Vì vậy, người thụ hưởng cần đánh giá đúng tư cách pháp lý của đối tác và năng lực tài chính của ngân hàng phát hành để đảm bảo có được bảo lãnh tín dụng có dự phòng bằng L/ và giảm thiểu rủi ro thanh toán không thành công.
Để tránh rủi ro bị lừa, người thụ hưởng cần chú ý đến các yếu tố liên quan đến L/C dự phòng, bao gồm quy định về thanh toán không chỉ trong hợp đồng gốc mà còn trong L/C dự phòng Thời hạn hiệu lực của L/C dự phòng là yếu tố quan trọng, đòi hỏi người thụ hưởng phải lưu ý đến thời gian thực hiện hợp đồng, thời điểm lập và chuyển chứng từ tại ngân hàng phát hành, cũng như dự kiến thời gian sửa chữa chứng từ khi ngân hàng từ chối để dự đoán chính xác thời gian hiệu lực của L/C dự phòng.
Sự kiện bất khả kháng bao gồm các thiên tai, biến động chính trị, xã hội có thể gây thiệt hại trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng Trong trường hợp này, ngân hàng cần ghi rõ trong L/C dự phòng các tiêu chí xác định sự kiện bất khả kháng nhằm tránh phát sinh tranh chấp giữa các bên và phòng ngừa rủi ro có thể xảy ra.
Trong quá trình mở và kiểm tra L/C dự phòng, ngân hàng cần đánh giá khả năng tài chính của khách hàng để xác định khả năng chi trả bồi thường cho người thụ hưởng Trong giai đoạn phân phối, việc ngân hàng sơ suất trong kiểm tra chứng từ có thể dẫn đến rủi ro bị thiệt hại do các hành vi lừa đảo hoặc tranh chấp pháp lý Do đó, ngân hàng phải thực hiện kiểm tra tất cả các chứng từ một cách cẩn thận để đảm bảo tránh các rủi ro về pháp lý và bảo vệ quyền lợi của mình và người thụ hưởng.
Viện lý do không thanh toán từ phía người nộp đơn có thể xuất phát từ quá trình thẩm định bất cẩn khi mở L/C dự phòng hoặc do thẩm định kỹ nhưng thiếu thông tin về tình hình tài chính của khách hàng Ngân hàng cần nhận thức rõ vấn đề này để đảm bảo quy trình thanh toán chính xác và minh bạch, từ đó hạn chế rủi ro tài chính và duy trì uy tín trong hoạt động ngân hàng.
Thôngquaviệctìmhiểulýthuyếtvàphântíchtìnhhuốngthìcóthểrútrađượcmộtsốưuvành ượcđiểmtrongviệcthanh toán bằng thư tíndụngdự phòng(Standby L/C)
Đảm bảo thanh toán là yếu tố quan trọng trong thương mại quốc tế, giúp người bán (nhà xuất khẩu) yên tâm về tài chính Khi ngân hàng trở thành bên bảo lãnh, nguy cơ rủi ro về việc người mua (nhà nhập khẩu) vỡ nợ được giảm thiểu đáng kể, đảm bảo sự an toàn tài chính cho các bên liên quan.
Chỉ có giá trị thực hiện khi có sự vi phạm nghĩa vụ của người xin mở L/C ngược lại nếukhôngcó sựvi phạmấy, L/Cdựphòng sẽkhông được thựchiện.
Chi phí gia tăng khi sử dụng ngân hàng bảo lãnh thư tín dụng dự phòng là yếu tố cần lưu ý, vì ngân hàng sẽ tính phí hàng năm cho người mua khi hợp đồng còn hiệu lực Ngoài ra, nếu ngân hàng phải thanh toán trực tiếp cho người bán, họ sẽ trích một khoản phí cộng thêm vào khoản tiền bảo lãnh cho người mua, ảnh hưởng đến tổng chi phí của hợp đồng.
Thư tín dụng dự phòng không hoàn toàn đảm bảo thanh toán, mặc dù giúp đảm bảo người bán nhận được tiền Tuy nhiên, vẫn tồn tại nhiều rào cản có thể gây trì hoãn hoặc từ chối thanh toán, chẳng hạn như sự chậm trễ vận chuyển hoặc các vấn đề liên quan đến chính sách sản phẩm Do đó, các bên cần nắm rõ các điều kiện và thủ tục để giảm thiểu rủi ro không thanh toán xảy ra.
Bàihọc
Ngân hàng cần thực hiện nghĩa vụ thanh toán cho bên bán trong các trường hợp phù hợp, đồng thời kiểm tra chứng từ kỹ lưỡng theo quy định của UCP 600 để đảm bảo tính hợp lệ của bộ chứng từ Ngoài ra, Vietcombank cần phối hợp chặt chẽ với người mua trong quá trình kiểm tra chứng từ nhằm phát hiện các trường hợp bất khả kháng Nếu L/C không bao gồm dự phòng cho nghĩa vụ thanh toán, ngân hàng cần xem xét thực hiện nghĩa vụ này Ngân hàng có quyền quyết định chấp nhận hoặc từ chối bộ chứng từ dựa trên kết quả kiểm tra Sự phối hợp giữa ngân hàng và người mua trong kiểm tra chứng từ giúp ngăn chặn các rủi ro về việc bên mua cố tình từ chối thanh toán trong các tình huống bất khả kháng.
Giảipháp
Cóthểrútramộtsốgiảiphápđểphòngngừanhữngrủirođãnêuởphầntrước.Tấtcảcác bên phải làm rõ về sự ổn định của đối tác trước khi giao dịch Trong đó, mỗi bên cần nhậnthấy rủiro màmìnhgặpphảivàtựmình có giảipháp phùhợp:
Một là, với sự kiện bất khả kháng:Sự kiện bất khả kháng như đã nêu ở phần trước đượcngăn chặn bởitấtcảcác bên nếu họ ghirõ tronghợpđồng.
Việc lợi dụng người thụ hưởng dựa trên các thủ đoạn và kẽ hở trong các quy định hợp đồng gốc và L/C dự phòng có thể dẫn đến yêu cầu thanh toán trái phép, khiến người nộp đơn gặp rủi ro Ứng viên cần thận trọng và xem xét kỹ lưỡng trước khi ký kết hợp đồng với các đối tác để tránh các vi phạm nhỏ và không cơ bản đồng thời đảm bảo rõ ràng về thông tin hợp đồng.
Trong lĩnh vực mở L/C dự phòng, việc gian lận và lừa dối như lập chứng từ giả mạo hoặc sửa đổi chứng từ để thanh toán là rất phổ biến Người xin mở L/C dự phòng cần cẩn thận trong bước đầu và đảm bảo L/C phù hợp với hợp đồng ban đầu, giúp tránh rủi ro gian lận Ngoài ra, người nộp đơn nên tích cực hỗ trợ ngân hàng trong việc kiểm tra tính trung thực của các tài liệu do người thụ hưởng thực hiện để đảm bảo tính hợp lệ và hạn chế rủi ro gian lận.
Nhà xuất khẩu không nhận được thanh toán do chứng từ nộp trễ hạn hoặc có sai lệch trong chứng từ, gây chậm trễ hoặc cản trở quá trình thanh toán Do đó, người thụ hưởng cần đánh giá kỹ lưỡng tư cách pháp lý của đối tác và năng lực tài chính của ngân hàng phát hành để đảm bảo việc cung cấp bảo lãnh tín dụng có dự phòng bằng L/ đạt hiệu quả.
Để tránh bị lừa, người thụ hưởng cần lưu ý rằng vấn đề thanh toán không chỉ được quy định trong hợp đồng gốc mà còn liên quan đến L/C dự phòng Thời hạn hiệu lực của L/C dự phòng là yếu tố quan trọng, người thụ hưởng phải chú ý đến thời điểm thực hiện hợp đồng, thời hạn lập và chuyển chứng từ cũng như thời gian dự kiến sửa chữa chứng từ trong trường hợp bị ngân hàng từ chối để có thể ước tính chính xác thời gian hiệu lực của L/C dự phòng.
Sự kiện bất khả kháng bao gồm các thiên tai và biến động chính trị, xã hội có thể gây thiệt hại trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng Trong trường hợp này, ngân hàng cần ghi rõ trong L/C dự phòng các tiêu chí xác định sự kiện bất khả kháng để tránh tranh chấp giữa các bên và phòng ngừa rủi ro phát sinh cho chính mình.
Trong giai đoạn phân phối, ngân hàng cần đánh giá khả năng tài chính của khách hàng để tránh phát sinh chi trả bồi thường cho người thụ hưởng Quá trình thanh toán đòi hỏi ngân hàng kiểm tra chứng từ một cách cẩn thận nhằm tránh các sơ suất dẫn đến việc người thụ hưởng thực hiện hành vi lừa đảo khiến ngân hàng phải chịu trách nhiệm pháp lý Do đó, việc kiểm tra kỹ lưỡng tất cả các chứng từ là yếu tố thiết yếu để đảm bảo an toàn và minh bạch trong quá trình mở và kiểm tra L/C dự phòng.
Ba nguyên nhân chính gây ra việc người nộp đơn không thanh toán là do thẩm định không cẩn thận khi mở L/C dự phòng hoặc do thẩm định kỹ lưỡng nhưng thiếu thông tin về tình hình tài chính của khách hàng Ngân hàng cần nhận thức rõ vấn đề này để có biện pháp xử lý phù hợp.
Thôngquaviệctìmhiểulýthuyếtvàphântíchtìnhhuốngthìcóthểrútrađượcmộtsốưuvành ượcđiểmtrongviệcthanh toán bằng thư tíndụngdự phòng(Standby L/C)
Ưuđiểm
Đảm bảo thanh toán là yếu tố quan trọng trong giao dịch quốc tế, giúp người bán (nhà xuất khẩu) an tâm hơn về mặt tài chính Khi ngân hàng trở thành bên bảo lãnh, rủi ro mất thanh toán do người mua (nhà nhập khẩu) vỡ nợ sẽ được giảm thiểu đáng kể Điều này giúp thúc đẩy sự tin tưởng và an toàn trong các khoản thanh toán quốc tế, đảm bảo lợi ích cho cả hai bên trong quá trình thương mại.
Nhượcđiểm
Chỉ có giá trị thực hiện khi có sự vi phạm nghĩa vụ của người xin mở L/C ngược lại nếukhôngcó sựvi phạmấy, L/Cdựphòng sẽkhông được thựchiện.
Chi phí gia tăng khi sử dụng ngân hàng bảo lãnh thư tín dụng dự phòng gồm phí tính hàng năm cho người mua trong suốt thời hạn hợp đồng Ngoài ra, nếu ngân hàng phải thanh toán cho người bán, họ sẽ tính thêm phí từ nguồn quỹ của người mua để đảm bảo nghĩa vụ thanh toán Điều này giúp bảo vệ quyền lợi của người bán trong các giao dịch và đảm bảo tính minh bạch về chi phí phát sinh.
Thư tín dụng dự phòng không đảm bảo hoàn toàn về việc thanh toán, bởi vẫn tồn tại nhiều rào cản trước khi khoản thanh toán được giải ngân Những vấn đề như chậm trễ vận chuyển hoặc các điều khoản liên quan đến chính sách sản phẩm có thể gây ra từ chối hoàn trả, ảnh hưởng đến quá trình thanh toán giữa các bên.
Bài báo cáo tổng hợp những nội dung quan trọng về thư tín dụng dự phòng thông qua phân tích năm chương nội dung chính Đây là kết quả của quá trình nghiên cứu sâu rộng, sàng lọc thông tin và làm việc nhóm hiệu quả Các đúc kết trong bài không chỉ mở rộng kiến thức cho các học giả mà còn giúp các nhà quản trị tương lai hiểu rõ các nghiệp vụ liên quan đến thư tín dụng dự phòng Điều này đặc biệt hữu ích khi tham gia thị trường thương mại quốc tế và trong quá trình thanh toán quốc tế, nơi có nhiều rủi ro cần được quản lý chặt chẽ.