Trong thanh toán quốc tế, thanh toán tín dụng chứng từ được xem là một trong nhữngphương thức thanh toán an toàn nhất bởi nó dựa trên bộ chứng từ được xuất trình cho ngân hàngqua đó phân
TỔNG QUAN VỀ THƯ TÍN DỤNG (L/C)
Khái niệm thư tín dụng
Thư tín dụng (Letter of credit) là một loại văn bản cam kết quan trọng trong giao dịch thanh toán quốc tế, trong đó ngân hàng của người nhập khẩu cam kết trả tiền cho bên thứ ba theo yêu cầu của khách hàng Đây là công cụ bảo đảm thanh toán an toàn, đảm bảo người bán nhận được tiền đúng hạn khi thực hiện đầy đủ các điều kiện ghi rõ trong thư tín dụng Thư tín dụng giúp nâng cao tính minh bạch và an toàn trong các giao dịch thương mại quốc tế, góp phần thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu hiệu quả và bảo vệ quyền lợi của các bên liên quan.
Bản chất của thư tín dụng
- L/C hoạt động độc lập với hợp đồng ngoại thương mặc dù L/C được hình thành dựa trên cơ sở hợp động mua bán giữa 2 bên.
- Các ngân hàng làm việc với nhau trên cơ sở chứng từ, chứ không quan tâm hàng hóa.
- Người mua mở L/C, và người thụ hưởng đòi tiền ngân hàng phát hành L/C.
Các bên tham gia
- Người xin mở thư tín dụng chứng từ (Applicant): Người mua, người nhập khẩu hàng hóa.
- Người hưởng lợi thư tín dụng (Beneficiary): Người bán, người xuất khẩu hàng hóa.
- Ngân hàng mở thu tín dụng (Issuing bank): Là ngân hàng đại diện cho người nhập khẩu có thể cấp tín dụng cho người nhập khẩu.
- Ngân hàng thông báo thư tín dụng: Thường là ngân hàng đại lý của ngân hàng mở thư tín dụng hoặc ngân hàng bên bán.
Các ngân hàng liên quan trong quá trình mở L/C bao gồm Ngân hàng xác nhận, Ngân hàng chiết khấu, và Ngân hàng trả tiền, tùy thuộc vào yêu cầu của người mua và sự ủy nhiệm của ngân hàng mở L/C Những ngân hàng này có thể có hoặc không tham gia, nhằm đảm bảo quá trình thanh toán và xác nhận đúng theo quy định và điều kiện hợp đồng.
TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG DỰ PHÒNG (STANDBY L/C)
Lịch sử hình thành và phát triển
Thư tín dụng là sản phẩm tài chính có lịch sử hình thành lâu dài, bắt nguồn từ thời cổ đại như đế chế Ai Cập và La Mã, dưới dạng bảo lãnh thư thương mại Năm 1200, tín dụng thư chính thức được thừa nhận và trở thành một phần của Luật thương mại Anh Đến thế kỷ XVIII, tín dụng thư được ghi nhận trong Luật dân sự của Anh (Common Law), khẳng định vai trò quan trọng của nó trong hệ thống tài chính và thương mại hiện đại.
Thư tín dụng dự phòng là sản phẩm tài chính mới được ra đời gần đây, dựa trên nền tảng của thư tín dụng truyền thống của các ngân hàng thương mại Mỹ Sản phẩm này đã nhanh chóng phát triển và khẳng định vị thế quan trọng trong thị trường tài chính quốc tế hiện đại.
Thư tín dụng dự phòng xuất phát từ Mỹ theo Đạo Luật ngân hàng nội địa (National Bank Act 1864), quy định về phạm vi hoạt động của các ngân hàng thương mại Mỹ và cấm các ngân hàng này cam kết trả nợ cho khách hàng Trong bối cảnh các hình thức kinh doanh ngày càng đa dạng và phức tạp, rủi ro trong các giao dịch tài chính cũng gia tăng đáng kể.
Nhu cầu bảo lãnh tại thị trường ngày càng tăng đã thúc đẩy các ngân hàng Mỹ tìm kiếm các phương thức phù hợp để cung cấp dịch vụ bảo lãnh mà vẫn tuân thủ quy định pháp luật Một giải pháp hiệu quả đã ra đời là hình thức bảo lãnh tài chính qua việc chấp nhận hối phiếu trình từ khách hàng theo yêu cầu của thư tín dụng, đảm bảo tính tiện lợi và được đón nhận rộng rãi bởi khách hàng, ngân hàng cùng các tiểu bang Mỹ.
Tháng 5 năm 1977, Luật diễn giải Mỹ được ban hành cho phép các ngân hàng thương mại Mỹ được bảo lãnh cho khách hàng thông qua việc phát hành tín dụng thư Theo đó ngân hàng chỉ có trách nhiệm thanh toán khi nhận được hối phiếu hoặc các chứng từ đòi tiền khác (Demand of Payment) yêu cầu thanh toán theo đúng quy định của tín dụng thư dự phòng mà không phải chịu trách nhiệm về sự kiện vi phạm có thực sự phát sinh hay không hay về những vấn đề phát sinh từ hợp đồng gốc.
Sau khi Điều khoản diễn giải được ban hành, các ngân hàng thương mại Mỹ đã thiết lập thói quen thanh toán cho các yêu cầu đòi tiền của người hưởng lợi khi yêu cầu này kèm theo một văn bản xác nhận vi phạm hợp đồng từ phía người mở thư tín dụng Hệ thống pháp lý này đã tạo điều kiện hình thành loại hình giao dịch bảo lãnh không chính thức gọi là tín dụng thư dự phòng (Standby Letter of Credit), mở rộng khả năng bảo vệ quyền lợi của các bên trong giao dịch tài chính.
Năm 1995, cơ quan kiểm soát tiền tệ Hoa Kỳ (Comptroller of Currency) đã phát hành bản sửa đổi cuối cùng của Điều khoản diễn giải, cho phép các ngân hàng nội địa phát hành tín dụng thư dự phòng và các cam kết độc lập khác Đây là bước quan trọng giúp tín dụng thư dự phòng và bảo lãnh độc lập trở thành các công cụ tài chính hợp pháp và được công nhận theo quy định của pháp luật.
Các ngân hàng thương mại có thể phát hành bảo lãnh độc lập thay thế cho tín dụng thư dự phòng, tạo thành hai kênh bảo lãnh đặc trưng của thị trường Mỹ Trong đó, một kênh bảo lãnh độc lập theo kiểu Châu Âu (Bank Guarantee) do các tổ chức tài chính phi ngân hàng cung cấp, còn kênh kia là bảo lãnh tăng tín dụng thư dự phòng do các ngân hàng thương mại cung cấp Tuy nhiên, do tính ưu việt của tín dụng thư dự phòng trong thanh toán tại Mỹ và thói quen sử dụng phổ biến, người Mỹ vẫn ưa chuộng loại sản phẩm này hơn so với bảo lãnh độc lập Khi Quy tắc tín dụng thư dự phòng quốc tế ISP98 và Công ước Liên Hợp Quốc về bảo lãnh độc lập và tín dụng thư dự phòng UNCITRAL ra đời, tầm quan trọng của tín dụng thư dự phòng ngày càng được khẳng định và mở rộng vượt ra khỏi phạm vi nước Mỹ.
Bản quy tắc ISP98 đã thúc đẩy sự phát triển không ngừng của giao dịch tín dụng thư dự phòng trên toàn cầu, không chỉ tại các thị trường lớn như Mỹ, Canada và Nhật Bản mà còn mở rộng sang Châu Âu, Trung Đông, Châu Á và Châu Mỹ Latinh Các nền kinh tế phụ thuộc vào phương thức kinh doanh của Mỹ đặc biệt hưởng lợi từ quy tắc này, giúp nâng cao hiệu quả và an toàn trong các giao dịch tín dụng thư dự phòng quốc tế.
Định nghĩa
Thư tín dụng dự phòng là loại hình dịch vụ ngân hàng ngày càng phổ biến trên toàn cầu, nhưng UCP, Công ước UNCITRAL và URDG không phải là các nguồn pháp lý chuyên biệt điều chỉnh cho loại giao dịch này Do đó, IC đã ban hành Quy tắc thực hành tín dụng thư dự phòng quốc tế (ISP 98) để hướng dẫn thực hiện Theo Điều 106 của ISP 98, tín dụng thư dự phòng được định nghĩa là một cam kết không hủy ngang, độc lập, bằng văn bản và có tính chất bắt buộc khi phát hành, không cần tuyên bố rõ ràng về điều đó Người phát hành cam kết thanh toán cho người hưởng lợi khi chứng từ xuất trình phù hợp với các điều khoản và điều kiện của tín dụng thư, bằng các phương thức như chuyển tiền theo phương thức trả tiền ngay, chấp nhận hối phiếu hoặc chấp nhận trả tiền sau hoặc chiết khấu.
Thư tín dụng dự phòng là văn bản ngân hàng cam kết thanh toán cho người thụ hưởng khi họ xuất trình các chứng từ yêu cầu thanh toán cùng các chứng từ chứng minh việc không thực hiện nghĩa vụ của người mở thư tín dụng trong thời hạn hiệu lực Đây là công cụ bảo vệ quyền lợi của người thụ hưởng, đảm bảo thanh toán an toàn và nhanh chóng khi các điều kiện được đáp ứng đúng quy định Thư tín dụng dự phòng góp phần thúc đẩy hoạt động thương mại quốc tế bằng cách đảm bảo sự an tâm và tin cậy trong giao dịch.
Thư tín dụng dự phòng có thể được áp dụng trong một số trường hợp, cụ thể:
Bảo đảm cho khoản vay trong xây dựng.
Bảo đảm cho việc thực hiện hợp đồng hàng hóa hoặc gia công.
Bảo đảm cho người tham gia dự thầu.
Bảo đảm an toàn cho khoản thanh toán ứng trước.
Bảo đảm cho khả năng thanh toán.
Bảo đảm cho việc trả tiền thuê trong hợp đồng cho thuê tài chính.
Và một số trường hợp khác.
Quy trình thực hiện
Hình 1.1 mô tả quy trình hoạt động của thư tín dụng dự phòng, đảm bảo sự minh bạch và hiệu quả trong giao dịch Thủ tục phát hành và xuất trình thư tín dụng dự phòng được thực hiện theo các bước rõ ràng nhằm đảm bảo tính an toàn cho các bên liên quan Trong trường hợp hình thức ngoài ba bên chính, ngân hàng tham gia sẽ thông báo rõ ràng để đảm bảo quy trình minh bạch và đúng quy định Quá trình này giúp thúc đẩy giao dịch thương mại quốc tế an toàn, nhanh chóng và thuận lợi hơn.
1 Người nộp đơn đã hoàn tất hợp đồng với người thụ hưởng, trong đó thỏa thuận sử dụng thư tín dụng dự phòng.
2 Người nộp đơn điền vào mẫu đơn xin cấp tín dụng thư dự phòng và gửi cho ngân hàng của mình để phê duyệt.
3 Ngân hàng phát hành duyệt đơn và gửi thông tin chi tiết cho ngân hàng của người thụ hưởng (ngân hàng thông báo)
4 Ngân hàng thông báo chấp nhận chỉ định của ngân hàng phát hành và thông báo tín dụng (gửi bản gốc) cho người thụ hưởng.
5 Khi phương thức thanh toán chính hoặc nghĩa vụ hợp đồng thực hiện không được thực hiện, người thụ hưởng rút tín dụng bằng cách xuất trình các chứng từ cần thiết theo các điều khoản và điều kiện của thư tín dụng dự phòng cho ngân hàng thông báo.
6 Ngân hàng thông báo kiểm tra các chứng từ và nếu chúng hợp lệ, ngân hàng thông báo sẽ chuyển chúng đến ngân hàng phát hành để thanh toán hoặc chấp nhận.
7 Ngân hàng phát hành kiểm tra chứng từ và nếu chứng từ phù hợp, ngân hàng chuyển số tiền cần thiết cho ngân hàng thông báo Việc thanh toán sau đó được thực hiện cho người thụ hưởng.
8 Ngân hàng phát hành ghi nợ tài khoản của người nộp đơn để hoàn trả, thông báo rằng khoản thanh toán đã được thực hiện và giao chứng từ cho anh ta.
Bản chất
Bản chất của L/C dự phòng là:
ràng buộc trách nhiệm các bên.
Hoặc có một cách hiểu khác về thư tín dụng dự phòng như sau:
Thư tín dụng dự phòng (Standby Letter of Credit) là loại hình thư tín dụng chứng từ hoặc dàn xếp tương tự, thể hiện nghĩa vụ của ngân hàng phát hành đối với người thụ hưởng Đây là công cụ tài chính thường được sử dụng để đảm bảo thanh toán trong các giao dịch thương mại, mang lại sự an tâm cho các bên liên quan Thư tín dụng dự phòng giúp giảm thiểu rủi ro về tài chính, đồng thời nâng cao uy tín của doanh nghiệp khi thực hiện các hợp đồng quốc tế hay trong các dự án lớn.
Thanh toán lại khoản tiền mà người yêu cầu mở L/C dự phòng đã vay hoặc được ứng trước.
Thanh toán khoản nợ của người mở L/C dự phòng.
Một số trường hợp LC dự phòng có chức năng bồi thường thiệt hại cho người thụ hưởng khi người mở LC không thực hiện nghĩa vụ của mình.
Có thể xem L/C dự phòng được xem như là phương tiện thanh toán thứ yếu đề phòng rủi ro cho các bên.
Thư tín dụng dự phòng được sử dụng như một hình thức bảo lãnh của ngân hàng phát hành để đảm bảo thực hiện các hợp đồng thương mại, hợp đồng gia công, hợp đồng liên doanh hoặc hợp tác Đây là công cụ đảm bảo uy tín giúp các bên tham gia tự tin hơn trong các giao dịch kinh doanh, đồng thời hỗ trợ doanh nghiệp tham gia dự thầu một cách dễ dàng hơn Việc sử dụng thư tín dụng dự phòng góp phần nâng cao tính minh bạch và an toàn trong các hoạt động thương mại quốc tế.
Tín dụng dự phòng thường được phát hành để bảo lãnh các khoản vay trong nước, đặc biệt trong các hợp đồng xây dựng công trình, cũng như các khoản vay quốc tế như tín dụng thương mại dành cho nhà nhập khẩu Đây là công cụ quan trọng nhằm đảm bảo việc hoàn trả các khoản tiền ứng trước, giúp giảm thiểu rủi ro tài chính cho các bên liên quan trong các giao dịch vay nợ.
Tín dụng dự phòng thường đóng vai trò như một bảo đảm khả năng thanh toán, thể hiện sự tin tưởng giữa các đối tác kinh doanh Việc sử dụng tín dụng dự phòng là biện pháp bất đắc dĩ nhằm tăng độ an toàn trong các giao dịch, đặc biệt khi mối quan hệ làm ăn đã phát triển đến mức độ nhất định Chính vì vậy, tín dụng thư dự phòng có tiềm năng lớn để trở thành công cụ đảm bảo thanh toán hiệu quả trong các hợp đồng thương mại, góp phần củng cố trách nhiệm của các bên tham gia.
Tín dụng thư dự phòng thường được sử dụng kết hợp với các phương thức bảo lãnh và thanh toán khác để đảm bảo an toàn giao dịch Ví dụ, trong một giao dịch thương mại, người bán và người mua có thể thỏa thuận thanh toán bằng tín dụng thư trả ngay, đồng thời mở thêm thư tín dụng dự phòng để đảm bảo giao hàng đúng hạn hoặc đảm bảo chất lượng hàng hóa như đã thỏa thuận trong hợp đồng Việc kết hợp các phương thức này giúp nâng cao tính bảo đảm và an toàn cho các bên tham gia thương mại quốc tế.
Trong hợp đồng thuê mua tài chính, bên cho thuê yêu cầu bên thuê có thư tín dụng dự phòng do ngân hàng phát hành để đảm bảo thanh toán tiền thuê đúng hạn Thư tín dụng dự phòng còn có vai trò đảm bảo các nghĩa vụ tài chính khác theo phán quyết của tòa án, giúp nâng cao tính an toàn và minh bạch trong giao dịch.
So sánh thư tín dụng thương mại (Commercial L/C) và thư tín dụng dự phòng (Standby L/C)
Thư tín dụng thương mại (Commercial L/C)
Thư tín dụng dự phòng(Standby L/C)
Là phương tiện thanh toán Là công cụ bảo lãnh
Hợp đồng thương mại hàng hóa (dịch vụ)
Lĩnh vực tài chính, tín dụng, thương mại, xây dựng, thuế vụ, hải quan, thầy khoán,…
Cơ sở thực hiện cam kết thanh toán của ngân hàng
Khi người hưởng lợi thực hiện đúng nghĩa vụ của mình theo hợp đồng cơ sở
Khi người xin mở L/C không thực hiện đúng nghĩa vụ trong hợp đồng
Lập bộ chứng từ sau khi tiến hành giao hàng
Thể hiện việc chuyển giao hàng hóa trên cơ sở hợp đồng thương mại (hối phiếu đòi tiền, hóa đơn, chứng từ vận tải, đóng gói,…)
Lập bộ chứng từ nếu người xin mở không thực hiện nghĩa vụ đã thỏa thuận trong hợp đồng cơ sở
Mang tính chất chủ quan Chỉ là sự tuyên bố hay chứng minh thể hiện sự vi phạm hợp đồng của người xin mở L/C
Cơ sở pháp lý của giao dịch
Thời hạn Là một công cụ ngắn hạn thường hết hạn trong vòng 90 ngày
Là một công cụ dài hạn có thời hạn một năm
Kiến nghị
Standby L/C thường được sử dụng trong thương mại quốc tế để bảo đảm thực hiện các hợp đồng lớn, giúp doanh nghiệp đảm bảo quyền lợi khi đối tác không thanh toán Nó được yêu cầu để xác nhận cam kết thanh toán từ ngân hàng đáng tin cậy, nâng cao lòng tin giữa các bên không quen biết nhau Standby L/C thể hiện thiện chí và khả năng tài chính của người mua, đồng thời giảm thiểu rủi ro trong các giao dịch thương mại dài hạn hoặc hợp đồng thuê Thông qua việc đảm bảo thanh toán, Standby L/C là công cụ quan trọng thúc đẩy các giao dịch quốc tế diễn ra thuận lợi và an toàn hơn.
Khi thiết lập Thư tín dụng dự phòng (Standby L/C), ngân hàng của người mua thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh phát hành để xác minh chất lượng tín dụng của người mua, giúp đảm bảo khả năng thanh toán Sau khi ngân hàng của người mua hài lòng về tình trạng tín dụng của khách hàng, ngân hàng sẽ gửi thông báo đến ngân hàng của người bán, cam kết thanh toán nếu người mua không thực hiện đúng nghĩa vụ Điều này cung cấp bằng chứng rõ ràng về năng lực tài chính của người mua trong việc thanh toán cho người bán, tăng cường độ tin cậy trong giao dịch thương mại quốc tế.
Trong thương mại quốc tế, Commercial L/C giúp các nhà xuất khẩu an tâm hơn khi giao dịch với các đối tác xa xôi, tránh việc đầu tư sản xuất và vận chuyển mà không có đảm bảo thanh toán Khi không có Commercial L/C, nhà xuất khẩu thường phải yêu cầu đặt cọc lớn hoặc các hình thức đảm bảo khác để giảm thiểu rủi ro Do đó, Commercial L/C đóng vai trò quan trọng trong việc tạo sự tin tưởng và an toàn cho các giao dịch quốc tế, giúp người mua tránh các lựa chọn thay thế không mong muốn.
Khi các nhà nhập khẩu giao dịch với nhà cung cấp nước ngoài, họ thường muốn hoãn thanh toán đến khi nhận hàng đúng theo yêu cầu, đặc biệt khi không muốn trả trước hoặc hàng có thể đến muộn Commercial L/C giúp người mua tránh mất tiền đặt cọc khi người bán gặp sự cố trong quá trình sản xuất hoặc vận chuyển, đồng thời bảo vệ quyền lợi của cả hai bên bằng cách đảm bảo thanh toán khi hàng hóa và chứng từ phù hợp được gửi đi Nếu không có thư tín dụng thương mại, người mua sẽ phải tự xử lý việc thu hồi tiền đặt cọc trong trường hợp hàng không đạt tiêu chuẩn kỹ thuật Thư tín dụng thể hiện sự thỏa hiệp hợp lý, đảm bảo nhà xuất khẩu sẽ được thanh toán khi xuất hàng theo các yêu cầu về chứng từ, đồng thời mang lại sự an tâm cho người nhập khẩu rằng họ sẽ nhận hàng khi nhà xuất khẩu nhận được thanh toán.
Phân loại
7 1 Tín dụng dự phòng đảm bảo thực hiện (performance standby):
Tín dụng dự phòng là loại hình tín dụng được phát hành nhằm đảm bảo nghĩa vụ thực hiện hợp đồng, không phải nghĩa vụ trả tiền Nó bao gồm các khoản dự phòng để trang trải thiệt hại phát sinh do vi phạm hợp đồng của người xin mở tín dụng trong quá trình thực hiện hợp đồng cơ sở Việc sử dụng tín dụng này giúp bảo vệ quyền lợi của các bên liên quan khi có rủi ro xảy ra, đảm bảo tính minh bạch và an toàn trong quá trình thực hiện hợp đồng Do đó, tín dụng dự phòng đóng vai trò quan trọng trong việc giảm thiểu rủi ro và duy trì ổn định trong hoạt động thương mại.
Khi ký kết hợp đồng, người mua đối mặt với nhiều rủi ro như người bán không thực hiện giao hàng hoặc giao hàng chậm trong hợp đồng thương mại, hoặc không đảm bảo chất lượng công trình theo cam kết ban đầu trong hợp đồng xây dựng Những rủi ro này có thể xuất phát từ nguyên nhân chủ quan hoặc khách quan từ phía người bán, gây ra hậu quả nghiêm trọng cho người mua như hỏng đơn hàng, mất khách hàng, lỡ mùa kinh doanh hoặc trì hoãn tiến độ công trình Để giảm thiểu những rủi ro này, tín dụng dự phòng thực hiện hợp đồng được sử dụng như một công cụ hỗ trợ hiệu quả.
Thư tín dụng dự phòng cho khoản ứng trước (advance payment standby) đảm bảo trách nhiệm của ngân hàng đối với khoản tiền ứng trước mà người thụ hưởng đã cấp cho người xin mở tín dụng thư Công cụ này giúp bảo vệ quyền lợi của người nhập khẩu và đảm bảo nghĩa vụ thanh toán trong các giao dịch quốc tế Sử dụng thư tín dụng dự phòng giúp giảm thiểu rủi ro và tăng tính an toàn cho các hoạt động thương mại quốc tế.
Trong thực tiễn thương mại hiện nay, việc các bên cấp tín dụng thương mại cho nhau ngày càng phổ biến như một cách để nâng cao vị thế cạnh tranh, ví dụ như nhận được ưu đãi về giá cả trong hợp đồng Các khoản tiền ứng trước không chỉ thể hiện sự hợp tác tích cực giữa các doanh nghiệp mà còn giúp các bên duy trì mối quan hệ bền vững Tuy nhiên, để giảm thiểu rủi ro cho người cấp tín dụng, cần có các hình thức đảm bảo, trong đó thư tín dụng dự phòng cho khoản tiền ứng trước đóng vai trò quan trọng.
Thư tín dụng dự phòng đảm bảo đấu thầu hay dự thầu (Bid bond hoặc Tender bond standby) là loại đảm bảo tài chính nhằm đảm bảo trách nhiệm thực hiện hợp đồng của người trúng thầu Khi nhà thầu trúng thầu, thư tín dụng dự phòng đảm bảo rằng họ sẽ thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng đã ký kết Điều này giúp chủ đầu tư yên tâm hơn về khả năng hoàn thành dự án của nhà thầu, giảm thiểu rủi ro trong quá trình đấu thầu.
Trong thư tín dụng dự phòng đảm bảo dự thầu, Ngân hàng phát hành cam kết bồi thường cho Người thụ hưởng trong trường hợp người yêu cầu mở thư tín dụng đã trúng thầu nhưng rút lui khỏi hợp đồng Khoản thanh toán này giúp Người thụ hưởng bù đắp thiệt hại do chậm tiến độ thi công hoặc chi phí tổ chức cuộc đấu thầu mới Thư tín dụng dự phòng đảm bảo dự thầu là giải pháp tài chính hiệu quả, giúp bảo vệ quyền lợi của Người thụ hưởng trong quá trình đấu thầu, đồng thời giảm thiểu rủi ro mất mát tài chính.
Tín dụng dự phòng dự thầu mang lại lợi ích cho cả hai bên của hợp đồng cơ sở, giúp người tham gia dự thầu thể hiện sự chắc chắn về khả năng thực hiện hợp đồng và tăng khả năng trúng thầu Đối với người thụ hưởng tín dụng dự thầu, hình thức này ràng buộc trách nhiệm của người bán, loại bỏ những nhà thầu không nghiêm túc hay không có khả năng thực hiện hợp đồng, từ đó giảm thiểu lãng phí về thời gian và tiền bạc cho người mua.
Thời hạn và số tiền của thư tín dụng dự phòng thường do người mua quy định nhằm đảm bảo cho quá trình dự thầu Thời hạn của thư tín dụng dự phòng kết thúc khi người dự thầu trúng thầu và ký kết hợp đồng thương mại thành công Trong trường hợp không trúng thầu, thư tín dụng dự phòng tự động hết hiệu lực, đảm bảo tính linh hoạt và an toàn cho các bên liên quan.
7 4 Tín dụng dự đôi in (Counter standby)
Tín dụng thư này được phát hành nhằm bảo lãnh cho việc phát hành một thư tín dụng riêng biệt hoặc các cam kết khác của người hưởng lợi theo quy định trong thư tín dụng dự phòng đối ứng.
Loại thư tín dụng dự phòng hoạt động như sau: người ủy nhiệm gửi chỉ thị cho ngân hàng của mình yêu cầu phát hành tín dụng dự phòng cho đối tác hưởng lợi Ngân hàng của đối tác, gọi là Ngân hàng phát hành, trực tiếp phát hành thư tín dụng dự phòng, trong khi Ngân hàng của người ủy nhiệm, gọi là Ngân hàng chỉ thị, phát hành một thư tín dụng dự phòng đối ứng cho Ngân hàng phát hành Khi nhận được chỉ thị, Ngân hàng phát hành thanh toán cho người hưởng lợi và thu hồi số tiền này từ Ngân hàng chỉ thị theo cam kết trong tín dụng dự phòng đối ứng.
Người trả tiền vẫn giữ vai trò là người ra chỉ thị đầu tiên trong quá trình giao dịch Hai ngân hàng đóng vai trò là nhà cung cấp dịch vụ và là đối tác tài trợ cho khách hàng Tuyên bố này nhấn mạnh vai trò chủ đạo của người trả tiền trong quy trình, đồng thời nhấn mạnh về vai trò của các ngân hàng trong việc hỗ trợ và cung cấp dịch vụ tài chính phù hợp.
7 5 Tín dụng dự phòng tài chính (Financial standby):
Thư tín dụng dự phòng bảo lãnh trách nhiệm trả tiền là loại thư bảo lãnh nhằm đảm bảo nghĩa vụ thanh toán, bao gồm các chứng từ xác nhận trách nhiệm trả lại khoản vay Loại thư này giúp bảo vệ quyền lợi của người cho vay bằng cách cung cấp các bằng chứng phù hợp về trách nhiệm tài chính của bên vay Sử dụng thư tín dụng dự phòng là giải pháp an toàn trong các giao dịch tài chính, đảm bảo khả năng thanh toán đúng hẹn và giảm thiểu rủi ro tài chính.
Loại hình thư tín dụng dự phòng có phạm vi bảo lãnh rộng và được sử dụng phổ biến trong giao dịch tài chính Đặc điểm chính của loại thư này là bảo lãnh một hợp đồng vay nợ hoặc đảm bảo thanh toán, phù hợp với chức năng và dịch vụ của Ngân hàng thương mại trong nền kinh tế Ban đầu, tại Mỹ, tín dụng thư dự phòng chủ yếu hỗ trợ các trách nhiệm tài chính và đảm bảo các khoản vay trong khi ở châu Âu, loại thư này chủ yếu dùng để đảm bảo thực hiện các hợp đồng thương mại.
Trong các hình thức dự phòng, thư tín dụng dự phòng tài chính thường đảm bảo 100% giá trị khoản tiền gốc của hợp đồng cơ sở, khác biệt hoàn toàn so với các hình thức khác thường chỉ đảm bảo từ 5,20% Chính vì vậy, thư tín dụng dự phòng tài chính mang lại mức độ đảm bảo gần như tuyệt đối cho Người hưởng lợi Thư tín dụng dự phòng tài chính đã và đang phát triển mạnh mẽ cùng với sự phát triển của thị trường vốn sôi động ngày nay, đóng vai trò quan trọng trong các giao dịch tài chính quốc tế.
7 6 Thư tín dụng dự phòng trả tiền trực tiếp (Direct - pay standby)
Thư tín dụng dự phòng là loại hình đảm bảo thanh toán khi đến hạn theo hợp đồng cơ sở, mang đặc điểm tương tự như thư tín dụng dự phòng tài chính Tuy nhiên, điểm khác biệt lớn là nó không phụ thuộc vào việc có xảy ra vi phạm hay không, và chưa được hình thành dưới hình thức bảo lãnh ngân hàng chính thức.
Vai trò
Vai trò đảm bảo thực hiện nghĩa vụ trong thanh toán quốc tế
Trường hợp dùng để làm bảo lãnh: chứng từ chứng minh vi phạm nếu các bên liên quan cần cung cấp thông tin
L/C dự phòng: chứng từ chứng minh vi phạm do người thụ hưởng tự lập
Vai trò như một công cụ tài trợ trong thanh toán quốc tế
L/C dự phòng là khoản tín dụng thương mại quan trọng, giúp người bán đảm bảo khoản ứng trước, đồng thời hỗ trợ thực hiện hợp đồng một cách an toàn Đây là công cụ tài chính hiệu quả, bảo vệ quyền lợi của cả người mua và người bán, đảm bảo dòng tiền và thúc đẩy giao dịch thương mại diễn ra thuận lợi Việc sử dụng L/C dự phòng góp phần tăng tính minh bạch, giảm thiểu rủi ro và nâng cao hiệu quả trong hoạt động thương mại quốc tế.
L/C dự phòng bảo hiểm: sử dụng phí bảo hiểm để quay vòng vốn kinh doanh.
L/C dự phòng thanh toán trực tiếp là hình thức vay vốn nhằm hỗ trợ doanh nghiệp thanh toán với lãi suất ưu đãi, giúp đảm bảo nguồn vốn dễ dàng hơn trong các giao dịch Đây là công cụ quan trọng trong việc thúc đẩy thực hiện nghĩa vụ hợp đồng giữa các bên tham gia, đảm bảo các nghĩa vụ thanh toán được thực hiện đầy đủ và đúng hạn Việc sử dụng L/C dự phòng giúp nâng cao hiệu quả quản lý tài chính, giảm thiểu rủi ro trong các giao dịch thương mại quốc tế và thúc đẩy mối quan hệ hợp tác bền vững giữa các đối tác.
L/C dự phòng mang lại nhiều lợi ích hữu ích cho doanh nghiệp, nhưng cũng đi kèm với những hạn chế cần lưu ý Khi cân nhắc sử dụng loại hình thư tín dụng này, doanh nghiệp cần hiểu rõ những điểm trừ như thủ tục phức tạp, thời gian xử lý lâu và các chi phí phát sinh không nhỏ Việc nắm vững các nhược điểm của L/C dự phòng giúp doanh nghiệp đưa ra quyết định đúng đắn, đảm bảo an toàn tài chính và tối ưu hóa lợi ích trong hoạt động thương mại quốc tế.
RỦI RO VÀ HẬU QUẢ ĐỐI VỚI CÁC BÊN LIÊN QUAN KHI ÁP DỤNG THƯ TÍN DỤNG DỰ PHÒNG (STANDBY L/C)
Rủi ro đối với người yêu cầu mở L/C dự phòng
1.1 Trường hợp bất khả kháng
Trường hợp các tình huống bất thường gây ra sự không thành công của giao dịch giữa các bên được gọi là trường hợp bất khả kháng Điều này xảy ra khi một bên không thể thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng do những sự kiện vượt quá kiểm soát, ảnh hưởng đến việc thực thi các điều khoản đã cam kết Bất khả kháng là yếu tố quan trọng cần xem xét trong các hợp đồng thương mại để bảo vệ quyền lợi của các bên khi gặp phải các sự kiện bất ngờ và không thể kiểm soát.
Trong hợp đồng có quy định về trường hợp bất khả kháng, người thụ hưởng trong thư tín dụng dự phòng có quyền yêu cầu người mở thư bồi thường Tuy nhiên, L/C dự phòng hoạt động độc lập với hợp đồng chính, nên dù người mua không tuân thủ hợp đồng hoặc gặp trường hợp bất khả kháng, người bán vẫn được nhận thanh toán đầy đủ từ ngân hàng đảm bảo Bên mở L/C dự phòng có nghĩa vụ hoàn trả lại khoản tiền này cho ngân hàng theo các điều khoản đã thỏa thuận.
Các điều khoản trong ISP98 và UCP 600 không quy định việc người mua không được hoàn tiền lại cho ngân hàng đảm bảo sau khi đã thanh toán cho người thụ hưởng nếu bên mở thư tín dụng dự phòng gặp trường hợp bất khả kháng Vì vậy, để tránh tranh chấp phát sinh về sau, các bên cần thống nhất và thỏa thuận rõ ràng từ đầu về quyền và nghĩa vụ liên quan đến việc hoàn tiền trong các trường hợp đặc biệt.
1.2 Rủi ro gian lận, lạm dụng, lừa đảo
Rủi ro gian lận xảy ra khi bên thụ hưởng cố tình tạo ra các sự cố ngoài ý muốn nhằm cản trở người mở L/C thực hiện hợp đồng để chiếm đoạt tiền dự phòng Ngân hàng sẽ thanh toán cho bên thụ hưởng nếu họ đáp ứng đầy đủ các yêu cầu trong thư tín dụng, mặc dù nhà nhập khẩu vẫn phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán cho ngân hàng, bất kể họ không vi phạm hợp đồng.
Rủi ro lạm dụng xảy ra khi bên thụ hưởng lợi dụng những sai sót, kẽ hở nhỏ trong hợp đồng để yêu cầu thanh toán, dù thực tế bên còn lại đã thực hiện đúng các điều khoản hợp đồng Một ví dụ phổ biến là khi hợp đồng không quy định rõ về thời hạn thanh toán, bên thụ hưởng có thể dựa vào điểm này để yêu cầu nhận khoản thanh toán theo L/C dự phòng Điều này gây ra nguy cơ đáng kể cho các bên liên quan và đòi hỏi sự rõ ràng trong các điều khoản hợp đồng để hạn chế rủi ro lạm dụng.
Ngân hàng dựa trên bộ chứng từ trong quy trình thanh toán, do đó người thụ hưởng có thể làm giả hoặc chỉnh sửa chứng từ để chiếm đoạt khoản thanh toán từ thư tín dụng dự phòng Người mở thư tín dụng phải chịu trách nhiệm về hậu quả này, mặc dù họ không vi phạm điều khoản nào trong hợp đồng Việc này cho thấy tầm quan trọng của việc xác thực chứng từ chính xác và phòng tránh gian lận trong giao dịch ngân hàng.
Rủi ro đối với người thụ hưởng
2.1 Rủi ro không thanh toán do chậm trễ trong việc thực hiện thư tín dụng dự phòng
Thời gian hiệu lực của L/C dự phòng phụ thuộc vào thời gian thực hiện hợp đồng, thời gian giao nhận và kiểm tra chứng từ Đây là phương thức thanh toán dự phòng, do đó, khi có rủi ro xảy ra, người thụ hưởng cần xuất trình đầy đủ chứng từ để được thanh toán Trong quá trình thu thập chứng từ, người thụ hưởng có thể gặp khó khăn như chứng từ không hợp lệ hoặc không được xác nhận sự cố từ bên thứ ba và người mở L/C.
2.2 Rủi ro không thanh toán do không xem xét các điều khoản của L/C dự phòng
Rủi ro liên quan đến xác suất ngân hàng từ chối thanh toán khi lỗi của bên mở L/C không được quy định rõ trong điều khoản thư tín dụng dự phòng Ví dụ, người thụ hưởng có thể chứng minh người mở thư tín dụng vi phạm hợp đồng do vỡ nợ hoặc tự ý ký hợp đồng với đối tác phụ mà không thảo luận với họ Tuy nhiên, ngân hàng sẽ không thực hiện thanh toán trong trường hợp này nếu rủi ro đó không được đề cập rõ trong điều khoản L/C dự phòng, gây ra rủi ro tài chính cho người thụ hưởng.
Rủi ro đối với ngân hàng
3.1 Trường hợp bất khả kháng
Cả người nộp đơn lẫn ngân hàng đều có thể gặp phải rủi ro bất khả kháng trong hoạt động tài chính Trong bối cảnh môi trường kinh doanh ngày càng biến động về kinh tế, chính trị và xã hội, ngân hàng thường xuyên phải xử lý các khoản thanh toán dự phòng L/C, dẫn đến mất cân đối tài chính Các yếu tố bất ổn này cũng gây ra khó khăn trong việc thực hiện dịch vụ ngân hàng và làm gián đoạn các giao dịch, khiến ngân hàng tốn thêm thời gian và chi phí để xử lý hậu quả.
3.2 Rủi ro trong quá trình kiểm định điều khoản hợp đồng khi mở L/C dự phòng
Ngân hàng có thể gặp tổn thất lớn nếu bên thụ hưởng và bên mở L/C thông đồng để làm giả chứng từ nhằm chiếm đoạt khoản thanh toán, rồi bỏ trốn Ngoài ra, khi thẩm định hồ sơ, sự không nhất quán giữa các điều khoản trong hợp đồng và trong L/C có thể gây ra nhiều rủi ro cho ngân hàng.
3.3 Rủi ro từ khả năng thanh toán của khách hàng
Ngân hàng không thể đòi lại tiền từ người nộp đơn nếu họ không có khả năng thanh toán hoặc đang trong tình trạng phá sản, do nguyên nhân có thể xuất phát từ việc thẩm định không cẩn thận khi mở L/C dự phòng hoặc thiếu thông tin về tình hình tài chính của khách hàng Các sai sót trong quá trình thẩm định có thể gây ra rủi ro cho ngân hàng, đặc biệt khi khách hàng liên tục thua lỗ trong hoạt động kinh doanh mà ngân hàng không hề hay biết, dẫn đến khó thu hồi nợ hiệu quả.
L/C dự phòng mang lại những lợi ích bảo hiểm cho cả người mua và người bán, nhưng cũng tiềm ẩn những rủi ro đáng kể Do đó, để sử dụng hiệu quả loại hình thanh toán này, quan trọng nhất là các bên phải nhận thức rõ các rủi ro có thể xảy ra và chuẩn bị sẵn các giải pháp thích hợp để xử lý mọi tình huống phát sinh một cách nhanh chóng và hiệu quả.
TÌNH HUỐNG
Tóm tắt tình huống
Công ty chuyên thiết kế và sản xuất gỗ thủ công tại Việt Nam đã ký hợp đồng xuất khẩu đồ gỗ thủ công trị giá 20.000 USD với một công ty nội thất tại Mỹ, trong đó có quy định về rủi ro bất khả kháng và đề xuất áp dụng Công ước Liên Hợp Quốc về Hợp đồng Mua bán Hàng hóa Quốc tế 1980 (UNCITRAL 1980) Để chuẩn bị nguồn vốn mua nguyên vật liệu, Bên A yêu cầu B tạm ứng 7.000 USD, và B đồng ý nhưng đề nghị nhà xuất khẩu mở L/C dự phòng theo quy tắc của ISP 98 để đảm bảo tiền tạm ứng.
Nhà xuất khẩu (A) đã nộp hồ sơ mở L/C dự phòng tại Vietcombank chi nhánh Hà Nội, Việt Nam, và L/C này có ngày giao hàng không được vượt quá 18/01/2015 Sau khi xem xét hồ sơ, Vietcombank đã mở L/C trị giá 7.000 USD cho nhà xuất khẩu A Vietcombank cũng đã gửi thông báo về L/C này đến chi nhánh của Vietinbank tại Mỹ để thực hiện các thủ tục liên quan.
Sau khi nhận được thông báo và đồng thời chấp nhận L/C nêu trên, công ty B đã chuyển
Vào ngày 15/01/2015, nhà xuất khẩu A đã gặp sự cố cháy kho hàng gây thiệt hại cho số hàng trị giá 7.000 USD Ngay sau đó, nhà xuất khẩu đã khẩn trương xuất lại hàng hóa và hoàn thành việc bàn giao trong chiều ngày 18/01/2015 Tuy nhiên, quá trình kiểm tra hàng hóa tại cảng diễn ra chậm trễ, khiến đến sáng ngày 19/01/2015, hàng mới được xếp lên tàu Vận đơn (B/L) đã chính thức được đóng dấu “Ship on board” vào ngày 19/01/2015, xác nhận rằng hàng đã lên tàu đúng thời hạn.
Do giao hàng bị trễ 1 ngày dẫn đến đối tác của B hủy hợp đồng và yêu cầu bồi thường, B đã trình bộ chứng từ và B/L cho Vietinbank tại Mỹ để khiếu nại về việc nhà xuất khẩu A không tuân thủ hợp đồng Vietinbank tại Mỹ đã chuyển bộ chứng từ này cho Vietcombank tại Việt Nam để kiểm tra và tiến hành thanh toán Sau quá trình kiểm tra, Vietcombank tại Việt Nam đã thanh toán tiền cho công ty B theo đúng quy trình.
Vietcombank đã gửi thông báo yêu cầu nhà xuất khẩu A tiến hành thanh toán Tuy nhiên, nhà xuất khẩu A từ chối thực hiện nghĩa vụ thanh toán do xảy ra sự kiện bất khả kháng ngoài khả năng kiểm soát Đây là tình huống đặc thù ảnh hưởng đến quá trình giao dịch quốc tế và cần xem xét kỹ các điều khoản hợp đồng liên quan.
Phân tích tình huống
Nội dung hợp đồng có:
Hàng hóa của hợp đồng: Đồ gỗ thủ công
Giá trị hợp đồng: 20.000USD
Nhà xuất khẩu (Bên bán): Công ty chuyên thiết kế sản xuất gỗ thủ công tại Việt Nam.
Nhà nhập khẩu (Bên mua): Công ty chuyên bán nội thất gỗ, trụ sở tại Mỹ
Ngân hàng phát hành L/C: Vietcombank tại Việt Nam, Vietcombank đã lập L/C dự phòng và gửi cho công ty con của Vietinbank tại Mỹ để thông báo cho công ty B.
Công ty B yêu cầu tạm ứng 7.000 USD để mua nguyên vật liệu, và công ty A đã mở thư tín dụng dự phòng tại Vietcombank tại Việt Nam để đáp ứng yêu cầu này Khi chuẩn bị giao hàng, kho của công ty A bị cháy, khiến họ phải làm lại lô hàng và dẫn đến chậm trễ giao hàng một ngày, khiến đối tác của B huỷ hợp đồng Sau sự cố, B đã yêu cầu Vietcombank thanh toán khoản tạm ứng 7.000 USD, và sau khi thanh toán, Vietcombank đề nghị công ty A thanh toán, nhưng A từ chối vì cho rằng đây là trường hợp bất khả kháng.
Phân tích rủi ro
Trong trường hợp này, rủi ro chủ yếu thuộc về ngân hàng phát hành, cụ thể là Vietcombank tại Việt Nam Ngân hàng phát hành có khả năng không nhận được khoản tiền hoàn trả từ A theo quy định của Standby L/C phù hợp với ISP 98, dẫn đến việc thanh toán cho B là đúng theo quy định của Standby L/C Có hai trường hợp chính cần xem xét liên quan đến việc thanh toán này.
Trong L/C dự phòng có kèm theo điều khoản bất khả kháng Vì vậy, các bên gồm A, B và Vietcombank buộc phải tuân thủ các điều khoản trong L/C.
Trong L/C dự phòng không có điều khoản bất khả kháng Trong trường hợp này, việc A từ chối thanh toán cho Vietcombank là sai vì:
Trong hợp đồng, việc A giao hàng muộn so với thời hạn đã cam kết, ngày giao hàng thực tế là 19/01/2015 trong khi hợp đồng yêu cầu ngày 18/01/2015, thể hiện rõ hành vi vi phạm hợp đồng Chứng từ xác nhận ngày giao hàng là ngày 19/01/2015, đúng với ghi nhận thực tế, cho thấy A đã không tuân thủ đúng điều khoản về thời gian giao hàng trong hợp đồng Việc vi phạm thời hạn giao hàng có thể ảnh hưởng đến quyền lợi của bên mua và ảnh hưởng đến uy tín của doanh nghiệp Do đó, việc A vi phạm hợp đồng trong vấn đề giao hàng đúng ngày là hoàn toàn có căn cứ dựa trên chứng từ và các điều khoản đã thỏa thuận trong hợp đồng.
Nghĩa vụ thanh toán của Vietcombank đã đúng dựa trên cơ sở bộ chứng từ đầy đủ và tuyên bố về khả năng trả nợ, vì L/C dự phòng độc lập với hợp đồng mua bán, đảm bảo việc thanh toán không phụ thuộc vào các điều kiện khác Trong trường hợp L/C dự phòng không có thỏa thuận về điều khoản bất khả kháng, ngân hàng vẫn thực hiện theo quy định ISP98, nghĩa là trong mọi tình huống khi bộ chứng từ phù hợp, ngân hàng buộc phải thanh toán cho người thụ hưởng mà không bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng Các quy định tại Điều 2:01 và 8:01 của ISP98 nhấn mạnh rằng nghĩa vụ thanh toán của ngân hàng là tuyệt đối, với quyền yêu cầu hoàn trả của người phát hành nếu có.
Bài học
Ngân hàng phát hành cần xem xét thực hiện nghĩa vụ thanh toán trong L/C dự phòng nếu L/C không quy định rõ về trách nhiệm này Vietcombank cần hợp tác chặt chẽ với người mua trong việc kiểm tra chứng từ để đảm bảo tính chính xác và hợp lệ Theo quy định của UCP 600, ngân hàng phải đưa ra quyết định chấp nhận hoặc từ chối bộ chứng từ dựa trên các quy tắc đã quy định Tuy nhiên, việc phối hợp kiểm tra chứng từ cùng người mua và nhận diện các sự kiện bất khả kháng giúp ngân hàng ngăn chặn nguy cơ bên mua từ chối thanh toán.
Giải pháp
Để phòng ngừa các rủi ro đã đề cập, các bên cần đảm bảo rõ ràng về sự ổn định của đối tác trước khi tiến hành giao dịch, nhằm giảm thiểu những rủi ro tiềm ẩn Mỗi bên cần nhận thức rõ các rủi ro mà mình gặp phải và tự xây dựng các giải pháp phù hợp để bảo vệ lợi ích cá nhân cũng như đảm bảo an toàn trong các giao dịch thương mại Việc thấu hiểu và chuẩn bị kỹ lưỡng sẽ góp phần nâng cao hiệu quả hợp tác và hạn chế các rủi ro không mong muốn.
5.1 Đối với người nộp đơn
Trong hợp đồng, sự kiện bất khả kháng là yếu tố quan trọng giúp các bên bảo vệ quyền lợi khi xảy ra những tình huống không thể kiểm soát Sự kiện này được xem là không thể tránh khỏi và được quy định rõ ràng trong hợp đồng để tránh tranh chấp Khi có sự kiện bất khả kháng, các bên có thể ngăn chặn các trách nhiệm pháp lý theo quy định, đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong quá trình thực hiện hợp đồng.
Việc lợi dụng người thụ hưởng dựa trên các thủ đoạn và lỗ hổng trong các quy định của hợp đồng gốc và L/C dự phòng có thể dẫn đến yêu cầu thanh toán không chính đáng, ngay cả khi người nộp đơn đã thực hiện đúng nghĩa vụ hoặc phạm phải các vi phạm nhỏ Do đó, các ứng viên cần cẩn trọng khi ký kết hợp đồng với các đối tác, đặc biệt là khi thiếu thông tin đầy đủ về các điều khoản hợp đồng để tránh bị lợi dụng.
Trong trường hợp gian lận và lừa dối, người hưởng lợi có thể cố tình lập chứng từ giả mạo hoặc sửa đổi chứng từ để thực hiện hành vi thanh toán trái phép Do đó, người mở L/C dự phòng cần thận trọng trong quá trình xin mở và đảm bảo L/C phù hợp với hợp đồng ban đầu để giảm thiểu rủi ro gian lận Ngoài ra, người nộp đơn nên phối hợp chặt chẽ với ngân hàng để kiểm tra tính xác thực của các tài liệu do người thụ hưởng cung cấp, nhằm đảm bảo tính trung thực và minh bạch trong giao dịch.
5.2 Đối với người thụ hưởng
Các nhà xuất khẩu có thể gặp khó khăn trong việc nhận thanh toán do nộp chứng từ trễ hạn hoặc có sai lệch trong chứng từ, gây chậm trễ hoặc cản trở quá trình thanh toán Do đó, người thụ hưởng cần đánh giá kỹ tư cách pháp lý của đối tác và năng lực tài chính của ngân hàng phát hành, đặc biệt khi sử dụng bảo lãnh tín dụng có dự phòng bằng L/C dự phòng để tránh rủi ro gian lận Ngoài ra, việc thanh toán không chỉ phụ thuộc vào hợp đồng gốc mà còn được quy định rõ trong L/C dự phòng, trong đó thời hạn hiệu lực của L/C là yếu tố quan trọng cần lưu ý Người thụ hưởng cần nắm rõ thời gian thực hiện hợp đồng, hạn lập và chuyển chứng từ cho ngân hàng phát hành, cũng như thời gian dự kiến sửa chữa chứng từ nếu bị ngân hàng từ chối, nhằm dự đoán chính xác thời gian hiệu lực của L/C dự phòng.
Trong hoạt động thương mại quốc tế, việc ghi rõ các thiên tai, biến động chính trị, xã hội trong L/C dự phòng là nhằm xác định sự kiện bất khả kháng rõ ràng, giúp tránh tranh chấp giữa các bên và giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng Việc xác định chính xác tiêu chí của sự kiện bất khả kháng là yếu tố quan trọng để đảm bảo quá trình thanh toán diễn ra suôn sẻ và đảm bảo quyền lợi của tất cả các bên liên quan.
Trong quá trình mở và kiểm tra L/C dự phòng, ngân hàng cần đánh giá khả năng tài chính của khách hàng để đảm bảo khả năng thanh toán, tránh phát sinh chi trả bồi thường cho người thụ hưởng Trong giai đoạn phân phối, việc kiểm tra chứng từ chính xác giúp phòng ngừa rủi ro và phát hiện các hành vi gian lận tiềm ẩn Trong quá trình thanh toán, ngân hàng phải chủ động kiểm tra tất cả các chứng từ một cách cẩn thận để tránh sơ suất, đồng thời giảm thiểu rủi ro lừa đảo và trách nhiệm pháp lý có thể phát sinh do thiếu sót này.
Trạng thái "Ba là, không thanh toán của người nộp đơn" có thể xuất phát từ nguyên nhân do thẩm định thiếu cẩn thận khi mở L/C dự phòng hoặc do việc thẩm định kỹ nhưng thiếu thông tin về tình hình tài chính của khách hàng Ngân hàng cần nhận thức rõ vấn đề này để đưa ra các biện pháp phù hợp và giảm thiểu rủi ro trong quá trình xử lý thanh toán.
ƯU VÀ NHƯỢC ĐIỂM CỦA STANDBY L/C
Ưu điểm
Đảm bảo thanh toán là một yếu tố quan trọng trong giao dịch quốc tế, giúp người bán (nhà xuất khẩu) an tâm hơn về tài chính Khi ngân hàng trở thành bên bảo lãnh, rủi ro vỡ nợ từ phía người mua (nhà nhập khẩu) sẽ được giảm thiểu đáng kể, mang lại sự an toàn và tin tưởng trong quá trình thương mại.
Tăng cường sự tin tường của hai bên hơn và giảm thiểu được rủi ro tài chính.
Nhược điểm
L/C dự phòng chỉ có hiệu lực khi người mở L/C vi phạm nghĩa vụ theo hợp đồng Nếu không có sự vi phạm, thì L/C dự phòng sẽ không được thực hiện, đảm bảo quyền lợi của các bên phù hợp với quy định pháp luật và nguyên tắc thương mại quốc tế.
Chi phí gia tăng khi sử dụng ngân hàng bảo lãnh thư tín dụng dự phòng là điều cần lưu ý, vì ngân hàng sẽ tính phí cho người mua mỗi năm hợp đồng còn hiệu lực Ngoài ra, nếu ngân hàng phải trả tiền cho người bán, người mua sẽ phải chịu cả gốc và lãi của khoản thanh toán đó.
Thời gian thanh toán tương đối chậm.
Thư tín dụng dự phòng không luôn đảm bảo 100% thanh toán, mặc dù đảm bảo người bán sẽ nhận được tiền Tuy nhiên, vẫn có nhiều rào cản như sự chậm trễ trong vận chuyển hoặc các vấn đề liên quan đến chính sách sản phẩm có thể dẫn đến việc từ chối thanh toán hoặc hoàn trả Do đó, nhà bán hàng cần cân nhắc kỹ các yếu tố này để giảm thiểu rủi ro trong giao dịch.
Bài báo cáo tổng kết những nội dung quan trọng của thư tín dụng dự phòng thông qua 5 chương nội dung phân tích rõ ràng Đây là kết quả của quá trình nghiên cứu, sàng lọc thông tin và làm việc nhóm hiệu quả, giúp nâng cao kiến thức cho học giả và hỗ trợ các nhà quản trị trong việc hiểu rõ nghiệp vụ sử dụng thư tín dụng dự phòng Những đúc kết này giúp các doanh nghiệp tự tin hơn khi tham gia thị trường thương mại quốc tế và xử lý các giao dịch thanh toán quốc tế có nhiều rủi ro.