Trong thanh toán quốc tế, thanh toán tín dụng chứng từ được xem là một trong nhữngphương thức thanh toán an toàn nhất bởi nó dựa trên bộ chứng từ được xuất trình cho ngân hàngqua đó phân
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGÀNH KINH DOANH QUỐC TẾ
Trần Mỹ Linh 72001603 Trần Quang Lợi 72001602
Võ Thị Huỳnh Trang 72000749 Nhĩn Ngọc Phương Anh 72001604
Nguyễn Minh Hiếu 71900409
Trang 2TP Hồ Chí Minh, tháng 12, năm 2022
Trang 37 Nguyễn Trần Yến Nhi 72001618
Tìm tài liệu, làm nộidung chương 2, thuyết
trình
100%
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, nhóm em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Trường Đại học Tôn Đức Thắng,khoa Quản trị kinh doanh đã tạo ra môi trường học tập và làm việc tốt nhất dành cho sinh viên.Tiếp theo, nhóm em xin gửi lời cảm ơn tới khoa Quản trị kinh doanh đã đưa môn Kỹ thuậtnghiệp vụ ngoại thương vào chương trình giảng dạy để nhóm của em có thêm kiến thức và kinhnghiệm trong tương lai sau này
Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, nhóm em xin gửi đến giảng viên bộ môn – Cô Trịnh Thị
Hạ Huyền lời cảm ơn chân thành Cô đã trực tiếp giảng dạy, hướng dẫn và truyền đạt vốn kiếnthức quý báu cho em trong suốt thời gian học tập vừa qua Nhóm em đã nhận được rất nhiều sựquan tâm, giúp đỡ, tận tình chỉ dạy của cô để hoàn thành bài báo cáo nhóm này Thật sự đây lànhững kiến thức mang lại giá trị và giúp ích cho nhóm, là hành trang để nhóm em có thể vữngbước sau này
Môn học Kỹ thuật nghiệp vụ ngoại thương là môn học thú vị, bổ ích và gắn liền với nhucầu thực tiễn của sinh viên Bài báo cáo này được hoàn thành dựa trên sự tham khảo, học tậpkinh nghiệm, từ các kết quả nghiên cứu thực tế, các tài liệu,… Tuy nhiên, do còn hạn chế về mặtthời gian và kinh nghiệm thực tiễn nên nhóm em không thể tránh khỏi những thiếu sót dù lớn haynhỏ Kính mong quý thầy cô xem xét và góp ý để bài báo cáo của nhóm em được hoàn thiện hơn
Nhóm em xin chân thành cảm ơn!
Trang 6LỜI CAM ĐOAN
Chúng em xin cam đoan Bài báo cáo thuyết trình do nhóm 10 nghiên cứu và thực hiện
Chúng em đã kiểm tra dữ liệu theo quy định hiện hành
Kết quả Bài báo cáo thuyết trình là trung thực và không sao chép từ bất kỳ bài làm nàocủa nhóm khác
Các tài liệu được sử dụng trong Bài báo cáo thuyết trình có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng
Ký và ghi rõ họ tên
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 4
LỜI CAM ĐOAN 5
LỜI MỞ ĐẦU 8
CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ THƯ TÍN DỤNG (L/C) 9
1 Khái niệm thư tín dụng 9
2 Bản chất của thư tín dụng 9
3 Các bên tham gia 9
CHƯƠNG II TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG DỰ PHÒNG (STANDBY L/C) 10
1 Lịch sử hình thành và phát triển 10
2 Định nghĩa 12
3 Quy trình thực hiện 13
4 Bản chất 14
5 So sánh thư tín dụng thương mại (Commercial L/C) và thư tín dụng dự phòng (Standby L/C) 16
6 Kiến nghị 17
7 Phân loại 19
7.1 Tín dụng dự phòng đảm bảo thực hiện (performance standby): 19
7.2 Thư tín dụng dự phòng cho khoản ứng trước (advance pay-ment standby): 20
7.3 Thư tín dụng dự phòng đảm bảo đấu thầu hay dự thầu (Bid bond{Tender bond standby): 20
7.4 Tín dụng dự đôi in (Counter standby) 21
7.5 Tín dụng dự phòng tài chính (Financial standby): 22
7.6 Thư tín dụng dự phòng trả tiền trực tiếp (Direct - pay standby) 22
7.7 Tín dụng dự phòng bảo hiểm (insurance standby) 23
7.8 Tín dụng dự phòng thương mại (Commercial Standby) 23
8 Vai trò 23
CHƯƠNG III RỦI RO VÀ HẬU QUẢ ĐỐI VỚI CÁC BÊN LIÊN QUAN KHI ÁP DỤNG THƯ TÍN DỤNG DỰ PHÒNG (STANDBY L/C) 25
1 Rủi ro đối với người yêu cầu mở L/C dự phòng 25
1.1 Trường hợp bất khả kháng 25
1.2 Rủi ro gian lận, lạm dụng, lừa đảo 26
2 Rủi ro đối với người thụ hưởng 26
2.1 Rủi ro không thanh toán do chậm trễ trong việc thực hiện thư tín dụng dự phòng 26
Trang 82.2 Rủi ro không thanh toán do không xem xét các điều khoản của L/C dự phòng 27
3 Rủi ro đối với ngân hàng 27
3.1 Trường hợp bất khả kháng 27
3.2 Rủi ro trong quá trình kiểm định điều khoản hợp đồng khi mở L/C dự phòng 27
3.3 Rủi ro từ khả năng thanh toán của khách hàng 28
CHƯƠNG IV TÌNH HUỐNG 29
1 Tóm tắt tình huống 29
2 Phân tích tình huống 30
2.1 Nội dung hợp đồng 30
2.2 Các bên tham gia 30
2.3 Vấn đề 30
3 Phân tích rủi ro 31
4 Bài học 32
5 Giải pháp 32
5.1 Đối với người nộp đơn 32
5.2 Đối với người thụ hưởng 33
5.3 Đối với ngân hàng 33
CHƯƠNG V ƯU VÀ NHƯỢC ĐIỂM CỦA STANDBY L/C 35
1 Ưu điểm 35
2 Nhược điểm 35
LỜI KẾT LUẬN 36
TÀI LIỆU THAM KHẢO 37
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập ngày càng sâu rộng, hoạt động ngoại thươngdiễn ra vô cùng mạnh mẽ, nghiệp vụ thanh toán quốc tế ngày càng trở nên phổ biến và quantrọng Thanh toán quốc tế là một mắt xích không thể thiếu trong toàn bộ dây chuyên thực hiệnmột hợp đồng ngoại thương, là khâu quan trọng trong giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ giữacác chủ thể xuyên biên giới Nó góp phần tạo nên sự liên tục của quá trình sản xuất và đẩy nhanhquá trình lưu thông hàng hóa trên phạm vi quốc tế
Trong thanh toán quốc tế, thanh toán tín dụng chứng từ được xem là một trong nhữngphương thức thanh toán an toàn nhất bởi nó dựa trên bộ chứng từ được xuất trình cho ngân hàngqua đó phân bổ rủi ro giữa cả người bán và người mua, do đó phương thức tín dụng chứng từchiếm một dung lượng được sử dụng nhiều trong các điều khoản thanh toán của hợp đồng
Thư tín dụng chứng từ (L/C) đa dạng, bao gồm nhiều loại, nhiều tính chất khác nhau.Nhưng trong số đó, phân loại theo tính chất, thư tín dụng dự phòng (Standby L/C) là một trongnhững loại thư tín dụng có nhiều chức năng với nhiều trường hợp, được sử dụng phổ biến Do đócần phải nắm vững các nội dung liên quan nếu muốn sử dụng chúng trong hợp đồng cũng nhưtránh khỏi những rủi ro trong khâu thanh toán quốc tế
Trang 10CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ THƯ TÍN DỤNG (L/C)
1 Khái niệm thư tín dụng
Thư tín dụng ( Letter of credit) là một văn bản cam kết dùng trong thanh toán, trong đómột ngân hàng (ngân hàng người nhập khẩu) theo yêu cầu của một khách hàng (người nhậpkhẩu) viết ra nhằm cam kết trả cho người thứ ba hoặc bất cứ người nào theo lệnh của người thứ
ba một số tiền nhất định, trong một kỳ hạn nhất định với điều kiện người này thực hiện đúng vàđầy đủ các điều khoản ghi trong thư tín dụng
2 Bản chất của thư tín dụng
- L/C hoạt động độc lập với hợp đồng ngoại thương mặc dù L/C được hình thành dựa trên
cơ sở hợp động mua bán giữa 2 bên
- Các ngân hàng làm việc với nhau trên cơ sở chứng từ, chứ không quan tâm hàng hóa
- Người mua mở L/C, và người thụ hưởng đòi tiền ngân hàng phát hành L/C
3 Các bên tham gia
- Người xin mở thư tín dụng chứng từ (Applicant): Người mua, người nhập khẩu hàng hóa
- Người hưởng lợi thư tín dụng (Beneficiary): Người bán, người xuất khẩu hàng hóa
- Ngân hàng mở thu tín dụng (Issuing bank): Là ngân hàng đại diện cho người nhập khẩu
có thể cấp tín dụng cho người nhập khẩu
- Ngân hàng thông báo thư tín dụng: Thường là ngân hàng đại lý của ngân hàng mở thư tíndụng hoặc ngân hàng bên bán
- Ngân hàng xác nhận (Confirming Bank), ngân hàng chiết khấu(Negotiating bank), ngânhàng trả tiền (Reimbursing Bank): Các ngân hàng này có thể có hoặc không tùy thuộcvào yêu cầu của người mua trong đơn xin mở L/C và sự ủy nhiệm của ngân hàng mởL/C
Trang 11CHƯƠNG II TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG DỰ PHÒNG (STANDBY L/C)
1 Lịch sử hình thành và phát triển
Thư tín dụng là một loại hình sản phẩm tài chính có lịch sử hình thành và phát triển lâudài Từ đế chế Ai Cập và La mã cổ đại, tín dụng thư đã manh nha được hình thành dưới hìnhthức của các bảo lãnh thư thương mại Năm 1200 tín dụng thư được thừa nhận và trở thành một
bộ phận cấu thành của Luật thương mại Anh Vào khoảng thế kỷ XVIII, tín dụng thư được ghivào Luật dân sự Anh (Common Law)
Thư tín dụng dự phòng là sản phẩm mới chỉ xuất hiện cách đây không lâu, là kết quả sángtạo dựa trên căn bản là thư tín dụng truyền thống của các ngân hàng thương mại Mỹ Từ khi rađời cho tới nay nó đã có sự phát triển và vị thế đáng kể trong thị trường tài chính thế giới hiệnđại
Thư tín dụng dự phòng ra đời từ nước Mỹ do Đạo Luật ngân hàng nội địa (National BankAct 1864) quy định về phạm vi hoạt động của các ngân hàng không cho phép các ngân hàngthương mại Mỹ đứng ra cam kết trả nợ cho khách hàng Trong khi đó các loại hình kinh doanhngày càng trở nên đa dạng và phức tạp làm cho tỉnh rủi ro đối với các giao dịch ngày càng tăng
Vì vậy nhu cầu bảo lãnh tại thị trường ngày cũng tăng theo nên các ngân hàng Mỹ buộc phải tìmcách thức nào đó để cung cấp dịch vụ bảo lãnh mà vẫn không phạm luật Từ đó một hình thứcbảo lãnh tài chính của các ngân hàng cho khách hàng nhưng dưới hình thức chấp nhận hối phiếuđược xuất trình dùng theo yêu cầu của tín dụng thư ra đời và nhận được sự ủng hộ rộng rãi củakhách hàng, các ngân hàng và các loại tiểu bang Mỹ vì tính tiện lợi của nó
Tháng 5 năm 1977, Luật diễn giải Mỹ được ban hành cho phép các ngân hàng thươngmại Mỹ được bảo lãnh cho khách hàng thông qua việc phát hành tín dụng thư Theo đó ngân
Trang 12hàng chỉ có trách nhiệm thanh toán khi nhận được hối phiếu hoặc các chứng từ đòi tiền khác(Demand of Payment) yêu cầu thanh toán theo đúng quy định của tín dụng thư dự phòng màkhông phải chịu trách nhiệm về sự kiện vi phạm có thực sự phát sinh hay không hay về nhữngvấn đề phát sinh từ hợp đồng gốc.
Sau khi Điều khoản diễn giải được ban hành, tại các ngân hàng thương mại Mỹ đã hìnhthành nên một tập quán trả tiền cho mệnh lệnh đòi tiền của người hưởng lợi một khi nó đượcxuất trình cùng với một văn bản tuyên bố đã có sự vi phạm hợp đồng từ phía người yêu cầu mởthư tín dụng Nhờ có hành lang pháp lý này một loại hình giao dịch bảo lãnh mà không có têngọi là bảo lãnh đã ra đời với tên gọi tín dụng thư dự phòng (Standby Letter of Credit)
Năm 1995, khi cơ quan kiểm soát tiền tệ Hoa Kỳ (Comptroller of Currency) phát hànhtoàn bộ nội dung bản sửa đổi cuối cùng của Điều khoản diễn giải cho phép các ngân hàng nội địaphát hành tín dụng thư dự phòng và những loại cam kết độc lập khác thì tín dụng thư dự phòng
và bảo lãnh độc lập đều trở thành những công cụ tài chính được công nhận trên cơ sở pháp luật
Vì thế các ngân hàng thương mại có thể phát hành bảo lãnh độc lập thay thế cho tín dụng thư dựphòng Hai công cụ bảo lãnh này đã làm hình thành nên hai kênh bảo lãnh đặc trưng của thịtrưởng Mỹ, một kênh bảo lãnh độc lập theo kiểu Châu Âu (Bank Guarantee) do các tổ chức tàichính phi ngân hàng cung cấp và một kênh bảo lãnh tăng tín dụng thư dự phỏng do các ngânhàng thương mại cung cấp Tuy nhiên do tính ưu việt của tín dụng thư dự phòng trong thanh toántại Mỹ và cũng do thói quen sử dụng nên người Mỹ vẫn ưa chuộng loại sản phẩm tài chính nàyhơn so với bảo lãnh độc lập Đặc biệt khi Qui tắc tín dụng thư dự phòng quốc tế ISP98 và Côngước Liên Hợp Quốc về bảo lãnh độc lập và tín dụng thư dự phòng UNCITRAL ra đời thì sự chínmuồi và tầm quan trọng của tín dụng thư dự phòng càng được khẳng định trên phạm vi vượt khỏinước Mỹ
Trang 13Ngay sau khi ISP98 – bộ quy tắc quốc tế chuyên biệt điều chỉnh tín dụng thư dự phòng rađời phạm vi và khối lượng giao dịch tín dụng thư dự phòng đã phát triển không ngừng không chỉtrên những thị trường lớn như Mỹ, Canada, Nhật Bản mà còn lan rộng sang Châu Âu, Khu vựcTrung Đông, Châu Á và Châu Mỹ La Tinh, đặc biệt ở những nước có nền kinh tế phụ thuộc vàchịu ảnh hưởng lớn của phong cách kinh doanh Mỹ.
2 Định nghĩa
Thư tín dụng dự phòng là loại hình dịch vụ ngân hàng ngày càng được ưa chuộng trên thếgiới trong khi đó UCP, Công ước UNCITRAL và URDG lại không phải là những nguồn pháp lýchuyên biệt điều chỉnh cho giao dịch loại này vì thế IC đã ban hành Quy tắc thực hành tín dụngthư dự phòng quốc tế (ISP 98) Điều 106-ISP 98 nêu rõ định nghĩa tín dụng thư dự phòng "là mộtcam kết không hủy ngang, độc lập, bằng văn bản, và có tính chất bắt buộc một khi được pháthành và không nhất thiết phải tuyên bố là như vậy " trong đó " người phát hành cam kết vớingười hưởng lợi sẽ thanh toán chứng từ xuất trình trên bề mặt phù hợp với các điều khoản và cácđiều kiện của tín dụng thư " và " người phát hành phải thanh toán chứng từ xuất trình bằngviệc chuyển tiền theo phương thức trả tiền ngay , hoặc chấp nhận hối phiếu của người hưởnglợi hoặc chấp nhận trả tiền sau hoặc chiết khấu
Như vậy, thư tín dụng dự phòng là một văn bản trong đó ngân hàng cam kết sẽ thanh toáncho người thụ hưởng khi người này xuất trình những chứng từ yêu cầu thanh toán và nhữngchứng từ chứng minh việc không thực hiện những nghĩa vụ của người yêu cầu mở thư tín dụng
đó trong điều kiện thư tín dụng còn thời hạn hiệu lực
Thư tín dụng dự phòng có thể được áp dụng trong một số trường hợp, cụ thể:
Bảo đảm cho khoản vay trong xây dựng
Trang 14 Bảo đảm cho việc thực hiện hợp đồng hàng hóa hoặc gia công.
Bảo đảm cho người tham gia dự thầu
Bảo đảm an toàn cho khoản thanh toán ứng trước
Bảo đảm cho khả năng thanh toán
Bảo đảm cho việc trả tiền thuê trong hợp đồng cho thuê tài chính
Và một số trường hợp khác
3 Quy trình thực hiện
Hình 1.1 Quy trình hoạt động của thư tín dụng dự phòng
Thủ tục phát hành và xuất trình một thư tín dụng dự phòng (trường hợp hình thức ngoài
ba bên chính thì chỉ có ngân hàng thông báo tham gia) được tiến hành theo trình tự các bước sau:
Trang 151 Người nộp đơn đã hoàn tất hợp đồng với người thụ hưởng, trong đó thỏa thuận sử dụng thư tín dụng dự phòng.
2 Người nộp đơn điền vào mẫu đơn xin cấp tín dụng thư dự phòng và gửi cho ngân hàng của mình để phê duyệt
3 Ngân hàng phát hành duyệt đơn và gửi thông tin chi tiết cho ngân hàng của người thụ hưởng (ngân hàng thông báo)
4 Ngân hàng thông báo chấp nhận chỉ định của ngân hàng phát hành và thông báo tín dụng (gửi bản gốc) cho người thụ hưởng
5 Khi phương thức thanh toán chính hoặc nghĩa vụ hợp đồng thực hiện không được thực hiện, người thụ hưởng rút tín dụng bằng cách xuất trình các chứng từ cần thiết theo các điều khoản và điều kiện của thư tín dụng dự phòng cho ngân hàng thông báo
6 Ngân hàng thông báo kiểm tra các chứng từ và nếu chúng hợp lệ, ngân hàng thông báo sẽchuyển chúng đến ngân hàng phát hành để thanh toán hoặc chấp nhận
7 Ngân hàng phát hành kiểm tra chứng từ và nếu chứng từ phù hợp, ngân hàng chuyển số tiền cần thiết cho ngân hàng thông báo Việc thanh toán sau đó được thực hiện cho người thụ hưởng
8 Ngân hàng phát hành ghi nợ tài khoản của người nộp đơn để hoàn trả, thông báo rằng khoản thanh toán đã được thực hiện và giao chứng từ cho anh ta
4 Bản chất
Bản chất của L/C dự phòng là:
Trang 16 cam kết dự phòng;
độc lập;
không thể hủy ngang;
kèm chứng từ;
ràng buộc trách nhiệm các bên
Hoặc có một cách hiểu khác về thư tín dụng dự phòng như sau:
Thư tín dụng dự phòng (Standby letter of Credit) Là loại hình thư tín dụng chứng từ haydàn xếp tương tự, thể hiện nghĩa vụ của ngân hàng phát hành tới người thụ hưởng:
Thanh toán lại khoản tiền mà người yêu cầu mở L/C dự phòng đã vay hoặc được ứng trước
Thanh toán khoản nợ của người mở L/C dự phòng
Một số trường hợp LC dự phòng có chức năng bồi thường thiệt hại cho người thụ hưởng khi người mở LC không thực hiện nghĩa vụ của mình
Có thể xem L/C dự phòng được xem như là phương tiện thanh toán thứ yếu đề phòng rủi
ro cho các bên
Thư tín dụng dự phòng có thể được sử dụng như một bảo lãnh của ngân hàng phát hành nhằm đảm bảo việc thực hiện hợp đồng thương mại, hợp đồng gia công, hợp đồng liên doanh hay hợp tác hay đảm bảo cho việc tham gia dự thầu
Bên cạnh đó, tín dụng dự phòng cũng thường được phát hành để bảo lãnh các khoản vay của các hợp đồng vay nợ trong nước như, trong xây dựng công trình hay quốc tế như các khoản tín dụng thương mại dành cho nhà nhập khẩu hay để đảm bảo việc hoàn trả các khoản tiền ứng trước
Trang 17Một vài trường hợp, tín dụng dự phòng còn đóng vai trò như một tín dụng thư thương mại là đảm bảo khả năng thanh toán Việc sử dụng tín dụng dự phòng thường chứng tỏ các đối tác làm ăn có sự tin tưởng lẫn nhau, việc thanh toán tín dụng dự phòng chỉ là bất đắc dĩ và để tăng độ an toàn Chính vì vậy mà tín dụng thư dự phòng rất có triển vọng phát triển như là một công cụ đảm bảo thanh toán khi mối quan hệ làm ăn giữa các bên đã phát triển đến một mức độ nhất định Tức là ràng trách nhiệm của các bên tham gia hợp đồng
Ngoài ra, thực tế cho thấy tín dụng thư dự phòng được sử dụng kết hợp cùng các phương thức bảo lãnh và thanh toán khác Ví dụ: Một thương vụ mà người bán và người mua thoả thuận phương thức thanh toán bằng một tín dụng thư trả ngay Tuy nhiên, họ cũng có thể thỏa thuận thêm là người bán mở thư tín dụng dự phòng cho người mua hưởng để đảm bảo giao hàng đúng hạn hay đảm bảo chất lượng hàng đúng như trong hợp đồng
Trong các hợp đồng thuê mua tài chính (leasing contract), bên cho thuê cũng yêu cầu bên thuê có một thư tín dụng dự phòng do Ngân hàng phát hành đảm bảo việc thanh toán tiền thuê đúng hạn Tín dụng thư dự phòng còn được sử dụng để đảm bảo những nghĩa vụ tài chính theo phán quyết của tòa án
5 So sánh thư tín dụng thương mại (Commercial L/C) và thư tín dụng dự phòng (Standby L/C)
Chỉ tiêu
Thư tín dụng thương mại (Commercial L/C)
Thư tín dụng dự phòng (Standby L/C)
Trang 18Khi người xin mở L/C không thực hiện đúng nghĩa vụ trong hợp đồng
Lập bộ chứng từ nếu người xin mởkhông thực hiện nghĩa vụ đã thỏa thuận trong hợp đồng cơ sở
Mang tính chất chủ quan Chỉ là sựtuyên bố hay chứng minh thể hiện
sự vi phạm hợp đồng của người xin mở L/C
Trang 19Thời hạn Là một công cụ ngắn hạn thường hết
sự tin tưởng của người bán trong giao dịch Nó được coi là một dấu hiệu của thiện chí vì nó chothấy chất lượng tín dụng của người mua và khả năng thanh toán cho hàng hóa hoặc dịch vụ ngay
cả khi một sự kiện không lường trước xảy ra
Khi thiết lập Standby L/C, ngân hàng của người mua thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh pháthành để xác minh chất lượng tín dụng của người mua Khi ngân hàng của người mua hài lòngrằng người mua có tình trạng tín dụng tốt, ngân hàng sẽ gửi thông báo tới ngân hàng của ngườibán, đảm bảo cam kết thanh toán cho người bán nếu người mua không thực hiện được thỏathuận Nó cung cấp bằng chứng về khả năng của người mua trong việc thanh toán cho người bán
Còn đối với Commercial L/C, khi các nhà xuất khẩu nước ngoài giao dịch với các công
ty xa lạ cách xa hàng nghìn dặm đương nhiên không thoải mái khi đầu tư tiền để sản xuất hàng