1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

BÁO CÁO GIỮA KỲ MÔN MARKETING TOÀN CẦU ĐỀ TÀI VINAMILK XUẤT KHẨU SỮA TƯƠI SANG CHI LÊ

166 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Giữa Kỳ Môn Marketing Toàn Cầu Đề Tài Vinamilk Xuất Khẩu Sữa Tươi Sang Chi Lê
Tác giả Vũ Thị Liên, Lương Thị Kim Ngân, Nguyễn Cao Xuân Trúc, Trương Thị Ngọc Ánh, Lê Minh Hùng, Đỗ Thị Kim Thoa, Nguyễn Ngọc Minh Tú, Nguyễn Hoàng Lam, Lê Nguyễn Minh Sơn
Người hướng dẫn ThS. Trần Thị Thanh Vân
Trường học Trường Đại Học Tôn Đức Thắng
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Báo cáo giữa kỳ
Năm xuất bản 2022
Thành phố TP.Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 166
Dung lượng 3,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ năm 2001 – 2014, sản xuất sữa trong nước tăng trưởng 26,6%/năm, đạt 456.400tấn năm 2013, chỉ đủ đáp ứng 28% nhu cầu trong nước và đạt 549.500 tấn vào năm 2014.Nhiều doanh nghiệp lớn đ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH NGÀNH KINH DOANH QUỐC TẾ

BÁO CÁO GIỮA KỲ MÔN MARKETING TOÀN CẦU

ĐỀ TÀI:

VINAMILK XUẤT KHẨU SỮA TƯƠI SANG CHI LÊ

Giảng viên hướng dẫn: ThS Trần Thị Thanh Vân Lớp Marketing toàn cầu – Nhóm 01 – ca 4 thứ 3 Nhóm sinh viên thực hiện: Venus

TP.Hồ Chí Minh, ngày 04 tháng 1 năm 2022

Trang 2

DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM

1 Nguyễn Cao Xuân Trúc 71802339

2.1 + 3.3 + 3.4 + 5.3.2 +5.4 + 6.4 + 6.5

100%

9 Lê Nguyễn Minh Sơn 71900224

2.3 + 5.1 + 5.2

Hỗ trợ chỉnh sửa 5.6.5Edit video

100%

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN

Trang 4

-MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 7

LỜI CẢM ƠN 8

DANH MỤC HÌNH ẢNH VÀ BẢNG BIỂU 9

CHƯƠNG 1: PHÂN TÍCH TỔNG QUAN (BACKGROUND ANALYSIS) 11

1.1 Phân tích tổng quan về công ty (Internal analysis) 11

1.1.1 Về công ty 11

1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 12

1.1.3 Về sản phẩm kinh doanh 14

1.1.4 Các đơn vị thành viên 14

1.1.5 Tóm tắt thông tin tài chính 2015-2020 15

1.2 Phân tích tổng quan về ngành sữa (External analysis) 16

1.2.1 Ngành sữa Việt Nam 16

1.2.2 Ngành sữa thế giới 17

1.3 Phân tích SWOT (International SWOT analysis) 19

1.3.1 Điểm mạnh (Strength) 19

1.3.2 Điểm yếu (Weakness) 24

1.3.3 Cơ hội (Opportunities) 25

1.3.4 Thách thức (Threats) 26

1.4 Kết luận (Preliminary assessment) 28

CHƯƠNG 2: LỰA CHỌN THỊ TRƯỜNG 30

2.1 Chiến lược tập trung và chiến lược đa dạng hóa (Concentration and Diversification) 30

2.2 Lựa chọn vùng thương mại tốt nhất (Best trade areas) 30

2.2.1 Thị trường nước ngoài của Vinamilk 30

2.2.2 Thị trường Châu Mỹ 33

2.2.3 Kết luận 37

2.3 Xác định thị trường mục tiêu (Target market identification) 37

2.3.1 Tổng quan thị trường Nam Mỹ theo mô hình Pestel 37

2.3.2 Tổng quan thị trường sữa tại Nam Mỹ 43

2.3.3 Kết luận 44

2.4 Lựa chọn thị trường mục tiêu (Selection of target market) 44

2.4.1 Hiệp định VCFTA và Hiệp định CPTPP 44

Trang 5

2.4.2 Nhu cầu tìm kiếm đối tác sản xuất sữa của Chi Lê 46

2.4.3 Thị trường sữa tại Chi Lê 46

2.4.4 Kết luận 51

CHƯƠNG 3: THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG 52

3.1 Chiến lược thâm nhập thị trường (Market entry strategies) 52

3.2 Phương pháp thâm nhập thị trường (Choosing a method of market entry) 53

3.2.1 Tìm hiểu hệ thống phân phối và lựa chọn nhà phân phối 53

3.2.2 Lựa chọn phương thức vận tải 54

3.2.3 Xuất khẩu hàng hóa và tiến hành kế hoạch kinh doanh 58

3.2.4 Tổng kết và đánh giá 59

3.3 Lựa chọn nhà phân phối (Selection of distributors) 59

3.3.1 Hệ thống phân phối tại Chi Lê 59

3.3.2 Lựa chọn kênh phân phối 63

3.3.3 Lựa chọn nhà phân phối 66

3.4 Các điều khoản đàm phán (Negotiating conditions) 68

CHƯƠNG 4: CHIẾN LƯỢC GIÁ VÀ SẢN PHẨM 74

4.1 Lựa chọn sản phẩm (Product & service selection for target market) 74

4.1.1 Lựa chọn sản phẩm: 74

4.1.2 Chọn loại sữa nước: 76

4.2 Tiêu chuẩn hóa và thích ứng sản phẩm (Standardization & Adaptation) 77

4.2.1 Tiêu chuẩn hóa 77

4.2.2 Thích ứng sản phẩm 79

4.3 Chiến lược giá (Pricing Strategy) 80

4.4 Kênh phân phối (Distribution Channels) 82

4.4.1 Quy trình phân phối tại nước Xuất khẩu 83

4.4.2 Quy trình phân phối hàng hóa bên Chi Lê 84

4.4.3 Phân bổ lượng hàng hóa tại các siêu thị 87

4.5 Hệ thống vận hành (Operation system) 87

4.6 Điều khoản và thủ tục (Terms & procedures) 89

4.6.1 Điều khoản 90

4.6.2 Thủ tục 95

CHƯƠNG 5: CHIẾN LƯỢC TRUYỀN THÔNG 99

5.1 Thương hiệu (Brand) 99

Trang 6

5.2 Định vị trên thị trường mục tiêu (Positioning in target market) 104

5.2.1 Xác định khách hàng mục tiêu 104

5.2.2 Đối thủ cạnh tranh 105

5.2.3 Thuộc tính sản phẩm Vinamilk 107

5.2.4 Sơ đồ định vị 108

5.2.5 Phương án định vị 110

5.3 Giá (Pricing) 111

5.3.1 Chi phí 111

5.3.2 Xác định giá sản phẩm 116

5.4 Dự báo bán hàng (Sales Forecast) 120

5.4.1 Ước lượng số khách hàng mục tiêu 120

5.4.2 Ước lượng số doanh số bán hàng 121

5.5 Công cụ truyền thông (Communication tools) 124

5.6 Kế hoạch Marketing (Communication budget) 128

5.6.1 Khuyến mại: 129

5.6.2 Quảng cáo: 133

5.6.3 PR: 140

5.6.4 Bán hàng cá nhân: 141

5.6.5 Tiếp thị tại điểm bán (Trade Marketing): 142

5.7 Chi Phí Marketing (Marketing Costs) 144

CHƯƠNG 6: KẾ HOẠCH KINH DOANH 149

6.1 Tổng chi phí (Total Cost) 149

6.2 Tổng doanh thu (Total Revenue) 149

6.3 Điểm hòa vốn (Break even Point) 150

6.3.1 ROI (Return on Investment) 150

6.3.2 Điểm hòa vốn (Break even Point) 151

6.4 Kết luận (Conclusion) 151

6.5 Bàn luận (Discussion) 154

KẾT LUẬN 157

TÀI LIỆU THAM KHẢO 158

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam – Vinamilk là một trong những “ông lớn” đứngđầu ngành Sữa tại Việt Nam với thị phần 43,3 % tính tới cuối năm 2020 Tính đến thờiđiểm hiện tại, sản phẩm của Vinamilk đã được xuất khẩu đến hơn 40 quốc gia trên thếgiới, bao gồm khu vực Đông Nam Á, Trung Đông, Châu Phi và các nước khác

Với kiến thức được học trong Marketing toàn cầu và những thông tin tìm hiểu được,nhóm đề xuất ý tưởng Vinamilk xuất khẩu sữa sang Chi-lê, đây là một thị trường mới màVinamilk chưa đặt chân đến Sở dĩ lựa chọn thị trường Chi-lê, bởi vì đây là một thịtrường tiềm năng cho ngành sữa phát triển nói chung và Vinamilk nói riêng Ngoài ra,giữa Việt Nam và Chi Lê có mối quan hệ thương mại khá tốt, hai quốc gia đã ký kết Hiệpđịnh thương mại tự do Việt Nam - Chi-lê (VCFTA) vào ngày 11/11/2011 và có hiệu lực

từ ngày 1/1/2014 Bài báo cáo này sẽ được chia thành 6 chương:

Chương 1 sẽ phân tích tổng quan về công ty Vinamilk cũng như tổng quan về ngànhsữa Việt Nam và thế giới Qua đó, nhóm sẽ tiến hành đánh giá SWOT và đưa ra kết luận

về tiềm năng gia nhập ngành của công ty

Chương 2 sẽ viết về quy trình lựa chọn vùng thương mại cũng như thị trường mụctiêu mà Vinamilk nhắm đến để mở rộng kinh doanh

Chương 3 sẽ là nội dung về chiến lược cũng như quy trình thâm nhập Chi Lê củaVinamilk Bên cạnh đó, bài báo cáo cũng sẽ trình bày về việc lựa chọn đối tác và các điềukhoản được thỏa thuận giữa hai bên trong quá trình kinh doanh tại thị trường này

Chương 4 sẽ nói về việc lựa chọn sản phẩm xuất khẩu và hệ thống phân phối, vậnhành cũng như những điều kiện và thủ tục xoay quay sản phẩm đó

Chương 5 sẽ phân tích về đối thủ cạnh tranh cũng như giá trên thị trường để đưa ramức giá bán phù hợp cho sản phẩm Đồng thời chương này sẽ viết về dự báo doanh thucũng như tiến hành đưa ra kế hoạch marketing cụ thể cho dự án

Chương 6 sẽ cho biết dự án này sinh ra bao nhiêu lợi nhuận hằng năm và điểm hòavốn của doanh nghiệp Từ đó bài viết sẽ nêu ra hạn chế của dự án cũng như hướng pháttriển tương lai cho Vinamilk tại thị trường Chi Lê

Trang 8

LỜI CẢM ƠN

Để có thể hoàn thành tốt nhất đề tài báo cáo giữa kỳ này, ngoài sự nỗ lực của mỗi cánhân, nhóm chúng em còn nhận được sự quan tâm giúp đỡ của nhiều tập thể và cá nhânkhác

Đầu tiên chúng em xin trân trọng gửi lời cảm ơn chân thành và sự kính trọng tớiBan lãnh đạo trường Đại học Tôn Đức Thắng đã tạo điều kiện cho chúng em được họchỏi kiến thức bổ ích môn “Marketing Toàn Cầu”

Đặc biệt là giáo viên hướng dẫn - cô Trần Thị Thanh Vân đã tận tình truyền đạt, chỉbảo chúng em trong suốt quá trình học tập và hoàn thành báo cáo này Trong thời gianhọc tập và thực hiện báo cáo vừa qua, cảm ơn Cô đã truyền đạt lại một cách cụ thể và sâusắc những kiến thức liên quan đến bộ môn Marketing Toàn Cầu Chúng em không chỉnhận được những kiến thức bổ ích về chuyên môn mà còn ở những lĩnh vực khác Nhữngtrải nghiệm quý báu đó không chỉ giúp chúng em hoàn thành tốt bài báo cáo mà còn làhành trang trong những khoảng thời gian còn lại được học tập tại trường cũng như chocông việc tương lai sắp tới

Tuy chúng em đã cố gắng hết sức và dồn hết tâm huyết để hoàn thành bài báo cáonày nhưng do giới hạn về lượng kiến thức, thông tin thu thập còn hạn chế nên bài báo cáokhông tránh khỏi những thiếu sót trong quá trình nghiên cứu và thực hiện Vì vậy, chúng

em rất mong nhận được sự góp ý và đánh giá chân thành của quý thầy cô để bài báo cáocàng có giá trị về mặt lý thuyết và thực tiễn

Cuối cùng chúng em kính chúc quý thầy, cô dồi dào sức khỏe và thành công trong

sự nghiệp cao quý

Nhóm chúng em xin chân thành cảm ơn

Trang 9

DANH MỤC HÌNH ẢNH VÀ BẢNG BIỂU

Hình 1 1: Tóm tắt thông tin Tài chính Vinamilk 2015-2020 15

Hình 1 2: Vinamilk được bình chọn là thương hiệu đứng đầu thị trường sữa Việt Nam năm 2019 19

Hình 1 3: Top 50 công ty sữa lớn nhất thế giới theo Plimsoll năm 2021 20

Hình 1 4: Các sản phẩm của Vinamilk được mua nhiều nhất tại Việt Nam 21

Hình 1.5: Hệ thống phân phối của Vinamilk trên cả nước năm 2019 22

Hình 2.1: Doanh thu xuất khẩu của Vinamilk tăng trưởng trong 2017-2021 31

Hình 2.2: Thị trường nước ngoài Vinamilk đã có mặt (Nguồn: Vinamilk.com.vn 31

Hình 2.3: Các cột mốc bức phá về xuất khẩu của Vinamilk trong năm 2020 (Nguồn: Baotuoitre.com) 32

Hình 2.4: Tỷ lệ lạm phát của khu vực Nam Mỹ năm 2021 40

Hình 2.5: Giá trung bình hàng tháng trên một lít sữa của Chile năm 2019-2020 47

Hình 2.6: Sản xuất sữa tại các vùng miền của Chile năm 2019-2020 47

Bảng 2.1: Tình hình nhập khẩu sữa của Chile (từ tháng 1 đến tháng 7) năm 2019-202048 Hình 2.7: Các công ty sản xuất sữa chính tại Chi Lê 49

Bảng 3.1: Các loại hình phân phối tại Chi Lê (Nguồn: https://santandertrade.com/) 61

Bảng 3.2: Bảng xếp hạng các trang thương mại điện tử lớn nhất theo danh mục Thực .63 phẩm và Đồ uống 63

Hình 3.1: Trang París.cl – một trong những cửa hàng bách hóa nổi tiếng tại Chi Lê 65

Hình 3.2: Trang Linio.cl – một trong những cửa hàng bách hóa nổi tiếng tại Chi Lê 65

Hình 3.3: Trang Ripley.cl – một trong những cửa hàng bách hóa nổi tiếng tại Chi Lê 66

Hình 3.4: Quá trình hình thành và phát triển của Cencosud SA Chi Lê 67

Hình 4.1: Tỷ lệ tiêu thụ các sản phẩm từ sữa của Chi Lê 74

Hình 4.2: Tỷ lệ tiêu thụ các sản phẩm từ sữa tại Chi Lê 74

Hình 4.3: Phần trăm tiêu thụ sữa nước và sữa bột giai đoạn 2004-2015 75

Hình 4.4: Tiêu thụ sữa nước và sữa bột giai đoạn 2011-2016 75

Hình 4.5: Tỷ lệ tiêu thu các loại sữa tại tỉnh Santigo 76

Hình 4.6: Quy trình phân phối từ nước xuất khẩu đến nhà phân phối tại quốc gia Chi Lê 83

Hình 4.7: Quy trình vận chuyển đến nhà máy sữa và chế biến 84

Bảng 4.1: Phân bổ lượng sữa được bán tại hai thương hiệu siêu thị 87

Sơ đồ 4.1: Sơ đồ cấu trúc hệ thống vận hành của Vinamilk tại Chi Lê 88

Hình 4.8: Giao diện tra cứu mã HS trên hệ thống ITC 96

Hình 4.9: Giao diện tra cứu mã HS trên hệ thống ITC 96

Hình 5.1: Logo Vinamilk 101

Hình 5.2: Slogan của Vinamilk: Vươn cao Việt Nam 102

Hình 5.3: Hình ảnh chủ đạo của thương hiệu Vinamilk 102

Hình 5.4: Video: Vinamilk 40 năm – Vươn cao Việt Nam 103

Hình 5.5: Tiêu biểu phải kể đến các giai điệu “Mắt sáng dáng cao”, “Vươn cao Việt Nam” 103

Hình 5.6: Bảng số liệu thống kê đặc điểm của người tiêu dùng tại Chi Lê 105

Sơ đồ 5.1: Sơ đồ định vị thương hiệu Vinamilk trong thị trường Chi Lê 110

Trang 10

Bảng 5.1: Chi phí sản xuất biến đổi 111

Bảng 5.2: : Bảng chi phí nguyên vật liệu và gia công trên sản phẩm 112

Bảng 5.3: Kết quả giá sản phẩm tại thị trường Việt Nam 112

Bảng 5.4: Ước tính lượng sữa xuất khẩu theo từng quý trong năm 1 của mõi dòng sữa 112

Bảng 5.5: Chi phí sản xuất cố định 113

Bảng 5.6: Chi phí lương, vận hành 113

Bảng 5.7: Chi phí Logistics 114

Bảng 5.8: Tính toán số lượng SP trong 1 container 114

Bảng 5.9: Số lượng container cần thuê cho mỗi lần xuất khẩu 114

Bảng 5.10: Chi phí vận tải nội địa từ kho của Vinamilk đến cảng Cát Lái 115

Bảng 5.11: Ước tính chi phí vận tải đường biển 115

Bảng 5.12: Phí bảo hiểm 116

Bảng 5.13: Chi phí thuê kho của Cencosud Chi Lê 116

Hình 5.7: Giá 1 lít sữa nguyên kem của Soprole 117

Hình 5.8: Giá 1 lít sữa các loại của Soprole 117

Hình 5.9: Giá 1 lít sữa các loại của Colun 118

118

Hình 5.10: Giá 1 lít sữa các loại của Loncolech 118

Hình 5.11: Giá 200ml sữa các loại của các thương hiệu 118

Bảng 5.14: Tổng chi phí 1 năm để tính chi phí nền 119

Bảng 5.15: Xác định chi phí nền và giá bán cho 1 đơn vị sản phẩm 119

Bảng 5.16: Bảng giá bán ra một hộp sữa 120

Hình 5.12: Tỷ lệ tiêu thụ sữa nước tại các tỉnh Santigo,Chi Lê 120

Hình 5.13: Biểu đồ phân tích độ tuổi, giới tính nhóm người sử dụng các trang mạng xã hội tại Chi Lê 121

Bảng 5.17: Ước lượng doanh số bán hàng trong một tháng 122

Bảng 5.18: Ước lượng só hộp sữa bán ra trong 3 năm 122

Bảng 5.20: Dự báo doanh thu bán ra các loại sữa trong 3 năm 124

Bảng 5.21: Mục tiêu tổng quát cho kế hoạch của Vinamilk 1 124

Bảng 5.22: Giai đoạn chuẩn bị kế hoạch truyền thông của Vinamilk 125

Hình 5.14: Influencer sẽ được mời đóng Viral Clip 135

Bảng 6.1: Tổng chi phí năm đầu tiên 149

Bảng 6.2: Tổng chi phí trong ba năm của Vinamilk 149

Bảng 6.3: Bảng doanh thu năm đầu tiên của Vinamilk 1 149

Bảng 6.4: Bảng doanh thu trong ba năm của Vinamilk 150

Bảng 6.5: Bảng lợi nhuận năm đầu tiên của Vinamilk 1 150

Bảng 6.6: Bảng lợi nhuận trong ba năm của Vinamilk 150

Bảng 6.7: Tỷ lệ lợi nhuận ròng trên tổng chi phí đầu tư của Vinamilk 150

Bảng 6.8: Điểm doanh thu hòa vốn của Vinamilk 151

Trang 12

CHƯƠNG 1: PHÂN TÍCH TỔNG QUAN (BACKGROUND ANALYSIS) 1.1 Phân tích tổng quan về công ty (Internal analysis)

1.1.1 Về công ty

Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (Vietnam Dairy Products Joint Stock Company)hay con gọi là Vinamilk thành lập năm 1976, hiện Vinamilk là công ty dinh dưỡng hàngđầu Việt Nam và thuộc Top 50 công ty sữa lớn nhất thế giới về doanh thu Ước tính tớicuối năm 2020, Vinamilk vẫn chiếm thị phần cao nhất ngành sữa với 43,3% Các sảnphẩm dinh dưỡng đa dạng và có chất lượng cao của Vinamilk luôn được người tiêu dùngtrong và ngoài nước tin dùng Để có được sự phát triển bền vững như hiện nay, trước tiênhãy nhìn xem những giá trị, định hướng mà một công ty hàng đầu về ngành đầu nước tađang hướng đến

Tầm nhìn của Vinamilk là “Trở thành biểu tượng niềm tin hàng đầu Việt Nam vềsản phẩm dinh dưỡng và sức khỏe phục vụ cuộc sống con người”

Sứ mệnh: “Vinamilk cam kết mang đến cho cộng đồng nguồn dinh dưỡng và chấtlượng cao cấp hàng đầu bằng chính sự trân trọng, tình yêu và trách nhiệm cao của mìnhvới cuộc sống con người và xã hội”

Giá trị cốt lõi: “Trở thành biểu tượng niềm tin hàng đầu Việt Nam về sản phẩm dinhdưỡng và sức khỏe phục vụ cuộc sống con người”

 Chính trực: Liêm chính, Trung thực trong ứng xử và trong tất cả các giao dịch

 Tôn trọng: Tôn trọng bản thân, Tôn trọng đồng nghiệp, Tôn trọng Công ty, Tôntrọng đối tác, Hợp tác trong sự tôn trọng

 Công bằng: Công bằng với nhân viên, khách hàng, nhà cung cấp và các bên liênquan khác

 Đạo đức: Tôn trọng các tiêu chuẩn đã được thiết lập và hành động một cách đạođức

 Tuân thủ: Tuân thủ Luật pháp, Bộ Quy Tắc Ứng Xử và các quy chế, chính sách,quy định của Công ty

Triết lý kinh doanh: Chất lượng – Sáng tạo – Nhu cầu Vinamilk mong muốn trởthành sản phẩm được yêu thích ở mọi khu vực, lãnh thổ Vì thế Vinamilk tâm niệm rằngchất lượng và sáng tạo là người bạn đồng hành của Vinamilk Vinamilk xem khách hàng

là trung tâm và cam kết đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng

Trang 13

1985 - Nhận Huân chương Lao động hạng Ba: Vinamilk vinh dự được nhà nướctrao tặng Huân chương Lao động hạng Ba.

1991 - Nhận Huân chương Lao động hạng Nhì: Vinamilk vinh dự được nhà nướctrao tặng Huân chương Lao động hạng Nhì

1995 - Khánh thành Nhà máy sữa đầu tiên ở Hà Nội: Vinamilk chính thức khánhthành Nhà máy sữa đầu tiên ở Hà Nội

1996 - Nhận Huân chương Lao động hạng Nhất; Vinamilk vinh dự được nhà nướctrao tặng Huân chương Lao động hạng Nhất

2000 - Danh hiệu Anh hùng lao động: Vinamilk được nhà nước phong tặng Danhhiệu Anh hùng lao động thời kỳ đổi mới

2001 - Khánh thành Nhà máy sữa Cần Thơ

2003 - Khánh thành Nhà máy sữa Bình Định và Sài Gòn

2005 - Nhận Huân chương Độc lập hạng Ba và Khánh thành Nhà máy sữa NghệAn

2006 - Khánh thành Trang trại bò sữa Tuyên Quang: Vinamilk khánh thành trangtrại bò sữa đầu tiên tại Tuyên Quang

2008 - Khánh thành trang trại bò sữa thứ 2 tại Bình Định và Khánh thành Nhà máysữa Tiên Sơn

2009 - Xây dựng Trang trại bò sữa Nghệ An và Nhà máy thân thiện với môi trường:Vinamilk xây dựng trang trại bò sữa thứ 3 tại Nghệ An Nhà máy sữa Thống Nhất,Trường Thọ, Sài gòn được Bộ Tài nguyên và Môi trường tặng Bằng khen "Doanh nghiệpXanh” về thành tích bảo vệ môi trường

2010 - Xây dựng Trang trại bò sữa Thanh Hóa, Nhận Huân chương Độc lập hạngNhì, Công nghệ mới, sản phẩm mới

Trang 14

2012 - Khánh thành nhiều nhà máy hiện đại: Vinamilk khánh thành nhà máy sữa ĐàNẵng, nhà máy sữa Lam Sơn, Nhà máy nước giải khát Việt Nam với nhiều dây chuyềnsản xuất hiện đại xuất xứ từ Mỹ, Đan Mạch, Đức, Ý, Hà Lan - Xây dựng trang trại bò sữathứ 5 tại Lâm Đồng: Vinamilk xây dựng trang trại bò sữa thứ 5 tại Lâm Đồng (trang trạiVinamilk Đà Lạt), nâng tổng số đàn bò lên 5.900 con.

2013 - Khởi công xây dựng trang trại bò sữa Tây Ninh và Hà Tĩnh

2014 - Đánh dấu 38 năm đổi mới và phát triển: Thương hiệu Vinamilk đã trở nênquen thuộc với người tiêu dùng trong và ngoài nước sau 38 năm không ngừng đổi mới vàphát triển Vinamilk đã và đang tiếp tục khẳng định mình với tinh thần luôn cải tiến, sángtạo, tìm hướng đi mới để công ty ngày càng lớn mạnh Vinamilk xây dựng trang trại bòsữa Như Thanh tại Thanh Hóa

2015 - Khởi công xây dựng trang trại bò sữa Thống Nhất - Thanh Hóa, Tăng cổphần tại công ty sữa Miraka tại New Zealand: Vinamilk tăng cổ phần tại công ty sữaMiraka (New Zealand) từ 19,3% lên 22,8%

2016 - 40 năm Vươn cao Việt Nam: Cột mốc đánh dấu hành trình 40 năm hìnhthành và phát triển của Vinamilk (1976 – 2016) để hiện thực hóa "Giấc mơ sữa Việt” vàkhẳng định vị thế của sữa Việt trên bản đồ ngành sữa thế giới Sản phẩm Sữa tươiVinamilk Organic chuẩn USDA Hoa Kỳ Sở hữu của Vinamilk tại Driftwood lên 100%.Khánh thành nhà máy sữa Angkormilk được đầu tư bởi Vinamilk Chính thức ra mắtthương hiệu Vinamilk tại Myanmar, Thái Lan

2017 - Khánh thành trang trại bò sữa Organic, Ra mắt Sữa tươi 100% Organic, vàĐược xếp vào danh sách Global 2000: Một trong 2000 công ty niêm yết lớn nhất thế giới

và là công ty hàng tiêu dùng nhanh duy nhất của Việt Nam lọt vào danh sách này, vớidoanh thu và vốn hóa lần lượt là 2,1 tỷ USD và 9,1 tỷ USD

2018 - Khánh thành tổ hợp trang trại bò sữa công nghệ cao Thống Nhất - ThanhHóa, Tiên phong ra mắt sản phẩm Sữa tươi 100% A2 đầu tiên tại Việt Nam

2019 - Khánh thành trang trại Bò Sữa Tây Ninh, Khởi công dự án tổ hợp trang trại

bò sữa Organic Vinamilk Lao-Jagro tại Lào, Vào Top 200 công ty có doanh thu trên 1 tỷ

đô tốt nhất Châu Á Thái Bình Dương (Best over a billion)

2020 - Mộc Châu Milk chính thức trở thành công ty thành viên của Vinamilk:Vinamilk chính thức sở hữu 75% vốn điều lệ của Công ty Cổ phần GTNfoods, đồng

Trang 15

nghĩa với việc Công ty Cổ phần Giống Bò Sữa Mộc Châu chính thức trở thành một đơn

vị thành viên của Vinamilk

2021 - Công bố Công ty liên doanh tại thị trường Philippines, Ra mắt hệ thống trangtrại Vinamilk Green Farm Giới thiệu sản phẩm cao cấp sữa tươi Green Farm với nguồnsữa từ hệ thống…

1.1.3 Về sản phẩm kinh doanh

Sản phẩm của Vinamilk rất đa dạng, với hơn 200 sản phẩm khác nhau trong nhiềudòng sản phẩm Cụ thể các dòng sản phẩm đang được Vinamilk sản xuất và phân phốinhư: Dinh dưỡng Organic, Sữa nước, Sữa chua, Sữa Đậu nành, Sữa đặc, Bột ăn dặm, Sảnphẩm dinh dưỡng dành cho người lớn, Dinh dưỡng dành cho bà mẹ mang thai và trẻ em,Phô mai, Nước giải khát, Kem ăn, Đường Vietsugar

1.1.4 Các đơn vị thành viên

Trải qua hơn 43 năm hình thành và phát triển, từ 03 nhà máy tiếp quản ban đầu, đếnnay Vinamilk đã mở rộng quy mô lên đến 40 đơn vị gồm các chi nhánh, nhà máy, trangtrại bò sữa, kho vận và các công ty con, công ty liên kết cả trong và ngoài nước

Bắt đầu chính thức hoạt động từ năm 1976 với trụ sở chính tại Tp Hồ Chí Minh.Đến nay, Vinamilk đã phát triển thêm 3 chi nhánh chính khác: Hà Nội, Đà Nẵng và CầnThơ Vinamilk còn sở hữu phòng khám An Khang, đây là phòng khám điện tử (e-clinic)

do Vinamilk đầu tư Tất cả các bộ phận đều được kết nối về dữ liệu và cho phép truy cậptrực tuyến, giúp gia tăng lợi ích và sự thuận tiện cho bệnh nhân Về kho vận, Vinamilk có

2 xí nghiệp kho vận tại Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội Hiện tại, Vinamilk đang sởhữu 13 nhà máy sản xuất sữa hiện đại từ Bắc vào Nam, đặc biệt là “siêu nhà máy” sữaBình Dương tại KCN Mỹ Phước 2 với diện tích 20 hecta, ngoài ra còn đầu tư vào nhàmáy ở New Zealand Đặc biệt, Vinamilk đang sở hữu hệ thống trang trại bò sữa đạt tiêuchuẩn quốc tế tại Việt Nam và đang đầu tư để phát triển các dự án trang trại ở nướcngoài, số trang trại của Vinamilk là 12 trang trại bò sữa

Có thể nói Vinamilk khá lớn mạnh khi có nhiều công ty con, liên kết trong và ngoàinước như: Công ty con trong nước có Công ty TNHH MTV Bò sữa Việt Nam, Công tyTNHH MTV Bò sữa Thống Nhất Thanh Hóa đều sở hữu hoàn toàn 100%, Công ty cổphần GTNFOODS với tỷ lệ sở hữu là 75% và Công ty cổ phần đường Việt Nam với65% Công ty con nước ngoài có Driftwood Dairy Holding Corporation (Mỹ), Angkor

Trang 16

Dairy Products Co., LTD (Campuchia), Vinamilk Europe Spostkaz OgraniczonaOdpowiedzialnoscia (Ba Lan) sở hữu hoàn toàn 100% và Lao-Jagro DevelopmentXiengkhouang CO., LTD (Lào) với tỷ lệ sở hữu là 51%.

1.1.5 Tóm tắt thông tin tài chính 2015-2020

Hình 1 1: Tóm tắt thông tin Tài chính Vinamilk 2015-2020

Trong 5 năm, từ 2015 đến 2020, Vinamilk đã có nhiều hoạt động mở rộng thịtrường sang các nước khác, phát triển nhiều dòng sản phẩm, và gặt hái được những thànhcông nhất định trong ngành Sữa ở Việt Nam

Doanh thu tăng trưởng đều qua từng năm, cụ thể 2015-2016 tăng 16.76%, 3 nămtiếp theo tăng chậm hơn lần lượt với 8.87%, 2.92%, 7.16% qua mỗi năm Năm 2020doanh thu tăng 5.9% so với 2019 Nhìn chung Doanh thu của Vinamilk tăng trưởng tốtqua từng năm, từ 2015 đến 2020 đã tăng được 48.48% tổng doanh thu Tương tự Doanhthu, EBITDA (Thu nhập trước lãi vay, thuế, khấu hao và khấu trừ dần) cũng tăng tương

tự với biểu đồ tăng của Doanh thu

Về chỉ số sinh lời, thì ROE tăng từ 2015 đến 2017, nhưng sau năm 2017 đã có sựgiảm xuống, từ 44% (2017) giảm còn 35% (2020) ROA năm 2016 (33%) tăng 4% so vớinăm 2015 (29%), nhưng đã giảm dần đến năm 2020 còn 24%

Tổng tài sản và Tổng nợ có sự tăng nhiều vào năm 2019 và năm 2020 Cụ thể năm

2019, tổng tài sản là 44,700 tỷ đồng và nợ phải trả là 14,969 tỷ đồng Năm 2020, tổng tàisản là 48,432 tỷ đồng và nợ phải trả là 14,785 tỷ đồng

Trang 17

Vốn hóa tăng từ 92, 967 tỷ đồng năm 2015 tới 227,387 tỷ đồng năm 2020, tức làtăng 144.6% Tỷ lệ chi trả cổ tức từ năm 2015 tới năm 2020 lần lượt tăng giảm như sau:82%, 83%, 70%, 71%, 73%, 71%.

1.2 Phân tích tổng quan về ngành sữa (External analysis)

1.2.1 Ngành sữa Việt Nam

Ngành sữa Việt Nam có tiềm năng lớn để phát triển và đang được các nhà đầu tưtrong và ngoài nước chú trọng Tuy nhiên, sự phát triển của ngành hiện vẫn chưa tươngxứng với tiềm năng phát triển của thị trường trong nước bởi hiện nay nhu cầu tiêu dùngđối với các sản phẩm trong ngành vẫn còn rất lớn

Ngành sữa đang đẩy mạnh hiện đại hóa các trang trại bò sữa một cách nhanh chóng.Ngành chăn nuôi bò sữa của nước ta tiến rất nhanh trong những năm qua và đang dầntiệm cận với các nước chăn nuôi bò sữa phát triển trên thế giới Nhiều doanh nghiệp tiêubiểu đầu tư chăn nuôi bò sữa với số lượng rất lớn, như: TH Milk hiện có 63.000 con bò,Vinamilk (bao gồm cả cơ sở Mộc Châu) có 60.000 con, Nutifood có 7.000 con, Cô gái

Hà Lan có 35.000 con Đến thời điểm này ở nước ta, nơi có đàn bò sữa lớn nhất vẫn làkhu vực Đông Nam Bộ: 106,283 ngàn con chiếm 32,07%

Sản xuất sữa trong nước tại Việt Nam không thể bắt kịp với nhu cầu gia tăng trongnước Từ năm 2001 – 2014, sản xuất sữa trong nước tăng trưởng 26,6%/năm, đạt 456.400tấn năm 2013, chỉ đủ đáp ứng 28% nhu cầu trong nước và đạt 549.500 tấn vào năm 2014.Nhiều doanh nghiệp lớn đi tiên phong để đầu tư công nghệ cao, công nghệ tiên tiến,hiện đại, tiếp thu nhanh các tiến bộ kỹ thuật của thế giới cả giống và công nghệ trongchăn nuôi bò sữa (nhập khẩu những giống bò sữa cao sản nhất thế giới, áp dụng côngnghệ hiện đại để quản lý và sản xuất sữa) như: Vinamilk, TH milk, Công ty cổ phầngiống bò sữa Mộc Châu, với những trang trại chăn nuôi bò sữa tập trung quy mô lớn.Trong lĩnh vực bao bì và đóng gói, những năm qua, các Công ty trong ngành đãkhông ngừng đầu tư đổi mới dây chuyền sản xuất đồng bộ, đầu tư đổi mới thiết bị hiệnđại trong lĩnh vực đa dạng hoá bao bì sản phẩm, sử dụng bao bì giấy tiệt trùng để đónggói sản phẩm Loại bao bì này có cấu tạo đặc biệt 6 lớp giúp bảo vệ sản phẩm chống lại

Trang 18

các ảnh hưởng có hại từ ánh sáng, không khí, độ ẩm trong không khí trong quá trình tồntrữ sản phẩm.

Xuất khẩu sữa nước ta có nhiều triển vọng Năm 2020, ngành sữa đạt tổng doanhthu 113.715 tỷ đồng, tăng trưởng khoảng 5% so với năm 2019 Theo số liệu của Tổngcục Hải quan, năm 2020, kim ngạch xuất khẩu sữa của Việt Nam đạt 302,7 triệu USD,tăng 10,5% so với năm 2019

Đây cũng là năm lần đầu tiên, kim ngạch xuất khẩu sữa và sản phẩm sữa của ViệtNam vượt mốc 300 triệu USD Trong năm ngoái, kim ngạch xuất khẩu mặt hàng nàysang Iraq tăng trưởng mạnh tới 79,2% Trong 4 tháng đầu năm 2021, giá trị xuất khẩu sữa

và sản phẩm sữa ước đạt 34 triệu USD, tăng 27,8% so với cùng kỳ năm 2020

Ở chiều nhập khẩu, năm 2020, kim ngạch nhập khẩu mặt hàng sữa và sản phẩm sữađạt 1.048 triệu USD, tăng 0,1% so với năm 2019 Trong đó, New Zealand tiếp tục dẫnđầu là thị trường cung cấp sữa lớn nhất cho Việt Nam, chiếm 27% tổng kim ngạch đạt285,7 triệu USD, giảm nhẹ 2,7% so với năm 2019 Kim ngạch nhập khẩu sữa và các sảnphẩm sữa 4 tháng đầu năm 2021 đạt 395,4 triệu USD, tăng 6,3%

Là một quốc gia đông dân và mức tăng dân số cao khoảng 1,2%/năm, thị trường sữatại Việt Nam luôn được đánh giá là có tiềm năng lớn Tỉ lệ tăng trưởng GDP6%-8%/năm, thu nhập bình quân đầu người tăng 14,2%/năm, kết hợp với xu thế cải thiệnsức khỏe và tầm vóc của người Việt Nam khiến cho nhu cầu tiêu thụ các sản phẩm sữaluôn giữ mức tăng trưởng cao

Người tiêu dùng trong nước ngày càng quan tâm nhiều hơn đến nguồn gốc nguyênliệu cũng như xuất xứ và sự an toàn của các sản phẩm sữa Do đó, họ thường lựa chọncác sản phẩm sữa được sản xuất trực tiếp từ sữa tươi so với các sản phẩm sữa hoànnguyên Xu thế lựa chọn này được thể hiện rõ tại khu vực đô thị, nơi nhận thức ngườitiêu dùng tốt hơn và với thu nhập cao hơn, họ sẵn sàng chi trả nhiều hơn cho những sảnphẩm tốt nhất

1.2.2 Ngành sữa thế giới

Tiêu thụ sữa

Ngành sữa thế giới cũng đang trên đà tăng trưởng mạnh bởi nhu cầu tiêu thụ sữangày càng cao, chủ yếu tập trung ở các nước phát triển như Mỹ, New Zealand, Úc,v.v và

Trang 19

các sản phẩm thường được xuất khẩu sang các nước đang phát triển Động lực thúc đẩy

sự phát triển của ngành sữa đến từ Trung Quốc và Châu Âu (tốc độ phát triển lên tới20%/ năm)

Dựa theo mức tiêu thụ sữa bình quân trên đầu người, chúng ta có top những quốcgia có mức tiêu thụ sữa lớn nhất thế giới như: Luxembourg, Romania, Albania,Montenegro, Thụy Sĩ, Hà Lan, Thụy Ðiển và Phần Lan mặc dù chỉ là một đất nước nhỏnằm ở địa đầu phương Bắc của châu Âu với dân số hơn 5,5 triệu người, còn ít hơn cả dân

số của Hà Nội hay TP Hồ Chí Minh, nhưng Phần Lan lại là quốc gia tiêu thụ nhiều sữanhất thế giới với mức tiêu thụ bình quân theo đầu người đạt 361,19 kg/người/năm Sữagần như là thức uống hàng ngày của người Phần Lan trong bữa ăn Trung bình mỗi ngàymột người Phần Lan uống một lít sữa Không thể tưởng tượng được cuộc sống ở PhầnLan sẽ như thế nào nếu không có sữa Sữa đã ăn sâu từ thời thơ ấu, vì mỗi bữa ăn ởtrường đều có một ly sữa trên khay

Theo khảo sát có 8 trang trại chăn nuôi bò sữa có diện tích "khủng" nhất thế giớiđều nằm ở Trung Quốc & Australia với những đồng cỏ thẳng cánh cò bay và mô hìnhchăn nuôi hiện đại Trung Quốc là quốc gia đứng thứ 4 trên thế giới về diện tích Chính vìthế chúng ta cũng không mấy ngạc nhiên khi đất nước này sở hữu 2 trang trại có diện tíchlớn nhất thế giới Đứng ở vị trí thứ 2, Úc cũng không hề kém cạnh khi có tận 6 trang trạivới diện tích hàng đầu trên thế giới Trong đó, Anna Creek là trang trại đã đầu tư cả vệtinh viễn thông và những máy bay hạng nhẹ để quản lý đàn bò của mình Những "đàn bòsữa có học" ở Israel hay "Hệ thống trang trại đạt chuẩn Global G.A.P lớn nhất châu Á về

số lượng trang trại Có thể, nhận thấy ngành công nghiệp sữa thế giới hiện nay đang cónhững bước phát triển mang tính đột phá, đóng góp ngày càng nhiều giá trị dinh dưỡngcho cuộc sống con người Điển hình như: trang trại Mudanjiang City Mega Farm ở TrungQuốc là nhà của khoảng 100.000 chú bò sữa Trang trại China Modern Dairy của TrungQuốc rộng mênh mông, ước tính lên đến khoảng 5 triệu ha Trang trại Anna CreekStation ở Australia rộng 2,4 triệu ha Ở Australia nổi tiếng với các trang trại bò khổng lồ,trong đó có Davenport Downs (rộng 647 nghìn ha), Innamincka (1,4 triệu ha.), Wave Hill(1,3 triệu ha) vô cùng rộng lớn

Trang 20

Tình hình sản xuất sữa trên toàn thế giới trong tháng đầu năm 2020, theo số liệu từCông ty nghiên cứu sản phẩm sữa và thực phẩm CLAL, sản lượng sữa tại các nước sảnxuất chính trên thế giới tăng giảm đan xem.

Tại Mỹ, sản lượng sữa trong tháng 1/2020 tăng 0,9% so với cùng kỳ năm 2019 đạtmức 8,52 triệu tấn Tại Australia, sản lượng sữa trong tháng 1/2020 đạt 754 nghìn tấn,tăng 0,5% so với tháng 1/2019 Tại New Zealand, sản lượng sữa trong tháng đầu năm

2020 đạt 2,45 triệu tấn, giảm 0,7% so với cùng kỳ năm 2019 Thời tiết khô ở miền Bắc và

lũ lụt ở miền Nam New Zealand là những yếu tố bất lợi ảnh hưởng tới sản xuất sữa củanước này Tại EU, sản lượng sữa năm 2019 đạt 158,2 triệu tấn, tăng 0,5% so với năm

2018 Sản lượng sữa tại Đức và Pháp đều sụt giảm trong khi tăng tại Ailen và Tây BanNha

1.3 Phân tích SWOT (International SWOT analysis)

1.3.1 Điểm mạnh (Strength)

Thương hiệu nổi tiếng và lâu đời

Điểm mạnh đầu tiên của Vinamilk đó là Vinamilk là một thương hiệu nổi tiếng Kể

từ khi bắt đầu hoạt động vào năm 1976, Vinamilk đã xây dựng lên một thương hiệu mạnhcho sản phẩm sữa tại thị trường Việt Nam Thương hiệu sữa Vinamilk với hơn 40 nămxây dựng và phát triển lớn mạnh, ngày càng khẳng định vị trí là thương hiệu sữa tươi số 1Việt Nam, với các sản phẩm sữa tươi không chỉ được người dùng trong nước tin tưởng

mà còn xuất khẩu sang những thị trường nước ngoài khó tính nhất

Là doanh nghiệp sữa lớn nhất Việt Nam với thị phần 37%, trong đó chiếm 45% thịphần trong thị trường sữa nước, 85% thị phần về sữa đặc và sữa chua Bởi vậy nênVinamilk có khả năng định giá bán trên thị trường trong nước

Trang 21

Hình 1 2: Vinamilk được bình chọn là thương hiệu đứng đầu thị trường sữa Việt Nam

năm 2019

Ngoài ra theo thống kê của Plimsoll năm 2021 về doanh thu ngành sữa, Vinamilk

đã xuất sắc đứng thứ 36 về tổng doanh thu đạt 2,432,211 nghìn USD trong số 50 công tysữa lớn nhất thế giới, chỉ sau công ty Tine SA của Na Uy với 2,712,090 nghìn USD vàcông ty Want Want China Holdings Limited với 2,892,161 nghìn USD

Với hai bảng xếp hạng trên, ta có thể thấy Vinamilk là một công ty có tiềm lựcmạnh mẽ không chỉ trong nước mà còn có chổ đứng khá vững vàng ở thị trường quốc tế

Trang 22

Hình 1 3: Top 50 công ty sữa lớn nhất thế giới theo Plimsoll năm 2021

Hệ thống các phòng thí nghiệm của Vinamilk đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của tiêuchuẩn ISO/IEC 17025:2005 Về hệ thống quản lý năng lượng, tất cả 11 nhà máy sản xuấtsữa của Vinamilk đều được cấp chứng nhận theo tiêu chuẩn ISO: 50001:2011 Không chỉvậy, các nhà máy này cũng lần lượt đạt các tiêu chuẩn FSSC 22000: 2005 về chứng nhận

an toàn vệ sinh thực phẩm Riêng nhà máy Sài Gòn đến nay đã đạt được giấy chứng nhận

Trang 23

về chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm BRC theo tiêu chuẩn của Anh cấp Ngoài ra,Vinamilk cũng xuất sắc giành được những chứng nhận tiêu chuẩn quốc tế khác về hệthống quản lý phòng thử nghiệm hay hệ thống quản lý và bảo vệ môi trường v.v.

Vinamilk cung cấp các sản phẩm sữa đa dạng với trên 200 sản phẩm sữa và các mặthàng từ sữa, phục vụ nhiều đối tượng người tiêu dùng Các dòng sản phẩm nhắm đếnnhững đối tượng khách hàng mục tiêu cụ thể như: trẻ nhỏ, người lớn và người già cùngvới các sản phẩm dành cho hộ gia đình và các cơ sở kinh doanh như quán café

Với giá thành phù hợp với người tiêu dùng của từng phân khúc Sản phẩm củaVinamilk đạt chất lượng cao nhưng giá thấp hơn sản phẩm nhập ngoại cùng loại và sởhữu thị phần lớn nhất Việt Nam trong số các nhà cung cấp sản phẩm cùng loại

Hình 1 4: Các sản phẩm của Vinamilk được mua nhiều nhất tại Việt Nam

Mạng lưới phân phối phủ rộng

Mạng lưới phân phối sản phẩm sữa Vinamilk trải dài khắp cả nước và còn xuấtkhẩu sang thị trường nước ngoài, kết hợp nhiều kênh phân phối hiện đại và truyền thống.Tính đến năm 2019, Vinamilk đã bán sản phẩm thông qua 240 nhà phân phối cùngvới hơn 140.000 điểm bán hàng tại toàn bộ 64 tỉnh thành của cả nước Đội ngũ bán hàngnhiều kinh nghiệm gồm 1.787 nhân viên bán hàng trên khắp đất nước đã hỗ trợ cho cácnhà phân phối phục vụ tốt hơn các cửa hàng bán lẻ và người tiêu dùng, đồng thời quảng

bá sản phẩm của công ty Đội ngũ bán hàng kiêm luôn nhiệm vụ hỗ trợ các hoạt độngphân và phát triển mối quan hệ với các nhà phân phối và bán lẻ Năm 2019, Vinamilk đãnâng sở hữu tại GTNFoods lên 75%, gián tiếp sở hữu 51% tại Sữa Mộc Châu

Trang 24

Hình 1.5: Hệ thống phân phối của Vinamilk trên cả nước năm 2019

Về thị trường nước ngoài, các sản phẩm của Vinamilk cũng cho thấy sự khả quankhi nhận được các tín hiệu tích cực từ người tiêu dùng quốc tế Tính đến nay, Vinamilk

đã có mặt tại 54 quốc gia và vùng lãnh thổ, khai thác tích cực các thị trường mới tiềmnăng tại khu vực Châu Á

Năm 2019, Vinamilk đã thành công thâm nhập thị trường Trung Quốc, thiết lập hệthống phân phối với các chuỗi siêu thị lớn tại Trung Quốc cũng như thông qua kênhthương mại điện tử

Mới đây, tại Hàn Quốc, nơi các sản phẩm sữa hạt và trà sữa của Vinamilk đã bắtđầu được người tiêu dùng đón nhận thông qua kênh thương mại điện tử và cửa hàng tiệnlợi Từ đầu tháng 9/2020, sản phẩm trà sữa Vinamilk Happy cũng đã lên kệ tại chuỗi1.500 cửa hàng tiện lợi phổ biến ở Hàn Quốc

Đầu tư trang thiết bị và công nghệ hiện đại, chất lượng cao

Sở hữu công nghệ tiên tiến cũng là một điểm mạnh nổi bật của Vinamilk Vinamilk

sở hữu công nghệ sản xuất châu Âu đạt tiêu chuẩn toàn cầu, Thiết bị khử trùng củaVinamilk được nhập khẩu từ Thụy Điển cùng các trang thiết bị khác có xuất xứ từ cácnước châu Âu Các tiêu chuẩn quốc tế như ISO 50001: 2011 và HACCP đều được ápdụng để kiểm soát hệ thống sản xuất

Trang 25

Vinamilk luôn đổi mới công nghệ, lắp đặt các hệ thống dây chuyền sản xuất hoànchỉnh, hiện đại, đón đầu công nghệ mới với các tiêu chuẩn kỹ thuật và vệ sinh an toànthực phẩm tốt nhất Vinamilk cũng xây dựng thêm nhiều nhà máy với trang bị hiện đại,tiên tiến tại các vùng kinh tế trọng điểm quốc gia, tạo thế chủ động trong sản xuất, kinhdoanh.

Tất cả các nhà may sản xuất sữa của Vinamilk đều được đầu tư công nghệ hiện đại

và tân tiến, nhập khẩu từ các nước châu Âu như Đức, Ý, Thụy Sĩ để ứng dụng vào dâychuyền sản xuất Vinamilk là công ty duy nhất tại Việt Nam sở hữu hệ thống máy móc sửdụng công nghệ sấy phun do Niro của Đan Mạch, đảm bảo sản phẩm sữa chất lượng đếnvới người tiêu dùng

Nguồn sữa tự nhiên chất lượng, trang trại đạt chuẩn quốc tế

Công ty đầu tư xây dựng những trang trại bò sữa Organic theo tiêu chuẩn quốc tế,

hỗ trợ người dân nuôi bò sữa nhằm chủ động về nguyên liệu đầu vào Bên cạnh đó, công

ty còn có dự án nuôi bò sữa ở New Zealand (quốc gia xuất khẩu sữa nguyên liệu nhiềunhất vào thị trường Việt Nam)

Các nhà máy sản xuất sữa của Vinamilk được đặt tại các vị trí chiến lược gần nôngtrại, cho phép Vinamilk ngoài việc duy trì và đẩy mạnh quan hệ với nhà cung cấp cònđảm bảo thu mua được sữa tươi với chất lượng tốt Vinamilk tiêu thụ hơn 1/2 sản lượngsữa tươi nguyên liệu sản xuất trong nước, đây cũng là doanh nghiệp có khả năng điềuhướng giá thành sữa trên thị trường Việt Nam

Với một tập đoàn lớn, có bề dày thành tích như Vinamilk thì các chương trìnhquảng cáo, PR, Marketing đều rất bài bản và chuyên nghiệp, mang tính nhân văn cao,chạm đến trái tim người dùng, điển hình như các chương trình Sữa học đường, Quỹ sữaVươn cao Việt Nam, chiến dịch “Quỹ một triệu cây xanh Việt Nam” …

Bên cạnh đó, Vinamilk có một bộ phận nghiên cứu và phát triển sản phẩm lớnmạnh Vinamilk rất coi trọng việc nghiên cứu thị trường và tìm hiểu thị hiếu người dùng,cũng như các hoạt động bán hàng của các nhà phân phối, lắng nghe phản hồi của ngườitiêu dùng trên nhiều phương diện, tận dụng tốt phương tiện truyền thông mạng xã hội đểlàm thương hiệu và cũng nhờ đó, Vinamilk cung cấp các sản phẩm sữa tốt và phù hợpnhất cho người tiêu dùng

Trang 26

Trong khi nhiều doanh nghiệp đang khó khăn vì lãi suất vay thì Vinamilk có cơ cấuvốn khá an toàn, khả năng tự chủ tài chính tốt Thêm nữa, việc gián tiếp thâu tóm sữaMộc Châu cũng góp phần nâng cao và mở rộng vốn tài chính của hãng.

Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam Vinamilk công bố BCTC hợp nhất quý 3/2019 với

cả chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận đều tăng trưởng với lãi ròng 9 tháng đầu năm gần8,380 tỷ đồng, thực hiện được 80% kế hoạch năm Theo số liệu của Kantar Worldpanel,trong Q2 – 2019, sữa và các sản phẩm từ sữa tiếp tục là ngành hàng dẫn đầu thị trườngFMCG với mức tăng trưởng ấn tượng Bên cạnh đó mảng xuất khẩu cũng tăng trưởngnhờ mở rộng ASEAN Vào tháng 9/2019, Vinamilk cũng đã chính thức xuất khẩu vào thịtrường tiềm năng là Trung Quốc và nhận được nhiều phản hồi tích cực

1.3.2 Điểm yếu (Weakness)

Chưa tự chủ được nguồn nguyên liệu

Do nhu cầu sữa tươi của người dùng ngày càng tăng cao, nguồn nguyên liệu củatrong nước mới chỉ đáp ứng được khoảng 30% nhu cầu sản xuất, còn 70% là nhập khẩu

từ New Zealand, Mỹ, Eu và Nhật Bản Chính bởi vậy, chi phí đầu vào tăng và giá thànhsản phẩm cũng tăng lên Tuy nhiên, Vinamilk cũng đang đẩy mạnh phát triển các vùngnguyên liệu để phục vụ nhu cầu ngày càng tăng của người dân trong nước

Thị phần sữa bột chưa cao

Với nhu cầu ngày một khắt khe hơn từ người dùng cùng với sự cạnh tranh đến từcác thương hiệu sữa ngoại, nhập khẩu từ Anh, Mỹ, Hà Lan v.v khiến sữa Vinamilk khôngcòn nắm vị trí độc quyền thị trường sữa Theo một báo cáo cho thấy, tại thị trường ViệtNam sữa nhập khẩu chiếm 65%, Vinamilk chiếm 16% và Dutch Lady chiếm 20%

Quá nhiều yếu tố ảnh hưởng đến doanh thu

Việt Nam đang trong giai đoạn đô thị hóa nhanh chóng với tốc độ tăng 2,95%/năm.Hiện tại, khoảng 33.6% dân số sống ở các thành phố đô thị Tuy tỷ lệ công dân thành thị

đã tăng trong những năm gần đây nhưng tỷ lệ này vẫn còn quá thấp so với 54% tỷ lệtrung bình của thế giới Về thu nhập, người Việt Nam vẫn chủ yếu ở tầng lớp trung lưuthấp Vậy nên nếu có trường hợp, nền kinh tế tăng trưởng chậm thì nguy cơ người dânhạn chế tiêu thụ các sản phẩm từ sữa (vốn không phải nguồn dinh dưỡng chính) tăng cao.Năng suất chăn nuôi bò sữa thấp và giá sữa tươi nguyên liệu cao trên thế giới cũnglàm ảnh hưởng tới lợi nhuận của Công ty Ngoài ra, việc nhập khẩu nguyên liệu từ nước

Trang 27

ngoài khiến doanh thu của Vinamilk chịu tác động khá lớn từ nền kinh tế trong và ngoàinước Viễn cảnh xấu nhất là khi Vinamilk chịu ảnh hưởng từ khủng hoảng kinh tế toàncầu khiến giá nguyên vật liệu tăng, và song song đó là chịu ảnh hưởng của tỷ lệ lạm phátcao ở Việt Nam khiến tỷ suất lợi nhuận giảm

Không những thế, những biến đổi về tỷ giá ngoại tệ cũng là một yếu tố ảnh hưởngtới Doanh thu của Vinamilk khi 50% nguyên liệu thô của Công ty được nhập khẩu và30% doanh thu đến từ xuất khẩu Nếu có bất cứ biến động nào của tỷ giá đối hoái, chắcchắn sẽ ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh của công ty

Ngoài ra, Vinamilk còn có một vài điểm yếu có thể kể tới như: Tăng trưởng mạnh

mẽ và liên tục trong nhiều năm gây áp lực mạnh mẽ lên công ty cùng đội ngũ quản lý nhân sự; Nhiều sản phẩm mới được nghiên cứu nhưng chưa bước vào giai đoạn thử nghiệm tung ra thị trường

1.3.3 Cơ hội (Opportunities)

Nguồn nguyên liệu cung cấp đang được hỗ trợ từ chính phủ, nguyên liệu nhập khẩu có thuế suất giảm

Hiện Chính phủ đã đưa ra nhiều chính sách ưu đãi, giảm bớt gánh nặng cho cácdoanh nghiệp sữa Việt Nam nhằm thúc đẩy thị trường sữa trong nước phát triển Tăngcường việc cạnh tranh giá với hàng ngoại nhập Thuế nhập khẩu nguyên liệu sữa tại ViệtNam đang thấp hơn theo cam kết với WTO Đây là một cơ hội tốt giúp các doanh nghiệpgiảm chi phí sản xuất Vì hiện tại nguồn nguyên liệu bột sữa nhập khẩu chiếm 75% lượngsữa thô tại Việt Nam

Lượng khách hàng tiềm năng cao

Nhu cầu sử dụng các sản phẩm sữa của người Việt Nam là rất lớn Trung bình mỗinăm, mức tiêu thụ sữa của 1 người là 14 lít/năm Đây được xem là cơ hội và tiềm nănglớn để Vinamilk vươn xa trong ngành sữa Thêm vào đó, Việt Nam đang trong thời kỳdân số vàng nên nhu cầu sữa là rất lớn Vinamilk hiện là thương hiệu sữa tươi số 1 ViệtNam nên sẽ có nhiều cơ hội để tăng trưởng và mở rộng thị phần

Trên thế giới, nhu cầu sử dụng sữa cũng vô cùng lớn Trong bài báo cáo của Công

ty nghiên cứu thị trường EMR với tựa đề “Báo cáo và Triển vọng của thị trường sữa toàncầu trong năm 2019-2024” dự báo rằng thị trường sữa và các sản phẩm từ sữa trên toàncầu sẽ tăng trưởng 2,5% mỗi năm Đặc biệt là trong giai đoạn đại dịch Covid-19 vẫn còn

Trang 28

vô cùng phức tạp, nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người dân trở nên cao hơn bao giờ hết.Chính vì vậy nhu cầu sử dụng sữa để cải thiện sức khỏe, tăng đề kháng đang là sự lựachọn ưu tiên số một của người dân trên toàn thế giới.

Việc ký kết các hiệp định thương mại tự do tạo điều kiện cho xuất khẩu

Cũng không thể không nhắc đến, Việt Nam đã và đang ký kết các hiệp định tự doFTA với các quốc gia như Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Ấn Độ, Nga, các quốc giaTrung Đông v.v đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc xuất khẩu sữa của Việt Nam đượchưởng mức thuế suất ưu đãi, góp phần giảm chi phí đáng kể trong hành trình mở rộng thịtrường, chinh phục các quốc gia

Đối thủ cạnh tranh đang dần suy yếu và tư duy sử dụng sữa của người Việt đang dần thay đổi

Thị trường sữa Việt Nam chứng kiến sự tham gia của nhiều doanh nghiệp, có nhiềuthương hiệu sữa Việt sản xuất sữa tươi ra thị trường, tạo sự đa dạng và cạnh tranh sảnphẩm Nhưng cũng chính vì thế mà đã xảy ra nhiều sự việc về an toàn thực phẩm, sảnphẩm kém chất lượng gây mất uy tín với người tiêu dùng khiến họ quay về sử dụngnhững thương hiệu sữa nhập ngoại xách tay hay thương hiệu sữa tươi tên tuổi trong nướcnhư Vinamilk

Những cuộc vận động “Người Việt dùng hàng Việt” góp phần thúc đẩy sự cạnhtranh của các thương hiệu trong nước, trong đó có Vinamilk Đây là cơ hội tốt đểVinamilk tăng tốc bứt phá, khẳng định thương hiệu số 1 về sữa tươi tại Việt Nam

1.3.4 Thách thức (Threats)

Sự tham gia thị trường của nhiều đối thủ cạnh tranh mạnh

Thách thức đầu tiên phải kể đến đó là sự cạnh tranh ngày một gay gắt với nhữngthương hiệu sữa trong nước và thế giới Người tiêu dùng Việt ngày càng có nhiều sự lựachọn về các sản phẩm sữa khi những thương hiệu lớn như: Nestle, Dutch Lady, Abbott…

“đổ bộ” vào Việt Nam

Việt Nam có nhiều chính sách “mở cửa”, cắt giảm thuế với nhiều mặt hàng, trong

đó có cả sản phẩm sữa Giảm thuế sữa bột từ 20% xuống 18%, sữa đặc từ 30% xuống25% Đây là cơ hội lớn để các doanh nghiệp nước ngoài xâm nhập vào thị trường Việt,

mở ra nhiều sự lựa chọn cho người tiêu dùng

Trang 29

Ngoài ra, khi thâm nhập vào thị trường nước ngoài, Vinamilk cũng phải chịu sựcạnh tranh gây gắt từ những ông lớn trong ngành sữa tại thị trường đó và các đối thủ lớntại quốc gia khác cũng cùng tham gia vào những miếng bánh béo bỡ này.

Nguồn nguyên liệu đầu vào không ổn định

Mặc dù đầu tư nhiều trang trại nuôi bò sữa theo tiêu chuẩn quốc tế nhưng nguồnnguyên liệu chính của hãng vẫn phải nhập khẩu từ nước ngoài Chưa kể, người nông dânchăn nuôi bò sữa không còn mặn mà với công việc hiện tại do lợi nhuận thu về khôngcao, bị người thu mua bò sữa thô ép giá khiến nguồn nguyên liệu sữa trong nước giảmđáng kể Điều này buộc Vinamilk phải cạnh tranh với nhiều doanh nghiệp thu muanguyên liệu sữa trung gian khác

Thị trường nước ngoài đầy rủi ro và tiêu chuẩn để nhập khẩu sữa vào rất khắc khe

Giám đốc Quan hệ Công chúng Đỗ Thành Tuấn cho rằng những bất ổn địa chính trị

ở Trung Đông, đặc biệt ở Iraq, là nguyên nhân gây ra sự sụt giảm trong doanh số bánhàng ở nước ngoài của Vinamilk Iraq là thị trường nước ngoài đầu tiên của Vinamilk khiCông ty bắt đầu xuất khẩu vào năm 1998

Từ Iraq, Vinamilk đã có thể xây dựng một mạng lưới phân phối đến các thị trườngkhác ở Trung Đông bao gồm cả Syria và Yemen Công ty cũng đặt mục tiêu tăng trưởng10% hằng năm ở khu vực Trung Đông Dù vậy, do bất ổn chính trị, Vinamilk đã tạmngừng xuất khẩu sang khu vực này trong năm 2017 Điều này ảnh hưởng tới kế hoạchtăng trưởng của Vinamilk Công ty sữa lớn nhất Việt Nam kỳ vọng doanh thu từ các thịtrường nước ngoài đóng góp 25% vào tổng doanh thu vào năm 2020, từ mức 18,5% vàonăm 2016 Tuy nhiên, năm 2017, con số đó đã giảm xuống còn 14,6%

Hiện nay xu hướng sử dụng sữa organic (sản phẩm sạch, khỏe) của người tiêu dùngngày tăng cao nhưng số doanh nghiệp trong nước cung ứng được dòng sản phẩm này rathị trường còn chưa nhiều do phải xây dựng nhà máy sản xuất, trang trại chăn nuôi bòsữa, quy trình chế biến, đóng gói đều phải đạt chuẩn châu Âu Điều này vẫn còn là mộtthách thức với Vinamilk trong việc tìm ra giải pháp và nguồn nguyên liệu có thể đáp ứngđầy đủ các tiêu chuẩn này

Sự khác biệt văn hóa giữa các quốc gia

Trang 30

Văn hóa giữa các quốc gia là không giống nhau Việc tìm hiểu kỹ lưỡng thị trường

và thị hiếu của người dân để sản xuất các hương vị phù hợp với từng quốc gia vẫn còngặp rất nhiều khó khăn Vinamilk đã từng mất một khoảng thời gian khá dài trong việcnghiên cứu và phát triển thêm sản phẩm bột dinh dưỡng hương vị Chà là, loại cây rất phổbiến và được người dân khu vực này yêu thích tại khu vực Trung Đông và Châu Phi Đây

là một quá trình tốn kém rất nhiều về chi phí và thời gian để có thể thỏa mãn thị hiếu củatừng quốc gia, mà không phải bất cứ doanh nghiệp nào cũng có thể làm được

1.4 Kết luận (Preliminary assessment)

Tóm lại, chương đầu tiên của bài báo cáo đã cho chúng ta có một cái nhìn tổng quannhất về Vinamilk - một doanh nghiệp nhà nước hàng đầu Việt Nam về chất lượng Bêncạnh đó, Vinamilk là thương hiệu được người tiêu dùng Việt Nam chọn mua nhiều nhất 8năm liên tiếp, đây là đánh giá trong báo cáo “Dấu chân thương hiệu 2020” (BrandFootprint) vừa được công bố Bên cạnh đó, công ty nghiên cứu thị trường Nielsen cũngcông bố nhiều sản phẩm của Vinamilk như Sữa tươi 100%, Sữa bột trẻ em… đều tiếp tụcdẫn đầu các phân khúc quan trọng của ngành sữa về cả doanh thu và sản lượng bán ra tạiViệt Nam Các kết quả này cho thấy Vinamilk vẫn đang duy trì vị thế dẫn đầu của mìnhtrong việc chinh phục người tiêu dùng Việt

Trong những năm trở lại đây, có thể thấy rõ chiến lược của Vinamilk về xây dựngnền tảng vững vàng tại thị trường trong nước, tạo bước đà để vươn ra thế giới Tính đếnthời điểm hiện tại, sản phẩm của Vinamilk đã được xuất khẩu đến hơn 40 quốc gia trênthế giới, bao gồm khu vực Đông Nam Á, Trung Đông, Châu Phi và các nước khác Sựvững chắc ở nội địa đã giúp Vinamilk không chỉ vượt qua giai đoạn khó khăn do Covid-

19 đầu năm 2020, mà còn ghi nhận ghi nhận kết quả kinh doanh quý I/2020 doanh thutăng trưởng 7,3% so với cùng kỳ 2019, đạt 14.153 tỉ đồng Trong đó, tăng trưởng doanhthu đến từ cả hai mảng: kinh doanh nội địa tăng trưởng 7,9%, ghi nhận doanh thu thuần12.092 tỉ đồng và xuất khẩu trực tiếp đạt 1.081 tỉ đồng, tăng trưởng 7,5% so với 2019 Vàtrong sáu tháng đầu năm 2021, giữa bối cảnh đại dịch Covid-19 một lần nữa khiến nềnkinh tế lao đao, hoạt động xuất khẩu của Vinamilk gây ấn tượng mạnh mẽ khi tăngtrưởng 2 con số, đạt 2.772 tỷ đồng

Đầu năm nay, lô hàng 10 container sữa hạt cao cấp và sữa đặc xuất khẩu sang TrungQuốc đã cho thấy những tín hiệu lạc quan về mảng kinh doanh quốc tế Tiếp sau đó, dòng

Trang 31

sản phẩm cao cấp Sữa tươi tiệt trùng chứa tổ yến lần đầu tiên có mặt trên các kệ hàng tạiSingapore – thị trường được cho là "khó tính” nhất nhì khu vực Đông Nam Á Quý2/2021, hàng trăm container sữa đặc vẫn đều đặn lên đường, các sản phẩm mới như sữahạt, sữa chua uống lợi khuẩn cũng tiếp nối "xuất ngoại” đến nhiều quốc gia Cuối tháng 7vừa qua, trong điều kiện giãn cách xã hội cao điểm, Vinamilk đã hoàn thành xuất khẩu lôhàng lớn cho công ty liên doanh tại Philippines là Del Monte Vinamilk Dairy PhilippinesInc., đánh dấu bước tiến mới trong hoạt động kinh doanh xuất khẩu để khai thác thịtrường tiềm năng này.

Với những tiềm lực và khả năng, kinh nghiệm sẵn có, việc tìm kiếm thị trườngmới và đẩy mạnh xuất khẩu sang thị trường mới của Vinamilk là vô cùng khả thi Hyvọng Vinamilk có thể trở thành một trong những cái tên đại diện cho doanh nghiệp ViệtNam vươn tầm thế giới trong lĩnh vực xuất khẩu sữa sang cả các thị trường khó tính

Trang 32

CHƯƠNG 2: LỰA CHỌN THỊ TRƯỜNG 2.1 Chiến lược tập trung và chiến lược đa dạng hóa (Concentration and Diversification)

Chiến lược tập trung là chiến lược cạnh tranh khi doanh nghiệp tập trung vào mộtnhóm khách hàng cụ thể, một sản phẩm cụ thể hoặc một thị trường địa lý cụ thể Mục tiêucủa chiến lược này là tập trung đáp ứng nhu cầu của một nhóm hữu hạn người tiêu dùnghay đoạn thị trường

Ngược lại chiến lược đa dạng hóa thường được biết đến là chiến lược phân tán rủi

ro Khi đó, doanh nghiệp sẽ đầu tư sang nhiều ngành và lĩnh vực khác với lĩnh vực cốt lõicủa mình để đa dạng hóa danh mục sản phẩm, tiếp cận được nhiều dạng thị trường vànhiều dạng khách hàng mục tiêu khác nhau

Đối với dự án mở rộng thị trường sang Chi Lê theo bài viết này, Vinamilk sẽ đi theochiến lược tập trung hóa Vì sữa vẫn là sản phẩm thuộc năng lực cốt lõi của Vinamilk vàcông ty hoàn toàn nắm vững cách kinh doanh trên thị trường quốc tế khi đã có kinhnghiệm bán hàng trên hơn 40 quốc gia và vùng lãnh thổ Đi theo chiến lược này, công ty

sẽ có thể tăng lợi nhuận của mình bằng cách mở rộng thị trường để có thêm doanh thu.Mặt khác, nếu đi theo chiến lược đa dạng hóa ngay từ thời điểm thâm nhập thị trường sẽ

là một thử thách rất lớn cho doanh nghiệp Điều này sẽ khiến công ty phải đầu tư nhiềuthời gian hơn để nghiên cứu về lĩnh vực mới cũng như đầu tư nhiều hơn vào các mốiquan hệ đối tác để học hỏi được những nguồn lực mới đáp ứng cho việc đa dạng hóadanh mục sản phẩm

2.2 Lựa chọn vùng thương mại tốt nhất (Best trade areas)

2.2.1 Thị trường nước ngoài của Vinamilk

Cuộc khủng hoảng toàn cầu Covid-19 trong những năm gần đây đã gây ra hàng loạtvấn đề liên quan đến hầu hết các nền kinh tế và đặc biệt là sản xuất, chuỗi cung ứng v.vtạo nên “rào cản” cho lĩnh vực xuất khẩu Tuy nhiên, nếu nhìn một cách lạc quan, nhữngthách thức do Covid-19 đặt ra chính là phép thử cho các doanh nghiệp để kiểm tra “sức

đề kháng”, “linh hoạt” và khả năng ứng phó trong những giai đoạn ngặt nghèo nhất

Là gương mặt đại diện cho ngành sữa, những kết quả xuất khẩu lội ngược dòngCovid-19 của Vinamilk là minh chứng rõ nét của bản lĩnh kinh doanh và uy tín trên thịtrường quốc tế Năm 2020, xuất khẩu đóng góp 5.561 tỉ đồng vào tổng doanh thu của

Trang 33

toàn công ty, tăng trưởng 7,4% so với năm 2019 Trong 6 tháng đầu năm 2021, giữa bốicảnh đại dịch Covid-19 một lần nữa khiến nền kinh tế lao đao, hoạt động xuất khẩu củaVinamilk gây ấn tượng mạnh mẽ khi tăng trưởng 2 con số, đạt 2.772 tỉ đồng.

Hình 2.1: Doanh thu xuất khẩu của Vinamilk tăng trưởng trong 2017-2021

Tính đến thời điểm hiện tại, sản phẩm của Vinamilk đã được xuất khẩu đến hơn 40quốc gia trên thế giới, bao gồm khu vực Đông Nam Á, Trung Đông, Châu Phi và cácnước khác

Hình 2.2: Thị trường nước ngoài Vinamilk đã có mặt (Nguồn: Vinamilk.com.vn

Trang 34

Theo chương trình đánh giá “Doanh nghiệp xuất khẩu uy tín” 2020 của Bộ Côngthương mới đây, Vinamilk tiếp tục được công nhận ở lĩnh vực xuất khẩu của ngành sữa.Đây cũng là lần thứ 5 Vinamilk góp mặt trong danh sách này, cho thấy những đóng góptích cực của doanh nghiêp trong việc phát triển xuất khẩu chung của toàn ngành Trước

đó, Vinamilk cũng góp mặt trong giải thưởng Doanh nghiệp Xuất khẩu châu Á (TheAsian Export Awards), với thành công của sản phẩm sữa đặc trên thị trường quốc tế.Với mục tiêu doanh thu năm 2021 là 62.160 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế là 11.240

tỷ đồng, tương ứng mức tăng trưởng doanh thu 4,1% và lợi nhuận giữ ổn định so vớicùng kỳ Vinamilk đã và đang khai phá thêm một loạt các thị trường mới nhằm hiện thựchóa mục tiêu tăng trưởng đã đặt ra Chiến lược phát triển kinh doanh theo hướng mở rộng

và đa dạng chủng loại sản phẩm ra thị trường ngoài thế giới sẽ giúp Vinamilk giữ vững

sự ổn định cũng như là lượng khách đa dạng, lớn hơn

Hình 2.3: Các cột mốc bức phá về xuất khẩu của Vinamilk trong năm 2020 (Nguồn:

Baotuoitre.com)

Những thành tựu của Vinamilk ở hầu hết các thị trường đều đã được thiết lập, riêngthị trường Châu Mỹ vẫn là một sự lựa chọn còn bỏ ngỏ Trong tương lai để giữ vững lợithế cạnh tranh, mở rộng thị phần cũng như là theo đúng chiến lược toàn cầu hóa, đangdạng loại sản phẩm Châu Mỹ sẽ là địa điểm tiếp theo Vinamilk sẽ nghiên cứu và phát

Trang 35

triển để gặt những thành công ở các lục địa khác Đây là một thị trường tiềm năng tỷ dânvới hệ thống phân phối hiện đại, dày đặc cũng như là mức sống, mức chia trả khá cao

ăn chế biến sẵn, món tráng miệng, kem, sản phẩm sữa tươi và màu cà phê, v.v Một sốnhà sản xuất sữa Hoa Kỳ hiện đang mở rộng sản xuất sữa bột nguyên kem (WMP) hoặctrong quá trình xây dựng các nhà máy mới Việc mở rộng chủ yếu nhằm đáp ứng nhu cầuxuất khẩu, phản ánh ngành công nghiệp sữa của Hoa Kỳ không ngừng tăng cường chocác nhu cầu của khách hàng toàn cầu Khối lượng này sẽ tiếp tục tăng lên khi các cơ sởWMP mới hiện đang được đưa vào hoạt động trong những năm tới

Hoa Kỳ là một trong những nước tiêu thụ lớn nhất thế giới đối với các sản phẩmthực phẩm và đồ uống chế biến, chẳng hạn như bánh kẹo, bánh mì, sữa và các sản phẩmkhác, do đó, đang tăng cường áp dụng các thành phần sữa hàng năm, do đó việc sản xuấtcủa nước này ngày càng được thúc đẩy hơn nữa Việc tăng cường dinh dưỡng trong thựcphẩm và đồ uống ngày càng nổi bật, do nhận thức về việc duy trì lối sống lành mạnh củacác cá nhân ngày càng tăng đã có tác động tích cực mạnh mẽ đến thị trường nguyên liệusữa trong nước Ngoài ra, các công ty sản xuất nguyên liệu sữa đang sản xuất nhữngnguyên liệu có thể được người tiêu dùng tiêu thụ một cách an toàn, chẳng hạn như khôngchứa rBST, không chứa gluten, không biến đổi gen và được chứng nhận Kosher và Halal

Xu hướng thị trường chính

Thị trường sữa Bắc Mỹ đang được thúc đẩy bởi những lo ngại về sức khỏe ngàycàng tăng của người tiêu dùng, dẫn đến nhu cầu tăng cao đối với các sản phẩm như sữachua ít đường hơn và pho mát Thị trường phô mai tươi đang nổi lên với nhiều loại hương

vị khác nhau và có chứa hàm lượng protein cao hơn sữa chua Nó cũng đáp ứng nhu cầu

Trang 36

từ người tiêu dùng với lịch trình ngày càng bận rộn, những người đang tìm kiếm đồ ănnhẹ thuận tiện khi di chuyển và tốt cho sức khỏe hơn.

Với sự gia tăng các trường hợp không dung nạp lactose, đã có nhu cầu tăng cao đốivới các sản phẩm từ sữa như pho mát có hàm lượng lactose giảm Sữa hữu cơ cũng làmột thị trường mới nổi đáng kể do ý thức về sức khỏe và môi trường ngày càng tăng củangười tiêu dùng, những người coi nó là tự nhiên và bền vững Thị trường ở Bắc Mỹ cũngđang được thúc đẩy bởi những đổi mới ngày càng tăng trong các sản phẩm sữa Sự sẵn có

dễ dàng của các sản phẩm sữa với các kênh phân phối ngày càng mở rộng như siêu thị vàđại siêu thị cũng đang hỗ trợ thị trường tăng trưởng

Ngoài ra, thị trường nguyên liệu Sữa Bắc Mỹ được dự đoán sẽ đạt tốc độ CAGR là4,77% trong giai đoạn dự báo, 2020-2025 Thị trường nguyên liệu từ sữa đã được hỗ trợbởi văn hóa tập thể dục tăng mạnh, dân số vận động viên ngày càng tăng và điều kiện tiênquyết của họ là tuân theo chế độ ăn kiêng giàu protein nghiêm ngặt Ngoài ra, các thànhphần từ sữa là nguồn cung cấp protein hiệu quả cho người xây dựng thực đơn cũng nhưnhững người đam mê thể dục đang sẵn sàng tăng trưởng hơn nữa trong giai đoạn dự báo.Tuy nhiên, nhu cầu ngày càng tăng của người tiêu dùng đối với các sản phẩm có nguồngốc thực vật và xu hướng ăn chay trên thị trường khu vực có thể được coi là mối đe dọatiềm tàng đối với thị trường trong những năm tới Về vấn đề, các thành phần protein thaythế được ước tính sẽ vượt xa mức tăng trưởng thành phần whey trong giai đoạn dự báo.Đại dịch đã “đánh thuế” nông dân chăn nuôi bò sữa theo một số cách Thứ nhất là quản lýđộng vật lấy sữa, thứ hai là tiếp thị và bán sữa cùng các sản phẩm phụ khác Giá sữa giảmmạnh đã và đang ảnh hưởng đến ngành

Bối cảnh cạnh tranh

Tháng 8 năm 2018- Dairy Farm of America (DFA) đầu tư 470 triệu USD vào một

cơ sở whey và pho mát mới ở St Johns, Michigan, hợp tác với Glanbia Nutritionals vàSelect Milk Producers Inc Ngoài ra còn các đối thủ cạnh tranh khác như: Nestlé SA,Dean Foods Company, Danone SA, Groupe Lactalis, Saputo Inc, Công ty Kraft Heinz,Schreiber Foods Inc., Grupo Lala, SAB de CV

Trang 37

2.2.2.2 Nam Mỹ

Tổng quan thị trường

Sau một năm sản xuất sữa mạnh mẽ vào năm 2018, hầu hết các quốc gia ở Nam Mỹ

đã chứng kiến sự sụt giảm sản lượng trong năm 2019 Các nhà xuất khẩu nổi bật nhấttrong khu vực, Argentina và Uruguay, đã chứng kiến sản lượng giảm lần lượt 1,7% và4,2% Ở bờ biển phía tây của lục địa, sản lượng của Chile giảm 1,4% trong khi sản lượngcủa Colombia giảm 7,2% Dữ liệu sơ bộ chỉ ra rằng sản lượng sữa ở Brazil đã tăng 2,2%,mặc dù điều quan trọng là phải xem xét rằng sản lượng năm 2018 đã giảm một cách giảtạo do cuộc đình công của các chủ xe tải khiến sữa không được lấy trong 10 ngày vàotháng 5 và tháng 6

Hầu hết sự sụt giảm của năm ngoái là do khí hậu không phù hợp với lượng mưa quánhiều hoặc quá ít, điều này đã ngăn cản sự phát triển đồng cỏ chất lượng tốt ở nhiều khuvực chăn nuôi bò sữa trọng điểm của lục địa này Theo Hiệp hội Khí quyển và Đại dươngQuốc gia (NOAA), hiện tượng El Niño có hiệu lực trong 2/3 đầu năm, chuyển sang dạngtrung tính trong những tháng cuối năm 2019 Vào cuối năm, thời tiết khô hạn đã trở thànhmột mối quan tâm trên hầu hết các châu lục

Cho đến nay, vào đầu năm 2020, mọi thứ dường như đã bắt đầu tốt hơn Sản lượngsữa tháng Giêng ở Argentina ghi nhận mức tăng ấn tượng so với cùng kỳ năm ngoái là5,5%, trong khi các bên liên quan trong ngành ở Uruguay cho biết sản lượng sữa tăngkhoảng 2,0% trong tháng Tuy nhiên, nhìn về phía trước, vấn đề thời tiết tiếp tục đượcquan tâm Đã nhiều tuần trôi qua kể từ khi hầu hết các khu vực chăn nuôi bò sữa ở Nam

Mỹ đều nhận được tình trạng mưa tốt, do đó chất lượng thức ăn thô xanh đang bị ảnhhưởng Sẽ rất quan trọng đối với các khu vực chăn nuôi bò sữa của lục địa này sẽ có một

số lượng mưa trong những tuần tới nếu xu hướng tăng sản lượng sữa được tiếp tục Biênlợi nhuận của các nhà sản xuất đã tăng khá tốt trong những tuần gần đây, mặc dù giá sữađang ở mức thấp trong khoảng 0,30 USD đến 0,35 USD / lít Chi phí vận hành, và đặcbiệt là giá thức ăn chăn nuôi, vẫn ở mức khiêm tốn, hỗ trợ người chăn nuôi có lãi

Xu hướng thị trường chính

Thị trường sữa Nam Mỹ được thúc đẩy bởi tốc độ đô thị hóa đang phát triển nhanhchóng và sự trỗi dậy của các thị trường mới nổi Với ý thức về sức khỏe ngày càng caocủa người tiêu dùng, ngày càng có nhiều nhu cầu về dinh dưỡng từ sữa, có hàm lượng

Trang 38

calo thấp và không có đường lactose Lịch trình ngày càng bận rộn của người tiêu dùngcũng dẫn đến nhu cầu tăng cao đối với các sản phẩm tiện lợi và có thể sử dụng được nhưsữa chua Với sự mở rộng của các kênh phân phối sữa như cửa hàng tiện lợi và siêu thị,thị trường sữa đóng gói và sữa chua đóng chai phục vụ một lần dự kiến sẽ phát triểntrong những năm tới trong khu vực.

Phô mai là một trong những sản phẩm hàng đầu ở khu vực Nam Mỹ cùng với sữa

và sữa chua Thương mại pho mát ở Nam Mỹ đã tăng trưởng 5,7% trong năm 2018, sovới năm trước Xuất khẩu các sản phẩm sữa từ Uruguay và Argentina dự kiến sẽ mở rộngtrong những năm tới Bất chấp điều kiện hạn hán mà Argentina phải trải qua vào đầu năm

2018, nước này đã chứng kiến mức tăng trưởng 7% trong xuất khẩu sữa từ năm 2017 lên10,8 triệu tấn vào năm 2018 Việc giảm quy mô đàn bò kể từ năm 2012 của nước nàyđang được bù đắp bởi sản lượng sữa cao hơn từ mỗi con bò

Brazil là thị trường hàng đầu trong khu vực và bất kỳ thay đổi nào của quốc gia nàytrên thị trường đều ảnh hưởng đến thị trường sữa Nam Mỹ nói chung Tại Brazil, nhu cầu

về các sản phẩm sữa truyền thống như pho mát Requeijão ngày càng tăng, thúc đẩy nhucầu về pho mát chế biến Sữa là một sản phẩm chính được tiêu thụ trong khu vực nhưmột thực phẩm chính hàng ngày của các nhóm thu nhập Tuy nhiên, do nguồn cung thức

ăn chăn nuôi bị thiếu hụt do cuộc đình công của các chủ xe tải, sản lượng sữa trong nước

sẽ mất nhiều thời gian để phục hồi Tăng trưởng của thị trường pho mát trong nước cũng

sẽ bị ảnh hưởng do sản lượng sữa giảm

Bối cảnh cạnh tranh

Thị trường sữa bị ảnh hưởng nhiều bởi sản phẩm và đổi mới sản phẩm Các khoảnđầu tư tiếp thị và quảng cáo khổng lồ, cùng với một số đổi mới sản phẩm, có thể cung cấpmôi trường thay đổi sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp Người tiên phong trong thịtrường sữa chua Hy Lạp là Fage, tiếp theo là Chobani, người đã thực hiện một phong tràovăn hóa vì sức khỏe để xây dựng một thương hiệu lớn

Các nhà phân phối và sản xuất cạnh tranh: Chobani LLC, Marvel, Danone SA,FAGE USA Dairy Industry Inc, Nestle

Trang 39

2.2.3 Kết luận

Với những lợi thế hiện có, Vinamilk đã có mặt, hình thành và củng cố hệ thốngphân phối, phát triển sản phẩm ổn định ở đa dạng các thị trường Châu Á, Châu Âu, ChâuPhi Riêng thị trường Châu Mỹ, Vinamilk chưa khai thác được nhiều từ thị trường này Đối với Châu Mỹ, Vinamilk đã có mặt ở một số quốc gia tại khu vực này, đặc biệt

là Hoa Kỳ - một thị trường vô cùng hấp dẫn về ngành sữa Với những kinh nghiệm thànhcông tại đây, những xu hướng tiêu dùng sữa tại Bắc và Nam Mỹ sẽ là những điềuVinamilk có thể làm tốt Việc xác định được các động lực chính của ngành sữa tại Châu

Mỹ như sự tăng thu nhập khả dụng, tăng dân số, đô thị hóa nhanh và nhu cầu gia tăng từcác thị trường mới nổi sẽ giúp Vinamilk đánh giá rõ hơn về tiềm năng của thị trườngChâu Mỹ Dựa vào kinh nghiệm xâm nhập thị trường Châu Âu, Châu Phi cộng với điềukiện Vinamilk có một nguồn đầu vào nguyên liệu đa dạng từ nhiều vùng khí hậu mangđến nhiều hương vị từ các giống cây trồng đặc thù, chất lượng đã đạt chuẩn xuất khẩuChâu Âu sẽ là những điểm lợi thế cho Vinamilk khi xâm nhập sang thị trường Châu Mỹ Như vậy, việc Vinamilk sẽ thành lập một hệ thống phân phối cũng như phát triển thịtrường của mình rộng đều khắp các châu lục cũng chỉ còn là vấn đề chiến lược và triểnkhai trong tương lai

2.3 Xác định thị trường mục tiêu (Target market identification)

Sau khi tìm hiểu và phân tích nội dung vùng thương mại ở trên, tiếp đến nhóm tiếnhành việc xác định thị trường mục tiêu của Vinamilk Cụ thể đối với thị trường Bắc Mỹ,Vinamilk đã có mặt tại Hoa Kỳ, Canada, Mexico, Cuba v.v Tuy nhiên, ở khu vực phíanam Châu Mỹ thì vẫn còn bỏ ngỏ khá nhiều nên nhóm lựa chọn khu vực Nam Mỹ làm thịtrường mục tiêu để phân tích

Vốn dĩ nhóm chọn khu vực Nam Mỹ để xuất khẩu bởi vì với tầm nhìn của Vinamilk

đã thấy được những tiềm năng tại đây và Vinamilk cũng đã thâm nhập thành công thịtrường sữa Nam Mỹ trong những năm trước đây, cụ thể là hai quốc gia Venezuela vàGuyana nhưng các quốc gia còn lại trong khu vực này thì Vinamilk chưa thâm nhập.Phần lớn Vinamilk chỉ xuất khẩu sang các quốc gia lân cận, nằm trong khu vực Châu Á-Thái Bình Dương

2.3.1 Tổng quan thị trường Nam Mỹ theo mô hình Pestel

Trang 40

Nam Mỹ từ lâu được biết đến với sự bất ổn chính trị Trong thập kỷ vừa qua, một sốquốc gia tại khu vực này liên tục đối mặt với các cuộc đảo chính, chế độ độc tài quân sự

và các cuộc biểu tình

Lấy ví dụ, Paraguay đã trải qua các cuộc biểu tình lớn chống lại Tổng thống MarioAbdo khi chính phủ của ông ký kết một thỏa thuận được cho là bất lợi với Paraguay vềnhà máy thủy điện Itaipu với Brazil

Trong khi đó và tháng 2/2019 tại Peru, Tổng thống Martin Vizcarra đã tuyên bố giảitán Quốc hội trong nỗ lực thực hiện các cuộc bầu cử quốc hội mới Hành động này củaông đã dẫn đến một số cuộc biểu tình trên khắp đất nước

Không những vậy, tại Chile - quốc gia có chỉ số phát triển con người cao nhất và làmột trong những quốc gia có GDP bình quân đầu người cao nhất trong khu vực đang phảiđối mặt với làn sóng hỗn loạn lớn nhất kể từ khi tái dân chủ hóa đất nước vào năm 1990.Các vấn đề liên quan đến giáo dục và chế độ hưu trí đang là nguyên nhân gây nên tìnhtrạng bất ổn ở Chile, đặc biệt là giới trẻ và người già

Tồn tại một số điểm tương đồng giữa các quốc gia đang trong tình trạng bất ổn bùngphát Hầu hết các cuộc biểu tình bắt nguồn từ các nguyên nhân nhỏ nhưng có liên hệ mậtthiết đến các vấn đề chính sách công lớn hơn như tham nhũng, giáo dục, chăm sóc sứckhỏe hoặc lương hưu Nhìn chung, các vấn đề kinh tế đã đóng một vai trò quan trọngtrong việc lan rộng sự bất mãn

Bất ổn về chính trị là một trong những yếu tố thách thức đối với doanh nghiệp khithực hiện kinh doanh tại nước ngoài Mức độ ảnh hưởng của nó sẽ dựa theo quy mô đầu

tư của doanh nghiệp cũng như loại bất ổn đang diễn ra tại thị trường đó Cụ thể với cáccuộc biểu tình như trên sẽ chỉ gây ra những tác động nhỏ hoặc gián tiếp đối với hình thứcxuất khẩu của doanh nghiệp

Đại dịch COVID-19 đã có một tác động tàn khốc đối với khu vực Nam Mỹ Chođến nay, khu vực này đã ghi nhận 44 triệu ca và có khoảng 1,5 triệu ca tử vong Đại dịchcũng gây ra một cuộc khủng hoảng kinh tế ngày càng sâu sắc khiến GDP của khu vựcgiảm 6,8% trong năm 2020 và tỷ lệ nghèo đói tăng từ 30,5% vào năm 2019 lên 33,7%vào năm 2020 Qua đó, nhu cầu của người tiêu dùng cũng đã thay đổi hoàn toàn khi cácđơn đặt hàng tại nhà bắt đầu có hiệu lực trên khắp Nam Mỹ vào tháng 3 Dịch vụ ăn uống

Ngày đăng: 28/12/2022, 10:43

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w