1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ sử dụng vốn ngân sách nhà nước ở việt nam

186 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Đầu Tư Phát Triển Kết Cấu Hạ Tầng Giao Thông Đường Bộ Sử Dụng Vốn Ngân Sách Nhà Nước Ở Việt Nam
Tác giả Cù Thanh Thủy
Người hướng dẫn GS.TS. Trần Thọ Đạt
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kinh tế Phát triển (Kinh tế Đầu tư)
Thể loại Luận án tiến sĩ kinh tế
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 186
Dung lượng 1,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN====***==== CÙ THANH THỦY NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ SỬ DỤNG VỐN NGÂ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

====***====

CÙ THANH THỦY

NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM

Chuyên ngành: Kinh tế Phát triển (Kinh tế Đầu tư)

Mã số: 62310105

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS TRẦN THỌ ĐẠT

HÀ NỘI, 2018

Trang 2

Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật Tôicam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không viphạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.

Hà Nội, ngày tháng năm 2018

Nghiên cứu sinh

Cù Thanh Thủy LỜI CAM ĐOAN

Trang 3

Luận án “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư phát triển kết cấu

hạ tầng giao thông đường bộ sử dụng vốn ngân sách Nhà nước ở Việt Nam” không

thể hoàn thành nếu không có sự hướng dẫn, hỗ trợ, giúp đỡ tận tình của thầy hướngdẫn là: GS.TS Trần Thọ Đạt và các thầy giáo, cô giáo của Khoa Đầu tư, Trường Đạihọc Kinh tế Quốc dân Hà Nội

Nghiên cứu sinh xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu nhà trường, các thầygiáo, cô giáo của Khoa Đầu tư đã tận tình truyền đạt kiến thức, hướng dẫn về nội dung

và phương pháp nghiên cứu khoa học và tạo điều kiện giúp đỡ Nghiên cứu sinh trongsuốt quá trình học tập tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội

Nghiên cứu sinh xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành, sâu sắc tới GS.TS Trần ThọĐạt đã tận tình hướng dẫn, động viên khích lệ, dành thời gian trao đổi và định hướngcho Nghiên cứu sinh trong quá trình thực hiện luận án

Nghiên cứu sinh xin cảm ơn gia đình đã thường xuyên động viên, khích lệ đểNghiên cứu sinh có thêm động lực để hoàn thành luận án

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2018

Tác giả

Cù Thanh Thủy LỜI CẢM ƠN

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ VÀ HỘP

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 18

1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu về ngân sách Nhà nước và đầu tư phát triển sử dụng vốn ngân sách Nhà nước 18

1.2 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông và ảnh hưởng của đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng tới tăng trưởng và phát triển kinh tế 20

1.3 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng 28

1.3.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư vào các dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng 28

1.3.2 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng 29

1.4 Khoảng trống nghiên cứu 37

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 39

CHƯƠNG 2 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ 40

2.1 Những vấn đề lý luận cơ bản về kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 40

2.1.1 Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội 40

2.1.2 Kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 40

2.1.3 Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 41

2.1.4 Phân loại nguồn vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 43 2.1.5 Nội dung đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 48

MỤC LỤC

Trang 5

2.1.6 Quản lý hoạt động đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 50

2.2 Vai trò của đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 52

2.2.1 Vai trò của đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với

phát triển kinh tế 52

2.2.2 Vai trò của đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với

phát triển xã hội 54

2.2.3 Vai trò của đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với

quản lý Nhà nước 54

2.3 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 55

2.3.1 Chỉ tiêu kết quả đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 55

2.3.2 Chỉ tiêu hiệu quả đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 55

2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ sử dụng vốn ngân sách Nhà nước 58

2.4.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ sử dụng vốn ngân sách Nhà nước 58

2.4.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ sử dụng ngân sách Nhà nước 60

2.5 Kinh nghiệm của một số nước về các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và bài học cho Việt Nam 69

2.5.1 Kinh nghiệm của Nhật Bản 69

2.5.2 Kinh nghiệm của Trung Quốc 70

2.5.3 Kinh nghiệm của Hàn Quốc 72

2.5.4 Kinh nghiệm của Singapore 73

2.5.5 Bài học về các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ cho Việt Nam 74

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 75

CHƯƠNG 3 NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM 76

3 1 Thực trạng đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ ở Việt Nam 76 3.1.1 Thực trạng đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ ở Việt Nam sử dụng vốn ngân sách Nhà nước 76 3.1.2 Những kết quả đạt được về đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông

MỤC LỤC

Trang 6

đường bộ sử dụng vốn ngân sách Nhà nước ở Việt Nam 83

3.1.3 Công tác quản lý hoạt động đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông

đường bộ sử dụng vốn ngân sách Nhà nước 87

3.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ sử dụng ngân sách Nhà nước ở Việt Nam 92

Biến độc lập 93 3.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ sử dụng ngân sách Nhà nước ở Việt Nam 96

3.3.1 Phân tích ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên đến kết quả đầu tư phát triển kết cấu hạ

tầng giao thông đường bộ sử dụng ngân sách Nhà nước 97

3.3.2 Phân tích ảnh hưởng của nhân tố điều kiện kinh tế đến kết quả đầu tư phát triển kết

cấu hạ tầng giao thông đường bộ sử dụng ngân sách Nhà nước 98

3.3.3 Phân tích ảnh hưởng của chính trị, văn hóa, xã hội đến kết quả đầu tư phát triển kết

cấu hạ tầng giao thông đường bộ sử dụng ngân sách Nhà nước 100

3.3.4 Phân tích ảnh hưởng của nhân tố quản lý Nhà nước tới kết quả đầu tư phát triển kết

cấu hạ tầng giao thông đường bộ sử dụng ngân sách Nhà nước 102

3.3.5 Phân tích ảnh hưởng của nhân tố chủ đầu tư đến kết quả đầu tư phát triển kết cấu hạ

tầng giao thông đường bộ sử dụng ngân sách Nhà nước 104

3.3.6 Phân tích ảnh hưởng của nhân tố nhà thầu đến kết quả đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ sử dụng ngân sách Nhà nước 106

3.3.7 Phân tích ảnh hưởng của nhân tố khác đến kết quả đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ sử dụng ngân sách Nhà nước 108

3.3.8 Phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến kết quả hoạt động đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ sử dụng ngân sách Nhà nước 110

3.4 Kiểm định sự khác biệt về một số nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ sử dụng ngân sách Nhà nước 119

3.5 Đánh giá chung về các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ sử dụng ngân sách Nhà nước 126

3.5.1 Những nhân tố ảnh hưởng tích cực đến đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ sử dụng ngân sách Nhà nước 126

3.5.2 Những nhân tố ảnh hưởng tiêu cực đến đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ sử dụng ngân sách Nhà nước 128

3.5.3 Nguyên nhân của những nhân tố ảnh hưởng tiêu cực đến đầu tư phát triển kết cấu hạ

tầng giao thông đường bộ sử dụng ngân sách Nhà nước 130

MỤC LỤC

Trang 7

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 132

CHƯƠNG 4 GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT HUY NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TÍCH CỰC VÀ HẠN CHẾ NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TIÊU CỰC TỚI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM 134 4.1 Mục tiêu đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ ở Việt Nam đến

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ 158

TÀI LIỆU THAM KHẢO 159 PHỤ LỤC 1 166 PHỤ LỤC 2 170

MỤC LỤC

Trang 8

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BOT Build - Operate - Transfer Xây dựng - kinh doanh - chuyển giao

BTO Build - Transfer - Operate Xây dựng - chuyển giao - kinh doanhFDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài

GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội

NGO Non-Governmental Organization Tổ chức phi Chính phủ

ODA Official Development Assistance Hỗ trợ phát triển chính thức

WTO World Trade Organization Tổ chức thương mại thế giới

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1: Vốn đầu tư nâng cấp đường quốc lộ 77

Bảng 3.2: Mức gia tăng vốn đầu tư nâng cấp đường quốc lộ (không bao gồm đường Hồ Chí Minh và quốc lộ 1) qua các giai đoạn 78

Bảng 3.3: Vốn nâng cấp, mở rộng quốc lộ 1, đường Hồ Chí Minh 79

Bảng 3.4: Mức gia tăng vốn nâng cấp, mở rộng quốc lộ 1, đường Hồ Chí Minh 79

Bảng 3.5: Vốn đầu tư phát triển đường cao tốc 80

Bảng 3.6: Tổng hợp vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông giai đoạn 2011 - 2015 81

Bảng 3.7: Những kết quả về đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ sử dụng vốn ngân sách Nhà nước ở Việt Nam 83

Bảng 3.8: Số lượng trạm và đầu nối hành lang an toàn đường bộ ở Việt Nam 85

Bảng 3.9: Kết quả đạt được về vận chuyển hàng hóa 86

Bảng 3.10: Kiểm định mức độ phù hợp của mô hình 94

Bảng 3.11: Kiểm định mức độ giải thích của mô hình 94

Bảng 3.12: Kiểm định mức độ dự báo tính chính xác của mô hình 94

Bảng 3.13: Các tham số hồi quy 95

Bảng 3.14 KMO và kiểm định Bartlett’s của nhân tố điều kiện tự nhiên 97

Bảng 3.15 Kết quả phân tích nhân tố với hệ số Eigenvalues của nhân tố 97

điều kiện tự nhiên 97

Bảng 3.16 Ma trận nhân tố điều kiện tự nhiên 98

Bảng 3.17 Thang đo hiệu chỉnh và mã hóa lại nhân tố điều kiện kinh tế 98

Bảng 3.18 KMO và kiểm định Bartlett’s của nhân tố điều kiện kinh tế 99

Bảng 3.19 Kết quả phân tích nhân tố với hệ số Eigenvalues của nhân tố 99

Bảng 3.20 Ma trận nhân tố điều kiện kinh tế 100

Bảng 3.21 KMO và kiểm định Bartlett’s của nhân tố chính trị, văn hóa, xã hội 101

Bảng 3.22 Kết quả phân tích nhân tố với hệ số Eigenvalues của nhân tố chính trị, văn hóa, xã hội 101

Bảng 3.23 Ma trận nhân tố chính trị, văn hóa, xã hội 101

Bảng 3.24 Thang đo hiệu chỉnh và mã hóa lại nhân tố quản lý Nhà nước 102

Bảng 3.25 KMO và kiểm định Bartlett’s của nhân tố quản lý Nhà nước 103

Bảng 3.26 Kết quả phân tích nhân tố với hệ số Eigenvalues của nhân tố 103

quản lý Nhà nước 103

Bảng 3.27 Ma trận nhân tố quản lý Nhà nước 103

Bảng 3.28 Thang đo hiệu chỉnh và mã hóa lại nhân tố chủ đầu tư 104

Trang 10

Bảng 3.29 KMO và kiểm định Bartlett’s của nhân tố chủ đầu tư 105

Bảng 3 30 Kết quả phân tích nhân tố với hệ số Eigenvalues của nhân tố chủ đầu tư 105 Bảng 3.31 Ma trận nhân tố chủ đầu tư 106

Bảng 3.32 Thang đo hiệu chỉnh và mã hóa lại nhân tố nhà thầu 107

Bảng 3.33 KMO và kiểm định Bartlett’s của nhân tố nhà thầu 107

Bảng 3.34 Kết quả phân tích nhân tố với hệ số Eigenvalues của nhân tố nhà thầu 107

Bảng 3.35 Ma trận nhân tố nhà thầu 108

Bảng 3.36 KMO và kiểm định Bartlett’s của nhân tố khác 109

Bảng 3.37 Kết quả phân tích nhân tố với hệ số Eigenvalues của nhân tố khác 109

Bảng 3.38 Ma trận nhân tố khác 110

Bảng 3.39 Thang đo hiệu chỉnh và mã hóa lại nhân tố kết quả 111

Bảng 3.40 KMO và kiểm định Bartlett’s của nhân tố kết quả 111

Bảng 3.41 Kết quả phân tích nhân tố với hệ số Eigenvalues của nhân tố kết quả 111

Bảng 3.42 Ma trận nhân tố kết quả 112

Bảng 3.43: Kết quả kiểm định sự phù hợp và một số khuyết tật của mô hình 112

Bảng 3.44: Kết quả kiểm định sự phù hợp và một số khuyết tật của mô hình 113

Bảng 3.45: Kết quả hồi quy mô hình 113

Bảng 3.46 Giá trị trung bình các thang đo 119

Bảng 3.47: Kiểm định sự khác biệt về giá trị trung bình thang đo tiêu chí vốn đầu tư của Nhà nước 120

Bảng 3.48: Kiểm định sự khác biệt về giá trị trung bình thang đo tiêu chí phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội 121

Bảng 3.49: Kiểm định sự khác biệt về giá trị trung bình thang đo tiêu chí ảnh hưởng của dự án về mặt xã hội 122

Bảng 3.50: Kiểm định sự khác biệt về giá trị trung bình thang đo tiêu chí chiều dài của dự án 123

Bảng 3.51: Kiểm định sự khác biệt về giá trị trung bình thang đo tiêu chí lưu lượng xe di chuyển dự kiến 124

Bảng 3.52: Kiểm định sự khác biệt về giá trị trung bình thang đo tiêu chí Ảnh hưởng của dự án đến hộ dân 126

Bảng 4.1: Dự đoán tổng vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ ở Việt Nam giai đoạn 2018 - 2030 theo phương pháp theo đồ thị 139

Bảng 4.2: Dự đoán tổng vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ ở Việt Nam giai đoạn 2018 - 2030 theo hàm FORECAST 140

Bảng 4.3: Dự đoán tổng vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ ở Việt Nam giai đoạn 2018 - 2030 theo hàm TREND 142

Trang 11

DANH MỤC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ VÀ HỘP

Sơ đồ 2.1: Nguồn vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 43

Đồ thị 4.1: Đường xu hướng thể hiện tổng mức vốn đầu tư giai đoạn 2018 - 2030 138

Hộp 3.1: Ý kiến của đại diện cán bộ quản lý Nhà nước về ảnh hưởng của nhân tố kinh

tế khách quan đến đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 115Hộp 3.2: Ý kiến của chuyên gia về ảnh hưởng của nhân tố chính trị, văn hóa, xã hội tớiđầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ sử dụng vốn ngân sách Nhà nước 116Hộp 3.3: Ý kiến đánh giá của các chuyên gia về ảnh hưởng của năng lực tài chính vàkhả năng sử dụng nguồn lực của các đơn vị thực hiện đến đầu tư phát triển kết cấu hạtầng giao thông đường bộ 117Hộp 3.4: Ý kiến đánh giá của các chuyên gia về ảnh hưởng của kế hoạch giải ngân vànăng lực của nhà thầu đến đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 118

Trang 12

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do lựa chọn đề tài

Sau khoảng ba thập kỷ đổi mới, nền kinh tế Việt Nam đã có nhiều bước chuyểnmình đáng kể: Sự thay đổi cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng ngành công nghiệpdịch vụ, nông nghiệp thay đổi theo hướng công nghiệp hóa của ngành, khoa học côngnghệ phát triển tương đối mạnh mẽ, tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2016 đạt 6,21%(Tổng cục Thống kê, 2016) Việc phát triển mạnh mẽ về mặt kinh tế đặt ra yêu cầungày càng sâu và rộng về mặt cơ sở hạ tầng xét trên cả khía cạnh về chất lượng và sốlượng, trong đó hệ thống giao thông là một trong những khía cạnh được quan tâm lớnnhất khi nói đến hệ thống cơ sở hạ tầng

Thực tế cho thấy, giao thông vận tải nói chung và giao thông đường bộ nóiriêng đã thể hiện được vị trí và vai trò quan trọng trong việc tạo điều kiện thuận lợicho phát triển kinh tế xã hội của đất nước, giao thông thuận lợi tạo điều kiện cho quátrình sản xuất và di chuyển được thông suốt, tạo ra những giá trị gia trong quá trìnhthực hiện chức năng của mình Với vị trí và vai trò của mình đối với sự phát triển kinh

tế xã hội của quốc gia, đồng thời để đáp ứng những yêu cầu của ngành, ngành Giaothông vận tải đã đề ra những chính sách, chiến lược phát triển giao thông đến năm

2020 và tầm nhìn đến năm 2030, với những nỗ lực không ngừng trong việc thực hiệnmục tiêu phát triển kết cấu hạ tầng giao thông về mặt số lượng bên cạnh đó là nâng caochất lượng các công trình giao thông trên toàn lãnh thổ Cụ thể, Bộ Giao thông vận tải

đã tập trung giải quyết các vấn đề như tái cơ cấu, cổ phần hoá các doanh nghiệp Nhànước, cải cách thủ tục hành chính để nâng cao hiệu quả kinh doanh, tạo cơ chế thuậnlợi thu hút các dòng vốn đầu tư vào lĩnh vực giao thông vận tải Thành quả thu được

từ những nỗ lực đó là hàng loạt các công trình giao thông trọng điểm ra đời, tạo ra nềntảng và đóng góp một phần không nhỏ cho sự phát triển của các ngành khác, cụ thểnhư tính đến hết năm 2016, tổng chiều dài đường bộ nước ta vào khoảng 417204 km(Tổng cục Đường bộ Việt Nam, 2016), trong đó chiều dài đường quốc lộ khoảng

22660 km và chiều dài cao tốc khoảng 114146 km

Tuy nhiên, với đặc điểm đầu tư phát triển giao thông vận tải nói riêng, đầu tưphát triển trong các lĩnh vực khác nói chung, nhu cầu vốn cho hoạt động đầu tư nàythường rất lớn, thời gian thu hồi vốn dài, các công trình được xây dựng chiếm một tỷtrọng không nhỏ là các dự án, công trình công cộng… Thêm vào đó, các dự án này vớinhu cầu vốn lớn cộng thêm thời gian thực hiện dài, khả năng rủi ro của các dự án làkhông tránh khỏi, chính vì vậy việc huy động và sử dụng vốn là một vấn đề được quan

12

Trang 13

tâm của không chỉ với các nhà hoạch định chính sách mà còn của các nhà nghiên cứutrong lĩnh vực này Ngoài ra, việc thực hiện các hoạt động đầu tư phát triển trong lĩnhvực giao thông vận tải như thế nào cũng là một câu hỏi cần những câu trả lời cho cảcác nhà hoạch định chính sách và các nhà nghiên cứu Chính vì những lý do như vậy,vốn ngân sách Nhà nước có vị trí và vai trò vô cùng quan trọng trong lĩnh vực giaothông đặc biệt là giao thông đường bộ, vốn ngân sách Nhà nước hỗ trợ và đảm bảoviệc thực hiện những dự án mang tính rủi ro và yêu cầu dòng vốn lớn của đầu tư kếtcấu hạ tầng giao thông đường bộ.

Để đạt được những kết quả tích cực cho hoạt động đầu tư phát triển nói chung vàđầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ nói riêng, các nhân tố ảnh hưởngđến hoạt động này có vị trí tương đối quan trọng Có các nhân tố khác nhau ảnh hưởngđến đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ như các nhân tố về vốn đầu

tư, các nhân tố về điều kiện tự nhiên, điều kiện xã hội, các nhân tố thuộc về các đơn vịliên quan thực hiện dự án (Chủ đầu tư, nhà thầu, đơn vị thi công…), các nhân tố này cómức độ ảnh hưởng khác nhau đến quyết định đầu tư và kết quả đầu tư phát triển kết cấu

hạ tầng giao thông đường bộ Vì vậy, cần phát huy những nhân tố ảnh hưởng tích cực,hạn chế những nhân tố ảnh hưởng tiêu cực có ý nghĩa quan trọng trong quá trình thựchiện hoạt động đầu tư phát triển nhằm đạt được những kết quả đầu ra theo mong muốn

Thực tế đã chứng minh vị trí và vai trò của đầu tư phát triển kết cấu hạ tầnggiao thông đường bộ và các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động này, mảng vấn đề nàykhông chỉ nhận được sự quan tâm của các nhà hoạch định chính sách mà còn của cácnhà nghiên cứu Cụ thể,

Các nhà hoạch định chính sách quan tâm đến việc huy động và sử dụng sao chohiệu quả các nguồn lực, trong khi đó các nhà nghiên cứu khai thác nhiều khía cạnhkhác nhau trong phạm trù đầu tư này, với những mảng kiến thức khác nhau, nhữngphương pháp nghiên cứu khác nhau được lựa chọn để có thể tìm ra những quy luật chovấn đề nghiên cứu Trong nghiên cứu này, tác giả tập trung xem xét đến khía cạnh đầu

tư phát triển Về đầu tư phát triển có khá nhiều nghiên cứu đã được thực hiện từ hệthống những lý luận, những chỉ tiêu nền tảng khi nghiên cứu về đầu tư phát triển theongành, theo lĩnh vực như nghiên cứu của tác giả Từ Quang Phương, Phạm Văn Hùng(2013), đến những nghiên cứu cụ thể trong từng lĩnh vực như trong đầu tư phát triểncảng biển của tác giả Nguyễn Thị Thu Hà (2013), hay xem xét đến việc quản lý hoạtđộng đầu tư xây dựng cơ bản, quản lý dự án đầu tư của tác giả Nguyễn Thị Bình(2009) khi nghiên cứu trong ngành giao thông vận tải

Trang 14

Tuy nhiên, những nghiên cứu đang dừng lại ở việc xem xét chủ yếu về thựctrạng đầu tư tại các ngành, chưa đi sâu nghiên cứu về lĩnh vực cụ thể: Kết cấu hạ tầnggiao thông đường bộ, chưa có nhiều nghiên cứu xem xét về mặt định lượng, lượng hóamối quan hệ giữa các nhân tố tác động tới hoạt động đầu tư phát triển như: Mức độảnh hưởng của các nhân tố như thế nào đến quyết định đầu tư, kết quả đầu tư phát triểnkết cấu hạ tầng giao thông đường bộ sử dụng vốn ngân sách Nhà nước?

Do vậy, việc lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng

đến đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ sử dụng vốn ngân sách Nhà nước ở Việt Nam” theo tác giả là cần thiết.

2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu của nghiên cứu này là tìm hiểu mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tớiđầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ sử dụng vốn ngân sách Nhànước ở Việt Nam, xác định những nhân tố có ảnh hưởng tích cực và những nhân tố cóảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường

bộ sử dụng ngân sách Nhà nước ở Việt Nam, nguyên nhân của những tác động tiêucực đó Từ đó, tác giả đề xuất một số kiến nghị nhằm đẩy mạnh hoạt động đầu tư pháttriển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ sử dụng vốn ngân sách Nhà nước ở ViệtNam Bởi vậy, nghiên cứu này sẽ trả lời các câu hỏi:

• Nhận diện và kiểm định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến quyết định đầu tư pháttriển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ sử dụng vốn ngân sách Nhà nước ở ViệtNam?

• Thực trạng hoạt động đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ sử dụng vốnngân sách Nhà nước?

• Nhận diện và kiểm định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến kết quả đầu tư phát triểnkết cấu hạ tầng giao thông đường bộ sử dụng vốn ngân sách Nhà nước ở Việt Nam?

3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thôngđường bộ sử dụng vốn ngân sách Nhà nước ở Việt Nam

Trang 15

*) Hàm sản xuất Cobb - Douglas

Trong hoạt động sản xuất có ba yếu tố quan trọng đảm bảo cho sự phát triển:Vốn, lao động, khoa học kỹ thuật và khả năng tổ chức quản lý của doanh nghiệp, cơquan quản lý Nhà nước hay toàn xã hội nói chung

Sản xuất nhanh hay chậm phụ thuộc vào việc sử dụng các yếu tố đầu vào củaquá trình sản xuất Để đo lường tác động của các yếu tố này đến kết quả sản xuất sửdụng hàm sản xuất Cobb - Douglas để đo lường:

Hàm sản xuất Cobb - Douglas có dạng:

Y = f(X1, X2, …, Xn, D1, D2, …, Dm, u)

Trong đó:

Y là kết quả sản xuất (output)

Xi là các yếu tố đầu vào (inputs)Hàm CD được viết lại dưới dạng:

Y = AX1b1 X2b2 … Xibi … Xnbn +u (1)

Trong đó:

Y: Là biến phụ thuộc

X1, X2, …, Xi, Xn: Là các biến giải thích có tác động ảnh hưởng tới biến phụ thuộc

Y bi : Là các tham số cần ước lượng của bài toán và hệ số ảnh hưởng của từng

nhân tố định lượng tới biến phụ thuộc Y

Trang 16

U: Là sai số ngẫu nhiên, nói lên ảnh hưởng của các yếu tố khác ngoài các Xi và

Dj tới Y

*) Lý thuyết quỹ nội bộ của đầu tư

Bên cạnh lý thuyết hành vi người sản xuất, lý thuyết quỹ nội bộ của đầu tư cũngđược tác giả sử dụng làm cơ sở lý thuyết cho nghiên cứu này, theo Từ Quang Phương,Phạm Văn Hùng (2013) đầu tư có mối quan hệ tỷ lệ thuận với lợi nhuận thực tế, do đó

dự án đầu tư nào đem lại lợi nhuận cao sẽ được lựa chọn Vì lợi nhuận cao, thu nhậpgiữ lại cho đầu tư sẽ lớn hơn và mức đầu tư sẽ cao hơn Nguồn vốn cho đầu tư có thểhuy động bao gồm: Lợi nhuận giữ lại, tiền trích khấu hao, đi vay các loại trong đó baogồm cả việc phát hành trái phiếu bán cổ phiếu là nguồn vốn huy động từ bên ngoài.Đối với việc huy động từ vay mượn thì phải trả nợ, trường hợp nền kinh tế lâm vàotình trạng suy thoái, doanh nghiệp có thể không trả được nợ và lâm vào tình trạng phásản Vì vậy, việc đi vay không phải là điều hấp dẫn, trừ khi được vay ưu đãi Cũngtương tự, việc tăng vốn đầu tư bằng phát hành trái phiếu cũng không phải là biện pháphấp dẫn Còn bán cổ phiếu để tài trợ cho đầu tư chỉ được các doanh nghiệp thực hiệnkhi hiệu quả của dự án đầu tư là rõ ràng và thu nhập do dự án đem lại trong tương lai

sẽ lớn hơn các chi phí đã bỏ ra Do đó, theo lý thuyết quỹ nội bộ của đầu tư, các doanhnghiệp thường chọn biện pháp tài trợ cho đầu tư từ các nguồn vốn nội bộ và các sự giatăng của lợi nhuận sẽ làm cho mức đầu tư của doanh nghiệp lớn hơn

Lý thuyết quỹ nội bộ của đầu tư được tác giả sử dụng khi xem xét các nhân tốảnh hưởng đến đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ ở Việt Nam làcác nhân tố thuộc về đơn vị tư vấn, thiết kế, nhà thầu, chủ đầu tư, các đơn vị thẩm tra -các đơn vị trực tiếp thực hiện các dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thôngđường bộ sử dụng vốn ngân sách Nhà nước, các đơn vị này thường là các đơn vị kinhdoanh Theo đó, mục đích hoạt động của các đơn vị này là lợi nhuận, việc sử dụng lýthuyết quỹ đầu tư nội bộ là thích hợp với nhóm nhân tố này

Theo quan điểm của Agnieszka Chidlow & Stephen Young (2008), các nhân tố

về địa lý như điều kiện tự nhiên, vị trí, tài nguyên thiên nhiên… có vai trò và ảnhhưởng quan trọng đến hoạt động đầu tư, đặc biệt là thu hút vốn đầu tư nước ngoài,trong nghiên cứu này nhóm tác giả đã chỉ ra rằng, điều kiện địa lý thuận lợi là mộttrong những yếu tố có ý nghĩa quyết định tới quyết định lựa chọn của nhà đầu tư Bêncạnh đó, nhóm tác giả cũng đề cập đến yếu tố thị trường cũng là một trong những quantâm của nhà đầu tư và ảnh hưởng đến quyết định của nhà đầu tư Kế thừa nghiên cứu,tác giả phân tích ảnh hưởng của các nhân tố về mặt địa lý ảnh hưởng đến hoạt động

Trang 17

đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, đặc biệt hoạt động đầu tư pháttriển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ mang đặc thù riêng, chịu ảnh hưởng rất lớnbởi điều kiện tự nhiên… điều kiện về mặt tự nhiên thuận lợi sẽ có tác động tích cực tớihoạt động đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và ngược lại Cácthang đo trong nghiên cứu cũng sẽ được tác giả cụ thể hóa để phản ánh các nhân tốthuộc về điều kiện địa lý ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư phát triển kết cấu hạ tầnggiao thông đường bộ.

Ngoài ra, tác giả sử dụng các lý thuyết về đầu tư phát triển, kết cấu hạ tầng giaothông đường bộ làm cơ sở cho nghiên cứu của mình

b Mô hình nghiên cứu

Nghiên cứu sinh thực hiện phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đầu

tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ sử dụng ngân sách Nhà nước, sau đó,với những dự án đã được quyết định đầu tư, nghiên cứu sẽ phân tích các nhân tố ảnhhưởng đến kết quả đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ sử dụng ngânsách Nhà nước Sử dụng hàm sản xuất Cobb - Douglas làm cơ sở lý thuyết cho việcxây dựng mô hình nghiên cứu, bất cứ hoạt động sản xuất để đảm bảo cho hoạt độngsản xuất phát triển cũng cần có những yếu tố cơ bản như: Vốn (máy móc, thiết bị, vốnđầu tư ), lao động (số lượng lao động, trình độ lao động ), và trình độ khoa học kỹthuật và khả năng tổ chức quản lý của doanh nghiệp, cơ quan quản lý Nhà nước (Yếu

tố tổng hợp)

Với luận án của mình, đầu ra của quá trình phát triển sản xuất kinh doanh haykết quả của quá trình chuẩn bị đầu tư là có được quyết định đầu tư, sau khi có quyếtđịnh đầu tư bắt đầu thực hiện đầu tư phát triển kết quả đầu ra là kết quả đầu tư pháttriển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ sử dụng ngân sách Nhà nước

Chính vì vậy, hai mô hình nghiên cứu cụ thể nghiên cứu sinh sử dụng trongluận án là:

*) Mô hình 1: Nghiên cứu một số nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tưvào các dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ sử dụng ngânsách Nhà nước

Trong đó:

+ Biến phụ thuộc:

Quyết định đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ sử dụng vốnngân sách Nhà nước

Trang 18

+ Biến độc lập:

Biến độc lập Thước đo (Items) Căn cứ chọn biến

1 Kết quả dự kiến dự án

đầu tư phát triển kết cấu hạ

tầng giao thông đường bộ

+ Chiều dài dự kiến dự án+ Lưu lượng phương tiện

di chuyển của dự án+ Ảnh hưởng của dự ánđến các hộ dân

+ Ảnh hưởng về mặt xã hội của dự án

Karim và cộng sự (2013),Santoro và cộng sự (2012),John Dunning (1973),Alam và cộng sự (1989),Gilmore và cộng sự (2003),Phùng Xuân Nhạ (2001)

2 Điều kiện tự nhiên + Điều kiện địa hình

+ Vị trí địa lý

Agnieszka Chidlow & Stephen Young (2008), Trần Đình Thiên và Phí Vĩnh Tường (2016), Nguyễn Thị Bình (2009), Từ Quang Phương, Phạm Văn Hùng (2012)

3 Điều kiện kinh tế xã hội + Chính sách kinh tế

+ Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội

Era Dabla-Norris và cộng sự (2011), Esfahani và Ramirez (2003), Haque và Kneller (2008), Flyvbjerg (2003), Từ Quang Phương, Phạm Văn Hùng (2012), Karim vàcộng sự (2013), PhùngXuân Nhạ (2001), Gilmore

và cộng sự (2003)

Nguồn: Tổng hợp của tác giả

*) Mô hình 2: Phân tích một số nhân tố ảnh hưởng đến kết quả đầu tư phát triểnkết cấu hạ tầng giao thông đường bộ sử dụng ngân sách Nhà nước ở Việt Nam

Trong đó:

+ Biến phụ thuộc:

Trang 19

Kết quả đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ sử dụng ngânsách Nhà nước ở Việt Nam

- Điều kiện địa hình

- Điều kiện khí hậu

Agnieszka Chidlow & Stephen Young (2008), Trần Đình Thiên

và Phí Vĩnh Tường (2016), Nguyễn Thị Bình (2009), Từ Quang Phương, Phạm Văn Hùng (2012)

2 Về kinh tế - Chính sách kinh tế chung

- Chính sách cho đầu tư phát triển

- Cơ cấu kinh tế

- Quy hoạch phát triển kinh tế

- Kế hoạch phát triển kinh tế

- Điều hành kinh tế vĩ mô của Nhà nước

- Cơ chế phân bổ nguồn lực của Nhà nước

Era Dabla-Norris và cộng sự (2011), Esfahani và Ramirez (2003), Haque và Kneller (2008), Flyvbjerg (2003), Từ Quang Phương, Phạm Văn Hùng (2012)

3 Về chính

trị, văn hóa,

xã hội

- Sự ổn định về chính trị, an toàn, an ninh

- Sự ủng hộ của người dân với các dự án

đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng

- Những nhân tố về văn hoá, lịch sử, tập

quán của người dân

Era Dabla-Norris, Jim Brumby

và cộng sự (2011), Esfahani và Ramirez (2003), Haque và Kneller (2008), Flyvbjerg (2003)

liên quan đến đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

-Kế hoạch giải ngân của các dự án

Theo Robert S.Pindyck và Daniel

L Rubinfeld (1995), Nguyễn Mạnh Toàn (2010), Lê Tuấn Lộc

và cộng sự (2013), Từ Quang Phương, Phạm Văn Hùng (2012)

Trang 20

Biến độc lập Thước đo (Items) Căn cứ chọn biến

- Năng lực thẩm tra, thẩm định dự án của

- Khả năng sử dụng tiết kiệm nguồn lực

của chủ đầu tư

Mạnh Toàn (2010), Lê Tuấn Lộc

và cộng sự (2013), Từ Quang Phương, Phạm Văn Hùng (2013)

5.2.

Nhà thầu xây

lắp

- Năng lực quản lý của nhà thầu

- Năng lực tài chính của nhà thầu

- Kinh nghiệm thi công của nhà thầu

- Năng lực công nghệ thực hiện dự án của

nhà thầu

Theo Robert S.Pindyck và Daniel

L Rubinfeld (1995), Nguyễn Mạnh Toàn (2010), Lê Tuấn Lộc

và cộng sự (2013), Từ Quang Phương, Phạm Văn Hùng (2013)

- Mức độ ảnh hưởng của giá cả vật liệu,

nguồn cung cấp nguyên liệu

- Múc độ ảnh hưởng của năng lực ban

và cộng sự (2013), Từ Quang Phương, Phạm Văn Hùng (2013)

Nguồn: Tổng hợp của tác giả

4.2 Phương pháp thu thập dữ liệu

4.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

Các số liệu được thu thập từ các tài liệu đã công bố như: Số liệu thống kê củacác cấp, các báo cáo về tình hình thu hút vốn và sử dụng vốn đầu tư của Bộ Giao thông

Trang 21

vận tải, báo cáo tổng kết năm và phương hướng hoạt động của Bộ Giao thông vậntải, Ngoài ra, các báo cáo khoa học, tạp chí, các văn bản pháp quy , được sử dụnglàm nguồn tài liệu thu thập.

Trong mô hình nghiên cứu về một số nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tưvào các dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ sử dụng vốn ngânsách Nhà nước, các dự án, dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu được thu thập từ báo cáotiền khả thi của các dự án tại: Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Văn phòng Quốchội Trong đó bao gồm các dự án được đầu tư và những dự án không được đầu tư, lựachọn ngẫu nhiên các dự án đươc xét duyệt trong giai đoạn nghiên cứu từ năm 2012 đến

2016 nhằm thu thập dữ liệu phục vụ cho việc phân tích các nhân tố ảnh hưởng đếnquyết định đầu tư

Những dữ liệu là các báo cáo của các cơ quan liên quan, các Bộ ngành khi xin ýkiến về các báo cáo tiền khả thi của các dự án sẽ được nghiên cứu sinh nhập liệu và mãhóa để thực hiện các phép toán thống kê

4.2.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

Thông qua phỏng vấn các cá nhân am hiểu về hoạt động đầu tư tại các cơ quantrực thuộc Bộ Giao thông vận tải, Bộ Xây dựng, các Sở Giao thông vận tải và các đơn

vị trực tiếp thực hiện các hoạt động đầu tư phát triển của ngành giao thông, tác giảthực hiện phỏng vấn các cá nhân để xem xét đánh giá của các cá nhân đó về mức độảnh hưởng, tầm quan trọng và thực tế đạt được của các nhân tố đến hoạt động đầu tưphát triển trong ngành giao thông ở Việt Nam

Xác định cỡ mẫu trong nghiên cứu các hiện tượng kinh tế xã hội là việc làmquan trọng, có rất nhiều quan điểm khác nhau để có thể lựa chọn mẫu nghiên cứu như:

Mẫu được chọn theo phương pháp thuận tiện, một trong các hình thức chọnmẫu phi xác suất, khi đó, nhà nghiên cứu có thể chọn những phần tử (đối tượng nghiêncứu) có thể tiếp cận được (Nguyễn Đình Thọ, 2012), kích thước mẫu tối thiểu là 100

Kích thước của mẫu áp dụng trong nghiên cứu này được dựa theo yêu cầu củaphân tích nhân tố và hồi quy đa biến:

Đối với phân tích nhân tố: Dựa theo nghiên cứu của Hair và cộng sự (1998) chotham khảo về kích thước mẫu dự kiến Theo đó kích thước mẫu tối thiểu là gấp 5 lầntổng số biến quan sát;

Đối với phân tích hồi quy đa biến: Cỡ mẫu tối thiểu cần đạt được tính theo côngthức là: 50 + 8*m (m: số biến độc lập) (Tabachnick và Fidell, 1996)

Trang 22

Như vậy, số lượng mẫu tối thiểu cho nghiên cứu của tác giả là 205 mẫu, tác giảthực hiện phỏng vấn 300 quan sát sau đó kết quả thu được sẽ được làm sạch và được

xử lý dưới sự trợ giúp của phần mềm SPSS 20.0

Sau khi thu thập dữ liệu, có 50 phiếu khảo sát không đáp ứng được yêu cầu vềchất lượng của phiếu khảo sát: Thiếu thông tin trả lời trong phiếu khảo sát Tác giảthực hiện loại bỏ những phiếu khảo sát này và sử dụng 250 quan sát đạt yêu cầu thựchiện phân tích các phép toán thống kê

+) Thang đo của bảng hỏi

Tác giả sử dụng thang đo Likert 5 mức độ để thực hiện nghiên cứu nội dung đềtài: Mức độ đánh giá từ 1 đến 5 được sắp xếp theo mức độ tăng dần về mức độ ảnhhưởng của các nhân tố tác động tới hoạt động đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giaothông đường bộ sử dụng vốn ngân sách Nhà nước

+) Quy trình thiết kế bảng hỏi

Bước 1: Tác giả kế thừa những nghiên cứu của các tác giả trước đó khi xem xétcác nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư phát triển và xây dựng bảng hỏi các nhân

tố tác động đến hoạt động đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ sửdụng vốn ngân sách Nhà nước

Bước 2: Tác giả sử dụng bảng câu hỏi đã được xây dựng để khảo sát thử với 10cán bộ làm việc trực tiếp trong hoạt động đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thôngđường bộ, những cán bộ này làm việc tại các ban quản lý dự án đầu tư phát triển kếtcấu hạ tầng sử dụng vốn ngân sách Nhà nước như Ban quản lý dự án Cửu Long, cán

bộ quản lý thuộc Bộ Giao thông vận tải, cán bộ thuộc Ban quản lý dự án đường caotốc Đà Nẵng – Quảng Ngãi… Căn cứ vào kết quả khảo sát thử, tác giả điều chỉnhnhững chi tiết bất hợp lý để lập bảng hỏi chính thức và thực hiện việc thu thập dữliệu toàn bộ

Chi tiết bảng hỏi: Phụ lục 1

+) Phương pháp điều tra mẫu

Tác giả sử dụng phiếu điều tra đã được chuẩn hóa để gửi đi phỏng vấn các cán

bộ trực tiếp làm việc tại các đơn vị, cơ quan liên quan đến đầu tư phát triển kết cấu hạ

Trang 23

tầng giao thông đường bộ sử dụng vốn ngân sách Nhà nước, nếu không gặp được trựctiếp được các cán bộ này tác giả lựa chọn các phương án thay thế: Gửi email phiếuđiều tra để chờ phúc đáp hoặc gửi lại phiếu điều tra tại cơ quan và sẽ đến nhận lạiphiếu sau 10 ngày.

Sau khi hoàn thành việc thu thập số liệu sơ cấp, tác giả làm sạch số liệu và tiếnhành việc phân tích số liệu

Số lượng quan sát là 250 đáp ứng yêu cầu số lượng mẫu tối thiểu thực hiện cácphép phân tích thống kê

Thời gian khảo sát: Tác giả thực hiện khảo sát thu thập số liệu sơ cấp từ ngày

10 tháng 12 năm 2016 đến ngày 9 tháng 3 năm 2017

Kết quả thống kê mô tả về các quan sát được thể hiện cụ thể tại bảng 1:

Bảng 1: Thống kê mô tả về các quan sát

Trang 24

*) Phương pháp phỏng vấn sâu

Phương pháp phỏng vấn sâu được tác giả thực hiện nhằm có dữ liệu phân tích

và có góc nhìn đa chiều hơn sau khi phân tích định lượng mức độ ảnh hưởng của cácnhân tố tới đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ ở Việt Nam Cụ thể,tác giả thực hiện phỏng vấn sâu các 04 cán bộ quản lý Nhà nước trong đó có: 01 cán

bộ quản lý thuộc Ban quản lý các dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thôngđường bộ và 02 cán bộ quản lý Nhà nước thuộc Bộ Xây dựng, 01 cán bộ quản lý Nhànước thuộc Bộ Tài chính, các cán bộ này có hiểu biết sâu sắc về hoạt động đầu tư pháttriển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

Đồng thời, tác giả cũng thực hiện phỏng vấn sâu 03 cán bộ, trong đó 02 cán bộthuộc đơn vị thi công và 01 cán bộ đơn vị giám sát dự án đầu tư phát triển kết cấu hạtầng giao thông đường bộ

Phỏng vấn sâu được tác giả thực hiện từ ngày 12 đến ngày 26 tháng 6 năm

2017, tác giả xin lịch hẹn với các đối tượng được phỏng vấn và thực hiện phỏng vấntại văn phòng với các cán bộ quản lý Nhà nước và tại công trường với các cá nhân làcán bộ đơn vị thi công và cán bộ giám sát

Phỏng vấn sâu được thực hiện tập trung vào khía cạnh xem xét đánh giá của cácđối tượng được phỏng vấn về mức độ quan trọng và thực tế đạt được của các nhân tốảnh hưởng đến hoạt động đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ ở ViệtNam hiện nay, thực tế các vấn đề phát sinh tại các dự án đầu tư

Kết quả phỏng vấn sẽ giúp tác giả trong việc phân tích và có góc nhìn đa chiềuhơn, bổ trợ hữu hiệu cho kết quả phân tích định lượng của tác giả về các nhân tố ảnhhưởng đến đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông bộ ở Việt Nam

4.3 Phương pháp phân tích dữ liệu

Các số liệu sau khi được thu thập sẽ được tác giả xử lý, làm sạch, nhập dữ liệu

và mã hóa dữ liệu vào file exel, sau đó tác giả sử dụng các mô hình và phép tính toánđịnh lượng để xử lý số liệu Nghiên cứu được thực hiện dưới sự trợ giúp của phầnmềm SPSS 20.0

4.3.1 Phương pháp so sánh đối chiếu

Tác giả sử dụng phương pháp so sánh đối chiếu nhằm tìm ra những biến độngcủa hoạt động đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ ở Việt Nam, từ đóxác định những điểm mạnh, điểm yếu của hoạt động này, nguyên nhân dẫn đến nhữngkết quả đó

Trang 25

4.3.2 Phương pháp thống kê mô tả

Thống kê là hệ thống các phương pháp dùng để thu nhập xử lý và phân tích cáccon số (mặt lượng) của những hiện tượng số lớn để tìm hiểu bản chất và tính quy luậtvốn có của chúng (mặt chất) trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể Thống kê mô

tả được sử dụng để mô tả những đặc tính cơ bản của dữ liệu thu thập được từ nghiêncứu thực nghiệm qua các cách thức khác nhau

Phương pháp thống kê mô tả được tác giả sử dụng để mô tả thực trạng đầu tưphát triển kết cấu hạ tầng giao thông vận tải sử dụng vốn ngân sách Nhà nước, việcbiểu diễn những dữ liệu sử dụng bảng biểu, hình vẽ… liên quan đến vốn đầu tư, cơ cấuvốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ sử dụng ngân sách Nhànước theo hạng mục đầu tư, theo dự án…, thống kê kết quả đạt được của đầu tư pháttriển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ sử dụng ngân sách Nhà nước

4.3.3 Phương pháp phân tích theo dãy số thời gian

Sử dụng phương pháp phân tích theo dãy số thời gian với khoảng cách theo thời

kỳ trong dãy số 1 năm, 2 năm, 3 năm, 4 năm và 5 năm Các chỉ tiêu phân tích biếnđộng về sự thay đổi quy mô đầu tư, mức độ tăng trưởng của đầu tư phát triển kết cấu

hạ tầng giao thông đường bộ

Lượng tăng (hoặc giảm) tuyệt đối định gốc (∆i ) với công thức:

∆i = Yi - Y1 ; i = 1,2,3,

Trong đó: Yi là mức độ tuyệt đối ở thời gian i

Y1 là mức độ tuyệt đối ở thời gian đầuTốc độ phát triển có hai loại: Tốc độ phát triển liên hoàn và tốc độ phát triểnđịnh gốc

Công thức tính tốc độ phát triển liên hoàn (ti) phản ánh tốc độ phát triển củahiện tượng ở thời gian sau so với thời gian trước liền đó:

ti = Yi ⁄ Yi -1 ; i=2,3,4 n

Trong đó: Yi là mức độ tuyệt đối ở thời gian i

Yi - 1 là mức độ tuyệt đối ở thời gian liền trước đóTốc độ phát triển định gốc (Ti) dùng phản ánh tốc độ phát triển của hiện tượngtrong khoảng thời gian tương đối dài:

Công thức tính như sau:

T = Y i ⁄ Y 1 ; i=2,3, n

Trong đó: Yi là mức độ tuyệt đối ở thời gian i

Y1 là mức độ tuyệt đối ở thời gian đầu

Trang 26

Tốc độ phát triển bình quân (t) được dùng để phản ánh mức độ tốc độ phát triểnliên hoàn.

Tốc độ tăng giảm định gốc được dùng để phản ánh tốc độ tăng hoặc giảm ở thờigian i so với thời gian đầu trong dãy số

Phương pháp phân tích theo dãy số thời gian được tác giả sử dụng như là mộtcông cụ hữu hiệu để phân tích sự biến động của vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước chođầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, được tính toán bằng tốc độ tăngvốn đầu tư trong kỳ nghiên cứu cả về số tuyệt đối cũng như tương đối, kết quả đạt đượccủa đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ sử dụng vốn ngân sách Nhànước

4.3.4 Phương pháp phân tích định lượng

a Hồi quy Binary Logistic

Trong nghiên cứu này, tác giả sử dụng phương pháp hồi quy Binary Logistic đểthực hiện phân tích cho nghiên cứu này

Mô hình hồi quy Binary Logistic sử dụng biến phụ thuộc dạng nhị phân để ướclượng xác suất một sự kiện sẽ xảy ra với những thông tin của biến độc lập Thông tincần thu thập về biến phụ thuộc là một sự kiện nào đó có xảy ra hay không (biến phụthuộc Y lúc này có hai giá trị 0 và 1, với 0 là không xảy ra sự kiện và 1 là có xảy ra) và

tất nhiên là cả thông tin về các biến độc lập X1, X2,…, X k Từ biến phụ thuộc nhị phânnày, một thủ tục sẽ được dùng để dự đoán xác suất sự kiện xảy ra theo quy tắc nếu xácsuất được dự đoán lớn hơn 0.5 (điểm cắt mặc định) thì kết quả dự đoán sẽ cho là “có”xảy ra sự kiện, ngược lại thì kết quả dự đoán sẽ cho là “không”

Trong đó, P là xác suất để Y = 1 (là xác suất để sự kiện xảy ra) khi các biến độc

lập nhận giá trị cụ thể Theo đó, xác suất không xảy ra sự kiện là:

Với Z = B0 + B1X1 + B2X2 + …+ BkXk

Các hệ số hồi quy được ước lượng bằng phương pháp hợp lý tối đa (MaximumLikelihood)

Nghiên cứu sử dụng mô hình hồi quy Binary Logistic nhằm ước lượng xác suất

sự thay đổi quyết định đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ sử dụngngân sách Nhà nước, đồng thời phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến quyếtđịnh đầu tư đối với các dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ sửdụng ngân sách Nhà nước

Trang 27

b Phân tích nhân tố: Để kiểm định giá trị khái niệm của các thang đo còn lại

nhằm xác định các tập hợp biến cần thiết cho vấn đề nghiên cứu

Sau khi loại đi các biến không đảm bảo độ tin cậy qua đánh giá độ tin cậy bằng

hệ số Cronbach’s Alpha, tiến hành phân tích nhân tố Phân tích nhân tố là tên chungcủa một nhóm các thủ tục được sử dụng chủ yếu để thu nhỏ và tóm tắt dữ liệu

Để có thể phân tích nhân tố thì phải đảm bảo các điều kiện: Chỉ số Olkin (KMO) > 0,5 thì dữ liệu phù hợp để phân tích nhân tố và mức ý nghĩa của kiểmđịnh Bartlett (sig) < 0,05: Xem xét các biến có tương quan với nhau trên tổng thể

Kaiser-Meyer-Số lượng nhân tố được xác định dựa trên chỉ số Eigenvalue đại diện cho phầnbiến thiên được giải thích bởi mỗi nhân tố Theo tiêu chuẩn Kaiser thì những nhân tố cóEigenvalue < 1 sẽ bị loại khỏi mô hình nghiên cứu

Phương pháp trích hệ số được sử dụng trong nghiên cứu này là Principalcomponent với phép quay Varimax, trong bảng Rotated Component Matrix chứa các

hệ số tải nhân tố (Factor loading) Theo Hair và cộng sự (1998), Factor loading là chỉ

tiêu để đảm bảo mức ý nghĩa thiết thực của EFA, Factor loading > 0,3 được xem là đạtđược mức tối thiểu; Factor loading > 0,4 được xem là quan trọng, Factor loading > 0,5được xem là có ý nghĩa thực tiễn Hair và cộng sự (1998) cũng khuyên rằng: Nếu chọntiêu chuẩn factor loading > 0,3 thì cỡ mẫu của bạn ít nhất phải là 350, nếu cỡ mẫu củabạn khoảng 100 - 350 thì nên chọn tiêu chuẩn factor loading > 0,55, nếu cỡ mẫu củabạn < 100 thì Factor loading phải > 0,75 Nghiên cứu này với cỡ mẫu dự kiến khoảng

250, chính vì vậy hệ số Factor loading > 0,55

Cũng theo Hair và cộng sự (1998), thang đo được chấp nhận khi tổng phươngsai trích bằng hoặc lớn hơn 50%

c Phân tích tương quan Pearson và hồi quy đa biến

Nghiên cứu sử dụng phương pháp hồi quy đa biến để kiểm định mối tươngquan tuyến tính giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc trong mô hình nghiên cứu:

Mô hình nghiên cứu dự đoán có thể là:

Yi = B0 + B1X1i + B2X2i + B3X3i + … + BkXki

Trang 28

Phân tích tương quan giúp tác giả phân tích được mức độ tác động của các nhân

tố tới hoạt động đầu tư phát triển k kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ sử dụng vốnngân sách Nhà nước, từ đó có những kiến nghị và giải pháp cụ thể để phát huy nhữngtác động tích cực và hạn chế tác động tiêu cực

Dưới sự trợ giúp của phần mềm SPSS 20.0, các hệ số được tác giả sử dụng nhằmphân tích trong luận án:

Adjusted R-Square: Hệ số xác định điều chỉnh được sử dụng để phản ánh mức độphù hợp của mô hình hồi qui tuyến tính đa biến, cho biết bao nhiêu % sự biến động của

Y được giải thích bởi các biến được xác định trong mô hình Sử dụng Adjusted Square để đánh giá mức độ phù hợp của mô hình vì nó không phụ thuộc vào độ lệchphóng đại của R2

R-Kiểm định F sử dụng trong bảng phân tích phương sai để kiểm định giả thuyết về

độ phù hợp của mô hình hồi qui tuyến tính tổng thể Trị giá thống kê F được tính từ Square của mô hình đầy đủ, giá trị Sig rất nhỏ cho thấy ta sẽ an toàn khi bác bỏ giảthuyết H0 cho rằng tất cả các hệ số hồi qui bằng 0 (ngoại trừ hằng số), mô hình hồi quituyến tính bội của ta phù hợp với tập dữ liệu và có thể sử dụng được

R-βk: Hệ số hồi qui riêng phần, đo lường sự % thay đổi của Y khi Xk thay đổi 1%,giữ các biến độc lập không đổi

5 Kết cấu của luận án

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận án bao gồm 4 chương:

Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu liên quan đến đề tài

Chương 2: Những vấn đề lý luận về đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thôngđường bộ và các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thôngđường bộ

Chương 3: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư phát triển kết cấu hạtầng giao thông đường bộ sử dụng vốn ngân sách Nhà nước ở Việt Nam

Chương 4: Giải pháp nhằm phát huy những nhân tố ảnh hưởng tích cực và hạnchế những nhân tố ảnh hưởng tiêu cực tới đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thôngđường bộ sử dụng vốn ngân sách Nhà nước ở Việt Nam

Trang 29

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu về ngân sách Nhà nước và đầu tư phát triển sử dụng vốn ngân sách Nhà nước

Đầu tư phát triển đã và đang trở thành vấn đề được quan tâm không chỉ của cácnhà nghiên cứu mà còn của các nhà hoạch định chính sách, nguồn vốn sử dụng tronghoạt động đầu tư phát triển khá đa dạng: Nguồn vốn ngân sách, vốn viện trợ phát triểnchính thức, vốn doanh nghiệp, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài… Đầu tư phát triểnđược thực hiện theo các lĩnh vực khác nhau, mỗi lĩnh vực thực hiện có những đặc thùriêng nhưng vẫn mang những điểm chung nhất về đầu tư phát triển Các hoạt động đầu

tư phát triển có thể thực hiện theo dự án, theo hạng mục công trình hoặc các phươngthức thực hiện khác (Từ Quang Phương, Phạm Văn Hùng, 2013)

Vốn ngân sách Nhà nước - một trong những nguồn vốn quan trọng nhất chohoạt động đầu tư phát triển khi xem xét mảng đầu tư công, đầu tư cơ sở hạ tầng giaothông…, đã trở thành đối tượng nghiên cứu của rất nhiều các nhà khoa học Do vậycần phải có một lý thuyết nhất quán và toàn diện để có cái nhìn chính xác và tổng quátnhất về ngân sách Nhà nước để từ đó có thể quản lý một cách hiệu quả nhất Tác giảV.O.Key Jr (1940) đã nhận ra sự cần thiết của một học thuyết về ngân sách Nhà nước,trong nghiên cứu của mình tác giả đã chỉ ra các vấn đề khi không có lý thuyết ngânsách và phân tích tầm quan trọng của nó trong quản lý kinh tế vĩ mô cũng như gia tănghiệu quả phân bổ ngân sách của Chính phủ Tác giả cũng chỉ ra rằng điểm quan trọngnhất khi xem xét về ngân sách Nhà nước chính là việc phân bổ các khoản chi tiêu vớinhững mục đích khác nhau để kết quả thu được là tối ưu nhất Khoảng những năm

1930, tác giả Mabel L Walker cũng đã nhìn thấy tầm quan trọng của chi tiêu sử dụngngân sách Nhà nước, trong nghiên cứu của mình tác giả xem xét về việc phân bổ chingân sách, nguyên lý chi tiêu ngân sách đã được tác giả tìm hiểu và phân tích Mabel

đã tổng hợp những lý thuyết liên quan đến chi tiêu công và trên cơ sở đó phát triển vàxây dựng một lý thuyết mới định hướng cho việc phân bổ chi tiêu sử dụng ngân sáchNhà nước, những lý thuyết về ngân sách Nhà nước đã có những bước tiến theo thờigian từ phương thức quản lý nguồn ngân sách theo các khoản mục đến quản lý nguồnngân sách theo công việc thực hiện, theo chương trình cho đến phương thức quản lýnguồn ngân sách theo kết quả đầu ra Và mỗi phương thức quản lý ngân sách đó lại cónhững ưu nhược điểm riêng nhưng đều có chung một điểm đó là tất cả các phươngthức quản lý đó đều ngày càng hoàn thiện theo thời gian qua quá trình quản lý thực

Trang 30

tiễn ở các quốc gia khác nhau Martin và cộng sự (2010) đã so sánh và chỉ ra rất rõ sựphát triển trong các lý thuyết về ngân sách, tác giả đã khẳng định ưu thế của phươngpháp quản lý ngân sách theo kết quả đầu ra, và phương thức này đã trả lời câu hỏi màcác nhà quản lý ngân sách luôn đặt ra đó là nên quyết định như thế nào để phân bổ mộtkhoản tiền cho hoạt động này thay vì phân bổ cho hoạt động khác.

Một trong những nội dung quan trọng của chi tiêu ngân sách sử dụng nguồnvốn ngân sách Nhà nước đó là khoản mục chi cho đầu tư xây dựng cơ bản Với bất cứmột quốc gia nào, đầu tư xây dựng cơ bản có vai trò vô cùng quan trọng trong chiếnlược phát triển kinh tế xã hội của các quốc gia, góp phần tạo điều kiện cho sự tăngtrưởng kinh tế, giải quyết việc làm và giải quyết các vấn đề xã hội Các nhà nghiên cứu

về đầu tư công cũng đã chứng minh rằng nếu quản lý đầu tư công không hiệu quả sẽdẫn đến tình trạng nợ xấu ở các quốc gia, do đó các nhà hoạch định chính sách cũngnhư các nhà nghiên cứu đã có những nghiên cứu về thực trạng đầu tư công, những mặtđạt được và những mặt hạn chế để có thể đưa ra các định hướng và giải pháp nhằmquản lý một cách tốt nhất các hạng mục đầu tư công Vì vậy, Nhà nước có vai trò quantrọng trong việc quản lý các hạng mục đầu tư Mối quan hệ giữa đầu tư công, tăngtrưởng kinh tế và các tác động xã hội đã được nhóm nghiên cứu của BenedictClements và cộng sự (2003) nghiên cứu, nhóm tác giả đã thực hiện tổng quan các lýthuyết liên quan đến vấn đề nghiên cứu, tác giả đưa ra mô hình tăng trưởng kinh tế, sửdụng phương pháp lượng hóa các dữ liệu thu thập tác giả đã chứng minh mối quan hệgiữa đầu tư công với tăng trưởng kinh tế sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng,

dữ liệu được tác giả thu thập tại một số nước có thu nhập thấp như Zambia, Guinea,Việt Nam, Nepal, Ghana,… Cũng sử dụng các lý thuyết đến đầu tư công và sử dụngphương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp, sử dụng mô hình định lượng trong việc xử lýcác dữ liệu, nhóm tác giả Edward Anderson và cộng sự (2006) xem xét đến vai trò củađầu tư sử dụng ngân sách Nhà nước với quá trình giảm nghèo, tác giả chứng minh vaitrò xã hội của nguồn vốn đầu tư sử dụng ngân sách Nhà nước thông qua các chỉ tiêuphản ánh hiệu quả của đầu tư công trong tăng trưởng, sản xuất và cân bằng xã hội.Đồng thời, trong nghiên cứu nhóm tác giả đưa ra phương pháp thẩm định dự án đầu tưcông và phân bổ tối ưu giữa các vùng nhằm đạt được mục tiêu xã hội

Về việc quản lý các dự án đầu tư, nghiên cứu của Peter E.D (2002) đã chỉ rarằng: Cần xây dựng một mẫu dự án quản lý hệ thống chi phí chất lượng để xác địnhchất lượng trong dự án xây dựng Thêm vào đó, khi thực hiện các dự án đầu tư xâydựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách các hoạt động của dự án cần được chia thànhcác mảng công việc, được thực hiện bởi các ngành khác nhau và được hoạt động độc

Trang 31

lập Việc phân chia các loại hình dự án và phương thức hoạt động cũng có ảnh hưởnglớn đến quá trình quản lý chi phí của dự án (P.E.D Love và cộng sự, 1999) Theoquan điểm của P.E.D Love (2002), tác giả xem xét đến vai trò của các bên trong hoạtđộng quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản - cụ thể với một dự án đầu tư xây dựng xácđịnh để đưa ra các luận giải của mình về các vấn đề trong chi phí quản lý các hoạtđộng đầu tư.

1.2 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông và ảnh hưởng của đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng tới tăng trưởng và phát triển kinh tế

Tiếp cận theo khía cạnh xem xét về kinh nghiệm quản lý Nhà nước về đầu tưxây dựng cơ sở hạ tầng ở một số quốc gia khác nhau qua việc sử dụng ngân sách Nhànước, tác giả Bernard Myers và Thomas Laursen (2008) đã tổng kết lại kinh nghiệmquản lý Nhà nước về đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng ở các nước thành viên EU, dữ liệuphục vụ cho nghiên cứu được tác giả thu thập từ năm 2000 đến hết năm 2006, chủ yếutập trung vào việc khảo sát kinh nghiệm quản lý trong khoản mục đầu tư này ở nướcAnh và một số nước có nền kinh tế phát triển Trong giai đoạn nghiên cứu của tác giả,các nước thuộc khối EU là các nước có nợ công thuộc vào nhóm các nước có nợ cônglớn của thế giới, đây cũng có thể là bài học kinh nghiệm cho quá trình quản lý hoạtđộng đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng ngân sách Nhà nước ở Việt Nam, từ đó có thểtránh được phần nào nợ công tăng mạnh và không có khả năng kiểm soát

Trong khi đó, một số nhà nghiên cứu khi xem xét đến đầu tư của khu vực Nhànước hay đầu tư công lại coi nguồn đầu tư này như là một đầu vào của quá trình sảnxuất (Arrow và cộng sự, 1970) nghiên cứu đã chỉ ra rằng đầu tư công có vai trò vàđóng góp tích cực với tăng trưởng kinh tế mà một trong những hạng mục quan trọngtrong các hoạt động đầu tư công đó là đầu tư cho hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông.Các nhà nghiên cứu sau này đã kế thừa nghiên cứu của Arrow và cộng sự tiếp tục pháttriển các nghiên cứu về đầu tư công và điển hình trong số đó là mô hình tăng trưởngnội sinh của Glomm và Ravikumar (1994), Fisher và cộng sự (1998) Nghiên cứu môhình tăng trưởng ở một khu vực, với giả định hoạt động sản xuất chỉ diễn ra ở một khuvực đó là khu vực kinh tế tư nhân, lúc này hàm sản xuất tổng hợp bao gồm vốn đầu tưcông, vốn đầu tư tư nhân và lao động Tuy nhiên trong mô hình này đầu tư công có vaitrò bổ sung, hỗ trợ cho khu vực kinh tế tư nhân tạo ra tăng trưởng kinh tế, bên cạnh đónguồn lực cho đầu tư công được tạo ra từ thuế và vay nợ, khoản thuế này một phần dokhu vực tư nhân đóng góp khi hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả Gromm vàcộng sự (1992) cũng đã chứng minh được sự tồn tại của một trạng thái cân bằng cạnh

Trang 32

tranh duy nhất được đại diện bởi phương trình Euler và thiết lập sự tồn tại của một kếhoạch đầu tư công tối ưu.

Năm 2010, Alfredo M Pereira và cộng sự đã thực hiện nghiên cứu của mình đểtổng quan lại những nghiên cứu liên quan đến ảnh hưởng kinh tế của đầu tư kết cấu hạtầng sử dụng nguồn vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước Tác giả thu thập dữ liệu từnhững nghiên cứu những ảnh hưởng này ở các nước khác nhau trên thế giới và từ nước

Mỹ, kết quả nghiên cứu của tác giả có sự so sánh với các nghiên cứu trước đó, mỗiphương pháp nghiên cứu khác nhau có cách tiếp cận khác nhau và những kết quảnghiên cứu cụ thể Nghiên cứu tập trung tổng hợp các nghiên cứu trước đó đã thựchiện liên quan đến ảnh hưởng của đầu tư kết cấu hạ tầng đến hiệu quả kinh tế Kết quảtổng hợp của tác giả cho thấy, có rất nhiều các phương pháp nghiên cứu khác nhauđược các áp dụng từ phương pháp hồi quy đường thẳng đến việc sử dụng hàm hồi quyVAR để xem xét ảnh hưởng này khi tính đến độ trễ của đầu tư, đây là phương phápnghiên cứu khá phù hợp khi tìm hiểu tác động của đầu tư vì đầu tư thường có độ trễ,đồng thời, tác nghiên cứu sau này có thể áp dụng để thực hiện trong lĩnh vực đầu tưphát triển tại Việt Nam Trong khi đó, tác giả Glen Weisbrod (2009) khi nghiên cứu vềtác động kinh tế của đầu tư công vào giao thông đã chỉ ra rằng sự phát triển của giaothông sẽ giúp tiết kiệm chi phí sản xuất, tạo tính di động trong hoạt động kinh tế, tạo raviệc làm, tăng trưởng cho nền kinh tế… Đầu tư vào hệ thống giao thông sẽ có ảnhhưởng về lâu dài, chính vì vậy cần phải coi trọng việc xem xét lợi ích, chi phí và mức

độ đầu tư tối ưu cho giao thông

Tương đồng với quan điểm của Glen Weisbrod (2009), tác giả Susan Handy(2005) trong nghiên cứu của mình đã chỉ ra yêu cầu cần thiết của việc đầu tư hệ thốnggiao thông trong đó chú trọng xây dựng hệ thống đường cao tốc, Susan Handy chorằng việc xây dựng hệ thống đường cao tốc sẽ đóng góp vào sự phát triển các trungtâm mua sắm, phát triển du lịch, giúp giảm chi phí sản xuất, tăng trưởng kinh tế nhanhhơn và làm tăng khát vọng của người nội thành ra ngoại thành sinh sống

Tại Việt Nam, đầu tư phát triển trong xây dựng cơ bản cũng đã được nghiêncứu bởi rất nhiều các nhà nghiên cứu trong nước Cụ thể, tác giả Trịnh Thị Thúy Hồng(2012) trong nghiên cứu của mình đã phân tích những vấn đề lý luận liên quan đến đầu

tư xây dựng cơ bản, dữ liệu tác giả thu thập phục vụ cho nghiên cứu là những dữ liệuthứ cấp từ các nguồn công bố chính thức của các Bộ, Ngành cũng như báo cáo tổngkết năm của các Sở, còn có những số liệu sơ cấp được thu thập từ việc phỏng vấn cáccán bộ làm việc trực tiếp tại cơ quản quản lý Nhà nước liên quan đến hoạt động đầu tưxây dựng cơ bản, chi đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Bình Định Những dữ

Trang 33

liệu thu thập được tác giả đã sử dụng phương pháp thống kê mô tả và mô hình hồi quy

đa biến nhằm xem xét mức độ tác động của các nhân tố tới hiệu quả chi đầu tư xâydựng cơ bản sử dụng ngân sách Nhà nước Trên cơ sở khái quát về đầu tư xây dựng cơbản, tác giả đã chứng minh rằng chi ngân sách Nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản

là cần thiết và lý giải được sự cần thiết quản lý chi ngân sách Nhà nước trong đầu tưxây dựng cơ bản Đồng thời, trong nghiên cứu của mình tác giả Trịnh Thị Thúy Hồng

đã tiếp cận việc quản lý chi ngân sách Nhà nước đối với hoạt động đầu tư xây dựng cơbản theo chu trình ngân sách, tác giả cũng có sự so sánh giữa các phương thức lập dựtoán chi khác nhau từ đó khẳng định phương thức quản lý chi ngân sách Nhà nướctheo lập dự toán kết quả đầu ra là phù hợp

Khác với việc tiếp cận dưới góc độ chi ngân sách Nhà nước cho hoạt động đầu

tư xây dựng cơ bản của tác giả Trịnh Thị Thúy Hồng, nghiên cứu của tác giả Tạ VănKhoái (2009) đã tiếp cận dưới góc độ từng dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn từ ngânsách Nhà nước Trong nghiên cứu của tác giả Trần Văn Khoái có nét tương đồng vớinghiên cứu của tác giả Trần Văn Hồng (2002) khi các tác giả cùng phân tích nhữngvấn đề lý luận liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản Tuy nhiên tác giả Tạ Văn Khoái

sử dụng những dữ liệu thu thập từ nguồn công bố của các Bộ ngành với phương phápthống kê mô tả để phân tích trong nghiên cứu, những dữ liệu đó chủ yếu liên quan đếncác dự án đầu tư xây dựng sử dụng ngân sách Nhà nước

Bên cạnh đó, năm 2003 tác giả Phan Thanh Mão cũng đã sử dụng phươngpháp nghiên cứu thống kê mô tả khi nghiên cứu về việc sử dụng vốn đầu tư xâydựng cơ bản sử dụng ngân sách Nhà nước, nghiên cứu đã phân tích những vấn đềliên quan đến chi ngân sách Đây là nội dung đã được tác giả Trịnh Thị Thúy Hồng(2012) kế thừa và phát triển trong nghiên cứu của mình sau đó, thêm vào đó tác giảPhan Thanh Mão cũng đã tập trung phân tích hiệu quả đầu tư xây dựng cơ bản từnguồn vốn ngân sách Nhà nước, tác giả đã xây dựng hệ thống chỉ tiêu để đánh giáhiệu quả đầu tư xây dựng cơ bản và xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quảđầu tư xây dựng cơ bản sử dụng ngân sách Nhà nước Tuy nhiên cả nghiên cứu củatác giả Tạ Văn Khoái sau này và nghiên cứu của tác giả Phan Thanh Mão đều chủyếu tập trung vào phân tích thực trạng đầu tư xây dựng cơ bản, xây dựng và tínhtoán các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả và kết quả của đầu tư xây dựng cơ bản sử dụngvốn ngân sách Nhà nước Phương pháp được tác giả sử dụng chủ yếu là phươngpháp thống kê mô tả và diễn dịch các kết quả nghiên cứu, các nhân tố ảnh hưởngđến kết quả và hiệu quả đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng vốn ngân sách Nhà nước đãđược tác giả trình bày và chưa được phân tích sâu để xem xét mức độ tác động của

Trang 34

các nhân tố tới đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng vốn ngân sách Nhà nước Ngoài ra,các dữ liệu được các tác giả sử dụng được thu thập từ các nguồn báo cáo của Bộ Kếhoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và Tổng cục thống kê, những dữ liệu thứ cấp liênquan đến hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng ngân sách Nhà nước chủ yếudưới góc độ vốn đầu tư, quy mô vốn và chỉ tiêu phản ánh kết quả và hiệu quả đầu

tư, nhưng các nghiên cứu chưa có những phân tích và những dữ liệu thu thập đachiều hơn để xem xét quan điểm của các chủ thể khác nhau tham gia trực tiếp vàođầu tư xây dựng cơ bản sử dụng ngân sách Nhà nước này Trên cơ sở các dữ liệunghiên cứu đó, phân tích và đánh giá cụ thể, các nghiên cứu đều đã xây dựng cácgiải pháp nhằm nâng cao công tác quản lý nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản sửdụng ngân sách Nhà nước trên địa bàn nghiên cứu

Có điểm tương đồng với nghiên cứu của tác giả Phan Thanh Mão (2003) về đốitượng nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, tuy nhiên địa bàn nghiên cứu của tác giảCấn Quang Tuấn (2009) lựa chọn là thành phố Hà Nội Cũng như các nghiên cứutrước đó, trong nghiên cứu này tác giả Cấn Quang Tuấn đã đưa ra những vấn đề lýluận chung về đầu tư xây dựng cơ bản, hiệu quả đầu tư xây dựng cơ bản, trong đó việcnghiên cứu vốn đầu tư phát triển được tiến hành dưới góc độ có liên quan đến vốn đầu

tư xây dựng cơ bản tập trung từ nguồn ngân sách Nhà nước Nghiên cứu đã phân tíchthực trạng công tác tổ chức quản lý hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản, trên cơ sở đóphân tích những mặt đạt được và những mặt hạn chế để có thể đề xuất các giải phápgóp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng vốn ngânsách Nhà nước

Trong khi đó, tác giả Trịnh Văn Vinh (2000) có cách tiếp cận dưới góc độ côngtác thanh quyết toán công trình, tác giả đã nghiên cứu kiểm toán báo cáo quyết toáncác công trình được đầu tư bằng nguồn vốn Nhà nước và những công trình chỉ địnhthầu Đây là những công trình xây dựng cơ bản đã hoàn thành (Tức chỉ đề cập đếngiai đoạn thực hiện đầu tư hay giai đoạn thứ hai của dự án đầu tư) Nghiên cứu cũng

đã phân tích làm rõ về vai trò và sự cần thiết khách quan của kiểm toán trong nềnkinh tế thị trường đồng thời hệ thống những luận cứ cơ bản của một cuộc kiểm toánbáo cáo tài chính về việc vận dụng vào kiểm toán báo cáo quyết toán công trình xâydựng cơ bản hoàn thành: Từ việc phân tích đặc điểm và những đặc trưng cơ bản báocáo quyết toán công trình xây dựng cơ bản hoàn thành, tác giả đã chỉ ra những điểmkhác biệt giữa kiểm toán báo cáo quyết toán công trình xây dựng cơ bản hoàn thành

và kiểm toán báo cáo tài chính Tác giả cũng đã phân tích trình tự, nội dung vàphương pháp kiểm toán và vận dụng vào kiểm toán báo cáo quyết toán công trình

Trang 35

xây dựng cơ bản hoàn thành Cũng nghiên cứu về công tác thanh, kiểm tra, giám sátcác công trình, các dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước, tác giả Nguyễn Văn Bình(2010) lại đi sâu nghiên cứu về thanh tra tài chính dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốnNhà nước, những vấn đề lý luận và kinh nghiệm thực tiễn trong hoạt động thanh tra tàichính đã được tác giả phân tích trong luận án Đồng thời nghiên cứu cũng đã tập trungkhảo sát những dự án đầu tư xây dựng thuộc thẩm quyền giám sát, đánh giá toàn bộcủa cơ quan Nhà nước, đó là những dự án có tỷ lệ sử dụng vốn Nhà nước từ 30% trởlên trong khoảng thời gian từ năm 2000 đến năm 2009 Từ việc đánh giá thực trạnghiệu quả, hiệu lực của hoạt động thanh tra tài chính các dự án đầu tư xây dựng vốnNhà nước ở nước ta, tác giả đã làm rõ những khuyết điểm trong cơ chế hoạt độngthanh tra tài chính đối với dự án đầu tư xây dựng cơ bản, phân tích những mặt được vànhững hạn chế ảnh hưởng đến hiệu quả thanh tra tài chính những dự án đầu tư xâydựng sử dụng vốn ngân sách Nhà nước, trên cơ sở đó tác giả cũng đã đề xuất nhữngkiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư sử dụng vốn ngân sách Nhà nước để tránhthất thoát, lãng phí vốn đầu tư trong những năm tới.

Mặc dù dữ liệu đã được mở rộng khi các tác giả đã tiếp cận dưới góc độ từng

dự án để có thể phân tích đa chiều hơn khi nghiên cứu về đầu tư xây dựng cơ bản sửdụng ngân sách Nhà nước bên cạnh những dữ liệu thu thập trực tiếp về vốn đầu tư xâydựng cơ bản qua các năm trong kỳ nghiên cứu từ các dữ liệu đã được công bố của các

cơ quan như các Bộ, báo cáo của ban quản lý các dự án Tuy nhiên, những nghiên cứunày chưa áp dụng các mô hình định lượng để xem xét mức độ tác động cụ thể của cácnhân tố tới hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước,hiệu quả của hoạt động này hay tác động của các nhân tố tới kinh tế, xã hội

Mặt khác, tác giả Trần Văn Hồng và tác giả Tạ Văn Khoái đều tiếp cận theohướng quản lý Nhà nước theo các nội dung của quản lý Nhà nước với các dự án đầu tưxây dựng từ ngân sách Nhà nước: “Hoạch định, xây dựng khung pháp luật, ban hành

và thực hiện cơ chế, tổ chức bộ máy và kiểm tra, kiểm soát” Nghiên cứu đã chỉ ranhiều hạn chế, bất cập trên nhiều mặt trong quá trình quản lý Nhà nước các dự án đầu

tư xây dựng sử dụng ngân sách Nhà nước như: Khung pháp luật chưa đồng bộ, chưathống nhất, cơ chế quản lý còn nhiều điểm lạc hậu, năng lực quản lý chưa đáp ứng yêucầu Trên cơ sở đó đề xuất một số kiến nghị nhằm nâng cao năng lực quản lý Nhànước với dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng ngân sách Nhà nước

Lựa chọn mảng vấn đề huy động vốn cho đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giaothông đường bộ, tác giả Bùi Văn Khánh (2010) tập trung vào phân tích những điều kiện

để có thể huy động vốn cho hoạt động này trên địa bàn tỉnh Hòa Bình Thêm vào đó với

Trang 36

những dữ liệu thu thập từ báo cáo tổng kết hàng năm của Sở Giao thông vận tải tỉnh HòaBình kết hợp với phân tích thống kê cơ bản, so sánh những kết quả đạt được về quy môvốn đầu tư trong kỳ nghiên cứu để có thể xác định những mặt đạt được và những hạnchế trong việc thu hút vốn đầu tư cho đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trênđịa bàn tỉnh Hòa Bình để có thể đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường thu hút vốn đầu

tư cho lĩnh vực này trên địa bàn tỉnh Trong đó tác giả cũng đã nhấn mạnh đến việc huyđộng nguồn vốn không chỉ trong nguồn vốn Nhà nước mà cần có giải pháp chú trọnghuy động dòng vốn từ tư nhân, người dân trên địa bàn tỉnh

Trong khi đó, tác giả Phạm Thị Tuyết (2015) lại có cách tiếp cận khác khi đề cậpđến thực tiễn phát triển giao thông đường bộ Việt Nam trong giai đoạn trước đó và đềxuất nhu cầu về vốn trong việc phát triển giao thông đường bộ trong giai đoạn tới (dựbáo nhu cầu vốn đầu tư đến năm 2020), tác giả cũng chỉ ra rằng nguồn vốn đầu tư cơ sở

hạ tầng giao thông hiện nay chỉ tập trung vào ba nguồn chính: Vốn vay nước ngoài, tráiphiếu Chính phủ và huy động từ ngân sách Nhà nước, những kết quả và hạn chế cũngđược tác giả chỉ ra, từ đó đề xuất một số kiến nghị nhằm phát triển hệ thống giao thôngđường bộ ở Việt Nam Tương tự như cách tiếp cận của Phạm Thị Tuyết nhưng không dựbáo nhu cầu vốn cho giao thông đường bộ trong thời gian tới, tác giả Phạm Đình Hạnh(2016) lại sử dụng số liệu của Bộ Giao thông vận tải về thực trạng đầu tư phát triển kếtcấu hạ tầng giao thông để phân tích những mặt đạt được và những mặt còn hạn chế để

có thể đề xuất các kiến nghị góp phần nâng cao hơn nữa hoạt động đầu tư phát triển hạtầng giao thông nước ta Một số kết quả đã được tác giả đưa ra: Hệ thống kết cấu hạ tầnggiao thông của nước ta đã có những bước phát triển vượt bậc trong đó có sự phát triểnmạnh mẽ ở hệ thống hạ tầng giao thông đường bộ, đường sắt Tuy nhiên, tác giả cũngchỉ ra những hạn chế và đề xuất kiến nghị nhằm phát triển hệ thống hạ tầng giao thôngnày, một trong những giải pháp đã được tác giả nhấn mạnh đó là việc huy động và sửdụng có hiệu quả nguồn vốn huy động, tận dụng tốt nguồn vốn hợp tác PPP và vốn đầu

tư trực tiếp nước ngoài FDI cho hạng mục này

Có sự tương đồng tương đối trong cách tiếp cận vấn đề cũng như sử dụngphương pháp nghiên cứu thống kê mô tả và diễn dịch kết quả nghiên cứu với tác giảPhạm Thị Tuyết (2015), với những số liệu sử dụng từ các báo cáo tổng kết hàng nămcủa Bộ Giao thông vận tải tác giả Vũ Đình Ánh (2016) trong nghiên cứu của mình đãphân tích nhu cầu vốn cho đầu tư phát triển hạ tầng giao thông Tác giả cũng chỉ ra rằng,kinh nghiệm của các nước trên thế giới cho thấy, có ba nguồn vốn chủ yếu cần huy động

để thực hiện việc đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông: (1) Đầu tư từ ngân sáchNhà nước; (2) Vốn huy động trong nước (qua hệ thống ngân hàng, các doanh nghiệp,

Trang 37

phát hành trái phiếu…); (3) Vốn huy động nước ngoài (các khoản vay quốc tế, pháthành trái phiếu quốc tế, đầu tư trực tiếp của nước ngoài…) Đồng thời, nghiên cứucũng chỉ ra rằng do hạn chế về quy mô ngân sách Nhà nước nên phần lớn nguồn vốnđầu tư phát triển kết cấu hạ tầng ở nước đang phát triển châu Á được huy động từ nướcngoài (chủ yếu là vốn vay ODA) và các nhà đầu tư tư nhân trong và ngoài nước Trên

cơ sở dữ liệu được tổng hợp qua các giai đoạn của hoạt động đầu tư phát triển kết cấu

hạ tầng giao thông của Việt Nam, tác giả đã phân tích thực trạng vốn đầu tư phát triểnkết cấu hạ tầng giao thông và nguồn hình thành của vốn đó Từ đó tác giả đã tính toán

và ước tính nhu cầu vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đếnnăm 2020 bình quân của Việt Nam khoảng 202000 tỷ đồng/năm và tổng nhu cầu vềxây dựng hạ tầng giao thông trong giai đoạn 2016 - 2020 cần đến khoảng 1015 nghìn

tỷ đồng trong khi đó khả năng ngân sách Nhà nước chỉ đáp ứng được khoảng trên 30%tổng nhu cầu vốn đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông này Cuối cùng tác giả tính toánkhả năng đáp ứng các nguồn vốn cho hoạt động đầu tư phát triển hạ tầng giao thông,nguồn nào có khả năng đáp ứng, nguồn nào không có khả năng đáp ứng cũng đã đượctác giả dự báo cụ thể Cũng tiếp cận theo hướng các nguồn vốn lĩnh vực giao thông tuynhiên không giống như tác giả Vũ Đình Ánh (2016), tác giả Nguyễn Tiến Đông (2016)lại tập trung khi xem xét nguồn vốn tín dụng ngân hàng với lĩnh vực giao thông, trong

đó tập trung vào lĩnh vực hạ tầng giao thông, theo quan điểm của tác giả thì hạ tầng làmột trong bốn lĩnh vực trọng tâm của hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội Đầu tưcho hạ tầng giao thông là nền tảng cho tăng trưởng kinh tế nhanh, bền vững, tạo môitrường kinh tế xã hội thuận lợi thu hút đầu tư từ các thành phần kinh tế trong và ngoàinước, góp phần thực hiện nhiệm vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Phươngpháp thống kê mô tả đã được tác giả sử dụng để phân tích lượng vốn tín dụng từ ngânhàng đầu tư cho lĩnh vực hạ tầng giao thông ở Việt Nam Trên cơ sở đó tác giả phântích những mặt đạt được, những mặt hạn chế của nguồn vốn tín dụng này với đầu tưphát triển kết cấu hạ tầng giao thông ở Việt Nam, những khuyến nghị cụ thể đã đượctác giả chỉ ra, trong đó chú trọng đến việc công bố rộng rãi các dự án kêu gọi vốn đầu

tư, nhu cầu vốn đầu tư, tăng cường các biện pháp để tìm kiếm các nguồn vốn đầu tưdài hạn đặc biệt là các nguồn tài trợ quốc tế… là những kiến nghị được tác giả đề xuấtnhằm tăng cường hơn nữa nguồn vốn cho hoạt động đầu tư hạ tầng giao thông ViệtNam trong đó có vốn tín dụng từ các ngân hàng

Cũng tiếp cận vấn đề vốn đầu tư cho hạ tầng giao thông, tác giả Nguyễn VănVịnh (2016) lại tập trung vào các khuyến nghị nhằm huy động vốn cho phát triển kếtcấu hạ tầng, trong đó có huy động vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông và

Trang 38

kết cấu hạ tầng đô thị Tác giả đã chỉ ra những mặt đạt được cũng như những mặt cònhạn chế của việc huy động các nguồn lực đầu tư trong giai đoạn nghiên cứu so với kếhoạch Nghiên cứu của tác giả đã chỉ ra rằng trong giai đoạn 2001 - 2010 vốn đầu tưphát triển hạ tầng không đạt được theo quy hoạch và chỉ bằng khoảng gần 70% so với

kế hoạch, trong khi đó giai đoạn 2011 - 2015 với mục tiêu: Xây dựng kết cấu hạ tầngđồng bộ nhằm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vàonăm 2020, các dự án trọng điểm sử dụng vốn lớn đã được thực hiện với tổng vốnkhoảng 550000 tỷ đồng, trong giai đoạn này các nguồn lực được huy động xây dựngkết cấu hạ tầng là tương đối lớn đặc biệt là các nguồn lực xã hội Đồng thời, trongnghiên cứu tác giả Nguyễn Văn Vịnh cũng đã khẳng định nguồn vốn cho phát triển hạtầng được huy động và sử dụng chủ yếu từ ngân sách Nhà nước và nguồn vốn mangtính Nhà nước (vốn ODA), trong khi đó nguồn vốn ngoài ngân sách huy động là tươngđối thấp, cụ thể vốn của khu vực Nhà nước chiếm khoảng trên đưới 70% tỷ lệ vốnđược huy động và sử dụng trong kỳ nghiên cứu

Nguyễn Văn Vịnh (2016), Vũ Đình Ánh (2016) có cách tiếp cận tương đốigiống nhau từ phương pháp đến hướng phân tích trong nghiên cứu, khi các vấn đềđược tác giả đặt ra, trả lời bằng cách phân tích thực trạng, tìm nguyên nhân của cáchạn chế và đề xuất các kiến nghị Tuy nhiên, các vấn đề cần được phân tích sâu sắc vàđảm bảo rằng được tính toán và phân tích một cách khoa học, các nguyên nhân được

đề ra phải xuất phát từ thực tiễn để có thể kiến nghị các khuyến nghị, giải pháp mộtcách phù hợp nhất

Cũng lựa chọn đối tượng nghiên cứu là hệ thống hạ tầng giao thông của ViệtNam như các nghiên cứu trước của Vũ Đình Ánh (2016), Nguyễn Văn Vịnh (2016),Phạm Thị Tuyết (2015), tuy nhiên nhóm nghiên cứu Trần Đình Thiên và Phí VĩnhTường (2016) lại tập trung xem xét phát triển hạ tầng giao thông Việt Nam nhằm đápứng yêu cầu của công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc

tế, bối cảnh mới đã được nhóm tác giả tập trung khai thác cho nghiên cứu này Nghiêncứu đã phân tích những thành công và những hạn chế trong phát triển hạ tầng giaothông ở Việt Nam, sự phát triển của các doanh nghiệp trong lĩnh vực hạ tầng giaothông cũng đã được nhóm nghiên cứu phân tích, tác giả cũng chỉ ra sự phát triển cả vềmặt lượng cũng như mặt chất của các doanh nghiệp này trong kỳ nghiên cứu của tácgiả Các thách thức trong phát triển giao thông đường bộ cũng được đề cập, trên cơ sở

đó tác giả đã đề xuất các kiến nghị nhằm khơi thông nguồn vốn cho phát triển hạ tầnggiao thông ở Việt Nam, trong đó một trong những mảng lĩnh vực quan trọng chính làkết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, cụ thể tác giả đã phân tích chiến lược phát triển

Trang 39

hạ tầng giao thông, những ưu tiên và lộ trình đầu tư cho hạ tầng giao thông, các giảipháp cũng đã được chỉ ra nhằm phát triển kết cấu hạ tầng giao thông Việt Nam trongbối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay.

1.3 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng

1.3.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến các nhân tố ảnh hưởng

đến quyết định đầu tư vào các dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng

Để hoạt động đầu tư phát triển nói chung đạt được những kết quả nhất định cả

về mặt tài chính và những ảnh hưởng lan tỏa khác, các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tưphát triển có ý nghĩa vô cùng quan trọng, đồng thời cần đảm bảo các quyết định đầu tưchính xác

Theo quan điểm của Robbins và Coulter (1996) để ra quyết định đầu tư, quytrình ra quyết định gồm bảy bước: (i) xác định vấn đề, (ii) đưa ra các tiêu chuẩn củaquyết định, (iii) lượng hóa các tiêu chuẩn, (iv) xây dựng phương án, (v) đánh giá vàlựa chọn phương án tối ưu, (vi) tổ chức thực hiện phương án và cuối cùng là (vii) đánhgiá hiệu quả của quyết định Với mỗi đơn vị đầu tư, quyết định đầu tư chính là quyếtđịnh sử dụng vốn và các nguồn lực khác trong hiện tại nhằm tăng thêm tài sản mới, tạoviệc làm, phát triển nguồn nhân lực

Để đưa ra quyết định đầu tư, theo quan điểm của Dunning John H (1997) có 3nhóm nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư đó là: (i) Lợi thế về sở hữu (Ownershipadvantages – lợi thế O) đó chính là tài sản, chi phí giao dịch; (ii) Lợi thế về khu vực(Locational advantages - lợi thế L) chính là tài nguyên thiên nhiên, sự tăng trưởng củathị trường, hệ thống cơ sở hạ tầng, và các chính sách của Chính phủ) và (iii) Lợi thế vềnội hoá (Internalisation advantages - lợi thế I) chính là các lợi thế về chi phí giao dịch;Thông tin đầy đủ; Lợi thế về chi phí thực hiện các bản quyền phát minh, sáng chế) Pháttriển trên cơ sở lý thuyết của Dunning (1997), Gilomre và cộng sự (2003) cho rằng cácnhân tố sau ảnh hưởng đến quyết định đầu tư: (1) Quan điểm của Chính phủ và cáckhuyến khích tài chính - Nếu Chính phủ của nước chủ nhà hoạt động tích cực để thuhút đầu tư, thì quốc gia/địa phương hoặc khu vực đó sẽ hấp dẫn hơn so với một nơi

mà một nhà đầu tư phải mất nhiều thời gian và thủ tục để dự án đầu tư được phêduyệt (2) Lạm phát, chính sách kinh tế, mức thuế suất và cơ cấu thuế - là một nhân tốquan trọng ảnh hưởng đến quyết định đầu tư (3) Giao thông vận tải, vật liệu và chi phílao động – Đây là các chi phí quan trọng mà các công ty/đơn vị đầu tư đi vào xem xétkhi tiến hành đầu tư (4) Công nghệ - Công nghệ được coi là một trong những nhân

tố quan

Trang 40

trọng nhất liên quan đến quyết định đầu tư (5) Sự ổn định chính trị là nhân tố mang lại

sự hấp dẫn cho các nhà đầu tư

Kế thừa mô hình OLI, Phùng Xuân Nhạ (2001) chia thành 2 nhóm nhân tố ảnhhưởng đến quyết định đầu tư là nhân tố Kéo và Đẩy Nhóm các nhân tố Đẩy là cácnhân tố từ môi trường của các nước đầu tư như tiềm lực kinh tế; Khoa học công nghệ;

Sự thay đổi chính sách vĩ mô, các hoạt động thúc đẩy đầu tư ra nước ngoài của Chínhphủ Nhóm các nhân tố Kéo (thu hút) từ các nước nhận đầu tư như tình hình chính trị,chính sách pháp luật, vị trí địa lý - điều kiện tự nhiên, trình độ phát triển kinh tế cácđặc điểm văn hóa xã hội Ngoài 2 nhóm nhân tố này quyết định đầu tư còn bị ảnhhưởng bởi các nhân tố thuộc môi trường (Dung môi)

Quyết định đầu tư cũng bị ảnh hưởng tương đối lớn của các nhân tố liên quanđến triển vọng kinh tế vĩ mô và chính sách tiền tệ được thực hiện trong một quốc gia,

mà được thể hiện trong tăng trưởng GDP dự kiến và lãi suất (Karim và Azman - Sainib2013) Bên cạnh đó, quyết định đầu tư cũng bị ảnh hưởng bởi quyết định bên ngoàiliên quan đến hoạt động của Chính phủ Trong đó, quan trọng nhất là chính sách thuế,trực tiếp ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhuận trên vốn đầu tư (Alam và Stafford, 1985;Hodgkinson, 1989; Santoro và Wei, 2012) Các nghiên cứu thực nghiệm cũng chỉ rarằng quyết định đầu tư phụ thuộc vào các nhân tố cơ sở hạ tầng (Dunning, 1997; LeHoang Ba Huyen, 2012), hoặc phụ thuộc vào GDP, lãi suất (Triệu Hồng Cẩm, 2010).Các nhân tố về nhân lực cũng được đề cập đến như là một trong số các nhân tố quantrọng ảnh hưởng đến quyết định đầu tư (Le Hoang Ba Huyen)

Bên cạnh đó, khi xem xét quyết định đầu tư cũng căn cứ vào các nhân tố như:Các nhân tố như các chính sách và ưu đãi từ Chính phủ, các nhân tố xã hội, bản chấtcủa cơ sở cung cấp và tình hình chính trị của quốc gia Những nhân tố này đã đượcnghiên cứu bởi nhiều nhà nghiên cứu bằng nhiều cách khác nhau Từ Quang Phương(2013) cũng chỉ ra rằng quyết định đầu tư bị ảnh hưởng bởi ba nhóm nhân tố thuộc vềnước nhận đầu tư (tình hình chính trị, môi trường luật pháp, vị trí địa lý và điều kiện tựnhiên, trình độ phát triển kinh tế, đặc điểm văn hóa xã hội); Nhóm nhân tố thuộc vềnước đi đầu tư và nhóm nhân tố trong khu vực và quốc tế

1.3.2 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến các nhân tố ảnh hưởng

đến kết quả đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng

Với các dự án, sau khi đã có quyết định đầu tư, quá trình thực hiện và vận hành kếtquả đầu tư sao cho hiệu quả nhất cũng chịu sự ảnh hưởng của các nhân tố khác nhau:

Ngày đăng: 28/12/2022, 10:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Agnieszka Chidlow, Stephen Young (2008), “Regional determinants of FDI distribution in Poland”, William Davidson Institute working paper, No. 943 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Regional determinants of FDIdistribution in Poland”, "William Davidson Institute working paper
Tác giả: Agnieszka Chidlow, Stephen Young
Năm: 2008
2. Alam, K. F., and L. W. T. Stafford (1985), “Incentives and investment policy: A survey report on the United Kingdom manufacturing industry”.Managerial and Decision Economics, 6(1) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Incentives and investmentpolicy: A survey report on the United Kingdom manufacturing industry”."Managerial and Decision Economics
Tác giả: Alam, K. F., and L. W. T. Stafford
Năm: 1985
3. Alfred Marshall (1890), Principles of Economics, Vol.1, London: Macmillan and Co. and New York Sách, tạp chí
Tiêu đề: Principles of Economics
4. Alfredo M Pereira, Jorge M Andraz (2010), “On the effects of highway investment on the regional concentration of economic activity in the USA”, College of William and Mary department of Economics, Working paper number 107 Sách, tạp chí
Tiêu đề: On the effects of highwayinvestment on the regional concentration of economic activity in the USA”,College of William and Mary department of Economics
Tác giả: Alfredo M Pereira, Jorge M Andraz
Năm: 2010
7. Barnard Myers, Thomas Laursen (2008), “Public investment management in the New EU member states: Strengthening Planning and Implementation of Transport Infrastructure Investments”, World Bank working paper, No. 161 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Public investment management in theNew EU member states: Strengthening Planning and Implementation of TransportInfrastructure Investments”, "World Bank working paper
Tác giả: Barnard Myers, Thomas Laursen
Năm: 2008
8. Barro, R J., and Sala-i-Martin X. X (1997)‚ “Technological Diffusion, Convergence, and Growth”, Journal of Economic Growth, 2 (March), PP1–26 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Technological Diffusion,Convergence, and Growth”", Journal of Economic Growth
9. Beaud, Michel &amp; Gilles Dostaler (2008), Tư tưởng kinh tế kể từ Keynes, Nhà xuất bản Tri Thức, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tư tưởng kinh tế kể từ Keynes
Tác giả: Beaud, Michel &amp; Gilles Dostaler
Nhà XB: Nhàxuất bản Tri Thức
Năm: 2008
10. Benedict clements, Rina Bhattacharya, Toan Quoc Nguyen (2003), “External debt, public investment, and growth in low- income countries”, IMF working paper Sách, tạp chí
Tiêu đề: Externaldebt, public investment, and growth in low- income countries”
Tác giả: Benedict clements, Rina Bhattacharya, Toan Quoc Nguyen
Năm: 2003
11. Bernard Myers và Thomas Laursen (2008), “Public investment management in the new EU member States”, The world bank working paper series Sách, tạp chí
Tiêu đề: Public investment management inthe new EU member States”
Tác giả: Bernard Myers và Thomas Laursen
Năm: 2008
17. Bùi Mạnh Cường (2012), Nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước ở Việt Nam, Luận án tiến sĩ kinh tế, Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển từ nguồn vốnngân sách Nhà nước ở Việt Nam
Tác giả: Bùi Mạnh Cường
Năm: 2012
18. Bùi Văn Khánh (2010), Huy động nguồn lực tài chính xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Hòa Bình, Luận án tiến sĩ kinh tế, Học viện tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Huy động nguồn lực tài chính xây dựng kết cấu hạ tầnggiao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
Tác giả: Bùi Văn Khánh
Năm: 2010
19. Cấn Quang Tuấn (2009), Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung từ ngân sách Nhà nước do thành phố Hà Nội quản lý, Luận án tiến sĩ, Học viện Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốnđầu tư xây dựng cơ bản tập trung từ ngân sách Nhà nước do thành phố Hà Nộiquản lý
Tác giả: Cấn Quang Tuấn
Năm: 2009
25. Dunning John H. (1997), Trade, location of economic Activity and the MNE:A search for Approach in the international allocation of economic activity.Edited by 27. Bertil Ohlin Hesselborn and per Magues Wijiman, New York, Holmes and Meier Publisher Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trade, location of economic Activity and the MNE:"A search for Approach in the international allocation of economic activity
Tác giả: Dunning John H
Năm: 1997
26. Edward Anderson, Paolo de Renzio, Stephanie levy (2006), The role of public investment in poverty reduction: theories, evidence and methods, overseas development institute, 111 wesminster bridge road London SE1, 7JD, UK Sách, tạp chí
Tiêu đề: The role of publicinvestment in poverty reduction: theories, evidence and methods
Tác giả: Edward Anderson, Paolo de Renzio, Stephanie levy
Năm: 2006
27. Era Dabla-Norris, Jim Brumby et al (2011), “Investing in public investment: an index of public investment efficiency”, IMF working paper, February 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Investing in public investment: anindex of public investment efficiency”, "IMF working paper
Tác giả: Era Dabla-Norris, Jim Brumby et al
Năm: 2011
28. Esfahani, H. and M. Ramirez (2003), “Institutions, Infrastructure, and Economic Growth”, Journal of Development Economics, Vol. 70, pp. 443-477 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Institutions, Infrastructure, and EconomicGrowth”, "Journal of Development Economics
Tác giả: Esfahani, H. and M. Ramirez
Năm: 2003
29. Fan, Hazell and Thorat (1999), “Linkages Between Government Spending, Growth and Poverty in Rural India”, Research Report 110, Washington, DC Sách, tạp chí
Tiêu đề: Linkages Between Government Spending,Growth and Poverty in Rural India”, "Research Report 110
Tác giả: Fan, Hazell and Thorat
Năm: 1999
30. Fan, Jitsuchon and Methakunnavut (2004), The Importance of Public Investment for Reducing Rural Poverty in Middle-Income Countries: The Case of Thailand, Washington, DC Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Importance of PublicInvestment for Reducing Rural Poverty in Middle-Income Countries: TheCase of Thailand
Tác giả: Fan, Jitsuchon and Methakunnavut
Năm: 2004
31. Fan, S.Zhang and Zhang (2002), “Growth, Inequality and Poverty in Rural China: The Role of Public Investments”, Research Report 125, Washington, DC Sách, tạp chí
Tiêu đề: Growth, Inequality and Poverty in RuralChina: The Role of Public Investments”, "Research Report 125
Tác giả: Fan, S.Zhang and Zhang
Năm: 2002
32. Fan, Zhang and Rao (2004), Public Expenditure, Growth and Poverty Reduction in Rural Uganda, Washington, DCI Sách, tạp chí
Tiêu đề: Public Expenditure, Growth and PovertyReduction in Rural Uganda
Tác giả: Fan, Zhang and Rao
Năm: 2004

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Nguồn vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ - Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ sử dụng vốn ngân sách nhà nước ở việt nam
Sơ đồ 2.1 Nguồn vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ (Trang 54)
Bảng 3.2: Mức gia tăng vốn đầu tư nâng cấp đường quốc lộ (không bao gồm - Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ sử dụng vốn ngân sách nhà nước ở việt nam
Bảng 3.2 Mức gia tăng vốn đầu tư nâng cấp đường quốc lộ (không bao gồm (Trang 89)
Bảng 3.5: Vốn đầu tư phát triển đường cao tốc - Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ sử dụng vốn ngân sách nhà nước ở việt nam
Bảng 3.5 Vốn đầu tư phát triển đường cao tốc (Trang 91)
Bảng 3.6: Tổng hợp vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông - Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ sử dụng vốn ngân sách nhà nước ở việt nam
Bảng 3.6 Tổng hợp vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông (Trang 92)
Bảng 3.7: Những kết quả về đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường - Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ sử dụng vốn ngân sách nhà nước ở việt nam
Bảng 3.7 Những kết quả về đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường (Trang 94)
Bảng 3.9: Kết quả đạt được về vận chuyển hàng hóa - Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ sử dụng vốn ngân sách nhà nước ở việt nam
Bảng 3.9 Kết quả đạt được về vận chuyển hàng hóa (Trang 97)
Bảng 3.12: Kiểm định mức độ dự báo tính chính xác của mô hình - Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ sử dụng vốn ngân sách nhà nước ở việt nam
Bảng 3.12 Kiểm định mức độ dự báo tính chính xác của mô hình (Trang 105)
Hình dự báo chính xác 75 trường hợp, tỷ lệ dự đoán đúng là khoảng 93,8%. Từ đó, tính toán được tỷ lệ dự đoán đúng của mô hình là 92,7%. - Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ sử dụng vốn ngân sách nhà nước ở việt nam
Hình d ự báo chính xác 75 trường hợp, tỷ lệ dự đoán đúng là khoảng 93,8%. Từ đó, tính toán được tỷ lệ dự đoán đúng của mô hình là 92,7% (Trang 106)
Bảng 3.15: Kết quả phân tích nhân tố với hệ số Eigenvalues của nhân tố điều kiện tự - Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ sử dụng vốn ngân sách nhà nước ở việt nam
Bảng 3.15 Kết quả phân tích nhân tố với hệ số Eigenvalues của nhân tố điều kiện tự (Trang 108)
Bảng 3.16: Ma trận nhân tố điều kiện tự nhiên - Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ sử dụng vốn ngân sách nhà nước ở việt nam
Bảng 3.16 Ma trận nhân tố điều kiện tự nhiên (Trang 109)
Bảng 3.17: Thang đo hiệu chỉnh và mã hóa lại nhân tố điều kiện kinh tế - Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ sử dụng vốn ngân sách nhà nước ở việt nam
Bảng 3.17 Thang đo hiệu chỉnh và mã hóa lại nhân tố điều kiện kinh tế (Trang 109)
Bảng 3.19: Kết quả phân tích nhân tố với hệ số Eigenvalues của nhân tố - Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ sử dụng vốn ngân sách nhà nước ở việt nam
Bảng 3.19 Kết quả phân tích nhân tố với hệ số Eigenvalues của nhân tố (Trang 110)
Bảng 3.26: Kết quả phân tích nhân tố với hệ số Eigenvalues của nhân tố - Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ sử dụng vốn ngân sách nhà nước ở việt nam
Bảng 3.26 Kết quả phân tích nhân tố với hệ số Eigenvalues của nhân tố (Trang 114)
Bảng 3.28” Thang đo hiệu chỉnh và mã hóa lại nhân tố chủ đầu tư - Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ sử dụng vốn ngân sách nhà nước ở việt nam
Bảng 3.28 ” Thang đo hiệu chỉnh và mã hóa lại nhân tố chủ đầu tư (Trang 115)
Bảng 3.30: Kết quả phân tích nhân tố với hệ số Eigenvalues của nhân tố - Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ sử dụng vốn ngân sách nhà nước ở việt nam
Bảng 3.30 Kết quả phân tích nhân tố với hệ số Eigenvalues của nhân tố (Trang 116)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w