1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ ÁN NGÀNH KINH TẾ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN Đề tài Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình

43 14 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình
Tác giả Lê Thị Phương Trang
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Hà Hưng
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh tế tài nguyên
Thể loại Đề án
Năm xuất bản 2022-2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 358,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA BẤT ĐỘNG SẢN VÀ KINH TẾ TÀI NGUYÊN ----ĐỀ ÁN NGÀNH KINH TẾ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN Đề tài: Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại huyện Đông

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA BẤT ĐỘNG SẢN VÀ KINH TẾ TÀI NGUYÊN

 ĐỀ ÁN NGÀNH KINH TẾ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

Đề tài: Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại huyện Đông Hưng,

tỉnh Thái Bình

Trang 2

HÀ NỘI, 11/2022 PHỤ LỤC

DANH MỤC BẢNG 3

DANH MỤC VIẾT TẮT 4

A PHẦN MỞ ĐẦU 4

1 L Ý DO XÂY DỰNG ĐỀ ÁN 4

2 C ĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN 5

2.1 Căn cứ khoa học 5

2.1.1 Khái niệm về hiệu quả, các tiêu chí đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp 5

2.1.2 Những tiêu chí đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp 8

2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất 12

2.2 Căn cứ pháp lý 14

2.3 Căn cứ thực tiễn 15

B PHẦN NỘI DUNG 16

I MỤC TIÊU, YÊU CẦU, QUAN ĐIỂM XÂY DỰNG ĐỀ ÁN 16

1 Mục tiêu đề án 16

2 Giới hạn của đề án 16

3 Quan điểm nghiên cứu 16

II ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐÔNG HƯNG, TỈNH THÁI BÌNH 17

2.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội của huyện Đông Hưng 17

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 17

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 22

2.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội 24

2.2 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Đông Hưng 25

2.2.1 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp tại huyện Đông Hưng 25

2

Trang 3

2.2.2 Hiện trạng các loại hình sử dụng đất nông nghiệp tại huyện Đông Hưng và

mô tả các loại hình sử dụng đất nông nghiệp 28

2.3 Đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Đông Hưng 31

2.3.1 Hệ thống cây trồng và các loại hình sử dụng đất nông nghiệp phổ biến trên địa bàn huyện 31

2.3.2 Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp 31

III NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP 37

3.1 Nhiệm vụ 37

3.1.1 Lựa chọn các loại hình sử dụng đất nông nghiêp có hiệu quả 37

3.1.2 Đề xuất định hướng sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Đông Hưng 38

3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp hiệu quả 39

3.2.1 Giải pháp về thị trường tiêu thụ sản phẩm 39

3.2.2 Giải pháp tài chính 40

3.2.3 Giải pháp về nguồn nhân lực và khoa học kỹ thuật 40

3.2.4 Giải pháp về chính sách 40

C PHẦN KẾT THÚC 41

TÀI LIỆU THAM KHẢO 42

3

Trang 4

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp huyện Đông Hưng năm 2017

Bảng 3.2: Các loại hình sử dụng đất chính tại huyện Đông Hưng

Bảng 3.3: Kết quả điều tra năng suất một số cây trồng chính

Bảng 3.4: Hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất

Bảng 3.5: Hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng đất

Bảng 3.6: Bảng so sánh lượng thuốc bảo vệ thực vật

Bảng 3.7: Các LUT được lựa chọn

Bảng 3.8 : Định hướng các loại hình sử dụng đất năm 2025

DANH MỤC VIẾT TẮT

Trang 5

sự phát triển đô thị hóa, công nghiệp hóa và các hạ tầng kỹ thuật; do điều kiện tự nhiên

và hoạt động tiêu cực của con người dẫn tới đất bị ô nhiễm, thoái hoá, mất khả năng canhtác, trong khi đó để phục hồi độ phì nhiêu cần thiết cho canh tác nông nghiệp phải trảiqua hàng trăm năm

Việt Nam là một đất nước khoảng hơn 70% dân số sống bằng nông nghiệp, nên tacàng thấy được tầm quan trọng của đất đai trong sản xuất nông nghiệp Với vai trò là tưliệu sản xuất, đất đai tham gia vào quá trình sản xuất tạo ra của cải vật chất, đảm bảo nhucầu của con người Vì vậy, việc tổ chức sử dụng đất đai hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả lànhiệm vụ quan trọng hàng đầu đảm bảo cho nền nông nghiệp phát triển bền vững

Cùng với thành phố Thái Bình, huyện Đông Hưng nằm giữa trung tâm tỉnh TháiBình.Trong những năm gần đây nhu cầu sử dụng đất trên địa bàn huyện ngày càng tănglàm nảy sinh các vấn đề liên quan đến đất đai, đặc biệt là đất sản xuất nông nghiệp Nếuchúng ta sử dụng đất không khoa học, không theo quy hoạch, kế hoạch sẽ làm cho đất bịcằn cỗi và bạc màu dẫn đến những tác hại xấu đối với đời sống kinh tế xã hội

Huyện Đông Hưng có diện tích tự nhiên khoảng 19.930 ha trong đó, đất nôngnghiệp chiếm 70,56% tổng diện tích; là huyện có tiềm năng về đất đai, sản xuất nôngnghiệp chiếm tỷ trọng tương đối lớn (38,24%) trong cơ cấu kinh tế của huyện Vì vậy, sửdụng đất sản xuất nông nghiệp hiệu quả có tầm quan trọng lớn đối với sự phát triển củahuyện Tuy nhiên thực trạng cho sản xuất nông nghiệp còn nhiều bất cập, chưa khai thácđược đúng tiềm năng đất đai Mặt khác hiệu quả về kinh tế, xã hội, môi trường của cácloại hình sử dụng đất mang lại chưa được quan tâm, đánh giá đúng mức Chính vì vậy

5

Trang 6

việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp nhằm đề xuất, định hướng sử dụng đất vàcác loại hình sử dụng đất có hiệu quả là một việc làm rất cấp thiết hiện nay

Hiệu quả là kết quả mong muốn, cái sinh ra kết quả mà con người chờ đợi và hướngtới, nó có nội dung khác nhau ở những lĩnh vực khác nhau Trong sản xuất, hiệu quả cónghĩa là hiệu suất, là năng suất Trong kinh doanh hiệu quả là lãi suất, lợi nhuận Tronglao động nói chung, hiệu quả lao động là năng suất lao động, được đánh giá bằng sốlượng thời gian hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm, hoặc là bằng số lượng sảnphẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian

2.1.1.b Khái niệm về hiệu quả sử dụng đất

Từ những khái niệm chung về hiệu quả, ta xem xét trong lĩnh vực sử dụng đất thìhiệu quả đất là chỉ tiêu chất lượng đánh giá kết quả sử dụng đất trong hoạt động kinh tế.Thể hiện qua lượng sản phẩm, lượng giá trị thu được bằng tiền, đồng thời về mặt xã hội

là thể hiện hiệu quả của lực lượng lao động được sử dụng trong cả quá trình hoạt độngkinh tế cũng như hàng năm để khai thác đất Riêng đối với ngành nông nghiệp, cùng vớihiệu quả kinh tế về giá trị và hiệu quả về mặt sử dụng lao động trong nhiều trường hợpphải coi trọng hiệu quả về mặt hiện vật là sản lượng nông sản thu hoạch được, nhất là các

6

Trang 7

loại nông sản cơ bản có ý nghĩa chiến lược (lương thực, sản phẩm xuất khẩu…) để đảmbảo sự ổn định về kinh tế - xã hội đất nước.

Hiện nay, khi nói đến hiệu quả sử dụng đất nói chung và sử dụng đất nông nghiệpnói riêng, chúng ta thường đề cập đến 3 khía cạnh là kinh tế, xã hội và môi trường Sửdụng đất bền vững là đảm bảo được cả 3 yếu tố đó

* Hiệu quả kinh tế:

Là hiệu quả do tổ chức bố trí sản xuất hợp lý để đạt được lợi nhuận cao với chi phíthấp hơn Như vậy hiệu quả kinh tế của một hiện tượng hay một quá trình kinh tế là mộtphạm trù kinh tế, phản ánh trình độ khai thác các yếu tố đầu tư, các nguồn lực tự nhiên vàphương thức quản lý Nó biểu hiện bằng hệ thống các chỉ tiêu nhằm phản ánh các mụctiêu cụ thể của các cơ sở sản xuất phù hợp với yêu cầu của xã hội và được xác định bằngcách so sánh kết quả thu được với chi phí bỏ ra Hiệu quả kinh tế là chỉ tiêu phản ánhtrình độ và chất lượng sử dụng các yếu tố của sản xuất kinh doanh nhằm đạt được kết quảkinh tế tối đa với chi phí tối thiểu

Hiệu quả kinh tế là tiêu chí được quan tâm hàng đầu, là khâu trung tâm để đạt đượccác loại hiệu quả khác Hiệu quả kinh tế có khả năng lượng hoá bằng các chỉ tiêu kinh tếtài chính

* Hiệu quả xã hội:

Là hiệu quả phản ánh mối quan hệ lợi ích giữa con người với con người, có tácđộng tới mục tiêu kinh tế Hiệu quả xã hội được thể hiện bằng các chỉ tiêu định tính hoặcđịnh lượng

Hiệu quả về mặt xã hội sử dụng đất nông nghiệp chủ yếu bằng khả năng tạo việclàm trên một diện tích đất nông nghiệp (Nguyễn Duy Tính, 1995)

Từ những quan niệm trên cho thấy, giữa hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội có mốiquan hệ mật thiết với nhau, chúng là tiền đề của nhau và là một phạm trù thống nhất,phản ánh mối quan hệ giữa kết quả sản xuất với các lợi ích xã hội mà nó mang lại Tronggiai đoạn hiện nay, việc đánh giá hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng đất nôngnghiệp là nội dung được nhiều nhà khoa học quan tâm

* Hiệu quả môi trường:

Hiệu quả môi trường là môi trường được sản sinh do tác động của hoá học, sinhhọc, vật lý, chịu ảnh hưởng tổng hợp của các yếu tố môi trường của các loại vật chất

7

Trang 8

trong môi trường Hiệu quả môi trường phân theo nguyên nhân gây nên gồm: Hiệu quảhoá học môi trường, hiệu quả vật lý môi trường và hiệu quả sinh vật môi trường Hiệuquả sinh vật môi trường là hiệu quả khác nhau của hệ thống sinh thái do sự phát sinh biếnhoá của các loại yếu tố môi trường dẫn đến Hiệu quả hoá học môi trường là hiệu quả môitrường do các phản ứng hoá học giữa các vật chất chịu ảnh hưởng của điều kiện môitrường dẫn đến Hiệu quả vật lý môi trường là hiệu quả môi trường do tác động vật lý dẫnđến.

Hiệu quả môi trường là hiệu quả đảm bảo tính bền vững cho môi trường trong sảnxuất và xã hội Hiệu quả môi trường là vấn đề đang được nhân loại quan tâm, được thểhiện bằng các chỉ tiêu kinh tế và kỹ thuật

* Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp:

Tiêu chuẩn cơ bản và tổng quát khi đánh giá hiệu quả là mức độ đáp ứng nhu cầu xãhội và sự tiết kiệm lớn nhất về chi phí các nguồn tài nguyên, sự ổn định lâu dài của hiệuquả Đối với đất nông nghiệp thì tiêu chuẩn để đánh giá là mức độ đạt được các mục tiêukinh tế xã hội môi trường do xã hội đặt ra và cụ thể là: Tăng năng suất cây trồng, vậtnuôi, tăng chất lượng và tổng sản phẩm hướng tới thoả mãn tốt nhu cầu nông sản cho thịtrường trong nước và tăng xuất khẩu, đồng thời đáp ứng yêu cầu bảo vệ hệ sinh thái nôngnghiệp bền vững

– Đối với nông nghiệp, tiêu chuẩn để đánh giá là mức đạt được các mục tiêu kinh tế, xãhội và môi trường do xã hội đặt ra Cụ thể là tăng năng suất cây trồng, vật nuôi, tăngchất lượng và tổng sản phẩm hướng tới thoả mãn tốt nhu cầu nông sản cho thị trườngtrong nước và tăng xuất khẩu, đồng thời đáp ứng yêu cầu về bảo vệ hệ sinh thái nôngnghiệp bền vững

– Sử dụng đất phải đảm bảo cực tiểu hoá chi phí các yếu tố đầu vào và theo nguyên tắctiết kiệm khi cần sản xuất ra một lượng nông sản nhất định

– Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp có ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất ngành nôngnghiệp, đến hệ thống môi trường sinh thái nông nghiệp, đến những người sống bằngnông nghiệp Vì vậy đánh giá hiệu quả sử dụng đất phải tuân theo quan điểm sử dụngđất bền vững

2.1.2 Những tiêu chí đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

* Nguyên tắc khi lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp:

8

Trang 9

Hệ thống chỉ tiêu phải có tính thống nhất, tính toàn diện và tính hệ thống Các chỉtiêu có mối quan hệ hữu cơ với nhau, đảm bảo tính so sánh có thang bậc.

Để đánh giá chính xác, toàn diện cần phải xác định chỉ tiêu chính, chỉ tiêu cơ bản,biểu hiện mặt cốt yếu của hiệu quả theo quan điểm và tiêu chuẩn đã chọn, các chỉ tiêu bổsung để hiệu chỉnh chỉ tiêu chính, làm cho nội dung kinh tế biểu hiện đầy đủ hơn, cụ thểhơn

Các chỉ tiêu phải phù hợp với đặc điểm và trình độ phát triển nông nghiệp ở nước

ta, đồng thời có khả năng so sánh quốc tế trong quan hệ đối ngoại, nhất là những sảnphẩm có khả năng hướng tới xuất khẩu

Hệ thống chỉ tiêu phải đảm bảo tính thực tiễn và tính khoa học, phải có tác dụngkích thích sản xuất phát triển

* Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

Xuất phát từ bản chất của hiệu quả là nói lên mối quan hệ giữa kết quả và chi phí,mối quan hệ này có thể là quan hệ hiệu số hoặc quan hệ thương số nên dạng tổng quátcủa hệ thống chỉ tiêu hiệu quả là:

* Lựa chọn hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp:

 Hiệu quả kinh tế:

– Giá trị sản xuất GO (Gross Output): là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất

và dịch vụ được tạo ra trong một chu kỳ sản xuất trên một đơn vị diệntích

Công thức: 1

n

i i i

9

Trang 10

Trong đó: Pi là gí trị sản phẩm thứ i

Qi là sản phẩm thứ i

– Chi phí trung gian IC (Intermediate cost): là toàn bộ các khoản chi phí vật

chất bằng tiền mà chủ hộ bỏ ra thuê và mua các yếu tố đầu vào và dịch vụ

sử dụng trong quá trình sản xuất

Trong đó : Ci: Là khoản chi phí thứ i

– Giá trị gia tăng VA (Value Added): là giá trị gia tăng thêm hay giá trị sản

phẩm mới tạo ra trong quá trình sản xuất VA = GO – IC

– Thu nhập hỗn hợp NVA (Net Value Added): là phần trao trả cho người

lao động (cả lao động chân tay và lao động quản lý) cùng tiền lãi thuđược trên từng loại hình sử dụng đất Đây chính là phần thu nhập đảmbảo đời sống người lao động và tích lũy cho tái sản xuất mở rộng

Công thức: NVA = VA – DP – TTrong đó: DP là khấu hao tài sản cố định

T là thuế sử dụng đất

– Giá trị ngày công lao động (HIđ): HIđ = VA/số công lao động (ha/năm) – Hiệu quả đồng vốn (hiệu quả trên một đơn vị chi phí): được tính bằng

công thức: NVA/IC

 Hiệu quả xã hội:

Hiệu quả xã hội là phạm trù có liên quan mật thiết với hiệu quả kinh tế và thể hiệnmục tiêu hoạt động kinh tế của con người, việc lượng hoá các chỉ tiêu biểu hiện hiệu quả

xã hội còn gặp nhiều khó khăn mà chủ yếu phản ánh bằng các chỉ tiêu mang tính chấtđịnh tính như tạo công ăn việc làm cho lao động, xoá đói giảm nghèo, định canh, định cư,công bằng xã hội, nâng cao mức sống của toàn dân Trong sử dụng đất nông nghiệp, hiệuquả về mặt xã hội chủ yếu được xác định bằng khả năng tạo việc làm trên một diện tíchđất nông nghiệp Hiện nay, việc đánh giá hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng đấtnông nghiệp là vấn đề đang được nhiều nhà khoa học quan tâm

– Nâng cao trình độ dân trí, trình độ hiểu biết xã hội, khoa học, kỹ thuật: kết quảcủa quá trình sử dụng đất phải đưa lại những lợi ích như nâng cao trình độ dân

10

Trang 11

trí và những hiểu biết xã hội Kiến thức, kinh nghiệm của người nông dân cóthể được trau dồi thông qua các hoạt động như đưa các tiến bộ khoa học kỹthuật mới vào sản xuất hay sự nhạy bén đối với thị trường khi sản xuất hànghoá phát triển… Ngoài ra, khi đạt được hiệu quả kinh tế, người dân có điềukiện học tập hay đầu tư kiến thức cho bản thân hay con em mình.

– Đảm bảo an toàn lương thực, gia tăng lợi ích của người nông dân: Sử dụng đấthiệu quả trước hết phải đảm bảo được những yêu cầu về lương thực, thựcphẩm cho người dân Đối với sản xuất nông nghiệp ở các nước đang pháttriển, đảm bảo lương thực được đặt lên hàng đầu Điều này có ý nghĩa quantrọng cả về mặt thoả mãn các nhu cầu thiết yếu trong cuộc sống cho sự tồn tại

và cả về mặt ổn định chính trị, xã hội

– Đáp ứng được mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế của vùng: Mỗi vùng cónhững điều kiện tự nhiên, xã hội khác nhau, có vai trò khác nhau trong sựnghiệp phát triển chung Nền kinh tế muốn phát triển thì các ngành, các vùngcần có những bước đi đúng đắn và phù hợp Sử dụng đất nói chung và đấtnông nghiệp nói riêng nên tuân thủ theo những định hướng mang tính chiếnlược

– Thu hút được nhiều lao động, giải quyết công ăn việc làm cho nông dân: Hệthống nông nghiệp thu hút nhiều lao động, mang lại lợi ích cho người lao động

sẽ giải quyết được vấn đề việc làm, giảm nạn thất nghiệp, giảm các tiêu cựctrong xã hội, góp phần ổn định và phát triển đất nước

– Góp phần định canh, định cư: Thực tế cho thấy, hình thức du canh, du cưkhông những làm cho cuộc sống thiếu ổn định mà còn gây nên tình trạng suythoái môi trường đất, nước… Sử dụng đất có hiệu quả là phải giúp người dânđịnh canh, định cư, yên tâm đầu tư sản xuất

 Hiệu quả môi trường:

Môi trường là một vấn đề mang tính toàn cầu, hiệu quả môi trường được các nhàmôi trường học rất quan tâm trong điều kiện hiện nay Một hoạt động sản xuất được coi là

có hiệu quả khi hoạt động đó không gây tổn hại hay có những tác động xấu đến môitrường như đất, nước, không khí và hệ sinh học, là hiệu quả đạt được khi quá trình sản

11

Trang 12

xuất kinh doanh diễn ra không làm cho môi trường xấu đi mà ngược lại, quá trình sảnxuất đó làm cho môi trường tốt hơn, mang lại một môi trường xanh, sạch, đẹp hơn trước.Trong sản xuất nông nghiệp, hiệu quả môi trường là hiệu quả mang tính lâu dài, vừađảm bảo lợi ích hiện tại mà không làm ảnh hưởng xấu đến tương lai, nó gắn chặt với quátrình khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên đất và môi trường sinh thái

Một số tiêu chí đưa ra khi đánh giá đến hiệu quả môi trường trong sử dụng đất là:– Tăng độ che phủ rừng, giảm thiểu thiên tai

– Tăng độ phì nhiêu của đất

– Chế độ tưới tiêu

– Chế độ bón phân và sử dụng thuốc trừ sâu

– Hạn hán và úng ngập

– Bảo vệ nguồn nước cho cây trồng và nước sinh hoạt của con người

– Ý thức của con người trong việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật

– Cải tạo, bảo tồn thiên nhiên

– Sự thích hợp môi trường đất khi thay đổi kiểu sử dụng đất

2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất

Nhóm yếu tố về điều kiện tự nhiên:

Điều kiện tự nhiên (đất, nước, khí hậu, địa hình ) có ảnh hưởng trực tiếp đến sảnxuất nông nghiệp bởi là nguồn cung cấp dinh dưỡng, nước và ánh sáng cho quang hợp,tạo ra sinh khối, sản phẩm của cây trồng Do vậy cần đánh giá đúng điều kiện tự nhiên đểtrên cơ sở đó xác định cây trồng vật nuôi chủ lực phù hợp và định hướng đầu tư thâmcanh đúng

Điều kiện về đất đai, khí hậu, thời tiết có ý nghĩa qan trọng đối với sản xuất nôngnghiệp Nếu điều kiện tự nhiên thuận lợi, các nông hộ có thể lợi dụng những yếu tố đầuvào không kinh tế thuận lợi để tạo ra nông sản hàng hóa với giá rẻ Sản xuất nông nghiệp

là ngành kinh doanh năng lượng ánh sáng mặt trời dựa trên các kiều kiện tự nhiên, kinh

tế, xã hội khác

Nhóm các yếu tố kỹ thuật canh tác:

Biện pháp kỹ thuật canh tác là tác động của con người vào đất đai, cây trồng, vậtnuôi, nhằm tạo nên sự hài hòa giữa các yếu tố của quá trình sản xuất để hình thành, phân

bổ và tích lũy năng suất kinh tế Đây là những vấn đề thể hiện sự hiểu biết về đối tượng

12

Trang 13

sản xuất, thời tiết, điều kiện môi trường và thể hiện những dự báo thông minh của ngườisản xuất Lựa chọn các tác động kỹ thuật, lựa chọn chủng loại và cách sử dụng các đầuvào phù hợp với các quy luật tự nhiên của sinh vật nhằm đạt được các mục tiêu đề ra là

cơ sở để phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa

Nhóm các yếu tố kinh tế tổ chức:

– Công tác quy hoạch và bố trí sản xuất:

Thực hiện phân vùng sinh thái nông nghiệp dựa vào điều kiện tự nhiên, dựatrên cơ sở phân tích, dự báo và đánh giá nhu cầu thị trường, gắn với quyhoạch phát triển công nghiệp chế biến, kết cấu hạ tầng, phát triển nguồnnhân lực và thể chế luật pháp về bảo vệ tài nguyên, môi trường sẽ tạo tiền

đề vững chắc cho phát triển nông nghiệp hàng hóa Đó là cơ sở để pháttriển hệ thống cây trồng , vật nuôi và khai thác đất một cách đầy đủ, hợp lý,đồng thời tạo điều kiện để đầu tư thâm canh và tiến hành tập trung hóa,chuyên môn hóa, hiện đại hóa nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nôngnghiệp và phát triển sản xuất hàng hóa

– Hình thức tổ chức sản xuất:

Các hình thức tổ chức sản xuất có ảnh hưởng trực tiếp đến việc khai thác vànâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp Vì vậy, cần phải thực hiện đadạng hóa các hình thức hợp tác trong nông nghiệp, xác lập một hệ thống tổchức sản xuất, kinh doanh phù hợp và giải quyết mối quan hệ giữa sản xuất

- dịch vụ và tiêu thụ nông sản hàng hóa Tổ chức có tác động lớn đến hànghóa của hộ nông dân là: tổ chức dịch vụ đầu vào và đầu ra

– Dịch vụ kỹ thuật:

Sản xuất hàng hóa của hộ nông dân không thể tách rời những tiến bộ kỹthuật và việc ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất Vì sảnxuất nông nghiệp hàng hóa phát triển đòi hỏi phải không ngừng nâng caochất lượng nông sản và hạ giá thành nông sản phẩm

Nhóm các yếu tố kinh tế - xã hội:

Phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa cũng giống như ngành sảnxuất vật chất khác của xã hội, nó chịu sự chi phối của quy luật cung cầu chịu sự ảnh

13

Downloaded by Hei Ut (hut371809@gmail.com)

Trang 14

hưởng của rất nhiều yếu tố đầu vào, quy mô các nguồn lực như: đất, lao động, vốn sảnxuất, thị trường, kiến thức và kinh nghiệm trong sản xuất và tiêu thụ nông sản.

Thị trường là nhân tố quan trọng, dựa vào nhu cầu của thị trường nông dân lựa chọnhàng hóa để sản xuất Có 3 yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất nôngnghiệp là: năng suất cây trồng, hệ số quay vòng đất và thị trường cung cấp đầu vào vàtiêu thụ đầu ra Trong cơ chế thị trường, các nông hộ hoàn toàn tự do lựa chọn hàng hóa

họ có khả năng sản xuất, đồng thời họ có xu hướng hợp tác, liên doanh, liên kết để sảnxuất ra những nông sản mà nhu cầu thị trường cần với chất lượng cao đáp ứng nhu cầuthị hiếu của khách hàng Muốn mở rộng thị trường trước hết phải phát triển hệ thống cơ

sở hạ tầng, hệ thống thông tin, dự báo, mở rộng các dịch vụ tư vấn , quy hoạch các vùngtrọng điểm sản xuất hàng hóa để người sản xuất biết nên sản xuất cái gì, bán ở đâu, mua

tư liệu sản xuất và áp dụng khoa học công nghệ gì Sản phẩm hàng hóa của Việt Namcũng sẽ rất đa dạng, phong phú về chủng loại chất lượng cao giá rẻ và đang được lưuthông trên thị trường, thương mại đang trong quá trình hội nhập là điều kiện thuận lợi chophát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa có hiệu quả

Hệ thống chính sách về đất đai, điều chỉnh cơ cấu đầu tư, hỗ trợ có ảnh hưởng lớnđến sản xuất hàng hóa của nông dân Đó là công cụ để nhà nước can thiệp vào sản xuấtnhằm khuyến khích hoặc hạn chế sản xuất các loại nông sản hàng hóa

Sự ổn định chính trị - xã hội và các chính sách khuyến khích đầu tư phát triển nôngnghiệp của Nhà nước Cùng với những kinh nghiệm, tập quán sản xuất nông nghiệp, trình

độ năng lực của các chủ thể kinh doanh, là những động lực thúc đẩy sản xuất nôngnghiệp hàng hóa

2.2 Căn cứ pháp lý

– Luật Đất đai năm 2013;

– Luật Quy hoạch ngày 24/11/2017;

– Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày20/11/2018;

– Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thihành một số điều của Luật Đất đai;

– Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổsung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai;

14

Downloaded by Hei Ut (hut371809@gmail.com)

Trang 15

– Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ về việc sửađổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

– Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07/5/2019 của Chính phủ quy định chi tiếtthi hành một số điều của Luật Quy hoạch 2017;

– Chỉ thị số 30/CT-TTg ngày 27/7/2020 của Thủ tướng Chính phủ về các nhiệm

vụ, giải pháp triển khai lập đồng thời các quy hoạch thời kỳ 2021-2030, tầmnhìn đến năm 2050;

– Nghị quyết số 751/2019/UBTVQH14 ngày 16/8/2019 của Ủy ban thường vụQuốc hội về giải thích một số điều của Luật Quy hoạch

– Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29/9/2017 của Bộ Tài nguyên và Môitrường quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 củaChính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luậtđất đai và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư hướng dẫn thi hànhLuật đất đai;

– Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT ngày 14/12/2018 của Bộ Tài nguyên và Môitrường Quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụngđất;

– Thông tư số 09/2021/TT-BTNMT ngày 30/6/2021 của Bộ Tài nguyên và Môitrường sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư quy định chi tiết vàhướng dẫn thi hành Luật Đất đai;

– Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12/4/2021 của Bộ Tài nguyên và Môitrường về việc quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất;

– Thông tư số 11/2021/TT-BTNMT ngày 06/8/2021 của Bộ Tài nguyên và Môitrường ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch

Trang 16

– Chiến lược phát triển của các ngành: Nông nghiệp, lâm nghiệp, công nghiệp,xây dựng, giao thông

+ Các dự án quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội của các vùng và địa phương.+ Kết quả nghiên cứu tiềm năng đất đai về phân bố, sản lượng, chất lượng vàkhả năng sử dụng ở mức độ thích nghi của đất đai

+ Trình độ phát triển khoa học kỹ thuật phục vụ cho sản xuất đạt hiệu quả kinh

– Tình hình quản lý và sử dụng đất nông nghiệp của huyện Đông Hưng

– Xác định thực trạng các loại hình sử dụng đất nông nghiệp chủ yếu

– Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp và đề xuất định hướng và giải phápnâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện

Trang 17

Toàn bộ diện tích đất nông nghiệp, người sử dụng đất và các loại hình sử dụngđất trên địa bàn huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình

2.2 Giới hạn về không gian

Đề án tập trung nghiên cứu ở các xã trong huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình2.3 Giới hạn về thời gian

Đề án thực hiện từ năm 2017 đến năm 2025

3 Quan điểm nghiên cứu

– Sử dụng đất phải gắn liền với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địaphương

– Khai thác sử dụng đất phải dựa trên cơ sở quy hoạch và lập kế hoạch sử dụngđất “Quản lý đất đai thông qua quy hoạch và lập kế hoạch sử dụng đất đaivừa đảm bảo tính thống nhất của quản lý nhà nước về đất đai vừa tạo điềukiện để phát huy quyền làm chủ của nhân dân trong việc sử dụng đất” (Bộngông nghiệp và phát triển nông thôn, 1999)

– Khai thác sử dụng đất phải đạt hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường và tiến tới sự

– Khai thác sử dụng đất phải phải đảm bảo ổn định về xã hội, an ninh quốc phòng

17

Downloaded by Hei Ut (hut371809@gmail.com)

Trang 18

II ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐÔNG HƯNG, TỈNH THÁI BÌNH

2.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội của huyện Đông Hưng

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

2.1.1.a Vị trí địa lý

Cùng với thành phố Thái Bình, huyện Đông Hưng nằm ở trung tâm tỉnh Thái Bình,

có vị trí địa lý:

– Phía đông giáp huyện Thái Thụy

– Phía tây giáp huyện Hưng Hà và huyện Vũ Thư

– Phía nam giáp thành phố Thái Bình và huyện Kiến Xương

– Phía bắc giáp huyện Quỳnh Phụ

Huyện Đông Hưng có vị trí trung chuyển giữa thành phố Thái Bình và các huyệnphía Bắc Thị trấn Đông Hưng là trung tâm chính trị, kinh tế văn hoá của huyện, cáchthành phố Thái Bình 12 km, rất thuận lợi cho việc giao lưu phát triển kinh tế - xã hội vàtrao đổi khoa học kỹ thuật công nghệ Theo thống kê đất đai tính đến 31/12/2017, huyệnĐông Hưng có diện tích đất tự nhiên là 19930,23 ha, gồm 44 xã, thị trấn

để quỹ đất đai, xây dựng cơ sở hạ tầng, bố trí khu dân cư, phát triển sản xuất, chuyển đổi

cơ cấu cây trồng, tạo ra hệ sinh thái động, thực vật khá đa dạng, phong phú, thuận lợi choviệc xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội

2.1.1.c Khí hậu

Khí hậu huyện Đông Hưng mang tính chất chung của khí hậu đồng bằng Bắc Bộ làkhí hậu chí tuyến gió mùa ẩm có bốn mùa rõ rệt (xuân, hạ, thu, đông), mùa đông khô dotác động của gió mùa đông bắc

– Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình hàng năm từ 23-24oC, số tháng có nhiệt

độ trung bình lớn hơn 20oC từ 8-9 tháng Mùa đông, nhiệt độ trung

18

Downloaded by Hei Ut (hut371809@gmail.com)

Trang 19

bình là 18,9oC, tháng lạnh nhất là tháng 1 và tháng 2 Mùa hạ, nhiệt độtrung bình là 27oC, tháng nóng nhất là tháng 7 và tháng 8 Tổng tích ônnhiệt từ 8.550-8.650oC/năm

– Độ ẩm: Độ ẩm không khí tương đối cao, trung bình năm 80-85%, giữa

tháng có độ ẩm lớn nhất và nhỏ nhất không chênh lệch nhiều, tháng có

độ ẩm cao nhất là 90% (tháng 3), thấp nhất là 81% (tháng 11)

– Chế độ mưa: Lượng mưa trung bình trong năm từ 1.700- 1.800 mm,

phân bố tương đối đồng đều trên toàn bộ lãnh thổ của huyện Lượngmưa phân bổ không đều trong năm, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10,lượng mưa chiếm gần 80% lượng mưa cả năm, các tháng mưa nhiều làtháng 7, 8, 9 Do lượng mưa nhiều, tập trung nên gây ngập úng, làmthiệt hại cho sản xuất nông nghiệp, nhất là khi mưa lớn kết hợp vớitriều cường, nước sông lên cao Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 nămsau, lượng mưa chiếm 20% lượng mưa cả năm Các tháng ít mưa nhất

là tháng 12, 1, 2, có tháng hầu như không có mưa Tuy nhiên, có nhữngnăm mưa muộn ảnh hưởng đến việc gieo trồng cây vụ đông và mưasớm ảnh hưởng đến thu hoạch vụ chiêm xuân

– Nắng: Hàng năm trung bình có tới 250 ngày nắng, tổng số giờ nắng từ

1650- 1700 giờ Vụ hè thu có số giờ nắng cao khoảng 1.100-1.200 giờ,chiếm 70% số giờ nắng trong năm

– Gió: Hướng gió thịnh hành thay đổi theo mùa, tốc độ gió trung bình cả

năm là 2- 2,3 m/s Mùa đông hướng gió thịnh hành là gió đông bắc vớitần suất 60-70%, tốc độ gió trung bình 2,4 -2,6 m/s, những tháng cuốimùa đông, gió có 36 xu hướng chuyển dần về phía đông Mùa hèhướng gió thịnh hành là gió đông nam, với tần suất 50 -70%, tốc độ giótrung bình 1,9 -2,2 m/s, tốc độ gió cực đại (khi có bão) là 40 m/s, đầumùa hạ thường xuất hiện các đợt gió tây khô nóng gây tác động xấuđến cây trồng

– Bão: Do nằm trong vùng Vịnh Bắc Bộ, mùa bão tại huyện Đông Hưng từ

tháng 7 đến tháng 9, cực đại vào tháng 8, nên hàng năm thường chịu ảnhhưởng của bão hoặc áp thấp nhiệt đới, bình quân từ 2-3 cơn/năm Nhìn

19

Downloaded by Hei Ut (hut371809@gmail.com)

Trang 20

chung khí hậu Đông Hưng rất thuận lợi cho môi trường sống của conngười, sự phát triển của hệ sinh thái động, thực vật.

2.1.1.d Thủy văn

– Hệ thống sông ngòi: huyện Đông Hưng thuộc Đồng bằng châu thổ SôngHồng có khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm nên nguồn nước của huyệnrất phong phú nhưng biến đổi theo mùa và chịu ảnh hưởng của thuỷ triềusông Mật độ hệ thống sông ngòi huyện Đông Hưng chưa đủ để tiêu hếtlượng nước dư thừa trong mùa mưa lũ, khiến cho một số nơi có vùng úngngập tạm thời Có 4 sông lớn chảy qua huyện là Trà Lý, Tiên Hưng, SaLung, Thống Nhất với chiều dài khoảng 82,5 km Hệ thống đê dài khoảng23,5 km

– Thuỷ triều: Chế độ thuỷ văn của huyện Đông Hưng phụ thuộc vào chế độcủa sông Ảnh hưởng của chế độ thuỷ văn tác động đến hướng chảy củasông ngòi và độ cao thấp của mực nước sông vào lúc triều cường và triềuròng Điều này ảnh hưởng đến giao thông và việc đóng mở cống tưới tiêu.Thông qua hệ thống sông ngòi, kênh mương, chế độ nhật triều đã tạo nên

sự bồi tụ phù sa màu mỡ, đồng thời đáp ứng đủ nước tưới tiêu cho toàn bộdiện tích đất canh tác

2.1.1.e Tài nguyên đất:

Đất huyện Đông Hưng thuộc loại phù sa trẻ do hệ thống sông Hồng bồi tụ Tầng đấtnông nghiệp dày 60-80 cm, nằm trên xác sú vẹt, vỏ sò, vỏ hến, tầng canh tác dày 13 - 15

cm Theo nguồn gốc phát sinh, đất đai của huyện Đông Hưng được chia làm 2 nhómchính:

– Đất phèn (S): Đất phèn của huyện thuộc loại đất phèn trung bình và ít, chiếm tỷ

lệ diện tích nhỏ, tập trung ở các xã phía đông của huyện

– Đất phù sa: Gồm đất ngoài đê được bồi tụ thường xuyên và trong đê không đượcbồi tụ do đó biến đổi theo hướng glây hoá, loang lổ đỏ vàng, glây ở địa hình thấp,loang lổ đỏ vàng ở địa hình cao Với đất phù sa hầu như độ phì nhiêu thực tế đượcthể hiện rõ qua thâm canh khai thác Do bồi tụ của hệ thống sông Trà Lý hoặc 2 hệphủ lên nhau nên chia thành nhiều loại, cơ bản chia thành 7 loại sau:

Đất phù sa không bồi tụ, không glây hoặc glây yếu của sông Trà Lý (Ph)

20

Downloaded by Hei Ut (hut371809@gmail.com)

Trang 21

Đất phù sa không bồi tụ, không glây hoặc glây yếu phủ trên nền phù sa của sông Trà

Lý, sông Tiên Hưng (Pht)

Đất phù sa không được bồi tụ, không glây hoặc glây yếu của sông Trà Lý, sông TiênHưng (Pt)

Đất phù sa không được bồi tụ, không glây phủ trên nền cát (Ptc)

Đất phù sa không được bồi tụ, glây trung bình hoặc mạnh của sông Trà Lý (Phg).Đất phù sa không được bồi tụ, glây trung bình hoặc mạnh phủ trên nền phèn (Phgs).Đất phù sa không được bồi tụ, glây trung bình hoặc mạnh phủ trên nền phèn (Ptgs).Đất huyện Đông Hưng do hệ thống sông Trà Lý bồi đắp nhưng có tính chất và đặcđiểm rất khác nhau.Đất thường có màu nâu tươi, kết cấu đất tơi xốp thành phần cơ giớiphần lớn là thịt nhẹ đến thịt trung bình Địa hình nghiêng từ phía sông vào nội đồng, đất

ít chua hơn đất phù sa sông Thái Bình, các yếu tố thường từ trung bình đến tốt

Cơ cấu diện tích các loại đất của huyện Đông Hưng như sau:

 Theo phân cấp địa hình: Cao chiếm 7,3%; Vàn cao chiếm 26,5%; Vàn chiếm48%; Vàn thấp chiếm 16%; Thấp chiếm 2,2%

 Theo thành phần cơ giới: Đất cát: 0,5%; Đất cát pha: 2,86%; Đất thịt nhẹ28,35%; Đất thịt trung bình: 37,2%; Đất thịt nặng : 31,09%

 Theo hàm lượng dinh dưỡng trong đất:

– Theo hàm lượng dễ tiêu NH4+: Nghèo (<2,5mg/100g đất) chiếm 79,3%;Trung bình (2,5-7,5 mg/100 gam đất) chiếm 20,25%; Giàu (>7,5 mg/100gam đất) chiếm 0,45%

– Hàm lượng lân dễ tiêu P2O5: Nghèo (2-50mg/100 gam đất) chiếm 79,45%;Trung bình (10 - 20 mg/100 gam đất) chiếm 18,8%; Giàu (>20 mg/100 gamđất) chiếm 1,75%

– Mức độ mặn Cl-: Mặn vừa (0,15-0,25%) chiếm 0,7%; ít mặn (0,01- 0,15%)chiếm 37,2%, không mặn (<0,05%) chiếm 62,1%

2.1.1.f Thực trạng môi trường

Nhìn chung hiện trạng môi trường hiện nay của huyện còn tương đối tốt, các yếu tố

ô nhiễm chỉ mang tính cục bộ, nhất thời Tuy nhiên cũng như nhiều địa phương kháctrong tỉnh, trong quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa cùng với sự phát triển của nềnkinh tế đã kéo theo những thách thức về môi trường như:

21

Downloaded by Hei Ut (hut371809@gmail.com)

Ngày đăng: 28/12/2022, 09:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Viện quy hoạch và thiết kế nông nghiệp (2006). Đánh giá tác động của các TBKHKT đã được công nhận trong 10 năm qua đối với ngành nông nghiệp.Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tác động của các TBKHKT đã được công nhận trong 10 năm qua đối với ngành nông nghiệp
Tác giả: Viện quy hoạch và thiết kế nông nghiệp
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2006
7. Báo cáo và kế hoạch sản xuất vụ xuân, mùa năm 2015,206,2017 của huyện 8. Viện Khoa học NLN miền núi phía Bắc (NOMAFSI-2012) – Nghiên cứu mộtsố kỹ thuật canh tác bền vững trên đất dốc ở vùng núi phía Bắc VN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo và kế hoạch sản xuất vụ xuân, mùa năm 2015, 206, 2017 của huyện
Tác giả: Viện Khoa học NLN miền núi phía Bắc (NOMAFSI)
Năm: 2012
9. Đánh giá một số mô hình đa dạng hoá cây trồng vùng đồng bằng sông Hồng.Nxb nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá một số mô hình đa dạng hoá cây trồng vùng đồng bằng sông Hồng
Nhà XB: Nxb nông nghiệp
10. Kinh tế tổ chức và quản lý sản xuất kinh doanh nông nghiệp. Nxb Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế tổ chức và quản lý sản xuất kinh doanh nông nghiệp
Nhà XB: Nxb Thống kê
11. Thông tư 60/2015/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai ngày 15/12/2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 60/2015/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai
Nhà XB: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2015
12. Trần Văn Tuấn, Bài giảng đánh giá đất phục vụ quy hoạch phát triển nông nghiệp và quy hoạch sử dụng đất, Trường ĐHKHTN, ĐHQG HN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng đánh giá đất phục vụ quy hoạch phát triển nông nghiệp và quy hoạch sử dụng đất
Tác giả: Trần Văn Tuấn
Nhà XB: Trường ĐHKHTN, ĐHQG HN
13. Nguyễn Duy Tính (1995), Nghiên cứu hệ thống cây trồng vùng đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu hệ thống cây trồng vùng đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ
Tác giả: Nguyễn Duy Tính
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1995
14. Đào Châu Thu, Nguyễn Khang (1998), Đánh giá đất, Nhà xuất bản nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá đất
Tác giả: Đào Châu Thu, Nguyễn Khang
Nhà XB: Nhà xuất bản nông nghiệp
Năm: 1998
15. Nguyễn Đình Bồng (2013). Quản lý, sử dụng bền vững tài nguyên đất đai, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý, sử dụng bền vững tài nguyên đất đai
Tác giả: Nguyễn Đình Bồng
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2013
16. Lê Thái Bạt (2009). Thoái hóa đất và vấn đề sử dụng đất bền vững, Hội thảo khoa học sử dụng đất bền vững hiệu quả, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thoái hóa đất và vấn đề sử dụng đất bền vững
Tác giả: Lê Thái Bạt
Nhà XB: Hội thảo khoa học sử dụng đất bền vững hiệu quả
Năm: 2009
17. Lê Huy Bá, Vũ Chí Hiếu, Võ Đình Long (2004), Tài nguyên môi trường và phát triển bền vững, Nxb ĐHQGHN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài nguyên môi trường và phát triển bền vững
Tác giả: Lê Huy Bá, Vũ Chí Hiếu, Võ Đình Long
Nhà XB: Nxb ĐHQGHN
Năm: 2004
18. Tôn Thất Chiểu và nnk (1984), Đánh giá phân loại đất khái quát toàn quốc, Báo cáo khoa học, Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá phân loại đất khái quát toàn quốc
Tác giả: Tôn Thất Chiểu và nnk
Nhà XB: Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp
Năm: 1984
19. 6Đỗ Nguyên Hải (1999). Xác định chỉ tiêu đánh giá chất lượng môi trường trong quản lý sử dụng đất đai bền vững cho sản xuất nông nghiệp. Tạp chí Khoa học đất số 11/1990. tr. 120 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác định chỉ tiêu đánh giá chất lượng môi trường trong quản lý sử dụng đất đai bền vững cho sản xuất nông nghiệp
Tác giả: Đỗ Nguyên Hải
Năm: 1999
20. Võ Quang Minh(2005), Bài giảng hệ thống thông tin địa lý, BM Tài nguyên Đất đai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng hệ thống thông tin địa lý
Tác giả: Võ Quang Minh
Nhà XB: BM Tài nguyên Đất đai
Năm: 2005
21. Bùi Quang Toản (1995), Nghiên cứu đánh giá đất và quy hoạch sử dụng đất hoang ở Việt Nam, Báo cáo đề tài 02-15-02-01, Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đánh giá đất và quy hoạch sử dụng đất hoang ở Việt Nam
Tác giả: Bùi Quang Toản
Nhà XB: Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp
Năm: 1995
2. Quốc hội (1993). Luật đất đai năm 1993, NXB chính trị Quốc gia 3. Quốc hội (2003). Luật đất đai năm 2003, NXB chính trị Quốc gia 4. Quốc hội (2013). Luật đất đai năm 2013, NXB chính trị Quốc gia Khác
5. Báo cáo thuyết minh về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của huyện Đông Hưng Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w