Thực trạng chất lượng tín dụng ngắn hạn tại Chi nhánh NH ĐT&PT Vĩnh phúc
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong giai đoạn hiện nay nguồn thu của các Ngân hàng thơng mại Việt Namchủ yếu là từ hoạt động cho vay Số cán bộ làm việc trong lĩnh vực tín dụng chiếmphần lớn trong tổng số cán bộ nhân viên của các ngân hàng thơng mại
Là một trong các Ngân hàng thơng mại quốc doanh lớn nhất hiện nay, Ngânhàng Đầu t và Phát triển Việt Nam trong thời gian qua đã có bớc phát triển và lớnmạnh không ngừng, trở thành Ngân hàng hoạt động hiệu quả nhất trong toàn hệthống, có vị thế và uy tín ngày càng đợc nâng cao Tuy nhiên trong lĩnh vực tíndụng đặc biệt là tín dụng ngắn hạn Ngân hàng cũng gặp không ít khó khăn, tíndụng ngắn hạn có vị trí quan trọng trong hoạt động của Ngân hàng, mức d nợ thờngchiếm khoảng 50% so với tổng d nợ, tỷ lệ nợ quá hạn tuy đã có xu hớng giảm songvẫn còn tơng đối cao Bởi vậy chất lợng tín dụng ngắn hạn là vấn đề mà Ngân hàngcần đặc biệt quan tâm
Xuất phát từ lý do trên trong thời gian thực tập tại Chi nhánh NH ĐT&PT
Vĩnh phúc em chọn đề tài: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất l“Một số giải pháp nhằm nâng cao chất l ợng tín dụng ngắn hạn tại Chi nhánh Ngân hàng đầu t và phát triển Vĩnh phúc” làm chuyên đề
tốt nghiệp
Đợc sự giúp đỡ của các cô chú, anh chị cán bộ tại Chi nhánh NH ĐT&PTVĩnh phúc, cùng sự hớng dẫn, góp ý, chỉ bảo tận tình của cô giáo Ths Lê Thị Hồng
em đã hoàn thiện bản luận văn tôt nghiệp này
Bài luận văn ngoài mở đầu và kết luận đợc chia làm 3 chơng:
Chơng 1: Lý luận chung về tín dụng ngắn hạn của NHTM
Chơng 2: Thực trạng chất lợng tín dụng ngắn hạn tại Chi nhánh NH ĐT&PTVĩnh phúc
Chơng 3: Đánh giá chất lợng tín dụng ngắn hạn tại Chi nhánh Một số giảipháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lợng tín dụng ngắn hạn tại Chi nhánh NH
ĐT&PT Vĩnh phúc
Trang 2Lời mở đầu
Trong giai đoạn hiện nay nguồn thu của các Ngân hàng th-
ơng mại Việt Nam chủ yếu là từ hoạt động cho vay Số cán bộ làm việc trong lĩnh vực tín dụng chiếm phần lớn trong tổng số cán bộ nhân viên của các ngân hàng thơng mại.
Là một trong các Ngân hàng thương mại quốc doanh lớn nhất hiện nay, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam trong thời gian qua đã có bước phát triển và lớn mạnh không ngừng, trở thành Ngân hàng hoạt động hiệu quả nhất trong toàn hệ thống, có vị thế
và uy tín ngày càng được nâng cao Tuy nhiên trong lĩnh vực tín dụng đặc biệt là tín dụng ngắn hạn Ngân hàng cũng gặp không ít khó khăn, tín dụng ngắn hạn có vị trí quan trọng trong hoạt động của Ngân hàng, mức dư nợ thường chiếm khoảng 50% so với tổng
dư nợ, tỷ lệ nợ quá hạn tuy đã có xu hướng giảm song vẫn còn tương đối cao Bởi vậy chất lượng tín dụng ngắn hạn là vấn đề mà Ngân hàng cần đặc biệt quan tâm.
Xuất phát từ lý do trên trong thời gian thực tập tại Chi nhánh
Ngân hàng ĐT&PT Vĩnh Phúc em chọn đề tài: “ Nâng cao chất
lượng tín dụng ngắn hạn tại Chi nhánh Ngân hàng ĐT&PT Vĩnh Phúc” làm chuyên đề tốt nghiệp.
Trang 3Đợc sự giúp đỡ của các cô chú, anh chị cán bộ tại Chi nhánh NH
ĐT&PT Vĩnh Phúc, cùng sự hớng dẫn, góp ý, chỉ bảo tận tình của cô giáo Ths Lê Thị Hồng em đã hoàn thiện bản luận văn tôt nghiệp này.
Bài luận văn của em gồm 3 chơng ngoài mở đầu và kết luận: Chơng 1: Lý luận chung về tín dụng ngắn hạn của NHTM Chơng 2: Thực trạng chất lợng tín dụng ngắn hạn tại Chi nhánh NH ĐT&PT Vĩnh Phúc
Chơng 3: Giải pháp nâng cao chất lợng tín dụng ngắn hạn tại Chi nhánh NH ĐT&PT Vĩnh phúc.
Lí LUẬN CHUNG VỀ TÍN DỤNG NGẮN HẠN CỦA NHTM.
Trang 41.1 Khái niệm và phân loại tín dụng ngắn hạn:
Để phục vụ việc quản lý các khoản cho vay ngắn hạn, Ngân hàng thườngphân loại tín dụng theo các tiêu chí khác nhau như: theo phương thức cho vay hoÆctheo mục đích sử dụng vốn vay, tài sản đảm bảo
Theo mục đích sử dụng vốn vay, các khoản vay ngắn hạn được sử dụng với các mục đích:
Cho vay mua hàng dự trữ : Đây là một trong những mục đích sử dụngvốn vay đầu tiên khi tín dụng ra đời, các thương nhân vì chưa thu được tiền bánhàng song họ cần có vốn để mua hàng mới, bởi vậy phải vay vốn Ngân hàng Kỳhạn của các khoản vay này thường được tính từ lúc doanh nghiệp cần vốn để muahàng cho đến khi thu được tiền bán hàng và trả nợ cho Ngân hàng Đây là cáckhoản cho vay truyền thống của Ngân hàng, ngày nay những khoản cho vay nàychiếm hơn 50% giá trị của doanh mục cho vay của Ngân hàng thương mại
Cho vay vốn lưu động: Những khoản vay ngắn hạn này thường đượcdoanh nghiệp sử dụng để đáp ứng mức sử dụng và nhu cầu tín dụng trong thời kỳcao điểm của chu kỳ dự trữ, các khoản này cũng thường được sử dụng để muahàng dự trữ ngoài ra còn được sử dụng để trả lương công nhân, nộp thuế, Kỳ hạncủa những khoản vay này thông thường được tính toán tương đương với chu kỳkinh doanh của doanh nghiệp, đảm bảo có thể cung cấp vốn cho khách hàng ở thời
kỳ cao điểm của chu kỳ kinh doanh
Cho vay ngắn hạn các công trình xây dựng: Thông thường để tài trợ cáccông trình xây dựng lớn người vay hay vay vốn trung và dài hạn, tuy nhiên trong
Trang 5quá trình chờ giải ngân vốn, doanh nghiệp thường phải đi vay ngắn hạn để phục vụcác hoạt động giải phóng mặt bằng, thuê nhân công, mua thiết bị xây dựng, nguyênvật liệu Khi giai đoạn xây dựng kết thúc, doanh nghiệp sử dụng vốn được giảingân để trả cho các khoản vay ngắn hạn hoặc sử dụng công trình để vay thế chấpdài hạn Kỳ hạn của những khoản vay này được tính toán theo các giaiải đoạn thicông khác nhau, có thể dài hơn 1 năm.
Cho vay kinh doanh chứng khoán: Người vay kinh doanh chứng khoánchính phủ và chứng khoán tư nhân thường cần có sự hỗ trợ vốn ngắn hạn để muachứng khoán mới và duy trì doanh mục chứng khoán hiện có cho tới khi bán hoặctới hạn thanh toán Những khoản vay kinh doanh chứng khoán Chính phủ thườngđược Ngân hàng sẵn sàng cho vay bởi đây là khoản cho vay có chất lượng cao,được đảm bảo bằng chính các chứng khoán chính phủ mà các nhà kinh doanh đangnắm giữ Kỳ hạn của các khoản vay này rất ngắn hạn có khi chỉ là vay qua đêmhoặc trong vài ngày
Cho vay kinh doanh bán lẻ: Đối tượng khách hàng của loại vay này lànhững người kinh doanh hàng hoá lâu bền như ô tô, đồ dùng gia đình Ngân hàng
có thể cho vay thông qua việc hỗ trợ người tiêu dùng mua trả góp hàng hoá các hợpđồng trả góp sẽ được Ngân hàng mua lại Ngoài ra Ngân hàng cho những người bán lẻvay mua hàng và sử dụng ngay những hàng hoá này để làm vật thế chấp, khi hàng hoábán thu được tiền sẽ trả lại cho Ngân hàng
Theo phương thức cho vay:
tTrong giai đoạn đầu hình thành, Ngân hàng thương mại thực hiện chovay ngắn hạn dưới hình thức đơn giản như cho vay trực tiếp để mua hàng, do yêucầu phát triển của nền kinh tế đã hình thành nên các nghiệp vụ khác như chiết khấuthương phiếu, cho vay theo hạn mức Ngày nay các nghiệp vụ tín dụng ngắn hạncàng trở nên đa dạng và phong phú hơn nhằm đápắp ứng mọi nhu cầu của kháchhàng, tuy vậy tại các Ngân hàng thương mại vẫn luôn duy trì một số phương thứctín dụng ngắn hạn cơ bản sau:
Chiết khấu thương phiếu: Là nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn, trong đó
Trang 6một số tiền, bằng mệnh giá của thương phiếu trừ lãi chiết khấu và phí hoa hồng.
§ây là hình thức cho vay gián tiếp trong khâu thanh toán của quá trình kinh doanhcủa doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trường, mua bán chịu hàng hoá là hành vi thương mạiphổ biến xuất phát từ nhiều mục đích khác nhau như cung cầu tín dụng, mục đíchkhuyến mại hay để cạnh tranh thâm nhập và chiếm lĩnh thị trường Trong mua, bánchịu hàng hoá bên bán giao hàng và chuyển quyền sở hữu cho bên mua nhưngchưa nhận được tiền mà chỉ nhận được một giấy nợ chờ thanh toán Giấy nợ có thể
là một hoá đơn hàng hoá trả chậm hoặc là một thương phiếu, trong trường hợp giấy
nợ chưa đến hạn thanh toán nhưng người bán lại cần tiền để đáp ứng nhu cầu kinhdoanh của mình họ có thể nhường lại cho các Ngân hàng mà không cần đợi đến lúcđáo hạn
Cho vay trực tiếp: gồm một số nghiệp vụ như cho vay theo hạn mức, thấuchi, cho vay từng lần
Cho vay theo hạn mức: Ngân hàng sẽ căn cứ vào nhu cầu sử dụng vốn,chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp để xác định hạn mức tín dụng Trongnghiệp vụ này Ngân hàng không xác định trước kỳ hạn nợ và thời hạn tín dụng,doanh nghiệp có thể yêu cầu Ngân hàng chi trả liên tục nhưng cũng luôn phải cótiền vào để đảm bảo cuối quý dư nợ bằng hạn mức tín dụng quy định
Cho vay thấu chi: Ngân hàng cho khách hàng vay để khắc phục khó khăntạm thời về tài chính trong những trường hợp nhất định, như khi doanh nghiệp đãbán hàng nhưng chưa có tiền để trả lương cho nhân viên hoặc nộp thuế Ngânhàng cho phép khách hàng có mức chi vượt số dư nợ cuối quý, thu được trong thờigian nhất định Nghiệp vụ này thường chỉ được thực hiện đối với những kháchhàng đặc biệt, đáng tin cậy và có uy tín
Cho vay luân chuyển: Là nghiệp vụ cho vay dựa trên quá trình luânchuyển của hàng hoá Khi mua hàng doanh nghiệp có thể bị thiếu vốn, Ngân hàng
có thể cho vay để mua hàng và sẽ thu nợ khi doanh nghiệp thu được tiền bán hàng,giữa Ngân hàng và khách hàng có thoả thuận với nhau về phương thức vay, hạnmức tín dụng, và các nguồn cung cấp hang hóa và khả năng tiêu thụ Cho vay luân
Trang 7chuyển thường được áp dụng đối với các doanh nghiệp thương nghiệp hoặc doanhnghiệp sản xuất có chu kỳ tiêu thụ ngắn ngày, có quan hệ vay trả thường xuyên vớiNgân hàng.
Cho vay từng lần: Là tiến trình cấp tín dụng dựa trên cơ sở nhu cầu tíndụng của từng đối tượng vay cụ thể Căn cứ trên cơ sở hợp đồng thực tế đơn đặthàng, thư tín dụng, Ngân hàng xác định quy mô, thời hạn trả nợ, lãi suất và yêucầu đảm bảo khoản vay Trong nghiệp vụ này thông thường cho có một kỳ hạn trả
nợ vào cuối thời hạn cho vay và lãi vay được tính theo phương pháp lãi đơn
1.2 Đặc điểm, qui trình và vai trò tín dụng ngắn hạn trong NHTM:
1.2.1 Đặc điểm của tín dụng ngắn hạn trong NHTM:
Đây là hình thức tín dụng truyền thống của Ngân hàng thương mại Ngay từkhi mới ra đời, hoạt động cho vay của Ngân hàng chỉ tập trung vào các khách hàng
là thương nhân, Ngân hàng cho họ vay để mua hàng hoá và nguyên vật liệu, ngườivay sẽ trả tiền ngay khi bán được hàng do vậy những khoản vay này thường rấtngắn hạn Ngày nay tuy rằng hoạt động tín dụng đã có những phát triển, không chỉ
đa dạng hơn về hình thức mà cả về thời hạn nhưng tín dụng ngắn hạn vẫn chiếm tỷtrọng lớn nhất và là nghiệp vụ chủ yếu của Ngân hàng thương mại
Đối tượng và các hình thức tín dụng ngắn hạn rất đa dạng, bao gồm Nhànước, các Tổ chức tài chính, Doanh nghiệp và nguời Tiêu dùng Ngân hàng choNhà nước vay để tài trợ cho nhu cầu chi tiêu thường xuyên với hình thức phổ biến
là mua trái phiếu do kho bạc phát hành Ngân hàng cho vay đối với các Tổ chức tàichính như các Ngân hàng, công ty tài chính, quỹ tín dụng, nhằm đáp ứng cácnhu cầu thanh khoản
Một số công ty chứng khoán vay vốn ngắn hạn của Ngân hàng thương mạitrong quá trình bảo lãnh và phân phối cho chứng khoán cho công ty phát hành.Ngân hàng cho vay đối với các doanh nghiệp nhằm tài trợ nhu cầu mở rộng sảnxuất kinh doanh Đối với các doanh nghiệp bán lẻ, chế biến thực phẩm, sản xuấthàng hoá thời vụ thường vay ngắn hạn để dự trữ cho thời vụ hoặc để chi trả trong
Trang 8ngắn hạn để phục vụ hoạt động thu mua hàng hoá xuất khẩu, thanh toán hàng nhậpkhẩu Ngân hàng cho người tiêu dùng nhằm thoả mãn nhu cầu mua sắm hàng tiêudùng.
Ngân hàng có thể thực hiện cho vay trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua việcNgân hàng mua lại các hoá đơn bán hàng của nhà bán lẻ hàng hoá Để đáp ứngnhu cầu hết sức đa dạng của khách hàng, để phân tán rủi ro và tăng tính cạnh tranhtrên thị truờng tín dụng, các hình thức tín dụng ngắn hạn ngày càng phong phú vớinhiều nghiệp vụ khác nhau như chiết khấu thương phiếu, cho vay từng lần, cho vaytheo hạn mức, thấu chi,
Tín dụng ngắn hạn gắn liền với chu kỳ ngân quỹ và nhu cầu vốn thời vụ củadoanh nghiệp, trên thực tế nhu cầu tài trợ ngắn hạn thường xuất phát từ độ lệchtrong quá trình lưu chuyển tiền tệ của các doanh nghiệp, tức là có sự lệch pha tạo
ra từ sự không ăn khớp về thời gian và quy mô của các dòng tiền vào ra Ngoài ra
để đáp ứng nhu cầu tài sản lưu động thời vụ chủ yếu là hàng tồn kho và các khoảnphải thu, doanh nghiệp cũng tìm đến các khoản tín dụng ngắn hạn Các khoản vayngắn hạn phụ thuộc vào nhiều quá trình luân chuyển vốn lưu động của doanhnghiệp nên thời hạn thu hồi vốn nhanh Xuất phát từ các đặc điểm này, các Ngânhàng thương mại thường xác định thời hạn cho vay dựa trên chu kỳ sản xuất kinhdoanh của khách hàng để có kế hoạch quản lý nợ và hình thức cho vay phù hợp
1.2.2 Quy trình tín dụng ngắn hạn trong NHTM:
Quy trình tín dụng ngắn hạn là những quy định của cơ quan cấp trên quản lýNgân hàng ban hành, buộc Ngân hàng và cán bộ tín dụng phải tuân thủ Quy trìnhtín dụng hiểu một cách đơn giản là các bước tiến hành quá trình từ cho vay đến thu
nợ nhằm bảo toàn vốn tín dụng Quá trình này cơ bản gồm :
Bước 1: Phân tích trước khi cấp tín dụng
Đây là bước đầu tiên cũng là quan trọng nhất trong quy trình tín dụng, nóảnh hưởng trực tiếp đến quyết định của Ngân hàng trong việc nên cấp hay khôngcấp tín dụng cho khách hàng Việc phân tích trước khi cấp tín dụng cho kháchhàng có hiệu quả bao nhiêu thì chất lượng tín dụng có hiệu quả bấy nhiêu Phântích trước khi cấp tín dụng giúp Ngân hàng xem xét một cách toàn diện về cả
Trang 9khách hàng và dự án trình thẩm định Khi thẩm định khách hàng phải xem xét tưcách pháp nhân, tình hình tài chính của khách hàng.
Tuỳ theo từng món vay cụ thể mà cán bộ tín dụng cần xác định nội dung
và phương pháp thẩm định thích hợp để vừa phải đảm bảo chất lượng và thời gianthẩm định Tránh việc thẩm định rườm rà, phức tạp làm mất cơ hội kinh doanh chokhách hàng
Bước 2: Xây dựng kí kết hợp đồng tín dụng
Sau khi quyết định cho vay, Ngân hàng và khách hàng ký kết hợp đồng tíndụng Hợp đồng tín dụng là văn bản viết ghi lại thoả thuận giữa Ngân hàng vàkhách hàng Nội dung chủ yếu của hợp đồng tín dụng là Ngân hàng cam kết cấpcho khách hàng một khoản tín dụng trong một khoảng thời gian với lãi suất nhấtđịnh Hợp đồng tín dụng có ảnh hưởng lớn tới chất lượng tín dụng Một hợp đồngchặt chẽ, đầy đủ là điều kiện để Ngân hàng tránh được và hạn chế những tổn thất
có thể xảy ra
Bước 3: Giải ngân và kiểm soát tín dụng.
Sau khi hợp đồng tín dụng đã kí kết Ngân hàng phải có trách nhiệm giảingân hay cung cấp tiền cho khách hàng như thoả thuận Kèm theo việc cấp tíndụng, Ngân hàng tiến hành kiểm soát khách hàng: Xem khách hàng có sử dụngtiền vay đúng mục đích không, quá trình sản xuất kinh doanh có những thay đổi gìbất lợi, có dấu hiệu của lừa đảo và làm ăn thua lỗ không Quá trình này cho phépNgân hàng thu thập thêm các thông tin về khách hàng Nếu các thông tin phản ánhtheo chiều hướng tốt cho thấy chất lượng tín dụng đang được đảm bảo Ngược lại,khi thấy những dấu hiệu xấu, Ngân hàng sẽ có các biện pháp xử lý kịp thời như:thu nợ trước hạn, ngừng giải ngân Như vậy bước giải ngân và kiểm soát tín dụngtốt sẽ góp phần đảm bảo chất lượng tín dụng, ngược lại nó sẽ ảnh hưởng xấu đếnchất lượng các khoản tín dụng
Trang 10Bước 4: Thu nợ
Quan hệ tín dụng kết thúc khi Ngân hàng thu hồi hết được cả gốc lẫn lãi.Các khoản tín dụng khi đến hạn hoàn trả được cả gốc và lãi là những khoản tíndụng có chất lượng tốt Một số khoản tín dụng khi đến hạn vẫn chưa trả được hết
nợ gốc hoặc lãi, Ngân hàng phải đưa ra những quyết định kịp thời để đảm bảo sự
an toàn cho các khoản tín dụng
Trên đây là những bước cơ bản trong quy trình tín dụng, tuy nhiên tuỳ vàotình hình cụ thể mà mỗi Ngân hàng sẽ có quy trình riêng Sự hợp lý của các bướctrong quy trình tín dụng có quyết định quan trọng tới chất lượng tín dụng Một quytrình tín dụng không phù hợp do thiếu các bước hoặc đủ nhưng thực hiện không tốt
sẽ có thể dẫn ngay đến khoản vay xấu Song một quy trình chặt chẽ quá mức cũng
bị coi là không hợp lý, không cần thiết, gây tốn kém, mất thời gian và có thể dẫnđến bỏ lỡ cơ hội kinh do
1.2.3 Vai trò của tín dụng ngắn hạn:
Tín dụng ngắn hạn có vai trò rất quan trọng trong đời sống kinh tế- xã hộiĐây là nguồn vốn lớn của nền kinh tế, nguồn vốn vay ngắn hạn đã góp phần ổnđịnh, duy trì và mở rộng sản xuất đối với doanh nghiệp, nâng cao đời sống của các
cá nhân là cơ sở cho một nền kinh tế ổn định và phát triển Tín dụng ngắn hạn cóvai trò quan trọng với nền kinh tế nói chung, đối với các doanh nghiệp nói riêng vàđối với Ngân hàng bản thân cũng như một doanh nghiệp
Đối với nền kinh tế
Là một trung gian tài chính, NHTM là nơi tập trung, tích tụ vốn và phân bổđầu tư có hiệu quả trong nền kinh tế Cho vay là một hoạt động mang tính chất đầu
tư cho nền kinh tế của NHTM Trong khi thị trường chứng khoán, các tổ chức tàichính trung gian phi Ngân hàng như công ty bảo hiểm, công ty tài chính, các quỹđầu tư là chủ đạo trong việc đưa vốn trung và dài hạn vào nền kinh tế, thì kênhdẫn vốn ngắn hạn lại phần lớn thuộc về vai trò của NHTM Thị trường tiền tệ vớitrung gian tài chính NHTM luôn luôn là nơi cung cấp nguồn vốn rất lớn cho nềnkinh tế
Trang 11Đối với doanh nghiệp
Cho vay ngắn hạn là nguồn bổ xung kịp thời cho các nhu cầu về vốn ngắnhạn của doanh nghiệp Nguồn vốn này giúp các doanh nghiệp tiếp tục quá trình sảnxuất kinh doanh hoặc giúp các doanh nghiệp tháo gỡ khó khăn tạm thời về tàichính Trong nhiều trường hợp, vay vốn Ngân hàng còn là giải pháp tiết kiệm chiphí cho doanh nghiệp, tạo điều kiện cho doanh nghiệp bắt kịp các cơ hội kinhdoanh, tận dụng được thời cơ phát triển sản xuất
Cho vay ngắn hạn là yếu tố kích thích sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Các điều kiện trong cho vay ngắn hạn tạo áp lực buộc doanh nghiệp kinhdoanh có hiệu quả
Đối với doanh nghiệp lớn, phần lớn vốn lưu động đều vay Ngân hàng dướihình thức cho vay ngắn hạn ứng trước để đáp ứng các cơ hội kinh doanh do tínhchất của cho vay ứng trước là doanh nghiệp phải trả lãi trên toàn bộ dư nợ, kể cả
dư nợ chưa sử dụng đến, cho nên bắt buộc doanh nghiệp phải quay vòng vốnnhanh
Đối với Ngân hàng
Hoạt động tín dụng nói chung và cho vay ngắn hạn nói riêng là nguồn thuchủ yếu cho hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Cho vay ngắn hạn luôn làkhoản mục chủ đạo, tạo nguồn thu chủ yếu để bù đắp các chi phí (chi phí huy độngvốn, chi phí cho hoạt động của Ngân hàng – chi trả lương, chi phí quản lý) Mặtkhác cho vay ngắn hạn còn là yếu tố quan trọng để đảm bảo khả năng thanh khoảncủa Ngân hàng, làm tăng cung thanh khoản
1.3 Chất lượng tín dụng ngắn hạn và sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn của NHTM:
1.3.1 Chất lượng tín dụng ngắn hạn:
Trước đây, quan niệm về chất lượng tín dụng chỉ giới hạn trong khái niệm antoàn tín dụng, thể hiện qua tổn thất phát sinh từ những rủi ro tín dụng Chất lượng chovay được coi là cao khi các khoản vay không có hoặc ít tổn thất và ngược lại, khi tổn
Trang 12thất là lớn, thì chất lượng cho vay được coi là thấp Cũng vì vậy, quan niệm nâng caochất lượng tín dụng là giảm bớt tổn thất.
Tuy nhiên, do cho vay không chỉ là hoạt động của một Ngân hàng mà nó
còn liên quan đến một chủ thể tất yếu phải có khác: Khách hàng Và thêm vào đó
còn có cơ quan quản lý là Nhà nước Do đó, chất lượng tín dụng phải được hiểurộng hơn chứ không chỉ dùng lại ở tổn thất xét về phía Ngân hàng
Hoạt động tín dụng có chất lượng phải thực hiện được các mục tiêu của tíndụng Mục tiêu của Ngân hàng khi cho vay là: Một mặt, tài trợ cho khách hàng mộtcách hiệu quả, giúp khách hàng có vốn để thành lập, duy trì và phát triển hoạt độngkinh doanh,; mặt khác xét cho vay là hoạt động kinh doanh của Ngân hàng, mụctiêu là thu hồi nợ và có lãi Hoạt động tín dụng có chất lượng phải đáp ứng được cảhai khía cạnh trên
Chất lượng tín dụng đối với từng chủ thể khác nhau được quan niệm khácnhau Đối với NHTM, chất lượng tín dụng thể hiện qua quy mô cho vay, việc đảmbảo các nguyên tắc an toàn trong cho vay, việc mang lại thu nhập thông qua hoạtđộng cho vay Còn đối với doanh nghiệp, chất lượng cho vay lại thể hiện qua khảnăng đáp ứng nhu cầu vốn kịp thời và đầy đủ, chi phí vốn hợp lý, hiệu quả manglại nhờ sử dụng vốn vay
1.3.2 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn của NHTM:
- Chất lượng tín dụng ngắn hạn làm gia tăng khả năng sinh lợi của các sảnphẩm, dịch vụ Ngân hàng, giảm đựơc sự chậm trễ, giảm chi phí nghiệp vụ, chi phíquản lý, các chi phí thiệt hại do không thu hồi được vốn Từ đó, cải thiện được tìnhhình tài chính, tăng thế cạnh tranh cho Ngân hàng
- Chất lượng tín dụng tạo thuận lợi cho sự tồn tại lâu dài của Ngân hàng, bởi
vì chất lượng tín dụng cho phép Ngân hàng có những khách hàng trung thành, họkhông chỉ gửi tiền vào Ngân hàng mà còn để lại khoản lợi nhuận để bổ xung vốnđầu tư
- Chất lượng tín dụng củng cố mối quan hệ xã hội của Ngân hàng Đó cũngchính là môi trường thuận lợi nhất cho hoạt động Ngân hàng
Trang 13Tóm lại: Việc nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn là cần thiết, kháchquan để đáp ứng những nhu cầu về vốn cho nền kinh tế, đồng thời vì sự tồn tại vàphát triển của NHTM.
1.4 Các chỉ tiêu cơ bản đánh giá chất lượng tín dụng ngắn hạn:
Chất lượng tín dụng là một khái niệm vừa cụ thể vừa trừu tượng Thước đochất lượng của tín dụng vừa cụ thể bằng các chỉ tiêu định lượng, vừa trừu tượngbằng các chỉ tiêu định tính
Do tính tổng hợp của khái niệm chất lượng tín dụng nên chuyên đề chỉ tậptrung vào phân tích chất lượng tín dụng trên giác độ Ngân hàng thông qua một sốchỉ tiêu định tính và định lượng chủ yếu
1.4.1 Nhóm các chỉ tiêu định tính
Đây là nhóm chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay trên cơ sở pháp lý, việctuân thủ các quy chế, quy trình nghiệp vụ, việc thực hiện theo đúng cam kết tronghợp đồng cho vay
Trên cơ sở pháp lý hoạt động tín dụng có chất lượng phải chấp hành phápluật của Nhà nước, trực tiếp là luật của các tổ chức tín dụng, các quy chế cho vay,các văn bản chỉ đạo của chính phủ và Ngân hàng nhà nước
Trên cơ sở quy chế cho vay của Ngân hàng thương mại, hoạt động cho vay
có chất lượng luôn phải tuân thủ quy chế và quy trình nghiệp vụ tín dụng Các quyđịnh trong quy trình tín dụng được áp dụng cụ thể cho tõng trường hợp xin vay ởmỗi Ngân hàng thương mại là nhằm thực hiện cho vay có chất lượng Cho nên việctuân thủ quy trình này là tiền đề của chất lượng tín dụng
Trên cơ sở hợp đồng tín dụng, hoạt động tín dụng có chất lượng khi nómang lại khoản vay có chất lượng Khoản vay có chất lượng phải là khoản vayđược thực hiện theo đúng cam kết đã thoả thuận trong hợp đồng Đó là các cam kết
về mục đích sử dụng vốn vay, cam kết về thời hạn, phương thức trả nợ, trả lãi vàcác điều kiện ràng buộc khác Nếu một khoản vay mà ngay từ mục đích vay vốn đãkhông được thực hiện đúng như cam kết thì khoản vay đó không thể có chất lượng
Trang 14Hoặc khoản vay mà vốn nguồn thu nợ không phải từ doanh thu bán hàng củadoanh nghiệp mà từ nguồn vay nợ khác thì cũng không đạt được chất lượng.
Trên đây là nhóm các chỉ tiêu đánh giá chất lượng của cho vay trên cơ sởđịnh tính Có thể nói đây là các chỉ tiêu đầu tiên của một khoản vay cũng như hoạtđộng cho vay muốn đạt chất lượng phải đáp ứng được Tuy nhiên để đánh giá cụthể về chất lượng tín dụng, phải phân tích các chỉ tiêu định lượng
1.4.2 Nhóm các chỉ tiêu định lượng
Nhóm các chỉ tiêu định lượng đánh giá chất lượng tín dụng thông qua việcphân tích các chỉ tiều về lượng, tính toán các tỷ lệ Nhóm chỉ tiêu định lượng baogồm:
a, Mức tăng trưởng tuyệt đối Dư nợ cho vay Dư nợ cho vay
dư nợ cho vay năm nay năm trước
Dư nợ cho vay năm nay
Mức tăng trưởng tương đối =
dư nợ cho vay Dư nợ cho vay năm trước
Chỉ tiêu về tăng trưởng tín dụng tuyệt đối và tương đối phản ánh mức tăngtrưởng trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng thÓ hiện chất lượng hoạt động tíndụng xét về quy mô
b, Chỉ tiêu vòng quay vốn cho vay:
Doanh số thu nợ
Vòng quay vốn tín dụng =
Dư nợ cho vay bình quân
Người vay có thường xuyên đúng kỳ hạn và nhanh chóng hay không Vòngquay vốn cho vay lớn với mức dư nợ bình quân không đổi, doanh số trả nợ lớnchứng tỏ chất lượng tín dụng cao hơn so với vòng quay nhỏ, doanh số trả nợ thấp.Tuy nhiên, vòng quay vốn tín dụng còn tuỳ thuộc vào khách hàng vay vốn Nếukhách hàng vay vốn là các doanh nghiệp thương mại, dịch vụ, có đặc điểm quayvòng vốn nhanh thì vòng quay vốn cho vay của NHTM cũng lớn Còn nếu kháchhàng là doanh nghiệp sản xuất, vốn quay vòng chậm hơn, dẫn đến vòng quay vốncho vay cũng nhỏ hơn
Trang 15-c, Chỉ tiêu về nợ quá hạn
Tổng dư nợ quá hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn = x100%
Tổng dư nợ cho vay
Chỉ tiêu này phản ánh tỷ lệ dư nợ quá hạn trong tổng dư nợ Chỉ tiêu nàycàng cao chứng tỏ số dư nợ quá hạn càng lớn trong tương quan với tổng dư nợ,chất lượng tín dụng càng thấp
Ngoài ra, để đánh giá đầy đủ hơn về chất lượng tín dụng, người ta còn xemxét mức tăng giảm tương đối, tuyệt đối cơ cấu nợ quá hạn qua các năm để thấymức hiệu quả của công tác và các biện pháp giảm nợ quá hạn nâng cao chất lượngtín dụng
e, Chỉ tiêu mức sinh lời của tín dụng:
Thu nhập từ tín dụng
Dư nợ cho vay bình quân
Chỉ tiêu này đánh giá hoạt động tín dụng ở khía cạnh là hoạt động kinhdoanh của Ngân hàng Chỉ tiêu này phản ánh mức lợi nhuận thu được trên mộtđồng tín dụng Mức sinh lời cao cho thấy hoạt động kinh doanh có hiệu quả cao.Nhất là đối với các NHTM ở nước ta hiện nay Khoảng 60-70% thu thập là từ hoạtđộng tín dụng, mà phần lớn là tín dụng ngắn hạn, thì chỉ tiêu mức sinh lời này thểhiện phần lớn hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Mức sinh lời caocũng chứng tỏ hoạt động cho vay có chất lượng
Trang 16CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN
TẠI CHI NHÁNH NH ĐT&PT VĨNH PHÚC
2.1 Khỏi quỏt về Chi nhỏnh NH ĐT&PT Vĩnh Phỳc:
2.1.1 Quỏ trỡnh hỡnh thành của Chi nhỏnh NH ĐT&PT Vĩnh phỳc:
Ngân hàng ĐT&PT Vĩnh phúc được th nh lành l ập theo quyết định số262/QĐ/TCCB ngày 20/12/1996 của Chủ tịch Hội đồng quản trị NH ĐT&PT ViệtNam (BIDV: Bank for Investment and Development of Vietnam) Theo quyết địnhnày: Giải thể NH ĐT&PT Vĩnh Phú để thành lập: Chi nhánh NH ĐT&PT Phú Thọ
và Chi nhánh NHĐT&PT Vĩnh Phúc
Tên đầy đủ: Chi nhánh Ngân hàng Đầu t và Phát triên Vĩnh phúc
Địa chỉ: Số 8 - Đờng Kim Ngọc - Ngô Quyền - Vĩnh yên - Vĩnh phúc
Điều h nh hoành l ạt động của Chi nhánh NH ĐT&PT Vĩnh phúc l Giám ành l đốcchi nhánh
Giúp việc Giám đốc điều h nh Chi nhánh có 2 Phó Giám ành l đốc, hoạt độngtheo sự phân công, uỷ quyền của Giám đốc Chi nhánh theo quy định
Các phòng ban Chi nhánh Ngân h ng ành l Đầu Tư v Phát Triành l ển Vĩnh phúcđược tổ chức th nh 5 khành l ối, bao gồm: khối quan hệ khách hàng, khối quản lý rủi ro, khối tác nghiệp, khối quản lý nội bộ, khối trực thuộc.
Khối QHKH gồm:
+Phòng QHKH
Khối QLRR gồm các phòng:
Trang 17+Phßng QLRR
Khèi t¸c nghiÖp:
+Phßng Qu¶n trÞ tÝn dông
+Phßng DVKH
+Phßng QL&DV kho quÜ
+Tæ thanh to¸n quèc tÕ
Khối quản lý nội bộ :
Trang 18 Phòng Quan hệ khách hàng:
Điều hành phòng QHKH có một Trởng phòng, một Phó trởng phòng giúpviệc
Phòng QHKH có nhiệm vụ chính là thực hiện Công tác tiếp thị và phát triểnQHKH bao gồm:
+Tham mu, đề xuất chính sách kế hoạch phát triển quan hệ khách hàng.+Trực tiếp tiếp thị và bán sản phẩm: sản phẩm bán buôn (đối với khách hàngDoanh nghiệp), sản phẩm bán lẻ (đối với khách hàng Cá nhân)
+Chịu trách nhiệm thiết lập duy trì và phát triển quan hệ hợp tác với kháchhàng và bán sản phẩm của ngân hàng
+Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu Giám đốc chi nhánh
Phòng tài trợ dự án:
Điều hành phòng có một Trởng phòng và một Phó trởng phòng
Phòng Tài trợ dự án có nhiệm vụ:
+Thực hiện một phần của phòng quan hệ khách hàng đối với các dự án doanh nghiệp+Trực tiếp thẩm định các chỉ tiêu tài chính, kinh tế- kỹ thuật, hiệu quả dự áncủa khách hàng, …
+Chịu trách nhiệm phát triển nghiệp vụ tài trợ dự án
Phòng quản lý rủi ro:
Điều hành phòng QLRR có một1 Trởng phòng
Phòng QLRR thực hiện các nhiệm vụ:
+Công tác quản lý tín dụng
+Công tác quản lý rủi ro tín dụng
+Công tác quản lý rủi ro tác nghiệp
+Công tác phòng chống rửa tiền
+Công tác quản lý hệ thống chất lợng ISO
+Công tác kiểm tra nội bộ và một1 số nhiệm vụ khác
Phòng Quản trị tín dụng:
Tổ chức chỉ đạo phòng QTTD có một1 Trởng phòng và một1 phó trởngphòng
Phòng QTTD thực hiện các nhiệm vụ:
+Trực tiếp thực hiệnhiên tác nghiệp và quản trị cho vay bảo lãnh đối vớikhách hàng theoo qui định qui trình của BIDV và của Chi nhánh
+Thực hiện tính toán trích lập dự phòng rủi ro theo kết quả phân loại nợ củaphòng QHKH theo đúng các qui định của BIDV
+Chịu trách nhiệm hoàn toàn về an toàn trong tác nghiệp của phòng
Trang 19+Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu Giám đốc chi nhánh.
Phòng dịch vụ khách hàng:
Tổ chức hoạt động của phòng do một1 Trởng phòng và một Phó trởng phòng giúpviệc
Nhiệm vụ của phòng là:
+Trực tiếp quản lý tài khoản và giao dịch với khách hàng
+Thực hiện công tác phòng chống rửa tiền đối với các giao dịch phát sinhtheo qui định của Nhà nớc và của BIDV, …
+Quản lý, lu trữ hồ sơ, thông tin thuộc nhiệm vụ của phòng và lập các loạibáo cáo, thống kê nghiệp vụ phục vụ quản trị điều hành theo qui định
Phòng thanh toán quốc tế:
Tổ chức hoạt động của phòng do một1 Trởng phòng và một1 Phó trởng phòng giúpviệc
Nhiệm vụ của phòng là thực hiện nhiệm vụ kinh doanh ngoại tệ theo đúngcác quy định đảm bảo an toàn cho khách hàng, cân đối các nguồn ngoại tệ để phục
vụ xuất khẩu mở rộng kinh doanh
Phòng Quản lý và Dịch vụ kho quỹ :
Tổ chức hoạt động của phòng do một1 Trởng phòng và một1 Phó trởng phòng giúpviệc
Nhiệm vụ của phòng QL&DV kho quỹ là:
+Trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ về quản lý kho và xuất/nhập quỹ
+Chịu trách nhiệm đề xuất, tham mu với Giám đốc chi nhánh về các biệnpháp điều kiện đảm bảo an toàn kho, quỹ và an ninh tiền tệ của chi nhánh BIDV vàcủa khách hàng
Phòng kế hoạch tổng hợp:
Điều hành phòng là một1 Trởng phòng
Nhiệm vụ của phòng KHTH là:
+Công tác kế hoạch tổng hợp: Thu thập thông tin phục vụ công tác kế hoạchtổng hợp, xây dựng kế hoạch phát triển, tổ chức triển khai và theo dõi tình hìnhthực hiện kế hoạch kinh doanh
+Công tác nguồn vốn: Đề xuất và tổ chức thực hiện điều hành nguồn vốn,trực tiếp thực hiện nghiệp vụ kinh doanh tiền tệ với khách hàng theo qui định, giớithiệu các sản phẩm huy động vốn, …
+Làm nhiệm vụ th ký cho Ban giám đốc và thực hiện các nhiệm vụ kháctheo yêu cầu Giám đốc chi nhánh
Phòng tài chính- kế toán:
Tổ chức chỉ đạo phòng TCKT có một1 Trởng phòng và một1 Phó trởng
Trang 20Nhiêm vụ của phòng TCKT:
+Quản lý và thực hiện công tác hạch toán kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp.+Thực hiện công tác hậu kiểm đối với hoạt động tài chính- kế toán của chinhánh
+Thực hiện nhiệm vụ quản lý, giám sát tài chính
+Kiểm tra, quản lý thông tin và lập báo cáo
Phòng tổ chức hành chính:
Tổ chức chỉ đạo hoạt động của phòng do một1 Trởng phòng và một1 Phó ởng phòng giúp việc
tr-Nhiệm vụ của phòng TCHC:
+Phổ biến, quán triệt các văn bản quy định hớng dẫn qui trình nghiệp vụ liênquan đến công tác tổ chức, quản lý nhân sự và phát triển nguồn nhân lực của nhà n-
2.1.3 Nguồn lực của Chi nhỏnh NH ĐT&PT Vĩnh phỳc:
Chi nhánh NH ĐT&PT Vĩnh Phúc là một trong bốn NHTM quốc doanh lớnnhất trên địa bàn Vĩnh Phúc.Tính đến ngày 31/12/2008, tổng tài sản của Chi nhánh
đạt 1420 tỷ VNĐ với tổng số CBNV là 87 ngời
Huy động vốn bình quân năm 2008 đạt 666,5 tỷ đồng, tăng 22%/2007 tứctăng 119,2 tỷ đồng, tăng trởng bình quân 3 năm 2006-2008 là 25,1% cao hơn sovới tăng trởng bình quân toàn ngành là 3,66%
Về cơ sở vật chất kỹ thuật trang thiết bị bao gồm 01 Hội sở chính với 09phòng nghiệp vụ, 03 phòng giao dịch, 01 quĩ tiết kiệm.Cụ thể nh sau;
-TP Vĩnh yên: 01 Hội sở chính, 01 phòng giao dịch, 01 quỹ tiết kiệm
-Huyện Bình Xuyên: 01 phòng giao dịch
-Huyện Yên lạc: 01 phòng giao dịch
Nơi đõy đó được trung ương chọn là một trong những điểm giao dịch triểnkhai chương trỡnh HĐH đầu tiờn, đõy là chương trỡnh cú nhiều tiện ớch online trờn
cả nước rất thuận tiện cho cụng tỏc thanh toỏn trờn toàn quốc, chuyển tiền trongnước và quốc tế
Trang 212.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhỏnh NH ĐT&PT Vĩnh Phỳc:
Trong năm 2008, tỡnh hỡnh kinh tế xó hội cú nhiều diễn biến phức tạp làmảnh hưởng đến hoạt động của Ngõn hàng, nắm bắt được xu hướng phát triển củathị trường Chi nhỏnh đó xỏc định phương chõm hoạt động kinh doanh là quảng bỏrộng rói thương hiệu Chi nhỏnh NH ĐT&PT Vĩnh phúc tới mọi tầng lớp khỏchhàng, nõng cao chất lượng hoạt động kinh doanh, đẩy mạnh huy động vốn, tăngtrưởng tớn dụng trờn cơ sở đảm bảo chất lượng tớn dụng, phỏt triển cỏc sản phẩm
dịch vụ nhằm đạt mục tiờu là: Kinh doanh đạt hiệu quả cao
Từ mục tiờu đó đề ra Chi nhỏnh xõy dựng cỏc giải phỏp cụ thể, phự hợp vớitỡnh hỡnh thực tế, kết quả là hầu hết cỏc chỉ tiờu kinh doanh của Chi nhỏnh đó hoànthành và vượt mức kế hoạch được giao Kết thỳc năm 2008 Chi nhỏnh NHĐT&PTVĩnh phúc đó thực hiện cỏc chỉ tiờu kế hoạch kinh doanh, cụ thể như sau:
Bảng 1.2 : Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2007- 2008
Trang 22Huy động ngắn hạn/ Tổng huy động 529,8 579,6 + 49,8 + 8,6
(Nguồn: Báo cáo tình hình thực hiện KQHĐKD năm 2008 của NHĐT&PT tỉnh Vĩnhphúc)
- Chi nhỏnh đó bám sát diễn biễn lãi suất trên thị trờng, giá FPT và thực hiệnnghiêm túc chỉ đạo của NH ĐT&PT Việt nam.Tuy nhiên khả năng cạnh tranh về lãisuất gần nh rất ít do bị ràng buộc bởi cơ chế quản lý FPT
- Thường xuyờn cõn đối và sử dụng vốn hàng ngày một cỏch linh hoạt, đảmbảo tốt khả năng thanh toỏn, đồng thời làm tăng hiệu quả sử dụng vốn
2.1.6 Tỡnh hỡnh cho vay:
Bám sát các chủ trơng định hớng và chỉ đạo hoạt động tín dụng của NH
ĐT&PT Việt Nam, ngay từ đầu năm 2008 trên cơ sở kế hoạch kinh doanh đợc giao,Ban lãnh đạo Chi nhánh đã tập trung chỉ đạo điều hành hoạt động tín dụng mộtcách quyết liệt và triệt để nên kết quả hoạt động tín dụng trong năm 2008 cơ bản đãhoàn thành vợt mức các chỉ tiêu kế hoạch đợc giao, đợc biểu hiện cụ thể qua cácchỉ tiêu sau:
Bảng 3.2 : Kết quả hoạt động cho vay của Chi nhánh NH ĐT&PT Vĩnh phúc
Trang 23sản phẩm dịch vụ bán lẻ đến khách hàng vì vậy nên khách hàng sẻ dụng sản phẩmdịch vụ của BIDV Vĩnh phúc ngày càng tăng.
Bảng 4.2: Kết quả thực hiện dịch vụ của Chi nhánh NH ĐT&PT Vĩnh phúc
năm 2008
Đơn vị: Triệu đồng
(Nguồn: Báo cáo tình hình thực hiện KQHĐKD năm 2008 của NHĐT&PT tỉnh Vĩnh phúc)
2.2 Thực trạng chất lượng tớn dụng ngắn hạn tại Chi nhỏnh NH ĐT&PT Vĩnh Phỳc:
2 2 1 Đặc điểm tỡnh hỡnh kinh tế xó hội 2008 :
Mặc dự cả nước phải đương đầu với nhiều khú khăn thỏch thức như ảnh ởng của tình hình tài chính thế giới, sức mua giảm sút, nhiều doanh nghiệp thua lỗ,dịch cỳm gia cầm,… nhưng kết quả thực hiện cỏc chỉ tiờu kinh tế chủ yếu đạt đượckhỏ tốt, cụ thể cả năm 2008 chỉ số CPI tăng 19,9% so với năm 2007, tăng trởngGDP đạt 6,23% và ổn định về chính trị xã hội
h-Tuy có nhiều yếu tố bất lợi tác động đến sản xuất kinh doanh của các doanhnghiệp, hệ thống ngân hàng và dân c, song việc thành lập mới các Ngân hàng thơngmại trên địa bàn vẫn tiếp tục gia tăng
Về cơ chế chớnh sỏch
Cơ chế chớnh sỏch và phỏp luật của Nhà nước tiếp tục được hoàn thiện tạomụi trờng phỏp lý hoàn chỉnh đó tỏc động đến quỏ trỡnh sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp và hoạt động Ngõn hàng
2.2.2 Tổng dư nợ ngắn hạn tại Chi nhỏnh NH ĐT&PT Vĩnh phỳc:
Cú thể núi ngay từ buổi ban đầu Chi nhỏnh NH ĐT&PT Vĩnh phúc đó cúmột nền tảng tương đối tốt với một đội ngũ cỏn bộ cú trỡnh độ học vấn tương đốiđồng đều, cú sự hăng hỏi nhiệt tỡnh cao của tuổi trẻ, sự đoàn kết, gắn bú phấn đấucủa toàn bộ tập thể cỏn bộ Chi nhỏnh Cựng với thuận lợi đú là những thuận lợi về