1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO CÁO SEMINAR MÔN CÔNG NGHỆ DI TRUYỀN Chủ đề ỨNG DỤNG KỸ THUẬT ĐỌC TRÌNH TỰ TRONG ĐỊNH DANH SINH VẬT

14 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ứng Dụng Kỹ Thuật Đọc Trình Tự Trong Định Danh Sinh Vật
Tác giả Đinh Ngọc Bích, Thái Thị Thùy Dương, Vũ Ngọc Nguyễn, Hùng Phi Nguyễn, Thanh Phong Nguyễn, Hồ Nhật Quang, Phạm Thị Kim Tha, Lê Trương Thanh Thanh, Vương Quốc Thái, Phạm Thị Huỳnh Thơ
Người hướng dẫn Ts. Nguyễn Thị Pha
Trường học Trường Đại Học Cần Thơ
Chuyên ngành Công Nghệ Sinh Học
Thể loại Báo Cáo Seminar
Năm xuất bản 2022
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ph ương pháp của Maxam và Gilbert ng pháp Sanger Giải trình tự DNA theo phương pháp Sanger được phát triển bởi nhà hóa học người Anh Frederick Sanger và cộng sự vào năm 1977, dùng enzym

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ VIỆN CÔNG NGHỆ SINH HỌC VÀ THỰC PHẨM

BÁO CÁO SEMINAR MÔN CÔNG NGHỆ DI TRUYỀN (CS320)

Chủ đề:

ỨNG DỤNG KỸ THUẬT ĐỌC TRÌNH TỰ

TRONG ĐỊNH DANH SINH VẬT

11/2022

Giảng viên hướng dẫn

Ts Nguyễn Thị Pha

Sinh viên thực hiện

Đinh Ngọc Bích B2010497 Thái Thị Thùy Dương B2010512

Nguyễn Hùng Phi B2010589 Nguyễn Thanh Phong B2010590

Hồ Nhật Quang B2010596 Phạm Thị Kim Tha B2010606

Lê Trương Thanh Thanh B2010607 Vương Quốc Thái B2010609 Phạm Thị Huỳnh Thơ B2010617

Trang 2

MỤC LỤC

I GIỚI THIỆU 3

II CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TRÌNH TỰ 3

1 Phương pháp của Maxam và Gilbert 3

Nguyên lý giải trình tự của phương pháp Maxam và Gilbert 3

2 Phương pháp Sanger 4

Nguyên lý của giải trình tự bằng Sanger 4

Những giai đoạn của phương pháp Sanger 5

III ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP SANGER VÀO TRONG ĐỊNH DANH VI SINH VẬT TRONG ĐẤT 5

1 Vật liệu 5

2 Phân lập và định danh vi sinh vật trong đất 6

2.1 Phân lập 6

2.2 Định danh bằng sinh học phân tử 7

2.3 Kết quả 13

III KẾT LUẬN 13

IV TÀI LIỆU THAM KHẢO 14

Trang 3

I GI I THI U ỚI THIỆU ỆU

Khi nghiên cứu về gen, việc xác định được vị trí của gen trên nhiễm sắc thể chưa cho phép kết luận về bản chất của nó như gen đó tương ứng với gen gì, chức năng điều hòa hay mã hóa cho protein nào Nhờ việc giải trình tự gen mà người ta đã giải quyết được những khó khăn trên

Có hai phương pháp xác định trình gen đó là:

+ Phương pháp của Maxam và Gilbert ( 1977) cắt đứt sợi đôi DNA tại các vị trí đặc biệt bằng các phản ứng hoá học

+ Phương pháp Sanger (1977) dùng enzyme xúc tác sợi bổ sung tương ứng của một chuỗi DNA cần xác định trình tự, những sản phẩm tổng hợp bị chấm dứt tại một điểm đặc biệt nào đó

II CÁC PH ƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TRÌNH TỰ NG PHÁP XÁC Đ NH TRÌNH T ỊNH TRÌNH TỰ Ự

1 Ph ương pháp của Maxam và Gilbert ng pháp c a Maxam và Gilbert ủa Maxam và Gilbert

Vào năm 1977, Maxam và Gilbert lần đầu tiên phát minh ra phương pháp giải trình tự gen bằng phương pháp hóa học Nguyên tắc của phương pháp là dựa trên phản ứng hóa học thủy giải đặc hiệu, các DNA không tự xoắn lại với nhau, tạo thành tập hợp nhiều phân đoạn có kích thước khác nhau

Nguyên lý gi i trình t c a ph ải trình tự của phương pháp Maxam và Gilbert ự của phương pháp Maxam và Gilbert ủa phương pháp Maxam và Gilbert ương pháp Maxam và Gilbert ng pháp Maxam và Gilbert

Giải trình tự Maxam-Gilbert yêu cầu ghi nhãn phóng xạ ở một đầu 5′ của đoạn DNA cần được giải trình tự (thường bằng phản ứng kinase sử dụng gamma-32P ATP)

và tinh sạch DNA Xử lý hóa học tạo ra sự đứt gãy ở một tỷ lệ nhỏ của một hoặc hai trong số bốn gốc nucleotide trong mỗi phản ứng trong số bốn phản ứng (G, A + G, C,

C + T) Ví dụ: purin (A + G) được khử bằng axit fomic , guanines (và ở một mức độ nào đó là adenin) được methyl hóa bởi dimethyl sulfat , và pyrimidin (C + T) được thủy phân bằng cách sử dụnghydrazine Việc thêm muối (NaCl) vào phản ứng hydrazine sẽ ức chế phản ứng của thymine đối với phản ứng C Sau đó, các DNA đã

Nồng độ của các hóa chất sửa đổi được kiểm soát để đưa vào trung bình một lần sửa đổi trên mỗi phân tử DNA Do đó, một loạt các đoạn được đánh dấu được tạo ra, từ đầu được gắn nhãn phóng xạ đến vị trí "cắt" đầu tiên trong mỗi phân tử

Các mảnh trong bốn phản ứng được mạ điện cạnh nhau trong gel acrylamide biến tính để phân tách kích thước Để hình dung các đoạn, gel được chiếu vào phim X-quang để chụp tự động , tạo ra một loạt các dải tối, mỗi dải hiển thị vị trí của các phân

tử DNA được đánh dấu phóng xạ giống hệt nhau Từ sự hiện diện và vắng mặt của một

số đoạn nhất định, trình tự có thể được suy ra

Trang 4

Hình 1 Một ví dụ về phản ứng giải trình tự Maxam – Gilbert.

2 Ph ương pháp của Maxam và Gilbert ng pháp Sanger

Giải trình tự DNA theo phương pháp Sanger được phát triển bởi nhà hóa học người Anh Frederick Sanger và cộng sự vào năm 1977, dùng enzyme xúc tác sợi bổ sung tương ứng của một chuỗi DNA cần xác định trình tự, những sản phẩm tổng hợp

bị chấm dứt tại một điểm đặc biệt nào đó

Nguyên lý c a gi i trình t b ng Sanger ủa phương pháp Maxam và Gilbert ải trình tự của phương pháp Maxam và Gilbert ự của phương pháp Maxam và Gilbert ằng Sanger

Phương pháp này thực hiện dựa trên kỹ thuật phổ biến là “chain termination-kết thúc chuỗi” bằng việc sử dụng các deoxy nucleotide đã bị chỉnh sửa làm mất nhóm hydroxyl ở đầu 3’ của phân tử đường Nhóm 3’-OH đóng vai trò cho phép gắn thêm một nucleotide mới vào chuỗi

Giải trình tự DNA theo Sanger thực hiện các bước giống kỹ thuật PCR, trong

đó thành phần của phản ứng bao gồm những chất cần thiết để nhân bản DNA:

khởi đầu cho polymerase

dấu đồng vị phóng xạ

Trang 5

Những giai đoạn của phương pháp Sanger

Biến tính DNA (nếu là DNA mạch đôi)

+ Giai đoạn bắt cặp giữa mồi và DNA.

+ Giai đoạn sao chép: phản ứng được tiến hành song song trong mỗi phản ứng

có 4 dNTP và 1 ddNTP khác nhau

+ Điện di trên gel polyacrylamide

33P)

III NG D NG PH ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP SANGER VÀO TRONG ĐỊNH DANH VI SINH ỤNG PHƯƠNG PHÁP SANGER VÀO TRONG ĐỊNH DANH VI SINH ƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TRÌNH TỰ NG PHÁP SANGER VÀO TRONG Đ NH DANH VI SINH ỊNH TRÌNH TỰ

V T TRONG Đ T ẬT TRONG ĐẤT ẤT

1 V t li u ật liệu ệu

Tổng cộng 20 mẫu đất được thu thập ở 20 xã thuộc 8 huyện của tỉnh Bình Thuận (Hình2, Bảng 1) Các mẫu đất được lấy từ các khu vực đất hoang, ít có sự can thiệp của con người Quy trình lấy mẫu được thực hiện theo TCVN 4046-1985, cụ thể như sau: mẫu đất được lấy theo quy tắc đường chéo hoặc ziczac tùy địa hình vùng đất, không lấy đất ở các vị trí có phân gia súc, phân vô cơ hay chỗ có tàn dư thực vật Mỗi địa điểm lấy từ 15-20 mẫu, mỗi mẫu khoảng 0,5 kg và các mẫu được trộn đều lấy đại diện theo quy tắc đường chéo khoảng 0,5 kg

Hình 2 Bản đồ hành chính tỉnh Bình Thuận

Trang 6

Bảng 1 Vị trí lấy mẫu đất và các ký hiệu mẫu trong nghiên cứu

2 Phân l p và đ nh danh vi sinh v t trong đ t ật liệu ịnh danh vi sinh vật trong đất ật liệu ất

2.1 Phân l p ật liệu

Tổng cộng 20 mẫu đất thu ở 8 huyện của tỉnh Bình Thuận, các mẫu đất này sau

đó được nuôi cấy trên môi trường cao thịt – peptone Sau khi chọn lọc khuẩn lạc đặc

trưng cho Bacillus theo mô tả của Nguyễn Thị Bích Đào và cộng sự năm 2015 [10] và

tiến hành làm thuần bằng cấy ria trên môi trường cao thịt – peptone agar, tổng thu

được 12 khuẩn lạc có đặc điểm giống với đặc điểm hình thái của Bacillus: khuẩn lạc

màu trắng, tròn, bề mặt nhăn, rìa răng cưa không đều (Hình 3)

Hình 3 Hình thái của 12 khuẩn lạc thu thập từ tỉnh Bình Thuận

Trang 7

Tổng số 12 khuẩn lạc này tiếp tục được sàng lọc sơ bộ dựa vào kết quả dương tính với enzyme catalase, tính di động và khả năng lên men đường Kết quả có 9 khuẩn lạc bao gồm các khuẩn lạc thu thập từ Sông Phan - Hàm Tân (A), Hàm Chính - Hàm Thuận Bắc (C), Hồng Liêm - Hàm Thuận Bắc (F), Hải Ninh - Bắc Bình (G), Hàm Cường - Hàm Thuận Nam (H), Đức Phú - Đức Linh (N), Ngũ Phụng - Phú Quý (R), Tam Thanh - Phú Quý (S) và Long Hải - Phú Quý (T) dương tính với các đặc điểm khảo sát Sau khi nhuộm Gram, ngoại trừ chủng thu thập từ Hải Ninh - Bắc Bình (G),

8 khuẩn lạc còn lại mang đặc điểm của vi khuẩn Gram dương, đây là cơ sở ban đầu để

nhận diện vi khuẩn thuộc chi Bacillus Kết quả được thể hiện ở Hình 4.

Hình 4 Kết quả nhuộm Gram của 8 chủng vi khuẩn phân lập từ tỉnh Bình Thuận

2.2 Đ nh danh b ng sinh h c phân t ịnh danh vi sinh vật trong đất ằng sinh học phân tử ọc phân tử ử

Sau đó vùng 16S rDNA của 8 chủng vi khuẩn được khuếch đại bằng phản ứng PCR, kết quả cho thấy các band vạch xuất hiện rõ ràng ở kích thước khoảng 500 bp (Hình 5) chứng tỏ điều kiện phản ứng PCR đã tối ưu

Hình 5 Kết quả phản ứng PCR khuếch đại gen 16S rDNA của 8 chủng vi khuẩn phân lập từ

tỉnh Bình Thuận.

Các sản phẩm PCR sau đó được tinh sạch với QIAquick PCR Purification Kit (QIAGEN, Đức) và được giải trình tự theo phương pháp Sanger tại công ty Nam Khoa Biotek (Quận 7, TP Hồ Chí Minh) Trình tự của các đoạn DNA thu được như sau:

Trang 8

>A_Song_Phan_Ham_Tan

GGCTCAGGACGAACGCTGGCGGCGTGCCTAATACATGCAAGTCGAGCGGAC AGATGGGAGCTTGCTCCCTGATGTTAGCGGCGGACGGGTGAGTAACACGTGGGT AACCTGCCTGTAAGACTGGGATAACTCCGGGAAACCGGGGCTAATACCGGATGC TTGTTTGAACCGCATGGTTCAAACATAAAAGGTGGCTTCGGCTACCACTTACAG ATGGACCCGCGGCGCATTAGCTAGTTGGTGAGGTAATGGCTCACCAAGGCAACG ATGCGTAGCCGACCTGAGAGGGTGATCGGCCACACTGGGACTGAGACACGGCCC AGACTCCTACGGGAGGCAGCAGTAGGGAATCT3TCCGCAATGGACGAAAGTCTG

A CGGAGCAACGCCGCGTGAGTGATGAAGGTTTTCGGATCGTAAAGCTCTGTTGTT AGGGAAGAACAAGTACCGTTCGAATAGGGCGGTACCTTGACGGTACCTAACCAG AAAGCCACGGCTAACTACG

Trình tự này sau đó được kiểm tra trên ngân hàng gen thông qua BLAST, kết quả

cho thấy vi khuẩn phân lập được từ Sông Phan- Hàm Tân thuộc loài Bacillus subtilis

với độ tương đồng 100% (Hình 6)

Hình 6 Kết quả BLAST DNA chủng vi khuẩn phân lập từ Sông Phan - Hàm Tân(A).

>D_Lien_Huong_Tuy_Phong

TGGCTCAGGACGAACGCTGGCGGCGTGCCTAATACATGCAAGTCGAGCGGA CAGATGGGAGCTTGCTCCCTGATGTTAGCGGCGGACGGGTGAGTAACACGTGGG TAACCTGCCTGTAAGACTGGGATAACTCCGGGAAACCGGGGCTAATACCGGATG GTTGTTTGAACCGCATGGTTCAAACATAAAAGGTGGCTTCGGCTACCACTTACA GATGGACCCGCGGCGCATTAGCTAGTTGGTGAGGTAACGGCTCACCAAGGCAAC GATGCGTAGCCGACCTGAGAGGGTGATCGGCCACACTGGGACTGAGACACGGC CCAGACTCCTACGGGAGGCAGCAGTAGGGAATCTTCCGCAATGGACGAAAGTCT GACGGAGCAACGCCGCGTGAGTGATGAAGGTTTTCGGATCGTAAAGCTCTGTTG TTAGGGAAGAACAAGTACCGTTCGAATAGGGCGGTACCTTGACGGTACCTAACC AGAAAGCCACGGCTAACTACG

Trang 9

Trình tự này sau đó được kiểm tra trên ngân hàng gen thông qua BLAST, kết quả cho

thấy vi khuẩn phân lập được từ Liên Hương - Tuy Phong thuộc loài Bacillus subtilis với độ

tương đồng 100% (Hình 7)

Hình 7 Kết quả BLAST DNA chủng vi khuẩn phân lập từ Liên Hương - Tuy Phong (D)

>F_Hong_Liem_Ham_Thuan_Bac

CTGGCTCAGGACGAACGCTGGCGGCGTGCCTAATACATGCAAGTCGAGCGG ACAGATGGGAGCTTGCTCCCTGATGTTAGCGGCGGACGGGTGAGTAACACGTGG GTAACCTGCCTGTAAGACTGGGATAACTCCGGGAAACCGGGGCTAATACCGGAT GGTTGTTTGAACCGCATGGTTCAAACATAAAAGGTGGCTTCGGCTACCACTTAC AGATGGACCCGCGGCGCATTAGCTAGTTGGTGAGGTAACGGCTCACCAAGGCAA CGATGCGTAGCCGACCTGAGAGGGTGATCGGCCACACTGGGACTGAGACACGG CCCAGACTCCTACGGGAGGCAGCAGTAGGGAATCTTCCGCAATGGACGAAAGTC TGACGGAGCAACGCCGCGTGAGTGATGAAGGTTTTCGGATCGTAAAGCTCTGTT GTTAGGGAAGAACAAGTACCGTTCGAATAGGGCGGTACCTTGACGGTACCTAAC CAGAAAGCCACGGCTAACTACGTGC

Trình tự này sau đó được kiểm tra trên ngân hàng gen thông qua BLAST, kết quả cho

thấy vi khuẩn phân lập được từ Hồng Liêm- Hàm Thuận Bắc thuộc loài Bacillus subtilis với

độ tương đồng 100% (Hình 8)

Trang 10

Hình 8 Kết quả BLAST của DNA chủng vi khuẩn phân lập từ Hồng Liêm-Hàm Thuận Bắc

(F).

>H_Ham_Cuong_Ham_Thuan_Nam

GATCCTGGCTCAGGACGAACGCTGGCGGCGTGCCTAATACATGCAAGTCGA GCGGACAGATGGGAGCTTGCTCCCTGATGTTAGCGGCGGACGGGTGAGTAACAC GTGGGTAACCTGCCTGTAAGACTGGGATAACTCCGGGAAACCGGGGCTAATACC GGATGGTTGTCTGAACCGCATGGTTCAGACATAAAAGGTGGCTTCGGCTACCAC TTACAGATGGACCCGCGGCGCATTAGCTAGTTGGTGAGGTAACGGCTCACCAAG GCGACGATGCGTAGCCGACCTGAGAGGGTGATCGGCCACACTGGGACTGAGAC ACGGCCCAGACTCCTACGGGAGGCAGCAGTAGGGAATCTTCCGCAATGGACGA AAGTCTGACGGAGCAACGCCGCGTGAGTGATGAAGGTTTTCGGATCGTAAAGCT CTGTTGTTAGGGAAGAACAAGTGCCGTTCAAATAGGGCGGCACCTTGACGGTAC CTAACCAGAAAGCCACGGCTAACTACGTGC

Trình tự này sau đó được kiểm tra trên ngân hàng gen thông qua BLAST, kết quả cho

thấy vi khuẩn phân lập được từ Hàm Cương - Hàm Thuận Nam thuộc loài Bacillus velezensis

với độ tương đồng 100% (Hình 9)

Hình 9 Kết quả BLAST của DNA chủng vi khuẩn phân lập từ Hàm Cường - Hàm

Thuận Nam (H)

>L_Gia_An_Tanh_Linh

CCGTCAGGTACAGCCAGTTACTACTGTACTTGTTCTTCCCTTACAACAGAGTT TTACGATCCGAAAACCTTCTTCACTCACGCGGCGTTGCTCCATCAGGCTTTCGCCC ATTGTGGAAGATTCCCTACTGCTGCCTCCCGTAGGAGTCTGGGCCGTGTCTCAGTC CCAGTGTGGCCGATCACCCTCTCAGGTCGGCTACGCATCGTCGCCTTGGTGAGCC GTTACCTCACCAACTAGCTAATGCGCCGCGGGCCCATCTTATAGCGACAGCC

Trình tự này sau đó được kiểm tra trên ngân hàng gen thông qua BLAST, kết quả

cho thấy vi khuẩn phân lập được từ Sông Phan- Hàm Tân thuộc loài Lysinibacillus

xylanilyticus với độ tương đồng 99% (Hình 10).

Trang 11

Hình 10 Kết quả BLAST của DNA chủng vi khuẩn phân lập từ Gia An - Tánh Linh (L).

>N_Duc_Phu_Duc_Linh

GATCCTGGCTCAGGACGAACGCTGGCGGCGTGCCTAATACATGCAAGTCGA GCGGACAGATGGGAGCTTGCTCCCTGATGTTAGCGGCGGACGGGTGAGTAACAC GTGGGTAACCTGCCTGTAAGACTGGGATAACTCCGGGAAACCGGGGCTAATACC GGATGGTTGTTTGAACCGCATGGTTCAGACATAAAAGGTGGCTTCGGCTACCAC TTACAGATGGACCCGCGGCGCATTAGCTAGTTGGTGAGGTAACGGCTCACCAAG GCAACGATGCGTAGCCGACCTGAGAGGGTGATCGGCCACACTGGGACTGAGAC ACGGCCCAGACTCCTACGGGAGGCAGCAGTAGGGAATCTTCCGCAATGGACGA AAGTCTGACGGAGCAACGCCGCGTGAGTGATGAAGGTTTTCGGATCGTAAAGCT CTGTTGTTAGGGAAGAACAAGTGCCGTTCAAATAGGGCGGCACCTTGACGGTAC CTAACCAGAAAGCCACGGCTAACTACGTGCC

Trình tự này sau đó được kiểm tra trên ngân hàng gen thông qua BLAST, kết quả

cho thấy vi khuẩn phân lập được từ Sông Phan - Hàm Tân thuộc loài Bacillus

amyloliquefaciens với độ tương đồng 100% (Hình 11).

Hình 11 Kết quả BLAST của DNA chủng vi khuẩn phân lập từ Đức Phú - Đức Linh (N).

Trang 12

TCCTGGCTCAGGACGAACGCTGGCGGCGTGCCTAATACATGCAAGTCGAGC GGACAGATGGGAGCTTGCTCCCTGATGTTAGCGGCGGACGGGTGAGTAACACGT GGGTAACCTGCCTGTAAGACTGGGATAACTCCGGGAAACCGGGGCTAATACCGG ATGGTTGTCTGAACCGCATGGTTCAGACATAAAAGGTGGCTTCGGCTACCACTT ACAGATGGACCCGCGGCGCATTAGCTAGTTGGTGAGGTAACGGCTCACCAAGGC GACGATGCGTAGCCGACCTGAGAGGGTGATCGGCCACACTGGGACTGAGACAC GGCCCAGACTCCTACGGGAGGCAGCAGTAGGGAATCTTCCGCAATGGACGAAA GTCTGACGGAGCAACGCCGCGTGAGTGATGAAGGTTTTCGGATCGTAAAGCTCT GTTGTTAGGGAAGAACAAGTGCCGTTCAAATAGGGCGGCACCTTGACGGTACCT AACCAGAAAGCCACGGCTAACTACGTGC

Trình tự này sau đó được kiểm tra trên ngân hàng gen thông qua BLAST, kết quả

cho thấy vi khuẩn phân lập được từ Sông Phan - Hàm Tân Nam thuộc loài Bacillus

velezensis với độ tương đồng 100% (Hình 12).

Hình 12 Kết quả BLAST của DNA chủng vi khuẩn phân lập từ Ngũ Phụng - Phú Quý (R).

>S_Tam_Thanh_Phu_Quy

TCCTGGCTCAGGACGAACGCTGGCGGCGTGCCTAATACATGCAAGTCGAGC GGACAGATGGGAGCTTGCTCCCTGATGTTAGCGGCGGACGGGTGAGTAACACGT GGGTAACCTGCCTGTAAGACTGGGATAACTCCGGGAAACCGGGGCTAATACCGG ATGGTTGTTTGAACCGCATGGTTCAGACATAAAAGGTGGCTTCGGCTACCACTTA CAGATGGACCCGCGGCGCATTAGCTAGTTGGTGAGGTAACGGCTCACCAAGGCA ACGATGCGTAGCCGACCTGAGAGGGTGATCGGCCACACTGGGACTGAGACACG GCCCAGACTCCTACGGGAGGCAGCAGTAGGGAATCTTCCGCAATGGACGAAAGT CTGACGGAGCAACGCCGCGTGAGTGATGAAGGTTTTCGGATCGTAAAGCTCTGT TGTTAGGGAAGAACAAGTGCCGTTCAAATAGGGCGGCACCTTGACGGTACCTAA CCAGAAAGCCACGGCTAACTACGTGCCA

Trình tự này sau đó được kiểm tra trên ngân hàng gen thông qua BLAST, kết quả

cho thấy vi khuẩn phân lập được từ Sông Phan - Hàm Tân thuộc loài Bacillus

amyloliquefaciens với độ tương đồng 100% (Hình 13).

Trang 13

Hình 13 Kết quả BLAST của DNA chủng vi khuẩn phân lập từ Tam Thanh - Phú Quý (S).

2.3 K t qu ết quả ả

Qua so sánh với các trình tự trong Genbank, kết quả cho thấy trong 8 chủng vi

khuẩn phân tích, chỉ có 7 chủng thuộc chi Bacillus Trong đó khuẩn lạc thu từ Sông

Phan - Hàm Tân (A), TT Liên Hương - Tuy Phong (D) và Hàm Liêm - Hàm Thuận

Bắc (F) thuộc loài Bacillus subtilis Khuẩn lạc thu từ Đức Phú - Đức Linh (N) và Tam Thanh - Phú Quý (S) thuộc loài Bacillus amyloliquefaciens Trong khi đó khuẩn lạc

thu từ Hàm Cường - Hàm Thuận Nam (H) và Ngũ Phụng - Phú Quý (R) thuộc loài

Bacillus velezensis Riêng khuẩn lạc thu từ Gia An - Tánh Linh (L) thuộc loài Lysinibacillus xylanilyticus, mặc dù qua xác định hình thái và nhuộm Gram, chủng vi

khuẩn thu thập từ Gia An - Tánh Linh mang đặc tính của Bacillus, điều này chứng tỏ

ưu điểm của phương pháp sinh học phân tử trong định danh vi sinh vật

III K T LU N ẾT LUẬN ẬT TRONG ĐẤT

Dựa vào đặc điểm hình thái, đặc điểm sinh hóa và giải trình tự gene 16S rRNA, nghiên cứu này đã phân lập được 3 chủng vi khuẩn thuộc các loài Bacillus subtilis, Bacillus amylolique faciens và Bacillus velezensis từ 20 mẫu đất thu thập từ 8 huyện của tỉnh Bình Thuận Các chủng vi khuẩn phân lập được ở nghiên cứu này là đối tượng tiềm năng để nghiên cứu sản xuất các chế phẩm phân bón vi sinh và các chế phẩm khác trong xử lý môi trường

Kĩ thuật giải trình tự gen ra đời mang đến nhiều ý nghĩa quan trọng: Biết được sự sắp xếp của các gen Giúp phân loại và định danh vi sinh vật Khám phá được các bệnh

do gen quy định Khám phá được bộ gen của con người giúp cho việc phòng ngừa và điều trị một số bệnh liên quan tới gen

Ngày đăng: 28/12/2022, 08:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Trần Linh Thước. 2010. Phương pháp phân tích vi sinh vật trong nước, thực phẩm và mỹ phẩm (Tái bản lần thứ 2), NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp phân tích vi sinh vật trong nước, thực phẩm và mỹ phẩm
Tác giả: Trần Linh Thước
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2010
6. Gentis. 2018. Giải trình tự bằng phương pháp Sanger. Ngày truy cập 24/11/2022. Địa chỉ https://gentis.com.vn/dao-tao-c17/giai-trinh-tu-bang-phuong-phap-sanger-d39 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải trình tự bằng phương pháp Sanger
Tác giả: Gentis
Năm: 2018
1. Huỳnh Thị Cẩm Tiên và Hồ Viết Thế. 2019. Phân lập và định danh một số chủng Bacillus spp. Có hoạt tính cao trong tầng đất mặt được thu thập từ tỉnh Bình Thuận.Tạp chí Khoa học Công nghệ và Thực phẩm 18 (2): 48 – 62 Khác
3. Nguyễn Thị Bích Đào, Trần Quang Khánh Vân, Nguyễn Văn Khanh và Nguyễn Quang Linh. 2015. Phân lập và tuyển chọn các chủng Bacillus ức chế vi khuẩn Vibrio parahaemolyticus gây bệnh tôm chế sớm ở tỉnh Thừa Thiên Huế. Tạp chí Khoa học Đại học Huế 100 (1): 15 – 28 Khác
4. Hà Thị Thúy, Lương Hữu Thành, Vũ Thúy Nga, Hứa Thị Sơn, Tống Hải Vân. 2016.Tuyển chọn chủng vi sinh vật có khả năng ức chế nấm Neoscytalidium dimidiatum gây bệnh đốm nâu trên quả thanh long, Hội thảo Quốc gia về Khoa học Cây trồng lần thứ 2, 2016, 1167- 1172 Khác
5. Fan B., Carvalhais L.C., Becker A., Fedoseyenko D., Von Wirén N., Borriss R. - Transcriptomic profiling of Bacillus amyloliquefaciens FZB42 in response to maize root exudate, BMC Microbiology 12 (2012) 116 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w