Ông viết “ một người nào đó, trong thờigian lao động khai thác được 1ounce bạc và cùng thời gian đó sản suấtđược 1 barrel lúa mỳ thì 1 ounce bạc được coi là giá cả tự nhiên của 1barrel l
Trang 1TRƯỜNG ĐẠIHỌCNỘIVỤHÀNỘI
TÊN ĐỀ TÀI : TÊN ĐỀ TÀI : TRÌNH BÀY NỘI DUNG
LÝTHUYẾTGIÁTRỊCỦACÁCNHÀKINH TẾTƯSẢNCỔĐIỂN.C.MÁC ĐÃ THỪA KẾ VÀ PHÁT TRIỂN LÍ THUYẾT NÀY
NHƯTHẾ NÀO? SỰ VẬN DỤNG LÝ THUYẾT GIÁ TRỊ CỦA
C.MÁCỞVIỆTNAMHIỆNNAY
BÀITẬPLỚN
Họcphần:Lịchsửcáchọcthuyếtkinhtế
HàNội – 2022
Trang 2MỤCLỤC
MỞĐẦU 3
NỘIDUNG 4
CHƯƠNG 1: NỘI DUNG LÝ THUYẾT GIÁ TRỊ CỦA CÁC NHÀKINH TẾTƯSẢNCỔĐIỂN 4
1.1 Họcthuyếtgiá trị-laođộngcủaWilliamPetty 4
1.2 Lýluận vềgiátrị– laođộngcủaAdamSmith 6
1.3 Lýluậnvềgiátrị–laođộng củaDavidRicardo 9
CHƯƠNG 2:SỰKẾTHỪACỦAC.MAC 11
2.1 Sựhoànthiệnhọcthuyếtgiátrị-lao độngcủaK.Marx 11
2.2 Sựkếthừacủa C.Mac 12
CHƯƠNG3:SỰVẬNDỤNGLÝTHUYẾTGIÁTRỊCỦAC.MACỞVIỆ TNAMHIỆN NAY 15
KẾTLUẬN 18
DANHMỤCTÀILIỆUTHAM KHẢO 19
Trang 3Trong bối cảnh vào cuối thế kỷ XVIII, ở các nước Anh và Pháp, họcthuyết kinh tế cổ điển xuất hiện Vào thời kỳ này sau khi tích luỹ đượcmột số lớn tiền tệ, giai cấp
tư sản tập trung vào phát triển lĩnh vực sảnxuất Vì vậy, các công trường thủ công trong lĩnh vực sản xuất côngnghiệp và nông nghiệp phát triển mạnh mẽ, diễn ra việc tước đoạt ruộngđất của nông dân, hình thành giai cấp vô sản và chủ chiếm hữu ruộng đất.Song song với đó là sự tồn tại của chủ nghĩa phong kiến
kìmhãms ự p h á t t r i ể n c ủ a c h ủ n g h ĩ a t ư b ả n m à c ò n l à m s â u s ắ c h ơ n
m â u thuẫn giữa chủ nghĩa tư bản và chủ nghĩa phong kiến Bên cạnh đó, nếuthời kỳ chủ nghĩa trọng thương, người ta chỉ tập trung vào khâu lưu thôngthì thời kỳ này đã chuyển dần sang sản
đượcđặtr a c ủ a q u á t r ì n h s ả n x u ấ t v ư ợ t r a n g o à i g i ớ i h ạ n g i ả i t h í c
h c ủ a l ý thuyết kinh tế trọng thương Điều này phải có lý thuyết kinh tế soi đườngvà học thuyết kinh tế
cổ điển Anh ra đời mà đại biểu chủ yếu là các nhàkinhtếhọcWilliam Petty, AdamSmith và DavidRicardo
Trang 4NỘIDUNG CHƯƠNG1:NỘIDUNGLÝTHUYẾTGIÁTRỊCỦACÁCNHÀKINHTẾ
TƯ SẢNCỔ ĐIỂN 1.1 Họcthuyếtgiátrị-laođộngcủaWilliamPetty
Thứ nhất là quan niệm về giá trị lao động của William Petty (
1623-1687 ) Ông là một con người học rộng biết nhiều và sinh ra trong một giađình thợ thủ công, có trình độ tiến sĩ vật lý, là người phát minh ra máymóc, là đại địa chủ đồng thời
là nhà đại công nghiệp Ông là người ápdụng phương pháp mới trong nghiên cứu khoa học, gọi là khoa học tựnhiên tức là tôn trọng và thừa nhân các quy luật khách quan, vạch ra mốiliênhệphụthuộc,nhânquảgiữacácsựvậthiệntượng.Vềlýthuyếtgiát rịlaođộng,ôngcócôngnêuranguyênlýcủagiátrịlaođộng.Ôngđưara ba phạm trù về giá cả hàng hoá trong tác phẩm “ bàn về thuế khoá và lệphí“.Đólàgiácảtự nhiên,giácảnhân tạo
và giácảchính trị
Thế nào là giá cả tự nhiên? Ông viết “ một người nào đó, trong thờigian lao động khai thác được 1ounce bạc và cùng thời gian đó sản suấtđược 1 barrel lúa mỳ thì 1 ounce bạc được coi là giá cả tự nhiên của 1barrel lúa mỳ Nêu nhờ mỏ quặng phong phú tài nguyên hơn thì với thờigianlaođộngnóitrên,bâygiờkhaithácđược2ouncebạcthì2ou ncebạcnàylàgiácảtựnhiêncủa1barrellúamỳ.Nhưvậy,giácảtựnhiên( gi
á trị hàng hoá ) là do lao động hao phí của người sản suất tạo ra và vìvậygiácảtự nhiênquyết định giátrịsảnphẩm
Nếu giá cả tự nhiên là giá trị của hàng hoá, thì giá cả nhân tạo là giácả thị trường của hàng hoá Ông viết “ tỷ lệ giữa lúa mỳ và bạc chỉ là giácản h â n t ạ o c h ứ k h ô n g p h ả i l à g i á c ả t ự n h i ê n “ Ô n g c h o r ằ n g , g i
á c ả nhân tạo thay đổi phụ thuộc vào giá cả tự nhiên và quan hệ cung cầu trênthịtrường
Trang 5Về giâ cả chính trị, ngoăi yếu tố lao động hao phí nó còn phụ thuộcvăo quan điểm chính trị vă bối cảnh xê hội vì vậy nó lă cơ sở quyết địnhgiâ cả thị trường của sản phẩm Vì vậy, chi phí lao động trong gia cảchính trị cao hơn chi phí lao động trong giâ cả tự nhiín ( giâ trị ) bìnhthường
Ông cũng đạt vấn đề nghiín cứu lao động giản đơn vă lao động phứctạp, so sânh lao động trong thời gian dăi, lấy năng suất lao động trungbình của nhiều năm để ta loại trừ tình trạng ngẫu nhiín Như vậy, ông lăngười đầu tiín thấy được
cơ sở của giâ cả tự nhiín ( giâ trị ) lă lao độnghao phí, thấy được mối quan hệ giữa lượng giâ trị vă năng suất lao động.Cót h ể n ó i ô n g l ă n g ư ờ i đ ầ u t i í n đ ặ t n ề n m ó n g c h o l ý l u ậ n g i â
t r ị l a o động Nhưng ông vẫn lẫn lộn hay chưa phđn biệt được lao động tạo ra giâtrị sử dụng vă lao động tạo ra giâ trị Mặt khâc ông còn đưa ra luận điểmlă “ lao động lă cha còn đất đai lă mẹ của của cải “
Về phương diện củacải vật chất, đđy lă sâng kiến vĩ đại của ông Nhưng ông lại xa rời tưtưởng giâ trị lao động khi kết luận “ lao động vă đất đai
lă cơ sở tự nhiíncủa giâ cả mọi vật phẩm “ tức lă lao động vă đất đai lă nguồn gốc của giâtrị ( giâ cả tự nhiín ) Ông đê lẫn lộn lao động với tư
gốccủagiâtrịsửdụngvớilaođộngcótưcâchlănguồngốccủagiâtrị(tứclă ông
đê đồng nhất lao động cụ thể với lao động trừu tượng Đứng vềphương diện giâ trị thì đđy lă quan diểm sai lầm Điều năy lă mầm mốngcủa câclý thuyếtnhđn tố sảnxuấttạoragiâtrịsaunăy
Tuy nhiín ông vẫn chưa phđn biệt được câc phạm trù giâ trị, giâ trịtrao đổi vă giâ cả Ông vẫn còn chịu ảnh hưởng của chủ nghĩa trọngthương nín ông chỉ giới hạn lao động tạo ra giâ trị trong lao động khaithâcvăngvăbạc,chínhvìvậymẵngkhẳngđịnhrằngmuốnxâcđ ịnhgiâ trị của câc vật phẩm thì phải đem so sânh lao động hao phí lăm ra nóvăhaophílămrabạcvăvăng(ônglăngườilấybạcvăvănglămchất
Trang 6liệu cho tiền tệ ) Ông chỉ thừa nhận lao động khai thác bạc là nguồn gốccủa giá trị, còn giá trị hàng hoá khác được xác định nhờ quá trình trao đổivới bạc
William Petty là người đầu tiên suy nghĩ và viết ra một cách có hệthống về kinh tế học, đồng thời là một trong những người đầu tiên ápdụng các nguyên lý kinh tế học vào thực tiễn K.Marx nhận xét Petty lànhàtưtưởng,nhàthựctiễnlớn,lànhànghiên cứukinhtếthiêntàicủ agiaicấp tư sản Anhvàlàchađẻ của kinhtếchínhtrị cổđiển
WilliamP e t t y l à n g ư ờ i đ ầ u t i ê n k h a i s i n h r a l ý l u ậ n g i á t r ị
-l a o động, ông cho rằng giá trị được tạo ra từ -lao động, tức nguồn gốc thực sựcủa của cải Chính nhờ lao động mà những thứ có nguồn gốc tự nhiên trởnên có giá trị với con người, giúp con người không phụ thuộc vào tựnhiên Như vậy, giá cả tự nhiên là giá trị hàng hóa, nó có được do conngười sản xuất ra thông qua lao động Lượng của giá cả tự nhiên hay giátrị, tỷ lệ nghịch với năng suất lao động khai thác bạc (tiền tệ) Theo ông,giá cả do con người tạo ra có tỉ
lệ thuận với giá cả tự nhiên và quan hệcung cầu – hàng hóa trên thị trường Học thuyết giá trị – lao động củaW.Pettychưaphânbiệt đượcgiátrị,giátrịtraođổivới giácả
Học thuyết của ông còn chịu ảnh hưởng tư tưởng Chủ nghĩa Trọngthương khi cho rằng: giá trị tiền tệ càng cao thì giá trị của hàng hóa càngcao Ông chỉ thừa nhận lao động khai thác bạc là nguồn gốc của giá trị,còn giá trị của các hàng hoá khác chỉ được xác định nhờ quá trình trao đổivới bạc Mặt khác, ông có đóng góp to lớn khi giải thích nguồn gốc củacủa cải bằng câu nói nổi
tiếng là“Lao động là cha, đất đai là mẹ của mọicủa cải”.Nhưng ông lại xa
rời tư tưởng giá trị – lao động khi kết luận“Lao động và đất đai là cơ sở
tự nhiên của giá cả mọi vật phẩm” tức là cảlao động và đất đai là nguồn gốc của giá trị Điều này làm nền tảng chocác lý thuyết về vấn đềsảnxuất tạoragiátrị saunày
Trang 71.2 Lýluậnvềgiátrị–laođộngcủaAdamSmith
Adam Smith (1723 – 1790) được xem là cha đẻ của ngành kinh tếhọcd o c á c h n h ì n n h ậ n c ủ a ô n g v ề c h ủ n g h ĩ a t ư b ả n n h ư m ộ t h ệ t h ố
n g kinh tế làm cho mọi người đều giàu có lên Ông là người đầu tiên nhìnthấy lợi ích từ việc cạnh tranh nhiều hơn và lập luận ủng hộ các chínhsách thúc đẩy cạnhtranh
So với William Petty và trường phái trọng nông thì lý thuyết giá trịlao động của Adam Smith có một bước tiến đáng kể Ông đã chỉ ra rằngtất cả các loại lao động sản xuất đều tạo ra giá trị, lao động là thước đocuối cùng của giá trị Ông đã phân biệt rõ ràng sự khác nhau giữa giá trịtrao đổi và giá trị sử dụng đồng thời khẳng định: giá trị sử dụng khôngquyết định giá trị trao đổi Ông bác bỏ quan điểm cho rằng tính ích lợiquyết định giá trị trao đổi mà A.R.J Turgot ủng hộ Khi phân tích giá trịhàng hoá, ông cho rằng giá trị được biểu hiện trong giá trị trao đổi hànghoá, trong quan hệ số lượng với hàng hoá khác, còn trong nền sản suấthàng hoá phát triển, nó được biểu hiện ở tiền Ông chỉ ra lượng giá trịhàng hoá do hao phí lao động trung bình cần thiết quyết định Lao độnggiản đơn và lao động phức tạp ảnh hưởng khác nhau đến lượng giá trịhàng hoá, trong cùng một thời gian, lao động chuyên môn phức tạp sẽ tạora một lượng giá trị nhiều hơn so với lao động giản đơn hay không phứctạp
Ôngđưarahaiđịnhnghĩavềgiácả:giácảtựnhiên(giátrịhànghoá ) và giá cả thị trường Về bản chất, giá cả tự nhiên là biểu hiện tiền tệcủa giá trị Ông cho rằng, nếu giá
cả của một loại hàng hoá nào đó phùhợp với những gì cần thiết cho thanh toán về địa tô, tiền lương công nhân,lợi nhuận cho tư bản được chi phí cho khai thác, chế biến, đưa ra thịtrường thì có thể nói hàng hoá được bán với giá cả tự nhiên,
cảthựctếmàquađ óhànghoáđược bángọi làgiácả Nócóthểcaohay
Trang 8thấp hơn hay trùng với giá cả tự nhiên Theo ông giá cả tự nhiên mangtính chất khách quan còn giá cả thị trường phụ thuộc vào nhiều yếu tốkhác Ngoài giá cả tự nhiên, giá cả thị trường còn phụ thuộc vào quan hệcungcầuvà cácloại độcquyền khác
Tuy nhiên lý thuyết về giá trị lao động của Adam Smith còn nhiềuhạnchế.Ông nêu lênhai định nghĩa:
+T h ứ n h ấ t : g i á t r ị d o l a o đ ộ n g h a o p h í đ ể s ả n x u ấ t r a h à n g h
o á quyết định, lao động là thước đo thực tế của giá trị Với định nghĩa nàyônglàngười đứng vững trêncơsởlý thuyết giátrị laođộng
+ Thứ hai: ông cho rằng giá trị do lao động mà người ta có thể muađược bằng hàng hoá này quyết định Đây là điều luẩn quẩn và sai lầm củaông Từ đó ông cho rằng, giá trị do lao động tạo ra chỉ đúng trong nềnkinh tế hàng hoá giản đơn Còn trong nền kinh tế tư bản chủ nghĩa, giá trịdo các nguồn thu nhập tạo thành, nó bằng tiền lương công với lợi nhuậnvà địa tô Ông cho rằng, tiền lương, lợi nhuận và địa tô là ba nguồn gốcđầu tiên của mọi thu nhập cũng như là của bất kỳ giá trị trao đổi nào Tưtưởngnàyxarờilýthuyếtgiátrịlaođộng.Vềkếtcấugiátrịhàngho áôngxem thườngtưbản bất biếnC,coi giátrị chỉ có V+m
Họcthuyếtgiátrị – laođộngcủaA.Smithsovới học thuyết củaW.Pettycóbướctiếnđángkể,nhưviệcôngchorằnggiátrịđượctạoratừ lao động sản xuất giản đơn, lao động chính là thước đo cuối cùng đểkiểmtragiát r ị , c ò n t r o n g
c h ủ n g h ĩ a t ư b ả n t h ì g i á t r ị c h í n h l à t h u nhập A.Smithđãp h â n b i ệ t đ ư ợ c s ự k h á c n h a u g i ữ a h a i c á c h d ù n
g từ“giá trị”: giá trị sử dụng và giá trị trao đổi với giá cả Ông cho
rằnggiá trị có hai nghĩa khác nhau, có lúc giá trị do lao động trong các
ngànhsản xuất vật chất tạo ra(giá trị chính là chi phí lao động), có lúc giá
trịhàng hóa bằng số lượng lao động mà người ta có thể mua được nhờ
hànghóađó(giátrịchínhlàtiềncôngcủalaođộng).
Việcphânbiệtsựkhác
Trang 9nhau giữa hai cách dùng từgiá trị sử dụng và giá trị trao đổinày nhằmgiải
thích rõ thêm là giá trị trao đổi lớn hay nhỏ không có liên quan gì đếngiátrịsửdụng.Đồngthời,A.Smithcònchứngminhmốiquanhệgiữ agiá trị sử dụng và giá trị trao đổi Khi phân tích giá trị hàng hoá, ông đặtgiátrịởhaivịtríkhácnhau:trongquanhệvớisốlượnghànghóakháct
hì giá trị được biểu hiện ở giá trị trao đổi của hàng hóa; trong nền sảnxuấtphát triểnthì giátrịđượcthểhiện dưới dạng tiềntệ
Hạn chế của A.Smith khi cho rằng những thứ không có giá trị sửdụng có thểcó giá trị trao đổi; giá trị hàng hóađượcc h i a t h à n h
b a l o ạ i thu nhập“Tiền lương, lợi nhuận, địa tô là ba nguồn gốc đầu tiên của mọithu nhập cũng như là của bất kỳ giá trị trao đổi nào” Những người
theotrườngpháiMarxchorằng
A.Smithđãl ẫ n l ộ n g i ữ a g i á t r ị v à t h u nhập Bên cạnh đó, ông cũng chưa phân biệt được lao động và sức laođộng, vì vậy ông không thể giải thích lao động làm thế nào có thể tạo ralợi nhuận Tư tưởng này xa
rời lý thuyết giá trị – lao động“Giá trị là dolao động hao phí để sản xuất hàng hoá quyết định, lao động là thước đothực tếcủa mọi giátrị”.
Bên cạnh các mặt hạn chế vừa nêu, những lý luận giá trị - lao độngcủa A.Smith cũng có những đóng góp quan trọng về mặt khoa học, ông làngười đầu tiên trình bày một cách có hệ thống lý luận giá trị lao động,đồng thời về cơ bảnô n g
đ ã k i ê n t r ì d ù n g l ý l u ậ n g i á t r ị l a o đ ộ n g
đ ể nghiêncứuvấnđềlợinhuậnvàđịatô.Đólàđónggópchủyếucủaôngv
ề mặt khoa học Với những đóng góp như thế K.Marx đã gọi A.Smith lànhàkinh tếhọc tổng hợp củacôngtrườngthủcông
1.3 Lýluậnvềgiátrị–laođộngcủaDavidRicardo
DavidR i c a r d o ( 1 7 7 2 –
1823)n h ì n n h ậ n v à p h â n t í c h c á c q u y l u ậ t vận động của chủ nghĩa tư bản và ông đã đạt tới đỉnh cao của kinh tếchínhtrịhọctưsản.Tronglýthuyếtgiátrị– laođộngcủamình,
Trang 10nhậnxét“sovới A.SmiththìRicado đãđi xahơnnhiều”.
Ông đã phân biệt rõ hai thuộc tính của hàng hoá là giá trị và giá trịtraođ ổ i
C h o r ằ n g g i á c ả h à n g h ó a l à g i á t r ị tr a o đ ổ i c ủ a n ó đ ư ợ c b i ể u hiện bằng tiền, còn giá trị được đo bằng số lượng lao động hao phí để sảnxuất ra hàng hóa Đồng thời ông cũng chỉ rõ giá trị sử dụng là điều kiệncầnthiếtchogiátrịtraođổi,nhưngkhôngphảilàthướcđođểkiểm tragiátrị traođổi
D.Ricardo đã gạt bỏ những vấn đề không cần thiết và mâu thuẫntronglýluậngiátrịcủaA.Smit.Chẳnghạn,trongđịnhnghĩavề
giátrịcủa A.Smith, D.Ricardo chỉ ra là định nghĩa“Giá trị lao động hao phíquyết định”và
cấu tạo giá trị hàng hóa được ba bộ phận cấu thành là: c +v + m là phù
hợp, còn định nghĩa“Giá trị lao động mà người ta có thểmua được bằng hàng hoá này quyết định”là không phù hợp Theo ông,giá trị có được
không phải chỉ trong nền sản xuất hàng hoá giản đơn màngaycảtrong nền kinh tếhànghóaphát triển
D.Ricardo đã nghiên cứu ảnh hưởng của năng suất lao động đến giátrị hàng hóa vì ông cho rằng năng suất lao động trong một phân xưởng vàkhối lượng sản phẩm có tỉ lệ thuận với nhau nhưng hai yếu tố này có tỉ lệnghịch với giá trị của một đơn vị sản phẩm Bên cạnh những đóng góp tolớn đó, trong lý luận về giá trị - lao động của mình, D.Ricardo cũng cónhững hạn chếnhất định như: không chỉ ra được mâuthuẫngiữag i á t r ị và giá trị hàng hóa; chưa làm rõ mặt vật chất giá trị do chưa biết đến tínhchất hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa; chưa phân biệt được giá trịhàng hoá và giá cả sản xuất, chưa chỉ ra được giá trị là biểu hiện quan hệxã hội của những người sản xuất hàng hóa; chưa nghiên cứu hệ thống cáchình thái giá trị, nên chưa thấy được nguồn gốc và bản chất của tiền tệ;chưathểgiảithíchđượcsựchuyểndịch“c”vàosảnphẩm mớidiễn ra