1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỒ án THI CÔNG THI CÔNG đào đất tính toán khối lượng đào đất

73 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đồ Án Thi Công Thi Công Đào Đất Tính Toán Khối Lượng Đào Đất
Tác giả Hoàng Vĩnh Phúc
Người hướng dẫn TS Nguyễn Thái Hiệp
Trường học Trường Đại học Tôn Đức Thắng
Chuyên ngành Kỹ Thuật Công Trình
Thể loại Đề án thi công
Năm xuất bản 2022
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 3,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: THI CÔNG ĐÀO ĐẤT (6)
    • 1: Tính toán khối lượng đào đất (6)
    • 2: Chọn máy thi công (7)
  • CHƯƠNG 2: PHƯƠNG ÁN CẤU TẠO CỐP PHA (11)
    • 1: Cốp pha móng (11)
      • 1.1: Tấm cốp pha gỗ (13)
      • 1.2: Sườn ngang (14)
      • 1.3: Nẹp đứng, chống xiên, chống ngang (15)
    • 2: Cốp pha cột (17)
      • 2.1: Tấm cốp pha gỗ (18)
      • 2.2: Sườn đứng (21)
      • 2.3: Sườn ngang (23)
      • 2.4: Ti thép (24)
      • 2.5: Thanh chống xiên (24)
      • 2.6: Cáp giằng cột (Cho cột biên và cột góc) (27)
    • 3: Cốp pha sàn (28)
      • 3.1: Tấm cốp pha gỗ (29)
      • 3.2: Sườn đỡ cốp pha (30)
      • 3.3: Dầm gánh sườn đỡ (31)
      • 3.4: Cây chống (0)
    • 4: Cốp pha dầm (34)
      • 4.1: Ván đáy (35)
      • 4.6: Sườn ngang đỡ cốp pha (40)
      • 4.7: Sườn đứng (41)
      • 4.8: Ti thép (0)
      • 4.9: Chống xiên, chống ngang của dầm biên (43)
  • CHƯƠNG 3: PHƯƠNG ÁN THI CÔNG (45)
    • 1: Các yêu cầu khi phân chia giai đoạn và đợt đổ bê tông (45)
    • 2: Phân đoạn thi công bê tông (45)
    • 3: Xe bơm bê tông (46)
    • 4: Xe trộn bê tông (48)
    • 5: Phân chia công trình thành các đợt, đoạn (50)
      • 5.1: Mục đích (50)
      • 5.2: Yêu cầu (50)
      • 5.3: Thông tin công trình (51)
      • 5.4: Tính khối lượng công tác (51)
  • CHƯƠNG 4: KẾ HOẠCH TỔ CHỨC THI CÔNG (0)
    • 1: Lập tiến độ thi công và biểu đồ nhân lực (0)
    • 2: Công tác đào hố móng (59)
    • 3: Công tác bê tông lót (61)
    • 4: Công tác bê tông móng (62)
    • 5: Công tác đổ bê tông cột (63)
    • 6: Công tác đổ bê tông dầm sàn (64)
    • 7: Công tác cốt thép (65)
    • 8: Công tác cốp pha (66)
    • 9: Công tác xây tường (66)
    • 10: Tô trát tường (67)
    • 11: Đánh giá biểu đồ nhân lực (69)
  • CHƯƠNG 5: LẬP TỔNG MẶT BẰNG THI CÔNG (70)
    • 1: Nhà tạm công trường (70)
    • 2: Lán trại nhà tạm (71)

Nội dung

Sườn ngang coi như dầm đơn giản nhận các thanh nẹp đứng làm gối tựa.Khoảng cách thanh nẹp đứng là 1000mm theo biện pháp thi công cốp pha Bề rộng truyền tải tác dụng lên sườn ngang là Lực

THI CÔNG ĐÀO ĐẤT

Tính toán khối lượng đào đất

Giả sử lớp đất đào là đất sét chắc và độ sâu cần đào H = 3.6m (thêm lớp bê tông bảo vệ móng 0.1m) Độ dốc của mái đất:

Khối lượng đất đào được:

Trong bài toán về kích thước hố đất đào, các tham số được định nghĩa như sau: a là chiều dài mặt đáy hố đất đào; b là chiều rộng mặt đáy hố đất đào; c là chiều dài mặt trên đất đào (bao gồm taluy); d là chiều rộng mặt trên đất hố đào (bao gồm taluy); H là chiều sâu đào đất, với H = 3.6m.

Chọn máy thi công

Khối lượng đào V = 7899.6m 3 < 20000m 3 , không phải tạo đường lên xuống cho máy thi công.

Kích thước hố đào phù hợp với máy đào gầu nghịch

Máy đào gầu nghịch không phải tốn công làm đường lên xuống cho máy và các phương tiện vận tải.

Vị trí mực nước ngầm không đề cập

Chọn máy đào gầu nghịch (dẫn động thủy lực) KOBELCO SK210LC-8 có các thông số như sau:

Trọng lượng máy (Tấn) t ck

Tính toán các thông số thi công cho máy đào đã chọn:

Bán kính đào lớn nhất của máy đào là:

Chọn bán kính đào lớn nhất của máy đào là:

Bán kính đào bé nhất của máy đào là:

Với: rmáy : Khoảng cách từ tâm quay đến điểm xa nhất của xe đào lat : Khoảng cách an toàn

Btaluy : Bề rộng mái dốc

Bề rộng lớn nhất của hố đào 1 bên theo phương ngang:

Bề rộng của hố đào:

Bán kính đổ của máy đào là:

Trong đó: C: bề rộng xe = 2.99m

Năng suất của máy xúc một gầu được tính theo công thức sau:

Trong đó: q: Dung tích gầu – q = 0.8m 3

Kd - Hệ số đầy gầu, phụ thuộc vào loại gàu, cấp và độ ẩm của đất

Chọn Kd = 0.95 (Cấp đất II khô)

Kt - Hệ số tơi của đất: (1,1÷1.4)

Nck - Số chu kỳ xúc trong một giờ (3600 giây):

Tck: Thời gian của một chu kỳ, khi góc quay đất đổ tại bãi (s)

Kvt: Hệ số phụ thuộc điều kiện đổ đất của máy xúc:

Kvt = 1: Khi đổ tại bãi

Kvt = 1.1: Khi đổ lên thùng xe chọn

Kquay: Hệ số phụ thuộc vào cần với: Kquay = 1

Ktg: Hệ số sử dụng thời gian: Ktg = (0.7 0.8) chọn 0.8

Năng suất của máy xúc 1 gầu là:

Khối lượng đào đất trong một ca (ca 8 giờ):

Thời gian hoàn thành công tác hố móng:

- Mỗi ngày công nhân làm 1 ca 8 giờ.

- Tổng số ca cần để hoàn thành công tác là 9 ca.

- Tổng thời gian để hoàn thành công tác là: 9 (ca) x 8 (giờ) = 72 giờ.

PHƯƠNG ÁN CẤU TẠO CỐP PHA

Cốp pha móng

Cấu tạo: cốp pha ván gỗ + sườn ngang + sườn đứng + thanh chống xiên + cọc.

Cốp pha gỗ tự nhiên.

Sử dụng cốp pha gỗ nhóm VI (TCVN 1072:1971) có các giá trị ứng suất như sau: Ứng suất uốn: Ứng suất nén: Ứng suất kéo:

Sử dụng mác thép CCT42

Cường độ chịu kéo, nén, uốn của thép

Cường độ chịu cắt của thép

-Áp lực ngang tối đa khi đầm trong:

-Áp lực ngang khi đổ bê tông: Áp lực tiêu chuẩn: Áp lực tính toán:

Với n = 1.3 là hệ số vượt tải do chấn động khi đổ bê tông vào cốp pha (A.3 TCVN 4453:1995)

- Áp lực do chấn động phát sinh:

Cốp pha móng coi như dầm đơn giản nhận các thanh sườn ngang làm gối tựa.

Lực tác dụng lên tấm cốp pha (bề rộng ván 1m).

Dùng sơ đồ dầm đơn giản cho cốp pha chịu lực phân bố đều nhận các thanh sườn ngang làm gối tựa

Chọn trước chiều dày ván gỗ

Momen quán tính: Điều kiện độ võng:

Sườn ngang coi như dầm đơn giản nhận các thanh nẹp đứng làm gối tựa.

Khoảng cách thanh nẹp đứng là 1000mm (theo biện pháp thi công cốp pha)

Bề rộng truyền tải tác dụng lên sườn ngang là

Lực tác dụng lên sườn ngang:

Sơ đồ tính: Điều kiện bền

Momen kháng uốn cần thiết

Kiểm tra độ võng: Điều kiện độ võng:

Thép hộp 50x50x2(mm) hợp lí

1.3: Nẹp đứng, chống xiên, chống ngang

Chọn nẹp đứng cao bằng mép móng (h = 1.4m) với tiết diện chung với chống ngang và chống xiên

Dùng thanh chống ngang dài 300 mm, với góc giữa chống xiên và ngang là 45 o

Lực nén cho thanh chống xiên:

Chọn thép hộp 50x50x2(mm) hợp lí.

Hệ số dọc φ phụ thuộc vào độ mảnh λ

Bán kính quán tính: Độ mảnh: Điều kiện ổn định:

Thoả Đối với thanh chống xiên: Độ dài thanh chống xiên:

Hệ số dọc φ phụ thuộc vào độ mảnh λ

Momen quán tính: Độ mảnh: Điều kiện ổn định:

Cốp pha cột

Chiều cao cột H = 3400mm > R = 700mm

_ Áp lực ngang của bê tông mới đổ vào cốp pha:

Trong đó n = 1.3 là hệ số vượt tải do chấn động khi đổ bê tông vào cốp pha (A.3 TCVN 4453:1995)

_ Tải trọng do chấn động phát sinh:

(Bảng A.2 TCVN 4453:1995) Tải tính toán:

Cấu tạo: Cốp pha gỗ phủ phim+ sườn đứng + sườn ngang + ti gông + thanh chống xiên. a/ Cốp pha theo chiều dài cột

Chọn bề rộng ván 1m để tính

Khoảng cách sườn đứng là 300mm

Sơ đồ dầm đơn giản nhận cac thanh sườn đứng làm gối tựa:

Lực phân bố trên bề rộng cốp pha:

Chọn trước bề dày ván phủ phim là 20mm

Momen kháng uốn: Ứng suất lớn nhất:

Moment quán tính: Độ võng:

Thỏa b/ Cốp pha theo chiều rộng cột

Chọn bề rộng ván 1m để tính

Khoảng cách sườn đứng là 200mm

Sơ đồ dầm đơn giản nhận cac thanh sườn đứng làm gối tựa:

Lực phân bố trên bề rộng cốp pha:

Chọn trước bề dày ván phủ phim là 20mm

Momen kháng uốn: Ứng suất lớn nhất:

Moment quán tính: Độ võng:

2.2: Sườn đứng a/ Sườn đứng theo chiều dài cột

Lực tác dụng lên sườn đỡ:

Chọn thép hộp 50x50x2 Đặc trưng hình học:

Momen uốn lớn nhất: Điều kiện bền:

Thỏa b/ Sườn đứng theo chiều rộng cột

Lực tác dụng lên sườn đỡ:

Momen uốn lớn nhất: Điều kiện bền:

Lực tác dụng lên sườn ngang:

Xem 2 đầu gong là 2 gối đỡ sườn ngang, khoảng cách giữa 2 gông là 0.8m

Momen uốn lớn nhất: Điều kiện bền:

Do ti chịu áp lực ngang của tải trọng ngang bê tông và tải trọng chấn động phát sinh Lực kéo tác dụng:

Chọn ti thép M12 cấp độ bền 3.6 có tiết diện Abn = 84.78 mm2

Chọn cao trình cao nhất là đỉnh cột tầng 7 với cao độ là 23.8m so với mặt đất, công trình xây dựng thuộc loại IIA, vùng địa hình C:

Trong bài toán áp lực gió, Wo xác định áp lực gió ban đầu là 83 daN/m² Hệ số k mô tả sự thay đổi áp lực gió theo độ cao, còn hệ số n là hệ số vượt tải với giá trị n = 1.2 Hệ số khí động c cho biết sự khác biệt giữa gió hút và gió đẩy, với gió hút có c = 0.6 và gió đẩy có c = 0.8 Do đó, áp lực gió tác động lên kết cấu có thể được tính bằng P = Wo × k × n × c, với dấu âm ứng với gió hút và dương với gió đẩy.

Tra Bảng 5 ( Hệ số k kể đến sự thay đổi áp lực gió theo độ cao và dạng địa hình) TCVN 2737 – 1995 tải trọng và tác động ta có:

Lực phân bố do gió trên bề dài quy về lực tập trung:

Góc của thanh chống xiên:

Tính toán: Độ dài thanh chống xiên:

Chọn cây chống tang có ∅60 dày 1mm:

Bán kính quán tính: Độ mảnh: Điều kiện ổn định:

2.6: Cáp giằng cột (Cho cột biên và cột góc)

Trong thiết kế kết cấu, cáp giằng đảm nhận nhiệm vụ giằng cột nhằm đảm bảo sự ổn định của toàn bộ hệ thống Vì vậy, lực theo phương ngang của cáp giằng phải cân bằng với lực theo phương ngang của thanh chống xiên, nhằm duy trì cân bằng lực và hạn chế biến dạng dưới tải trọng.

Lực kéo cho cáp giằng:

Tính toán sức chịu tải của cáp:

P: lực kéo đứt dây cáp (kN)

S: lực kéo thực tế dây cáp (kN) k: hệ số dự trữ sức bền, đối với loại cáp thép (k=3.5 cáp kéo, dây chằng, dây giằng có xét đến sức gió)

Kiểm tra bền để xác định diện tích cáp cần thiết:

Chọn cáp với đường kính 6mm (cáp xây dựng có )

Cốp pha sàn

Khối lượng thể tích bê tông cốt thép:

Chiều dày của sàn: hs = 150mm

Tải trong tác dụng của sàn:

Trong đó: n = 1.2 (hệ số vượt tải của khối lượng thể tích bê tông và cốt thép Bảng A.3 TCVN 4453:1995)

Tải trọng của cốp pha đà giáo: Chọn bề dày ván gỗ là 15mm

Trong đó: n=1.3 hệ số vượt tải của tải trọng do người và phương tiện vận chuyển Bảng A.3 TCVN 4453:1995)

Tải trọng do đầm rung:

Khoảng cách các sườn đỡ cốp pha là 0,4m theo chiều rộng tấm ván

Lực tác dụng lên cốp pha ván ép (xét bề rộng b = 1m)

Momen kháng uốn: Điều kiện bền:

Momen quán tính: Điều kiện độ võng:

Sơ bộ khoảng cách các dầm đỡ cốp pha là 1.2m, xem sườn đỡ như 1 dầm đơn giản chịu lực phân bố đều, gối tựa là 2 dầm gánh sườn đỡ.

Các sườn đỡ cốp pha cách nhau 0.4m

Lực tác dụng lên sườn đỡ cốp pha:

Momen uốn lớn nhất: Đặc trưng hình học: Điều kiện bền:

Khoảng cách giữa các cây chống lên dầm là 1.2m, xem dầm đỡ sườn như 1 dầm đơn giản chịu lực tập trung, gối tựa là 2 thanh chống đứng

Lực tác dụng lên dầm đỡ sườn:

Momen uốn lớn nhất: Đặc trưng hình học: Điều kiện bền:

Kiẻm tra độ võng: Điều kiện độ võng:

Khoảng cách giữa các thanh chống là 1.2m

Tải trọng trên đầu cột chống:

Diện tích mặt cắt ngang: Điều kiện bền:

Bán kính quán tính: Độ mảnh: Điều kiện ổn định:

Cốp pha dầm

Khối lượng thể tích bê tông cốt thép: γBTCT = 26kN/m 3

Chiều cao dầm: hdầm = 600mm

Tải trọng tác dụng của dầm:

Trong đó: n = 1.2: hệ số vượt tải của khối lượng thể tích bê tông và cốt thép (Bảng A.3 TCVN 4453 :1995)

Tải trọng của cốp pha đà giáo:

Chọn trước bề dày ván là 20 mm

Tải trọng do người và dụng cụ thi công:

Tải trọng do đầm run:

Bố trí sườn ngang đỡ tấm cốp pha dọc theo chiều rộng tấm ván.

Khoảng cách giữa các sườn ngang 0.25 m

Lực tác dụng lên ván:

Moment kháng uốn: Điều kiện bền:

Moment quán tính: Điều kiện độ võng:

4.2: Sườn ngang đỡ tấm cốp pha

Dùng thanh thép 50x50x2 Xem sườn ngang như 1 dầm đơn giản chịu lực phân bố đều, 2 gối là 2 thanh dầm đỡ sườn ngang cách nhau 1.2m

Tải trọng tác dụng lên sườn ngang:

Sơ đồ tính: Đặc trưng hình học: Điều kiện bền:

Kiểm tra độ võng: Điều kiện độ võng:

Dầm gánh sườn đỡ dùng thép hộp 50x100x2 dài 1(m) Các dầm gánh sườn đỡ cách nhau 1,2(m) Chọn khoảng cách giữa các cây chống dầm là (0,5) m

Tải trọng tập trung lên dầm gánh sườn đỡ

Moment uốn lớn nhất: Đặc trưng hình học: Điều kiện bền:

Kiểm tra độ võng: Điều kiện độ võng:

Tải trọng tính toán tập trung tác dụng trên đầu chống:

Dùng cây chống của sàn làm cây chống của dầm.

Tải trọng ngang: Áp lực ngang của bê tông mới đổ vào:

Trong đó: n = 1,3: hệ số vượt tải do chấn động khi đổ bê tông vào cốp pha (A.3 TCVN 4453:1995)

Tải trọng do chấn động phát sinh:

Trong đó: n = 1.3: hệ số vượt tải do chấn động khi đổ bê tông vào cốp pha (A.3 TCVN 4453:1995)

Ván được xem như 1 dầm đơn giản với gối đỡ là các sườn đứng.

Khoảng cách các sườn đứng dọc theo chiều dài tấm ván = 0.35m.

Lực tác dụng lên ván thành:

Moment kháng uốn: Điều kiện bền:

Moment quán tính: Điều kiện độ võng:

4.6: Sườn ngang đỡ cốp pha

Sử dụng thép hộp (50x50x2)mm Chọn khoảng cách giữa các dầm sườn đứng là 0.4m Tải tiêu chuẩn:

Moment uốn lớn nhất: Đặc trưng hình học: Điều kiện bền:

Kiểm tra độ võng: Điều kiện độ võng

Khoảng cách các sườn là 0.4 m Để đơn giản trong tính toán, sườn đứng được xem như một dầm đơn giản chịu lực phân bố đều, nhận hai ti thép làm gối tựa ở hai đầu Khoảng cách giữa hai ti thép là 0.4 m.

Moment uốn lớn nhất: Đặc trưng hình học: Điều kiện bền:

Kiểm tra độ võng: Điều kiện độ võng

Chọn ti thép M12 cấp độ bền 3.6 có tiết diện Abn = 84.78 mm 2

4.9: Chống xiên, chống ngang của dầm biên

Tải trọng tác dụng vào sườn đứng:

Chọn trước thép hộp 50x50x2mm

Bán kính quán tính: Độ mảnh: Điều kiện ổn định:

+ Thanh chống xiên Độ dài:

Kiểm tra ổn định: Độ mảnh:

PHƯƠNG ÁN THI CÔNG

Các yêu cầu khi phân chia giai đoạn và đợt đổ bê tông

Đợt đổ bê tông: được phân chia theo chiều cao công trình theo thứ tự:

-Thi công bê tông móng.

- Thi công bê tông nền.

- Thi công bê tông cột (các tầng).

- Thi công dầm, sàn (các tầng).

Phân đoạn thi công bê tông

Để đảm bảo độ bền và an toàn cho kết cấu, quy trình đúc bê tông phải được thực hiện liên tục, duy trì sự liên kết toàn khối và tránh mọi vị trí ngừng mạch Việc ngừng mạch tại các vị trí chịu lực xung yếu có thể gây nứt, làm giảm khả năng chịu lực và phá vỡ tính đồng nhất của bê tông Do đó, cần lên kế hoạch và kiểm soát chặt chẽ quy trình đổ bê tông từ khâu chuẩn bị đến khi hoàn thiện, đảm bảo trộn, vận chuyển và đổ liên tục để tối ưu hóa chất lượng và ổn định của kết cấu.

Chia khối lượng thi công bê tông phù hợp với năng lực thi công của máy móc và nhân lực nhằm bảo đảm tiến độ và chất lượng dự án Đối với các cấu kiện chịu uốn như dầm và sàn, cần thực hiện mạch gián đoạn tại các vị trí chịu uốn và chịu cắt không lớn; theo sơ đồ tính nội lực, mạch gián đoạn nên đặt ở vị trí 1/3–1/4 đoạn giữa nhịp của dầm (6.6.7 TCVN 4453-1995).

Quy mô công trình không quá lớn và không có yêu cầu ràng buộc về thời gian thi công, giúp quản lý dự án linh hoạt Khối lượng bê tông được tính theo từng đợt để kiểm soát khối lượng và tiến độ một cách chính xác Sử dụng bê tông thương phẩm cho toàn bộ dự án nhằm đảm bảo chất lượng cao và sự đồng nhất của kết cấu.

Xe bơm bê tông

Sử dụng xe bơm bê tông Hyundai Everdigm ECP41CX-5:

Hình 3.2: Kích thước xe Hyundai Everdigm ECP41CX-5

Hình 3.3: Catalog xe Hyundai Everdigm ECP41CX-5

Hình 3.4: Bán kính làm việc của cần bơm

Xe trộn bê tông

Sử dụng xe trộn HOWO-CNHTC-CIMC 10m 3

Hình 4.2: Catalog xe HOWO-CNHTC-CIMC

Phân chia công trình thành các đợt, đoạn

Để thi công đồng bộ và ổn định, tiến trình được sắp xếp nhằm thi công song song xen kẽ nhịp nhàng và tạo điều kiện cho việc luân chuyển thiết bị thi công cùng tổ đội, từ đó tăng năng suất lao động Đoạn thi công được phân chia theo mặt bằng, còn đợt thi công được chia theo chiều cao của công trình.

Những vị trí bị ngừng mạch và những chỗ chịu lực xung yếu của kết cấu.

Mạch ngừng thi công phải đặt ở vị trí mà lực cắt và momen uốn nhỏ.

Khi đổ bê tông cho các tấm sàn có sườn theo hướng song song với dầm phụ, mạch ngừng thi công được bố trí ở vùng giữa nhịp, cụ thể nằm trong khoảng 1/3 đoạn giữa của nhịp dầm Việc đặt mạch ngừng thi công tại vị trí này giúp đảm bảo liên kết giữa các lớp sàn, cân bằng ứng suất và nâng cao chất lượng kết cấu bê tông trong quá trình đổ Quy trình chọn vị trí mạch ngừng thi công như vậy đồng thời hỗ trợ tiến độ thi công an toàn và hiệu quả.

Đổ bê tông theo hướng song song với dầm chính, mạch ngừng thi công được bố trí ở hai khoảng giữa nhịp dầm và sàn, mỗi khoảng có chiều dài bằng nhịp, theo 6.6.7 TCVN 4453-1995.

Chia các khối lượng thi công bê tông phù hợp với năng lực thi công của máy móc và nhân lực.

Cột có chiều cao nhỏ hơn 5m và tường có chiều cao hơn 3m thi nên đổ liên tục, nếu hơn chia làm nhiều đợt đổ bê tông (6.4.8 TCVN 4453-1995).

Đổ bê tông dầm bản toàn khối với cột hoặc tường cần thực hiện theo trình tự chuẩn: trước tiên đổ bê tông cho cột hoặc tường, sau đó dừng thi công khoảng 1-2 giờ để bê tông có thời gian co ngót ban đầu, rồi tiếp tục đổ bê tông cho phần còn lại của dầm bản nhằm bảo đảm sự liên kết chặt chẽ và chất lượng cấu kiện.

- Đảm bảo điều kiện thi công liên tục nhịp nhàng khi di chuyển đoạn và chuyển đợt

- Phân chia đợt thi công cần đảm bảo an toàn khi thi công.

Công trình sử dụng kết cấu bê tông cốt thép toàn khối.

Phương án móng: Móng bè

Chiều dài và bề rộng công trình: 48m x 40m

5.4: Tính khối lượng công tác

Dựa vào các phương án chia đoạn và chia đợt đã chọn, ta tính khối lượng phù hợp cho từng đợt và từng đoạn thi công Việc sắp xếp các danh mục trong bảng tính khối lượng cần đồng bộ với cách phân chia tổ hợp công tác và trình tự triển khai thi công để bảo đảm tính nhất quán và hiệu quả thực hiện.

 Cốt thép móng: 120 kg/m 3 (dữ liệu đề)

 Cốt thép sàn: 100 kg/m 3 bê tông (dữ liệu đề).

 Cốt thép dầm: 150 kg/m 3 bê tông (dữ liệu đề).

 Cốt thép cột: 200 kg/m 3 bê tông (dữ liệu đề).

Tính khối lượng từng cấu kiện: Đợt 1: Thi công móng và đà kiềng

Bê tông cho móng bè (40x48x0.7)m

Số cấu kiện:1 m 3 Cốt thép cho móng: tấn Cốp pha:

Bê tông lót: Đợt 2: Thi công 54 cột ( 600x400 )mm

Cốt thép: tấn Cốp pha: Đợt 3: Thi công dầm sàn tầng Đoạn 1: Dài 30m (5 bước cột)

Cốt thép: tấn Cốp pha biên:

Cốt thép: tấn Cốp dầm trục giữa:

Dầm biên trục 1 (300x600x8000)mm tấn Cốp pha biên:

Cốt thép: tấn Cốp dầm trục giữa:

Cốt thép: tấn Cốp pha sàn:

Tổng khối lượng bê tông đoạn 1:

Mct = 18 tấn Đoạn 2: Dài 18m (3 bước cột)

Cốt thép: tấn Cốp pha biên:

Cốt thép: tấn Cốp dầm trục giữa:

Cốt thép: tấnCốp pha biên:

Cốt thép: tấn Cốp dầm trục giữa:

Cốt thép: tấn Cốp pha sàn:

Tổng khối lượng bê tông đoạn 2:

BẢNG THỐNG KÊ KHỐI LƯỢNG BÊ TÔNG TỪNG ĐỢT ĐỢT ĐOẠN

BÊ TÔNG (m 3 ) CÔT THÉP (tấn) CỐP PHA (m 2 )

Khối Tổng Khối Tổng Khối Tổng lượng lượng lượng

Sử dụng định mức dự toán theo quyết định số 1776/2007/BXD-VP của bộ XD ban hành ngày16/08/2007.

Từ khối lượng thi công, tính được số công nhân hay số ca máy cần thiết dựa theo số liệu

2: Công tác đào hố móng

Chọn máy đào gầu nghịch Kobelco (dẫn động thủy lực) SK210lc-8 có các thông số như sau:

Trọng lượng máy (Tấn) t ck

Năng suất của máy xúc một gầu được tính theo công thức sau:

Trong đó: q: Dung tích gầu – q = 0.8m 3

Kd - Hệ số đầy gầu, phụ thuộc vào loại gàu, cấp và độ ẩm của đất

Chọn Kd = 0.95 (Cấp đất II khô)

Kt - Hệ số tơi của đất: (1,1÷1.4)

Nck - Số chu kỳ xúc trong một giờ (3600 giây):

Tck: Thời gian của một chu kỳ, khi góc quay đất đổ tại bãi (s)

Kvt: Hệ số phụ thuộc điều kiện đổ đất của máy xúc:

Kvt = 1: Khi đổ tại bãi

Kvt = 1.1: Khi đổ lên thùng xe chọn

Kquay: Hệ số phụ thuộc vào cần với: Kquay = 1

Ktg: Hệ số sử dụng thời gian: Ktg = (0.7 0.8) chọn 0.8

Năng suất của máy xúc 1 gầu là:

Khối lượng đào đất trong một ca (ca 8 giờ):

Thời gian hoàn thành công tác hố móng:

- Mỗi ngày công nhân làm 1 ca 8 giờ.

Giá trị định mức: cấp đất 2 (theo dữ liệu đề bài), móng có bề rộng 250cm

Nhân công 3.0/7 Máy thi công Máy trộn 250l Máy đầm bàn 1KW

Số lượng xe cần thiết :

Thời gian đổ bê tông cần thiết :

Thời gian đổ bê tông bằng máy bơm công suất 160m 3 /h. phút

Số nhân công sử dụng cho 1 ca máy (8h/ngày): công/ngày

Số nhân công thực tế lấy bằng 30% định mức (dùng bê tông thương phẩm): công/ngày Chọn 30 công nhân

4: Công tác bê tông móng Đổ bê tông cho móng bè (V = 1549.58 m 3 )

→ Sử dụng bê tông thương phẩm.

Số lượng xe cần thiết : phút Giá trị định mức: Sách thầy Lê Văn Kiểm

Số nhân công đổ bê tông móng trong 1 ca xe bơm bê tông tự hành 160m 3 /h

Nnhâncông = khối lượng × định mức = công/ngày

5: Công tác đổ bê tông cột

Số lượng xe cần thiết :

Thời gian đổ bê tông cần thiết :

Thời gian đổ bê tông bằng máy bơm công suất 160m 3 /h.

Số nhân công đổ bê tông móng trong 1 ca xe bơm bê tông tự hành 160m 3 /h

Nnhâncông = khối lượng × định mức = công/ngày

6: Công tác đổ bê tông dầm sàn Đoạn 1:

Số lượng xe cần thiết :

Thời gian đổ bê tông cần thiết :

Thời gian đổ bê tông bằng máy bơm công suất 160m 3 /h. phút

Số nhân công đổ bê tông móng trong 1 ca xe bơm bê tông tự hành 160m 3 /h

Nnhâncông = khối lượng × định mức = công/ngày

Thời gian đổ bê tông bằng máy bơm công suất 160m 3 /h.

Số nhân công đổ bê tông dầm sàn trong 1 ca xe bơm bê tông tự hành 160m 3 /h

Nnhâncông = khối lượng × định mức = công/ngày

Khối lượng (Tấn) Định mức (công)

Hệ số thực tế Nhân công Thời gian

Diện tích ĐM Số công

NC/ ngày ĐM Số công

Tường được xây trên tất cả các dầm, xây tường 200 trên dầm biên, xây tường 100 trên dầm giữa.

Diện tích (mcửa 2 ) lượngKhối tường (m 3 )

Mã hiệu Định mức NC

Số viên gạch một tầng của công trình:

(Viên) Khối lượng vữa một tầng của công trình:

Khối lượng xi măng một tầng của công trình: kg Khối lượng cát vàng một tầng của công trình: m 3

Số nhân công tô trát tường ngoài cần thiết: nhân công

Số nhân công tô trát tường trong cần thiết: nhân công Tổng số công nhân thi công công tác tô tường 1 tầng là.

Khối lượng xi măng một tầng của công trình: kg Khối lượng cát vàng một tầng của công trình: m 3

11: Đánh giá biểu đồ nhân lực

Số nhân công lớn nhất: Amax = 80 công.

Tổng số lao động: S = 9998 công.

Thời gian hoàn thành: T = 179 ngày.

Số công dư (dựa trên biểu đồ nhân lực): Sdư = 819 công.

Hệ số bất điều hòa K1:33x12

- Hệ số phân bố lao động K2:

CHƯƠNG 5: LẬP TỔNG MẶT BẰNG THI CÔNG

Nhóm A là nhóm công nhân xây dựng cơ bản Dựa trên biểu đồ nhân lực trong tiến độ thi công, ta có thể tính được số công nhân trung bình mỗi ngày trên công trường Việc xác định số công nhân trung bình hàng ngày giúp điều chỉnh kế hoạch làm việc, tối ưu hiệu suất và đảm bảo tiến độ dự án Biểu đồ nhân lực được căn cứ vào khối lượng công việc, thời gian thi công và phân bổ ca, nhằm ước lượng nguồn lực phù hợp, từ đó giảm thiểu chi phí và tránh gián đoạn thi công.

A = 56 (người) Nhóm B: nhóm công nhân làm việc trong các xưởng gia công phụ trợ (đối với xây dựng công trình dân dụng trong thành phố):

Nhóm C: nhóm cán bộ nhân viên kỹ thuật ở công trường trình độ trung cấp, cao đẳng và kỹ sư:

Nhóm D: nhóm cán bộ nhân viên hành chính quản trị:

Nhóm E: nhóm nhân viên phục vụ nhà ăn, y tế (công trường trung bình):

Nhà tạm cho công nhân:

Số công nhân ở trong nhà tạm là: 50%G = 50%×88 = 44 (người) 44 (người)

Tiêu chuẩn nhà ở tập thể: 4 m 2 /người

Nhà làm việc cho nhân viên kỹ thuật và hành chính quản trị: (lấy nhóm C và D làm căn cứ, tiêu chuẩn 4 m 2 /người)

→ Diện tích nhà làm việc: S = 4 ×4 = 16 m 2

Phòng làm việc của chỉ huy trưởng: 1 người với tiêu chuẩn 16m 2

- Nhà tắm: tiêu chuẩn 25 người/phòng tắm 2.5 m 2

+ Số phòng tắm: → chọn 2 phòng

+ Tổng diện tích phòng tắm: S = 2×2.5 = 5 m 2

- Nhà vệ sinh: tiêu chuẩn 25 người/nhà vệ sinh 2.5 m 2

+ Số nhà vệ sinh: → chọn 2 phòng

+ Tổng diện tích nhà vệ sinh: S = 2×2.5 = 5 m 2

- Phòng y tế tiêu chuẩn 0.04 m 2 /người

+ Diện tích phòng y tế: S = 0.04×88 = 3.52 m 2 → chọn 4 m 2

- Nhà ăn: tiêu chuẩn 0.5 m 2 /người

+ Tổng diện tích nhà ăn: S = 0.5×88 = 44 m 2

Hệ số sử dụng mặt bằng được áp dụng cho từng loại không gian lưu trữ, bao gồm kho tổng hợp, kho kín và bãi lộ thiên chứa thùng, hòm, cấu kiện, cũng như các bãi lộ thiên chứa vật liệu thành đống, nhằm đánh giá và tối ưu hóa hiệu quả sử dụng đất cũng như quy hoạch kho bãi.

Lượng dự trữ lớn nhất: P max =2.79 T Định mức chứa xi măng: μ= 1.3 T / m 2

Lượng dự trữ lớn nhất: P max 75 m 3 Định mức chứa cát: μ= 2m 3 / m 2

KẾ HOẠCH TỔ CHỨC THI CÔNG

Công tác đào hố móng

Chọn máy đào gầu nghịch Kobelco (dẫn động thủy lực) SK210lc-8 có các thông số như sau:

Trọng lượng máy (Tấn) t ck

Năng suất của máy xúc một gầu được tính theo công thức sau:

Trong đó: q: Dung tích gầu – q = 0.8m 3

Kd - Hệ số đầy gầu, phụ thuộc vào loại gàu, cấp và độ ẩm của đất

Chọn Kd = 0.95 (Cấp đất II khô)

Kt - Hệ số tơi của đất: (1,1÷1.4)

Nck - Số chu kỳ xúc trong một giờ (3600 giây):

Tck: Thời gian của một chu kỳ, khi góc quay đất đổ tại bãi (s)

Kvt: Hệ số phụ thuộc điều kiện đổ đất của máy xúc:

Kvt = 1: Khi đổ tại bãi

Kvt = 1.1: Khi đổ lên thùng xe chọn

Kquay: Hệ số phụ thuộc vào cần với: Kquay = 1

Ktg: Hệ số sử dụng thời gian: Ktg = (0.7 0.8) chọn 0.8

Năng suất của máy xúc 1 gầu là:

Khối lượng đào đất trong một ca (ca 8 giờ):

Thời gian hoàn thành công tác hố móng:

- Mỗi ngày công nhân làm 1 ca 8 giờ.

Giá trị định mức: cấp đất 2 (theo dữ liệu đề bài), móng có bề rộng 250cm

Nhân công 3.0/7 Máy thi công Máy trộn 250l Máy đầm bàn 1KW

Số lượng xe cần thiết :

Thời gian đổ bê tông cần thiết :

Thời gian đổ bê tông bằng máy bơm công suất 160m 3 /h. phút

Số nhân công sử dụng cho 1 ca máy (8h/ngày): công/ngày

Số nhân công thực tế lấy bằng 30% định mức (dùng bê tông thương phẩm): công/ngày Chọn 30 công nhân

Công tác bê tông móng

Đổ bê tông cho móng bè (V = 1549.58 m 3 )

→ Sử dụng bê tông thương phẩm.

Số lượng xe cần thiết : phút Giá trị định mức: Sách thầy Lê Văn Kiểm

Số nhân công đổ bê tông móng trong 1 ca xe bơm bê tông tự hành 160m 3 /h

Nnhâncông = khối lượng × định mức = công/ngày

Công tác đổ bê tông cột

Số lượng xe cần thiết :

Thời gian đổ bê tông cần thiết :

Thời gian đổ bê tông bằng máy bơm công suất 160m 3 /h.

Số nhân công đổ bê tông móng trong 1 ca xe bơm bê tông tự hành 160m 3 /h

Nnhâncông = khối lượng × định mức = công/ngày

Công tác đổ bê tông dầm sàn

Số lượng xe cần thiết :

Thời gian đổ bê tông cần thiết :

Thời gian đổ bê tông bằng máy bơm công suất 160m 3 /h. phút

Số nhân công đổ bê tông móng trong 1 ca xe bơm bê tông tự hành 160m 3 /h

Nnhâncông = khối lượng × định mức = công/ngày

Thời gian đổ bê tông bằng máy bơm công suất 160m 3 /h.

Số nhân công đổ bê tông dầm sàn trong 1 ca xe bơm bê tông tự hành 160m 3 /h

Nnhâncông = khối lượng × định mức = công/ngày

Công tác cốt thép

Khối lượng (Tấn) Định mức (công)

Hệ số thực tế Nhân công Thời gian

Công tác cốp pha

Diện tích ĐM Số công

NC/ ngày ĐM Số công

Công tác xây tường

Tường được xây trên tất cả các dầm, xây tường 200 trên dầm biên, xây tường 100 trên dầm giữa.

Diện tích (mcửa 2 ) lượngKhối tường (m 3 )

Mã hiệu Định mức NC

Số viên gạch một tầng của công trình:

(Viên) Khối lượng vữa một tầng của công trình:

Khối lượng xi măng một tầng của công trình: kg Khối lượng cát vàng một tầng của công trình: m 3

Tô trát tường

Số nhân công tô trát tường ngoài cần thiết: nhân công

Số nhân công tô trát tường trong cần thiết: nhân công Tổng số công nhân thi công công tác tô tường 1 tầng là.

Khối lượng xi măng một tầng của công trình: kg Khối lượng cát vàng một tầng của công trình: m 3

Đánh giá biểu đồ nhân lực

Số nhân công lớn nhất: Amax = 80 công.

Tổng số lao động: S = 9998 công.

Thời gian hoàn thành: T = 179 ngày.

Số công dư (dựa trên biểu đồ nhân lực): Sdư = 819 công.

Hệ số bất điều hòa K1:33x12

- Hệ số phân bố lao động K2:

LẬP TỔNG MẶT BẰNG THI CÔNG

Nhà tạm công trường

Nhóm A là nhóm công nhân xây dựng cơ bản Dựa trên biểu đồ nhân lực được xây dựng từ tiến độ thi công, ta tính được số công nhân trung bình làm việc mỗi ngày trên công trường Việc xác định số công nhân trung bình giúp tối ưu hóa phân bổ nguồn lực, đảm bảo tiến độ dự án và nâng cao hiệu quả quản lý nhân sự Các bước thực hiện gồm thu thập dữ liệu ca làm việc từ biểu đồ, đối chiếu với kế hoạch tiến độ và tính giá trị trung bình theo ngày để điều chỉnh phân bổ nhân sự cho các ngày tới Kết quả từ biểu đồ nhân lực cung cấp cái nhìn tổng quan về tải công việc và hỗ trợ quản lý dự án trong lập lịch thi công chính xác và hiệu quả.

A = 56 (người) Nhóm B: nhóm công nhân làm việc trong các xưởng gia công phụ trợ (đối với xây dựng công trình dân dụng trong thành phố):

Nhóm C: nhóm cán bộ nhân viên kỹ thuật ở công trường trình độ trung cấp, cao đẳng và kỹ sư:

Nhóm D: nhóm cán bộ nhân viên hành chính quản trị:

Nhóm E: nhóm nhân viên phục vụ nhà ăn, y tế (công trường trung bình):

Lán trại nhà tạm

Nhà tạm cho công nhân:

Số công nhân ở trong nhà tạm là: 50%G = 50%×88 = 44 (người) 44 (người)

Tiêu chuẩn nhà ở tập thể: 4 m 2 /người

Nhà làm việc cho nhân viên kỹ thuật và hành chính quản trị: (lấy nhóm C và D làm căn cứ, tiêu chuẩn 4 m 2 /người)

→ Diện tích nhà làm việc: S = 4 ×4 = 16 m 2

Phòng làm việc của chỉ huy trưởng: 1 người với tiêu chuẩn 16m 2

- Nhà tắm: tiêu chuẩn 25 người/phòng tắm 2.5 m 2

+ Số phòng tắm: → chọn 2 phòng

+ Tổng diện tích phòng tắm: S = 2×2.5 = 5 m 2

- Nhà vệ sinh: tiêu chuẩn 25 người/nhà vệ sinh 2.5 m 2

+ Số nhà vệ sinh: → chọn 2 phòng

+ Tổng diện tích nhà vệ sinh: S = 2×2.5 = 5 m 2

- Phòng y tế tiêu chuẩn 0.04 m 2 /người

+ Diện tích phòng y tế: S = 0.04×88 = 3.52 m 2 → chọn 4 m 2

- Nhà ăn: tiêu chuẩn 0.5 m 2 /người

+ Tổng diện tích nhà ăn: S = 0.5×88 = 44 m 2

Hệ số sử dụng mặt bằng là thước đo hiệu quả khai thác diện tích lưu trữ, được áp dụng cho các loại kho khác nhau nhằm tối ưu hóa không gian và chi phí vận hành Với kho tổng hợp, hệ số này giúp sắp xếp và bố trí hàng hóa một cách thông minh, đảm bảo tỉ lệ sử dụng mặt bằng cao mà vẫn dễ quản lý Với kho kín, việc tính toán hệ số sử dụng mặt bằng cho thấy mức độ khai thác diện tích trong nhà kho và hỗ trợ lên kế hoạch bố trí, lưu thông vật tư và an toàn Với bãi lộ thiên chứa thùng, hòm, cấu kiện, hệ số sử dụng mặt bằng giúp đánh giá khả năng chứa đựng ngoài trời và tối ưu hóa việc xếp đặt, đồng thời đảm bảo sự ổn định và bảo quản Với các bãi lộ thiên chứa vật liệu thành đống, hệ số này giúp quản lý lưu trữ theo từng đống, cân đối diện tích và giảm chi phí vận chuyển.

Lượng dự trữ lớn nhất: P max =2.79 T Định mức chứa xi măng: μ= 1.3 T / m 2

Lượng dự trữ lớn nhất: P max 75 m 3 Định mức chứa cát: μ= 2m 3 / m 2

Ngày đăng: 28/12/2022, 04:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w