1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

MÔN NHẬP môn CHUYÊN NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH CHỦ đề ISSUE 7

18 35 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Issue 7
Người hướng dẫn Th.S: Nguyễn Nguyên Phương
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Môn Nhập Môn Chuyên Ngành Quản Trị Kinh Doanh
Năm xuất bản 2022
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 262,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để đưa ra các quyết định đúng đắn, người quản lý phải có khả năng lựa chọn một cách hợp lý các hướng hành động.. Khi một vấn đề phức tạp nảy sinh, chẳng hạn như đặt nhà máy ở đâu hoặc ph

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

oOo MÔN NHẬP oOo MÔN CHUYÊN NGÀNH QUẢN

TRỊ KINH DOANH CHỦ ĐỀ: ISSUE 7

NHÓM : 7 LỚP MHP:422001434210 GVHD, Th.S: Nguyễn Nguyên Phương

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 4 năm 2022

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

Trang 3

STT 1 2 3 4 5 6

TỪ VỰNG ISSUE 6

1,Chairmen: chủ tịch

Trang 4

2, principle: nguyên tắc

3, illegally: bất hợp pháp

4, currency: tiền tệ

5,appliance: thiết bị

6, saturated:bão hòa

7, proportion: tỷ lệ

8, possesses: sở hữu

9, decisiveness: tính quyết đoán

10, analysis: phân tích

Trang 5

ISSUE 7: DECISION – MAKING

01, VOCABULARY

Decision: quyết định Noun: danh từ

/dı's13.ən/

(be) base(d) on: dựa trên

Phr.v /beis(d)-pn

/-Judgement: sự phán xét Noun: danh từ

I'dzadzmənt/

Supervisor: người giám Noun: danh từ

sát

I'su:.pa.var.zər/

Refund: hoàn tiền Verb: động từ

I'ri:.fand/

definition -A choice that you make about.something after thinking about

several.possibilities -Một lựa chọn mà bạn đưa ra một cái gì đó sau khi suy nghĩ về một số khả năng.

-If you base something

on facts or ideas, you use those facts or ideas

to develop it.

-Nếu bạn dựa trên sự kiện hoặc ý tưởng nào

đó, bạn sẽ sử dụng những sự kiện hoặc ý tưởng nào đó để phát triển nó.

-The ability to form valuable opinions and make good decisions -Khả năng hình thành ý kiến có giá trị và đưa ra quyết định tốt.

-Person who is in charge

of a group of people or

an area of work and who makes sure that the work

is done correctly and according to the rules.

-Một người phụ trách một nhóm người hoặc một khu vực công việc

và người đảm bảo rằng công việc được thực hiện một cách chính xác

và theo các quy tắc -An amount of money that is given back to

Trang 6

Intuitive: trực giác

/n'tfu:.r.trv/

Rational: hợp lý

/ˈræʃ.ən.əl/

Hunch: linh cảm

/hʌntʃ/

Gut feeling: cảm giác

tốt

/ɡʌt/

Strategic decision: quyết

định chiến lược

/stra'ti:dzik dı'sIzn/

Trang 7

Agent: đại lý

l'er.dzant/ /

Overseas: hải ngoại

/ˌə ʊ.vəˈsiːz/

Enterprise: xí nghiệp

l'en.ta.praiz /

Circumstance: hoàn

cảnh

I's3:.kəm.sta:ns/

Locate: định vị

/ləʊˈkeɪt/

Weigh up: cân nhắc

/weɪ/

Trang 8

Deal with: đối phó với

/diːl/

Goods: các mặt hàng

/ɡʊdz/

Take into account: đưa

vào tài khoản

/terk 'm.tu: ə 'kaunt/ /

Supplier: nhà cung cấp

/səˈplaɪ.ər/

Personel: nhân viên

/ˌp ɜː.sənˈel/

Trang 9

họ khi họ mới gia nhập, khi họ cần đào tạo hoặc khi họ gặp bất kỳ vấn đề nào.

02, READING

In carrying out management functions Such as planning, organizing, motivating and controlling, a manager will be continually making decision Decision – making is a key management responsibility

Trong việc thực hiện các chức năng quản lý Chẳng hạn như lập kế hoạch, tổ chức, thúc đẩy và kiểm soát, người quản lý sẽ liên tục đưa ra quyết định Ra quyết định là một trách nhiệm chính của quản lý

Some decisions are of the routine kind They are decisions which are made fairly

quickly, and are based on judgement Because a manager is experienced, he knows what

to do in certain situations He does not have to think too much before taking action For example, a supervisor in supermarket may decide, on the spot, to give a refund to a customer who has brought back a product The manager does not have to gather a great deal of additional information before making the decision

Một số quyết định thuộc loại thông thường Chúng là những quyết định được đưa ra khá nhanh chóng và dựa trên sự phán xét Bởi vì một nhà quản lý có kinh nghiệm, anh ta biết phải làm gì trong những tình huống nhất định Anh ta không phải suy nghĩ quá nhiều trước khi hành động Ví dụ, một người giám sát trong siêu thị có thể quyết định ngay tại chỗ hoàn lại tiền cho một khách hàng đã mang sản phẩm về Người quản lý không phải thu thập rất nhiều thông tin bổ sung trước khi đưa ra quyết định

Other decision are often intuitive ones They are not really rational The manager may have a hunch or a gut feeling that a certain course on action is the right one He will follow that hunch and act accordingly Thus, when looking for an agent in an overseas market, a sales manager may have several companies to choose from However, he may

go for one organization simply because he feels it would be the most suitable agent He may think that the chemistry between the two firms is right Such a decision is based on hunch, rather than rational thought

Những quyết định khác thường là những quyết định trực quan Họ không thực sự lý trí Người quản lý có thể có linh cảm hoặc cảm giác gan dạ rằng một lộ trình hành động nào đó là đúng đắn Anh ta sẽ theo linh cảm đó mà hành động theo Do đó, khi tìm kiếm một đại lý ở thị trường nước ngoài, một giám đốc bán hàng có thể có một số công ty để lựa chọn Tuy nhiên, anh ta có thể đầu quân cho một tổ chức đơn giản vì anh ta cảm thấy đó sẽ là người đại diện phù hợp nhất Anh ta có thể nghĩ rằng phản ứng hóa học giữa hai công ty là đúng Một quyết định như vậy là dựa trên linh cảm, thay vì suy nghĩ lý trí.

Many decisions are more difficult to make since they involve problem – solving Very often, they are strategic decisions involving major courses of action which will affect the future direction of the enterprise To make good decisions, the manager should be able to select, rationally, a course of action In practice, decisions are usually made in

Trang 10

circumstances which are not ideal They must be made quickly, with insufficient

information It is probably rare that a manager can make an entirely rational decision.

Nhiều quyết định khó thực hiện hơn vì chúng liên quan đến việc giải quyết vấn đề Thông thường, chúng là các quyết định chiến lược liên quan đến các hành động chính sẽ ảnh hưởng đến định hướng tương lai của doanh nghiệp Để đưa ra các quyết định đúng đắn, người quản lý phải có khả năng lựa chọn một cách hợp lý các hướng hành động Trong thực tế, các quyết định thường được đưa ra trong những trường hợp không lý tưởng Chúng phải được thực hiện nhanh chóng, với đầy đủ thông tin Có lẽ hiếm khi một nhà quản lý có thể đưa ra một quyết định hoàn toàn hợp lý

When a complex problem arises, like where to locate a factory or which new products

to develop, the manager has to collect facts and weigh up courses of action He must be systematic in dealing with the problem A useful approach to this sort of decision – making is as follows: the process consists of four phases:

i) Defining the problem; ii) Analyzing and collecting information; iii) Working out options and iv) Deciding on the best solution.

Khi một vấn đề phức tạp nảy sinh, chẳng hạn như đặt nhà máy ở đâu hoặc phát triển sản phẩm mới nào, người quản lý phải thu thập dữ kiện và cân nhắc các hành động Anh ta phải có hệ thống trong việc giải quyết vấn đề Một cách tiếp cận hữu ích để ra quyết định như sau: quá trình này bao gồm bốn giai đoạn:

i) Xác định vấn đề; ii) Phân tích và thu thập thông tin;

iii) Đưa ra các phương án và iv) Quyết định giải pháp tốt nhất.

As a first step, the manager must identify and define the problem And it is important

that he does not mistake the symptoms of a problem for the real problem he must solve Consider the case of a department store which finds that profits and sales are symptoms

of a problem The manager must ask himself what the store’s real problem is Does the store have the wrong image? It is selling the wrong goods? Or the right goods at the wrong prices? Are its costs higher than they should be?

Bước đầu tiên, người quản lý phải xác định và xác định rõ vấn đề Và điều quan trọng là anh ta không nhầm các triệu chứng của một vấn đề với vấn đề thực sự mà anh ta phải giải quyết Hãy xem xét trường hợp của một cửa hàng bách hóa nhận thấy rằng lợi nhuận và doanh số bán hàng

là dấu hiệu của một vấn đề Người quản lý phải tự hỏi mình vấn đề thực sự của cửa hàng là gì Cửa hàng có nhầm hình ảnh không? Đó là bán hàng không đúng? Hay đúng hàng không đúng giá? Chi phí của nó có cao hơn chúng phải không?

At this early stage, the manager must also take into account the rules and principles of the company which may affect the final decision These factors will limit the solution

of the problem

Ởgiai đoạn đầu này, người quản lý cũng phải tính đến các quy tắc và nguyên tắc của

Trang 11

than by hiring outside personnel Rules and policies like these acts as constraints

limiting the action of the desition-taker

Một công ty có thể có chính sách chỉ mua hàng từ các nhà cung cấp trong nước; về nguyên tắc, một công ty khác có thể chống lại việc thanh toán đặc biệt để đảm bảo một hợp đồng; nhiều doanh nghiệp có quy định rằng các vị trí quản lý nên do chính nhân viên của họ đảm nhiệm thay vì thuê nhân sự bên ngoài Các quy tắc và chính sách như thế này hoạt động như những ràng buộc hạn chế hành động của người tham gia cuộc thi The second step is to analyze the problem and additional information is necessary before a decision can be taken Getting the facts is essential in decision-making

However, as already mentioned, the will rarely have all the knowledge he needs This is one reason manager why making decisions involves a degree of risk It is the manager's job to minimize that risk

Bước thứ hai là phân tích vấn đề và thông tin bổ sung là cần thiết trước khi đưa ra quyết định Nắm bắt thông tin thực tế là điều cần thiết trong quá trình ra quyết định Tuy nhiên, như đã đề cập, người di chúc hiếm khi có tất cả kiến thức mà anh ta cần Đây là một lý do tại sao người quản lý đưa ra quyết định liên quan đến một mức độ rủi

ro Nhiệm vụ của nhà quản lý là giảm thiểu rủi ro đó

Once the problem has been defined and the facts collected, the manager should consider the options available for solving it This is necessary because there are usually several ways of solving a problem In the ay of the department store, the management may decide that the stor e the wrong image A number of actions might be possible to change image New products could

be introduced an existing line dron advertising could be stepped up; the store might be

modernized and refurbished or customer service might be improved.

Khi vấn đề đã được xác định và các dữ kiện thu thập được, người quản lý nên xem xét các phương án có sẵn để giải quyết nó Điều này là cần thiết vì thường có một số cách để giải quyết một vấn đề Trong thời gian của cửa hàng bách hóa, ban quản lý có thể quyết định rằng hình ảnh sai lệch Có thể có một số hành động để thay đổi hình ảnh Sản phẩm mới có thể được giới thiệu, quảng cáo dron dòng hiện có có thể được đẩy mạnh; cửa hàng có thể được hiện đại hóa

và tân trang lại hoặc dịch vụ khách hàng có thể được cải thiện.

It is worth nothing that, in some situations, one of the options may be to take no action at all This is a decision just at much as taking a more positive course of action Peter Drucker, in his book The Practice of Management, give a good example of the no-action option He writes about a shipping company which, for twenty years, had problems filling a top position Each person selected got into difficulties when doing the job.

Không có giá trị gì khi, trong một số tình huống, một trong những lựa chọn có thể là không thực hiện hành động nào cả Đây là một quyết định giống như thực hiện một hành động tích cực hơn Peter Drucker, trong cuốn sách Thực hành quản lý, đã đưa ra một ví

dụ điển hình về lựa chọn không hành động Anh ấy viết về một công ty vận tải biển, trong hai mươi năm, đã gặp khó khăn trong việc lấp đầy một vị trí cao nhất Mỗi người được chọn đều gặp khó khăn khi thực hiện công việc

In the twenty-first year, a new President asked, "What would happen if we did not fill it?" The Answer was “nothing" It then turned out that the position had been created to perform a job that had long since become unnecessary

Trang 12

Vào năm thứ hai mươi mốt, một vị Tổng thống mới đã hỏi, "Điều gì sẽ xảy ra nếu

chúng tôi không lấp đầy nó?" Câu trả lời là “không có gì” Hóa ra vị trí đó đã được tạo

ra để thực hiện một công việc mà từ lâu đã trở nên không cần thiết

Before making a decision, the manager will carefully assess the options, considering the advantages and disadvantages of each one Having done this, he will have to take a decision Perhaps he will compromise, using more than one option Thus, the manager

of the department store may solve his problem by making changes in the product

range, increasing advertising and proving the interior of the store

Trước khi đưa ra quyết định, người quản lý sẽ đánh giá cẩn thận các phương án, xem xét ưu nhược điểm của từng phương án Sau khi làm điều này, anh ta sẽ phải đưa ra quyết định Có lẽ anh ta sẽ thỏa hiệp, sử dụng nhiều hơn một lựa chọn Do đó, người quản lý cửa hàng bách hóa có thể giải quyết vấn đề của mình bằng cách thay đổi dòng sản phẩm, tăng cường quảng cáo và chứng minh nội thất của cửa hàng

03, UNDERSTANGDING THE MAIN POINTS

Decide whether the following statements are true or false

1 Before taking a routine decision managers must collect a great deal of information.

(Trước khi đưa ra quyết định thông thường, các nhà quản lý phải thu thập rất nhiều thông tin.)

2 When choosing an overseas agent most managers rely

on their intuition.

(Khi chọn một người giám sát, hầu hết các nhà quản

lý đều dựa vào trực giác của họ.)

3 When a firm dismisses one of its junior managers it is making a strategic decision.

(Khi một công ty sa thải các nhà quản lý cấp dưới của mình, công ty đó đang đưa ra một quyết định chiến lược.)

4 Managers cannot always wait until they have all the necessary information before taking important decision.

(Các nhà quản lý không phải lúc nào cũng có thể đợi cho đến khi có đầy đủ thông tin cần thiết rồi mới đưa

ra quyết định quan trọng.)

5 The first thing manager must do when solving a problem is to collect all the facts.

(Điều đầu tiên mà nhà quản lý phải làm khi giải quyết

Trang 13

(Vì các quy tắc và chính sách của công ty họ nếu

người quản lý có thể không chắc chắn các hành động

để giải quyết một vấn đề.)

7 After collecting all of the necessary information T

managers have to identify the various actions, they

could take to solve a problem.

(Vì các quy tắc và chính sách của công ty họ nếu

người quản lý có thể không chắc chắn các hành động

để giải quyết một vấn đề tôi 7 Sau khi thu thập tất cả

các thông tin cần thiết, người.)

need to use a systematic process of decision-making.

(Khi phải đưa ra các quyết định quan trọng, các nhà

quản lý cần sử dụng một quá trình ra quyết định có hệ

thống.

VOCABULARY FOCUS

Find words or phrases in the text which mean the same as the following (Tìm các từ hoặc cụm từ trong văn bản có nghĩa giống với tiếp theo).

1 Very important (paragraph 1) = Key (rất quan trọng (đoạn 1) = Chìa khóa).

2.Immediately without hesitation (paragraph 2) = on the spot (ngay lập tức không do

dự (đoạn 2) = tại chỗ)

3 Occurs, appears (paragraph 5) = arises (xảy ra, xuất hiện (đoạn 5) = phát sinh).

4 Put, build, establish (paragraph 5) = locate (đặt, xây dựng, thành lập (đoạn 5) = xác

định vị trí)

5 consider carefully, assess (paragraph 5) = weigh up 90 (xem xét cẩn thận, đánh giá (đoạn

5) = cân nhắc 90)

6 Bear in mind, consider, remember (paragraph 7) = take into account (chịu trong tâm

trí, cân nhắc, ghi nhớ (đoạn 7) = tính đến)

7 Succeed in getting, win (paragraph 7) = secure (thành công trong nhận được,

chiến thắng (đoạn 7) = an toàn)

8 Choices, possible courses of action (paragraph 9) = option (các lựa chọn, các

phương thức hành động có thể xảy ra (đoạn 9) = lựa chọn)

9 increased (paragraph 9) = stepped up (tăng lên (đoạn 9) = bước lên).

10 Take a middle course of action (paragraph 11) = compromise (thực hiện một hành

động trung dung (đoạn 11) = thỏa hiệp)

LANGUAGE STUDY

1 Collocation

Ngày đăng: 28/12/2022, 03:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w