TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘIKHOA TÀI CHÍNH THUYẾT TRÌNH PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH PHÂN TÍCH BCTC CỦA TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO HIỂM QUÂN ĐỘI SINH VIÊN THỰC HIỆN : VŨ TH
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI
KHOA TÀI CHÍNH
THUYẾT TRÌNH PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
PHÂN TÍCH BCTC CỦA TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO HIỂM QUÂN ĐỘI
SINH VIÊN THỰC HIỆN : VŨ THỊ THU TRANG
MSV : 2520211101
LỚP : TC25.06
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : Th.S PHAN THỊ MAI HƯƠNG
Trang 2NỘI DUNG BÀI THUYẾT TRÌNH
PHẦN 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY
PHẦN 2: PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH CHỦ
YẾU 1, NHÓM HỆ SỐ KHẢ NĂNG THANH TOÁN 2,
NHÓM HỆ SỐ KẾT CẤU TÀI CHÍNH
3, NHÓM HỆ SỐ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
4, NHÓM HỆ SỐ KHẨ NĂNG SINH LỜI
Trang 3PHẦN 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY
Tổng công ty BH quân đội đựơc thành lập theo giấy phép thành lập và hoạt động số 43/GP/KDBH ngày 8/10/2007 do bộ tài chính cấp lần đầu và giấy phép điều chỉnh gần nhất là 43/GPDC38/KDBH ngày 19.8/2021 của bộ tài chính Tên công ty: Tổng công ty cổ phần bảo hiểm quân đội
Địa chỉ tr ụ s ở chính: Tầng 5 6, tòa nhà MB, số 21 Cát Linh, phường Cát
Linh, quận Đống Đa, Hà Nội
Hoạt động: KDBH phi nhân thọ, tái bảo hiểm, hoạt động để phòng, hạn chế r ủi
ro, tổn thấ t,giám định tổn thất, giải quyết bồi thường, yêu cầu ngươì thứ 3 bồi thường, yêu cầu người t3 bồi hoàn, hoạt động đầu tư, xây dựng và các
hoạt động khác theo quy định của pháp luật
Mạ ng lưới hoạ t động: 69 công ty thành viên trên cả nước
Trang 7Phầ n 2: Phân tích các chỉ tiêu tài chính chủ yếu
1, H ệ s ố kh ả năng thanh toán
STT CHỈ TIÊU NĂM 2020 NĂM 2021 SO SÁNH
CHÊNH LỆCH TỈ LỆ
toán hiện thời
toán nhanh
toán tứ c thời
Trang 8Ý nghĩa, đánh giá và kết luận
Ý nghĩa: đánh giá khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn tới hạn phải
trả Kế t luận:
1, GTTS ngắn hạn > nợ ngắn hạn, cho thấy CTY đủ TS để đảm bảo trả nợ, RR
trong trả nợ ít, tình hình tài chính lành mạnh
2, Mức độ dự trữ hàng tồn kho trong CTY ở mức hợp lý, có đủ khả năng để trả nợ được
3, Hệ s ố cho biết DN đ ủ tiền để trả các khoản n ợ đến h ạn ph ải thanh toán, RR tài chính không có Tuy nhiên ở năm 2020 HSKNTT tức thời lớn h ơn xa so với 1, RR ít nhưng không chắ c đã tốt Vì tiền, không tạo được lợi nhuận cho cty, mà nằm yên một chỗ
Trang 92, Hệ số kết cấu tài chính
STT CHỈ TIÊU NĂM 2020 NĂM 2021 SO SÁNH
CHÊNH LỆCH TỈ LỆ
4 Hệ s ố thanh toán lãi vay
Trang 10Ý nghĩa và kết luận
Chỉ tiêu đánh giá kết quả tài chính cho biết đánh giá kết cấu nợ được sử dụng trong tổ chức nguồn vốn của cty, ngoài ra nó còn phản ánh mức độ rủi ro
Kết luận:
1, Hệ số nợ cho thấy trong tổng nguồn vốn thiên về nợ, vốn đi vay Tính tự chủ trong cty còn kém Tính đòn bẩy tài chính có hiệu quả Quyền tự chủ của cty là cao
2, Số nợ ngắn hạn để sử dụng trong nguồn vốn KD của doanh nghiệp là ít , phụ thuộc ít vào vốn đi vay ngắn hạn DN sẽ tự chủ hơn trong hoạt động kinh doanh
3, Chỉ tiêu hệ số thanh toán lãi vay năm 2020 thấp hơn nhiều so với năm 2021 Năm 2021 chỉ tiêu chứng toe nợ dài hạn trên kết cấu nguồn vốn thường xuyên càng cao, doanh nghiệp có khả năng huy động và chủ động trong việc sử dụng vốn,
nhưng cũng phải trả lãi vay cao hơn và giảm lợi nhuận trong doanh nghiệp
Trang 113, Hệ s ố hoạt động kinh doanh
STT CHỈ TIÊU NĂM 2020 NĂM 2021 SO SÁNH
LỆCH
1 Vòng quay hàng tồn kho
2 Kỳ thu tiền trung bình
3 Vòng quay VLĐ
4 Vòng quay toàn bộ vốn
5 Hiệ u su ất sử dụng vốn cố định
Trang 12Hệ s ố khả năng sinh lời
STT CHỈ TIÊU NĂM 2020 NĂM 2021 SO SÁNH
LỆCH
doanh thu
vốn kinh doanh
vay trên VKD
nhuận ròng
5 Tỷ suất lợi nhuận vốn CSH