1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Đồ án tốt nghiệp) Tìm hiểu quy trình tháo, kiểm tra, lắp ráp và sửa chữa hệ thống truyền lực và hệ thống điều khiển trên xe tải 5 tấn Hyundai HD120

137 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm hiểu quy trình tháo, kiểm tra, lắp ráp và sửa chữa hệ thống truyền lực và hệ thống điều khiển trên xe tải 5 tấn Hyundai HD120
Tác giả Hoàng Xuân Diệu, Đinh Đức Đạt
Người hướng dẫn GVC.ThS Nguyễn Ngọc Bích
Trường học Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. HCM
Chuyên ngành Công nghệ kỹ thuật ô tô
Thể loại đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2019
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 137
Dung lượng 5,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN (15)
    • 1.1 Lý do chọn đề tài (15)
    • 1.2 Thông tin tổng quan về xe Hyundai HD120 và nội dung thực hiện đồ án (15)
      • 1.2.1 Thông tin tổng quan về xe Hyundai HD120 (15)
      • 1.2.2 Nội dung thực hiện đồ án (0)
    • 1.3 Tính triển vọng của đề tài (17)
    • 1.4 Phương pháp nghiên cứu (18)
  • CHƯƠNG 2: HỆ THỐNG TRUYỀN LỰC (19)
    • 2.1 Ly hợp (19)
      • 2.1.1 Giới thiệu chung (19)
        • 2.1.1.1 Bộ ly hợp (19)
        • 2.1.1.2 Bộ phận điều khiển (20)
      • 2.1.2 Dụng cụ chuyên dùng (21)
      • 2.1.3 Tháo, kiểm tra và lắp các cụm chi tiết chính (22)
        • 2.1.3.1 Tháo và kiểm tra (22)
        • 2.1.3.2 Lắp (25)
      • 2.1.4 Hư hỏng và cách khắc phục (26)
    • 2.2 Hộp số (28)
      • 2.2.1 Giới thiệu chung (28)
      • 2.2.2 Thông số kỹ thuật (29)
      • 2.2.3 Dụng cụ chuyên dùng (29)
      • 2.2.4 Tháo, kiểm tra và lắp các bộ phận chính (30)
        • 2.2.4.1 Hộp số (30)
        • 2.2.4.2 Cơ cấu sang số (33)
        • 2.2.4.3 Trục sơ cấp, thứ cấp và các cơ cấu bánh răng (39)
      • 2.2.5 Hư hỏng và cách khắc phục (46)
    • 2.3 Trục các đăng (48)
      • 2.3.1 Giới thiệu chung (48)
      • 2.3.2 Dụng cụ chuyên dùng (48)
      • 2.3.3 Tháo, kiểm tra và lắp các cụm chi tiết chính (49)
        • 2.3.3.1 Tháo và kiểm tra (50)
        • 2.3.3.2 Lắp (51)
      • 2.3.4 Hư hỏng và cách khắc phục (51)
    • 2.4 Cầu trước (53)
      • 2.4.1 Giới thiệu chung (53)
      • 2.4.2 Kiểm tra và điều chỉnh góc đặt bánh xe (54)
        • 2.4.2.1 Đo và điều chỉnh Độ chụm (54)
        • 2.4.2.2 Đo góc Camber (55)
        • 2.4.2.3 Đo góc Caster và góc Kingpin (55)
    • 2.5 Cầu sau (57)
      • 2.5.1 Giới thiệu chung (57)
      • 2.5.2 Dụng cụ chuyên dùng (58)
      • 2.5.3 Tháo, kiểm tra và lắp các cụm chi tiết chính (58)
        • 2.5.3.1 Moay-ơ bánh xe (58)
        • 2.5.3.2 Bộ truyền lực chính và bộ vi sai (60)
      • 2.5.4 Hư hỏng và cách khắc phục (63)
    • 2.6 Bánh xe (65)
      • 2.6.1 Giới thiệu chung (65)
      • 2.6.2 Tháo, kiểm tra và lắp các cụm chi tiết chính (65)
        • 2.6.2.1 Tháo bánh xe (65)
        • 2.6.2.2 Tháo rời, lắp ráp lốp và vành bánh xe (67)
        • 2.6.2.3 Kiểm tra và sửa chữa các chi tiết (68)
      • 2.6.3 Hư hỏng và cách khắc phục (69)
  • CHƯƠNG 3: HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN (71)
    • 3.1 Hệ thống treo (71)
    • A. Hệ thống treo cầu trước (4)
      • 1. Giới thiệu chung (71)
      • 2. Dụng cụ chuyên dùng (71)
      • 3. Tháo, lắp ráp các cụm chi tiết chính (0)
        • 3.1 Tháo hệ thống treo (72)
        • 3.2 Tháo, lắp các chi tiết (73)
        • 3.3 Lắp cụm chi tiết nhíp lên xe (75)
      • 4. Hư hỏng và cách khắc phục (76)
    • B. Hệ thống treo cầu sau (4)
      • 2. Tháo, lắp các cụm chi tiết chính (77)
        • 2.1 Tháo hệ thống treo (77)
        • 2.2 Tháo, lắp các chi tiết (78)
      • 3. Hư hỏng và cách khắc phục (79)
        • 3.2 Hệ thống lái (80)
          • 3.2.1 Giới thiệu chung (80)
          • 3.2.2 Thông số kỹ thuật (83)
          • 3.2.3 Tháo, kiểm tra và lắp các cụm chi tiết chính (83)
            • 3.2.3.1 Trục lái (83)
            • 3.2.3.2 Tháo, kiểm tra và lắp cơ cấu lái bi tuần hoàn có tích hợp trợ lực lái (86)
            • 3.2.3.3 Bơm dầu trợ lực lái (90)
          • 3.2.4 Hư hỏng và cách khắc phục (92)
        • 3.3 Hệ thống phanh (94)
    • A. Hệ thống phanh chính (4)
      • 1.1 Bơm chân không bộ trợ lực phanh (95)
      • 1.2 Trợ lực phanh (95)
      • 2. Thông số kỹ thuật (97)
      • 3. Tháo, kiểm tra và lắp các cụm chi tiết chính (97)
        • 3.1 Bơm chân không bộ trợ lực phanh (97)
        • 3.2 Xy lanh chính hệ thống phanh (98)
        • 3.3 Bộ trợ lực phanh (100)
        • 3.4 Cơ cấu phanh bánh xe trước (110)
        • 3.5 Xy lanh bánh xe trước (113)
        • 3.6 Cơ cấu phanh bánh xe sau (114)
        • 3.7 Xy lanh bánh xe sau (114)
        • 3.8 Xả gió hệ thống phanh (115)
    • B. Phanh đỗ xe (4)
      • 2. Tháo, kiểm tra và lắp các cụm chi tiết chính (120)
    • C. Hệ thống ABS (Anti-lock brake system) (4)
      • 2. Chuẩn đoán lỗi và sự cố (125)
        • 2.1 Chuẩn đoán (125)
        • 2.2 Vận hành mã nháy chuẩn đoán (126)
        • 2.3 Quy trình chuẩn đoán (126)
        • 2.4 Đặc điểm kỹ thuật của mã lỗi (128)
        • 2.5 Xử lý hư hỏng (129)
  • CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN (135)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (136)

Nội dung

(Đồ án tốt nghiệp) Tìm hiểu quy trình tháo, kiểm tra, lắp ráp và sửa chữa hệ thống truyền lực và hệ thống điều khiển trên xe tải 5 tấn Hyundai HD120(Đồ án tốt nghiệp) Tìm hiểu quy trình tháo, kiểm tra, lắp ráp và sửa chữa hệ thống truyền lực và hệ thống điều khiển trên xe tải 5 tấn Hyundai HD120(Đồ án tốt nghiệp) Tìm hiểu quy trình tháo, kiểm tra, lắp ráp và sửa chữa hệ thống truyền lực và hệ thống điều khiển trên xe tải 5 tấn Hyundai HD120(Đồ án tốt nghiệp) Tìm hiểu quy trình tháo, kiểm tra, lắp ráp và sửa chữa hệ thống truyền lực và hệ thống điều khiển trên xe tải 5 tấn Hyundai HD120(Đồ án tốt nghiệp) Tìm hiểu quy trình tháo, kiểm tra, lắp ráp và sửa chữa hệ thống truyền lực và hệ thống điều khiển trên xe tải 5 tấn Hyundai HD120(Đồ án tốt nghiệp) Tìm hiểu quy trình tháo, kiểm tra, lắp ráp và sửa chữa hệ thống truyền lực và hệ thống điều khiển trên xe tải 5 tấn Hyundai HD120(Đồ án tốt nghiệp) Tìm hiểu quy trình tháo, kiểm tra, lắp ráp và sửa chữa hệ thống truyền lực và hệ thống điều khiển trên xe tải 5 tấn Hyundai HD120(Đồ án tốt nghiệp) Tìm hiểu quy trình tháo, kiểm tra, lắp ráp và sửa chữa hệ thống truyền lực và hệ thống điều khiển trên xe tải 5 tấn Hyundai HD120(Đồ án tốt nghiệp) Tìm hiểu quy trình tháo, kiểm tra, lắp ráp và sửa chữa hệ thống truyền lực và hệ thống điều khiển trên xe tải 5 tấn Hyundai HD120(Đồ án tốt nghiệp) Tìm hiểu quy trình tháo, kiểm tra, lắp ráp và sửa chữa hệ thống truyền lực và hệ thống điều khiển trên xe tải 5 tấn Hyundai HD120(Đồ án tốt nghiệp) Tìm hiểu quy trình tháo, kiểm tra, lắp ráp và sửa chữa hệ thống truyền lực và hệ thống điều khiển trên xe tải 5 tấn Hyundai HD120(Đồ án tốt nghiệp) Tìm hiểu quy trình tháo, kiểm tra, lắp ráp và sửa chữa hệ thống truyền lực và hệ thống điều khiển trên xe tải 5 tấn Hyundai HD120(Đồ án tốt nghiệp) Tìm hiểu quy trình tháo, kiểm tra, lắp ráp và sửa chữa hệ thống truyền lực và hệ thống điều khiển trên xe tải 5 tấn Hyundai HD120

TỔNG QUAN

Lý do chọn đề tài

Trong bối cảnh nền kinh tế ngày càng phát triển, nhu cầu vận chuyển hàng hóa lớn đòi hỏi sự đầu tư vào các phương tiện vận chuyển thiết yếu, trong đó ô tô tải đóng vai trò then chốt Ở Việt Nam, ô tô tải được ưu tiên do tính tiện lợi và phù hợp với điều kiện vận chuyển; Hyundai là một trong những hãng xe được sử dụng phổ biến và được nhiều người tin dùng vì chất lượng và hiệu quả vận hành Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động, hư hỏng là điều khó tránh, đặc biệt ở các bộ phận gầm xe do phải chở hàng nặng và di chuyển đường dài, nên việc sửa chữa là cần thiết Khi sửa chữa, hiểu rõ các bộ phận hư hỏng và có một quy trình sửa chữa cụ thể sẽ làm công việc này đơn giản và hiệu quả hơn Được sự chấp thuận của Khoa Cơ khí Động lực Trường Đại học.

Được sự đồng ý của thầy hướng dẫn Nguyễn Ngọc Bích, Sư phạm Kỹ thuật TP Hồ Chí Minh cho chúng em thực hiện đồ án với đề tài: “Tìm hiểu quy trình tháo, kiểm tra, lắp ráp và sửa chữa Hệ thống truyền lực và Hệ thống điều khiển trên xe tải 5 tấn Hyundai HD120” nhằm đưa ra một quy trình sửa chữa chung cho các bộ phận khung gầm khi gặp hư hỏng trên một dòng xe phổ biến của Hyundai tại Việt Nam Đồ án tập trung phân tích chi tiết quy trình tháo lắp, kiểm tra và sửa chữa, từ đó đề xuất các bước chuẩn hóa và biện pháp an toàn phù hợp cho việc bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống truyền lực và hệ thống điều khiển trên xe tải Hyundai HD120, đáp ứng nhu cầu của các cơ sở dịch vụ và kỹ thuật viên tại Việt Nam.

Thông tin tổng quan về xe Hyundai HD120 và nội dung thực hiện đồ án

1.2.1 Thông tin tổng quan về xe Hyundai HD120

Xe Hyundai HD120 (2011) là dòng xe tải nhập khẩu nguyên chiếc từ Hàn Quốc với các thông số kỹ thuật:

Bảng 1.1: Thông số kỹ thuật tổng quan xe Hyundai HD120 [1]

Chiều dài cơ sở 3845mm

Trọng lượng bản thân 5270kg

Trọng lượng toàn bộ tối đa 12520kg

Kiểu động cơ Diesel, 4 kỳ, 6 xy lanh thẳng hàng, làm mát bằng nước, phun trực tiếp, tăng áp

Công suất tối đa 225/2500(ps/rpm)

Mô-men xoắn tối đa 65/1400(kg.m/rpm)

Đồ án trình bày quy trình tháo, kiểm tra và lắp ráp các bộ phận, chi tiết của các hệ thống thuộc phần khung gầm xe Hyundai HD120 sau khi đã kiểm tra kỹ lưỡng từng chi tiết; đồng thời nghiên cứu các hư hỏng thường gặp, nguyên nhân có thể dẫn đến hư hỏng và cách khắc phục khi gặp phải; bên cạnh đó là phần sơ lược nguyên lý hoạt động của các hệ thống và danh sách dụng cụ chuyên dụng cần thiết cho sửa chữa hệ thống khung gầm.

 Hệ thống treo: o Hệ thống treo cầu trước o Hệ thống treo cầu sau

 Hệ thống phanh: o Hệ thống phanh chính o Hệ thống phanh tay o Hệ thống ABS.

Tính triển vọng của đề tài

Dòng xe tải Hyundai HD120 là một trong những dòng xe được sử dụng phổ biến tại nước ta và các dòng xe tải Hyundai có cấu hình tương tự cũng có hệ thống và quy trình sửa chữa tương tự, vì vậy đề án quy trình sửa chữa, tháo, kiểm tra và lắp ráp xe tải Hyundai HD120 được thực hiện nhằm phục vụ cho sửa chữa dòng xe HD120 nói riêng và các dòng xe tải Hyundai khác nói chung, nơi áp dụng có thể là garage hoặc tốt hơn là các đại lý xe tải Hyundai Báo cáo còn nhiều thiếu sót, nhưng sau khi được xem xét và hiệu chỉnh bởi các chuyên gia của Hyundai, nội dung có thể được đưa vào sử dụng tại đại lý Chúng em hy vọng báo cáo sẽ trở thành tài liệu hữu ích với quy trình rõ ràng, dễ hiểu và gần gũi với kỹ thuật viên sửa chữa tại các đại lý và garage.

Hiện nay, dòng xe tải nói chung và đặc biệt là xe Hyundai còn rất ít được giảng dạy trong trường học, dẫn đến nguồn tài liệu về chủ đề này vẫn hạn chế Bộ tài liệu do chúng tôi biên soạn nhằm cung cấp thông tin đầy đủ và cập nhật cho các bạn sinh viên có nhu cầu tìm hiểu và cho các thầy cô mong muốn giảng dạy một cách có hệ thống Với bộ tài liệu này, mong rằng các bạn sinh viên sẽ dễ dàng tra cứu các kiến thức liên quan đến xe tải và xe Hyundai, so sánh các mẫu xe, động cơ và các yếu tố an toàn – đồng thời các thầy cô có thêm nguồn tham khảo để giảng bài hiệu quả hơn.

Trong chuỗi bài giảng về dòng xe tải Hyundai, chúng tôi cung cấp một bộ tài liệu tham khảo đầy đủ để gửi tới sinh viên những kiến thức chưa được biết nhiều về các hệ thống mới lạ trên xe tải Bộ tài liệu này giúp người học làm quen với các công nghệ và hệ thống đặc thù của xe tải Hyundai, từ cấu hình động cơ và truyền động đến các hệ thống an toàn và quản lý vận hành, qua đó nắm bắt nhanh các xu hướng tiên tiến và nâng cao năng lực thực tiễn trong lĩnh vực xe tải.

Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu mà chúng em áp dụng gồm các bước: tìm kiếm tài liệu, dịch thuật, nghiên cứu và tổng hợp, sau đó bố cục lại để hoàn thiện nội dung Tài liệu chúng em tìm kiếm rất đa dạng: từ các tài liệu lý thuyết được chỉnh sửa, thông tin trên internet, các bài báo đến các tờ quảng cáo, và đặc biệt là chúng em có liên hệ với các thợ sửa chữa xe tải để trao đổi và thu thập kinh nghiệm thực tế Nhờ sự phối hợp của nguồn dữ liệu phong phú và trải nghiệm thực tế, chúng em có một nguồn nội dung dồi dào và thực tiễn để tổng hợp, mang đến bộ tài liệu đồ án thực tế và hữu ích cho người đọc.

HỆ THỐNG TRUYỀN LỰC

Ly hợp

Hệ thống ly hợp trên xe Hyundai HD120 gồm bộ ly hợp, bộ phận điều khiển và bộ trợ lực chân không Hệ thống này có nhiệm vụ đóng hoặc mở dòng truyền năng lượng từ động cơ đến các bộ phận hệ thống truyền lực và thực hiện các chức năng điều khiển bởi bàn đạp ly hợp, giúp ngắt kết nối động cơ với hộp số và cho phép sang số một cách chính xác và êm ái.

 Truyền công suất của động cơ đến hộp số một cách trơn tru khi xe chuyển động liên tục

 Ngắt kết nối động cơ với hộp số khi hộp số tiến hành sang số trong quá trình xe hoạt động

Bảng 2.1: Thông số kỹ thuật của hệ thống ly hợp xe Hyundai HD120 [1]

Hệ thống tách ly hợp Sử dụng bạc tách và cần nhả tách ly hợp

Loại đĩa ly hợp Đĩa đơn ma sát khô

Vật liệu bề mặt đĩa ly hợp Không có a-mi-ăng

Kiểu tạo nén mâm ép Lò xo cuộn

Kiểu điều khiển Dẫn động bằng thuỷ lực

(Có sử dụng bộ trợ lực chân không)

Khi bàn đạp ly hợp được nhấn xuống, xi lanh công suất nhận áp suất thủy lực từ xi lanh chính ly hợp và truyền lực tới bạc tách ly hợp Áp lực này đẩy bạc tách ly hợp sang trái và tác động lên cần nhả ly hợp, đẩy nó sang phải thông qua sự phối hợp của chốt tách ly và trục chốt tách ly Nhờ sự di chuyển của cần nhả ly hợp, ly hợp được ngắt, tách động cơ khỏi hộp số và cho phép người lái sang số một cách mượt mà.

Hoạt động của hệ ly hợp dựa trên một lực đẩy từ chốt đòn bẩy phụ làm điểm tựa, nén lò xo và kéo mâm ép sang phải để tách đĩa ly hợp khỏi vỏ ly hợp, ngắt sự truyền động từ động cơ sang hộp số Khi bàn đạp ly hợp được nhả, bạc tách ly hợp trở về vị trí ban đầu và mâm ép bị lò xo ép lại để ép đĩa ly hợp vào vỏ ly hợp, từ đó dòng truyền công suất giữa động cơ và hộp số được khởi động lại.

Hình 2.1: Bộ ly hợp trên xe Hyundai HD120

Cơ cấu điều khiển ly hợp là hệ thống dẫn động thuỷ lực được điều khiển bằng bàn đạp ly hợp Khi bàn đạp được ấn xuống, thanh đẩy ép vào xi lanh chính, tạo áp suất dầu trong xi lanh và tác động lên xi lanh công suất; xi lanh công suất nhận áp suất thủy lực, đẩy chốt tách ly hợp di chuyển và điều khiển bạc tách ly hợp cùng cần nhả ly hợp khiến đĩa ép bị kéo ra, ly hợp ngắt Ngược lại khi nhả bàn đạp, không còn áp suất thủy lực tác động đến xi lanh công suất và cần nhả ly hợp không kéo đĩa ép ra, ly hợp được nối lại và hoạt động bình thường.

7 lúc này đóng Tuỳ theo vị trí của bàn đạp mà qua cơ cấu điều khiển bộ ly hợp được vận hành một cách chính xác

Bảng 2.2: Dụng cụ chuyên dùng cần để sửa chữa ly hợp [1]

Dụng cụ Hình minh hoạ Công dụng

Trục định tâm căn chỉnh ly hợp

Hỗ trợ tháo và định tâm trong quá trình lắp đặt đĩa ly hợp

Dụng cụ điều chỉnh chiều cao cần nhả ly hợp Điều chỉnh chiều cao của cần nhả ly hợp Đục Tháo các phốt chặn dầu và các ổ bi

2.1.3 Tháo, kiểm tra và lắp các cụm chi tiết chính

Hình 2.2: Các chi tiết của ly hợp

1 Đĩa ma sát 2 Bu lông khoá 3 Tấm khoá

4 Đai ốc đầu vòng 5 Bu lông có đai kẹp 6 Nắp ly hợp

7 Tấm đệm nối 8 Tấm đòn bẩy 9 Lò xo hồi vị

10 Lò xo nén mâm ép 11 Nắp lò xo nén 12 Chốt cần nhả

13 Cần nhả ly hợp 14 Bạc lót 15 Chốt

16 Bu lông có vòng 17 Bạc lót

2.1.3.1 Tháo và kiểm tra a) Tháo cụm nắp ly hợp và đĩa ma sát ly hợp

Sau khi tháo gỡ cần điều khiển và các chi tiết liên kết xung quanh hộp số, tháo trục các đăng và tháo hộp số ra

Tiếp đến, tháo cụm nắp ly hợp, bao gồm đĩa ép ly hợp và cơ cấu đòn bẩy của ly hợp Trước khi tháo, cố định đĩa ép và nắp ly hợp bằng bu lông, đai ốc chặn và vòng đệm để ngăn sự di chuyển bất thường Để tháo rời an toàn, lắp dụng cụ chuyên dùng trục định tâm căn chỉnh ly hợp lên cụm ly hợp nhằm ngăn đĩa ma sát ly hợp rơi xuống trong quá trình tháo rã.

Sau đó tháo cụm nắp ly hợp, đĩa ly hợp và trục định tâm căn chỉnh ly hợp khỏi bánh đà Tháo rã các chi tiết của cụm nắp ly hợp để tiếp cận và xử lý các bộ phận liên quan, phục vụ cho công tác bảo dưỡng hoặc thay thế.

Với bu lông chặn đã gá lên cụm nắp ly hợp, gắn lên cụm nắp ly hợp bằng dụng cụ chuyên dụng bộ lắp nắp ly hợp Sau đó tháo các đai ốc phụ và bu lông có đai kẹp Đánh dấu vị trí trên nắp ly hợp và mâm ép Tiếp tục nới lỏng từ từ tay cầm của bộ lắp nắp ly hợp để tháo nắp ly hợp sau khi đã tháo các bu lông c) Kiểm tra đĩa ly hợp: Đo độ mòn bề mặt, đo độ dày của bề mặt bố ly hợp và độ sâu từ bề mặt ma sát đến bề mặt đinh tán của đĩa ma sát ly hợp Nếu phép đo dưới giới hạn, thay thế đĩa ly hợp Giới hạn: 0.2 mm.

Để đánh giá độ phẳng và độ đảo của đĩa ly hợp, tiến hành đo bằng đồng hồ so đo và các dụng cụ đo phù hợp Nếu độ phẳng không đạt yêu cầu, hãy thay thế đĩa ly hợp Nếu độ đảo vượt quá giới hạn cho phép, cần tiến hành sửa chữa hoặc thay thế đĩa ly hợp Giới hạn độ phẳng là 0.5 mm, và giới hạn độ đảo là 1.5 mm Sau đó thực hiện kiểm tra mâm ép ly hợp.

Để kiểm tra độ dày của mâm ép, dùng thước cặp đo và ghi nhận kết quả Nếu giá trị đo được nhỏ hơn giới hạn 21mm, thay thế mâm ép.

Kiểm tra độ phẳng của mâm ép: Đo độ phẳng của mâm ép Mài lại hoặc thay thế nếu độ phẳng vượt qua giới hạn Giới hạn: 0.2mm

Kiểm tra lò xo nén mâm ép gồm ba bước: đo chiều dài tự do của lò xo, đánh giá độ vuông góc giữa lò xo và mâm ép và đo lực đàn hồi của lò xo Các phép đo phải đạt giới hạn quy định; nếu một phép đo dưới giới hạn, hãy thay thế lò xo để duy trì hiệu suất và an toàn.

Giới hạn chiều dài tự do: 49.1mm

Giới hạn độ vuông góc: 4mm

Giới hạn lực đàn hồi: 710N

Khi lắp tiến hành các bước ngược lại với trình tự tháo Để lắp cụm chi tiết nắp ly hợp, ta sử dụng dụng cụ chuyên dụng bộ lắp nắp ly hợp nén mâm ép và cơ cấu đòn bẩy đĩa ép ly hợp để ghép các chi tiết lại với nhau Sau đó gắn các bu lông và đai ốc vào để cố định nắp ly hợp.

Chú ý căn chỉnh nắp ly hợp và mâm ép sao cho các dấu ghi nhớ trên chúng thẳng hàng với nhau Để lắp đĩa ma sát ly hợp và cụm nắp ly hợp lên bánh đà, cần dùng dụng cụ chuyên dụng là trục định tâm căn chỉnh ly hợp để đảm bảo sự căn chỉnh chính xác giữa đĩa ma sát, mâm ép và bánh đà trong quá trình lắp đặt.

Chú ý: Đảm bảo hướng lắp đặt chính xác của đĩa ly hợp (Có thể nhìn thấy mặt mã số đóng dấu theo như hình)

Khi lắp cụm nắp ly hợp, căn chỉnh các lỗ trên cụm nắp ly hợp sao cho trùng với các chốt định vị trên bánh đà Giữ liên kết của tổ hợp nắp ly hợp bằng bu lông đai ốc chặn và vòng đệm trơn, rồi tiến hành đặt toàn bộ cụm lên bánh đà.

Lưu ý khi lắp: Bôi mỡ vào các bề mặt trượt, tiếp xúc của cơ cấu đòn bẩy đĩa ép ly hợp

Chú ý: Bôi một lượng mỡ tối thiểu lên các chi tiết quay để tránh nhiều mỡ bắn vào lớp ma sát do lực ly tâm khi ly hợp quay

2.1.4 Hư hỏng và cách khắc phục

Bảng 2.3: Hư hỏng và cách khắc phục của ly hợp [1]

Triệu chứng Nguyên nhân có thể xảy ra Cách khắc phục

Ly hợp không ngắt đúng cách

Hư hỏng cơ cấu điều khiển

• Lọt khí trong đường dầu

• Hành trình bàn đạp ly hợp không đúng

• Vòng bi hỏng hay bôi trơn kém

• Bạc nhả ly hợp hỏng

• Độ cao cần tách không đúng hoặc cần tách hỏng

• Đĩa ly hợp hỏng hoặc bị biến dạng

• Các then hoa chốt trục trong bánh răng truyền động và moay-ơ ly hợp bị mòn hay rỉ sét

• Đĩa ép bị biến dạng hoặc hỏng

• Sữa chữa hoặc thay thế bộ phận bị lỗi

• Điều chỉnh độ cao hoặc thay thế

• Thay cụm đĩa ly hợp

• Sửa chữa hoặc thay thế bộ phận bị hỏng

Ly hợp trượt Hư hỏng cơ cấu điều khiển

• Lò xo hồi vị của bàn đạp ly hợp mất đàn hồi

• Chuyển động trượt kém của piston hoặc vòng bít piston xy lanh chính

• Tắc nghẽn đầu ống dầu vào/ra xy lanh chính

• Thay thế bộ phận lỗi

Cơ cấu ly hợp bị lỗi

• Độ cao cần tách không đúng

• Đĩa ép mất đàn hồi

• Mòn lớp bố ma sát

• Bề mặt ma sát đĩa ly hợp bị tôi cứng

• Dầu trên mặt đĩa ly hợp

• Bánh đà biến dạng hoặc hỏng

• Thay thế lò xo nén

• Loại bỏ bề mặt hoặc thay thế đĩa

• Làm sạch hoặc thay đĩa

Ly hợp ăn khớp không êm

Hư hỏng cơ cấu điều khiển

• Bàn đạp ly hợp gặp trục trặc

Hư hỏng cơ cấu đĩa ly hợp

• Đinh tán trên đĩa ma sát lỏng

• Then trượt ly hợp chuyển động trươt kém

• Lò xo giảm chấn trên đĩa ly hợp mất đàn hồi hoặc hỏng

• Bôi trơn hoặc thay thế

• Thay thế đĩa ma sát

• Điều chỉnh hoặc bôi trơn then

• Thay thế cụm đĩa ly hợp

Ly hợp phát ra tiếng ồn khi không ăn khớp

• Bạc dẫn hướng tại cụm ly hợp mòn, hỏng hoặc bôi trơn kém

• Bạc tách ly hợp mòn

• Thay thế hoặc bôi trơn

• Thay thế hoặc bôi trơn

Ly hợp phát ra tiếng ồn khi ăn khớp

• Chốt trục moay-ơ ly hợp mòn

• Lò xo nén mất đàn hồi

• Tốc độ không tải thấp

Hộp số

Hộp số biến đổi mô-men xoắn do động cơ sinh ra thành mô-men xoắn mà xe yêu cầu bằng cách thay đổi tỉ lệ truyền giữa các nhóm bánh răng ăn khớp với nhau Mô-men xoắn và tốc độ quay được tăng hoặc giảm thông qua việc dịch chuyển các bánh răng trong hộp số, tùy thuộc vào cấp số được chọn và tải trọng Vì động cơ quay theo một chiều liên tục, hộp số cũng thực hiện chức năng thay đổi chiều quay của mô-men đầu ra để xe có thể đi lùi khi gài số lùi, nhờ vào cấu trúc bánh răng và cơ cấu truyền động trong hộp số.

Hình 2.3: Cơ cấu bánh răng và các trục trong hộp số

Trong hộp số, các cơ cấu truyền động được duy trì ăn khớp với ổ bánh răng thông qua hệ bánh răng ăn khớp không đổi, đồng thời kết nối với trục sơ cấp, trục thứ cấp và các bánh răng trên trục trung gian để bảo đảm sự ăn khớp chính xác, truyền động mượt mà và hiệu suất làm việc tối ưu.

Chuyển động quay bắt đầu từ ổ bánh răng trục sơ cấp đến bánh răng ăn khớp không đổi trên trục trung gian và sau đó được truyền tới tất cả các bánh răng quay tự do trên trục thứ cấp Khi cần số điều khiển thay đổi, chức năng của cụm bộ đồng tốc (BĐT) được thực hiện qua tác động của cần chuyển số, làm cho ống trượt của bộ đồng tốc trượt khiến bộ đồng tốc ăn khớp với bánh răng quay trơn trên trục thứ cấp và dẫn dòng truyền công suất qua trục thứ cấp ra ngoài hộp số Tốc độ và mô-men đầu ra của trục thứ cấp được quyết định bởi cần số chuyển về số nào làm bộ đồng tốc ăn khớp với bánh răng số nào [2].

Bảng 2.4: Thông số kỹ thuật hộp số trên xe Hyundai HD120 [1]

Kiểu hộp số Số sàn, điều khiển từ xa

Bảng 2.5: Dụng cụ chuyên dùng cần để sửa chữa hộp số [1]

Tên dụng cụ Hình Công dụng

Bộ cảo bánh răng Tháo các ổ bánh răng dẫn động và trục trung gian số lùi

2.2.4 Tháo, kiểm tra và lắp các bộ phận chính

Hình 2.4: Các bộ phận của hộp số trên xe Hyundai HD120

1 Bạc tách ly hợp 2 Ống trượt BĐT số 4, 5 3 Bánh răng số 5 và trục sơ cấp

4 Bánh răng số 4 5 Cần chuyển số 4, 5 6 Bánh răng số 3

7 Cần chuyển số 2, 3 8 Nắp bộ điều khiển 9 Bánh răng số 2

10 Bánh răng số 1 11 Cần chuyển số 1 và lùi 12 Bánh răng số lùi

13 Trục thứ cấp 14 Trống phanh đỗ xe 15 Ống trượt BĐT số 1, lùi

16 Trục trung gian 17 Ống trượt BĐT số 2, 3 18 Moay-ơ ly hợp số 3, 4

19 Bánh răng trung gian số 4 20 Vỏ hộp số

21 Bánh răng dẫn động trục trung gian 22 Hộp khớp ly hợp

23 Chốt tách ly hợp a) Tháo

2 Chặn các bánh xe bằng khối gỗ

3 Tháo ốc xả dầu hộp số và xả dầu hộp số vào một thùng chứa phù hợp

4 Đánh dấu ghi nhớ trên mặt bích và ách của trục các đăng với hộp số

5 Tháo rời 4 đai ốc gắn trục các đăng với hộp số

6 Tháo các bu lông và đai ốc cố định ổ trục trung tâm của trục các đăng với hộp số

7 Tháo trục các đăng ra khỏi hộp số

Cảnh báo an toàn cho quá trình bảo dưỡng ô tô: Sau khi tháo trục các đăng, hãy cố định trống phanh đỗ xe cùng với trục các đăng bằng bu lông và đai ốc để đảm bảo an toàn; nếu không, trống phanh đỗ xe có thể rơi xuống bất ngờ gây thiệt hại nghiêm trọng.

8 Tháo cáp phanh đỗ xe, dây cáp đồng hồ tốc độ và các giắc điện có liên quan

9 Tháo cần chuyển và chọn số

10 Tháo bộ trợ lực ly hợp

11 Tháo các bu lông của hộp khớp ly hợp

12 Đặt con đội hộp số dưới hộp số

13 Tháo các bu lông còn lại của hộp khớp ly hợp

14 Kéo hộp số lùi về phía sau, hạ con đội xuống từ từ và tháo hộp số ra

15 Tháo hộp khớp ly hợp khỏi hộp số b) Lắp

Chú ý: Các bước lắp hộp số ngược lại với quy trình tháo hộp số

Khi xiết các bu lông đai ốc phải xiết theo mô-men quy định[1]:

 Bu lông đai ốc kết nối hộp khớp ly hợp với hộp số: 2200~3200kg.cm

 Bu lông gắn hộp khớp ly hợp và hộp số với động cơ: 380~500kg.cm

 4 bu lông gắn trục các đăng vào hộp số: 650~780kg.cm

 Ốc xả dầu: 600~900kg.cm

Mức dầu hộp số đổ vào hộp số sau khi tháo lắp sửa chữa: 6.8 lít

Hình 2.5: Các bộ phận của cơ cấu sang số

1 Vỏ cơ cấu 2 Trục chuyển số 1, lùi 3 Trục chuyển số 2, 3

4 Trục chuyển số 4, 5 5 Đầu trục chuyển số 1, lùi 6 Đầu trục chuyển số 4, 5

7 Càng chuyển số 1, lùi 8 Càng chuyển số 2, 3 9 Càng chuyển số 4, 5

10 Lò xo nén 11 Chốt 12 Chốt lò xo

13 Mũi khoá 14 Chốt 15 Phốt dầu

16 Cần gài khớp trong 17 Cần số phụ Ass'y 18 Lò xo nén

19 Đệm 20 Ốc vít 21 Van xả khí

22 Đầu ống dãn nở 23 Đầu ống dãn nở 24 Bi thép

25 Dây kim loại 26 Đệm cố định 27 Bu lông dầu

28 Bu lông dầu 29 Bu lông 30 Chốt khoá

31 Chốt định vị 32 Bộ nhận lực dẫn động 33 Bu lông a) Tháo

 Di chuyển từng càng chuyển số để xem có phần nào bị mòn hoặc hoạt động bất thường Nếu có, thay thế phần chi tiết lỗi đó

 Đảm bảo rằng không còn chốt hoặc lò xo bên trong cơ cấu sang số

1 Tháo các ống hơi liên kết với cụm nhận lực chuyển số từ cần số

2 Tháo cụm nhận lực chuyển số từ nắp bộ điều khiển

3 Tháo nắp điều khiển ra khỏi cơ cấu chuyển số

4 Sau đó tháo chốt lò xo cố định trục cần chuyển số trong nắp điều khiển, tháo trục cần chuyển số trong nắp điều khiển ra

Chú ý: Cẩn thận khi lấy trục cần chuyển số trong nắp điều khiển vì có thể làm hỏng phốt dầu do chốt khoá trên trục

5 Tháo cần chọn số sau khi tháo chốt lò xo cố định bộ cần chọn số

6 Tháo các lò xo nén, long đền, vòng chặn dầu và đệm

7 Tháo các bu lông cố định bộ chọn số, sau đó tháo bộ chọn số

8 Tháo công tắc đèn báo số

9 Gắn cố định phần nắp cơ cấu chọn số lên ê tô

10 Tháo các chốt cố định càng chuyển số và đầu trục chuyển số bằng dụng cụ đục đó đường kính 5mm

11 Cài cần trục càng chuyển số về vị trí trung gian

12 Giữ một thanh đồng cố định chống ngược lại phía đầu trục càng chuyển số, gõ nhẹ vào thanh đồng đề tháo trục và đầu ống dãn nở trục Khi tháo trục, tháo luôn cả đầu trục và càng chuyển số

13 Tháo bi thép khoá và lò xo nén trên trục càng chuyển số

Ghi chú quan trọng: Khi tháo trục càng, bi thép có thể bật lên từ lỗ Để ngăn ngừa tai nạn và mất mát bi thép, hãy lắp đặt một tấm kính an toàn trước khi thao tác và giữ cho quá trình thao tác diễn ra từ từ, cẩn trọng để kiểm soát bi thép Sau khi hoàn tất, kiểm tra lại và thu gom đầy đủ các bi thép để tránh bỏ sót và giảm nguy hiểm.

14 Tháo mũi khoá bên trong bộ cố định trục càng chuyển số

15 Tháo chốt cố định trục càng

Tháo các trục càng còn lại theo quy trình tương tự b) Kiểm tra

1 Kiểm tra trục càng chuyển số và trục chọn số trong có mòn hoặc hư hỏng không Nếu có tiến hành thay thế

2 Kiểm tra các chi tiết sau xem có thiệt hại hoặc hao mòn quá mức không, nếu có tiến hành thay thế: Chốt khoá bên trong, mũi khoá trục càng, lò xo nén, bi thép

3 Đo khe hở giữa càng chuyển số và khớp càng chuyển số trên bộ đồng tốc Nếu khe hở lớn hơn giới hạn cho phép, thay càng chuyển số hoặc khớp càng chuyển số

4 Kiểm tra chốt đầu trục chuyển số, càng chuyển số và trục chuyển số Nếu có hư hỏng hoặc mòn quá mức tiến hành thay mới c) Lắp

Chú ý: Quy trình lắp thực hiện ngược lại với các bước của quy trình tháo

Khi gắn trục chuyển số, căn chỉnh càng số, chốt đầu trục chuyển số và đẩy trục chuyển số vào trong cơ cấu sang số

Chú ý đến hướng và vị trí của càng số và chốt đầu trục Tham khảo sơ đồ bên dưới để biết vị trí tương đối của các bộ phận

Lắp trục chuyển số, càng số và chốt đầu trục chuyển số theo trình tự sau[1]:

B: Càng chuyển số 2 và 3 C: Càng chuyển số 1 và lùi

E: Bi thép trên trục càng chuyển số F: Lò xo nén bị thép

G: Trục chuyển số 4 và 5 H: Trục chuyển số 2 và 3

I: Mũi khoá cụm trục chuyển số J: Chốt khoá

K: Trục chuyển số 1 và lùi

Sau đó, tiến hành kiểm tra vị trí tương đối và hướng của từng càng số, đảm bảo mỗi chi tiết nằm ở đúng vị trí và đúng hướng thiết kế Đồng thời kiểm tra chốt đầu trục chuyển số và sự hoạt động của khoá trong cụm cố định 3 trục càng số để đảm bảo hệ thống vận hành ổn định và an toàn.

B: 114.1 ±0.5mm Đo độ dịch chuyển càng số:

Số 2 và 3, 1 và lùi B: 12mm

2.2.4.3 Trục sơ cấp, thứ cấp và các cơ cấu bánh răng

Hình 2.6: Trục sơ cấp, thứ cấp và các cụm bánh răng

1 Vòng chặn 15 Bánh răng số 4 29 Nắp đậy ổ bi (Trước)

2 Vòng bi hãm 16 Bánh răng số 3 30 Đệm làm kín

3 Trục sơ cấp 17 Chốt 31 Vỏ hộp số

4 Vòng đệm 18 Trục thứ cấp 32 Ống lót bánh răng tốc độ

5 Ổ bi đũa 19 Bánh răng số 2 33 Bánh răng dẫn động tốc độ

6 Bánh răng côn 20 Bánh răng số 1 34 Nắp đậy ổ bi (Sau)

7 Vòng đồng tốc 21 Moay-ơ 35 Vỏ P.T.O

8 Moay-ơ đồng tốc 22 Ống trượt ly hợp số 1, lùi 36 Nút

9 Lò xo hãm 23 Bánh răng số lùi 37 Nút từ

10 Đầu nối 24 Phốt chắn dầu 38 Moay-ơ bánh răng 1,2

11 Khóa chuyển 25 Vòng chắn bụi 39 Bạc lót

12 Ống trượt 26 Mặt bích 40 Miếng đệm

13 Bánh răng côn 27 Đệm chữ O 41 Vòng đệm nềm

14 Ổ bi kim 28 Đai ốc a) Tháo và kiểm tra

1 Tháo cụm phanh tay và bánh răng truyền động đồng hồ tốc độ

Tháo tang trống, đục các tai khóa của đai ốc hãm ra khỏi rãnh

Sử dụng dụng cụ chuyên dụng để tháo đai ốc

Chú ý: Trước khi nới lỏng đai ốc, hãy gài hai bánh răng để chắc chắn rằng trục thứ cấp không quay.[2]

Dụng cụ chuyên dụng: Cần xiết lực và tuýp

Tiếp theo tháo mặt bích liên kết, tháo bu lông cụm phanh tay Sau đó tháo nắp đậy ổ bi phía sau

Tháo ống lót bánh răng dẫn động đồng hồ tốc độ trên nắp đậy ổ bi phía sau và tháo phốt chắn dầu

Sau cùng tháo bánh răng dẫn động đồng hồ tốc độ

Tháo nắp đậy ổ bi phía trước

Chú ý: Phốt chắn dầu được gắn trong nắp, nên phủ lá nhôm lên then trượt của trục sơ cấp để phốt không bị hỏng khi tháo nắp đậy

Sử dụng dụng cụ chuyên dụng để tháo trục sơ cấp cùng với ổ bi

Dụng cụ chuyên dụng: Puli trục sơ cấp và búa dật

Sử dụng kềm mở vòng chặn từ trong lòng trục

Chú ý: Hãy cẩn thận vòng hãm có thể bật ra khi tháo

Để tháo vòng bi hãm, dùng máy ép để tách vòng bi khỏi vị trí hãm Sau đó dùng tuốc vít tháo vòng chặn ra khỏi rãnh của trục sơ cấp để lấy vòng bi đũa ra khỏi trục.

Tháo vòng chặn khỏi vòng bi hãm phía sau trục thứ cấp Dùng dụng cụ chuyên dụng để cảo vòng bi hãm

Dụng cụ chuyên dụng: Móc và puli

Gắn đồ gá vào cuối trục thứ cấp

Chú ý quan trọng về an toàn khi tháo cụm trục thứ cấp khỏi hộp số: nếu không có đồ gá đúng chuẩn, bánh răng số lùi có thể rơi khỏi trục và gây nguy hiểm cho người tháo Đảm bảo sử dụng đồ gá cố định, kiểm tra khớp và tuân thủ quy trình an toàn để ngăn tình huống rơi rớt, bảo vệ người làm việc và tránh thiệt hại cho thiết bị.

Tháo cụm trục thứ cấp ra từ hộp số Khi tháo cụm trục thứ cấp, hãy tháo vòng đồng tốc và bánh răng côn

Sau đó tháo đồ gá trên trục thứ cấp

Tháo các bánh răng, bộ đồng tốc trên trục thứ cấp, vòng chặn và ổ lăn kim nếu có trên các bánh răng theo thứ tự

4 Tháo rời bộ đồng tốc

Trước tiên tháo vòng bọc, sau đó tháo khóa chuyển số, đầu nối và lò xo hãm

Chú ý: Hãy cẩn thận với lò xo có thể bật ra khi tháo b) Kiểm tra

1 Kiểm tra hư hỏng của các bánh răng

Kiểm tra kỹ các răng có bị nứt mòn quá mức hay bể gì không, nếu có hư hỏng tiến hành thay thế

2 Kiểm tra trục sơ cấp, trục thứ cấp có bị mòn hay hư hỏng không

3 Kiểm tra bộ đồng tốc

Kiểm tra hao mòn và hư hỏng về độ nghiêng của bánh răng côn

Dùng thước lá để đo độ hở giữa vòng đồng tốc và bánh răng côn nếu độ hở nằm ngoài giới hạn quy định tiến hành thay thế

Tiêu chuẩn lắp ráp: 1.2-1.8mm

Tiêu chuẩn bảo trì: 0.2mm

Kiểm tra nếu diện tích tiếp xúc giữa vòng đồng tốc và bánh răng côn nhỏ hơn 90% thì thay thế

Tổng tiếp xúc tiêu chuẩn: Hơn 90%

4 Kiểm tra hao mòn, hư hỏng của các vòng bi hãm và các ổ lăn kim, nếu có hư hỏng thay thế Kiểm tra phốt chắn dầu có mòn hay rách không

5 Kiểm tra bánh răng truyền động đồng hồ tốc độ và ống lót có hư hỏng không, nếu có tiến hành thay c) Lắp

Khi lắp thực hiện theo trình tự ngược lại với khi tháo rời với các lưu ý:

1 Khi cố định bánh răng và vòng đồng tốc bằng vòng chặn Đảm bảo canh chính xác vòng chặn với rãnh của bánh răng

2 Khi lắp ổ lăn kim trên các trục chèn vòng đệm vào mỗi ổ, bôi trơn bằng dầu ổ bi

3 Lắp moay-ơ đồng tốc của bánh răng số 1, 2

Khi lắp moay-ơ, đặt moay-ơ sao cho ăn khớp với then của bánh răng số 1 và có vát góc 1.5 mm ở bên cạnh con số được đánh dấu trên moay-ơ để ngăn ngừa lỗi khi lắp Việc căn chỉnh đúng giúp moay-ơ hoạt động trơn tru và ổn định liên kết với bánh răng, từ đó giảm thiểu sai lệch trong quá trình lắp ráp.

4 Khi lắp bạc lót bánh răng Làm nóng bạc lót khoảng 85°C và lắp nó vào đầu trục.[1]

Chú ý: Không được chạm tay trần vào bạc lót khi đã làm nóng

5 Lắp nắp đậy ổ bi phía trước

Khi lắp nắp đậy ổ bi, căn chỉnh rãnh vòng đệm với lỗ thoát dầu khi lắp vòng đệm

Bôi dầu vào phốt chắn dầu và trục sơ cấp, bôi chất làm kín vào cả hai mặt của vòng đệm

Siết chặt bu lông Lực xiết: 380-500kg.cm

6 Lắp nắp đậy ổ bi phía sau và siết chặt các bu lông

Chú ý: Bôi chất làm kín hoặc nêm ren cho các bu lông, bôi chất làm kín cho cả vòng đệm

7 Sau khi lắp xong trục thứ cấp tiến hành kiểm tra

 Dùng đồng hồ so để đo khe hở cạnh bánh răng

Giới hạn của tất cả bánh răng: 0.4mm

 Dùng thước lá đo khe hở tự do và khe hở dọc bạc lót

Giới hạn khe hở tự do: 0.016-0.055mm

Giới hạn khe hở dọc bạc lót: 0.15-0.6mm

8 Lắp đai ốc trên trục thứ cấp và xiết chặt

Chú ý: Trước khi xiết hãy gài hai bánh răng để trục không quay Không làm hỏng vòng chữ O Lực xiết: 6000-8000 kg.cm

Dụng cụ chuyên dụng: Cần xiết lực

9 Dùng búa và đục lèn đai ốc để không bị chạy

Lèn sâu hơn 1.5mm Nên lèn cho lấp đầy rãnh

Thực hiện sao cho đai ốc không rạn nứt

2.2.5 Hư hỏng và cách khắc phục

Bảng 2.6: Hư hỏng và cách khắc phục trên hộp số xe Hyundai HD120 [1]

Triệu chứng Nguyên nhân Cách khắc phục

Sự ồn ào bất thường

Tiếng ồn được cho là phát ra từ hộp số khi âm thanh xuất hiện khi xe dừng động cơ ở chế độ không tải và biến mất ngay khi đạp ly hợp, hoặc khi âm thanh xuất hiện trong quá trình sang số Đây là dấu hiệu quan trọng cho việc chẩn đoán hộp số ô tô và cần được theo dõi để nhận biết sớm các vấn đề liên quan đến hệ truyền động.

Chất lượng dầu giảm Ổ trục mòn

Mòn bề mặt trượt của bánh răng

Khe hở cạnh của bánh răng quá lớn

Bánh răng hỏng răng Ảnh hưởng của bụi

Châm dầu Thay dầu đủ chất lượng Điều chỉnh hoặc thay thế Thay thế

Thay thế Sửa hoặc thay thế

Sang số khó Cần sang số bị cong

Không đủ dầu, mỡ trong hệ thống điều khiển truyền động

Tiếp xúc vòng đồng tốc và bánh răng côn không tốt

Khe hở dọc trục của bánh răng quá lớn

Thay thế Bôi trơn bằng dầu, mỡ

Thêm dầu Thay dầu đủ chất lượng Thay thế

Thay thế Thay thế Thay thế

Sang số khó Ổ trục mòn

Mòn khóa chuyển số bộ đồng tốc Điều chỉnh hoặc thay thế Thay thế

Lỏng cần sang số Cần sang số bị cong

Lò xo khóa yếu hoặc hỏng

Mòn các bộ phận trượt bánh răng

Khe hở cạnh của bánh răng quá lớn

Mòn ổ trục Động cơ hoặc hộp số không được lắp đúng cách

Thay thế Thay thế Thay thế Thay thế Thay thế

Thay thế Điều chỉnh hoặc thay thế Điều chỉnh

Cần sang số không êm hoặc khó khăn khi thao tác

Trục trặc khớp cầu của cần sang số

Cần sang số bị cong

Trục các đăng

Trục các đăng nằm giữa hộp số và cầu sau, có nhiệm vụ truyền công suất từ động cơ đã được chuyển từ hộp số sang cầu sau để xe hoạt động Trên xe Hyundai HD120, trục các đăng là loại 3 khớp gồm hai phần: trục các đăng phía trước được gọi là trục trung gian và trục các đăng phía sau được gọi là trục các đăng chính Ở giữa có vòng bi đỡ trục các đăng, liên kết trục trung gian với thân xe.

Mối quan hệ vị trí giữa hộp số và cầu sau luôn thay đổi khi xe vận hành, chịu tác động từ tình trạng mặt đường, độ rung và tải trọng trên xe Vì vậy, trên trục các đăng có khớp các đăng và khớp trượt để hấp thụ những biến động này, giúp truyền công suất từ hộp số tới cầu sau được êm ái và ổn định.

Trên xe Hyundai HD120 các khớp các đăng chữ thập và khớp trượt được sử dụng để thực hiện điều này

Bảng 2.7: Dụng cụ chuyên dùng cần để sửa chữa trục các đăng [1]

Dụng cụ Hình minh hoạ Công dụng

Bộ cảo Tháo vòng bi đỡ trục các đăng và lắp ổ bi đũa

35 Đục Tháo các phốt chặn dầu và các ổ bi

2.3.3 Tháo, kiểm tra và lắp các cụm chi tiết chính

Hình 2.7: Trục các đăng phía trước (Trục trung gian)

1 Tấm khoá 2 Tấm chặn 3 Đệm

4 Ổ đũa 5 Nạng bích 6 Trục chữ thập

7 Nút giữ mỡ 8 Vòng chắn bụi 9 Đệm cao su

10 Đai ốc gài chốt 11 Vòng đệm 12 Mặt bích

13 Vòng bi đỡ trục các đăng 14 Vòng chặn dầu 15 Vòng chặn

16 Ổ bi 17 Trục các đăng phía trước

Chú ý:Trước khi tháo khớp chữ thập phải đánh dấu ghi nhớ trên các nạng bích của khớp.[1] a) Đo khe hở dọc trục trục chữ thập

Trong quá trình tháo hoặc lắp ráp khớp chữ thập, ta điều chỉnh khe hở dọc trục của khớp bằng các đệm nhằm đảm bảo độ chính xác và an toàn khi vận hành Khi gắn các đệm này, cần chắc chắn chúng không nhô ra khỏi bề mặt nạng bích để tránh va chạm và lệch trục.

Chú ý: Sử dụng đệm có cùng độ dày ở hai đầu đối diện của ngổng trục chữ thập b) Tháo ổ đũa khớp chữ thập

Sau khi tháo tấm khóa, tấm chặn và đệm trên khớp chữ thập, dùng búa gỗ gõ nhẹ lên phần vai của nạng bích để tháo ổ đũa khớp chữ thập.

Chú ý: Đánh dấu ghi nhớ trên ổ đũa và trục chữ thập c) Tháo vòng bi đỡ trục các đăng

Tháo đệm cao su ra khỏi vòng bi đỡ trục các đăng

Sau đó tháo vòng bi đỡ trục các đăng, ổ bi và vòng chặn dầu bằng bộ cảo d) Đo khe hở giữa trục chữ thập và ổ đũa kim

Dùng đồng hồ so đo khe hở hướng tâm giữa trục chữ thập và ổ đũa Nếu vượt quá giới hạn, thay thế chi tiết

Giới hạn khe hở: 0.2mm e) Kiểm tra độ lệch của trục các đăng

Dùng đồng hồ so đo độ lệch ở chính giữa của trục các đăng Nếu giá trị đo vượt quá quy định, sửa hoặc thay thế trục các đăng

Giới hạn độ lệch: 0.6mm

Chú ý khi đo bằng đồng hồ so: hãy đọc chỉ số kim báo của đồng hồ so khi quay trục các đăng một vòng Một nửa số chỉ số đã đọc cho biết độ lệch của trục các đăng [1].

Chú ý: Khi lắp, căn chỉnh các chi tiết với nhau sao cho ăn khớp chuẩn xác tại các dấu ghi nhớ

Quy trình lắp ngược với quy trình tháo a) Lắp vòng bi đỡ trục các đăng

Bôi mỡ vào ổ bi trong cơ cấu vòng bi đỡ trục các đăng

Lắp vòng chặn và ổ bi đã bôi mỡ vào bao vòng bi

Sau đó gắn vòng chặn dầu vòng bi vào

Chú ý: Các vòng chặn dầu phải được gắn bằng phẳng với bề mặt bao vòng bi đỡ trục các đăng.[1]

2.3.4 Hư hỏng và cách khắc phục

Bảng 2.8: Hư hỏng và cách khắc phục của trục các đăng [1]

Triệu chứng Nguyên nhân có thể xảy ra Cách khắc phục

Trục các đăng rung lắc ở tốc độ cao

Lắp đặt nạng khớp sai hướng

Mòn ổ bi đũa khớp chữ thập

Trục các đăng bị cong

Bu lông gắn kết mặt bích lỏng

Trục các đăng mất cân bằng động Ổ bi trên trục các đăng bị kẹt, mòn

Lắp lại đúng dấu ghi nhớ Thay thế ổ bi đũa

Thay thế trục các đăng Xiết bu lông lại theo lực xiết quy định Điều chỉnh cân bằng động trục các đăng bằng các khối cân bằng

Để khắc phục rung lắc của trục các đăng ở tốc độ thấp, cần kiểm tra độ hở dọc trục chữ thập của khớp chữ thập và độ hở của then chốt trục khớp trượt; nếu các độ hở này quá lớn, thực hiện thay thế ổ bi và điều chỉnh bằng vòng chặn hoặc đệm Trong trường hợp nặng hơn, có thể thay nạng ống trượt hoặc thay trục các đăng để đảm bảo vận hành mượt mà Trục các đăng phát ra tiếng ồn bất thường khi xe khởi động hoặc xuống dốc là dấu hiệu hư hỏng, cần kiểm tra và sửa chữa hoặc thay thế kịp thời.

Bu lông gắn kết mặt bích lỏng

Bu lông gắn kết giá vòng bi đỡ trục và các đăng lỏng gây mất cố định cho hệ thống, khiến rung động và hiệu suất giảm Đệm cao su đỡ vòng bi đỡ trục có thể bị hỏng hoặc biến dạng, làm giảm khả năng hấp thụ dao động và dẫn đến mài mòn nhanh Độ hở của then chốt trục ở khớp trượt quá lớn, làm mất liên kết giữa các thành phần và gây lệch tâm Cần kiểm tra và thay thế các bộ phận bị hỏng, thắt chặt bu lông đúng quy cách, và thay đệm cao su nhằm khôi phục độ kín khít và vận hành ổn định của hệ thống.

Xiết bu lông lại theo lực xiết quy định

Xiết bu lông lại theo lực xiết quy định

Thay thế đệm cao su

Xe có thể phát ra tiếng ồn bất thường ở tốc độ ổn định nếu nạng ống trượt hoặc trục các đăng bị mòn hoặc hư hại; độ hở dọc trục chữ thập của khớp chữ thập quá lớn cũng gây ra tiếng ồn và ảnh hưởng đến vận hành Vì vậy cần kiểm tra và thay thế nạng ống trượt hoặc trục các đăng để khôi phục độ kín khít, giảm tiếng ồn và đảm bảo an toàn khi lái xe.

Ổ bi đũa khớp chữ thập có thể bị mòn hoặc kẹt, dẫn đến hao mòn và giảm hiệu quả làm việc của hệ thống Nguyên nhân thường là bôi trơn không tốt ở ổ bi hoặc ở then chốt trục khớp trượt Để khắc phục, điều chỉnh độ hở bằng vòng chặn hoặc đệm; thay thế ổ bi đũa khi cần và thay thế ổ bi nếu ổ bị hỏng Cuối cùng, tra mỡ đúng loại và lượng vào ổ bi hoặc then để đảm bảo sự bôi trơn và kéo dài tuổi thọ của khớp chữ thập.

Cầu trước

Cầu trước chịu trách nhiệm truyền trọng lượng từ phần trước xe tới lốp xe trước và có sự liên kết mật thiết với hệ thống lái và hệ thống phanh phía trước Đồng thời, cầu trước còn đóng vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh chính các góc đặt bánh xe nhằm tạo sự ổn định tối ưu cho xe khi chuyển động Nhờ đó, cầu trước góp phần nâng cao hiệu quả lái xe, an toàn vận hành và phân bổ lực lên lốp trước một cách hợp lý.

Hình 2.8: Góc đặt bánh xe ở cầu trước Bảng 2.9: Thông số kỹ thuật cầu trước của xe Hyundai HD120 [1]

Loại cầu Dầm chữ I, nghịch đảo Elliot

Chiều dài thanh lái 1493mm

2.4.2 Kiểm tra và điều chỉnh góc đặt bánh xe

Sau khi bảo dưỡng các chi tiết trên cầu trước hoặc khi cần điều chỉnh góc đặt bánh xe, tiến hành theo một quy trình có hệ thống để đảm bảo độ chính xác và an toàn Trước khi bắt đầu, cần chắc chắn xe được đặt ở vị trí nằm ngang và không có tải trọng trên xe để căn chỉnh góc đặt bánh xe diễn ra chính xác Quy trình này nên bao gồm kiểm tra tổng quát các thành phần liên quan đến hệ lái và treo, căn chỉnh góc đặt bánh xe theo thông số kỹ thuật được nhà sản xuất chỉ định, và sau khi điều chỉnh cần kiểm tra lại để xác nhận sự cân đối và vận hành ổn định của xe.

2.4.2.1 Đo và điều chỉnh Độ chụm

1) Đặt bánh xe trước ở vị trí thẳng phía trước Tạo một dấu ở phía trước của mỗi lốp, ở giữa chiều rộng và chiều cao của lốp

2) Điều chỉnh độ cao các đầu kim của thiết bị đo độ chụm sao cho cùng chiều cao với các dấu đã đánh trên lốp bên trái và bên phải, đo khoảng cách giữa 2 điểm đánh dấu

3) Đẩy xe chậm rãi về phía sau cho đến khi các dấu ở mặt trước quay ra mặt sau với cùng độ cao đã được đo bằng thiết bị đo độ chụm, đo khoảng cách giữa các dấu ở phía sau

4) Hiệu của kết quả đo giữa khoảng cách các dấu phía sau và khoảng cách các dấu phía trước là độ chụm

5) Để điều chỉnh độ chụm, nới lỏng bu lông kẹp phải và trái của thanh lái Để bánh xe hướng thẳng về trước, kéo nhẹ thanh lái về trước và sau để các khớp cầu lái ăn khớp hoàn toàn với các chỏm cầu tương ứng Sau đó dùng cờ lê ống xoay thanh lái để điều chỉnh độ chụm Sau khi điều chỉnh, xiết các bu lông kẹp của thanh lái trở lại với lực xiết quy định.[1] Độ chụm tiêu chuẩn: 1~3mm

1) Đặt bánh xe ở vị trí thẳng phía trước, gỡ nắp chụp moay-ơ bánh xe ra và gắn thước đo góc camber, caster và kingpin vào đầu nối moay-ơ sau khi đã lau sạch mỡ ở đầu nối

2) Chỉnh thước cân bằng bằng sao cho bọt khí của ống thuỷ cân thước nằm ở giữa Sau đó đọc giá trị chính giữa bọt khí trên thang đo camber ta có góc camber Đo tương tự với các bánh xe khác

2.4.2.3 Đo góc Caster và góc Kingpin

1) Chuẩn bị các tấm đỡ có cùng chiều cao với thước đo bán kính quay vòng Chỉnh thước đo bán kính quay vòng ở chế độ khoá vị trí thang đo 0° và đặt thước ở phía trước bánh xe trước cùng các tấm đỡ ở phía trước các bánh xe sau

2) Tiến xe từ từ về trước cho đến khi tâm của lốp trước trái và phải nằm trùng với tâm của bàn xoay thước đo bán kính quay vòng và các bánh sau cũng nằm hoàn toàn trên các tấm đỡ Phanh đỗ xe lại

3) Mở khoá đồng ho đo bán kính quay vòng và tiến hành tháo nắp chụp moay-ơ bánh xe, lau sạch mỡ trên đầu nối và gắn thước đo góc camber, caster, kingpin vào đầu nối moay-ơ bánh xe muốn đo

4) Giữ bàn đạp phanh được đạp liên tục bằng dụng cụ chuyên dùng Từ từ quay vô lăng cho đến khi thang đo của thước đo bán kính quay vòng đạt 20° về phía bên trái nếu đang đo bánh trước trái và 20° về phía bên phải nếu đang đo bánh trước phải.[1]

5) Sau đó, xoay các núm điều chỉnh trên thước đo góc camber, caster, kinhpin để đưa các bọt khí trên thang đo caster và kingpin về vạch 0°

Chú ý: Có 2 thang đo góc kingpin cho bánh trái và phải, cẩn thận không nhầm lẫn khi điều chỉnh bọt khí về vạch 0°.[1]

6) Từ từ xoay vô lăng theo hướng ngược lại sao cho thước đo bán kính quay vòng rời vị trí đang điều chỉnh thước đo camber, caster, kingpin về 0° và đạt giá trị 20° theo phía ngược lại Sau đó, ta đọc giá trị trung tâm các bọt khí trên thang đo caster và kingpin để có được góc caster và kingpin.[1]

Góc caster tiêu chuẩn: 30'; Góc kingpin: 7°

Cầu sau

Cầu sau là bộ phận giảm tốc cuối cùng của hệ thống truyền lực, gồm các bánh răng giảm tốc của bộ truyền lực chính và các bánh răng của bộ vi sai Nó chịu trách nhiệm truyền động từ động cơ tới cầu sau, đồng thời giảm tốc và điều chỉnh mô-men xoắn nhằm tối ưu hóa lực kéo và phân phối sức mạnh giữa các bánh xe khi xe vận hành.

Cầu sau tăng tỉ số truyền của hệ thống truyền lực, từ đó tối ưu hóa sức kéo và hiệu suất vận hành của xe Cầu sau còn đảm nhận việc truyền dòng công suất từ động cơ đến các bánh xe theo phương vuông góc, đảm bảo phân bổ lực và truyền động ổn định lên hai bánh sau để tăng khả năng tăng tốc và kiểm soát xe trong mọi điều kiện.

Cầu sau còn có chức năng phân phối mô-men tới các bánh xe thông qua bộ vi sai, cho phép chúng quay với tốc độ khác nhau Nhờ đó xe có thể quay vòng linh hoạt và di chuyển trên đường không bằng phẳng dễ dàng hơn, đồng thời hạn chế hiện tượng trượt bánh.

Bảng 2.10: Thông số kỹ thuật cầu sau xe Hyundai HD120 [1]

Loại cầu Bánh răng côn Hypoid

Loại giảm tốc Giảm tốc đơn

Bảng 2.11: Dụng cụ chuyên dùng cần để sửa chữa cầu sau [1]

Tên dụng cụ Hình Công dụng

Bộ cảo bánh răng ổ bi Tháo các bánh răng dẫn động và cảo các ổ bi

Bộ cảo moay-ơ bánh xe Tháo moay-ơ bánh xe

Khóa ống Tháo hoặc lắp đai ốc khoá moay-ơ bánh xe Đục Tháo phốt dầu và ổ bi

2.5.3 Tháo, kiểm tra và lắp các cụm chi tiết chính

Hình 2.9: Các bộ phận của moay-ơ bánh xe và trống phanh

1 Ống dầu phanh 2 Bu lông 3 Bán trục

4 Phốt dầu ngoài 5 Ống kẹp định vị 6 Tấm khóa

7 Đai ốc khoá moay-ơ 8 Ổ bi ngoài 9 Cụm moay-ơ và tang trống

10 Phốt dầu trong 11 Bạc lót ngoài 12 Bạc lót trong

13 Đai ốc 14 Bu lông moay-ơ 15 Moay-ơ bánh xe

16 Tang trống 17 Ổ bi trong 18 Vòng hãm phốt dầu

 Tháo đai ốc khoá moay-ơ bằng khoá ống

 Tháo moay-ơ bánh xe bằng bộ cảo moay-ơ

 Tháo ổ bi trong, vòng hãm và phốt dầu bằng bộ cảo bánh răng ổ bi

 Tháo bạc lót trong moay-ơ: Dùng đục và búa đóng đều từ bên trong để bạc lót tuột ra bên ngoài b) Lắp và một số chú ý khi lắp

Chú ý: Khi lắp lắp theo thứ tự ngược lại các bước khi tháo

Một số lưu ý khi lắp:

Khi lắp bạc lót hoặc phốt dầu, nên dùng dụng cụ chuyên dụng là đục bằng đồng để lắp cho chắc chắn và tránh làm hỏng các chi tiết Trước khi lắp, tra mỡ đầy đủ vào các ổ bi để đảm bảo sự bôi trơn tối ưu và vận hành trơn tru của hệ thống.

 Điều chỉnh tải trọng ban đầu ổ bi moay-ơ bánh xe: Xiết đai ốc khoá moay- ơ bằng khoỏ ống với mụ-men xiết 14kg.m Sau đú trả ngược lại ẳ vũng.[1] 2.5.3.2 Bộ truyền lực chính và bộ vi sai a) Sau khi tháo nắp cầu sau ta thực hiện kiểm tra trước khi tháo ra các cụm chi tiết bên trong

 Đo khe hở cạnh răng bánh răng vành dậu

 Kiểm tra độ đảo bề mặt bánh răng vành dậu

 Khe hở giữa bánh răng hành tinh và bánh răng bán trục trong bộ vi sai

Giới hạn: 0.8mm b) Tháo và kiểm tra cụm chi tiết

Hình 2.10: Các bộ phận của bộ giảm tốc và bộ vi sai

1 Tấm khóa 2 Nắp vòng vi bán trục 3 Tấm khóa

4 Chốt khóa 5 Đai ốc điều chỉnh 6 Ổ trượt

7 Vỏ vi sai bên phải 8 Vòng đệm chặn 9 Bánh răng hành tinh

10 Khớp chữ thập 11 Bánh răng bán trục 12 Vòng đệm chặn

13 Bánh răng vành dậu 14 Vỏ vi sai bên trái 15 Ngỗng chốt

16 Đai ốc 17 Vòng đệm 18 Bích nối

19 Vòng chắn bụi 20 Phốt dầu 21 Vòng tách dầu

22 Ổ trục ngoài 23 Vòng đệm 24 Vòng bi đỡ

25 Vòng chêm 26 Bánh răng quả dứa 27 Ổ trục trong

28 Vòng chặn 29 Ổ lót bánh răng dẫn hướng 30 Giá đỡ vi sai

 Ban đầu, khi tháo gối đỡ dùng hai bu lông hỗ trợ để tháo và kiểm tra các thông số ban đầu như trên

 Dùng máy ép để có thể tháo được bánh răng quả dứa

 Sử dụng cảo để tháo ổ lăn bên trong

 Kiểm tra độ hở cạnh răng của bánh răng bán trục

 Kiểm tra độ đảo của vỏ cầu sau bằng khối

V và đồng hồ so Đặt cầu sau cân bằng trên

2 khối V, dùng đồng hồ so đo chiều cao tại chốt đo, sau đó xoay cầu 180° và đo lại chiều cao tại chốt đo Sự khác biệt giữa 2 kết quả là độ đảo của vỏ cầu

Giới hạn: 4mm c) Lắp và một số lưu ý khi lắp các cụm chi tiết

Chú ý: Lắp lại theo thứ tự ngược lại với các bước khi tháo

Một số lưu ý khi lắp:

 Khi lắp bộ giảm tốc và bộ vi sai phải nhớ bôi chất làm kín vào các bề mặt lắp của giá đỡ vi sai

 Khi điều tải trọng ban đầu ổ bi bánh răng quả dứa phải gắn vòng tách dầu còn phốt dầu thì không gắn

Để điều chỉnh tải trọng ban đầu của vòng bi bánh răng quả dứa, gắn dụng cụ đo lực tiếp tuyến đúng vị trí và dùng cần xiết lực để xiết đai ốc bánh răng quả dứa với lực xiết từ 2500 đơn vị lực Quá trình này bảo đảm sự đồng tâm và ổn định của hệ thống truyền động, tối ưu hóa hiệu suất và giảm thiểu mài mòn giữa các thành phần.

3500kg.m để đạt được giá trị yêu cầu trên dụng cụ đo lực tiếp tuyến theo bảng sau ứng với các chi tiết lắp ráp (vòng bi):

Vòng bi mới Vòng bi cũ

Lực tiếp tuyến (kg) Tải trọng ban đầu

(kg.cm) Lực tiếp tuyến (kg) Tải trọng ban đầu

2.5.4 Hư hỏng và cách khắc phục

Bảng 2.12: Hư hỏng và cách khắc phục của cầu sau [1]

Triệu chứng Nguyên nhân có thể xảy ra Cách khắc phục

Rò rỉ dầu từ bích nối Dầu quá đầy Hút bớt dầu

Mòn hoặc hỏng phốt dầu Thay thế

Rò rỉ dầu cacte cầu sau hoặc giá đỡ vi sai

Bu lông lắp vi sai lỏng Xiết lại

Keo làm kín hỏng Bôi lại

Nứt hoặc hỏng giá đỡ vi sai Thay cụm giá đỡ

Rò rỉ dầu từ bán trục Bu lông bán trục lỏng Xiết lại

Lỗ thông hơi bị tắc hoặc hỏng Thay thế

Sự cố về truyền năng lượng

Trục dẫn động quay nhưng xe không di chuyển

Gãy bán trục Thay thế

Bán trục không liên kết

Xiết lại với mô-men quy định

Hỏng hoặc kẹt bánh răng vành dậu và bánh răng quả dứa

Thay cụm bánh răng khi bánh răng hành tinh hoặc bánh răng bán trục bị hỏng hoặc kẹt Việc hỏng hóc của các bánh răng hành tinh có thể làm giảm hiệu suất và gây tiếng ồn bất thường Khi giảm tốc phát ra tiếng ồn, nguyên nhân thường là khe hở của bánh răng giảm tốc quá nhỏ hoặc quá lớn; cần kiểm tra và điều chỉnh khe hở đúng theo thông số nhà sản xuất Quy trình thay thế bao gồm tháo rời bộ phận hỏng, lắp đặt cụm bánh răng mới và kiểm tra lại toàn bộ hệ thống sau khi điều chỉnh để đảm bảo vận hành trơn tru và kéo dài tuổi thọ.

Để đảm bảo hoạt động ổn định khi khởi động và sang số với tải trọng lớn, cần kiểm tra và điều chỉnh khe hở của bánh răng vi sai vì khe hở quá lớn sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động Khi tải trọng ban đầu của bánh răng quả dứa thấp, hãy điều chỉnh và xiết lại đai ốc hãm bánh răng quả dứa ở đúng lực quy định Đồng thời cần siết bu lông vỏ vi sai và bánh răng vành dậu với lực chuẩn, vì sai lệch lực có thể gây rung động hoặc phát ra tiếng ồn Nếu có tiếng ồn từ trục các đăng, cần tiến hành sửa chữa trục các đăng để khôi phục sự cân bằng và vận hành trơn tru.

Tiếng ồn liên tục khi xe chuyển động có thể xuất phát từ khe hở bánh răng không đúng hoặc tiếp xúc bánh răng không chính xác; do đó cần điều chỉnh khe hở bánh răng để giảm tiếng ồn và đảm bảo sự ăn khớp giữa các răng Ổ trượt bị kẹt, mòn hoặc hỏng cũng là nguyên nhân phổ biến và phải được thay thế, đồng thời kiểm tra ổ bi bên ngoài hoặc bên trong của bánh răng quả dứa để xử lý tình trạng kẹt hoặc hỏng Lắp ổ trượt không đúng sẽ gây lệch và mất hiệu quả, cần thực hiện điều chỉnh chính xác Moay-ơ bánh xe bị kẹt, mòn hoặc quay kém có thể làm giảm hiệu suất; thay thế moay-ơ là giải pháp để phục hồi hoạt động trơn tru của hệ thống truyền động.

Tiếng ồn bất thường khi đang dẫn động

Hỏng ổ trục moay-ơ bánh xe Thay thế

Hỏng bánh răng hành tinh hoặc bánh răng bán trục Thay cả cụm

Hỏng bánh răng vành dậu hoặc bánh răng quả dứa Thay cả cụm

Tiếng ồn khi đánh lái Hỏng hoặc mòn vòng đệm các bánh răng vi sai Thay thế

Bánh xe

Bánh xe gồm hai thành phần chính là vành và lốp, là hệ thống quay tích hợp và đóng vai trò then chốt trên xe Nó chịu toàn bộ tải trọng và là phần tiếp xúc trực tiếp với mặt đường, giúp xe di chuyển và điều khiển Nếu bánh xe không đạt chuẩn, xe sẽ không thể vận hành ổn định dù hệ thống treo, lái và phanh có tốt đến đâu Trong cụm chi tiết bánh xe, lốp xe còn được xem như một hệ thống treo phụ với độ cứng Ktr và hệ số giảm chấn Cr, kết hợp với hệ thống treo chính của xe mang lại sự êm ái và ổn định khi xe vận hành.

Xe tải Hyundai HD120 dùng lốp có săm với bề rộng và chiều cao lốp là 8.25 inch, đường kính vành 16 inch và thuộc loại lốp đan bố chéo Vành xe (mâm) của Hyundai HD120 có bề rộng 6 inch, đường kính 16 inch, và offset 127 mm (khoảng cách từ đường chính giữa mâm đến bề mặt tiếp xúc của mâm với trục bánh xe).

Bảng 2.13: Thông số kỹ thuật vành bánh xe và lốp xe trên xe Hyundai HD120 [1]

Mẫu xe Vành bánh xe Lốp xe

Hyundai HD120 6.00 GS x 16 - 127 8.25 x 16 - 16 PR (BIAS)

2.6.2 Tháo, kiểm tra và lắp các cụm chi tiết chính

2.6.2.1 Tháo bánh xe a) Tháo bánh xe cầu trước

Sử dụng 2 con chèn chéo chèn cứng bánh xe cần tháo Đặt con đội dưới cầu trước

Dùng chìa khoá đầu ống và cần trợ lực tháo lỏng các đai ốc bánh xe từng chút một theo thứ tự đường chéo

Chú ý khi nới lỏng ốc bánh xe: ở phía bên phải, nới lỏng bằng cách quay ngược chiều kim đồng hồ; ở phía bên trái, nới lỏng bằng cách quay cùng chiều kim đồng hồ Việc thực hiện đúng cú quay giúp tháo lỏng ốc an toàn và chuẩn bị cho việc thay hoặc bảo dưỡng bánh xe, đồng thời giảm nguy cơ làm hỏng ốc hoặc bánh xe trong quá trình thao tác.

Kích nâng con đội nâng cầu trước lên cho đến khi lốp xe nâng khỏi mặt đất

Tháo tất cả các đai ốc bánh xe và lấy bánh xe ra khỏi trục b) Tháo bánh xe cầu sau

Quá trình tháo bánh xe cầu sau được thực hiện tương tự như các bước tháo bánh xe ở hệ thống cầu trước Tuy nhiên, do bánh xe cầu sau là bánh đôi, quy trình này cần được lặp lại thêm một lần để đảm bảo hoàn tất và an toàn cho cả hai bánh.

Sau khi tháo các đai ốc và lấy bánh xe sau bên ngoài ra, hạ con đội cho bánh xe bên trong chạm tì lên mặt đất Dùng khoá ống và cần trợ lực nới lỏng các đai ốc bánh xe bên trong, sau đó kích nâng con đội nhấc bánh xe bên trong lên khỏi mặt đất, tháo rời các đai ốc và lấy bánh xe ra khỏi trục.

Chú ý: Khi tháo các đai ốc cẩn thận không làm hỏng ren của các bu lông moay-ơ bánh xe

2.6.2.2 Tháo rời, lắp ráp lốp và vành bánh xe a) Tháo

Xả hoàn toàn hơi bên trong lốp để giảm áp trước khi thao tác Dùng đòn bẩy bẩy vòng chặn ra tại điểm giữa vòng chặn và mép lốp, sau đó lặp lại ở các vị trí khác quanh vòng chặn Thực hiện tương tự với mặt lốp còn lại Chèn đòn bẩy dưới vòng chặn, đẩy sâu vào rãnh và kéo đòn bẩy về phía tâm bánh xe để nâng vòng chặn lên Dùng thêm một đòn bẩy khác chèn vào và bẩy từ từ cho đến khi tháo được vòng chặn bên.

Chú ý: Vòng chặn có thể bật lên đột ngột

Đầu tiên tháo vòng chặn và đẩy van khí ra khỏi mâm để chuẩn bị tháo lốp Dựng bánh xe lên, dùng chân ấn nhẹ vào mâm để lốp bung ra khỏi vành Tiếp tục dùng đòn bẩy để tháo rời mâm cùng lốp xe; cuối cùng tháo săm từ bên trong lốp ra Khi lắp lại, thực hiện ngược lại quy trình để ráp lại đúng cách.

Để các bộ phận không bị dính vào nhau, bôi bột tan lên săm, lốp và nắp đệm săm Bơm một ít khí vào săm, nhét săm vào trong lốp, sau đó đặt nắp đệm săm lên và luồn van khí qua lỗ của nắp Cuối cùng lắp mâm vào lốp và tiếp đến là vòng chặn.

Chú ý: Mối hở của vòng chặn phải cách xa van khí ít nhất 150mm.[1]

Khi lắp vòng chặn, hãy dùng chân giữ vòng chặn và dùng đòn bẩy ép vòng chặn về đúng vị trí cũ, sau đó kiểm tra khoảng hở của vòng chặn để xem nó có nằm trong phạm vi quy định hay không.

Khoảng hở quy định: 2~6mm

Để bơm săm xe đạp an toàn, bơm hơi vào săm và dùng đòn bẩy chèn ngang vòng chắn khi bơm Kiểm tra van khí có rò rỉ hay không để đảm bảo hệ thống kín Sau đó điều chỉnh cân bằng lốp trước trước khi lắp lốp lên xe.

2.6.2.3 Kiểm tra và sửa chữa các chi tiết a) Đo áp suất lốp

Dùng đồng hồ đo áp suất đo áp suất của lốp và điều chỉnh nếu như áp suất lốp không đúng tiêu chuẩn

Chú ý: Kiểm tra áp suất không khí trong lốp khi lốp đang lạnh.[1] b) Kiểm tra độ mòn của lốp

Kiểm tra 6 vị trí báo mòn được hiển thị bằng dấu D ở

Đối với 2 bên lốp xe, khi rãnh lốp đã mòn đến chỉ báo độ mòn (độ sâu rãnh còn 1.6 mm hoặc thấp hơn), bạn nên thay lốp mới để đảm bảo an toàn Khi độ sâu rãnh vẫn còn nhiều nhưng lốp có hiện tượng mòn không đều hoặc mòn bất thường, vẫn cần thay lốp Bên cạnh đó, hãy kiểm tra các vết nứt và hư hỏng trên lốp để nhận biết các vấn đề có thể ảnh hưởng đến an toàn vận hành.

Kiểm tra kỹ bề mặt lốp xem có hư hỏng nặng hoặc các vết nứt Thay lốp mới khi cần thiết d) Đo độ đảo cạnh của lốp

Để đo độ đảo cạnh của lốp, dùng đồng hồ đo độ đảo (đồng hồ so) và thực hiện đo độ lệch của lốp theo hai hướng: độ đảo cạnh và độ đảo theo phương đứng của mâm bánh xe Độ đảo danh định được xác định là 3.5 mm hoặc thấp hơn; nếu chỉ số đo được vượt quá giới hạn, cần thay lốp ngay để đảm bảo an toàn và tối ưu hiệu suất vận hành xe.

Để kiểm tra độ đảo của mâm bánh xe, dùng đồng hồ đo độ đảo cạnh và đo độ đảo theo phương thẳng đứng Thay mâm bánh xe ngay khi các chỉ số nhận được vượt quá giới hạn Độ đảo cạnh danh định là 1.5 mm hoặc thấp hơn; độ đảo theo phương đứng danh định là 1.5 mm hoặc thấp hơn.

2.6.3 Hư hỏng và cách khắc phục

Bảng 2.14: Hư hỏng và cách khắc phục của bánh xe và lốp [1]

Triệu chứng Nguyên nhân có thể xảy ra Cách khắc phục

Lốp mòn ở trung tâm: Áp suất lốp quá cao Lốp mòn hai bên: Áp suất lốp quá thấp Quá tải

Canh chỉnh bánh xe không đúng Điều chỉnh lại áp suất lốp Điều chỉnh lại áp suất lốp Điều chỉnh tải

Canh chỉnh lại bánh xe

Lốp xì hơi Van bị hỏng Thay van

Săm bị hỏng Sửa hoặc thay săm

Lốp hỏng Lốp nứt: Áp suất lốp không đúng Lốp xe xuống cấp Lốp bị va đập quá nhiều trên đường gồ ghề

Thành trong của lốp bị tróc:

Lốp xe quá nóng Áp suất lốp không đúng Lốp xe xuống cấp

Mép vành mâm bị vênh Mép lốp bị biến dạng

Các tác động ngoại cảnh Lốp xe xuống cấp

HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN

Ngày đăng: 27/12/2022, 23:09

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm