Đọc thầm bài văn sau và làm bài tập theo yêu cầu 7điểm: ÔNG TRẠNG THẢ DIỀU Vào đời vua Trần Thái Tông, có một gia đình nghèo sinh được cậu con trai đặt tên là Nguyễn Hiền.. Tối đến, chú
Trang 1PHÒNG GD & ĐT HẢI HẬU KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI HỌC KỲ I
TRƯỜNG TH HẢI BẮC NĂM HỌC 2022 – 2023
MÔN TIẾNG VIỆT (VIẾT) LỚP 4
KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI HỌC KỲ I NĂM HỌC 2022– 2023
MÔN TIẾNG VIỆT (VIẾT) LỚP 4
Thời gian làm bài: 40 phút
1 Chính tả: Nghe - viết (3 điểm): 15phút
Văn hay chữ tốt
II.Tập làm văn (7 điểm)
Đề bài: Mỗi đồ dung học tập đều có ích, nó như một người bạn gắn bó với học sinh.
Em hãy tả một đồ dùng gắn bó với em trong học tập
Số phách
Số phách
Trang 2PHÒNG GD & ĐT HẢI HẬU KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI HỌC KỲ I
Trang 3TRƯỜNG TH HẢI BẮC NĂM HỌC 2022 – 2023
MÔN TIẾNG VIỆT (ĐỌC) LỚP 4
KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI HỌC KỲ I NĂM HỌC 2022– 2023
MÔN TIẾNG VIỆT (ĐỌC) LỚP 4
Thời gian làm bài: 40 phút
I Đọc thầm bài văn sau và làm bài tập theo yêu cầu (7điểm):
ÔNG TRẠNG THẢ DIỀU
Vào đời vua Trần Thái Tông, có một gia đình nghèo sinh được cậu con trai đặt tên
là Nguyễn Hiền Chú bé rất ham thả diều Lúc còn bé, chú đã biết làm lấy diều để chơi Lên sáu tuổi, chú học ông thầy trong làng Thầy phải kinh ngạc vì chú học đến đâu hiểu ngay đến đó và có trí nhớ lạ thường Có hôm, chú thuộc hai mươi trang sách mà vẫn có thì giờ chơi diều
Sau vì nhà nghèo quá, chú phải bỏ học ban ngày, đi chăn trâu, dù mưa gió thế nào, chú cũng đứng ngoài lớp nghe giảng nhờ Tối đến, chú đợi bạn học thuộc bài mới mượn
vở về học Đã học thì cũng phải đèn sách như ai nhưng sách của chú là lưng trâu, nền cát, bút là ngón tay hay mảnh gạch vỡ ; còn đèn là vỏ trứng thả đom đóm vào trong Bận làm, bận học như thế mà cánh diều của chú vẫn bay cao, tiếng sáo vẫn vi vút tầng mây Mỗi lần có kì thi ở trường, chú làm bài vào lá chuối khô và nhờ bạn xin thầy chấm
hộ Bài của chú chữ tốt, văn hay, vượt xa các học trò của thầy
Thế rồi vua mở khoa thi Chú bé thả diều đỗ Trạng nguyên Ông Trạng khi ấy mới
có mười ba tuổi Đó là Trạng nguyên trẻ nhất của nước Nam ta
(Theo Trinh Đường)
Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng
nhất:
Câu 1: Ông Trạng thả diều Nguyễn Hiền sống vào đời vua nào? (0,5điểm-M1)
A Trần Nhân Tông B Trần Thánh Tông
C.Trần Thái Tông D Trần Anh Tông
Câu 2 Nguyễn Hiền sinh ra trong gia đình có hoàn cảnh như thế nào?(0,5điểm M1)
C Gia đình buôn bán D Gia đình cán bộ
Số phách
Số phách
Trang 4Câu 3 Lúc nhỏ Nguyễn Hiền đã biết làm đồ chơi gì để chơi? (0,5điểm- M1)
A Làm diều B Làm ô tô
C Làm máy bay D Làm con rối
Câu 4 Tìm những chi tiết nói lên tư chất thông minh của Nguyễn Hiền?(0,5điểm
M1)
A Học đến đâu hiểu ngay đến đó
B Có trí nhớ lạ thường
diều
D Tất cả các ý trên đều đúng
Câu 5 Mỗi lần có kỳ thi ở trường, Nguyễn Hiền làm bài thi vào đâu để xin thầy chấm hộ.(0,5điểm - M1)
A Giấy kiểm tra B Giấy dó
C Lá chuối D Lưng trâu
Câu 6 Vua mở khoa thi, Nguyễn Hiền đã đạt được kết quả như thế nào?.(0,5điểm
M1)
A Đỗ Đại học B Đỗ Bảng nhãn
C Đỗ Trạng nguyên D Đỗ Tú tài
Câu 7 Vì sao chú bé Hiền được gọi là “Ông Trạng thả diều”?.(0,5điểm-M2)
A Vì chú bé Hiền nhờ thả diều mà đỗ Trạng nguyên
B Vì Hiền đỗ Trạng nguyên ở tuổi mười ba, khi vẫn còn là một chú bé ham thích chơi diều
C Vì chú bé rất ham thả diều
D Vì chú bé hiền tuy ham thích thả diều nhưng vẫn học giỏi
Câu 8 Tục ngữ hoặc thành ngữ nào dưới đây nói đúng ý nghĩa của câu chuyện trên ?.(0,5điểm- M3)
A Có chí thì nên B Tuổi trẻ tài cao
C Công thành danh toại D Chớ thấy sóng cả mà rã tay chèo
Câu 9 Trong câu “Chú bé rất ham thả diều” Đâu là bộ phận chủ ngữ trong câu.
(0,5 điểm- M2)
C Rất ham D Thả diều
Câu 10 Từ “trẻ” trong câu “Đó là Trạng nguyên trẻ nhất của nước Nam ta.”
thuộc từ loại nào? (0,5điểm- M2)
Trang 5A Động từ B Danh từ
C Tính từ D Tất cả các ý trên đều sai
Câu 11 Qua câu chuyện trên em rút ra được điều gì cho bản thân?(0,5đ-M4)
Câu 12 Dòng nào nêu đúng nghĩa của từ “nghị lực” (0,5điểm- M2)
A Làm việc liên tục, bền bỉ
B Chắc chắn, bền vững, khó phá vỡ
C Sức mạnh tinh thần làm con người kiên quyết trong mọi hành động, không lùi bước trước khó khăn
D Có tình cảm rất chân thành, sâu sắc
Câu 13 Trong các từ dưới đây dòng nào toàn là động từ ?(0,5điểm – M3)
A Sáu tuổi, làm bài, nhờ bạn, đặt tên, mượn vở
B Thầy, làm bài, nhờ bạn, đặt tên, mượn vở
C Chú, làm bài, nhờ bạn, đặt tên, mượn vở
D Học, làm bài, nhờ bạn, đặt tên, mượn vở
Câu 14 Em đặt câu hỏi phù hợp với tình huống sau: (0,5điểm- M4)
- Trong giờ sinh hoạt đầu tuần của toàn trường, em đang chăm chú nghe cô tổng phụ trách đội nói thì một bạn ngồi cạnh hỏi chuyện em Em hãy dùng hình thức câu hỏi để nói với bạn: chờ xong giờ sinh hoạt sẽ nói chuyện
- Đặt câu:………
II Đọc thành tiếng (3 điểm)
GV yêu cầu học sinh đọc một đoạn trong bài tập đọc trong chương trình Tài liệu HDHTV4 tập 1
- HS đọc đúng tốc độ, to rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng: 3 điểm
- Đọc đúng tốc độ nhưng giọng đọc còn nhỏ, chưa rõ ràng: 2 điểm
- Đọc ấp úng, đọc sai: 1 điểm
Trang 6HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM MÔN TIẾNG VIỆT(VIẾT) - LỚP 4
1 Chính tả: Nghe - viết (3 điểm): 15 phút
Văn hay chữ tốt
Sáng sáng, ông cầm que vạch lên cột nhà luyện chữ cho cứng cáp Mỗi buổi tối, ông viết xong mười trang vở mới chịu đi ngủ Chữ viết đã tiến bộ, ông lại mượn những cuốn sách chữ viết đẹp làm mẫu để luyện nhiều kiểu chữ khác nhau.
Kiên trì luyện tập suốt mấy năm, chữ ông mỗi ngày một đẹp Ông nổi danh khắp nước là người văn hay chữ tốt.
* Đánh giá, cho điểm
- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch đẹp: 3 điểm
- Bốn lỗi chính tả trong bài viết (sai - lẫn lộn phụ âm đầu hoặc vần , thanh ; chữ
thường - chữ hoa) : trừ 1 điểm
3 Tập làm văn: 7 điểm
-Viết được một bài văn miêu tả đồ vật có đủ các ba phần có sự sáng tạo, câu từ
rõ ràng mạch lạc Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả.Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ.(7 điểm)
(Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức điểm: 6,5; 6; 5,5; 5; 4,5; 4…).
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM MÔN TIẾNG VIỆT(ĐỌC) - LỚP 4
Trang 7I Đọc thầm bài văn sau và làm bài tập theo yêu cầu (7 điểm)
Câu 1: C (0,5điểm)
Câu 2: B (0,5điểm)
Câu 3: A (0,5điểm)
Câu 4: D (0,5điểm)
Câu 5: C (0,5điểm)
Câu 6: C (0,5điểm)
Câu 7: B (0,5điểm)
Câu 8: A (0,5điểm)
Câu 9: B (0,5điểm)
Câu 10: C (0,5điểm)
Câu 11: Phải có ý chí vượt khó; ham học; phải có ý chí, quyết tâm thì sẽ làm được điều mình mong muốn… (0,5điểm)
Câu 12: C (0,5điểm)
Câu 13: D (0,5điểm)
Câu 14 Dựa vào câu viết của học sinh để cho điểm.(0,5điểm)
Học sinh có thể viết:
- Bạn có thể chờ hết giờ sinh hoạt rồi chúng mình nói chuyện được không?.
II Đọc thành tiếng (3 điểm)