1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bảo hộ lao động nhà máy chế biên thủy sản

18 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bảo hộ lao động nhà máy chế biến thủy sản
Người hướng dẫn Nguyễn Huỳnh Đình Thuấn
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành An toàn lao động
Thể loại Tiểu luận giữa kỳ
Năm xuất bản 2020-2021
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 2,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Viện Sinh học và thực phẩm TIỂU LUẬN GIỮA KỲ NĂM HỌC 2020 – 2021 MÔN HỌC AN TOÀN LAO ĐỘNG ĐỀ TÀI BẢO HỘ LAO ĐỘNG VỀ NHÀ MÁY CHẾ BIẾN THUỶ SẢN Giảng viê.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Viện Sinh học và thực phẩm

-TIỂU LUẬN GIỮA KỲ NĂM HỌC 2020 – 2021

MÔN HỌC: AN TOÀN LAO ĐỘNG

ĐỀ TÀI: BẢO HỘ LAO ĐỘNG VỀ NHÀ MÁY CHẾ BIẾN

THUỶ SẢN

Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Huỳnh Đình Thuấn

Lớp học phần: DHTP15 Mã học phần: 420300344804

Nhóm: Nhóm 1

Trang 2

MỤC LỤC

I PHẦN MỞ ĐẦU: CƠ SỞ LÍ LUẬN CHUNG 4

1 Các khái niệm cơ bản 4

2 Điều kiện lao động và các yếu tố nguy hiểm, có hại trong lao động 4

2.1 Điều kiện lao động 4

2.2 Các yếu tố nguy hiểm, có hại trong lao động 5

II PHẦN HAI: NỘI DUNG 6

1 Mục đích và ý nghĩa của công tác bảo hộ lao động.[2] 6

1.1 Mục đích 6

1.2 Ý nghĩa 7

2 Quyền và nghĩa vụ của người lao động.[2] 8

2.1 Quyền của người lao động 8

2.2. Nghĩa vụ của người lao động 9

3 Những quy định trong bảo hộ lao động 9

4 Nguyên tắc và đối tượng áp dụng.[3] 11

4.1 Nguyên tắc 11

4.2 Đối tượng áp dụng 11

5 Công tác bảo hộ trong nhà máy chế biến thuỷ sản.[2] 12

5.1 Bảo hộ lao động trong chế biến thuỷ sản 12

5.2 Những vấn đề chung trong nhà máy chế biến thuỷ sản 14

5.3 An toàn cho người lao động 15

6 Bảo hộ lao động trong nhà máy chế biến thuỷ sản 15

Trang 3

I PHẦN MỞ ĐẦU: CƠ SỞ LÍ LUẬN CHUNG

1 Các khái niệm cơ bản.

Bảo hộ: Che chở để không bị tổn thất về bất cứ điều gì…

Lao động là hoạt động quan trọng nhất của con người, nó tạo ra của cải vật

chất và các giá trị tinh thần của xã hội Trong quá trình lao động tạo ra của cải vật chất cho xã hội, con người luôn phải tiếp xúc với máy móc, trang thiết bị, công cụ và môi trường Đây là một quá trình hoạt động phong phú,

đa dạng và rất phức tạp, vì vậy luôn phát sinh những mối nguy hiểm và rủi ro làm cho người lao động có thể bị tai nạn hoặc mắc các bệnh nghề nghiệp

Bảo hộ lao động: là tổng hợp tất cả các hoạt động trên các mặt luật pháp,

tổ chức, hành chính, kinh tế, xã hội, khoa học kỹ thuật nhằm mục đích cải thiện điều kiện lao động, ngăn ngừa tai nạn lao động, đảm bảo an toàn sức khoẻ cho người lao động

Theo TCVN 3153 – 79, BHLĐ là hệ thống các văn bản luật pháp và các biện pháp tương ứng về tổ chức kinh tế xã hội, kỹ thuật vệ sinh nhằm đảm bảo

an toàn, bảo vệ sức khoẻ và khả năng lao động của con người trong quá trình lao động.[1]

Là một môn khoa học về an toàn và vệ sinh lao động, an toàn phòng chống cháy nổ (tức là các mặt về an toàn và vệ sinh môi trường lao động) Cụ thể, bảo hộ lao động nghiên cứu nguyên nhân và tìm các giải pháp phòng ngừa: tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, các yếu tố gây độc hại trong lao động, sự cố cháy nổ trong sản xuất; đồng thời tìm giải pháp đảo bảo sức khỏe

và an toàn tính mạng cho người lao động

2 Điều kiện lao động và các yếu tố nguy hiểm, có hại trong lao động.

2.1 Điều kiện lao động.

Điều kiện lao động là tổng thể các yếu tố về kinh tế, xã hội, tổ chức, kỹ thuật, tự nhiên, thể hiện qua quy trình công nghệ, công cụ lao động, đối

Trang 4

tượng lao động, môi trường lao động, con người lao động và sự tác động qua lại giữa chúng, tạo điều kiện cần thiết cho hoạt động của con người trong quá trình sản xuất

2.2 Các yếu tố nguy hiểm, có hại trong lao động.

Yếu tố nguy hiểm, có hại trong lao động là các yếu tố có tác động gây chấn thương hoặc gây bệnh cho người lao động trong sản xuất

Trong một điều kiện lao động cụ thể, bao giờ cũng xuất hiện các yếu tố vật chất có ảnh hưởng xấu, nguy hiểm, có nguy cơ gây tai nạn hoặc bệnh nghề nghiệp cho người lao động Cụ thể là:

- Các yếu tố vật lí như nhiệt độ, độ ẩm, tiếng ồn, các bức xạ có hạt, bụi Ví dụ: người lao động làm việc trong các cơ sở chế biến thuỷ sản thường xuyên tiếp xúc với nước, nước đá và độ ẩm không khí cao làm cho người lao động dễ mắc bệnh nghề nghiệp như: viêm phổi, viêm phế quản, và một số bệnh mãn tính khác

Hình 1: Công nhân chế biến tôm tiếp xúc với môi trường nhiều nước

đá

- Các yếu tố hoá học như các chất độc, các loại hơi, khí, bụi độc, các chất phóng xạ

- Các yếu tố sinh vật, vi sinh vật như các loại vi khuẩn, siêu vi khuẩn, ký sinh trùng, côn trùng, rắn rết,

Trang 5

- Các yếu tố bất lợi về tư thế, không gian chổ làm việc, nhà xưỡng chật hẹp, mất vệ sinh, các yếu tố tâm lí không thuận lợi Ví dụ: người lao động làm việc ở tư thế đứng

Hình 2: công nhân làm việc ở tư thế bất lợi.

II PHẦN HAI: NỘI DUNG.

1. Mục đích và ý nghĩa của công tác bảo hộ lao động.[2]

1.1 Mục đích.

Một quá trình lao động có thể tồn tại một hoặc nhiều yếu tố nguy hiểm,

có hại Nếu không được phòng ngừa, ngăn chặn, chúng có thể tác động vào con người gây chấn thương, gây bệnh nghề nghiệp, làm giảm sút, làm mất khả năng lao động hoặc gây tử vong Cho nên việc chăm lo cải thiện điều kiện lao động, đảm bảo nơi làm việc an toàn, vệ sinh là mộttrong những nhiệm vụ trọng yếu để phát triển sản xuất, tăng năng suất lao động Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm đến công tác bảo hộ lao động, coi đây là một nhiệm vụ quan trọng trong quá trình lao động, nhằm mục đích:

- Đảm bảo an toàn thân thể cho người lao động, hạn chế đến mức thấp nhất hoặc không để xảy ra tai nạn, chấn thương, gây tàn phế hoặc tử vong trong lao động

Trang 6

- Bảo đảm cho người lao động mạnh khoẻ, không mắc bệnh nghề nghiệp hoặc các tật khác do điều kiện lao động không tốt gây nên

- Bồi dưỡng phục hồi kịp thời và duy trì sức khoẻ, khả năng lao động cho người lao động

Công tác bảo hộ lao động có vị trí hết sức quan trọng và là một trong những yêu cầu khách quan của hoạt động sản xuất kinh doanh do đó việc cải thiện điều kiện lao động và an toàn vệ sinh lao động là một trong những nhiệm vụ trọng yếu để phát triển sản xuất, tăng năng suất lao động

1.2 Ý nghĩa.

Bảo hộ lao động luôn được Đảng và Nhà nước ta xác định là một chính sách lớn Chăm lo cải thiện điều kiện lao động, đảm bảo các yêu cầu về

an toàn vệ sinh lao động là một trong những nhiệm vụ trọng yếu để đẩy mạnh sản suất, tăng năng suất lao động xã hội Thực hiện tốt công tác bảo

hộ lao động sẽ đem lại ý nghĩa to lớn về các mặt: chính trị, kinh tế và xã hội

1.2.1 Ý nghĩa chính trị

Bảo hộ lao động thể hiện quan điểm con người vừa là động lực, vừa là mục tiêu của sự phát triển Một đất nước có tỷ lệ tai nạn lao động thấp, người lao động khoẻ mạnh, không mắc bệnh nghề nghiệp là một xã hội luôn coi con người là vốn quý nhất, sức lao động, lực lượng lao động luôn đượcc bảo vệ và phát triển Công tác bảo hộ lao động làm tốt là góp phần tích cực chăm lo bảo vệ sức khoẻ, tính mạng và đời sống ngườii lao động, biểu hiện quan điểm coi con người vừa là động lực vừa là mục tiêu của sự phát triển Vai trò của con người trong xã hội được tôn trọng Ngược lại, nếu công tác bảo hộ lao động không tốt, điều kiện lao động không được cải thiện, để xảy ra nhiều tai nạn lao động nghiêm trọng thì

uy tín của chế độ, uy tín của doanh nghiệp sẽ bị giảm sút

1.2.2 Ý nghĩa xã hội

Trang 7

Bảo hộ lao động đảm bảo cho xã hội trong sáng, lành mạnh, mọi người lao động được sống khoẻ mạnh, làm việc có hiệu quả cao và có vị trí xứng đáng trong xã hội, làm chủ xà hội, làm chủ thiên nhiên, làm chủ khoa học kỹ thuật

Tai nạn lao động không xảy ra, sức khoẻ người lao động được đảm bảo, Nhà nước và xã hội sẽ giảm bớt được những tổn thất trong việc khắc phục hậu quả và tập trung đầu tư cho các công trình phúc lợi xã hội Mặt khác việc chăm lo sức khoẻ cho người lao động, mang lại hạnh phúc cho bản thân và gia đình họ còn có ý nghĩa nhân đạo

1.2.3 Ý nghĩa kinh tế

Thực hiện tốt công tác bảo hộ lao động sẽ mang lại lợi ích kinh tế rõ rệt.Trong sản xuất nếu người lao động được bảo vệ tốt, có sức khoẻ, không bị ốm đau bệnh tật, điều kiện lao động thoải mái, không lo sợ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp thì sẽ an tâm sản xuất Phấn đấu tăng năng suất lao động và nâng cao chất lượng sản phẩm, góp phần hoàn thành tốt kế hoạch sản suất Do vậy phúc lợi tập thể được tăng lên,

có thêm điều kiện cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của cá nhân người lao động và tập thể lao động Tai nạn lao động, ốm đau xảy ra dù ít hay nhiều đều dẫn tới sự thiệt hại về người và tài sản, gây trở ngại cho sản xuất vì vậy thực hiện tốt công tác bảo hộ lao động sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao

2. Quyền và nghĩa vụ của người lao động.[2]

2.1 Quyền của người lao động.

Điều 16 chương IV Nghị định 06/CP quy định người lao động có 3 quyền sau đây:

- Yêu cầu người sử dụng lao động đảm bảo điều kiện lao động an toàn,vệ sinh, cải thiện điều kiện lao động, trang bị đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân, huấn luyện, thực hiện biện pháp an toàn lao động, vệ sinh lao động

Trang 8

- Từ chối làm công việc hoặc rời bỏ nơi làm việc khi thấy rõ nguycơ xảy ra tai nạn lao động, đe doạ nghiêm trọng tính mạng, sức khoẻ của mình và phải báo ngay với người phụ trách trực tiếp, từ chối trở lại làm việc nơi nói trên nếu những nguy cơ đó chưa được khắc phục

- Khiếu nại hoặc tố cáo với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khi người sử dụng lao động vi phạm quy định của Nhà nước hoặc không thực hiện đúng các giao kết về an toàn lao động, vệ sinh lao động trong hợp đồng lao động

2.2 Nghĩa vụ của người lao động.

Điều 15 chương IV Nghị định 06/CP quy định người lao động có 3 nghĩa

vụ sau:

- Chấp hành các quy định, nội quy về an toàn lao động có liên quan đến công việc, nhiệm vụ được giao

- Phải sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân đã được cấp, trang bị, nếu làm mất hoặc hư hỏng thì phải bồi thường

- Phải báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm khi phát hiện nguy

cơ gây tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, gây độc hại hoặc sự cố nguy hiểm, tham gia cấp cứu và khắc phục hậu quả tai nạn lao động khi có lệnh của người sử dụng lao động

3 Những quy định trong bảo hộ lao động

Điều 1:

Mọi tổ chức, cá nhân sử dụng lao động gọi chung là người sử dụng lao động bao gồm chung cả các tổ chức, cá nhân nước ngoài lao động hoặc

sử dụng lao động trên lãnh thổ nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam và mọi người lao động đều phải có trách nhiệm trực thuộc cũng như thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ trong quy định về công tác bảo hộ lao động theo quy định của Pháp lệnh này

Trang 9

Điều 2:

Quyền lợi của người lao động là được bảo đảm làm việc, lao động trong điều kiện môi trường vệ sinh phù hợp, an toàn mà Nhà nước có trách nhiệm theo sát chăm lo thích hợp với những điều kiện tương ứng hiện có, tình hình phát triển kinh tế của đất nước xã hội trong giai đoạn đó Thêm vào đó, phải đẩy mạnh và đề cao sự chăm lo, triển khai phối hợp giữa các

cơ quan ban ngành Nhà nước cùng với các tổ chức trong và ngoài xã hội

để đảm bảo thực thi đầy đủ quyền và nghĩa vụ của người lao động và người sử dụng lao động

Điều 3:

Bên cạnh những quyền lợi chính đáng được đề ra, bảo đảm điều kiện an toàn, vệ sinh trong làm việc thì thực hiện đầy đủ và nghiêm túc những quy định về an toàn, vệ sinh lao động đồng thời được xem như nghĩa vụ tất yếu của người lao động

Điều 4: Cửa hàng bảo hộ lao động

Về phía người sử dụng lao động, cần phải thực hiện tốt các công tác bảo đảm điều kiện làm việc vệ sinh, an toàn cũng như phải không ngừng cải thiện để người lao động được làm việc trong điều kiện tốt nhất qua đó gia tăng năng suất và chất lượng trong lao động

Điều 5:

Mọi người lao động và người sử dụng lao động phải có hiểu biết rõ ràng, thấu suốt về bảo hộ lao động, vệ sinh lao động liên quan đến công việc cũng như chuẩn mực, tiêu chuẩn an toàn lao động mà mình có trách nhiệm chỉ định trong nhiệm vụ của mình

Điều 6:

Trang 10

Tiêu chuẩn an toàn lao động và vệ sinh lao động là những tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng sau đây

Hội đồng bộ trưởng hoặc các cơ quan pháp quyền được Hội đồng bộ trưởng ủy quyền sẽ ban hành áp dụng về tiêu chuẩn an toàn lao động và

vệ sinh lao động cho nhiều ngành trong phạm vi cả nước

Cơ quan Nhà nước quản lý ngành sẽ ban hành tiêu chuẩn vệ sinh lao động, an toàn lao động áp dụng riêng cho ngành trực thuộc đó nhưng đảm bảo phù hợp với những tiêu chuẩn do Hội đồng bộ trưởng ban hành

về an toàn lao động và vệ sinh lao động

Điều 7:

Nhà nước khuyến khích việc nghiên cứu khoa học - kỹ thuật bảo hộ lao động, việc kinh doanh, sản xuất, nhập khẩu các trang thiết bị, dụng cụ phương tiện bảo vệ người lao động bằng các biện pháp thỏa đáng, chính sách ưu tiên chỉ dẫn thích hợp

Dựa trên những quy định và yêu cầu của công tác bảo hộ lao động được hướng dẫn cụ thể đó, công tác bảo hộ lao động đặt ra những yêu cầu liên đới, bám sát các quy định được đề ra bao gồm từ yêu cầu đối với người lao động, yêu cầu đối với người sử dụng lao động, yêu cầu từ các cơ quan, tổ chức xã hội có trách nhiệm liên đới phải bảo đảm thực hiện đầy

đủ, nghiêm túc các quy định được đề ra trong văn bản quy phạm pháp luật này

4. Nguyên tắc và đối tượng áp dụng.[3]

4.1 Nguyên tắc

- Bảo đảm quyền của người lao động được làm việc trong điều kiện

an toàn, vệ sinh lao động

Trang 11

- Tuân thủ đầy đủ các biện pháp an toàn, vệ sinh lao động trong quá trình lao động; ưu tiên các biện pháp phòng ngừa, loại trừ, kiểm soát các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại trong quá trình lao động

- Tham vấn ý kiến tổ chức công đoàn, tổ chức đại diện người sử dụng lao động Hội đồng về an toàn, vệ sinh lao động các

cấp trong xây dựng, thực hiện chính sách, pháp luật, chương trình,

kế hoạch về an toàn, vệ sinh lao động

4.2 Đối tượng áp dụng

- Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động; người thử việc; người học nghề, tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động

- Cán bộ, công chức, viên chức, người thuộc lực lượng vũ trang nhân dân

- Người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động

- Người lao động Việt Nam đi làm việc tại nước ngoài theo hợp đồng; người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam

- Người sử dụng lao động

- Cơ quan, tổ chức và cá nhân khác có liên quan đến công tác an toàn, vệ sinh lao động

5. Công tác bảo hộ trong nhà máy chế biến thuỷ sản.[2]

5.1 Bảo hộ lao động trong chế biến thuỷ sản.

- Quần áo: Công nhân chế biến sản phẩm chưa bao gói phải mặc bảo

hộ sáng màu Thường là quần áo vải màu trắng Công nhân ra vào kho lạnh phải mặc quần áo bông

Trang 12

Hình ảnh 3: áo vải Hình ảnh 4: áo bông

- Mũ: Mũ lưới đội phía trong để giữ tóc và trùm kín không để tóc

rơi ra ngoài

 Mũ vải đội ra ngoài che kín tóc

 Mũ bông đội khi vào kho lạnh

Hình ảnh 5: Mũ Vải Hình ảnh 6: Mũ bông Hình ảnh 7: Mũ lưới

- Găng tay: Găng tay cao su dùng để thực hiện các công đoạn trong quy trình sản xuất Găng tay vải dùng khi ra tủ, vào kho lạnh để chống lạnh

Trang 13

Hình ảnh 8: Găng tay cao su Hình ảnh 9: Găng tay vải

- Khẩu trang: Dùng để che kín miệng, mũi Có thể dùng khẩu trang vải hoặc khẩu trang giấy dùng 1 lần

Hình ảnh 10: Khẩu trang

- Ủng: dùng để tránh cho chân tiếp xúc với nước Thường dùng ủng

cao su hoặc ủng nhựa màu sáng Yêu cầu ủng không ngấm nước

Hình ảnh 11: Ủng cao su

Trang 14

5.2 Những vấn đề chung trong nhà máy chế biến thuỷ sản.

- Tất cả người lao động đều phải chấp hành nghiêm chỉnh các nội quy an toàn đã được hướng dẫn, công bố ở nơi làm việc Ví dụ: Nội quy phòng cháy chữa cháy

Hình ảnh 12: Nội quy phòng cháy chữa cháy

- Người lao động được phân công sử dụng các máy thiết bị phải có nghiệp vụ, đã được đào tạo, hướng dẫn và có khả năng sử dụng các thiết bị đó

- Người lao động phải chấp hành nghiêm túc các quy định về bảo

hộ lao động, vệ sinh an toàn lao động Nghiêm cấm làm bừa, làm

ẩu, thiếu trang bị phòng hộ lao động Nghiêm cấm mang chất dễ cháy nổ, hoá chất độc hại vào nơi sản xuất

- Công nhân sản xuất trong thời gian làm việc phải: Mặc trang phục bảo hộ lao động và đi ủng Đội mũ bảo hộ che kín tóc Tại những nơi xử lý sản phẩm yêu cầu vệ sinh cao, công nhân phải đeo khẩu trang che kín miệng và mũi Nếu sử dụng găng tay, phải đảm bảo găng tay sạch, hợp vệ sinh và không bị thủng

- Không tự ý đi từ khu vực này sang khu vực khác khi chưa có sự phân công, điều động của người quản lý Khi được điều chuyển từ khu vực nguyên liệu sang khu vực thành phẩm phải thay bảo hộ lao động mới

Ngày đăng: 27/12/2022, 19:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w