1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ trách nhiệm xã hội của ngành ngân hàng đối với sự gắn kết của người lao động tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh bình dương

121 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Trách nhiệm xã hội của ngành ngân hàng đối với sự gắn kết của người lao động tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bình Dương
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Hồng Thu
Trường học Trường Đại học Thủ Dầu Một
Chuyên ngành Quản trị Kinh doanh
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2021
Thành phố Bình Dương
Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 1,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Azim và cộng sự 2014 cũng khẳng định trách nhiệm xã hội có tác động đồng biến đến sự gắn kết của nhân viên trong tổ chức tại các ngân hàng ở Ả Rập Xê Út.. Như vậy, các nghiên cứu trên th

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT

TRẦN SONG HẢO HẢO

TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA NGÀNH NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI

SỰ GẮN KẾT CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

Trang 2

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT

TRẦN SONG HẢO HẢO

TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA NGÀNH NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI

SỰ GẮN KẾT CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

- CHI NHÁNH BÌNH DƯƠNG

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

MÃ NGÀNH: 8340101

LUẬN VĂN THẠC SĨ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGUYỄN HỒNG THU

-BÌNH DƯƠNG – 2021

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành cảm ơn!

Ban Giám hiệu trường Đại học Thủ Dầu Một, các Giảng viên tham gia giảng dạy đã giúp đỡ, tạo mọi điều kiện cho em trong suốt quá trình học tập và thực hiện

đề tài

Lãnh đạo Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bình Dương và đồng nghiệp đã tạo điều kiện, hỗ trợ, giúp đỡ em tham gia và hoàn thành khóa học này

Xin bày tỏ lòng biết ơn đến TS Nguyễn Hồng Thu đã tận tình hướng dẫn, giúp

đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện

Trân trọng cảm ơn!

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v

DANH MỤC BẢNG vi

DANH MỤC HÌNH viii

MỞ ĐẦU 1

1 Sự cần thiết của nghiên cứu 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

2.1 Mục tiêu nghiên cứu chung 2

2.2 Mục tiêu cụ thể 2

2.3 Câu hỏi nghiên cứu 3

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

3.1 Đối tượng nghiên cứu 3

3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

4 Phương pháp nghiên cứu 4

4.1 Phương pháp định tính 4

4.2 Phương pháp định lượng 4

4.2.1 Thiết kế bảng câu hỏi 4

4.2.2 Các công cụ định lượng 5

4.3 Quy trình nghiên cứu 6

4.4 Chọn mẫu điều tra 7

5 Tổng quan nghiên cứu trước 8

6 Ý nghĩa nghiên cứu 14

7 Khoảng trống nghiên cứu 14

8 Cấu trúc nghiên cứu 15

Chương 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT NGHIÊN CỨU 166

Trang 5

1.1 Cơ sở lý luận về trách nhiệm xã hội của ngành ngân hàng 16

1.1.1Trách nhiệm xã hội 16

1.1.2 Các khía cạnh của trách nhiệm xã hội 18

1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới trách nhiệm xã hội doanh nghiệp và tác dụng của thực hiện trách nhiệm xã hội doanh nghiệp 21

1.1.4Trách nhiệm xã hội của ngành ngân hàng 24

1.2 Cơ sở lý luận về sự cam kết gắn bó với tổ chức 27

1.3 Mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội của ngành ngân hàng với sự cam kết gắn bó của người lao động với tổ chức 30

1.4 Lý thuyết về trách nhiệm xã hội và sự gắn kết tổ chức 32

1.5 Đề xuất giả thuyết nghiên cứu và mô hình nghiên cứu 33

1.5.1Đề xuất giả thuyết nghiên cứu 33

1.5.2Mô hình nghiên cứu 36

TÓM TẮT CHƯƠNG 1 37

Chương 2 THỰC TRẠNG VỀ SỰ GẮN KẾT CỦA NHÂN VIÊN TẠI BIDV BÌNH DƯƠNG 38

2.1 Giới thiệu về BIDV Bình Dương 38

2.1.1 Lịch sử hình thành, phát triển 38

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của BIDV Bình Dương 39

2.1.3 Lĩnh vực hoạt động 41

2.2 Thực trạng về sự gắn kết của người lao động tại BIDV Bình Dương 41

2.2.1 Công tác nhân sự và đào tạo tại Chi nhánh trong năm 2020 41

2.2.2 Các chính sách lương, thưởng đối với người lao động 43

2.2.3 Thực trạng về gắn kết của người lao động 47

2.3 Kết quả nghiên cứu định lượng 51

2.3.1 Thống kê mô tả 51

2.3.2 Kiểm định độ tin cậy 54

2.3.3 Phân tích nhân tố khám phá 55

2.3.4 Phân tích tương quan 57

2.3.5 Phân tích hồi quy 59

Trang 6

2.3.6 Kiểm định sau hồi quy 61

2.3.7 Kiểm định sự khác biệt về cam kết gắn bó của nhân viên 62

2.4 Thảo luận kết quả nghiên cứu 63

Kết luận chương 2 64

Chương 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO SỰ GẮN KẾT CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI BIDV BÌNH DƯƠNG 66

3.1 Kết luận 66

3.2 Cơ sở đề xuất các giải pháp 66

3.3 Một số giải pháp nâng cao sự gắn kết của người lao động tại BIDV Bình Dương 67

3.3.1 Nâng cao trách nhiệm với người lao động 67

3.3.2 Lấy trách nhiệm với khách hàng là trung tâm 71

3.3.3 Tiếp tục thực hiện tốt trách nhiệm với các bên liên quan xã hội 72

3.3.4 Thực hiện trách nhiệm với cơ quan công quyền 73

3.4 Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo 74

Kết luận chương 3 75

TÀI LIỆU THAM KHẢO 76

PHỤ LỤC 1

PHỤ LỤC 1 DANH SÁCH CHUYÊN GIA (gồm lãnh đạo tại BIDV Bình Dương) 1

PHỤ LỤC 2 NỘI DUNG THẢO LUẬN NHÓM CHUYÊN GIA 2

PHỤ LỤC 3 KẾT QUẢ ĐIỀU CHỈNH THANG ĐO THEO TỔNG HỢP Ý KIẾN CHUYÊN GIA 5

PHỤ LỤC 4 BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT 8

PHỤ LỤC 5 KẾT QUẢ SPSS 11

PHỤ LỤC 6 MÃ HÓA THANG ĐO 25

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT BHXH Bảo hiểm xã hội

BHYT Bảo hiểm y tế

BIDV Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam BIDV Bình Dương Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam

– Chi nhánh Bình Dương HĐLĐ Hợp đồng lao động

PGD Phòng giao dịch

TMCP Thương mại cổ phần

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Tổng quan các nghiên cứu trước đây 12

Bảng 2.1 Cơ cấu nhân sự tại BIDV Bình Dương 39

Bảng 2.2 Thống kê biến động nhân sự tại BIDV Chi nhánh Bình Dương 47

Bảng 2.3 Thống kê về nhận định trách nhiệm đối với các bên liên quan xã hội 48 Bảng 2.4: Thống kê về nhận định trách nhiệm đối với người lao động 49

Bảng 2.5: Thống kê về nhận định trách nhiệm đối với khách hàng và cơ quan công quyền 50

Bảng 2.6: Thống kê về nhận định sự gắn kết của người lao động 51

Bảng 2.7: Kết quả thống kê theo giới tính 52

Bảng 2.8: Kết quả thống kê theo trình độ 52

Bảng 2.9: Kết quả thống kê theo thâm niên 53

Bảng 2.10: Kết quả thống kê theo bộ phận công tác 53

Bảng 2.11 Kết quả đánh giá thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha 54

Bảng 2.12: Kết quả kiểm định KMO và Bartlett's cho các biến độc lập 56

Bảng 2.13: Kết quả ma trận xoay các nhân tố các biến độc lập 56

Bảng 2.14 Kết quả kiểm định KMO và Bartlett's đối với biến phụ thuộc 57

Bảng 2.15 Kết quả ma trận xoay nhân tố biến phụ thuộc 57

Bảng 2.16 Ma trận tương quan giữa các biến 58

Bảng 2.17 Mô hình tóm tắt (Model Summaryb) 59

Bảng 2.18: Kết quả ANOVA 59

Bảng 2.19 Các thông số của từng biến trong phương trình hồi qui 60

Bảng 2.20 Kết quả kiểm định sự khác biệt về sự cam kết gắn bó theo giới tính 62 Bảng 2.21 Kết quả phân tích One- Way ANOVA cho thấy sự khác biệt sự cam kết gắn bó theo trình độ 63

Bảng 2.22 Kết quả phân tích One- Way ANOVA cho thấy sự khác biệt sự cam kết gắn bó theo thâm niên công tác 63

Bảng 2.23 Kết quả phân tích One- Way ANOVA cho thấy sự khác biệt sự cam kết gắn bó theo bộ phận công tác 63

Trang 9

Bảng 3.1 Mức độ tác động các yếu tố trách nhiệm xã hội ngành ngân hàng đến sự gắn kết tại BIDV Bình Dương chuẩn hóa 67

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Quy trình nghiên cứu 7

Hình 1.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất 37

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tồ chức BIDV Bình Dương 39

Hình 2.1: Đồ thị phân tán phần dư chuẩn hóa 61

Hình 2.2 Đồ thị tần số Histogram 61

Trang 11

-1-

MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của nghiên cứu

Vấn đề trách nhiệm xã hội ngày nay luôn đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển của xã hội cũng như của các tổ chức Trách nhiệm xã hội của các tổ chức

có nghĩa là các tổ chức không chỉ cần đạt mục tiêu về mặt lợi nhuận hoặc quan tâm đến chi phí mà cần phải thể hiện trách nhiệm với xã hội thông qua mang lại các lợi ích nhất định cho xã hội, cộng đồng Đối với ngành ngân hàng, trách nhiệm xã hội cũng thể hiện qua việc mang lại lợi ích xã hội cho cộng đồng, cho khách hàng và các giá trị lợi ích này phải mang tính chất bền vững Theo tác giả Lê Phước Hương và Lưu Tiến Thuận (2017), các ngân hàng Thương mại cổ phần (TMCP) tại Việt Nam thường quan tâm đến trách nhiệm với cổ đông, nhân viên, khách hàng

Ngày nay, sự cạnh tranh gay gắt giữa các Ngân hàng TMCP không chỉ ở khía cạnh thị trường, khách hàng mà còn ở khía cạnh thu hút nhân viên Do đó, việc giữ chân nhân viên giỏi làm việc tại các Ngân hàng TMCP cũng là một bài toán cần được giải quyết hợp lý Theo Glavas và Kelley (2014), vấn đề nhận thức về trách nhiệm xã hội có tác động tích cực đến sự gắn kết của người lao động nói chung Azim và cộng

sự (2014) cũng khẳng định trách nhiệm xã hội có tác động đồng biến đến sự gắn kết của nhân viên trong tổ chức tại các ngân hàng ở Ả Rập Xê Út Như vậy, các nghiên cứu trên thế giới trong những năm gần đây cũng rất quan tâm đến tác động trách nhiệm xã hội đối với hành vi của người lao động trong lĩnh vực ngân hàng, đặc biệt

là sự gắn kết của người lao động Tại Việt Nam, chưa có nhiều nghiên cứu về tác động của trách nhiệm xã hội đến sự gắn kết với tổ chức của nhân viên trong lĩnh vực Ngân hàng Lê Phước Hương và Lưu Tiến Thuận (2017) dừng lại ở việc nghiên cứu các khía cạnh về trách nhiệm xã hội của các Ngân hàng TMCP tại Việt Nam Mai và cộng sự (2020) cũng nghiên cứu về tác động trách nhiệm xã hội đối với sự gắn kết người lao động ở các doanh nghiệp tại Thành phố Hồ Chí Minh Vì vậy, việc nghiên cứu ảnh hưởng của trách nhiệm xã hội đối với sự gắn kết người lao động ở các Ngân hàng là cấp thiết

Trang 12

-2-

Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bình Dương (BIDV Bình Dương) luôn có chính sách nhân sự cũng như xây dựng văn hóa tổ chức, thể hiện trách nhiệm xã hội nên bước đầu giữ chân được các nhân viên giỏi Tuy nhiên, sự cạnh tranh gay gắt về nhân sự giỏi thời gian gần đây cũng dẫn đến biến động nhân sự tại đơn vị Từ đó, việc nghiên cứu ảnh hưởng của trách nhiệm xã hội của ngành ngân hàng đối với sự gắn kết của người lao động tại đơn vị cũng trở nên cấp thiết Theo số liệu thống kê của phòng Tổ chức – Hành chính, số lượng nhân sự biến động nghỉ việc trung bình mỗi năm trong 3 năm gần nhất là 11 người (nếu xét trong giai đoạn 2018 – 2020) Chính vì vậy, nghiên cứu này chọn đề tài: “Trách nhiệm xã hội của ngành ngân hàng đối với sự gắn kết của người lao động tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bình Dương”

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu nghiên cứu chung

Đề tài nghiên cứu nhằm phân tích ảnh hưởng của trách nhiệm xã hội của ngành ngân hàng với sự gắn kết của người lao động tại BIDV Bình Dương Qua đó, đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao sự gắn kết của nhân viên tại BIDV Bình Dương trong thời gian tới

Trang 13

-3-

2.3 Câu hỏi nghiên cứu

Từ việc xác định các mục tiêu nghiên cứu cụ thể, đề tài tập trung vào việc giải quyết các câu hỏi nghiên cứu sau đây:

Các yếu tố nào thuộc trách nhiệm xã hội của ngành ngân hàng có tác động đến

sự gắn kết của người lao động tại BIDV Bình Dương?

Mức độ tác động các yếu tố này như thế nào đến sự gắn kết của người lao động tại BIDV Bình Dương?

Những giải pháp nào cần thực hiện để nâng cao sự gắn kết của nhân viên tại BIDV Bình Dương?

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các yếu tố thuộc trách nhiệm xã hội của ngành ngân hàng có tác động đến sự gắn kết của người lao động tại BIDV Bình Dương

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nội dung: Nghiên cứu tập trung vào nghiên cứu tác động của trách nhiệm xã hội của ngành ngân hàng có tác động đến sự gắn kết của người lao động tại BIDV Bình Dương

Phạm vi không gian: Không gian nghiên cứucủa đề tài là tại BIDV Bình Dương Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp của BIDV Bình Dương trong 3 năm 2018-

2020 Dữ liệu sơ cấp từ khảo sát các nhân viên tại BIDV Bình Dương, số liệu khảo sát vào tháng 4/2021

Địa điểm và thời gian: Khảo sát tại địa bàn Bình Dương

Trang 14

xã hội của ngành ngân hàng có tác động đến sự gắn kết của người lao động tại BIDV Bình Dương Nghiên cứu định tính được tiến hành bằng cách phỏng vấn với 5 chuyên gia gồm lãnh đạo tại BIDV Bình Dương nhằm điều chỉnh thang đo cho phù hợp với tình hình thực tế tại đơn vị

4.2 Phương pháp định lượng

Sau khi tiến hành bằng bảng câu hỏi thang đo Likert 5 điểm (hoàn toàn không đồng ý → hoàn toàn đồng ý), kết quả khảo sát sẽ được làm sạch thông qua phần mềm SPSS và tác giả sử dụng các công cụ định lượng như: thống kê mô tả, phân tích độ tin cậy, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích tương quan, hồi quy Trong đó, phân tích hồi quy giúp xác định các yếu tố thuộc trách nhiệm xã hội của ngành ngân hàng có tác động đến sự gắn kết của người lao động tại BIDV Bình Dương cũng như

đo lường tác động của các yếu tố này đến sự gắn kết của người lao động

Phương pháp chọn mẫu: đề tài nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất, cụ thể là phương pháp chọn mẫu thuận tiện Ban đầu, nghiên cứu lựa chọn tất cả người lao động tại BIDV Bình Dương để tiến hành khảo sát Sau đó, nghiên cứu lựa chọn mẫu dựa trên sự thuận tiện, dễ tiếp cận để lấy thông tin và tiến hành khảo sát Phương pháp chọn mẫu phi xác suất thuận tiện được sử dụng nhiều khi giới hạn về thời gian và chi phí thực hiện nghiên cứu

4.2.1 Thiết kế bảng câu hỏi

Sau khi có kết quả phỏng vấn chuyên gia, tác giả tiến hành thiết kế và xây dựng bảng câu hỏi khảo sát chính thức Tác giả đã thực hiện nghiên cứu định tính bằng phương pháp thảo luận nhóm 5 chuyên gia gồm các lãnh đạo ngân hàng BIDV Bình Dương, đa phần các chuyên gia đề đồng ý giữ lại 4 nhân tố tác động đến sự gắn bó

Trang 15

-5-

của người lao động Tuy nhiên, các chuyên gia cho rằng cần phải bổ sung, điều chỉnh một số câu hỏi

Nội dung của bảng câu hỏi:

Phần 1: Giới thiệu nghiên cứu và lời cám ơn đối với đối tượng được khảo sát Phần 2: Nội dung các câu hỏi khảo sát

Phần 3: Các thông tin cá nhân của đối tượng tham gia trả lời câu hỏi

4.2.2 Các công cụ định lượng

Đề tài nghiên cứu này thực hiện khảo sát đối với 180 người lao động đang làm việc tại BIDV Bình Dương nhằm xác định các yếu tố trách nhiệm xã hội của ngành ngân hàng với sự gắn kết của người lao động tại BIDV Bình Dương Sau khi thu thập được dữ liệu, tác giả tiến hành nhập dữ liệu vào EXCEL và mã hóa vào phần mềm SPSS Các công cụ chính được thực hiện như sau:

Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng phương pháp phân tích Cronbach’s Alpha

Mục đích tính toán hệ số này là để xác định mức độ chặt chẽ các mục câu hỏi trong thang đo tương quan với nhau Từ đó, các nhà nghiên cứu có thể loại bỏ các biến không phù hợp (đối với những biến có hệ số tương quan biến tổng nhỏ hơn 0,3

sẽ bị loại) Thang đo có hệ số Cronbach’s Alpha từ 0,6 đến 0,7 có thể sử dụng được, tuy nhiên hệ số Cronbach’s Alpha từ 0,6 trở lên vẫn có thể sử dụng được trong trường hợp nghiên cứu là khái niệm mới (theo Nunnally, 1978)

Phân tích nhân tố khám phá (EFA)

Sau khi đánh giá độ tin cậy thang do bằng phân tích Cronbach’s Alpha, vấn đề tiếp theo là thang đo phải được đánh giá giá trị của nó Hai giá trị quan trọng của thang đo là giá trị hội tụ và giá trị phân biệt Phương pháp phân tích nhân tố khám phá (EFA) giúp đánh giá hai loại giá trị này (Nguyễn Đình Thọ, 2011) Một số các chỉ số quan trọng trong phân tích nhân tố khám phá (EFA) bao gồm:

Bartlett’s test of sphericity: đại lượng Bartlett là một đại lượng thống kê dùng

để xem xét giả thuyết các biến không có tương quan trong tổng thể Nếu kiểm định

Trang 16

là quan trọng; Factor loading> 0,5: số liệu nghiên cứu được xem là có ý nghĩa thực tiễn

và cỡ mẫu khoảng 100

Tiêu chí Eigenvalue là đại diện cho phần biến thiên được giải thích bởi mỗi nhân

tố và số lượng nhân tố được xác định ở nhân tố có Eigenvalue tối thiểu bằng 1 (Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008)

Kiểm định mô hình nghiên cứu và các giả thuyết

Thực hiện phân tích hồi quy để phân tích mô hình nghiên cứu, phân tích này có

ý nghĩa vô cùng quan trọng với đề tài vì nó thể hiện mức độ tác động của từng yếu tố trách nhiệm xã hội của ngành ngân hàng tác động đến sự gắn kết của người lao động tại BIDV Bình Dương

Phương pháp hồi quy nghiên cứu về mối quan hệ, mối tương quan giữa các biến độc lập với biến phụ thuộc

Ngoài ra, tác giả thực hiện kiểm định t-Test và one way ANOVA để kiểm định

sự khác biệt về sự gắn kết của người lao động theo các nhóm khác nhau

4.3 Quy trình nghiên cứu

Sau khi tham khảo các nghiên cứu liên quan, tác giả đề xuất quy trình nghiên cứu của đề tài dựa trên hai bước chính là nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng

Trang 17

-7-

Hình 1.1 Quy trình nghiên cứu

(Nguồn: Tác giả đề xuất) 4.4 Chọn mẫu điều tra

Tác giả lựa chọn phương pháp chọn mẫu thuận tiện (phi ngẫu nhiên), điều này

có nghĩa là lấy mẫu dựa trên sự thuận lợi hay dựa trên tính dễ tiếp cận của đối tượng,

ở những nơi mà tác giả có thể tiếp cận đối tượng để khảo sát Lấy mẫu thuận tiện thường được dùng trong nghiên cứu khám phá, để xác định ý nghĩa thực tiễn của vấn

Vấn đề nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết, tổng quan nghiên cứu

Tìm khoảng trống nghiên cứu

Xác định mục tiêu, câu hỏi nghiên cứu

Nghiên cứu định tính

Nghiên cứu định lượng

Kết quả nghiên cứu

Giải pháp

Trang 18

-8-

đề nghiên cứu; hoặc để kiểm tra trước bảng câu hỏi nhằm hoàn chỉnh bảng; hoặc khi muốn ước lượng sơ bộ về vấn đề đang quan tâm mà không muốn mất nhiều thời gian

và chi phí

Theo Nguyễn Đình Thọ (2011), việc xác định kích thước mẫu là một việc không

hề dễ dàng trong nghiên cứu khoa học Kích thước mẫu cần cho nghiên cứu phụ thuộc vào nhiều yếu tố như phương pháp xử lý (hồi quy, phân tích nhân tố khám phá EFA),

độ tin cậy Việc sử dụng mẫu nghiên cứu càng lớn giúp kết quả phân tích càng chính xác nhưng lại mất nhiều thời gian và chi phí khi tiến hành thu thập dữ liệu nghiên cứu

Để tiến hành phân tích khám phá EFA, số mẫu nghiên cứu cần đạt ít nhất 5 mẫu tương ứng với một biến quan sát (theo Hair, Anderson, Tatham và Black, 1998) Theo Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008) lại cho rằng tỷ lệ này là 4 hoặc 5 Trong đề tài luận văn này có đến 23 tham số (biến quan sát) nên mẫu tối thiểu phải đạt: 23*5 = 115 mẫu

Trong đề tài này, tác giả sử dụng mẫu với quy mô là 180 được xem là phù hợp với quy tắc chọn mẫu và phản ánh được thực tế tổng thể

5 Tổng quan nghiên cứu trước

Hiện nay, một số tác giả trong và ngoài nước đã nghiên cứu về tác động của trách nhiệm xã hội tổ chức đến sự gắn kết với tổ chức của người lao động Tuy nhiên, chưa có nhiều nghiên cứu về tác động của trách nhiệm xã hội đến sự gắn kết với tổ chức của nhân viên trong lĩnh vực Ngân hàng

Kweyama và cộng sự (2015) đã nghiên cứu về tác động trách nhiệm xã hội đến

sự gắn kết của 380 nhân viên với tổ chức tại Công ty nhà nước Eskom, Nam Phi Mục tiêu nghiên cứu nhằm đo lường tác động trách nhiệm xã hội đến sự gắn kết nhân viên với tổ chức Nghiên cứu này áp dụng kiểm định Kruskal – Wallis để xem xét sự khác biệt về mối quan hệ trách nhiệm xã hội và sự gắn kết nhân viên theo các đặc trưng về nhân khẩu học như: độ tuổi, trình độ học vấn, bộ phận làm việc, vị trí và thâm niên Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy lãnh đạo tại Công ty cũng có nhận thức cao hơn

Trang 19

-9-

nhân viên về trách nhiệm xã hội của tổ chức Tuy nhiên, nghiên cứu này có hạn chế

là chưa khảo sát hết tất cả nhân viên tại Công ty Nghiên cứu này cũng khẳng định ảnh hưởng của trách nhiệm xã hội của tổ chức đến sự gắn kết của người lao động (bao gồm sự gắn kết về công việc và sự gắn kết với tổ chức) Kết quả cho thấy trách nhiệm

xã hội của tổ chức đóng vai trò rất quan trọng như là một công cụ quản trị nhân sự nhằm tăng cường sự gắn kết của nhân viên nói chung Kweyama và cộng sự (2015)

đề xuất các nghiên cứu tiếp theo nhằm đánh giá ảnh hưởng của trách nhiệm xã hội của tổ chức đến sự gắn kết của người lao động đối làm việc trong các ngành khác nhau

Mensah và cộng sự (2017) đã nghiên cứu về ảnh hưởng trách nhiệm xã hội đến

sự gắn kết của các ngân hàng thương mại tại Ghana Nghiên cứu này với mục tiêu đánh giá tác động trách nhiệm xã hội đến sự gắn kết của nhân viên ngành ngân hàng

ở Ghana thông qua sử dụng mô hình hồi quy bội và 145 mẫu khảo sát gồm nhân viên làm việc ngành ngân hàng Kết quả nghiên cứu tìm thấy mối quan hệ đồng biến giữa trách nhiệm xã hội và sự thay đổi về sự gắn kết của nhân viên trong ngành ngân hàng tại đây (R bình phương đạt đến 54,1%) Nghiên cứu cũng đưa ra các hàm ý quản trị nhằm nâng cao sự gắn kết cho nhân viên trong ngành ngân hàng

Ali và cộng sự (2010) đã nghiên cứu về mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội và

sự gắn kết của nhân viên ngành ngân hàng ở Jordan Mục tiêu nghiên cứu nhằm đưa

ra bằng chứng thực nghiệm về tác động của trách nhiệm xã hội ngành ngân hàng đối với sự gắn kết của nhân viên tại Jordan, qua đó tác giả đã đưa ra các hàm ý nhằm nâng cao sự gắn kết của nhân viên tại đây Nghiên cứu sử dụng mô hình hồi quy bội với cỡ mẫu là 336 nhân viên làm việc trong lĩnh vực ngân hàng tại Jordan Kết quả nghiên cứu cho thấy trách nhiệm xã hội bên trong có tác động đồng biến thống kê đến

sự gắn kết của nhân viên ngành ngân hàng Nghiên cứu cũng đưa ra một số hạn chế của đề tài để đưa ra thảo luận và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo

Ngoài ra, Azim và cộng sự (2014) đã nghiên cứu về trách nhiệm xã hội, thái độ làm việc và hành vi của nhân viên trong trường hợp ngân hàng Ả Rập Xê Út Nghiên

Trang 20

-10-

cứu này xem xét mối quan hệ giữa các yếu tố thuộc trách nhiệm xã hội và sự hài lòng của nhân viên, sự gắn kết của nhân viên và hành vi của nhân viên tại Ngân hàng Ả Rập Xê Út Đề tài này sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp với phương pháp nghiên cứu định lượng Nghiên cứu này áp dụng lý thuyết về định vị xã hội của Tajfel và Turner (1979), cũng như lý thuyết về trao đổi xã hội của Blau (2017) Kết quả nghiên cứu cho thấy có tác động dương của các yếu tố trách nhiệm xã hội đến sự hài lòng của nhân viên, sự gắn kết của nhân viên và hành vi của nhân viên tại Ngân hàng Ả Rập Xê Út Nghiên cứu này nhận định yếu tố sự hài lòng của nhân viên đóng vai trò là biến trung gian thể hiện quan hệ tác động của trách nhiệm xã hội đến sự gắn kết của nhân viên và hành vi của nhân viên

Turker (2009) nghiên cứu về ảnh hưởng trách nhiệm xã hội đến sự gắn kết của

tổ chức Nghiên cứu này được thiết kế dựa trên việc lược khảo nhiều thành phần về trách nhiệm xã hội có ảnh hưởng đến sự gắn kết của nhân viên với một tổ chức Đề tài nghiên cứu áp dụng phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng Nghiên cứu thực hiện khảo sát với 269 nhân viên làm việc tại Thổ Nhĩ Kỳ Kết quả nghiên cứu cho thấy các yếu tố thuộc trách nhiệm xã hội có ảnh hưởng đến sự gắn kết của nhân viên với tổ chức gồm: trách nhiệm xã hội với các bên liên quan, trách nhiệm xã hội với nhân viên, trách nhiệm xã hội với khách hàng và trách nhiệm xã hội với chính phủ

Mai Đăng Tiến và cộng sự (2020) đã nghiên cứu về tác động của trách nhiệm

xã hội đối với sự gắn kết của người lao động với tổ chức Mục tiêu nghiên cứu nhằm

đo lường tác động các yếu tố trách nhiệm xã hội đối với sự gắn kết của người lao động trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh nói chung Nghiên cứu áp dụng phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng áp dụng khảo sát với 200 người lao động Các yếu tố đo lường trách nhiệm xã hội với người lao động gồm: sức khỏe

và an toàn, cân bằng công việc và cuộc sống, đào tạo và phát triển, tự chủ trong công việc và lợi ích Trong khi đó, việc đo lường sự cam kết với tổ chức gồm ba thang đo chính gồm: cam kết tình cảm, cam kết duy trì và cam kết về quy phạm Kết quả cho thấy hai yếu tố ảnh hưởng lớn nhất đến sự gắn kết của người lao động với tổ chức

Trang 21

-11-

gồm tự chủ trong công việc và lợi ích, tiếp đến là các yếu tố sức khỏe và an toàn, cân bằng công việc và cuộc sống, đào tạo và phát triển Từ đó, nhóm nghiên cứu đưa ra các hàm ý chính sách nhằm tăng cường sự gắn kết của người lao động với tổ chức Nguyễn Thị Thu Hoài và cộng sự (2020) nghiên cứu về ảnh hưởng trách nhiệm

xã hội với sự gắn kết của nhân viên thông qua sự tin tưởng tổ chức và định vị tổ chức Nghiên cứu áp dụng khảo sát 289 nhân viên làm việc tại các doanh nghiệp Việt Nam Kết quả nghiên cứu cho thấy trách nhiệm xã hội tác động đồng biến đến sự tin tưởng

tổ chức và sự định vị tổ chức cũng như sự gắn kết của nhân viên Nghiên cứu cho thấy yếu tố tự tin tưởng tổ chức và định vị tổ chức đóng vai trò là các biến trung gian trong sự tác động của trách nhiệm xã hội đến sự gắn kết của nhân viên Tuy nhiên, nghiên cứu này chỉ tập trung khảo sát các nhân viên trong ngành dược và chưa nghiên cứu đến sự gắn kết các nhân viên trong ngành ngân hàng

Nguyễn Ngọc Thắng và Fassin (2017) nghiên cứu ảnh hưởng của trách nhiệm

xã hội bên trong đối với sự gắn kết tổ chức của nhân viên trong ngành dịch vụ tại Việt Nam Nghiên cứu này thực hiện khảo sát 256 nhân viên làm việc trong lĩnh vực dịch

vụ Đề tài nghiên cứu áp dụng phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng Kết quả nghiên cứu cho thấy các yếu tố trách nhiệm xã hội bên trong có thể ảnh hưởng đến sự gắn kết của nhân viên ngành dịch vụ bao gồm: mối quan hệ làm việc, cân bằng cuộc sống, giao tiếp xã hội, sức khỏe và an toàn, đào tạo và phát triển Tuy nhiên, nghiên cứu này chỉ tập trung vào các yếu tố trách nhiệm xã hội bên trong ảnh hưởng đến sự gắn kết với tổ chức Nghiên cứu cũng chỉ sử dụng mẫu khảo sát gồm 256 nhân viên làm việc trong lĩnh vực dịch vụ nên không thể đại diện cho tất cả nhân viên trong lĩnh vực dịch vụ tại Việt Nam

Trần Thị Nhinh (2020) đã nghiên cứu về ảnh hưởng của trách nhiệm xã hội doanh nghiệp đến sự gắn kết nhân viên dưới vai trò điều tiết của danh tiếng tổ chức

Đề tài này nghiên cứu khảo sát đối với 480 nhân viên làm việc trong lĩnh vực ngân hàng tại TP Hồ Chí Minh Nghiên cứu áp dụng phương pháp nghiên cứu định tính

và định lượng thông qua mô hình cấu trúc tuyến tính với vai trò điều tiết của biến

Trang 22

-12-

danh tiếng tổ chức Kết quả nghiên cứu xác định các yếu tố thuộc trách nhiệm xã hội

có tác động đến sự gắn kết của tổ chức gồm: trách nhiệm xã hội với các tổ chức liên quan xã hội và phi xã hội, trách nhiệm xã hội đối với nhân viên và trách nhiệm xã hội đối với khách hàng Kết quả nghiên cứu sẽ làm cơ sở để rút ra một số hàm ý cho các nhà lãnh đạo của các tổ chức tín dụng trong lĩnh vực ngân hàng cũng như các tổ chức khác

Lê Phước Hương và Lưu Tiến Thuận (2017) đã nghiên cứu về trách nhiệm xã hội của ngân hàng TMCP theo nhiều khía cạnh khác nhau Đề tài nghiên cứu nhằm khám phá các khía cạnh khác nhau về trách nhiệm xã hội của các Ngân hàng TMCP

ở nước ta Đề tài này áp dụng phương pháp nghiên cứu định tính là chủ yếu khi phân tích các nội dung trong báo cáo thường niên của ngân hàng giai đoạn 2011 – 2016 Kết quả nghiên cứu của đề tài nhận định các Ngân hàng TMCP tại Việt Nam thường quan tâm đến trách nhiệm với cổ đông, nhân viên và khách hàng Ngoài ra, các Ngân hàng cũng tập trung vào các khía cạnh kinh tế, cộng đồng, môi trường, nhằm góp phần phát triển bền vững và giữ vai trò tiên phong của các ngân hàng trong việc thực hiện các nhiệm vụ xã hội

Bảng 1.1 Tổng quan các nghiên cứu trước đây

tổ chức tại Công ty nhà nước Eskom, Nam Phi

Kết quả cho thấy trách nhiệm xã hội của

tổ chức đóng vai trò rất quan trọng như là một công cụ quản trị nhân sự nhằm tăng cường sự gắn kết của nhân viên nói chung

cộng sự

(2014)

Trách nhiệm xã hội, thái độ làm việc và hành vi của nhân viên trong trường hợp ngân hàng Ả Rập Xê Út

Kết quả nghiên cứu cho thấy có tác động dương của các yếu tố trách nhiệm xã hội đến sự hài lòng của nhân viên, sự gắn kết của nhân viên và hành vi của nhân viên tại Ngân hàng Ả Rập Xê Út

Trang 23

sự gắn kết của người lao động với tổ chức

Kết quả cho thấy hai yếu tố ảnh hưởng lớn nhất đến sự gắn kết của người lao động với tổ chức gồm tự chủ trong công việc và lợi ích, tiếp đến là các yếu tố sức khỏe và an toàn, cân bằng công việc và cuộc sống, đào tạo và phát triển

vị tổ chức

Nghiên cứu cho thấy yếu tố tự tin tưởng

tổ chức và định vị tổ chức đóng vai trò là các biến trung gian trong sự tác động của trách nhiệm xã hội đến sự gắn kết của nhân viên

vụ tại Việt Nam

Kết quả nghiên cứu cho thấy các yếu tố trách nhiệm xã hội bên trong có thể ảnh hưởng đến sự gắn kết của nhân viên ngành dịch vụ bao gồm: mối quan hệ làm việc, cân bằng cuộc sống, giao tiếp xã hội, sức khỏe và an toàn, đào tạo và phát triển

Nhinh

(2020)

Ảnh hưởng của trách nhiệm xã hội doanh nghiệp đến sự gắn kết nhân viên dưới vai trò điều tiết của danh tiếng tổ chức

Kết quả nghiên cứu xác định các yếu

tố thuộc trách nhiệm xã hội có tác động đến sự gắn kết của tổ chức gồm: trách nhiệm xã hội với các tổ chức liên quan xã hội và phi xã hội, trách nhiệm

xã hội đối với nhân viên và trách nhiệm xã hội đối với khách hàng

Hương và

Lưu Tiến

Trách nhiệm xã hội của ngân hàng TMCP theo nhiều khía cạnh khác nhau

Kết quả nghiên cứu của đề tài nhận định các Ngân hàng TMCP tại Việt Nam thường quan tâm đến trách nhiệm với cổ đông, nhân viên và khách hàng

Trang 24

Kết quả nghiên cứu tìm thấy mối quan hệ đồng biến giữa trách nhiệm xã hội và sự thay đổi về sự gắn kết của nhân viên trong ngành ngân hàng tại đây

ở Jordan

Kết quả nghiên cứu cho thấy trách nhiệm

xã hội bên trong có tác động đồng biến thống kê đến sự gắn kết của nhân viên ngành ngân hàng

Nguồn: Tổng hợp của tác giả

6 Ý nghĩa nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu có ý nghĩa khoa học trong việc tổng lược các nghiên cứu liên quan, các lý thuyết nền giải thích về trách nhiệm xã hội, sự gắn kết của người lao động, khái quát hóa mô hình các yếu tố thuộc trách nhiệm xã hội của ngành ngân hàng có tác động đến sự gắn kết của người lao động để làm cơ sở tham khảo cho các

đề tài nghiên cứu tiếp theo

Ngoài ra, đề tài nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn cao trong việc nâng cao sự gắn kết của người lao động, giúp người lao động gắn bó để cải thiện tốt hơn hiệu quả làm việc và gia tăng năng suất lao động, góp phần vào phát triển BIDV Bình Dương một cách bền vững trong bối cảnh cạnh tranh

7 Khoảng trống nghiên cứu

Thông qua việc lược khảo các nghiên cứu trước đây, tác giả nhận thấy chưa có nhiều nghiên cứu về ảnh hưởng trách nhiệm xã hội ngành ngân hàng đến sự gắn kết của người lao động tại Việt Nam cũng như các đơn vị ngân hàng cụ thể như BIDV Bình Dương Vì vậy, nghiên cứu này đóng góp vào việc nâng cao sự gắn kết với tổ chức của người lao động tại BIDV Bình Dương

Trang 25

-15-

Đề tài nghiên cứu xác định được các yếu tố thuộc trách nhiệm xã hội của ngành ngân hàng có tác động đến sự gắn kết của người lao động tại BIDV Bình Dương cũng như đo lường tác động của các yếu tố này đến sự gắn kết của người lao động Từ đó, tác giả đề xuất một số hàm ý quản trị nâng cao trách nhiệm xã hội của BIDV Bình Dương và sự gắn kết của người lao động tại đơn vị

8 Cấu trúc nghiên cứu

Nội dung luận văn chủ yếu theo hướng nghiên cứu định lượng nên bao gồm các chương chính:

MỞ ĐẦU

Trình bày lý do chọn đề tài, sau đó là mục tiêu, phạm vi và phương pháp nghiên cứu để thực hiện luận văn; cuối cùng là ý nghĩa của nghiên cứu và kết cấu của luận văn

Chương 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT NGHIÊN CỨU

Nội dung chương 1 giới thiệu cơ sở lý thuyết về trách nhiệm xã hội, trách nhiệm

xã hội ngành ngân hàng, sự gắn kết của người lao động và đề xuất mô hình nghiên cứu

Trang 26

-16-

Chương 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT NGHIÊN CỨU

1.1 Cơ sở lý luận về trách nhiệm xã hội của ngành ngân hàng

1.1.1 Trách nhiệm xã hội

Hiện nay, các nhà nghiên cứu trên thế giới đã đưa ra một số khái niệm khác nhau về trách nhiệm xã hội của một tổ chức Trách nhiệm xã hội của tổ chức (Corporate Social Responsibility hay CSR) chính là cam kết của các tổ chức trong việc thực hiện các chuẩn mực về bảo vệ môi trường, đảm bảo an toàn lao động, quyền lợi chính đáng của người lao động, chính sách lương, phúc lợi đảm bảo được tính công bằng, vì lợi ích của các bên liên quan của các tổ chức, trong đó có mục tiêu phục

vụ cộng đồng nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững của xã hội Hiện nay, tình hình

ô nhiễm môi trường và hiệu ứng nhà kính gia tăng đã đặt ra nhiều thách thức đối với Chính phủ các nước trong việc áp đặt các chuẩn mực, tiêu chí phù hợp để đảm bảo các tổ chức thực hiện đúng cam kết về trách nhiệm với xã hội song song với mục tiêu phát triển kinh tế bền vững Việc thực hiện cam kết trách nhiệm với xã hội không chỉ cần thực hiện đối với các tổ chức lợi nhuận mà còn cả các tổ chức phi lợi nhuận, các doanh nghiệp sản xuất lẫn doanh nghiệp dịch vụ (Abd-Elmotaleb và cộng sự, 2015) Theo Abd-Elmotaleb và cộng sự (2015), trách nhiệm xã hội đề cập đến các hoạt động tự nguyện của tổ chức nhằm đảm bảo sự phát triển thịnh vượng của xã hội Trong khi đó Albdour và Altarawneh (2012) cho rằng trách nhiệm xã hội chính là các quyết định và hành động của nhà kinh doanh nhằm mục đích phát triển xã hội, phục

vụ cộng đồng bên cạnh các mục tiêu kinh doanh mà doanh nghiệp đặt ra Các doanh nghiệp rõ ràng đã nhận ra những ảnh hưởng tích cực của trách nhiệm xã hội đối với không chỉ đảm bảo phát triển xã hội thịnh vượng, vì cộng đồng mà còn giúp các doanh nghiệp phát triển bền vững, thực hiện các mục tiêu chiến lược đề ra Đảm bảo trách nhiệm đối với xã hội giúp các tổ chức giữ chân người lao động vì họ tự hào được làm việc trong một môi trường không chỉ đảm bảo tốt mục tiêu tổ chức mà còn phục vụ cộng đồng Ngày nay, không chỉ các doanh nghiệp mà các ngân hàng cũng quan tâm

Trang 27

-17-

đến các hoạt động phục vụ cộng đồng, đảm bảo thực hiện trách nhiệm xã hội nhằm phát triển bền vững hơn

Ngày nay, một số chứng chỉ quốc tế quy định những bộ quy tắt ứng xử (Code

of Conduct – COC) mà các doanh nghiệp có thể dựa vào đó thực hiện cam kết với trách nhiệm xã hội Trách nhiệm xã hội có ý nghĩa bắt buộc thực hiện đối với bất kỳ

tổ chức nào, thông qua sự điều tiết về chính sách của các Chính phủ các nước Việc thực hiện cam kết trách nhiệm với xã hội giúp doanh nghiệp tăng tác động tích cực đối với xã hội và giảm thiểu các hậu quả tiêu cực trong suốt quá trình hoạt động của mình

Trách nhiệm xã hội là đề tài nghiên cứu thu hút sự quan tâm của nhiều học giả, nhà nghiên cứu trên thế giới Theo Turker (2009), việc đo lường trách nhiệm xã hội

có thể dựa vào thang đo trách nhiệm với các bên liên quan trong một tổ chức đó, các bên liên quan này có thể là bên ngoài hoặc bên trong của một tổ chức Trách nhiệm

xã hội nhấn mạnh các trách nhiệm liên quan đến các bên liên quan và cộng đồng trong quá trình hoạt động của các tổ chức Ngày nay, các tổ chức cần cam kết thực hiện các trách nhiệm đối với xã hội vì những hoạt động của các tổ chức có thể ảnh hưởng tích cực lẫn tiêu cực đối với xã hội và môi trường tự nhiên Từ đó, các tổ chức phải xem xét cẩn thận liệu các hoạt động của mình có ảnh hưởng tích cực hay tiêu cực đến môi trường, cộng đồng hay không

Một khái niệm phổ biến về trách nhiệm xã hội được trình bày bởi Ngân hàng thế giới Theo đó, Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp được định nghĩa như sau: “Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp là sự cam kết của doanh nghiệp đóng góp vào việc phát triển kinh tế bền vững thông qua các hoạt động nhằm nâng cao chất lượng đời sống của người lao động và thành viên gia đình họ, cho cộng đồng và toàn xã hội theo cách

có lợi nhất cho cả doanh nghiệp cũng như phát triển chung của xã hội”

Như vậy, mặc dù có nhiều định nghĩa khác nhau về trách nhiệm xã hội nhưng các khái niệm đều có một điều chung là sự cam kết thực hiện các trách nhiệm của tổ chức đối với cộng đồng, xã hội song song với các mục tiêu khác của tổ chức Trách

Trang 28

-18-

nhiệm xã hội thực sự là một mô hình kinh doanh có cơ chế tự điều chỉnh giúp các tổ chức thể hiện trách nhiệm đối với xã hội, với bản thân tổ chức và đối với các bên liên quan trong quá trình hoạt động Thông qua thực hiện cam kết về trách nhiệm với xã hội, các tổ chức có thể nhận ra những tác động trong hoạt động của mình đối với các khía cạnh của xã hội, cộng đồng và môi trường sống Một trong những tiêu chí để xây dựng thương hiệu doanh nghiệp chính là việc cam kết thực hiện trách nhiệm xã hội cũng như những đóng góp với sự phát triển của xã hội

1.1.2 Các khía cạnh của trách nhiệm xã hội

Thực tế, trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp không chỉ là việc cam kết thực hiện các nghĩa vụ tham gia chương trình xã hội (Turker, 2009) Việc tham gia các chương trình xã hội như hỗ trợ các hộ nghèo, các cá nhân có điều kiện khó khăn,… chính là các hoạt động vì cộng đồng nhưng trách nhiệm xã hội ở đây có ý nghĩa rộng hơn Theo đó, doanh nghiệp phải có trách nhiệm với cả những bên liên quan đối với hoạt động của mình Các doanh nghiệp cần phải dự đoán những tác động về hoạt động của mình với môi trường và xã hội, từ đó giảm thiểu những tác động tiêu cực

và gia tăng những tác động tích cực đến xã hội

Trách nhiệm xã hội của tổ chức thể hiện trách nhiệm cả đối với sự phát triển bền vững về kinh tế, nâng cao chất lượng cuộc sống cho người lao động, thực hiện tốt các chính sách về phúc lợi, lương, thưởng,… cho người lao động Ngoài ra, các tổ chức cũng có trách nhiệm bảo vệ môi trường trong quá trình hoạt động Ngày nay, các doanh nghiệp tại Trung Quốc cũng như Việt Nam tham gia sản xuất nhưng chưa chú trọng nhiều vào bảo vệ môi trường, các doanh nghiệp này sử dụng dây chuyền sản xuất, công nghệ cũ nên khả năng gây ô nhiễm môi trường rất cao Vì vậy, thời gian gần đây nước ta chỉ khuyến khích các doanh nghiệp có nguy cơ ít ô nhiễm môi trường, doanh nghiệp đầu tư công nghệ để bảo vệ môi trường

Do đó, trách nhiệm xã hội thể hiện ở nhiều khía cạnh khác nhau trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp Theo Abd-Elmotaleb và cộng sự (2015), trách nhiệm xã hội gồm các khía cạnh như kinh tế, pháp lý và đạo đức

Trang 29

-19-

Khía cạnh kinh tế được hiểu là việc các doanh nghiệp sản xuất cũng như cung cấp hàng hóa và dịch vụ sao cho đảm bảo vừa làm hài lòng khách hàng, vừa thực hiện tốt các nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với những nhà đầu tư, cổ đông, phát triển khoa học công nghệ và tăng cường ứng dụng công nghệ nhằm phát triển sản phẩm, phân phối các sản phẩm và dịch vụ đến người tiêu dùng một cách hợp lý với chi phí tối ưu Một khi các doanh nghiệp đảm bảo khía cạnh kinh tế trong thực hiện trách nhiệm với

xã hội, các doanh nghiệp có thể đóng góp vào tăng cường phúc lợi cho xã hội, đảm bảo phát triển doanh nghiệp một cách bền vững Một khi doanh nghiệp phát triển bền vững, doanh nghiệp mới tạo ra việc làm cho người lao động, tham gia vào các hoạt động cộng đồng hay thỏa mãn yêu cầu của các bên có liên quan của doanh nghiệp (Turker, 2009)

Khía cạnh kinh tế trong trách nhiệm xã hội được thể hiện qua việc tạo công ăn việc làm cho người lao động với việc doanh nghiệp đảm bảo tốt chính sách thu nhập, phúc lợi cho người lao động Từ các chính sách lương, phúc lợi hợp lý, doanh nghiệp

đã đóng góp cho xã hội trong việc tạo thu nhập ổn định cho người lao động và công

ăn việc làm Ngoài ra, doanh nghiệp còn có thể tạo điều kiện cho người lao động phát triển nghề nghiệp, thụ hưởng môi trường lao động an toàn và vệ sinh, đảm bảo tốt quyền riêng tư nơi làm việc (Glavas và cộng sự, 2014)

Ngoài ra, khía cạnh kinh tế trong trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp còn thể hiện ở chỗ trách nhiệm với người tiêu dùng được đảm bảo Để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ nhằm tạo

sự hài lòng cho khách hàng Các doanh nghiệp có nghĩa vụ không chỉ trong quá trình sản xuất, cung ứng dịch vụ mà còn đảm bảo quyền lợi khách hàng ở giai đoạn sau bán hàng, phải duy trì thường xuyên chất lượng dịch vụ tốt nhằm giữ chân khách hàng, duy trì và phát triển thị phần

Ngoài ra, các doanh nghiệp cũng cần có nghĩa vụ pháp lý khi đề cập đến trách nhiệm xã hội Các nghĩa vụ kinh tế trong quá trình hoạt động của mình được thể chế hóa thông qua các nghĩa vụ pháp lý được quy định bởi nhà nước

Trang 30

-20-

Khía cạnh pháp lý thể hiện những nghĩa vụ, trách nhiệm mà doanh nghiệp phải thực hiện một cách đầy đủ các quy định về pháp luật hiện hành liên quan đến hoạt động cũng như quy định về pháp luật bảo vệ các bên liên quan Các quy định pháp luật này góp phần điều tiết được môi trường cạnh tranh lành mạnh giữa các doanh nghiệp, giúp bảo vệ khách hàng, môi trường tự nhiên, đảm bảo sự công bằng và lên

án mọi hành vi sai trái trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp Tại Việt Nam, các nghĩa vụ pháp lý về trách nhiệm xã hội được quy định rõ trong luật đầu tư, kinh doanh, luật dân sự và hình sự Nghĩa vụ pháp lý có thể gồm các khía cạnh chính nhằm điều tiết cạnh tranh, bảo vệ người tiêu dùng, bảo vệ môi trường, an toàn và bình đẳng

và phát hiện, ngăn chặn các hành vi sai trái (Glavas và cộng sự, 2014)

Các doanh nghiệp phải đảm bảo trách nhiệm về pháp lý nếu muốn tham gia vào hoạt động kinh doanh Các quy định về pháp lý chặt chẽ giúp tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh, công bằng giữa các doanh nghiệp Những quy định này mang tính chất bắt buộc và doanh nghiệp phải chấp nhận tuân thủ nếu muốn tồn tại và phát triển hoạt động kinh doanh của mình Thực tế cho thấy có nhiều doanh nghiệp không tuân thủ, tuân thủ một phần hoặc cố gắng lách luật nhằm trục lợi cho mình Tuy nhiên, những hành vi sai trái, không tuân thủ quy định pháp luật có hậu quả nghiêm trọng

và lâu dài đến sự tồn vong của doanh nghiệp Vì vậy, các doanh nghiệp hay tổ chức thường có một bộ phận pháp chế hoặc thuê ngoài dịch vụ pháp lý nhằm tư vấn trong suốt quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh

Một khía cạnh quan trọng thể hiện trách nhiệm xã hội của một doanh nghiệp đó chính là khía cạnh đạo đức Đây là những chuẩn mực xã hội có quy định hoặc được quy định rất ít trong các văn bản quy phạm pháp luật Khía cạnh này thể hiện ở chỗ những quyết định của nhà quản trị hoặc người lao động trong doanh nghiệp phải đảm bảo tính công bằng, hợp đạo đức, thuần phong mỹ tục, vượt qua những yêu cầu pháp

lý và chỉ là tính hợp đạo đức của những hành vi và hoạt động mà các thành viên tổ chức thực hiện

Trang 31

-21-

Khía cạnh đạo đức trong trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp được thể hiện bằng các nguyên tắc, những chuẩn mực đạo đức trong văn hóa doanh nghiệp, văn hóa giao tiếp thể hiện sự tôn trọng được quy định trong sứ mệnh và chiến lược của doanh nghiệp Các nguyên tắc và giá trị đạo đức này chính là kim chỉ nam trong hoạt động của doanh nghiệp cũng như thể hiện quy tắt ứng xử trong doanh nghiệp, cũng như giữa các thành viên doanh nghiệp và các bên liên quan của doanh nghiệp như khách hàng, nhà cung cấp, đối thủ cạnh tranh, nhà đầu tư,…

1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới trách nhiệm xã hội doanh nghiệp và tác dụng của thực hiện trách nhiệm xã hội doanh nghiệp

Hiện nay, nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng có nhiều nhân tố tác động đến trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp Các nhân tố này có thể bao gồm: quy định của pháp luật, nhận thức của xã hội và quá trình toàn cầu hóa và sức mạnh của thị trường (Glavas và cộng sự, 2014)

Quy định của pháp luật chính là nền tảng của trách nhiệm xã hội của các tổ chức Theo Tajfel và cộng sự (1979), các tổ chức hay doanh nghiệp phải đảm bảo thực hiện tốt các quy định pháp luật để đảm bảo hoạt động ổn định và hiệu quả lâu dài Việc tuân thủ theo các quy định về pháp luật giúp doanh nghiệp hoạt động theo mục tiêu đúng đắn, được tạo điều kiện về mọi mặt trong hoạt động kinh doanh, từ đó tạo nên môi trường kinh doanh công bằng hơn Trong đó, quy định về pháp luật chỉ mang tính chất khái quát hóa quyền và nghĩa vụ hợp pháp của cá nhân, tổ chức mà chưa đề cập nhiều đến vấn đề đạo đức và phi đạo đức trong các quyết định của doanh nghiệp Nhận thức của xã hội: đây là nhân tố thể hiện nhận thức từ các bên liên quan bên ngoài tổ chức đến các quyết định cũng như hoạt động của tổ chức Một khi xã hội đã phát triển cao thì mức sống cộng đồng được nâng lên, từ đó nhu cầu của con người cũng tăng theo như nhận định của lý thuyết về nhu cầu Vì vậy, việc đáp ứng nhu cầu của xã hội cũng ngày càng khó khăn hơn đối với các tổ chức vì yêu cầu không ngừng từ các bên liên quan bên ngoài tổ chức Một nhân tố có tác động đến trách nhiệm xã hội của tổ chức chính là nhân tố toàn cầu hóa và sức mạnh của thị trường

Trang 32

-22-

Quá trình toàn cầu hóa và sức mạnh của thị trường: người tiêu dùng ngày càng được cung cấp nhiều thông tin cũng như trao dồi nhiều kiến thức, họ không ngừng nâng cao trình độ và nhận thức về sản phẩm, dịch vụ cũng như trách nhiệm của tổ chức Yếu tố sức mạnh của thị trường thông qua thị hiếu của người tiêu dùng đặt ra cho các doanh nghiệp sự cạnh tranh gay gắt cũng như yêu cầu phải đảm bảo tuân thủ các quy định về luật pháp, yêu cầu của xã hội và cộng đồng Trách nhiệm xã hội và đạo đức kinh doanh chính là hai vấn đề cấp bách mà các doanh nghiệp phải đảm bảo, hai vấn đề này cũng chính là nội lực để giúp doanh nghiệp giải quyết nhiều vấn đề liên quan đến các bên liên quan bên trong và bên ngoài doanh nghiệp (Glavas và cộng

sự, 2014)

Tác dụng của việc thực hiện trách nhiệm xã hội doanh nghiệp

Việc thực hiện trách nhiệm xã hội doanh nghiệp không chỉ giúp doanh nghiệp thực hiện các nghĩa vụ khác đối với xã hội và các bên liên quan mà còn giúp hướng hành vi chủ thể kinh doanh, các nhà quản lý kinh doanh theo hướng tốt đẹp và hợp đạo đức hơn Do đó, trách nhiệm xã hội chính là việc cam kết thực hiện đạo đức nghề nghiệp của các doanh nghiệp nhằm phát triển kinh tế và xã hội theo hướng bền vững qua việc tạo việc làm cho người lao động, nâng cao đời sống của lực lượng lao động

và gia đình và mang lại phúc lợi cho cộng đồng

Ngoài ra, khi doanh nghiệp cam kết thực hiện trách nhiệm xã hội, hình ảnh của doanh nghiệp trong cộng đồng sẽ nổi bật hơn, giúp người lao động nhận thấy tự hào

là thành viên làm việc trong doanh nghiệp, năng suất lao động và hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp từng bước được cải thiện Việc thực hiện trách nhiệm xã hội còn giúp các doanh nghiệp có cơ hội tiếp cận môi trường cạnh tranh toàn cầu, mở rộng thị trường kinh doanh và sẵn sàng cạnh tranh với các đối thủ trong ngành hoạt động của mình

Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp cũng mang lại lợi ích nhằm nâng cao chất lượng, hình ảnh, thương hiệu doanh nghiệp và uy tín của doanh nghiệp trong ngành Ngày nay, các doanh nghiệp đã đưa trách nhiệm xã hội trong tầm nhìn, sứ mệnh và

Trang 33

-23-

chiến lược hoạt động của mình nhằm khẳng định cam kết mạnh mẽ với xã hội và các bên liên quan Đối với khách hàng, trách nhiệm xã hội được thể hiện thông qua cung ứng sản phẩm và dịch vụ chất lượng, mức giá hợp lý và an toàn cho người tiêu dùng Mỗi quốc gia đều có hiệp hội bảo vệ người tiêu dùng nên có nhiều quy định cụ thể bắt buộc cho các doanh nghiệp, dịch vụ nhằm thể hiện trách nhiệm đối với các khách hàng Một khi sản phẩm, dịch vụ đáp ứng nhu cầu khách hàng, họ có xu hướng lưu giữ hình ảnh của doanh nghiệp trong tâm trí và quay lại sử dụng/trải nghiệm sản phẩm, dịch vụ (Glavas và cộng sự, 2014)

Các doanh nghiệp cũng cần tích cực tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường, tham gia vào các hoạt động thiện nguyện nhằm nâng cao giá trị thương hiệu, bảo vệ hình ảnh của doanh nghiệp trước công chúng

Một lợi ích khác của việc cam kết thực hiện trách nhiệm xã hội là nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp Việc thực hiện tốt trách nhiệm xã hội doanh nghiệp mang lại rất nhiều lợi ích cho doanh nghiệp Trách nhiệm xã hội có mối quan hệ tích cực đến lợi nhuận từ đầu tư, doanh thu cũng như lợi nhuận chung của doanh nghiệp thông qua việc duy trì và phát triển thị phần kinh doanh Trách nhiệm xã hội góp phần tạo

ra tiền đề thành công cho các hoạt động kinh doanh của tổ chức

Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp cũng góp phần thu hút nguồn lao động lành nghề, nguồn nhân lực chất lượng cao Lực lượng lao động có kỹ năng, chuyên môn tốt ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất và chất lượng sản phẩm ở nhiều quốc gia trên thế giới Đối với các nước đang phát triển, lao động nhiều về số lượng nhưng chất lượng của lực lượng lao động chưa được đảm bảo Chính vì lẽ đó, thu hút và giữ chân người lao động chuyên môn giỏi là yêu cầu cấp thiết đối với mọi tổ chức

Trách nhiệm xã hội cũng giúp nâng cao hình ảnh của quốc gia Trách nhiệm xã hội được xem là một xu hướng tất yếu mang tính chất toàn cầu và được công nhận rộng rãi trên thế giới Theo Mai và cộng sự (2020), các doanh nghiệp tuân thủ trách nhiệm xã hội có thể gia tăng khả năng cạnh tranh quốc tế của mình và việc thực hiện trách nhiệm xã hội cũng không mâu thuẩn với lịch ích kinh tế mà doanh nghiệp theo

Trang 34

-24-

đuổi Chính phủ các nước thông thường xây dựng hệ thống pháp luật hoàn chỉnh trong việc hướng dẫn, quy định để giúp các doanh nghiệp thực hiện tốt trách nhiệm với xã hội Các quy định pháp luật cũng bao gồm việc cung cấp thông tin, hướng dẫn cơ chế

và chính sách khuyến khích đối với các tổ chức trong quá tình hoạt động

1.1.4 Trách nhiệm xã hội của ngành ngân hàng

Theo McDonald (2015), xu hướng phát triển kinh tế toàn cầu đã đặt ra yêu cầu phát triển không ngừng của công nghệ, đặc biệt là ngành ngân hàng Với đặc thù sản phẩm dịch vụ được xây dựng trên nền tảng công nghệ cao, khả năng bảo mật cao, ngành ngân hàng ứng dụng nhiều công nghệ trong phát triển sản phẩm, dịch vụ Tuy nhiên, ngành ngân hàng cũng có nhiều rủi ro khác nhau về hoạt động cũng như rủi ro tín dụng khiến các ngân hàng phải không ngừng dự báo rủi ro tiềm ẩn vì chính các rủi ro này cũng ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển tài chính của mỗi quốc gia Các nghiên cứu về khía cạnh đạo đức và xã hội của hoạt động ngân hàng được bắt đầu từ năm 2002 (McDonald, 2015) Từ đó, các nghiên cứu về trách nhiệm xã hội của ngành ngân hàng được chú trọng nhiều hơn

Việc đảm bảo tính đạo đức và trách nhiệm xã hội bên cạnh những lợi ích mang lại nhưng vẫn có sự tiêu tốn nhiều về nguồn lực nhân sự cũng như tài chính, thời gian Vấn đề đạo đức và trách nhiệm xã hội liên quan cần được đảm bảo gồm bốn khía cạnh: Điều hành yếu tố đầu vào thích hợp; điều hành nguồn cung ứng hàng hóa và dịch vụ thích hợp; điều hành đội ngũ nhân sự thích hợp; và điều hành quan hệ khách hàng thích hợp (McDonald, 2015)

Với đặc thù hoạt động ngành ngân hàng thiên về dịch vụ, việc vận hành dễ thực hiện yếu tố bảo vệ môi trường hơn so với các doanh nghiệp sản xuất - kinh doanh thông thường Đối với các doanh nghiệp sản xuất, việc nghiên cứu các yếu tố đầu vào cũng như sản phẩm sau khi sử dụng sao cho không gây ô nhiễm môi trường cũng là một vấn đề quan trọng, cần được cân nhắc trong quá trình hoạt động nhằm bảo vệ môi trường

Trang 35

-25-

Đối với các doanh nghiệp sản xuất, việc yêu cầu nhà cung cấp các nguyên liệu đầu vào tuân thủ đạo đức kinh doanh và trách nhiệm xã hội trong quá trình hoạt động cũng là một vấn đề cần thiết Các doanh nghiệp hoặc ngân hàng hoàn toàn có thể chọn nhà cung ứng dịch vụ tuân thủ các vấn đề đạo đức kinh doanh và trách nhiệm xã hội Ngoài ra, ngân hàng cũng phải đảm bảo tạo điều kiện để người lao động được làm việc trong môi trường an toàn, sạch sẽ, được trang bị các phương tiện, công cụ làm việc đảm bảo sức khỏe, thân thiện với môi trường Các ngân hàng cũng phải đảm bảo cung ứng dịch vụ chất lượng cao cho khách hàng, có cơ chế phản hồi phù hợp để ghi nhận những thắc mắc hay than phiền của khách hàng nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ Những sai sót hoặc nhầm lẫn về chất lượng dịch vụ ngân hàng đều dẫn tới ảnh hưởng tiêu cực cho khách hàng (McDonald, 2015)

Để đảm bảo thực hiện được các khía cạnh trên, đa phần những ngân hàng cần xây dựng kế hoạch và hành động cụ thể về cung ứng dịch vụ Việc đảm bảo đạo đức kinh doanh và trách nhiệm xã hội giúp nâng cao niềm tin của khách hàng đối với ngân hàng Ngoài ra, ngân hàng cũng nên tham gia vào các hoạt động thiện nguyện, xây dựng và cải thiện hình ảnh của ngân hàng Việc tạo ra môi trường làm việc tích cực, văn hóa gắn kết nhân viên trong ngân hàng cũng là mục tiêu hàng đầu trong thể hiện cam kết trách nhiệm với người lao động

Ngày nay, bất kỳ tổ chức nào cũng cần thể hiện trách nhiệm xã hội đối với các bên liên quan, cộng đồng và môi trường tự nhiên Các bên có liên quan của doanh nghiệp có thể gồm khách hàng, người lao động, công chúng, người cung ứng, phân phối sản phẩm dịch vụ, và cổ đông Nội dung đảm bảo trách nhiệm xã hội của tổ chức bao hàm các đặc tính như: tính kinh tế, tính pháp lý, tính đạo đức và tính từ thiện (Carroll, 2016)

Trách nhiệm xã hội của ngân hàng gồm trách nhiệm với các bên liên quan của ngân hàng trong quá trình hoạt động, các trách nhiệm này gồm (1) Tối đa hóa lợi nhuận cho cổ đông; (2) Duy trì thanh khoản cho người gửi tiền; (3) Có tín nhiệm với người vay vốn; (4) Phải tuân thủ các quy định và hỗ trợ xã hội phát triển Tuy nhiên,

Trang 36

-26-

trách nhiệm xã hội của ngân hàng cũng được hiểu như sự hiểu biết đa dạng về dịch

vụ tài chính, nhận thức rõ ràng công tác quản trị rủi ro, đảm bảo đạo đức kinh doanh trong quá trình hoạt động, xây dựng chiến lược rõ ràng và dài hạn nhằm kiểm soát rủi

ro và bảo vệ quyền lợi chính đáng của khách hàng

McDonald (2015) cho rằng các ngân hàng thực hiện tốt trách nhiệm xã hội sẽ

có tác động tích cực đến đánh giá cũng như cảm nhận của khách hàng về dịch vụ mà ngân hàng cung cấp Các nhận định của khách hàng có thể bao gồm nhận định về lợi ích, phù hợp về chi phí sử dụng/trãi nghiệm dịch vụ, mức độ rủi ro khi sử dụng dịch

vụ (nhất là dịch vụ liên quan trực tuyến), chất lượng dịch vụ và nhứng nhận định này

sẽ ảnh hưởng đến niềm tin cũng như lòng trung thành của khách hàng đối với ngân hàng Tại Việt Nam, các ngân hàng cung cấp sản phẩm dịch vụ khá tương đồng nên việc đảm bảo thực hiện trách nhiệm xã hội cũng chính là tạo sự khác biệt về thương hiệu cũng như dịch vụ so với đối thủ cạnh tranh

Khía cạnh xã hội về trách nhiệm xã hội đối với các ngân hàng liên quan đến mối quan hệ giữa ngân hàng và xã hội, tính tương thích nội dung xã hội trong hoạt động ngắn hạn, dài hạn của các ngân hàng Khía cạnh xã hội có tác động đến hoạt động ngân hàng và các hoạt động ngân hàng cũng tác động trở lại giúp xã hội phát triển bền vững hơn Wu và Shen (2013) cho rằng khía cạnh kinh tế của trách nhiệm xã hội cũng cần được xem xét kỹ đối với ngành ngân hàng Wu và Shen (2013) nhận định việc thực hiện các cam kết về trách nhiệm xã hội làm gia tăng thêm chi phí, nguồn lực phân bổ Tuy nhiên, việc thực hiện cam kết trách nhiệm xã hội giúp các ngân hàng phát triển thị phần, duy trì sự trung thành khách hàng và gia tăng doanh thu nhiều hơn Từ đó, việc gia tăng nhiều vào doanh thu vẫn giúp các ngân hàng gia tăng lợi nhuận trong hoạt động của mình Chính vì vậy, việc thực hiện cam kết trách nhiệm

xã hội vẫn có ý nghĩa tích cực đến sự phát triển của ngân hàng trong ngắn hạn và dài hạn Đồng tình với quan điểm trên, McDonald (2015) cũng cho rằng cam kết thực hiện trách nhiệm xã hội có ảnh hưởng tích cực đến việc gia tăng lợi nhuận của các ngân hàng

Trang 37

-27-

Như vậy, việc thực hiện cam kết trách nhiệm xã hội của ngân hàng có ý nghĩa

vô cùng to lớn vì giúp gia tăng doanh thu nhằm nâng cao lợi nhuận hoạt động, xây dựng được hình ảnh ngân hàng tốt trong cộng đồng Khi đó, khách hàng cũng có phản hồi tích cực về các dịch vụ ngân hàng cung cấp, có xu hướng lựa chọn dịch vụ do ngân hàng cung cấp hơn Assiouras, Ozgen và Skourtis (2011) đã nhận định khách hàng có xu hướng nhận định tích cực hơn về dịch vụ của các ngân hàng nếu ngân hàng đảm bảo thực hiện các cam kết về trách nhiệm xã hội Lê Phước Hương và Lưu Tiến Thuận (2017) cũng nghiên cứu về trách nhiệm xã hội của các ngân hàng TMCP Việt Nam Kết quả nghiên cứu cho thấy việc thực hiện các cam kết về trách nhiệm xã hội cũng có tác động tích cực đến hoạt động của các ngân hàng tại Việt Nam 1.2 Cơ sở lý luận về sự cam kết gắn bó với tổ chức

Theo Mowday, Steers & Porter (1979), cam kết gắn bó với tổ chức được là sức mạnh của sự đồng nhất của cá nhân với tổ chức và sự tham gia tích cực trong tổ chức, những nhân viên mà bày tỏ ở mức độ cao sự cam kết gắn bó với tổ chức sẽ hài lòng hơn với công việc của họ, sẽ rất ít lần rời bỏ công việc và ít khi rời khỏi tổ chức Một lời hứa của cá nhân với tổ chức bao gồm ý thức về cam kết với công việc, lòng trung thành và niềm tin vào các giá trị của tổ chức

Theo hai tác giả Allen & Meyer (1990) định nghĩa “Cam kết gắn bó với tổ chức

là một trạng thái tâm lý mà biểu thị mối quan hệ của nhân viên với tổ chức, liên hệ mật thiết đến quyết định để duy trì là thành viên trong tổ chức” “Những nhân viên

có sự cam kết gắn bó mạnh mẽ với tổ chức để tiếp tục công việc trong tổ chức bởi vì

họ muốn làm như vậy”

Nghiên cứu của Muthuveloo & Rose (2005) đã tìm thấy kết quả chỉ ra rằng cam kết gắn bó với tổ chức ảnh hưởng quan trọng đến các kết quả của tổ chức Cam kết gắn bó với tổ chức càng cao dẫn đến sự trung thành càng cao, giảm căng thẳng do công việc và khuynh hướng rời bỏ tổ chức thấp hơn

Như vậy, cam kết gắn bó là thái độ trung thành và niềm tin của nhân viên đối với doanh nghiệp Do đó, các nhà quản trị cần chú trọng xây dựng và thiết lập mối

Trang 38

-28-

quan hệ tích cực giữa các nhân viên, đồng thời cần động viên và khuyến khích nhân viên trong hoạt động tại doanh nghiệp Nhân viên càng đánh giá cao việc họ trở thành một phần của tổ chức và tự hào là thành viên trong tổ chức, thì họ càng chắc chắn ở lại phát triển lâu dài cùng với tổ chức

Trong xã hội phát triển, các cơ quan, tổ chức đều nhận thức được rằng sử dụng người tài mới có thể tăng cường hiệu quả và thế mạnh cạnh tranh của tổ chức, nói cách khác, người tài là phương tiện để tăng cường lợi thế cạnh tranh Việc mất đi những nhân viên tài năng làm việc với hiệu quả cao đồng nghĩa với việc tổ chức phải

bỏ ra nhiều chi phí hơn để thay thế người làm, chưa kể tiền lương Somaya và Williamson (2008) cũng dẫn ra số liệu tương tự cho thấy chi phí tuyển dụng thay thế

có thể lên đến 100-150% so với chi phí lương cho nhân viên làm việc hiệu suất cao với các kỹ năng chuyên biệt Các tổ chức cũng phải chịu tổn thất từ việc tuyển người thay thế, bởi vì mỗi nhân viên khi chuyển đi mang theo các giá trị thuộc về nguồn vốn con người, các kiến thức, kỹ năng và cả các bí quyết của tổ chức Như vậy, cần lưu ý rằng: mất đi những nhân viên tài năng gây tổn thất nhiều hơn so với những thiệt hại tính được bằng tiền, làm sa sút trí lực của tổ chức, giảm đi khả năng hoạt động và làm tổn thương ý chí chiến thắng

Meyer và Allen (1990) nhận định rằng nhân viên gắn kết bằng tình cảm với tổ chức có xu hướng gắn kết với tổ chức vì họ cảm thấy là thành viên trong một tổ chức, những nhân viên gắn kết trên việc xem xét các lợi ích của cá nhân với tổ chức sẽ ở lại với tổ chức và những nhân viên gắn bó vì trách nhiệm sẽ ở lại tổ chức vì họ cảm thấy có trách nhiệm đặc biệt với tổ chức Như vậy, sự gắn kết của nhân viên đối với

tổ chức được thể hiện ở ba dạng tâm lý khác nhau như sau:

Sự gắn kết bằng tình cảm Sự gắn kết này thể hiện qua việc duy trì về tình cảm của nhân viên đối với tổ chức và họ có xu hướng ở lại doanh nghiệp vì yếu tố cảm xúc chi phối Khi nhân viên tích lũy kinh nghiệm làm việc tích cực, sự gắn kết tình cảm cũng theo đó tăng lên Kinh nghiệm làm việc tích cực khiến gia tăng đáng kể mức độ gắn kết giữa nhân viên với tổ chức

Trang 39

-29-

Sự gắn kết lâu dài trên cơ sở tính toán cân nhắc lợi ích được - mất là sự gắn kết phổ biến nhất hiện này Sự gắn kết này chủ yếu dựa vào các chi phí phát sinh khi nhân viên rời khỏi tổ chức Sự gắn kết lâu dài ở mức độ cao có thể giữ nhân viên ở lại với

tổ chức nhưng không thể tạo ra hiệu suất lao động cao Đối với sự gắn kết dạng này, các tổ chức cần cẩn trọng vì một khi người lao động nhận thấy có tổ chức khác cung cấp chính sách phúc lợi, lương, thưởng cao hơn thì họ sẽ dễ dàng nhảy việc sang tổ chức khác để làm việc Chính vì vậy, sự gắn kết trên cơ sở tính toán và cân nhắc lợi ích cần được quan tâm xem xét trong bất kỳ tổ chức hay doanh nghiệp nào

Tiếp theo, sự gắn kết vì trách nhiệm là những cảm giác của nhân viên thấy mình

có nghĩa vụ phải ở lại với tổ chức Nhân viên thông thường có cảm giác ở lại gắn kết với tổ chức dựa vào các chuẩn mực gia đình và xã hội chi phối Sự gắn bó này dựa trên yếu tố đạo đức, đề cao sự trung thành và các tổ chức trao đổi thông tin một cách

hệ thống và thống nhất giá trị này với nhân viên Chính vì vậy, sự gắn kết với tổ chức theo hình thức này cần được phát huy và đề cao trong bất kỳ tổ chức nào vì đây là sự gắn kết trên tinh thần tự nguyện của nhân viên

Như vậy, trong số các kiểu tâm lý gắn kết với tổ chức, sự gắn kết bằng tình cảm hoặc lòng trung thành của nhân viên được các tổ chức mong muốn nhiều nhất vì sự gắn kết này mang tinh thần tự nguyện và sự gắn kết này cũng mang lại nhiều lợi ích nhất trong các hình thức gắn kết với tổ chức Mathieu và Zajac (1990) đã sớm nhận định rằng để nhân viên gắn kết với tổ chức bằng tình cảm thường được phân loại thành các đặc điểm cá nhân, công việc, kinh nghiệm làm việc và đặc điểm tổ chức Trong đó, các đặc điểm cá nhân đề cập đến giới tính, tuổi tác, giáo dục, tình trạng hôn nhân, mức độ công việc và thời gian công tác Ngoài ra, đặc điểm công việc tập trung vào sự đa dạng trong các loại kỹ năng làm việc, tính tự chủ trong nhiệm vụ, thách thức công việc và phạm vi công việc Đặc biệt, đặc điểm của tổ chức bao gồm các chính sách tổ chức, tính hỗ trợ, thông tin và trao đổi, sự công nhận

Schneider và cộng sự (2009) cho biết sự gắn kết của nhân viên với tổ chức bao gồm cả 2 chiều hướng: "cảm thấy gắn bó" và "nhìn thấy gắn bó" Trong đó, cảm giác

Trang 40

-30-

thấy gắn bó thể hiện cảm xúc của nhân viên đối với tổ chức và xuất phát từ kinh nghiệm nội tại nhân viên và có sự tác động từ các điều kiện môi trường bên ngoài cũng như môi trường làm việc của nhân viên Theo Schneider và cộng sự (2009), cảm giác gắn bó sẽ dẫn tới hành vi gắn bó của nhân viên và giúp họ sẵn sàng nhận thêm những trách nhiệm mới trong công việc, đảm nhiệm các vị trí khác nhau với các thách thức mới trong công việc Khi nhân viên cảm thấy gắn bó, họ sẽ chuyển trạng thái thành nhìn thấy cần thiết phải gắn bó đối với tổ chức và góp phần vào sự phát triển của tổ chức

Việc ổn định về nhân sự có ý nghĩa quan trọng trong việc duy trì lợi thế cạnh tranh của các doanh nghiệp trên thương trường Ổn định nhân sự cũng đồng nghĩa với ổn định sản xuất kinh doanh và góp phần thực hiện các mục tiêu khác trong kinh doanh Các nhân viên gắn bó với tổ chức sẽ dần trở thành tài sản, thế mạnh phục vụ cho lợi thế cạnh tranh bền vững của bất kỳ doanh nghiệp nào

Như vậy, sự cam kết gắn bó với tổ chức có ý nghĩa quan trọng đối với bất kỳ tổ chức nào Các nghiên cứu thực nghiệm trước đây đã đưa ra các khái niệm khác nhau

về sự cam kết gắn bó với tổ chức Tuy nhiên, sự cam kết gắn bó với tổ chức có thể được hiểu là sự tự nguyện gắn kết với tổ chức trong việc duy trì công việc của người lao động, từ đó người lao động đóng góp vào sự phát triển bền vững của tổ chức, góp phần thực hiện các mục tiêu đề ra của nhà quản trị trong tổ chức Sự cam kết gắn bó

có ba hình thức nhưng sự gắn bó về tình cảm được đánh giá cao nhất và được mong đợi nhất trong bất kỳ tổ chức nào

1.3 Mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội của ngành ngân hàng với sự cam kết gắn bó của người lao động với tổ chức

Các nghiên cứu trên thế giới đã khẳng định trách nhiệm xã hội có tác động rất lớn đến sự cam kết gắn bó của người lao động với tổ chức (Albinger và Freeman, 2000) Các nghiên cứu này khẳng định giúp doanh nghiệp tạo danh tiếng của mình

và đảm bảo duy trì thương hiệu tốt nhằm không chỉ phát triển thị trường mà còn duy trì được nguồn nhân lực trong tổ chức Khi đó, người lao động cảm thấy tự hào khi

Ngày đăng: 27/12/2022, 19:35

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w